1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội.docx

86 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thư
Người hướng dẫn TS. Hoàng Xuân Quế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 642,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO o0o CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG ĐỀ TÀI MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ P[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO

- -ĐỀ TÀI:

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn : TS HOÀNG XUÂN QUẾ

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ THANH THƯ

Mã sinh viên : 11164993

Chuyên ngành : NGÂN HÀNG CLC

Trang 3

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bản thân em đã nhận được sự giúp

đỡ vô cùng tận tâm của thầy cô và các cán bộ nơi em thực tập

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường và các thầy,

cô giáo – những người đã tạo môi trường học tập, thi cử nghiêm túc và truyền đạtcho em nhiều kiến thức bổ ích

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên TS Hoàng Xuân Quế, là ngườitrực tiếp hướng dẫn em thực hiện chuyên đề thực tập này Thầy đã dành thời gianđịnh hướng đề tài, chỉnh sửa cho em từng lỗi nhỏ, nghiêm khắc nhắc nhở để emhoàn thành tốt bài chuyên đề thực tập của mình

Trong thời gian thực tập tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chinhánh Hà Nội, em đã được các cán bộ của chi nhánh giúp đỡ hoàn thành kỳ thựctập và định hướng cho em về đề tài chuyên đề thực tập Em xin gửi lời cảm ơn đếncác anh, chị, các cô, chú, các bác tại chi nhánh đã giúp đỡ em tận tình

Trong quá trình thực hiện khóa luận, do còn thiếu sót về kiến thức và kinhnghiệm nên chuyên đề thực tập của em không mắc phải sai sót Em rất mong sẽnhận được sự ý kiến đánh giá của các thầy, cô giáo để bài chuyên đề thực tập của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh Viên

Nguyễn Thị Thanh Thư

Trang 4

ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng

thương mại 41.1.2 Đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

ngân hàng thương mại 61.1.3 Các hình thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 81.1.4 Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 10

1.2 Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng

thương mại 21

1.2.1 Quan điểm về mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

ngân hàng thương mại 211.2.2 Các nhóm chỉ tiêu đánh giá mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại ngân hàng thương mại 261.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại ngân hàng thương mại 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2017 – 2018 37 2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt

Nam - chi nhánh Hà Nội 37

Trang 5

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng

Hải Việt Nam - chi nhánh Hà Nội 37

2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của – chi nhánh Hà Nội 38

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của MSB – chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017 – 2019 38

2.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Hà Nội 42

2.2.1 Sản phẩm cho vay 42

2.2.2 Quy trình cho vay 43

2.2.3 Giám sát cho vay 45

2.2.4 Kết quả cho vay 46

2.3 Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam- chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017-2019 47

2.3.1 Mở rộng số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 47

2.3.2 Mở rộng quy mô cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 48

2.3.3 Mở rộng phương thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 50

2.3.4 Phản ánh chất lượng cho vay đối doanh nghiệp vừa và nhỏ 51

2.4 Đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Hà Nội 52

2.4.1 Những kết quả đạt được 52

2.4.2 Hạn chế tồn tại 53

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 54

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 56

3.1 Định hướng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng đến năm 2022 56

Trang 6

3.2 Những giải pháp mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Hà

Nội 58

3.2.1 Áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt và phù hợp 58

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 58

3.2.3 Chú trọng đến việc xử lý và thu hồi nợ xấu nhằm làm giảm nợ quá hạn 59

3.2.4 Xây dựng chiến lược thu hút khách hàng 60

3.2.5 Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ, nhân viên 62

3.2.6 Kiểm soát nội bộ 63

3.3 Một số kiến nghị 64

3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ 64

3.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng thượng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Trụ Sở Chính 65

3.3.3 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 66

3.3.4 Đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 67

KẾT LUẬN 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong chuyên đề thực tập này là do tôi tự thu thập, trích dẫn, tuyệt đốikhông sao chép từ bất kỳ một tài liệu nào

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Hà Nội - giai đoạn năm

2017-2018 - 39

Bảng 2.2 Tình hình cho vay của MSB chi nhánh Hà Nội 40

Bảng 2.3 Số lượng khách hàng DNVVN tại MSB – chi nhánh Hà Nội 47

Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng DNVVN MSB – chi nhánh Hà Nội 48

Bảng 2.5 Dư nợ cho vay DNVVN theo kì hạn chi nhánh giai đoạn 2017 – 201849 Bảng 2.6 Các phương thức cho vay DNVVN theo mức độ tại chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017-2019 50

Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu cho vay DNVVN tại MSB- chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017-2019 51

Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của MSB chi nhánh Hà Nội giai đoạn năm 2017-2019 41

Biểu đồ 2.2 : Tổng dư nợ bình quân DNVVN giai đoạn 2017-2019 46

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, tạo ranhiều chuyển biến trên mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Trong bối cảnh nềnkinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, những biến động lớn từcuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tác động đến nền kinh tế Việt Nam nói chung

và từng doanh nghiệp nói riêng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất lớn trongquá trình tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia, kể cả ở các quốc gia phát triển vàđang phát triển Ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng trên 97%tổng số các doanh nghiệp, hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân,

bao gồm: sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ… Đây là lực lượng

sản xuất trụ cột tạo ra của cải vật chất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, sửdụng trên 50% lực lượng lao động của nền kinh tế và đóng góp khoảng 45% GDPhàng năm, 31% tổng thu ngân sách và những con số này ngày càng tăng lên trongbối cảnh hiện nay

Các DNVVN này trong thời gian qua đã khẳng định vai trò chủ chốt của mìnhtrong quá trình tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, kiểm soát lạm phát chođất nước, thế nhưng, DNNVV vẫn luôn phải loay hoay tìm kiếm các nguồn tàichính để trang trải cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

Trong đó hiện nay cho thấy các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việctiếp cận các khoản vay của ngân hàng Do đó, vấn đề giải quyết khó khăn về vốncho doanh nghiệp là vấn đề cấp bách mà chính Đảng, Nhà nước và tổ chức cho vaycần giải quyết

Ngoài ra, năm 2019, đầu năm 2020 cũng là thời điểm vô cùng khó khăn dànhcho các DNVVN do đại dịch COVID-19, việc tiếp cận với những nguồn vốn tíndụng với những chính sách hỗ trợ lại trở nên nan giải hơn bao giờ hết

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) nói chung và MSB chi nhánh

Hà Nội nói riêng đã không ngừng mở rộng quan hệ với các thành phần kinh tế Tuy

Trang 11

nhiên, trong hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2017-2019, MSB Hà Nội cũnggặp không ít khó khăn trong hoạt động tín dụng, đặc biệt là cho vay đối vớiDNVVN Việc tiếp cận vốn vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh của các DNVVN gặpkhông ít khó khăn bởi những rào cản do nguyên nhân khách quan cũng như chủquan.

Do những vướng mắc trên, việc tiếp cận nghiên cứu lý luận, đánh giá thực tế

và tìm giải pháp để mở rộng quan hệ tín dung MSB chi nhánh Hà Nội đối với các

thành phần kinh tế nói chung và các DNVVN nói riêng, em đã chọn đề tài “Mở

rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Hà Nội” cho đề án tốt

nghiệp của em

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ những vấn để cơ bản về cho mở rộng cho vay DNVVN tại ngânhàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động mở rộng cho vay đối với DNVVNtại MSB chi nhánh Hà Nội

- Đề xuất những kiến nghị và giải pháp mở rộng cho vay đối với DNVVN tạiMSB chi nhánh Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về mở rộng cho vay đối với DNVVN của ngânhàng thương mại

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2017-2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Để tìm hiểu mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Vietibank chinhánh Hà Nội, luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin từ các báo cáo

2

Trang 12

tổng hợp của chi nhánh giai đoạn 2017-2019, tổng hợp dữ liệu để phân tích và sosánh Luận văn sử dụng phương pháp phân tích dựa trên một số chỉ tiêu định tính

và một số chỉ tiêu định lượng để làm rõ tình hình cho vay đối với DNVVN tạichi nhánh, sử dụng phương pháp so sánh với chỉ tiêu kế hoạch, so với ngân hàngkhác, qua đó nghiên cứu đưa ra đề xuất giải pháp mở rộng cho vay đối vớiDNVVN tại chi nhánh

