MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 NỘI DUNG 4 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 4 1 1 Tổng quan về chính sách tiền tệ 4 1 1 1 Vị trí và nhiệm vụ của chính sách tiền tệ 4 1 1 2 Mục tiêu của chính sách t[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 4
1.1 Tổng quan về chính sách tiền tệ 4
1.1.1 Vị trí và nhiệm vụ của chính sách tiền tệ 4
1.1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ 4
1.2 Các công cụ của chính sách tiền tệ 7
1.2.1 Nghiệp vụ thị trường mở 7
1.2.1.1 Khái niệm 7
1.2.1.2 Phân loại và tác động của nghiệp vụ thị trường mở 7
1.2.1.3 Ưu, nhược điểm của công cụ 8
1.2.2.Chính sách chiết khấu 9
1.2.2.1 Khái niệm 9
1.2.2.2 Cơ chế tác động 9
1.2.2.3 Ưu, nhược điểm của công cụ 10
1.2.3 Công cụ dự trữ bắt buộc 11
1.2.3.1 Khái niệm 11
1.2.3.2 Cơ chế tác động 11
1.2.3.3 Ưu, nhược điểm của công cụ 12
1.2.4 Ấn định hạn mức tín dụng: 13
1.2.4.1 Khái niệm 13
1.2.4.2 Cơ chế tác động 13
1.2.4.3 Đánh giá ưu nhược điểm của công cụ 14
1.2.5 Quản lý lãi suất của ngân hàng thương mai 14
Trang 21.2.5.1 Khái niệm : 14
1.2.5.2 Cơ chế tác động: 15
1.2.5.3 Ưu, nhược điểm của công cụ 15
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2014-2018 16
2.1 Nghiệp vụ thị truờng mở 17
2.2 Chính sách chiết khấu 19
2.3 Dự trữ bắt buộc 21
2.4 Kiểm soát hạn mức tín dụng 22
2.5 Quản lý lãi suất của ngân hàng thương mại 24
2.6 Đánh giá hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của NHNN 25
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Để nền kinh tế quốc gia phát triển, đòi hỏi sự điều hành linh hoạt của Chính phủ, bằngcác công cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, trong đó một trong những công cụ quantrọng bậc nhất đó là chính sách tiền tệ Sự điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàngnhà nước để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế – như kiềmchế lạm phát, duy trì tỷ giá hối đoái không quá biến động, đạt được toàn dụng laođộng hay tăng trưởng kinh tế Chính sách tiền tệ có vai trò vô cùng quan trọng trongviệc điều tiết khối lượng tiền lưu thông trong toàn bộ nền kinh tế Thông qua chínhsách tiền tệ ngân hàng Trung ương có thể kiểm soát được hệ thống tiền tệ để từ đókiềm chế và đẩy lùi lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền và thúc đẩy tăng trưởngkinh tế Mặt khác chính sách tiền tệ còn là công cụ để kiểm soát toàn bộ hệ thống cácngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng Cùng với chính sách tài khóa, đâyđược coi là hai công cụ mạnh nhất của Chính phủ trong việc điều tiết nền kinh tế vĩmô
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1.1 Tổng quan về chính sách tiền tệ
1.1.1 Vị trí và nhiệm vụ của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ được coi là một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô do ngân hàng trungương thực hiện Chính sách tiền tệ có vai trò quan trọng và được xem là hoạt độngmang tính “xương sống” trong hoạt động cùa ngân hàng trung ương Bằng việc sửdụng các công cụ của chính sách tiền tệ, ngân hàng trung ương có thể điều tiết khốilượng tiền cung ứng Qua đó, chính sách tiền tệ khi phối hợp với các chính sách kinh
tế vĩ mô khác như chính sách tài khóa sẽ có tác động đến các hoạt động kinh tế, từ đó,góp phần thúc đẩu quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia
Ngân hàng trung ương sử dụng chính sách tiền tệ nhằm mở rộng hay thắt chặt lạitrong việc cung ứng tiền tệ để ổn định giá trị đồng bản tệ, đưa sản lượng và việc làmcủa quốc gia phù hợp mục tiêu đặt ra trong từng thời kỳ
Chính sách tiền tệ là hoạt động cơ bản, chủ yếu nhất của ngân hàng trung ương Cáchoạt động khác của ngân hàng trung ương đều nhằm thực thi chính sách tiền tệ, từ đóđạt được mục tiêu chính sách tiền tệ đã đặt ra
Chính sách tiền tệ, một mặt là cung cấp đủ phương tiện thanh toán cho nền kinh tế(lượng tiền cung ứng), mặt khác phải giữ ổn định giá trị đồng bản tệ
1.1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Mục tiêu cuối cùng
Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ cũng chính là mục tiêu của chính sách tàichính quốc gia, bao gồm: ổn định và tăng trưởng
Trang 5+ Mục tiêu ổn định
- Ổn định giá trị đồng tiền: sự ổn định giá trị đồng tiền là yếu tố quan trọng quyết định
sự ổn định kinh tế hay nói cách khác, điều này sẽ góp phần thực hiện tốt các chínhsách kinh tế vĩ mô của nhà nước khi theo đuổi mục tiêu ổn định kinh tế
- Ổn định giá cả: giá cả tăng lên gây nên tình trạng khó khăn trong cuộc sống của một
bộ phận người lao động, mất ổn định kinh tế - xã hội Tình trạng đó gây nên khó khăntrong việc hoạch định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, gây nên sự xung độtquyền lợi giữa một nhóm dân cư Do vậy, kiểm soát lạm phát nhằm ổn định giá cảhàng hóa và dịch vụ là tiền đề cho việc phát triển kinh tế lâu bên, đảm bảo ổn định đờisống cho người lao động Bên cạnh đó, sự tăng giá của các loại hàng hóa còn tạo tâm
lý đầu cơ, tích trữ hàng hóa, dẫn đến các hiện tượng xấu trong nền kinh tế Do đó, ổnđịnh giá cả cũng là mục tiêu quan trọng trong mục tiêu ổn định của chính sách tiền tệ
- Ổn định lãi suất: sự biến động lãi suất trong nên kinh tế cũng tạo ra sự mất ổn địnhkinh tế, gây khó khăn cho việc hoạch định các kế hoạch trong tương lai Điều đó sẽdẫn đến những khó khăn trong điều hành và quản lý kinh tế, làm chậm lại quá trìnhtăng trưởng Vậy, mục tiêu ổn định của chính sách tiền tệ bao gồm cả ổn định lãi suất
- Ổn đinh tỷ giá: là điều kiện để các quốc gia có thể thực hiện các hoạt động thươngmại quốc tế và tín dụng quốc tế Trong xu thế chung về hội nhập kinh tế quốc tế,những biến động của tỷ giá cũng sẽ tác động tiêu cực đến hoạt động kinh tế bởi lẽ đâycũng là nguyên nhân gây sự mất ổn định giá cả, giá trị đồng nội tệ, giá trị của các tàisản bằng ngoại tệ, các hoạt động xuất nhập khẩu, các hoạt động đầu tư trong và ngoàinước, các khoản nợ nước ngoài, sự di chuyển luồng vốn Do đó, việc ngăn ngừanhững biến động về tỷ giá sẽ hỗ trợ giải quyết những bất ổn về kinh tế ở mỗi quốc gia
+Mục tiêu tăng trưởng
- Tạo việc làm: việc làm cho người lao động là một vấn đề quan trọng đối với bất cứ
quốc gia nào trên thế giới Bởi vì:
Thứ nhất, nếu thật nghiệp cao sẽ làm cho gia đình họ bị khó khăn về tài chính, làmmất đi lòng tự trọng cá nhân và là một trong những nguyên nhân tăng thêm tội ác
Trang 6Thứ hai, thật nghiệp tăng, nền kinh tế không chỉ tăng thêm một người lao động ngồikhông mà còn tăng thêm nguồn tài nguyên để không như nhà máy, thiết bị và làm chotổng sản phẩm quốc dân (GDP) giảm xuống.
