TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ĐỀ TÀI THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIETCOMBANK” NĂM HỌC 2019 2020 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THƯ VIỆN[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-ĐỀ TÀI THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG
“SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN - VIETCOMBANK”
NĂM HỌC 2019 - 2020
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ CỦA SINH VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ: Xã hội
Hà Nội, năm 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Sở giao dịch đã tài trợ cho cuộc thi “Nghiên cứu khoa học 2019 - 2020” của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Viện Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện cho nhóm nghiên cứu được tham gia cuộc thi Ngoài ra, nhóm nghiên cứu xin cảm ơn các bạn sinh viên đến từ các trường đại học đã giúp nhóm nghiên cứu hoàn thành khảo sát
Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2020
Nhóm tác giả
Trang 3LỜI CAM ĐOANNhóm nghiên cứu cam đoan rằng đề tài nghiên cứu khoa học: “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thư viện điện tử của sinh viên tại các trường đại học thuộc địa bàn Hà Nội” là công trình nghiên cứu độc lập, tự tổng hợp, xây dựng và báo
cáo của nhóm nghiên cứu; mọi số liệu sử dụng trong đề tài nghiên cứu là trung thực; cácnguồn tham khảo có trích dẫn rõ ràng, đầy đủ; kết quả nghiên cứu của đề tài không saochép của bất kỳ công trình nào
Nếu sai, nhóm nghiên cứu xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, tháng 4 năm 2020. Nhóm tác giả
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 ANOVA Analysis of Variance Phân tích Phương sai
4 CNTT&TT Công nghệ thông tin vàTruyền thông
9 ECM Error correction model Mô hình hiệu chỉnh sai số
10 EFA Exploratory FactorAnalysis Phân tích nhân tố khám phá
11 ETD Electronic Theses andDissertations Luận văn và Luận án điện tử
14 IBM International BusinessMachines Tập đoàn công nghệ máy tính
15 IDT Innovation DiffusionTheory Mô hình lý thuyết phổ biến sựđổi mới
16 IS Information System Mô hình hệ thống thông tin
Trang 517 KMO Kaiser- Meyer- Olkin Hệ số thể hiện mức độ thíchhợp của tương quan nội tại
các biến quan sát
19 LibQUAL Library Service Quality Mô hình chất lượng dịch vụthư viện
22 RFID Radio FrequencyIdentification Nhận dạng qua tần số vôtuyến
24 Servqual Service Quality Mô hình chất lượng dịch vụ
26 TAM Technology AcceptanceModel Mô hình chấp nhận công nghệ
28 TPB Theory of plannedbehaviour Lý thuyết hành vi dự kiến
29 TRA Theory of ReasonedAction Lý thuyết hành động hợp lý
31 UTAUT acceptance and use ofThe unified theory of
technology
Lý thuyết kết hợp về chấpnhận và sử dụng công nghệ
32 VIF Variance Inflation Factor Hệ số phóng đại phương sai
33 WDL World Digital Library Thư viện điện tử thế giới
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Số máy trạm được sử dụng 3
Bảng 1.2: Các phần mềm được sử dụng 3
Bảng 1.3: Thực trạng các dịch vụ trực tuyến trong các thư viện 4
Bảng 2.1: Bảng so sánh giữa thư viện truyền thống và thư viện điện tử 17
Bảng 2.2: Tổng hợp một số công trình liên quan 34
Bảng 3.1: Thanh đo Độ hữu ích 52
Bảng 3.2: Thang đo Độ dễ sử dụng 53
Bảng 3.3: Thang đo Khả năng truy cập 53
Bảng 3.4: Thang đo Độ tin cậy 54
Bảng 3.5: Thang đo Độ bao phủ 55
\Bảng 3.6: Thang đo Độ kịp thời 55
Bảng 3.7: Thang đo Định dạng 56
Bảng 3.8: Thang đo Ý định sử dụng 57
Bảng 3.9: Thang đo sau khi mã hóa 57
Bảng 4.1: Thông tin chung mẫu nghiên cứu 64
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng TVĐT 72
Bảng 4.3: Trải nghiệm của sinh viên về sử dụng TVĐT 74
Bảng 4.4: Phân tích đánh giá độ tin cậy của thang đo chính thức với hệ số Cronbach's Alpha 78
Bảng 4.5: Bảng kiểm định KMO và Bartlett 81
Bảng 4.6: Kiểm định giá trị của thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố EFA đối với biến độc lập 81
Bảng 4.7: Kiểm định độ tin cậy của nhân tố mới 83
Bảng 4.8: Phân tích EFA của biến Ý định sử dụng 84
Bảng 4.9: Hệ số tương quan giữa các nhóm nhân tố 85
Bảng 4.10: Sơ lược mô hình hồi quy các nhân tố 86
Bảng 4.11; Kết quả phân tích ANOVA 87
Bảng 4.12: Thống kê đa cộng tuyến 87
Bảng 4.13: Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa 88
Bảng 4.14: Hệ số hồi quy chuẩn hóa 90
Bảng 4.15: Kiểm định các giả thuyết chính 91
Bảng 4.16: So sánh Ý định sử dụng của sinh viên giữa 2 nhóm giới tính 93
Bảng 4.17: So sánh Ý định sử dụng của sinh viên giữa các năm học khác nhau 93
Bảng 4.18: So sánh Ý định sử dụng của sinh viên giữa các khối ngành khác nhau 94
Bảng 4.19: So sánh Ý định sử dụng của sinh viên giữa các trường khác nhau 94
Bảng 4.20: So sánh Ý định sử dụng của sinh viên giữa 2 nhóm đã/chưa sử dụng 95
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ giới tính tham gia khảo sát 66
Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ sinh viên các năm học tham gia khảo sát 67
Biểu đồ 4.3: Tỉ lệ sinh viên các trường tham gia khảo sát 67
Biểu đồ 4.4: Tỉ lệ sinh viên theo khối ngành tham gia khảo sát 68
Biểu đồ 4.5: Mức độ hiểu biết của sinh viên về các thiết bị kết nối Internet và Internet 68
Biểu đồ 4.6: Thời gian đã sử dụng các thiết bị kết nối Internet của sinh viên 69
Biểu đồ 4.7: Thời gian sử dụng các thiết bị kết nối Internet mỗi ngày của sinh viên 70
Biểu đồ 4.8: Kinh nghiệm truy cập TVĐT của sinh viên 71
Biểu đồ 4.9: Khả năng sử dụng TVĐT của sinh viên 72
Biểu đồ 4.10: Kinh nghiệm sử dụng TVĐT của sinh viên 76
Biểu đồ 4.11: Lý do sinh viên chưa sử dụng TVĐT 76
Biểu đồ 4.12: Mong muốn khi sử dụng TVĐT của sinh viên 77
Biểu đồ 4.13: Nguồn thông tin biết dến TVĐT của sinh viên 77
Biểu đồ 4.14: Ý định tiếp tục sử dụng TVĐT của sinh viên 78
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý - Theory of Reasoned Action 23
Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi dự kiến - Theory of Planned Behaviour 24
Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ - Technology Acceptance Model 25
Hình 2.4: Mô hình lý thuyết phổ biến sự đổi mới - Diffusion of Innovation Theory 26
Hình 2.5: Mô hình lý thuyết kết hợp về chấp nhận và sử dụng công nghệ - The unified theory of acceptance and use of technology 28
Hình 2.6: Mô hình đề xuất 40
Hình 3.1: Quá trình nghiên cứu 49
Hình 4.1: Mô hình sau kiểm định 92
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 0
LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5
DANH MỤC HÌNH 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 6
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 6
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 6
1.5 Ý nghĩa đề tài 8
1.5.1 Ý nghĩa thực tiễn 8
1.5.2 Ý nghĩa lý luận 8
1.6 Kết cấu đề tài 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9
2.1 Giới thiệu chung 9
2.1.1 Các định nghĩa cơ bản 9
2.1.2 Vai trò 13
2.1.3 Lợi ích 14
2.1.4 So sánh giữa thư viện truyền thống và thư viện điện tử 16
2.2 Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận 19
2.2.1 Các hướng nghiên cứu về thư viện điện tử 19
2.2.2 Lý thuyết về chấp nhận công nghệ 22
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan và lý thuyết lựa chọn làm nền tảng 28
2.2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết 39
Trang 92.1.4.1 Các biến độc lập 40
2.1.4.2 Biến phụ thuộc 47
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
3.1 Quá trình nghiên cứu 49
3.2 Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 51
3.3.2 Phương pháp thu nhập dữ liệu sơ cấp: 51
3.3.2.1 Xây dựng thang đo 52
3.3.2.2 Xác định đối tượng khảo sát 60
3.3.2.3 Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu 60
3.3.2.4 Thiết kế phiếu điều tra 60
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 64
4.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 64
4.1.1 Kết quả dữ liệu khảo sát định lượng 64
4.1.2 Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học 64
4.1.3 Thống kê mô tả các nhân tố 72
4.1.4 Tình hình sử dụng TVĐT 74
4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 78
4.2.1 Đánh giá bằng Cronbach’s Alpha 78
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 81
4.2.3 Kiểm định tương quan Pearson 85
4.2.4 Phân tích hồi quy và kiểm định các giả thiết chính 86
4.2.1.1 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 86
4.2.1.2 Kiểm định các giả thuyết chính 91
4.2.1.3 Mô hình sau kiểm định 92
4.2.1.4 Kiểm định T-test, One-way ANOVA 92
4.3 Phân tích định tính 96
4.3.1 Mục tiêu nghiên cứu định tính: 96
4.3.2 Kết quả nghiên cứu định tính: 96
Trang 10CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
5.1 Tóm tắt và thảo luận kết quả nghiên cứu 99
5.1.1 Kiểm định mô hình 99
5.1.2 Kiểm định giả thuyết 99
5.2 Khuyến nghị phát triển TVĐT 103
5.2.1 Khuyến nghị tới nhà trường, ban quản lý thư viện 104