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm bachương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa vànhỏ của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏcủa ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Hà Nội giaiđoạn 2017 - 2019

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tạingân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

Trang 13

Theo giáo trình “ Ngân hàng thương mại” của Đại học Kinh Tế Quốc Dânxuất bản năm 2013 do PGS.TS Phan Thị Thu Hà chủ biên có định nghĩa rằng: “Chovay là việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàntrả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Ngân hàng có thể cho vay bằngtiền mặt hoặc chuyển khoản, tiền có thể chuyển tới tài khoản khách hàng hoặc tàikhoản của người bán hàng cho khách hàng”

Từ những nghiên cứu nói trên ta đưa ra khái niệm chung về hoạt động cho vaynhư sau:

Hoạt động cho vay là một giao dịch tài sản giữa ngân hàng ( bên cho vay) vớikhách hàng ( bên vay) trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên vay để sử dụngmột thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên vay phải có trách nhiệm thanh toánhoàn gốc và lãi cho bên cho vay khi đáo hạn

Như chúng ta đã biết, cho vay là hoạt động chính của ngân hàng thương mại,quyết định khả năng tồn tại và phát triển một ngân hàng và bản thân nó mang lại lợi

4

Trang 14

nhuận cao nhất cho một ngân hàng thương mại Trong giai đoạn hiện nay, nhiềuhoạt động mới đã xuất hiện, nhưng hoạt động cho vay luôn là hoạt động cơ bản vàchiếm tỷ lệ lớn trong hoạt động của các ngân hàng thương mại (chiếm gần 80%).Thậm chí rộng hơn đối với nền kinh tế quốc gia, hoạt đông cho vay của ngânhàng là huy động các quỹ nhàn rỗi tạm thời trong tất cả các ngành kinh tế để các tổchức, doanh nghiệp vay đóng góp vào hiệu quả sử dụng vốn

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là cầu nối giữa vốn dưa thừa vànhững người thiếu vốn Điều này không chỉ làm tăng k hả năng tích lũy của ngânhàng mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhờ doanh thu việc cho vay thông qua lãisuất ( lãi suất tiền gửi và cho vay)

Hiện nay có rất nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau để xác định chính xác thếnào là doanh nghiệp vừa và nhỏ Thông thường, người ta sẽ căn cứ vào các yếu tốbao gồm: tổng số vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh, giá trị tài sản cố định,số laođộng được sử dụng thường xuyên, giá trị bằng tiền của sản phẩm, dịch vụ hoặc lợinhuận,…Trên cơ sở đó, mỗi nước có một sự lựa chọn tiêu thức khác nhau để đưa rakhái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mặc dù có những khác biệt nhất định giữa các nước về quy định các tiêu thứcphân loại DNVVN song khái niệm chung nhất về DNVVN có nội dung như sau:DNVVN là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh

vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định vàđược tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu trung bình, giá trị gia tăngdoanh thu được từng trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia

Nhưng ở Việt Nam, theo DNVVN được định nghĩa trong trong Điều 3 củanghị định 56/2009/NP-CP: “doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng

ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, và vừatheo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm” Nói một cách tổngquát thì tại Việt Nam, DNVVN được quy định là đối tượng sản xuất, kinh doanhđộc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật với hạn mức vốn đăng ký không qua

10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình năm không quá 300 người

Trang 15

Như vậy, áp dụng khái niệm cho vay của Ngân hàng với đối tượng cụ thể làdoanh nghiệp vừa và nhỏ thì có thể hiểu rằng: Cho vay DNVVN và một giao dịch

mà tại đó, bên cho vay là Ngân hàng sẽ cấp một khoản vốn nhất định cho bên đi vay

cụ thể ở đây là DNVVN dựa trên yêu cầu của bên đi vay và được thoả thuận, ràngbuộc bởi các bản hợp đồng và giấy tờ có liên quan giữa 2 bên, sau đó, bên đi vayphải có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạnthanh toán được quy định trong hợp đồng

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.

1.1.2.1 Đặc điểm của hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.

Hoạt động cho vay DNVVN là hoạt động tiềm năng trong việc kinh doanh của ngân hàng.

Ở Việt Nam hiện nay đa số doanh nghiệp đều là DNVVN,nhu cầu vay vốn đểsản xuất kinh doanh là vô cùng to lớn Đây là thị trường tiềm năng giúp ngân hàng

mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Với việc hội nhập nền kinh tế thị trường

6

Trang 16

thì việc các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng gia tăng là việc dĩ nhiên

Cho vay đối với DNVVN cũng cơ bản cho vay giống các đối tượng khác Tuynhiên quá trình giám sát và thẩm định lại có phần chặt chẽ hơn

Hoạt động cho vay đối với DNVVN đi liền với rủi ro cao

Cho vay đối với DNVVN vốn chứa đựng nhiều rủi ro bởi vì các DNVVNthường không có tài sản đảm bảo, tình hình về tài chính thường không ổn định donhững biến động về kinh tế rất dễ ảnh hưởng

1.1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.

Hoạt động cho vay DNVVN giúp bôi trơn hoạt động của nền kinh tế Sở dĩ

nói vậy vì hoạt động cho vay của ngân hàng giúp các DNVVN có cơ hội tiếp cậnnguồn vốn vay một các dễ dàng hơn Nhờ đó, các DNVVN có thể kịp thời đáp ứngđược nhu cầu vốn mở rộng sản xuất, đầu tư các trang thiết bị, tăng số lượng nhâncông, gia công giá trị thặng dư

Bên cạnh đó, hoạt động cho vay giúp điều chỉnh mục đích và hoạt

động của các DNVVN góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trong quá

trình thực hiện giải ngân, các NHTM buộc phải xem xét và thẩm định các dự áncủa DN một cách cẩn thận và kĩ lưỡng xem DN có tiềm năng tạo ra lợi nhuậntrong tương lai không Vì vậy, nguồn vay NHTM dược coi là đòn bẩy tài chính,giúp vận hành DNVVN theo cách tối ưu hóa cơ cấu vốn và đạt chi phí sử dụngvốn thấp nhất

Hoạt động cho vay của NHTM giúp DN tạo nên một cơ cấu vốn tối ưu vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN Để nâng cao hiệu quả SXKD, tối đa hóa lợinhuận, các DNVVN cần sử dụng hợp lý giữ vốn của chủ sỡ hữu và vốn tín dụng Sửdụng nguồn vốn vay NH giúp DNVVN phát huy được các đòn bẩy tài chính đồngthời ngâng cao hiệu quả sản xuất

Trang 17

1.1.3 Các hình thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Thời hạn cho vay được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữ Ngân hàng cho vay

và khách hàng

Cho vay ngắn hạn: một loại thời hạn cho vay dưới 12 tháng trở xuống, được

sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời của các doanh nghiệp đang kinh doanh, nhucầu cá nhân ngắn hạn Đối với loại hình cho vay này, rủi ro thường rất thấp bởi vìtrong một khoảng thời gian ngắn, ngân hàng có thể dự đoán được biến động

Cho vay trung hạn: một loại thời hạn cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5

năm, chủ yếu được sử dụng đề đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổimới thiết bị và công nghệ mở rộng sản xuất Ngoài ra, cho vay trung hạn cũng lànguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp Loại này bao gồm: cho vaytài chính, cho vay dự án,…

Cho vay dài hạn: một loại thời hạn cho vay có thời hạn trên 5 năm Chủ yếu

để xây dựng cơ sở hạ tầng: đường, cầu, trường học,… trong thời gian dài Trongquá trình vay thường có mức độ rủi ro do biến động không thể đoán trước

1.1.3.2 Căn cứ vào bảo đảm tiền vay

Cho vay không đảm bảo

• Các khoản cho vay được đảm bảo bằng uy tín của khách hàng vay: Ngân

hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam dựa trên uy tín, đặc điểm đáng tincậy của khách hàng, lịch sử tín dụng, kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để đưa raquyết định cho vay

• Các khoản cho vay được bảo đảm bằng uy tín của bên thứ ba: Bên thứ ba

(bên bảo lãnh) đồng ý với tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bênvay (bên được bảo lãnh) nếu khoản vay đến hạn và khách hàng không đến hạn thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ;

• Các khoản vay không có bảo đảm theo chỉ định của chính phủ: Các tổ

8

Trang 18

chức tín dụng nhà nước phát hành các khoản vay không có tài sản đảm bảo chongười vay để thực hiện các dự án đầu tư theo các chương trình kinh tế đặc biệt củanhà nước; các chương trình kinh tế xã hội và cho một số khách hàng được hưởngcác chính sách tín dụng ưu đãi liên quan đến hoạt động cho vay theo quy định trongcác văn bản quy định pháp luật do chính phủ ban hành.