- Tăng trưởng kinh tế: khi cung ứng tiền tệ tăng lên, trong ngắn hạn lãi suất tín dụng giảm sẽ khuyến khích đầu tư, mở rộng kinh doanh, nhà nước và doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động nhiều hơn, làm tăng sản lượng và tăng trưởng kinh tế Ngược lại, khi cung ứng tiền tệ giảm, trong ngắn hạn lãi suất tăng sẽ hạn chế đầu tư, thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà nước và doạnh nghiệp cần ít lao động hơn làm chosản lượng giảm, tăng trưởng kinh tế chậm lại
Mục tiêu trung gian
Mục tiêu trung gian bao gồm các chỉ tiêu được ngân hàng trung ương lựa chọn để đạtđược mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ Các chỉ tiêu được sử dụng mục tiêutrung gian như: khối lượng tiền cung ứng (M1, M2 hoặc M3), lãi suất thị trường Đểđược lựa chọn mục là mục tiêu trung gian thì phải thỏa mãn một số yêu cầu:
Thứ nhất, mục tiêu đó phải đảm bảo có khả năng đo lường một cách chính xác vànhanh chóng, bởi lẽ các chỉ tiêu này có ý nghĩa khi phản được tình trạng của chínhsách tiền tệ nhanh hơn mục tiêu cuối cùng Trên cơ sở đó, ngân hàng trung ương cóthể điều chỉnh hướng tác động khi cần thiết
Thứ hai, mục tiêu đó có thể kiểm soát được, điều đó đồng nghĩa với việc ngân hàngtrung ương có thể điều chỉnh mục tiêu đó cho phù hợp với định hường và hiệu quả củachính sách tiền tệ
Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động là chỉ tiêu được ngân hàng trung ương lựa chọn sao cho ngân hàngtrung ương sử dụng các công cụ điều tiết nhằm thay đổi mục tiêu trung gian qua đó tácđộng đến mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ
Để được lựa chọn là mục tiêu hoạt động thì phải đảm bảo được các tiêu chuẩn, cụ thể:phải đo lượng được nhằm hạn chế suy diễn thiếu chính xác làm sai lệch dấu hiệu
Trang 7chính sách tiền tệ; có mỗi quan hệ trực tiếp và ổn định với các công cụ của chính sáchtiền tệ; có mỗi quan hệ chặt chẽ và ổn định với các mục tiêu trung gian được lựa chọn.
1.2 Các công cụ của chính sách tiền tệ
1.2.1 Nghiệp vụ thị trường mở
1.2.1.1 Khái niệm
Nghiệp vụ thị trường mở là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua, bán các giấy tờ
có giá, mà chủ yếu là tín phiếu kho bạc nhà nước nhằm làm thay đổi lượng tiền cungứng
1.2.1.2 Phân loại và tác động của nghiệp vụ thị trường mở
+ Phân loại
Nghiệp vụ thị trường mở của các ngân hàng trung ương chủ yếu có hai loại: muabán giấy tờ có giá dài hạn và mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn Ở Mỹ, nghiệp vụ thịtrường mở chủ yếu được thực hiện đối với trái phiếu chính phủ dài hạn Ở Việt Nam,theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nghiệp vụ thị trường mở chỉ là việc muabán giấy tờ có giá ngắn hạn như tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngânhàng Nhà nước và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
+ Tác động
Khi ngân hàng trung ương bán ra những giấy tờ có giá của chính phủ trên thị trườngnhư trái phiếu chính phủ, những nơi khác mua, khi đó ngân hàng trung ương sẽ "thutiền" về theo cơ chế sau: tài khoản vãng lai của người mua trái phiếu chính phủ bịngân hàng thương mại ghi nợ và ngân hàng trung ương sẽ ghi giảm tài khoản tiền gửi
dự trữ của các ngân hàng thương mại tại ngân hàng mình Vì tỷ lệ tiền mặt dự trữ củangân hàng thương mại bằng tiền gửi dự trữ tại ngân hàng trung ương cộng với tiềnmặt dự trữ tại két của họ nên khi tài khoản tiền gửi dự trữ của các ngân hàng thươngmại tại ngân hàng trung ương giảm xuống, cơ sở tiền tệ đã giảm đi làm giảm cung tiềnmột lượng bằng giá trị của trái phiếu chính phủ bán ra nhân với số nhân tiền tệ. Ngânhàng trung ương sử dụng biên pháp này khi muốn thắt chặt tiền tệ