5.2.2 Khuyến nghị tới sinh viên 108
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 109
5.3.1 Hạn chế nghiên cứu 109
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 110
CHƯƠNG 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Tài liệu tiếng Việt 111
Tài liệu tiếng Anh 114
CHƯƠNG 7: PHỤ LỤC 119
PHỤ LỤC 01: PHIẾU KHẢO SÁT 119
PHỤ LỤC 02: DÀN CÂU HỎI PHỎNG VẤN SÂU 6
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Với sự phát triển không ngừng của xã hội, nhiều công nghệ mới đã được ra đời, cụthể là sự khởi đầu của Cách mạng Công nghệ 4.0 đã ảnh hưởng trực tiếp tới mọi mặt củacuộc sống, thôi thúc chúng ta phải trở nên tiến bộ hơn, công nghệ được ứng dụng vào đờisống Điển hình cho sự bùng nổ của Công nghệ thông tin, mọi thứ hiện nay đều đang dầnđược “số hoá”, điều này được dự đoán sẽ còn phát triển mạnh hơn nữa, đặc biệt là ViệtNam khi đất nước ta đang ở trong giai đoạn “dân số vàng" (88% dân số trong độ tuổi laođộng), và đặc biệt nguồn lực tiềm năng từ thế hệ trẻ, những người sẵn sàng học hỏi vàđón nhận những công nghệ hiện đại, thích nghi nhanh chóng với thời đại mới đang dồidào hơn bao giờ hết
Giáo dục không phải là ngoại lệ, trong đó dịch vụ thư viện là một phần tất yếu, đặcbiệt là thư viện của các trường đại học - nơi có nhu cầu trao đổi kiến thức học thuật rấtlớn, góp phần xây dựng nguồn nhân lực cho quốc gia Thư viện đại học là nguồn cungcấp thông tin quan trọng nhất bởi sự chọn lọc, tích lũy để đảm bảo chất lượng tài nguyên.Hơn nữa, thư viện còn đóng vai trò là môi trường để sinh viên có thể phát huy tối đa khảnăng tự tìm tòi, nghiên cứu bởi nguồn tài nguyên của thư viện có những tiêu chí đa dạng,chất lượng, Không chỉ hỗ trợ việc học tập và nghiên cứu của sinh viên, thư viện còn hỗtrợ giảng viên trong việc giảng dạy, thay vì học qua sách giáo khoa đơn thuần, giảng viênhoàn toàn có thể gợi ý sinh viên tham khảo thông qua các nguồn tài nguyên thư viện
Thư viện có vai trò rất lớn nên việc phát triển thư viện cho thích ứng với xu thế là
vô cùng cần thiết Cụ thể, trước sức ảnh hưởng của công nghệ thông tin nói chung vàInternet nói riêng, thư viện cũng cần phải chuyển dịch từ thư viện truyền thống sangTVĐT Ngày nay lượng thông tin mới xuất hiện liên tục khiến cho việc lưu trữ thông quathư viện truyền thống không thể đáp ứng kịp Không những thế, hiện nay thói quen tracứu của sinh viên cũng đang dần thay đổi, họ có xu hướng tra cứu thông tin trên Internet
Trang 12bởi độ tiện lợi và nhanh chóng, có rất nhiều nguồn để có thể tra cứu nhưng chất lượngcũng như độ tin cậy của những nguồn ấy là không cao, điều này về lâu dài sẽ ảnh hưởngđến chất lượng học tập của sinh viên Bởi vậy, thư viện đại học với vai trò là nguồn thôngtin quan trọng nhất trong nhà trường, cần thay đổi môi trường tra cứu để có thể hỗ trợ tối
đa quá trình học tập nghiên cứu của sinh viên
Khối lượng tài liệu mà một thư viện truyền thống so với thư viện có CSDL điện tử
là vô cùng chênh lệch Ta có thể lấy một ví dụ, một CD-ROM chỉ với 5MB đã có thể lưutrữ được lượng thông tin tương đương với 500 cuốn sách Mặt khác, với tài nguyên giấy,vấn đề bảo quản cũng rất quan trọng khi giấy là một chất liệu dễ bị ẩm mốc, bạc màu, dễrách, dễ mất, trong khi đó tài nguyên số lại sao lưu và tìm kiếm vô cùng dễ dàng Cònđối với sinh viên trực tiếp sử dụng TVĐT, họ có thể dễ dàng truy cập CSDL khiến choviệc thu thập kiến thức cho học tập trở nên thuận tiện hơn trên thiết bị điện tử của mình
Trên đây là những cơ sở mang tính lý thuyết, thực tế thì sao? Các quốc gia trên thếgiới đều nhận thức được vai trò và sự phát triển của thư viện điện tử nên họ đều đã cónhững chính sách đầu tư vào TVĐT TVĐT không chỉ ở các thư viện và quốc gia riêngbiệt mà cụ thể, vào tháng 11/2006, Thư viện Quốc hội (Hoa Kỳ) đã bắt đầu dự án “Thưviện điện tử thế giới” (World Digital Library - WDL), và không ngừng hoàn thiện, pháttriển Cùng với xu thế của thế giới và những chính sách phát triển giáo dục trong nhữngnăm gần đây, các thư viện Việt Nam đã có sự phát triển ấn tượng Các thư viện Việt Namđang dần áp dụng công nghệ thông tin vào việc số hóa, kết quả là TVĐT đã và đang manglại những hiệu quả và lợi ích cho người dùng
Theo nghiên cứu của Ths Nguyễn Văn Thiên được thực hành khảo sát tại 72 thưviện tại cả 3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam, kết quả nghiên cứu có 83% thư viện
đã có hệ thống máy chủ riêng để quản lý các hệ thống Nhiều thư viện được lắp đặt nhiềumáy chủ và 100% thư viện có hệ thống máy cho chủ thư và người dùng truy cập tàinguyên Nhiều trường đại học và thư viện có số lượng máy lớn từ 200 đến 500 máy
Trang 13Bảng 1.1: Số máy trạm được sử dụng
(Nguồn: Tạp chí Thư viện Việt Nam)
Bên cạnh trang bị hệ thống máy, các thư viện được khảo sát còn cài đặt áp dụngnhiều phần mềm vào hoạt động, 78% thư viện đã ứng dụng các “hệ thống thư viện tíchhợp” (Integrated Library System – ILS) để quản lý thư viện theo hướng tự động hóa, 36%thư viện sử dụng phần mềm thư viện số
Bảng 1.2: Các phần mềm được sử dụng
(Nguồn: Tạp chí Thư viện Việt Nam)
Ngoài ra, 56% thư viện đã áp dụng công nghệ từ tính (sử dụng dòng điện từtrường) vào quản lý tài nguyên Nhiều thư viện đã áp dụng những công nghệ mới như mãvạch (Barcode) để quản lý tài liệu hay “nhận dạng qua tần số vô tuyến” (RFID – “RadioFrequency Identification”) để quản lý người và một số công nghệ khác Kết quả nghiêncứu cũng chỉ ra 100% thư viện đã kết nối mạng Internet, 62% đã thiết lập hệ thống mạngnội bộ Internet
Trang 14Các thư viện đã ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để phát triển cácdịch vụ mới: tra cứu trực tuyến, cung cấp thông tin từ xa, thư viện điện tử,… Các dịch vụnày giúp người dùng quản lý tài khoản dễ dàng, tìm kiếm tài liệu qua Internet từ đó ngườidùng có thể tải về hay in các tài liệu số từ bất cứ đâu, bất cứ khi nào họ cần Theo kết quả
có 71% thư viện đã có dịch vụ tra cứu tài liệu qua Internet, 43% cung cấp dịch vụ khaithác thông tin toàn văn Tại một số thư viện người dùng còn có thể được tư vấn, giải đápthắc mắc qua Internet
Bảng 1.3: Thực trạng các dịch vụ trực tuyến trong các thư viện
(Nguồn: Tạp chí Thư viện Việt Nam)
TVĐT tại Việt Nam vẫn trên đà phát triển, nên vẫn còn nhiều bất cập, trên hết là
hệ thống TVĐT chưa đồng bộ ở các địa phương, mới chỉ có ít trường có sử dụng tàinguyên số cho thư viện, nếu có thì cũng thường rất sơ sài Hiện nay ở Hà Nội, một vàitrường đại học đã xây dựng TVĐT nhưng nền tảng thư viện điện tử chưa được hoànthiện Hiện trạng trên đã vô tình đã tạo ra những rào cản khiến sinh viên chưa thực sự tindùng TVĐT, mà vẫn tiếp tục lấy thông tin từ những nguồn không chính thống trênInternet
Thư viện điện tử vừa rồi đã phải đối mặt với một liều thuốc thử thật sự Như chúng
ta đã biết sự hoành hành và tầm ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tới mọi mặt của xã
Trang 15hội, đặc biệt là ngành giáo dục phải đối mặt với vô và thử thách, và đó là khi sức mạnhcủa công nghệ thông tin, của dữ liệu trực tuyến có dịp phát huy mạnh mẽ khi đã giảmthiểu rất nhiều tác động của đại dịch Cụ thể, các trường học đồng loạt chuyển đổi sanghình thức học trực tuyến, các bạn sinh viên tham gia lớp học thông qua những thiết bịđiện tử… Khi đối mặt với đại dịch như vậy, TVĐT cũng đã thể hiện được ưu thế vượt trội
so với thư viện truyền thống khi sinh viên có thể tra cứu dữ liệu bất cứ khi nào Bởi vậyđây chính là cơ hội đối với hệ thống thư viện đại học để kiểm định lại chất lượng hệ thốngthư viện điện tử của mình Các trường đại học có thể tự trả lời những câu hỏi rằng hệthống TVĐT của mình có vận hành thực sự hiệu quả, có đủ sức đáp ứng nhu cầu tra cứutrực tuyến của sinh viên hay không? Từ đó sẽ có được những phương hướng phát huy vàphát triển thư viện điện tử ngày càng hoàn thiện hơn
Nếu đặt trong hoàn cảnh bình thường thì điều gì tác động tới ý định sử dụng TVĐTcủa sinh viên khi trách nhiệm của nó đối với giáo dục là rất lớn? Hơn nữa, những bàinghiên cứu về đề tài TVĐT tại Việt Nam chưa nhiều Từ những lý lẽ trên, nhóm tác giả
lựa chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thư viện điện tử của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
● Mục tiêu chung
Tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng TVĐTcủa sinh viên tại các trường đại học tại Hà Nội, qua đó giúp các đơn vị như nhà trường,ban quản lý thư viện có thể hiểu và biết được những nhân tố nào có tác động tới ý định sửdụng TVĐT để hoạch định phát triển và hoàn thiện TVĐT Điều này cũng giúp cho sinhviên có được môi trường tiến bộ và hữu ích hơn, phục vụ quá trình học tập và nghiên cứu
● Mục tiêu cụ thể
Trang 161 Xây dựng mô hình với các yếu tố tác động đến ý định sử dụng của sinh viên đốivới dịch vụ TVĐT tại các trường đại học.