Cho vay có đảm bảo

• Thế chấp bằng tài sản của người vay: là một hình thức cho vay của các tổ

chức tín dụng, theo đó nghĩa vụ trả nợ của người vay được đảm bảo bởi người vay

có tài sản có giá trị với giá trị xác định

• Đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Khách hàng vay sử dụng tài

sản được tạo ra từ vốn vay để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho các khoản vay đó chocác tổ chức tín dụng Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của người vay có giátrị tài sản được tạo thành từ một phần hoặc toàn bộ khoản vay

• Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Bên thứ ba (bên bảo lãnh) đồng ý

với tổ chức tín dụng về việc sử dụng tài sản của chính mình để thực hiện nghĩa vụtrả nợ thay cho bên vay (bên được bảo lãnh) nếu khoản vay đến hạn và khách hàngkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ

1.1.3.3 Phân loại theo phương thức cho vay.

Cho vay từng lần (theo món): là hình thức cho vay phổ biến của Ngân hàng

đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện đểđược cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu là chủ yếu,chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay Ngân hàng, tức

là vốn từ Ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kì sảnxuất kinh doanh

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng là nghiệp vụ

cấp tín dụng cho khách hàng theo hạn mức tín dụng ( là mức dư nợ cho vay tối đađược duy trì trong một thời hạn nhất định mà Ngân hàng và khách hàng đã thỏathuận với nhau trong hợp đồng tín dụng) Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kìvay vốn Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu

Trang 19

cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Trong kì, khách hàng có thể trả vaynhiều lần, song mức dư nợ tại mỗi thời điểm không được vướt quá hạn mức tíndụng đã thỏa thuận Vì thế, doanh số cho vay trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức tíndụng đã cấp.

1.1.4 Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.

Quy trình cho vay bắt đầu từ khi ngân hàng nhận được hồ sơ khách hàng vàkết thúc khi kế toán hoàn thành hợp đồng cho vay

Quy trình cho vay Quy trình cho vay bắt đầu khi khách hàng nhận được hồ sơkhách hàng và kết thúc khi kế toán hoàn thành hợp đồng cho vay Các khoản vayđược cung cấp qua 4 bước:

Bước 1 Thiết lập hồ sơ cho vay:

Đơn xin vay là một tài liệu bằng văn bản thể hiện mối quan hệ chung của ngânhàng và tính chính xác của hồ sơ cho vay Do đó, khi lập hồ sơ cho vay, cần đảmbảo các yếu tố sau: Thông tin cơ bản của khách hàng:

- Thông tin tài chính hiện tại

- Lịch sử tài chính của khách hàng vay

- Thông tin về mục đích của khoản vay

- Định hướng kinh doanh trong tương lai

- Đánh giá của khách hàng

- Thỏa thuận giữa hai bên về khoản vay và trả nợ

Bước 2 Phân tích khoản vay

Mục tiêu kinh doanh hàng đầu của các ngân hàng thương mại là lợi nhuận.Trên con đường tìm kiếm lợi nhuận tối đa, các ngân hàng thương mại luôn có một

"rào cản" đầy rủi ro Để phòng ngừa và hạn chế rủi ro, các ngân hàng thương mại đã

áp dụng nhiều biện pháp trong đó biện pháp cơ bản nhưng quan trọng nhất là phântích toàn diện khách hàng trước khi cho vay Ngược lại, nếu khách hàng không đápứng các điều trên, ngân hàng sẽ từ chối cho vay

10

Trang 20

1) Thẩm định về tư cách của khách hàng

a Thẩm định tư cách khách hàng: Trên cơ sở các hồ sơ do khách hàng cungcấp, Chuyên viên phân tích tín dụng có trách nhiệm tìm hiểu tư cách của kháchhàng như có đủ năng lực dân sự, năng lực hành vi dân sự hay không, được thành lập

và hoạt động có đúng quy định không, người đại diện pháp nhân đã đúng thẩmquyền chưa và đối chiếu với các qui định của pháp luật hiện hành để xem xétkhách hàng có đủ điều kiện kinh doanh và vay vốn hay không

b.Đánh giá uy tín, năng lực và tư cách của người vay vốn hoặc người đại diệnpháp nhân: cần tìm hiểu rõ về người vay vốn (hoặc người đại diện pháp nhân), vềcác khía cạnh: tư cách đạo đức, trình độ và kinh nghiệm quản lý, các chức vụ đã trảiqua, tác phong lãnh đạo và uy tín trong quan hệ với các ngân hàng cũng như với cácđối tác khác trong quá trình kinh doanh Tuy nhiên việc tìm hiểu cần tiến hành khéoléo và tế nhị

c Xem xét lịch sử hình thành và quá trình phát triển của doanh nghiệp để rút

ra những điểm mạnh, điểm yếu của khách hàng

2) Thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh:

Mục tiêu của phần thẩm định này là tìm hiểu và làm rõ các khía cạnh liên quanđến quá trình sản xuất, kinh doanh của khách hàng một cách đầy đủ nhất để từ đó cókết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng như lĩnh vực kinh doanh

có phù hợp với tình hình hiện tại và tương lai, chủng loại sản phẩm sản xuất hoặcdịch vụ dùng cho đối tượng tiêu thụ nào, khả năng phát triển thị trường và đối thủcạnh tranh từ đó đánh giá khả năng tồn tại và phát triển của khách hàng để có quyếtđịnh cho việc cấp tín dụng một cách chính xác

Việc đánh giá cần phải xem xét các khía cạnh sau:

Lĩnh vực kinh doanh: Cần xem xét lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, hiểubiết và kinh nghiệm của khách hàng trong lĩnh vực đó (thường được thể hiện bằngcác hợp đồng đã thực hiện hoặc doanh số của hoạt động kinh doanh này), những ưuthế của khách hàng trong lĩnh vực đó Nếu là lĩnh vực kinh doanh mới cần tìm hiểukhả năng cạnh tranh hoặc khả năng chiếm lĩnh thị trường hoặc khả năng bán hàng của khách hàng vay vốn

Trang 22

Sản phẩm: Khách hàng sản xuất, kinh doanh mặt hàng gì, nhu cầu của xã hội

về loại mặt hàng đó tại thời điểm xem xét và có thể dự báo trong tương lai, năng lựcsản xuất và chất lượng sản phẩm, kinh nghiệm của khách hàng trong sản xuất, kinhdoanh mặt hàng đó Ưu thế của sản phẩm mà khách hàng đang kinh doanh so vớicác đối thủ khác như thế nào, kể cả phương thức bán hàng

Thị trường: Tìm hiểu các thị trường chính và đối tác của doanh nghiệp (đầuvào và đầu ra), phương thức bán hàng và định hướng mở rộng thị trường trongtương lai, các hình thức hỗ trợ khách hàng, đại lý

Đối thủ cạnh tranh: Xem xét các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanhnghiệp, các lợi thế và hạn chế của doanh nghiệp so với các đối thủ

Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp để thực hiện 4 điểm nêu trên nhưcách tổ chức các phòng ban, chức năng và quyền hạn của từng phòng ban, phươngthức quản lý

Thiết bị, công nghệ: Đối với các doanh nghiệp sản xuất phải xem xét đến côngnghệ sản xuất đang sử dụng thuộc loại công nghệ nào, những ưu nhược điểm củaCông nghệ đó, máy móc thiết bị ra sao có đáp ứng được các yêu cầu của kháchhàng, của thị trường về mẫu mã, chất lượng, số lượng không

Khi đánh giá tình hình sản xuất của khách hàng phải so sánh với các doanhnghiệp khác cùng loại và với chính khách hàng trong các giai đoạn trước để thấyđược những thành công, hạn chế của khách hàng trong thời gian qua, nguyên nhândẫn đến sự thành công hay hạn chế đó từ đó đánh giá khả năng phát triển của kháchhàng trong thời gian tới