Trang 8Ngược lại, khi ngân hàng trung ương mua vào giấy tờ có giá của chính phủ do ngânhàng thương mại bán lại,ngân hàng trung ương sẽ ghi tăng tài khoản tiền dự trữ củacác ngân hàng thương mại tại ngân hàng mình Khi ngân hàng thương mại bán lại giấy
tờ có giá của chính phủ cho ngân hàng trung ương thì ngân hàng trung ương trả tiềncho ngân hàng thương mại bằng cách ghi tăng khoản tiền dự trữ của ngân hàng thươngmại tại ngân hàng mình Tiền của ngân hàng thương mại tăng làm cơ sở dẫn đến cungtiền tăng Việc ghi tăng tài khoản dự trữ của các ngân hàng thương mại có thể dẫnđến ngân hàng trung ương phải in thêm tiền giấy nếu các ngân hàng thương mại cónhu cầu lớn về tiền giấy và đến ngân hàng trung ương xin rút tiền giấy trong khi tiềngiấy của ngân hàng trung ương không đủ đáp ứng Đây là hoạt động mở rộng tiền tệcủa ngân hàng trung ương
1.2.1.3 Ưu, nhược điểm của công cụ
+ Ưu điểm:
Nghiệp vụ thị trường mở được xem là công cụ linh hoạt, chính xác và có thể sử dụng
ở bất cứ mức độ nào, điểu chỉnh một khối lượng tiền cung ứng lớn hay nhỏ NHTW
có thể thực hiện bằng cách mua, bán khối lượng lớn hay nhỏ chứng khoán
Bằng cách sử dụng nghiệp vụ thị trường mở, NHNN dễ dàng đảo ngược tình thế củamình, qua đó, kiểm soát được hoàn toàn khối lượng tiền cung ứng Ví dụ: nếuNHNN thấy rằng cung ứng tiền tệ tăng quá nhanh do mua quá nhiều giấy tờ cógiá trên thị trường mở thì nó có thể sửa chữa ngay bằng cách tiến hành nghiệp vụ bántrên thị trường mở Việc tác động đến khối lượng tiền tệ có thể được hoàn thànhnhanh chóng, không gây nên những chậm trễ về mặt hành chính Khi muốn thay đổi
cơ số tiền hoặc dự trữ, NHNN có thể quyết định và thực hiện ngay trong phiên giaodịch
NHNN luôn có thể chủ động số lượng tiền “bơm” vào hay “hút” ra khỏi lưu thôngbằng cách khống chế lượng mua và bán.Mặt khác tính linh hoạt còn thể hiện ở chỗNHNN vừa thực hiện mua ngay sau đó lại bán ngược lại
Nghiệp vụ thị trường mở có thể được hoàn thành nhanh chóng, ít tốn kém về thời gian
và chi phí,
+ Nhược điểm:
Trang 9Thị trường mở là một bộ phận của thị trường tài chính Do vậy, công cụ này sẽ chỉphát huy tối đa hiệu quả khi có một thị trường tài chính phát triển Hàng hoá của thịtrường phải phong phú, có khả năng đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng.
Về bản thân mình, NHNN phải có khả năng dự báo tốt vốn khả dụng của toàn bộ hệthống ngân hàng
Ảnh hưởng của nghiệp vụ thị trường mở tới cơ số tiền tệ có thể bị triệt tiêu bởi các tácđộng ngược chiều nên dự trữ của ngân hàng không tăng – giảm tương ứng sau cáchoạt động mua – bán chứng khoán của NHNN Các tác động ngược chiều này gồm códòng chảy ngược chiều của vốn do mất cân đối trong cán cân thanh toán hoặc do số
dư tiền gửi của ngân sách tại NHNN tăng lên làm cho các hoạt động mua hoặc bánchứng khoán của NHNN bị triệt tiêu một phần hoặc toàn bộ
1.2.2 Chính sách chiết khấu
1.2.2.1 Khái niệm
Chính sách chiết khấu là công cụ của NHNN trong việc thực thi chính sách tiền tệbằng cách cho vay tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại Khi NHNN cho cácngân hàng thương mại vay làm tăng thêm tiền dự trữ của các Ngân hàng, từ đó làmtăng thêm lượng tiền cung ứng
1.2.2.2 Cơ chế tác động
+ Lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu
Lãi suất chiết khấu là lãi suất các khoản vay mà NHNN cho các ngân hàng thươngmại vay Đây là các khoản vay ứng trước không có tài sản bảo đảm
Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất áp dụng khi NHNN tái cấp vốn cho các ngân hàngdưới hình thức chiết khấu thương phiếu hay giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toáncủa ngân hàng