2 Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của những nhân tố đến ý định sử dụng của sinhviên đối với TVĐT tại các trường đại học
3 Khuyến nghị các giải pháp nhằm phát triển thư viện điện tử tại các trường đại họctại Hà Nội nói riêng và tại Việt Nam nói chung.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1 Các nhân tố chủ yếu nào ảnh hướng tới ý định sử dụng TVĐT tại các trường đạihọc của sinh viên?
2 Chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố nghiên cứu tới ý định sử dụngTVĐT tại các trường đại học như thế nào?
3 Khuyến nghị nào được đưa ra nhằm thúc đẩy sự phát triển của thư viện điện tử tạiViệt Nam?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng TVĐT của sinh viên tại các trường đạihọc thuộc địa bàn Hà Nội
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
● Về không gian
Nhóm quyết định chọn địa bàn Hà Nội là khu vực chính để tiến hành khảo sát bởi
Hà Nội là trung tâm văn hoá - chính trị - xã hội quốc gia, đồng nghĩa với việc kinh tế,khoa học, giáo dục, văn hoá cũng rất phát triển Do đó Hà Nội có chất lượng giáo dục rấttốt, là nơi đào tạo nguồn nhân lực chủ lực cho đất nước Theo thống kê của Bộ GD-ĐT,
Trang 17tính đến hết năm học 2016-2017, hệ thống giáo dục hiện có 235 trường đại học với 1,76triệu sinh viên, tập trung chủ yếu và đông nhất là ở vùng đồng bằng sông Hồng, trong đó
có Hà Nội Cụ thể như sau:
Thông tư 32/2015/TT-BGDĐT và Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2016của Bộ Giáo dục và Đào tạo thống kê có 7 khối ngành đào tạo: “Khối ngành I - Khoa họcgiáo dục và đào tạo giáo viên; Khối ngành II - Nghệ thuật; Khối ngành III - Kinh doanh
và quản lý, Pháp luật; Khối ngành IV - Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên; Khối ngành
V - Toán và thống kê, Máy tính và công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật, Kỹ thuật,Sản xuất và chế biến, Kiến trúc và xây dựng, Nông lâm và thủy sản, Thú y; Khối ngành
VI - Sức khỏe; Khối ngành VII - Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi, Báo chí và thôngtin, Dịch vụ xã hội, Khách sạn-du lịch-thể thao và dịch vụ cá nhân, Dịch vụ vận tải, Môitrường và bảo vệ môi trường, An ninh quốc phòng”
Tại địa bàn Hà Nội, nhóm tập trung vào các trường có quy mô lớn gồm: Đại họcKinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương, Đại học Khoa học, Xã hội và Nhân văn, Họcviện Báo chí và Tuyên truyền Việc lựa chọn này một phần là bởi các trường trên đây đềunằm trong số các trường đại học lớn của Hà Nội, với lượng sinh viên đông đảo, còn mộtphần phụ thuộc vào khối ngành đào tạo mà nhóm nghiên cứu muốn nhắm tới
Nhóm nghiên cứu quyết định tập trung vào hai khối ngành là Kinh tế (Khối ngànhIII) và Xã hội (Khối ngành VII) bởi đây là hai khối ngành thu hút được sự quan tâm củarất nhiều bạn sinh viên, đồng nghĩa với việc số lượng sinh viên rất lớn và hầu hết cáctrường đều có chương trình đào tạo cho hai khối ngành này Bốn trường trên là nhữngtrường tiêu biểu và nổi tiếng về chất lượng giảng dạy trong hai ngành Kinh tế và Xã hộivới Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Ngoại thương về Kinh tế còn Đại học Khoahọc, Xã hội và Nhân văn và Học viện Báo chí và Tuyên truyền về Xã hội
● Về thời gian
Trang 18- Thời gian nghiên cứu diễn ra từ tháng 10/2019 đến tháng 6/2020.
- Trong khoảng từ tháng 10/2019 đến cuối tháng 3/2020 nhóm thu thập dữ liệu thứcấp
- Thực hiện khảo sát từ 09/04/2020 đến 21/04/2020, và sau đó phân tích kết quảtrong khoảng đầu tháng 5/2020 sau đó đưa ra kiến nghị
1.5 Ý nghĩa đề tài
1.5.1 Ý nghĩa thực tiễn
Bài nghiên cứu giúp khám phá những nhân tố và mức độ ảnh hưởng tới ý định sửdụng thư viện điện tử của sinh viên Từ đó giúp đơn vị quản lý hiểu được những nhân tốnào cần được quan tâm và hoàn thiện để có thể thu hút được nhiều sinh viên sử dụng thưviện điện tử Qua đó sẽ góp phần cho công cuộc hoạch định và phát triển thư viện điện tửtại các trường đại học thuộc địa bàn Hà Nội nói riêng và tại Việt Nam nói chung
1.5.2 Ý nghĩa lý luận
Bài nghiên cứu đã cung cấp tài liệu nghiên cứu về mặt học thuật qua việc xây dựngđược lý thuyết xác định và lý giải những nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng TVĐTcủa sinh viên Bên cạnh đó việc đánh giá những nhân tố này đã góp phần làm nền tảng, tàiliệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước tiếp theo với quy môrộng hơn về đề tài thư viện điện tử
1.6 Kết cấu đề tài
Bài nghiên cứu chia thành 5 chương chính
- Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trang 19- Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu chung
2.1.1 Các định nghĩa cơ bản
● Dịch vụ điện tử
Dịch vụ điện tử được định nghĩa như sau: “Dịch vụ điện tử (electronic services; services) là dịch vụ sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT & TT) Ba thànhphần chính của dịch vụ điện tử là nhà cung cấp dịch vụ, người nhận dịch vụ và các kênhcung cấp dịch vụ Ví dụ, liên quan đến dịch vụ điện tử công cộng, các cơ quan công cộng
e-là nhà cung cấp dịch vụ, công dân hoặc các doanh nghiệp e-là người nhận và sử dụng dịch
vụ, kênh cung cấp dịch vụ là thành phần thứ ba của dịch vụ điện tử Internet là kênh chínhkhi phân phối dịch vụ điện tử, trong đó các kênh cổ điển khác (ví dụ: điện thoại, trungtâm hỗ trợ khách hàng qua điện thoại, ki-ốt công cộng, điện thoại di động, vô tuyếntruyền hình ) cũng được xem xét.” - Theo Thư viện bách khoa toàn thư mở
Dịch vụ điện tử được Reynolds (2000) định nghĩa là:“một dịch vụ dựa trên nềntảng Web và được cung cấp thông qua Internet”
“Khái niệm dịch vụ điện tử (E-services) là sự kết hợp của các từ điện tử và dịch
vụ Trong một dịch vụ điện tử còn bao gồm sự tương tác giữa các nhà cung cấp dịch vụ
và khách hàng được tiến hành thông qua Internet” (Sur Jadjaja và cộng sự, 2003)
“Dịch vụ điện tử đã phổ biến trên thế giới với sự gia tăng của Internet, nhưng lýthuyết và thực hành về dịch vụ điện tử vẫn còn trong giai đoạn sơ khai, hay nói một cáchkhác vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về dịch vụ điện tử” (Santos, 2003)
Rowley (2006) giải thích định nghĩa này khá dễ hiểu Tác giả cho rằng dịch vụđiện tử là: “những hành động, nỗ lực để thực hiện những công việc truyền tải qua trung
Trang 20gian là công nghệ thông tin Dịch vụ điện tử này bao gồm các yếu tố dịch vụ của một gianhàng trực tuyến, hỗ trợ khách hàng và cung cấp dịch vụ”.