3) Phân tích tình hình tài chính:

Việc đánh giá khách hàng theo góc độ định tính là nhằm tìm hiểu ý muốn hoàntrả của người vay Còn mục đích của việc phân tích tài chính của khách hàng là xemxét khả năng thực tế của doanh nghiệp về tiềm lực tài chính, trên cơ sở đó đánh giáđược khả năng của khách hàng về nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn chiếm dụng vàvốn vay, hàng hoá tồn kho, cơ cấu tài sản lưu động và cố định đến thời điểm hiện tại

là phân tích định lượng, từ đó có kết luận về thực trạng khách hàng có khả nănghoàn trả nợ vay cho Ngân hàng hay không

Trang 23

Tình hình tài chính phải được xem xét một cách tỷ mỉ và có hệ thống ít nhấttrong hai năm liên tục (trừ trường hợp khách hàng mới thành lập) để rút ra kết luậntình hình tài chính có lành mạnh hay không Khi phân tích tình hình tài chính củakhách hàng thường xét đến các chỉ tiêu sau:

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Đây là chỉ số rất quan trọng đối với ngânhàng khi xem xét cho khách hàng vay vốn, nó cho ta biết khả năng trả nợ của kháchhàng đối với các khoản nợ đến hạn Để đánh giá khả năng thanh toán của kháchhàng thường sử dụng các hệ số sau:

* Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/ (Nợ ngắn hạn + Nợ DHđến hạn phải trả) (1)

* Khả năng thanh toán nhanh = (Tiền + Các khoản phải thu) /(Nợ ngắn hạn +

Cần lưu ý:

- Khi áp dụng công thức (1) ta cần xem xét cụ thể từng khoản mục trong bảngtổng kết tài sản của doanh nghiệp và loại bỏ các khoản hàng chậm luân chuyển, cáckhoản phải thu, tạm ứng khó đòi

- Các khoản phải thu trong công thức (2) chỉ tỉnh đến các khoản có khả năngthu hồi được trong ngắn hạn

Doanh thu: Cần phân tích tổng doanh thu về mức độ tăng trưởng và tỷ trọngdoanh thu của mỗi loại mặt hàng như: doanh thu trong nội địa; doanh thu với nước

14

Trang 24

ngoài như hàng XK, NK, doanh thu hàng uỷ thác Qua phân tích doanh thu kết hợpvới những phân tích trong phần thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh để rút rakết luận về những thành công, hạn chế của doanh nghiệp trong việc tiếp cận thịtrường và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Mặc khác, cần phân tích tổngdoanh thu của từng quý, từng tháng để xác định được những thời điểm hoạt độngmạnh của Công ty và so sánh với hoạt động của cùng kỳ năm trước, điều này rấtquan trọng đặc biệt là đối với những doanh nghiệp hoạt động sản xuất theo mùa vụ.Hiệu quả: Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau đây.

* Hiệu suất sử dụng tài sản = Tổng doanh thu/Tổng tài sản (4)

Hệ số này cho ta biết mỗi đơn vị tài sản trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vịdoanh thu Nếu tỷ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp khai thác tốt lượng tàisản đang quản lý và ngược lại

* Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Tổng doing thu/Giá trị còn tại của TSCĐ (5)

* Lợi nhuận: Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh hiệu quả hoạt động quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trong trường hợp doanhnghiệp hoạt động không hiệu quả (bị lỗ), Chuyên viên phân tích tín dụng phải tìm rađâu là nguyên nhân gây lỗ, các biện pháp hạn chế và khắc phục lỗ trong thời giantiếp theo

Trên cơ sở chỉ tiêu về lợi nhuận ta tính được các tỷ suất lợi nhuận và so sánhcác thời kỳ với nhau cũng như so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành đểđánh giá

* Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu = Lợi nhuận ròng/Tổng doanh thu (6)

* Tỷ suất lợi nhuận/Vốn CSH = Lợi nhuận ròng/Vỗ CSH (7)

Chỉ số này cho biết hiệu quả của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp, khả năngsinh lời của vốn và việc cắt giảm bớt chi phí để tăng lợi nhuận vì có nhiều doanhnghiệp mặc dù tổng doanh thu tăng nhanh nhưng lợi nhuận tăng rất thấp hoặc khôngtăng, khi đó cần tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân của hiện tượng trên.Tuy nhiên, đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, báo cáo kết quả hoạt

Trang 25

động kinh doanh thường phản ánh thấp hơn thực tế hoạt động để tránh nộp thuế thunhập doanh nghiệp, nên khi tìm hiểu Chuyên viên khách hàng có thể yêu cầu kháchhàng cung cấp báo cáo thực để có cơ sở phân tích một cách chính xác.

Mức độ độc lập về tài chính:

Mức độ độc lập về tài chính cho chúng ta thấy khả năng tài chính của doanhnghiệp khi không có nguồn tài trợ từ bên ngoài Nếu mức độ độc lập tài chính caothì doanh nghiệp ít phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài và mức độ rủi ro thấp Tuynhiên nếu doanh nghiệp chỉ hoạt động bằng vốn tự có thì sẽ bị hạn chế rất nhiều đếnkhả năng mở rộng kinh doanh và lợi nhuận Để đánh giá mức độ độc lập về tàichính của doanh nghiệp ta thường căn cứ vào tỷ suất tự tài trợ Tỷ suất tự tài trợ cho

ta biết tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn (8)

Tỷ suất tự tài trợ càng cao thì mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp càngcao và ngược lại

Phân tích sự biến động về tài sản và nguồn vốn:

Trong quá trình hoạt động, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ liên tụcbiến động cả về qui mô và cơ cấu

Thông thường, khi tổng tài sản tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng sảnxuất kinh doanh và kết quả là doanh thu, lợi nhuận cũng tăng theo Trường hợp tổngtài sản tăng nhưng doanh thu không tăng phải tìm hiểu nguyên nhân có thể doTSCĐ mới đưa vào hoạt động hoặc doanh thu không tăng nhưng lợi nhuận tăng cóthể do quản lý về tài chính tốt hơn, giảm chi phí Những trường hợp tổng tài sảntăng mà doanh thu, lợi nhuận không tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp đang bị giảm sút giảm phải tìm hiểu nguyên nhân và xu hướng thay đổi kèmtheo các giải pháp

Phân tích cơ cấu tài sản cho ta thấy mỗi loại tài sản chiếm tỷ trọng bao nhiêutrong tổng tài sản, mức độ biến động của mỗi loại tài sản trong kỳ để đánh giá chấtlượng tài sản có của doanh nghiệp

Khi phân tích tài sản cần quan tâm đến mức độ đầu tư vào tài sản cố định:

16

Trang 26

Tỷ suất đầu tư = Giá trị còn lại của TSCĐ/Tổng tài sản (9)

Chỉ số này quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất, xây dựng vì nó thể hiện được năng lực máy móc, thiết bị có đáp ứng được yêucầu sản xuất hay không

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại thì chỉ số nàythường thấp

Các khoản nợ ngân hàng:

Qua việc xem xét các khoản nợ của doanh nghiệp với các ngân hàng khác (nếucó) phần nào thể hiện được uy tín của khách hàng trong quan hệ tín dụng, đồng thờiđây là cơ sở để cân đối khả năng trả nợ khi tính toán thời gian vay

Khi xem xét các khoản nợ này đặc biệt quan tâm đến các khoản nợ khó đòi, nợkhoanh, nợ quá hạn (nếu có) và phải tìm hiểu, giải trình rõ nguyên nhân và biệnpháp khắc phục

Các khoản phải thu, phải trả:

Các khoản phải thu cho ta thấy số vốn doanh nghiệp bị khách hàng chiếmdụng Các khoản phải thu phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và phương thức bánhàng của doanh nghiệp Điều quan trọng khi xem xét các khoản phải thu là phảiđánh giá khả năng thu hồi, đánh giá về mức độ uy tín của các bạn hàng và đặc biệtlưu ý đến các khoản nợ đọng kéo dài và các khoản dự phòng không thu được