Như vậy, NHNN sẽ thay đổi lãi suất chiết khấu để làm cho các ngân hàng thương mạiquyết định đi vay hoặc trả lại các món vay chiết khấu từ NHNN:
- Khi NHNN giảm lãi suất chiết khấu thì giá cả các khoản vay rẻ hơn nên khuyến khích các ngân hàng thương mại vay nhiều hơn ở NHNN làm cho khả năng cho vay
Trang 10của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế tăng lên, lượng tiền cung ứng tăng lên
- Ngược lại, khi NHNN tăng lãi suất chiết khấu giá cả các khoản vay tăng , hạn chế các ngân hàng thương mại vay ở NHNN làm cho khả năng cho vay của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế giảm, lượng tiền cung ứng giảm đi
+ Hạn mức chiết khấu
Hạn mức chiết khấu là số dư nợ tối đa mà NHNN sẽ cho các ngân hàng thương mạivay Bởi vì, mục tiêu quan trọng nhất của NHNN khi cho các ngân hàng thương mạivay là: NHNN là người cho vay cuối cùng Do vậy, NHNN không muốn cho các ngânhàng thương mại tích cực đi vay để thu lợi nhuận nhờ khoảng cách chênh lệch giữa lãisuất thị trường và lãi suất chiết khấu Vì thế, NHNN chỉ cho các ngân hàng thươngmại vay trong một hạn mức nào đó, nếu đã sử dụng hết hạn mức cho vay thì NHNN sẽ
từ chối cho vay chiết khấu tiếp
- Khi NHNN tăng hạn mức chiết khấu, các ngân hàng thương mại có cơ hội vay nhiều hơn ở NHNN, khả năng cho vay đối với nền kinh tế tăng, lượng tiền cung ứng tăng
- Khi NHNN giảm hạn mức chiết khấu, các ngân hàng thương mại sẽ bị hạn chế vay ở NHNN, khả năng cho vay đối với nền kinh tế giảm, lượng tiền cung ứng giảm
1.2.2.3 Ưu, nhược điểm của công cụ
+ Ưu điểm:
- Chính sách chiết khấu, tái chiết khấu giúp NHNN thực hiện vai trò là người cho vaycuối cùng đối với các ngân hàng thương mại khi các ngân hàng thương mại gặp khókhăn trong thanh toán, và có thế kiểm soát được hoạt động tín dụng của các ngân hàngthương mại đồng thời có thể tác động tới việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư đối với nềnkinh tế thông qua việc ưu đãi tín dụng vào các lĩnh vực cụ thể
- Ngoài việc sử dụng làm một công cụ để ảnh hưởng đến cơ số tiền tệ và cung ứngtiền tệ, chính sách chiết khấu còn quan trọng ở chỗ nhằm tránh khỏi những cơn hoảng
Trang 11loạn tài chính cho các ngân hàng thương mại bởi vì tiền dự trữ bắt buộc lập tức đượcđiều đến các ngân hàng nào cần thêm tiền dự trữ hơn cả.
+ Nhược điểm:
- Hạn chế đối với nghiệp vụ vay chiết khấu là NHNN không kiểm soát được hoàn toànkhối lượng vay chiết khấu mà các ngân hàng thương mại sẽ vay NHNN Bởi vì, NHNN chỉ có thể thay đổi lãi suất chiết khấu nhưng không thể bắt buộc các ngân hàngthương mại phải vay chiết khấu ở NHNN, hiệu quả của công cụ này còn phụ thuộc vào hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại
- Mặt khác mức lãi suất tái chiết khấu có thể làm méo mó, sai lệch thông tin về cung cầu vốn trên thị trường
1.2.3 Công cụ dự trữ bắt buộc
1.2.3.1 Khái niệm
Dự trữ bắt buộc, hay tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một quy định của ngân hàng trungương về tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi mà các ngân hàng thương mại bắt buộc phảituân thủ để đảm bảo tính thanh khoản Các ngân hàng có thể giữ tiền mặt cao hơnhoặc bằng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc nhưng không được phép giữ tiền mặt ít hơn tỷ lệ này.Nếu thiếu hụt tiền mặt các ngân hàng thương mại phải vay thêm tiền mặt, thường là
từ ngân hàng trung ương để đảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tiền dự trữ bắt buộc phải có = Tỉ lệ dự trữ bắt buộc x Tiền gửi nhận được
1.2.3.2 Cơ chế tác động
+ Thứ nhất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động đến cơ chế tạo tiền gửi của các NHTM.