Khi thư viện chuyển đổi từ thư viện truyền thống sang thư viện điện tử thì các dịch
vụ thư viện cũng có những thay đổi nhất định Trong mô hình thư viện truyền thống thìcác dịch vụ như tra cứu tại chỗ; mượn về nhà; in ấn tài liệu Trong mô hình thư viện điện
tử với mục đích phục vụ 24/24, không phụ thuộc vào khoảng cách địa lý thì xuất hiệnthêm các dịch vụ như: tra cứu, đọc tài liệu trực tuyến, gia hạn tài liệu qua mạng…
Hiện nay, một số thư viện hiện đại trên thế giới đang thực hiện một số những dịch
vụ mới: dịch vụ cung cấp bản sao điện tử của các file dữ liệu tới địa chỉ email của độc giả
có yêu cầu; dịch vụ thông báo thường xuyên các tài liệu mới theo yêu cầu riêng của độcgiả (Current Awareness Service - SDI); dịch vụ chia sẻ các kết quả nghiên cứu thông quaviệc xuất bản các ấn phẩm điện tử, khiên kết quả nghiên cứu không phụ thuộc vào cácnhà xuất bản
● Thư viện điện tử (Thư viện số)
Hiện nay, với sự bùng nổ của Internet, các thư viện cũng đang sử dụng dịch vụđiện tử để chia sẻ thông tin Các thư viện đã số hóa thông tin và dữ liệu của họ để có thểđược liên kết với nhau thông qua một công nghệ viễn thông phù hợp Các hệ thống chophép người truy cập thư viện tham gia lấy tài liệu từ bộ sưu tập trên thư viện điện tử dướidạng danh sách, chỉ mục và tóm tắt của các bài viết hoặc tài liệu cần thiết, bằng cách sửdụng thiết bị máy tính với cơ sở in Thông tin có thể được quét trước trên màn hình vànếu cần, thông tin liên quan có thể được lấy ở dạng in ra
Thư viện điện tử ngày nay đã được các tổ chức và cá nhân đặc biệt quan tâm, cụthể một hành động tìm kiếm Google vào đầu tháng 04/2020 về “digital library” hoặc
"digital libraries” cho khoảng 2.960.000.000 kết quả (0,66 giây)
Trang 21Tuy nhiên, đây là một khái niệm chưa được thống nhất, đôi khi nhầm lẫn với các
khái niệm “Thư viện không biên giới”, “Thư viện được kết nối mạng”, “Thư viện số”,
“Thư viện ảo”, “Thư viện tin học hóa”, “Thư viện đa phương tiện”, “Thư viện lô-gíc”,
“Thư viện văn phòng”, (Draven Stott, 1994) Theo tiến sĩ Ching-chih Chen thì “thư việnđiện tử không có một tiêu chuẩn cố định, chính thức nào” (1987)
Khái niệm Thư viện điện tử ngày nay có thể được định nghĩa là “sự kết hợp giữatài liệu truyền thống và cơ sở dữ liệu trực tuyến, vì vậy thư viện điện tử chính là bước tiếncủa thư viện truyền thống”
Ứng dụng máy tính vào thư viện trên thế giới lần đầu tiên được bắt đầu vào đầunhững năm 1950 với IBM (International Business Machines) đã đột phá các dịch vụ kỹthuật của thư viện, cùng với sự ra đời của tiêu chuẩn MARC (danh mục có thể đọc bằngmáy) để số hóa và truyền đạt thông tin danh mục thư viện Năm 1965, J.C.R Licklider đãđặt ra cụm từ “thư viện của tương lai” để nói đến tầm nhìn của ông về một thư viện hoàntoàn dựa trên máy tính (Licklider, 1965), và sau đó, F.W Lancaster (1978) đã viết về “thưviện không giấy tờ” sắp ra mắt
Theo quan điểm của Collier (1995) thì “thư viện điện tử được giải thích là môitrường gồm các tài liệu dưới dạng điện tử, cung cấp một lượng tài nguyên lớn thông quaInternet”
Sylvie Tellier (1997) đưa ra một quan điểm với định nghĩa về thư viện điện tử nhưsau: “Thư viện điện tử sử dụng hệ thống máy vi tính và phụ kiện của nó để lưu trữ, xử lý,cung cấp tri thức cho người dùng”
Ngoài ra, ưu điểm và cũng là đặc trưng của thư viện điện tử, khác với thư việntruyền thống là tồn tại ở bất kỳ nơi nào họ có thể truy cập, ví dụ: nhà, trường học, vănphòng hoặc trong xe hơi (Reddy và cộng sự, 1999)
Trang 22Tại Việt Nam, định nghĩa về thư viện điện tử cũng được đưa ra vào ngày08/12/2014, khoản 2 Điều 2 Thông tư 18/2014/TT-BVHTTDL, thư viện điện tử là thưviện trong đó tài liệu được thu thập, lưu giữ, xử lý, tổ chức, tra cứu, sử dụng dưới dạngđiện tử
“Thư viện điện tử (electronic library) có thể dùng theo nghĩa tổng quát nhất cho mọi loại hình thư viện điện tử đã được số hoá dịch vụ, nơi người dùng có thể tới thực hiện những công việc mà họ vẫn thường làm với thư viện truyền thống nhưng có thể truy cập ở bất kỳ không gian và thời gian nào”.
Đối với khái niệm Thư viện số, tác giả Philip Baker phân biệt hai khái niệm này
rằng “thư viện điện tử lưu trữ và phục vụ cả ấn phẩm lẫn tư liệu điện tử, trong khi đó thưviện số chỉ lưu trữ các tư liệu điện tử mà thôi” Theo quan điểm của ông, “thư viện điện
tử có thiên hướng sử dụng phổ biến và linh hoạt các nguồn tin điện tử nhưng đồng thờicũng tham gia vào việc tạo ra các nguồn tin đó”
Theo Michael Lesk (1997): Một thư viện số đưa ra các nguyên tắc quản lý nhữngyếu tố cấu thành thư viện và các phương thức tổ chức thư viện Thư viện số cũng lànhững tài nguyên được quản lý, với các dịch vụ liên quan, trong đó thông tin được lưu trữ
ở định dạng kỹ thuật số và có thể truy cập qua mạng Các dữ liệu và thông tin cùng mộtnguồn, khi được tổ chức một cách có hệ thống, trở thành một bộ sưu tập thư viện số(Arms, 2000) Theo định nghĩa của tác giả nêu trên, thư viện số có cùng khái niệm, chứcnăng, nhiệm vụ giống thư viện điện tử, điểm khác biệt chỉ là tên gọi
Hiệp hội Thư Viện Số Hoa Kỳ (Digital Library Federation) (1998) đã đưa ra mộtđịnh nghĩa, “Thư viện số là các tổ chức cung cấp tài nguyên, gồm các nhân viên chuyênbiệt giúp lựa chọn, tổ chức, cung cấp khả năng truy cập thông minh, chỉ dẫn, phân phối,bảo quản tính toàn vẹn và sự thống nhất của các bộ sưu tập số theo thời gian, đảm bảochúng luôn có sẵn để truy xuất một cách dễ dàng đối với một cộng đồng người dùng”
Tuy nhiên, thuật ngữ thư viện số được cộng đồng thư viện thế giới sử dụng nhiều
Trang 23nhất và phổ biến ngày nay Còn ở Việt Nam, thuật ngữ thư viện điện tử lại được sử dụngkhá rộng rãi Năm 2005, trong cuốn Từ điển dành cho công tác thư viện và khoa học
thông tin của Nhà xuất bản Libraries Unlimited, tác giả Joan M.Reitz lại khẳng định thư viện điện tử và thư viện số là một
Tóm lại, thư viện điện tử (hay còn gọi là thư viện số) là một tập hợp các thông tin số hoá, dễ dàng truy cập qua Internet, ở đó người dùng có thể tìm kiếm, thu thập, lưu trữ, xử lý các tài liệu.