Nợ phải trả là nguồn vốn chiếm dụng của các đối tác Xét về mặt lợi ích thìdoanh nghiệp không phải trả lãi cho nguồn vốn này nhưng nếu các khoản phải trảquá lớn thì có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán Đặc biệt, nếu doanh nghiệp cócác khoản nợ dây dưa kéo dài thì cần xem xét lại uy tín

Cân đối các khoản phải thu với các khoản phải trả cho ta thấy doanh nghiệp làđối tượng bị chiếm dụng vốn hay là người đi chiếm dụng Đây là một cơ sở để tínhnhu cầu vốn của doanh nghiệp

Tồn kho

Cần xem xét tình hình biến động xuất - nhập và tồn kho cả nguyên liệu vàhàng hoá của Công ty Các số liệu này phản ánh chi tiết và chính xác tình hình kinh

Trang 27

doanh của khách hàng, nó cho ta thấy mặt hàng nào nhập nhiều, mặt hàng nào nhập

ít, mặt hàng nào dễ bán, mặt hàng nào khó bán, lượng tồn kho là bao nhiêu và đặcbiệt cần tìm hiểu trong số hàng tồn kho có bao nhiêu là hàng ế chậm luân chuyển,bao nhiêu hàng kém chất lượng

Chu kỳ kinh doanh:

Việc xác định chu kỳ kinh doanh của Công ty giúp cho việc xác định đượcthời hạn vay trung bình cho các khoản vay ngắn hạn

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân

Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/Các khoản phải thu bình quân

CK KD (ngày) = (360/Số vòng quay hàng tồn kho) + (360/Số vòng quay cáckhoản phải thu)

(Số bình quân được lấy trung bình của đầu kỳ + cuối kỳ hoặc trung bình theoquý nếu khách hàng cung cấp báo cáo tài chính theo quý)

Thông qua chỉ tiêu chu kỳ kinh doanh sẽ đánh giá được mức độ quay vòngvốn, thời gian dự trữ hàng trung bình, khả năng và thời gian thu hồi được các khoảnphải thu Nếu chu kỳ kinh doanh càng ngắn chứng tỏ Công ty sử dụng vốn tốt,không để tồn kho và uy tín cao Thường chu kỳ kinh doanh của Thương mại là < 3tháng ; Sản xuất khoảng 6 - 9 tháng và Xây dựng có thể kéo dài 9 - 12 tháng.Trường hợp chu kỳ kinh doanh của khách hàng dài hơn mức trung bình, phải tìmhiểu và trình bày được nguyên nhân thể hiện đặc thù của khách hàng và phải mangtính chủ động

Tuỳ theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp ta sẽ chú trọng phân tích yếu tố nàyhay yếu tố khác Ngoài các khía cạnh trên có thể phân tích bổ sung các khía cạnhkhác (như chi phí, tài sản cố định ) để có thể đánh giá một cách chính xác nhất vềtình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như dự báo xu hướng biến động Việc đisâu vào phân tích các chỉ số nào, tuỳ theo các trường hợp dưới đây:

a) Đối với khách hàng xin cấp hạn mức tín dụng hoặc khách hàng quan hệ vayvốn lần đầu tiên, phần phân tích tài chính phải đầy đủ các chỉ số trên Sau khi đã cóhạn mức tín dụng được duyệt, thường kỳ hàng tháng hoặc hàng quí phải cập nhậttình hình tài chính đến thời điểm gần nhất với một số thông số cơ bản như: doanh

18

Trang 28

thu, lợi nhuận ước tính, nợ vay các ngân hàng tại thời điểm vay vốn, tổng tài sản,tồn kho, phải thu, phải trả Khi cấp lại hạn mức thì chỉ cần cập nhật những thôngtin thay đổi, tình hình tài chính tại thời điểm gần nhất.

b) Đối với khách hàng đang có hạn mức tín dụng hoặc đã vay vốn nhiềulần thì những lần tiếp theo chỉ cần cập nhật một số chỉ tiêu cơ bản như doanh

số, các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho và phải phân tích được chi tiếtcác chỉ tiêu này phù hợp với phương án vay vốn hoặc phương án sản xuất kinhdoanh

c) Trường hợp khách hàng vay theo món, có phương án kinh doanh rất thuyếtphục, đầu vào đầu ra rõ ràng, nguồn trả nợ TCB kiểm soát được, tài sản đảm bảochắc chắn và dễ luân chuyển như các loại giấy tờ có giá hoặc đảm bảo bằng tiền gửitại Ngân hàng, thì không cần đi sâu vào phần phân tích tài chính mà chỉ cần giớithiệu sơ bộ các chỉ tiêu này

4) Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh:

Mục đích của việc thẩm định phương án kinh doanh, hoặc kế hoạch sản xuấtkinh doanh là nhằm đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện được phương ánsản xuất kinh doanh/kế hoạch kinh doanh hay không, phương thức thực hiện nhưthế nào, hiệu quả ra sao Khách hàng có trả được nợ hay không, có nguồn trả nợthực tế hay không phụ thuộc vào việc có thực hiện được phương án sản xuất kinhdoanh hay không Do đó thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng

là việc hết sức quan trọng đối với công tác cho vay của Ngân hàng

Việc thẩm định phương án sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:

a Xem xét đối tượng cho vay: Theo quy định của pháp luật, ngân hàng đượcphép cho vay tất cả các đối tượng, các giao dịch mà pháp luật không cấm Tuynhiên, trong thực tế có rất nhiều đối tượng cho vay không tạo ra hiệu quả trực tiếp(ví dụ như chi phí hoa hồng, môi giới, lệ phí hải quan, tiền phạt ) hoặc không nằmtrong chi phí thực mà khách hàng phải bỏ ra để thực hiện phương án (như khấu haotài sản cố định, thuế thu nhập ) hoặc không nằm trong định hướng hoạt động tíndụng của Ngân hàng như cho vay sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Dovậy khi thẩm định cho vay, Chuyên viên phân tích tín dụng phải xem xét đối tượng

Trang 29

cho vay đó có tạo ra hiệu quả trực tiếp không, có phải là chi phí thực mà doanhnghiệp phải bỏ ra khi thực hiện phương án kinh doanh hay không và có nằm tronglĩnh vực mà Ngân hàng cho vay không.

a) Các đối tượng sau đây các đơn vị được phép cho vay:

- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị để thực hiện các dự án, phương ánsản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển, kể cả các loại thuế phảinộp cho các đối tượng trên kèm theo như thuế nhập khẩu, thuế VAT, thuế tiêu thụđặc biệt (nếu có)

- Chi phí nhân công, nhiên liệu, năng lượng phục vụ quá trình sản xuất kinhdoanh

- Cho vay nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng của các lô hàng nhập khẩu.b) Các đối tượng khác không bị pháp luật cấm nhưng không thuộc các đốitượng trên khi cho vay các đơn vị phải báo cáo Tổng Giám đốc phê duyệt trước khiquyết định cho vay

b Các yếu tố đầu vào:

* Đối với các phương án kinh doanh thương mại:

Các yếu tố đầu vào được thể hiện qua các hợp đồng, báo giá, biên bản xétthầu Trên cơ sở hồ sơ do khách hàng cung cấp kết hợp với tìm hiểu trên thị trường,Chuyên viên phân tích tín dụng phải đánh giá số lượng, chủng loại, đơn giá, chấtlượng sản phẩm hàng hoá, điều khoản về thời hạn giao hàng và phương thức thanhtoán của Hợp đồng nhằm phát hiện những điều kiện bất lợi trong hợp đồng để tưvấn cho khách phương án tối ưu, hoặc những trường hợp khách hàng tăng/giảm chiphí một cách giả tạo

* Đối với các phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng:

Xem xét uy tín của người cung cấp, số lượng, chất lượng của nguyên liệu cóphù hợp với yêu cầu của sản phẩm hay không, định mức hao phí nguyên vật liệu,phương thức thanh toán, thời hạn giao hàng, (điều này đặc biệt quan trọng với cácdoanh nghiệp thực hiện sản xuất theo hình thức gia công)

20

Trang 30

c Đầu ra:

* Đối với các phương án kinh doanh thương mại:

Xem xét khả năng tiêu thụ trên các phương diện hàng hoá, chất lượng, giá cả

so với mặt bằng thị trường tại thời điểm đó Những trường hợp khách hàng đã cóhợp đồng đầu ra thì cần xem xét kỹ nội dung hợp đồng và hình thức của hợp đồngđặc biệt là các điều khoản về hàng hoá, chất lượng, hiệu lực hợp đồng, thời hạn giaohàng, điều khoản thanh toán Những trường hợp chưa có hợp đồng đầu ra, cần phântích tình hình tiêu thụ mặt hàng đó trên thị trường, tình hình tồn kho, phương thứcbán hàng và khả năng bán hàng của khách hàng để đánh giá khả năng tiêu thụ vàphải đặc biệt lưu ý phân tích kỹ những trường hợp khách hàng mới kinh doanh mặthàng đó, chưa có kinh nghiệm

Ngoài ra, nếu bán hàng trả chậm hoặc thanh toán sau, chuyên viên tín dụngcòn cần phân tích độ uy tín về thanh toán của khách hàng mua

* Đối với các phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng:

Phải đánh giá khả năng tổ chức sản xuất và tiêu thụ, hoặc thi công của kháchhàng, bao gồm xem xét công suất, năng lực sản xuất, thi công của doanh nghiệp Kếhoạch và tiến độ sản xuất, thi công Các chính sách, phương thức bán hàng tiêu thụsản phẩm Sản lượng, doanh số bán hàng của loại sản phẩm đó hàng tháng cũng nhưtrong thời kỳ trước đó và dự kiến tình hình tiêu thụ trong thời gian tới

Bước 3: Ra quyết định cho vay

Kết quả của phân tích khoản vay là đưa ra quyết định cho vay Trên thực tế,các yêu cầu cho vay có chất lượng tốt, khoản vay được xử lý đơn giản và nhanhchóng Đối với các khoản vay nhỏ, ngân hàng thường giao trách nhiệm cho quyếtđịnh của ngân hàng cho vay Đối với các khoản vay lớn, thẩm quyền ra quyết địnhthuộc về ủy ban cho vay Trong trường hợp này, nhân viên ngân hàng nhận đượcmột tập tin từ khách hàng, người cần đưa ra những tuyên bố chính xác về thông tinkhách hàng, những điểm mạnh và điểm yếu của dự án, có nên cho mượn hay không,sau đó gửi bản kê khai cho khách hàng Hội đồng cho vay Trong trường hợp đơnxin vay bị từ chối, ngân hàng có trách nhiệm thông báo cho khách hàng về lý dokhông cho vay Nếu đơn xin vay được chấp nhận, ngân hàng và khách hàng sẽ tiếp

Trang 31

tục đàm phán khoản vay và thiết lập các tài liệu cần thiết cho khoản vay (nếu có)

Bước 4: Giám sát việc tuân thủ thỏa thuận cho vay và các nhu cầu dịch vụ khách hàng khác

Thỏa thuận mới phải được theo dõi liên tục để đảm bảo các điều khoản củakhoản vay được tuân thủ và tất cả các khoản thanh toán gốc và lãi được yêu cầu như

đã hứa Đối với các khoản tín dụng thương mại lớn hơn, nhân viên cho vay sẽ đếnthăm doanh nghiệp của khách hàng định kỳ để kiểm tra tiến trình của công ty vàxem khách hàng có thể cần những dịch vụ nào khác

1.2 Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan điểm về mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.

1.2.1.1 Khái niệm về mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

Mở rộng hoạt động cho vay đối vói DNVVN chính là sự tăng quy mô tín dụng

và nâng cao hiệu quả tín dụng phù hợp với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Mở rộng hoạt động cho vay được hình thành dựa trên hai phía là Ngân hàng vàkhách hàng Vì vậy, phát triển hoạt động cho vay không những phụ thuộc vào bảnthân Ngân hàng mà còn phụ thuộc vào sự phát triển hoạt động của doanh nghiệp.Phát triển hoạt động cho vay đối với DNVVN được thể hiện trên cácphương diện:

- Mở rộng cho vay nghĩa là thỏa mãn đa dạng nhu cầu hợp lý của khách hàng:

Việc cho vay phải đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh Nếukhối lượng vốn vay thừa so với nhu cầu của khách hàng sẽ tăng rủi ro cho ngânhàng, nguồn vốn sẽ bị sử dụng sai mục đích Và ngược lại, nếu khối lượng vốn vaykhông đáp ứng đủ nhu cầu sẽ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất của doanhnghiệp Do vậy, đòi hỏi ngân hàng cần có những đánh giá chính xác, những tínhtoán hợp lý khi đưa ra những quyết định cho vay đáp ứng nhu cầu khách hàng mộtcách hợp lý

22

Trang 32

- Mở rộng cho vay cũng có nghĩa là sự đa dạng các đối tượng khách hàng:

Điều này có nghĩa là ngân hàng không chỉ tiến hành cho vay đối với kháchhàng thuộc thành phần kinh tế khác nhau Hoạt động cho vay không chỉ bó hẹptrong phạm vi một số đối tượng nhất định, một số ngành nghề kinh doanh nhất định

mà ngân hàng có thể thực hiện cấp tín dụng với khách hàng thuộc nhiều ngành nghềkinh doanh khác nhau như: nông, lâm, ngư nghiệp, vận tải, xây dựng

- Mở rộng cho vay đồng nghĩa với việc đa dạng hóa sản phẩm tín dụng:

Mỗi doanh nghiệp tùy theo đặc điểm và nhu cầu của mình cũng có những nhucầu khác nhau đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng Trên cơ sở thiết lập nhiềuhình thức cho vay như cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn theo các phương thứckhác nhau như: Cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần, cho vay theo dự

án đầu tư, cho vay trả góp, Các doanh nghiệp có thể dễ dàng lựa chọn các hình thứcphù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình

Như vậy, đối với ngân hàng, để mở rộng cho vay đối với DNVVN ngân hàngcần phải:

- Mở rộng mang lưới cấp tín dụng trên cơ sở đó tăng khả năng tiếp cận làm đadạng hóa đối tượng khách hàng

- Tăng tỷ trọng cho vay đối với DNVVN trong tổng dư nợ

- Tiến hành mở rộng thị phần cho vay đối với DNVVN

1.2.1.2 Sự cần thiết mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.

Đối với nền kinh tế

Tăng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ là cầu nối giữa tiếtkiệm và đầu tư, tín dụng và sự đa dạng của các hình thức và loại hình sẽ gópphần điều tiết vốn trong nền kinh tế, nâng cao chất lượng tín dụng Ứng dụng sẽgiảm tình trạng thiếu tiền trong lưu thông, không chỉ giải quyết việc cung cấpmối quan hệ nhu cầu vốn trong nền kinh tế nhưng cũng tạo điều kiện mở rộng tíndụng, mở rộng hình thức thanh toán miễn phí, Nhà tù đó tiết kiệm chi phí giaothông cho xã hội

Trang 33

Mở rộng tín dụng để tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng,

tăng uy tín cho các ngân hàng và cho đất nước và góp phần kiềm chế và đẩy lùi sựlây lan và đạt được tiến bộ

Như đã đề cập ở trên đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc hạn chế cáchạn chế tài chính là vấn đề cấp bách hàng đầu, một loạt các khó khăn của các doanhnghiệp vừa và nhỏ là do các hạn chế tài chính gây ra, do đó tăng cường tín dụng chocác doanh nghiệp nhỏ sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ mang lạilợi ích cho nền kinh tế như: Mở rộng tín dụng đóng góp đáng kể vào việc thực hiệncác kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế của toàn bộ nền tảng kinh tế quốcdân, từng vùng và từng địa phương của từng ngành kinh tế

Sự gia tăng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra sự phát triểnđồng đều giữa các khu vực và ngành công nghiệp, bởi vì các doanh nghiệp vừa vànhỏ nằm rải rác ở các địa phương và làng nghề truyền thống, không tập trung ở cáckhu vực đô thị lớn các ngành công nghiệp chính như các doanh nghiệp lớn; gópphần giải quyết tăng thu nhập cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, khơi dậytiềm năng phát triển của nền kinh tế địa phương, thúc đẩy và hồi sinh nhiều ngànhcông nghiệp truyền thống