Với quy định về tỷ lệ dự trũ bắt buộc, trước hết NHNN có thể nắm được số lượng tíndụng mà Ngân hàng đó đã cung cấp cho nền kinh tế Hơn nữa, với quy định như trênthì hệ thống ngân hàng thương mại có thể mở rộng tín dụng ra nhiều lần theo côngthức:
Tiền gửi mới được tạo ra = Tiền dự trữ ban đầu x Tỷlệ dự trữ bắt buộc1
Trang 12Trong đó: Tỷlệ dự trữ bắt buộc1 là hệ số nhân tiền, với hai giả thiết:
- Các ngân hàng thương mại cho vay hết số tiền có thể cho vay, tức là dự trữ vượt mức bằng không
- Các khoản tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra đều được giữ lại trong hệ thống Ngân hàng
Nếu với tỷ lệ dự trữ pháp định là 10% thì lượng tiền gửi sẽ tăng lên 10 lần và số tíndụng có khả năng phát ra do hệ thống ngân hàng thương mại đó là 9 lần số tiền gửinhận được đầu tiên Tương tự vậy, nếu dự trữ bắt buộc giảm xuống 5% thì lượng tiềngửi mới do hệ thống ngân hàng thương mại tạo ra tăng 20 lần,
+ Thứ hai, tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động đến lãi suất cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại
Tiền dự trữ bắt buộc đều phải mở tài khoản và gửi ở NHTW và không được hưởng lãi,trong khi các ngân hàng thương mại vẫn phải trả lợi tức cho các khoản tiền gửi ở ngânhàng mình
Vì vậy, khi mức dự trữ tăng lên, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải tăng lãi suấtcho vay đối với nền kinh tế, giá các khoản vay đắt hơn, khả năng vay cho các ngânhàng thương mại giảm xuống và theo đó lượng tiền cung ứng giảm xuống
Ngược lại, khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống, các ngân hàng thương mại có cơ hộigiảm lãi suất các khoản cho vay đối với nền kinh tế, giá các khoản vay rẻ hơn, tăngkhả năng cho vay của các ngân hàng thương mại và theo đó lượng tiền cung ứng tănglên
1.2.3.3 Ưu, nhược điểm của công cụ
+ Ưu điểm:
- Dự trữ bắt buộc là công cụ đầy quyền lực của NHTW, tác động nhanh và mạnh đếnlượng tiền cung ứng Bởi lẽ, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về tỉ lệ dự trũ bắt buộc thìmức dự trữ dư thừa và lãi suất cho vay đối với nền kinh tế sẽ thay đổi và dẫn đến thayđổi theo cấp số nhân của khối lượng tiền cung ứng.
Trang 13- Dự trữ bắt buộc tôn trọng sự cạnh tranh giữa các ngân hàng vì nó được áp dụngkhông phân biệt với những ngân hàng có điều kiện kinh doanh như nhau.
- Dự trữ bắt buộc giúp đảm bảo khả năng thanh toán cho ngân hàng thương mại
+ Nhược điểm:
- Do dự trữ bắt buộc là công cụ quyền lực mạnh nên nó thiếu tính linh hoạt Vì chỉ cầnmột sự thay đổi dù lớn hay nhỏ về tỉ lệ dự trữ bắt buộc cũng gây ảnh hưởng đến hoạtđộng của toàn hệ thống ngân hàng.