Từ những khái niệm nêu trên, sự hiện hữu của thư viện điện tử là một tiềm năng vôcùng to lớn đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, đặc biệt là ngành giáo dục nói chung
và của mỗi trường Đại học nói riêng, cũng như thúc đẩy khả năng tự học của sinh viênqua sự ra đời của thư viện điện tử
2.1.2 Vai trò
Do đặc thù của mỗi trường đại học, sinh viên đến học tập trung tại trường có thểnửa ngày hoặc cả ngày, vì vậy thời gian sinh viên tới thư viện truyền thống bị giới hạn vàphụ thuộc, không linh động Chính điều đó đã góp phần đẩy mạnh vai trò của thư việnđiện tử, “thư viện ảo” trong thời đại 4.0, sinh viên có thể truy cập các nguồn tài nguyên,sách giáo khoa, giáo trình, các công trình liên quan, dữ liệu cần thiết cho việc học tập,tiếp cận nguồn tài nguyên, trau dồi kiến thức, rèn luyện thói quen đọc sách, được thựchiện nhanh chóng thực hiện ở bất kỳ thời điểm nào, ở bất cứ đâu, khiến cho nhu cầu vàmong muốn được thực hiện một cách dễ dàng
Đối với môi trường đại học, vị thế của thư viện số càng thể hiện rõ ràng khi màviệc tự trau dồi và học hỏi của sinh viên được đề cao, đây là môi trường đem lại cho sinhviên nguồn tài nguyên số để tra cứu Sinh viên đến thư viện để tìm tài liệu vượt ra ngoàinội dung khóa học và tìm kiếm những tài liệu tham khảo, trau dồi, mở rộng những kiếnthức mà họ mong muốn, vì vậy, các thư viện phải luôn kịp thời “tích trữ” và cung cấp các
bộ sưu tập có sẵn
Trang 24Cụ thể, thư viện điện tử có những vai trò đối với giáo dục tại các trường đại họcnhư sau:
- Đối với việc học tập: Bên cạnh giáo trình chính thức bắt buộc phải có, sinh viên có
thể khai thác nhiều tài nguyên phục vụ cho việc học, khi đó, nguồn kiến thức sẽ đượccung cấp đầy đủ bởi thư viện điện tử
- Đối với việc giảng dạy: Giảng viên đến thư viện để tìm kiếm các giáo trình liên
quan để hoàn thiện việc giảng dạy Vì vậy, thư viện góp phần hỗ trợ đắc lực trong hoạtđộng dạy học giữa giảng viên và sinh viên
- Đối với việc nghiên cứu khoa học: Khi làm công trình nghiên cứu, người nghiên
cứu phải nắm rõ vấn đề (lịch sử, đối tượng, phạm vi, phương pháp…), thư viện điện tử sẽmang lại hệ thống tài nguyên phong phú, đáng tin cậy sẽ giúp chúng ta xử lý những vấn
1999 Điều đặc biệt cũng như lợi ích khác của việc sử dụng ETD là giảm chi phí hànhchính: giấy, thủ tục ràng buộc, quá trình xử lý và không gian (kệ) cho việc lưu trữ Cáctrường đại học trên toàn cầu đã tham gia vào các dự án ETD và đều có sự gia tăng quyềntruy cập vào luận văn và luận án một cách rõ ràng và cũng là mối quan tâm quốc tế chocác công trình Tại PUC-Rio, số liệu thống kê truy cập của Hệ thống Maxwell cho thấynăm ETD đã có hơn 5.000 lượt truy cập trong năm 2006
Trang 252.1.3 Lợi ích
Sự thay đổi của các thư viện Việt Nam mang lại vô vàn lợi ích cho người sử dụngdịch vụ cũng như các thư viện, tạo cơ hội tiếp cận nguồn tài nguyên thông tin không giớihạn
Về phía nhà trường
Chủ động điều chỉnh, quản lý và bổ sung nguồn tài nguyên, đánh giá khả năng sửdụng của sinh viên, phân tích dữ liệu, đưa ra báo cáo về hoạt động thư viện Từ đó chủđộng đưa ra những phương án và cách thức hợp lý đối với việc quản lý thư viện, nâng caotrình độ thư viện, nhà trường cũng dựa trên cơ sở đó nâng cao chất lượng giáo dục và đàotạo sinh viên
● Về phía cán bộ thư viện
- Chủ động quản lý nguồn tài nguyên và số hóa các khâu xử lý, góp phần đẩy mạnhtrình độ dịch vụ thư viện điện tử, dễ dàng trong việc quản lý dữ liệu và chuẩn hóa nghiệp
vụ, nâng cao hiệu quả quản lý
- Tăng cường cộng tác giữa các bộ phận nghiệp vụ; giữa thủ thư với người dùng;giữa các cơ quan thông tin - thư viện thông qua các hoạt động liên kết và trao đổi nguồntin…
- Chuẩn hoá nghiệp vụ bằng việc chia sẻ tài nguyên với các cơ quan thông tin thưviện khác ngoài hệ thống, tiết kiệm thời gian, cung cấp nguồn tài nguyên đa dạng
- Đối với sinh viên
- Có thể truy cập và tìm kiếm thông tin theo một hệ thống quản trị quyền truy cập vìthông tin được cung cấp không lệ thuộc thời gian và không gian
Trang 26- Nâng cao kỹ năng tra cứu thông tin, trau dồi kỹ năng đọc và bổ sung kiến thức cầnthiết.
- Tăng cường khả năng chia sẻ thông tin: thư viện điện tử thúc đẩy quá trình trao đổitài nguyên giữa các cá nhân, tổ chức với cộng đồng giúp người dùng tiếp cận được vô
số các nguồn thông tin
- Thu hẹp khoảng cách bằng tài nguyên số: Với sự phát triển của công nghệ thôngtin và truyền thông, đặc biệt Internet nói chung và thư viện điện tử nói riêng, giảm khoảngcách giữa mọi người, khiến bất cứ ai cũng có cơ hội tiếp cận dữ liệu
● Đối với giáo dục
- Cung cấp những công trình nghiên cứu khoa học
- Cập nhật những dữ liệu mới, phương pháp giảng dạy hiện đại, mở rộng không gianhọc tập cho sinh viên khi có thể tra cứu từ bất cứ đâu, đáp ứng cả khía cạnh thời gian khi
có thể tiếp cận bất kỳ lúc nào
- Đào tạo những thế hệ tự định hướng học tập, biết chọn lọc thông tin, tự tin cạnhtranh trên thị trường lao động “chất xám” quốc tế là mục đích tất yếu đối với nền giáo dụccủa thời đại thông tin Thư viện điện tử đã trở thành những trung tâm thông tin - tư liệuthực sự khi ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục Từ đó, các đối tượng được đápứng nhu cầu một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm cả thời gian và vật chất
2.1.4 So sánh giữa thư viện truyền thống và thư viện điện tử
Sự xuất hiện thư viện điện tử có liên quan trực tiếp tới sự phát triển Internet (cuốithế kỉ XIX và đầu thế kỉ XXI), các nguồn dữ liệu đều có sẵn dưới dạng số hoá, các chứcnăng như phân tích - tổng hợp, lưu trữ - bảo quản, tra cứu tìm tin, truy cập và hiển thị đều sử dụng công nghệ kỹ thuật số Còn thư viện truyền thống ra đời và phát triển đã trải
Trang 27qua hàng trăm năm, công tác nghiệp vụ từ xây dựng vốn tài liệu, xử lý, phân tích - tổnghợp tài liệu, lưu trữ và bảo quản tài liệu cho đến việc đáp ứng nhu cầu bạn đọc đều đượclàm bằng phương pháp thủ công Như vậy, trên góc độ lịch sử, thư viện điện tử là “hậuduệ” của thư viện truyền thống và nó đương nhiên mang “các nhân tố di truyền” của thế
hệ trước Sự ra đời của thư viện điện tử đánh dấu bước tiến của tiến trình lịch sử thư việnthế giới trong nền văn minh của nhân loại
Trong nhiều thế kỷ, các thư viện truyền thống là “người” lưu giữ và phân phốisách, tạp chí, bản đồ và các tài liệu khác được sử dụng bởi các sinh viên/ người dùngtrong quá trình học tập Sinh viên là khách hàng quen đối với các thư viện thuộc tổ chứccủa họ Để cung cấp thêm những nội dung có sẵn và bổ ích cho sinh viên và giảng viên,các tổ chức quản lý đã thực hiện việc thu thập các mục sản phẩm hoặc bản sao của nhữngsản phẩm đó Không có lý do gì để các thư viện điện tử không có cùng chức năng của cácthư viện truyền thống, thậm chí chúng có thể thêm các chức năng và giá trị cốt lõi do tínhchất kỹ thuật số và kết nối mạng Internet
Sự chuyển dịch từ các thư viện truyền thống sang điện tử hoặc kỹ thuật số khôngchỉ đơn thuần là một sự phát triển công nghệ, mà còn đòi hỏi một sự thay đổi trong môhình mà mọi người truy cập và tương tác với thông tin Theo Reddy et al (1999), một thưviện truyền thống được đặc trưng bởi “lưu trữ và bảo quản các vật phẩm vật lý, đặc biệt làsách và tạp chí, lập danh mục ở các cấp độ thay vì một chỉ mục, ví dụ, chỉ mục của tác giả
và chủ đề được cung cấp đầy đủ văn bản, được duyệt dựa trên các vật phẩm của các tàiliệu liên quan" Ngược lại, một thư viện điện tử khác với các thư viện truyền thống rằngchúng “nhấn mạnh vào các tài liệu số hóa ở bất cứ nơi nào họ có thể tin tưởng, phân loạithành các từ riêng lẻ, duyệt từ liên kết, từ khóa, hoặc bất kỳ định nghĩa đo lường liênquan”
Trang 28Bảng 2.4: Bảng so sánh giữa thư viện truyền thống và thư viện điện tử
Print collection
Tài liệu giấy ở dạng in
All resources in digital form
Tài liệu ở dạng điện tử
Stable, with slow evolution
Ổn định nhưng phát triển chậm
Dynamic and ephemeral
Linh hoạt nhưng không bền vững
Individual objects not directly linked
with each other
Những tài liệu riêng lẻ không được
liên kết với nhau
Multimedia and fractal objects
Đa truyền thông và các tài liệu được liên kết linh hoạt với nhau
Flat structure with minimal context
metadata
Dữ liệu được sắp xếp đơn giản với rất
ít thông tin mô tả về tài liệu
Scaffolding of data structures and richer contextual metadata
Dữ liệu được sắp xếp theo hệ thống, đầy đủ thông tin mô tả dữ liệu
Scholarly content with validation
Trang 29One way interactions
Tương tác 1 chiều
Dynamic real time dialogue Đối thoại trực tiếp 1 cách linh hoạt Free and universal access
Truy cập miễn phí và phổ thông
Free as well as fee based Truy cập miễn phí và trả phí
(Nguồn: Library Philosophy and Practice, 2010 và bản dịch của nhóm)
Theo thầy Bùi Việt Thắng (giảng viên môn Văn học Việt Nam, Trường ĐH Khoa
học Xã hội - Nhân văn): “Bản thân tôi là giảng viên của trường đã 37 năm rồi nhưng thú thực là tôi cũng rất ít khi lên thư viện Bởi vì thư viện theo kiểu của ta hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu, nhất là với những người làm nghiên cứu Thậm chí, nhu cầu và đòi hỏi tối thiểu của sinh viên cũng không đáp ứng được Tôi nghĩ là thư viện điện tử là điều tất yếu mà chúng ta phải làm trong tương lai Theo tôi, mô hình thư viện điện tử cần phải xúc tiến nhanh Chúng ta có Chính phủ điện tử rồi thì chẳng có lý do gì không thể có thư viện điện tử”.