Thông qua phân tích và đánh giá khả năng đầu tư của các đối tượng phát triển

để có quyết định đầu tư đúng đắn, khai thác tiềm năng về tài nguyên, lao động,vốn cung cấp nhiều sản phẩm cho xã hội, tận dụng các nguồn lực xã hội

Đối với chính bản thân doanh nghiệp

Giúp các doanh nghiệp cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn do mở cửathị trường

Mở cửa thị trường, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ đổ xô vào Việt Nam, trongkhi quy mô của các doanh nghiệp vừa và nhỏ quá nhỏ so với các doanh nghiệp sảnxuất cùng sản phẩm của một số quốc gia trong khu vực và thế giới, các doanhnghiệp phải đối mặt với các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp hàng đầu thế giới với quy mô và tài sản hàng trăm, hàng ngàn tỷ USD và có quản lý và công nghệhàng đầu Đó là một vấn đề lớn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt với

24

Trang 34

mô hình kinh doanh truyền thống hiện nay của các doanh nghiệp, đây sẽ là mộtthách thức rất lớn Vốn rất quan trọng tại thời điểm này để mở rộng sản xuất vànhập khẩu các công nghệ hiện đại và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao để phục

vụ sản xuất

Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp,nhưng tổng số vốn cho sản xuất và kinh doanh chỉ bằng 30% tổng số vốn của cácdoanh nghiệp trong cả nước Điều này một mặt phản ánh khả năng của các doanhnghiệp vừa và nhỏ để thu hút vốn vào sản xuất và kinh doanh, mặt khác cho thấyrằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ không quan tâm đến việc đầu tư vốn để mở rộngsản xuất Các doanh nghiệp vừa và nhỏ giải quyết nhu cầu vốn chủ yếu dựa trên thịtrường tài chính phi chính thức, ít có quyền truy cập vào các nguồn tín dụng chínhthức thông qua các tổ chức tín dụng do hạn chế tài sản thế chấp và thiếu các điềukiện khác Không chỉ giới hạn trong việc mở rộng sản xuất, các doanh nghiệp vừa

và nhỏ còn lạc hậu về công nghệ, máy móc và thiết bị, và lực lượng lao động chủyếu là lao động phổ thông, không có kỹ năng và không có kỹ năng

Hiện tại, thành phố có khoảng 507.800 doanh nghiệp vừa và nhỏ với số vốnđăng ký gần 1.300.000 tỷ đồng, đây là thị trường tiềm năng trong việc cung cấpcác sản phẩm tài chính và dịch vụ tín dụng của ngân hàng Nhưng theo hầu hếtcác doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi có nhu cầu phát triển, thường chỉ huy độngvốn từ người thân và bạn bè, thậm chí ngoài các khoản vay lãi suất cao, và việctiếp cận tín dụng là rất khó khăn Theo các chuyên gia thực tế, vốn của các doanhnghiệp vừa và nhỏ vẫn còn rất nhỏ so với nhu cầu và vẫn còn nhiều doanhnghiệp chưa thể vay vốn Thiếu hụt và hạn chế về vốn đã dẫn đến một loạt cáchạn chế khác làm giảm năng suất, không đáp ứng nhu cầu về số lượng và chấtlượng sản phẩm Từ thời điểm đó, sự cần thiết phải mở rộng tín dụng cho cácdoanh nghiệp nhỏ

Mặt khác, trình độ khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏvẫn còn rất thấp, quy mô tài chính còn hạn chế, do đó doanh nghiệp không chắcchắn và không thể đổi mới khoa học và công nghệ

Trang 35

Áp lực về vốn tự có đối với các doanh nghiệp càng lớn, lượng vốn chủ sở hữucủa các doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ để xây dựng nhà máy và mua dâychuyền công nghệ mới, nhiều doanh nghiệp thậm chí đã huy động vốn từ các tổchức cho vay ngay từ đầu, đang thuê mặt bằng.

Trình độ khoa học và công nghệ lạc hậu của các DNVVN không chỉ làm giảmnăng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến sản xuất hiện tại của các doanhnghiệp này mà còn là mối lo ngại khi Việt Nam đang trong quá trình xen kẽ Cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam sẽ đối đầu với các doanh nghiệp nước ngoài

có tiềm năng tài chính mạnh mẽ, với khoa học và công nghệ tiên tiến nhất trên thếgiới

Thứ ba, kinh nghiệm trên thị trường quốc tế không nhiều, sản phẩm của cácDNVVN chủ yếu được tiêu thụ trong nước nhưng rất ít được xuất khẩu ra nướcngoài

Do đó, các DNVVN phải đối mặt với vấn đề vì họ không có nhiều kinhnghiệm trong việc cung cấp, tính toán giá cả, kiến thức về quản trị doanh nghiệp và

kỹ năng của người lao động không cao dẫn đến nhiều khó khăn trong việc tuânthủ luật pháp quốc tế, về bán phá giá và thuế ở thị trường nước ngoài Do đó, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ chắc chắn phải dành nhiều "học phí" để trưởng thành và

hòa nhập với cộng đồng quốc tế

Đối với Ngân hàng

Thứ nhất, phân tán rủi ro

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của các tổ chức tín dụng baogồm cả bảo vệ số lượng và chất lượng, rủi ro gặp rủi ro tiềm ẩn là rất cao Việc tậptrung vay vào một số ít doanh nghiệp có thể tiết kiệm rất nhiều chi phí thẩm định,nâng cao hiệu quả quản lý, nhưng mang lại rủi ro mất vốn cho ngân hàng khi doanhnghiệp này đang gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh thậm chí bị phá sản Do

đó, việc phân tán rủi ro vào nhiều DNVVN với một lượng vốn nhỏ vay sẽ tránhđược tổn thất của các ngân hàng

26

Trang 36

Thứ hai, tăng Tăng doanh thu và lợi nhuận từ tiền lãi để "không thua trên sânnhà của bạn".

Ngành ngân hàng trong nước hiện đang phải đối mặt với sự cạnh tranh từ cácngân hàng nước ngoài với tiềm năng tài chính, quản trị và công nghệ rất mạnh, họ

có đủ điều kiện để cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay Các nhà tài trợ chính phủ

và quốc tế ngày càng nhận ra tầm quan trọng của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏtrong nền kinh tế quốc gia và trong cộng đồng doanh nghiệp Ngay cả các quốc gianhư Hàn Quốc, Singapore là những công ty khác thường tập trung vào các tậpđoàn lớn, công ty toàn cầu, trong những năm gần đây cũng thay đổi chính sách đốivới các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển Các ngân hàng thương mại tại ViệtNam phải nắm bắt cơ hội trong tay để tăng doanh thu và lợi nhuận, có thể đứngvững trên trường quốc tế

Các DNVVN hiện là một khách hàng quan trọng, chiếm tỷ lệ tương đối lớntrong tổng dư nợ của các ngân hàng thương mại Ngay cả khả năng tiếp cận vốn của

họ cũng tăng lên vì điều kiện thuận lợi để các ngân hàng và doanh nghiệp gặp nhau,đặc biệt là vì hiệu quả kinh doanh chung của các DNVVN đang trở nên tốt hơn vàđây thực sự là biểu tượng khách hàng tiềm năng cho các ngân hàng thương mại.Thứ ba, việc cho vay của các ngân hàng cũng giúp nâng cao trình độ của cán

bộ tín dụng, do đó khả năng cạnh tranh của các ngân hàng được nâng cao, điều này

là cần thiết bởi vì Việt Nam đã gia nhập WTO có nghĩa là chúng ta gặp phải nhữngđối thủ có lợi thế về vốn, công nghệ và quản lý trong nước mà còn ở nước ngoàiViệc mở rộng cho vay, đặc biệt đối với các đối tượng tín dụng phức tạp như cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, sẽ giúp các nhân viên tín dụng cải thiện kỹ năng phântích tín dụng, tích lũy kinh nghiệm xử lý các trường hợp phức tạp

1.2.2 Các nhóm chỉ tiêu đánh giá mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu về mở rộng số lượng khách hàng DNVVN