- Có thể khiến cho một số ngân hàng có dự trữ vượt mức quá thấp rơi vào tình trạngmất "khả năng thanh toán ngay" Đồng thời, việc thay đổi thường xuyên tỷ lệ dựtrữ bắt buộc khiến cho các ngân hàng rơi vào tình trạng bất ổn trong việc quản lýthanh khoản, làm phát sinh tăng chi phí.
và các ngân hàng thương mại không thể cho vay vượt quá hạn mức do NHTW quyđịnh
1.2.4.2 Cơ chế tác động
Đây là một cộng cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng tiền cung ứng,việcquy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế có quan hệ thuận chiềuvới qui mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của ngân hàng thương mại
Đó là làm cho khối lượng tín dụng đối với ngân hàng thương mại không vượt quá mứccho phép để từ đó bảo đảm mức lạm phát đã được phê duyệt Đây là một chỉ tiêu cóquan hệ trực tiếp đến khối lượng tiền trung ương được cung ứng thêm (hay giảm bớt)đối với các ngân hàng thương mại Khi hạn mức tín dụng giảm, dẫn tới cung tiền giảm
Trang 14do đó tổng đầu tư giảm làm cho tổng cầu giảm và cuối cùng là giá giảm Với mục tiêu
ổn định đồng tiền và chống lạm phát được coi là mục tiêu số 1, thì công cụ hạn mứctín dụng là cần thiết
1.2.4.3 Đánh giá ưu nhược điểm của công cụ
mà không có đầu ra Như vậy đầu ra của vốn huy động bị bế tắc bởi hạn mức tín dụng
- Ngoài ra, quy định về hạn mức tín dụng có thể triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa cácngân hàng thương mại, làm giảm hiệu quả phân bổ vốn trong nến kinh tế, có thể dẫnđến những sai lệch về dấu hiệu của thị trường
- Dễ phát sinh nhiều hình thức tín dụng ngoài sự kiểm soát của NHTW và nó sẽ trởnên quá kìm hãm khi nhu cầu tín dụng cho việc phát triển kinh tế tăng lên
1.2.5 Quản lý lãi suất của ngân hàng thương mai
1.2.5.1 Khái niệm :
NHNN đưa ra một khung lãi suất hay ấn định một trần lãi suất để hướng các ngânhàng thương mại điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó,từ đó ảnh hưởng tới qui mô tíndụng của nền kinh tế và NHNN có thể quản lý mức cung tiền của mình
Trang 151.2.5.2 Cơ chế tác động:
Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới qui
mô huy động và cho vay của các ngân hàng thương mại làm cho lượng tiền cung ứngthay đổi theo
Thật vậy, khi có lạm phát, NHNN sẽ tăng lãi suất tiền gửi Chính vì thế người dân vàcác công ty sẽ đầu tư vào ngân hàng (gửi tiền vào ngân hàng) có lợi hơn là đầu tư vàosản xuất kinh doanh Như vậy cầu tiền giảm do đó tổng đầu tư giảm, làm cho tổng cầugiảm dẫn tới giá giảm
Tóm lại khi lãi suất tiền gửi cao thì động viên được nhiều người gửi tiền vào ngânhàng thương mại và ngược lại Ngân hàng thương mại mua tín phiếu NHNN với lãisuất kinh doanh có lãi thì sẽ giảm được khối lượng tín dụng Nếu lãi suất tiền (chovay) cao sẽ làm nản lòng người vay vì kinh doanh bằng vốn vay ngân hàng thươngmại không có lợi nhuận Như vậy dùng công cụ lãi suất có thể tăng hoặc giảm khốilượng tín dụng của ngân hàng thương mại để đạt được mục đích của chính sách tiền tệ(ổn định tỷ lệ lạm phát) Tuỳ từng thời điểm mà chính sách lãi suất được áp dụngthành công trong việc chống lạm phát
1.2.5.3 Ưu, nhược điểm của công cụ
+ Ưu điểm
NHTW đảm bảo được quyền lợi cho các ngân hàng thương mại khi qui định mức lãisuất “sàn” tối đa cho tiền gửi và mức lãi suất “trần” tối thiểu cho tiền vay Đồng thờikhách hàng của các ngân hàng thương mại cũng được bảo vệ khi NHTW cũng quiđịnh mức lãi suất tối thiểu cho tiền gửi và tối đa cho tiền vay
Việc thay đổi lãi suất có ảnh hưởng mạnh đến tiết kiệm và đầu tư, qua đó tác động rấtlớn đến sự tăng trưởng của nền kinh tế
+ Nhược điểm
- Việc ngân hàng thương mại bị kiểm soát về lãi suất sẽ triệt tiêu sự cạnh tranh trong quá trình hoạt động của nó