Từ những lập luận đã nói ở trên, có thể thấy rõ ràng thư viện điện tử hoạt động tốthơn rất nhiều so với hệ thống thư viện truyền thống, đặc biệt là trong thời buổi hiện nay,khi các tài liệu cứng hoặc tài liệu trên giấy đang dần phải đối mặt với nhiều rủi ro trongmọi mặt của con người Song, thư viện điện tử là công cụ hữu ích để phát triển nền tảngthư viện, tiện lợi và dễ dàng cho việc tiếp cận và tra cứu tài nguyên, thư viện điện tửkhông thể thay thế được giá trị cốt lõi của thư viện truyền thống
2.2 Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận
2.2.1 Các hướng nghiên cứu về thư viện điện tử
Như nhóm tác giả cũng như các nguồn tài liệu khác đã nghiên cứu, thư viện điện
tử hiện nay đang mang lại vô cùng nhiều lợi ích to lớn cho cả người sử dụng dịch vụ cũngnhư các bên liên quan đến thư viện điện tử như trường đại học, quản lý thư viện, Mặc
dù vậy, tỉ lệ sinh viên ở các trường đại học tại Hà Nội nói riêng cũng như của Việt Nam
Trang 30nói chung sử dụng thư viện điện tử chỉ đang ở mức thấp Có rất nhiều lý do đã được rút
ra, chẳng hạn như để truy cập được các dịch vụ điện tử, sinh viên cần có những thiết bịkết nối Internet, cùng với đó là học cách sử dụng các thiết bị đó cũng như cách sử dụngthư viện điện tử, sự lo lắng về độ tin cậy của dữ liệu, định dạng của thư viện điện tử phùhợp và dễ dàng để tiếp cận….Chung quy lại có nhiều lý do, các tác giả nghiên cứu vềdịch vụ thư viện điện tử từ khắp các nước trên thế giới đã tìm hiểu dưới nhiều góc độkhác nhau, qua quá trình tìm hiểu và tổng quan, nhóm có thể chia thành các đề tài như
sau: Giới thiệu, phân tích và xây dựng dịch vụ thư viện điện tử; Nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ thư viện điện tử Dưới đây là một số tổng quan nhóm đã
khảo sát theo những chủ đề nêu trên:
● Giới thiệu, phân tích và xây dựng dịch vụ thư viện điện tử
Tiêu biểu cho đề tài nghiên cứu này, một số bài của các tác giả Michael Lesk(1997), Gary Cleveland (1998), Waters, D.J (1998), Borgman, Christine L (1999), Xiao,
T (2003), Reitz, Joan M (2004), tạp chí The Electronic Library (Vol 23 No 4, 2005, pp.
433-441), Michael Seadle và Elke Greifeneder (2007), G G Chowdhury và Schubert Foo(2012), TS Nguyễn Huy Chương (Khoa Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học
Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội) Những tác phẩm nêu trên đều đã đemlại cho người đọc những kiến thức, định nghĩa và nhận thức vô cùng đầy đủ, sắc nét vềdịch vụ thư viện điện tử cũng như cách thức vận hành của thư viện điện tử Cùng với đó
là thực trạng, quá trình hình thành, phát triển và xây dựng thư viện điện tử, qua đó, cácnhà nghiên cứu cũng dự đoán được tương lai của dịch vụ này
Mỗi bài đều sở hữu những đặc điểm và tính mới khác nhau, tuy nhiên tất cả nhữngnghiên cứu đều làm nổi bật được định nghĩa về thư viện điện tử Theo thời gian và nămtháng, mỗi giai đoạn thư viện điện tử đều có những sự phát triển khác nhau, qua đó cácnhà nghiên cứu sẽ dựa vào đặc điểm của sự nâng cao chất lượng thư viện điện tử đối vớitừng thời điểm đó để tìm hiểu đưa ra những lập luận, khái niệm phù hợp, cũng như giảithích, phân tích, dự đoán sự phát triển của thư viện điện tử trong tương lai, đây đều là
Trang 31những đóng góp lớn của mỗi nhà nghiên cứu trong công cuộc hoàn thiện thư viện điện tửtrong hiện tại và tương lai Tuy nhiên, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, thư việnđiện tử tại Việt Nam vẫn là một nền tảng mới, vẫn chỉ đang tập trung nghiên cứu pháttriển và đầu tư, vì vậy hướng nghiên cứu này vẫn còn những nhược điểm định hướng chocác nghiên cứu sau này.
● Yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ thư viện điện tử
Đối với chủ đề này, một số bài đại diện tiêu biểu như sau: Thong và cộng sự(2002), James Y.L Thong, Weiyin Hong, Kar-yan Tam và Wai-man Wong(2002), Chiao-Chen Chang và cộng sự (2008), Park và cộng sự (2009), Jade Miller và Otto Khera(2010), Nadjla Hariri và Yaghoub Norouzi (2010), Jeong (2011), Lagzian và cộng sự(2013), Sung-Shan Chang và cộng sự (2013), Yung-Ming Cheng (2014), Peter KiwialPembee (2014), Mohammad Sulieman Awwad và Sawsan Mohammad Al-Majali (2014),Adefunke Sarah Ebijuwa và Iyabo Mabawonku Professor (2019) … Các tác giả đều sửdụng và dựa trên những lý thuyết như “Mô hình chấp nhận công nghệ” (TAM), “Mô hìnhxác nhận kỳ vọng” (ECM), “Mô hình thành công của hệ thống thông tin” (IS), “Lý thuyếthành vi dự kiến” (TRA),… để đưa ra được mô hình thích hợp với từng chủ đề, đối tượng,phạm vi, từ đó kết luận được ý định sử dụng TVĐT của người dùng Sau khi lược khảocác nghiên cứu, nhìn chung, rất nhiều yếu tố tác động cũng như tác động đến ý định sửdụng TVĐT của sinh viên Tuy nhiên, do các tác giả sử dụng nhiều mô hình và lý thuyếtkhác nhau, dẫn đến kết quả có sự khác nhau theo từng đối tượng và phạm vi
Hình thức thư viện truyền thống đang được chuyển dần sang TVĐT với sự thayđổi nhanh chóng của công nghệ thông tin, vì vậy thư viện điện tử trực thuộc các trườngđại học cũng như các sinh viên cần thay đổi với dịch vụ này Nhưng hiện nay, số lượngsinh viên truy cập TVĐT chưa hẳn là hoàn toàn tuyệt đối, số lượng sinh viên đã sử dụngthư viện điện tử dù nhiều hơn số sinh viên chưa sử dụng, nhưng cũng chỉ chiếm số lượngkhoảng 70% sinh viên, còn khoảng 30% sinh viên chưa từng sử dụng, chưa bao giờ truycập cũng như chưa nghe nói đến dịch vụ TVĐT trực thuộc các trường đại học của họ Các
Trang 32trường đại học gần như chưa tận dụng hết các yếu tố để thúc đẩy sinh viên tham gia sửdụng cũng như phát triển thư viện điện tử hợp lý Vì vậy, để phát triển nền tảng cũng nhưdịch vụ thư viện điện tử hiện nay tại các trường đại học, cần những gợi ý và chính sáchphù hợp nhằm thúc đẩy cả những sinh viên đã/ đang tăng tần suất sử dụng hoặc chưa sửdụng sẽ sử dụng thư viện điện tử Nhóm nghiên cứu đã tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến ýđịnh sử dụng thư viện điện tử của sinh viên là điều vô cùng cấp thiết đối với các trườngđại học tại Hà Nội nói riêng cũng như Việt Nam nói chung trong kế hoạch xây dựng thưviện điện tử của họ Vì vậy, đối với bài nghiên cứu này, nhóm lựa chọn hướng thứ hai:
“Yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ thư viện điện tử” để phân tích các yếu
tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng thư viện điện tử
2.2.2 Lý thuyết về chấp nhận công nghệ
Với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thư viện điện tử của sinhviên tại các trường đại học thuộc địa bàn Hà Nội”, nhóm nghiên cứu thấy rằng sẽ là phùhợp khi áp dụng những lý thuyết về chấp nhận công nghệ để tiếp cận
Lý thuyết về chấp nhận công nghệ được cho là phù hợp với đề tài bởi TVĐT làmột loại hình áp dụng công nghệ, cụ thể chủ đề của nhóm là dịch vụ thư viện ứng dụngcông nghệ số TVĐT vừa mới được phát triển ở Việt Nam, bởi vậy sẽ có những rào cảnkhiến người sử dụng chưa có ý định sử dụng TVĐT và có thể chưa sẵn sàng để chấp nhậnnhững dịch vụ mới Với lý thuyết về chấp nhận công nghệ, chúng ta sẽ xác định được ýđịnh sử dụng công nghệ của người dùng, và những yếu tố nào là quan trọng với ngườidùng khi bắt đầu tiếp cận với TVĐT Điều này sẽ giúp cho những nhà quản lý nắm bắtđược ý định về việc sử dụng TVĐT của người dùng, từ đó có những phương hướng pháttriển TVĐT phù hợp
Về lý thuyết chấp nhận công nghệ, nhiều mô hình được áp dụng và chứng tỏ được
sự hiệu quả, và hoàn toàn có thể áp dụng vào dạng đề tài như giải thích ý định sử dụng
Trang 33TVĐT Sau đây là những lý thuyết nền tảng mà từ đó nhóm nghiên cứu phát triển và hoànthiện mô hình nghiên cứu:
● Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)
“Thuyết hành động hợp lý” - TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) là lý thuyết nền tảngcủa lý thuyết chấp nhận công nghệ, cho thấy dự định của người sử dụng dựa trên tâm lý
xã hội, trở thành nền tảng để các lý thuyết sau đó phát triển: “Thuyết hành vi dự kiến” TPB (Ajzen, 1991), “Mô hình chấp nhận công nghệ” - TAM (Davis, 1989), “Mô hình lýthuyết phổ biến sự đổi mới” - IDT (Rogers, 1995) và “Thuyết kết hợp về chấp nhận và sửdụng công nghệ” - UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003)
-“Lý thuyết hành động hợp lý” được xây dựng bởi Icek Ajzen và Martin Fishbein từ
1967, được nghiên cứu nhằm giải thích sự tương quan giữa hành vi đến hành động và thái
độ của người dùng Từ sau năm 1967 đến khoảng 1975, lý thuyết liên tục được điều chỉnh
và mở rộng để hoàn thiện hơn Theo lý thuyết này, thái độ với hành vi và mức quy chuẩnchủ quan có thể lý giải được ý định hành vi của cá nhân Các khái niệm được giải thíchnhư sau: “Thái độ hành vi - cảm xúc tích/tiêu cực của một người khi thực hiện các hành
vi mục tiêu, Quy chuẩn chủ quan - người khác cảm thấy thế nào khi bạn làm một việc nàođó” (Ajzen và Fishbein, 1975)
Theo lý thuyết này: “thái độ không phải là nhân tố tác động đến hành vi mà thayvào đó là ý định hành vi Mô hình lý thuyết này là một trong những lý thuyết có ảnhhưởng nhất được áp dụng để giải thích hành vi con người” (Venkatesh và cộng sự, 2003)
Và thực sự lý thuyết này được áp dụng trong rất nhiều đề tài khác nhau, đặc biệt là ngành
Y, Dược Nhưng lý thuyết trên vẫn còn hạn chế và một trong số đó là nhân tố “Thái độhành vi” là nhân tố rất khó để đo lường và không rõ ràng, do đó thường chịu nhiều chiphối bởi những tình cảnh khác nhau Do đó việc sử dụng trực tiếp TRA vào nghiên cứu ýđịnh sử dụng TVĐT vẫn còn nhiều điểm yếu mà nhóm nghiên cứu phải cân nhắc
Trang 34Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý - Theory of Reasoned Action
(Nguồn: Fishbein & Ajzen, 1967)
● Lý thuyết hành vi dự kiến (Theory of planned behaviour - TPB)
“Thuyết hành vi dự kiến” - TPB ra đời năm 1985 bởi Ajzen với mục đích khắcphục những hạn chế của “Thuyết hành động hợp lý” (TRA) trước đó Mô hình TPB khi ramắt được coi là phiên bản mở rộng của mô hình TRA, bởi vậy vẫn giữ những lý thuyếtcăn bản và mang nhiều điểm tương đồng khi đều cho rằng “ý định hành vi” là yếu tố xácđịnh ý định sử dụng của một cá nhân Điểm mới của TPB so với TRA đó chính là bổ sungthêm “Hành vi kiểm soát cảm nhận” được giải thích là “nhận thức của cá nhân về nhữngđiều kiện cần thiết hay cơ hội để thực hiện hành động cụ thể dễ dàng” (Ajzen, 1985) Vànhân tố này tác động trực tiếp tới ý định và hành vi sử dụng Với những điểm mới màTPB có được, “Thuyết hành vi dự kiến” được cho là có phần vượt trội hơn so với “Thuyếthành động hợp lý” trong việc dự báo và giải thích hành vi của người sử dụng Mặc dù vậynhưng TPB vẫn chưa khắc phục được tối ưu những hạn chế của TRA, khi vẫn thiếu sự đolường cụ thể và rõ ràng trong việc tìm hiểu ý định hành vi con người, bởi vậy vẫn chưathể áp dụng hiệu quả vào những lĩnh vực công nghệ Nghiên cứu sau này liên quan đếncông nghệ thường phải kết hợp TPB với những mô hình liên quan đến công nghệ để cóthể nghiên cứu một cách hiệu quả
Trang 35Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi dự kiến - Theory of Planned Behaviour
(Nguồn: Ajzen, 1985)
● Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM)
“Mô hình chấp nhận công nghệ” (TAM) được Davis và cộng sự (1989) xây dựngdựa trên những tiếp thu từ hai mô hình thế hệ trước là TRA và TPB, nhưng có thể nóiTAM đã mở rộng và cải tiến rất nhiều và đã trở thành một trong những mô hình ảnhhưởng nhất trong lĩnh vực giải thích hành vi áp dụng CNTT của sử dụng
Mô hình này giải thích “khi người dùng được tiếp xúc đến một công nghệ mới,một loạt các nhân tố sẽ ảnh hưởng và tác động đến việc quyết định có hay không sử dụngnó” Mô hình TAM có hai nhân tố chính là” độ hữu ích được cảm nhận” và “độ dễ sửdụng được cảm nhận” “Độ hữu ích được cảm nhận” được định nghĩa là “mức độ mọingười tin tưởng rằng sử dụng hệ thống đặc biệt này sẽ làm tăng sự thành công trong côngviệc của họ”, “độ dễ sử dụng được cảm nhận” được định nghĩa là “mức độ mà mọi ngườitin tưởng sử dụng hệ thống đặc thù mà không cần nỗ lực” Hai nhân tố này trực tiếp tácđộng tới thái độ sử dụng công nghệ của người sử dụng
Được ra đời với mục đích ban đầu là ứng dụng cho CNTT, nhưng mô hình TAMmang lại sự hiệu quả và hữu dụng trong việc giải thích cho các ứng dụng công nghệ khác
Trang 36bởi tính hoàn thiện của nó, trong đó có TVĐT Nhiều nghiên cứu sau này cũng đã ứngdụng nền tảng của TAM và mở rộng thêm một số nhân tố khác Tiêu biểu có thể kể đếnnhững nghiên cứu của Adeyinka Tella (2011), Wai-man Wong và Kar-yan Tam (2002)Weiyin Hong, James Y.L Thong hay Yung-Ming Cheng (2014) Như vậy, TAM là một
mô hình hoàn chỉnh và phù hợp với để ứng dụng vào đề tài nghiên cứu của nhóm nghiêncứu, song nhóm nghiên cứu vẫn cần phải tìm hiểu và sửa đổi, bổ sung để phù hợp vớihoàn cảnh
Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ - Technology Acceptance Model
Trang 37Tuy nhiên khi cân nhắc giữa việc sử dụng IDT hay TAM, nhiều nhà nghiên cứu lạithiên về lựa chọn TAM bởi mô hình IDT có hạn chế là việc xây dựng khá phức tạp cònTAM lại có lợi thế là dễ xây dựng và ứng dụng, hoặc nếu có sử dụng IDT thì cũng sẽthường kết hợp với TAM để hoàn thiện mô hình.