Nhắc đến mở rộng hoạt động cho vay DNVVN thì mở rộng về số lượng khách

Trang 37

hàng sẽ là hoạt động đặc trưng nhất được nhắc đến trước tiên Mở rộng số lượng

khách hàng được phản ánh qua 3 chỉ tiêu chính: chỉ tiêu tỷ trọng khách hàng

DNVVN, chỉ tiêu số lượng khách hàng DNVVN tăng so với năm ngoái, chỉ tiêu

mức tăng tỷ trọng khách hàng DNVVN

 Chỉ tiêu tăng tỷ lệ số lượng khách hàng

Tỷlệ số lượng kháchhàng DNVVN tăngtrong năm(x)=Số DNVVN năm(x)−Số DNVVN năm(x−1)

Số DNVVN năm(x−1) ×100%

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết tỷ lệ phần trăm của số khách hàng DNVVN

tăng lên trong 1 năm hoạt động của công ty Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ số lượng

khách hàng DNVVN đang ngày càng tăng lên

 Chỉ tiêu tỷ trọng khách hàng DNVVN

Tỷtrọng kháchhàng DNVVN so vớitổng số kháchhàng trongnăm(x)= Số khách hàng DNVVN năm(x)

Tổng số kháchnăm(x) × 100 %

Với chỉ tiêu này , chúng ta có thể thấy được trong 1 năm cứ 100 khách hàng

thì có bao nhiêu khách hàng là DNVVN Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ đối tượng

này ngày càng được mở rộng và chú trọng

 Chỉ tiêu mức tăng tỷ trọng khách hàng DNVVN

Mức tăng tỷ trọng kháchhàng DNVVN trên tổngsố lượng kháchhàng qua từngnăm=Tỷ trọng DNVVN năm(x)−tỷ trọng DNVVN năm(x−1)

Chỉ tiêu này cho biết sau một năm thì tỉ trọng khách hàng DNVVN tăng hay

giảm Nếu lớn hơn 0 thì tăng, nhỏ hơn thì giảm

Chỉ tiêu mở rộng quy mô tín dụng đối với DNVVN.

Mở rộng tín dụng là hoạt động cung cấp khách hàng DNVVN khối lượng tín

dụng lớn hơn so với giai đoạn trước, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu về vốn cho các

khách hàng DNVVN

28

Trang 38

 Tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN

Mứctăng dư nợ cho vay củakháchhàng DNVVN sau1 năm=Dư nợ chovay DNVVN năm(x)−Dư nợ cho vay DNVVN năm(x−1)

Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ cho vay khách hàng DNVVN tăng hay giảm sau

1 năm, nếu lớn hơn 0 là tăng, nhỏ hơn 0 là giảm

 Tăng doanh số cho vay DNVVN

Mức tăng doanh số cho vay DNVN saumỗi năm=DSCV DNVVN năm(x)−DSCV DNNVVN năm( x−1)

Chỉ tiêu này cho biết mưvs chênh lệch về doanh số cho vay DNVVN trong

năm sau so với doanh số cho vay DNVVN của năm trước đó

Mở rộng kì hạn cho vay

Mở rộng kì hạn cho vay có nghĩa là đa dạng hoá các loại kì hạn cho vay, tạo

điều kiện linh hoạt trong việc kì hạn cho vay sao cho phù hợp với nhu cầu và tính

chất khoản vay, từ đó giúp khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn, đồng thời giúp

Ngân hàng phát triển được nhiều hơn cái loại hình sản phẩm vay vốn

 Chỉ tiêu tỷ trọng cho vay ngắn hạn

Tỷtrọng cho vay ngắn hạn= Dư nợ cho vay ngắn hạn

Tổng dư nợ chovay ×100 %

Cũng giống như chỉ tiêu bên trên thì qua chỉ tiêu này chúng ta sẽ biết được tỉ

lệ phần trăm của dự nợ cho vay trung và dài hạn DNVVN trong tổng dư nợ cho vay

 Chỉ tiêu tỷ trọng cho vay trung và dài hạn

Tỷtrọng cho vaytrung vàdàihạn= Dư nợ cho vaytrung và dàihạn Tổng dư nợ chovay × 100 %

Cũng giống như chỉ tiêu bên trên thì qua chỉ tiêu này chúng ta sẽ biết được tỉ

lệ phần trăm của dự nợ cho vay trung và dài hạn DNVVN trong tổng dư nợ cho vay

Mở rộng phạm vi đối tượng cho vay

Điều này có nghĩa là Ngân hàng sẽ đẩy mạnh cung cấp dịch vụ cho vay đến

đồng thời cả đối tượng khách hàng là DNNN và DN ngoài quốc doanh Việc này sẽ

giúp Ngân hàng tăng số lượng khách hàng, đồng thời góp phần cân bằng nguồn vốn

Trang 39

 Chỉ tiêu tỷ trọng cho vay DNVVN trong nước

Tỷtrọng cho vay DNVVN nhà nước= Dư nợ chovay DNVVN nhà nước Tổng dư nợ cho vay

¿ × 100 %¿

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng dư nợ cho vay thì có bao nhiêu đồng là dư

nợ cho vay DNVVN khu vực nhà nước

 Chỉ tiêu tỷ trọng cho vay DNVVN nước ngoài

Tỷtrọng cho vay DNVVN quốctế = Dư nợ cho vay DNVVN nước ngoài Tổng dư nợ chovay ×100 %

Cũng giống như chỉ tiêu trên với chỉ tiêu này chúng ta sẽ biết được cứ 100đồng dư nợ cho vay thì có bao nhiêu đồng dư nợ cho vay DNVVN nước ngoài

Chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay DNVVN

Việc mở rộng hoạt động cho vay DNVVN cũng đồng nghĩa với việc mở rộngnguy cơ, rủi ro, Đây là vấn đề có tính quy luật và hoạt động này cũng không làngoại lệ Chinh vì vậy, việc mở rộng cho vay DNVVN phải mở rộng một cách antoàn và có hiệu quả

Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các khoản nợ trong ngân hàng được chia làm 5nhóm:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồiđầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạncòn lại;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điềunày

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

30

Trang 40

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanhnghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năngtrả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.e) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Ngày đăng: 01/03/2023, 19:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Website Bộ tài chính: http://www.mof.gov.vn/ Link
1. Báo cáo kết quả kinh doanh thường niên MSB – chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017 – 2019 Khác
2. Cẩm nang tín dụng Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Khác
3. Đánh giá thực hiện kế hoạch thường niên MSB - chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017 – 2019 Khác
4. Frederic S.Mishkin (2006), The Economics of Money, Banking and Financial Markets, Addison Wesley, United States of America Khác
6. Lưu Thị Hương (2010), giáo trình Tài chính daonh nghiệp, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Khác
7. Chính phủ (2009) nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính Phủ nhằm hỗ trợ phát triển các DNVVN, ngày 30 tháng 6 năm 2009 Khác
8. Peter S.Rose SylviaC.Hudgins, Bank Managemet and Financial services 9 th edition Khác
9. Phan Thị Thu Hà ( 2013), giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kế, Hà Nội Khác
10. Ngân hàng nhà nước, 2017,Thông tư 09/2017/TT-NHNN, quy định về mua, bán của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, ban hành ngày 14 tháng 8 năm 2017 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Hà Nội - Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội.docx
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Hà Nội (Trang 50)
Bảng 2.3. Số lượng khách hàng DNVVN tại MSB – chi nhánh Hà Nội - Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội.docx
Bảng 2.3. Số lượng khách hàng DNVVN tại MSB – chi nhánh Hà Nội (Trang 60)
Bảng 2.4 ,cho thấy tỷ lệ dư nợ cho vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được cải thiện - Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội.docx
Bảng 2.4 cho thấy tỷ lệ dư nợ cho vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được cải thiện (Trang 61)
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay DNVVN theo kì hạn chi nhánh giai đoạn 2017 – 2019 - Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội.docx
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay DNVVN theo kì hạn chi nhánh giai đoạn 2017 – 2019 (Trang 62)
Bảng 2.6. Các phương thức cho vay DNVVN theo mức độ tại chi nhánh Hà Nội - Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội.docx
Bảng 2.6. Các phương thức cho vay DNVVN theo mức độ tại chi nhánh Hà Nội (Trang 63)
Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu cho vay DNVVN tại MSB- chi nhánh Hà Nội giai - Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội.docx
Bảng 2.7 Tình hình nợ xấu cho vay DNVVN tại MSB- chi nhánh Hà Nội giai (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w