Hình 2.4: Mô hình lý thuyết phổ biến sự đổi mới - Diffusion of Innovation Theory
(Nguồn: Rogers, 1995)
Lý thuyết được đề xuất bởi Venkatesh và cộng sự (2003), tác giả đã so sánh các
mô hình lý thuyết về chấp nhận công nghệ của các mô hình hình trước như TRA, TPB,IDT, TAM, từ đó xây dựng và hoàn thiện UTAUT Với UTAUT, nhóm tác giả đề xuấtrằng “các phản ứng các nhân tố tới việc ứng dụng các cải tiến công nghệ tác động trựctiếp tới ý định sử dụng các cải tiến công nghệ đó, đồng thời ảnh hưởng tới mức độ sửdụng thực tế và mô hình đã chứng minh được sự hiệu quả trong việc lý giải ý định hành
vi sử dụng công nghệ”
Trang 38Mô hình với bốn yếu tố trong đó nhân tố đầu tiên là “hiệu quả kỳ vọng” - “cá nhântin tưởng rằng việc sử dụng hệ thống công nghệ sẽ giúp công việc của họ đạt hiệu quả caohơn”, nhân tố thứ 2 là “nỗ lực kỳ vọng” - “con người dễ dàng tham gia vào hệ thống và sửdụng hệ thống”, nhân tố thứ 3 là “ảnh hưởng xã hội” - “một vấn đề quan trọng có tácđộng tới cảm nhận của cá nhân trong việc sử dụng hệ thống mới” và nhân tố cuối cùng là
“điều kiện cho phép” - “ảnh hưởng trực tiếp tới ý định hành vi và hành vi sử dụng côngnghệ của cá nhân” Bên cạnh đó, còn có các biến điều tiết tác động đến ý định sử dụngcông nghệ gồm “độ tuổi”, “giới tính”, “kinh nghiệm” và “sự tình nguyện sử dụng”
Bởi sự cải tiến và hoàn thiện mà UTAUT mang lại, nhiều nghiên cứu về TVĐT đãứng dụng lý thuyết của UTAUT như của Sung-Shan Chang và cộng sự (2013),Mohammad Sulieman Awwad và Sawsan Mohammad Al-Majali (2014)
UTAUT là một mô hình được đúc kết từ nhiều mô hình lý thuyết khác nhau và đãthực sự trở thành mô hình hiệu quả trong việc giải thích ý định sử dụng công nghệ, nhưng
để ứng dụng mô hình UTAUT vào đề tài nghiên cứu cần phải có sự tham khảo kỹ lưỡng
và tất nhiên sẽ phải biến đổi để phù hợp với hoàn cảnh
Hình 2.5: Mô hình lý thuyết kết hợp về chấp nhận và sử dụng công nghệ - The unified
theory of acceptance and use of technology
Trang 39(Nguồn: Venkatesh và cộng sự, 2003)
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan và lý thuyết lựa chọn làm nền tảng
Thư viện điện tử từ lâu đã xuất hiện tại các trường đại học trên toàn cầu, tại ViệtNam, thư viện điện tử cũng đã xuất hiện trong công cuộc phát triển của công nghệ thôngtin, việc ra đời thư viện điện tử là phù hợp và cần thiết Đối với mỗi bối cảnh và thời điểmkhác nhau, cùng sự tiến bộ theo từng thời điểm của thư viện điện tử, nhiều nghiên cứu đãđược tiến hành nhằm phân tích, tìm hiểu, giải thích sự thích ứng, chấp nhận sử dụngTVĐT của người dùng
Một nghiên cứu nổi bật đầu tiên về sự chấp nhận dịch vụ thư viện điện tử củangười dùng được thực hiện vào đầu năm 2002, khảo sát 585 người được phỏng vấn đã cókinh nghiệm về sử dụng thư viện điện tử tại một trường đại học Nhóm tác giả Kar-yanTam, James Y.L Thong, Weiyin Hong, Wai-man Wong đã cho rằng trọng tâm nghiêncứu của thế giới lúc đó chỉ tập trung vào giới thiệu về các thư viện điện tử, trong khi đómột yếu tố khác cũng vô cùng quan trọng là người dùng dịch vụ, vì vậy nhóm đã hướngđến sự nghiên cứu về phía người dùng và khẳng định rằng cần xác định các yếu tố quyếtđịnh sử dụng của họ Nghiên cứu áp dụng “mô hình chấp nhận công nghệ(TAM)” làmkhung lý thuyết và đã tìm ra 7 nhân tố có ảnh hưởng đến ý định sử dụng thư viện điện tử.Nghiên cứu này cũng là một trong những nghiên cứu tiên phong trong việc nỗ lực ápdụng “mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)” vào bối cảnh thư viện điện tử, kết quảnghiên cứu đã chứng minh sự phù hợp về việc áp dụng TAM vào bối cảnh này vì sự tácđộng đáng kể của yếu tố “độ hữu ích được cảm nhận” và “độ dễ sử dụng được cảm nhận”,trong đó nhân tố “độ hữu ích được cảm nhận” có tác động lớn hơn cả Ngoài ra, “Khảnăng sử dụng máy tính hiệu quả”, “Kiến thức về lĩnh vực tìm kiếm”, “Sự liên quan của hệthống đến người dùng”, “Thiết kế giao diện” cũng có ảnh hưởng tích cực đến “độ hữu íchđược cảm nhận” của người sử dụng Tuy nhiên, nghiên cứu còn hạn chế rằng các tác giảchỉ mới dừng việc nghiên cứu những sinh viên đã sử dụng TVĐT, cùng với đó tác giả
Trang 40chưa đưa được kinh nghiệm sử dụng thực tế của sinh viên vào nghiên cứu và mô hìnhnghiên cứu.
Trong nghiên cứu khác, Chiao‐Chen Chang, Chia‐Yen Lin, Yu‐Chin Chen, Yang‐Chieh Chin (2008) đã khảo sát 224 sinh viên đại học và sau đại học Đài Loan để đánh giáảnh hưởng của “Thái độ”, “Chuẩn mực chủ quan” và “Nhận thức kiểm soát hành vi” đốivới “ý định tìm kiếm thông tin trong thư viện kỹ thuật số của sinh viên” Nhóm đã ápdụng và so sánh 2 mô hình là TPB và TRA, kết quả cho thấy TPB tốt hơn TRA trong việc
dự đoán “ý định tra cứu tài nguyên trong một thư viện kỹ thuật số” Nghiên cứu cho thấymặc dù “Thái độ” đối với tìm kiếm thông tin và “Chuẩn mực chủ quan” đóng vai trò thiếtyếu trong việc xác định ý định tìm kiếm thông tin, “Kiểm soát hành vi nhận thức” đượccoi là nhân tố quyết định mạnh mẽ Tuy nhiên, nghiên cứu còn thiếu sót khi chưa đánhgiá được những yếu tố khác và điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến ý định sử dụng TVĐTcủa sinh viên
Một nghiên cứu định lượng về “Dự đoán sự chấp nhận sử dụng thư viện điện tửcủa người dùng” của tác giả Adeyinka Tella được thực hiện tại Nigeria (2011), nhómnghiên cứu sử dụng “mô hình chấp nhận công nghệ - TAM” và những nhân tố về các
“đặc điểm hệ thống thư viện điện tử”, “bối cảnh tổ chức” và “đặc tính cá nhân” cũngđược xem xét là biến tác động đến sự chấp nhận của người dùng Dữ liệu thu được thôngqua bảng hỏi cá nhân với 1,500 sinh viên chưa tốt nghiệp sử dụng thư viện điện tử.Nghiên cứu đã chỉ ra rằng “Các cấu trúc của sự của sự chấp nhận”, “Độ hữu ích được cảmnhận”, “Độ dễ sử dụng được cảm nhận”, “Sự hài lòng”, “Mức độ phù hợp”, “Nhận thức”,
“Khả năng sử dụng máy tính hiệu quả”, “Ảnh hưởng xã hội” ảnh hưởng lớn đến khả năng
sử dụng thư viện điện tử, tất cả 8 yếu tố cùng nhau đưa ra dự đoán 69% về sự chấp nhậnthư viện của người dùng, tác giả cũng cho rằng đây là những yếu tố dự báo tốt về dự định
sử dụng của người sử dụng Tuy nhiên đề tài chỉ thu được thông tin từ số ít sinh viên sửdụng thư viện trong phạm vi trường đại học Nigeria cũng như chưa đẩy mạnh phạm vinghiên cứu để khái quát tình hình