VAN 3 NGẢ Các loại Plug + Plug bộ phận đóng kín van có nhiều loại: Division plug, parabolic plug, balance plug,cage plug… + Bộ điều khiển cho van 3 ngả Actuator là phần phía trên của van
Trang 41.2 Cấu tạo
+ Van ba ngả bao gồm thân van
và bộ điều khiển cho van
+ Thân Van 3 ngả có cấu tạo plug
van khá đặc biệt và có nhiều loại
Plug khác nhau tùy vào ứng dụng
và nhu cầu của khách hàng mà
nhân viên kinh doanh van sẽ tư
vấn loại plug van cho phù hợp
1 VAN 3 NGẢ
Các loại Plug
+ Plug (bộ phận đóng kín van) có nhiều loại: Division plug, parabolic plug, balance plug,cage plug…
+ Bộ điều khiển cho van 3 ngả (Actuator) là phần phía trên của van có 2 loại là bộ điều
khiển bằng khí nén và bộ điều khiển bằng điện.
Trang 51.3 Nguyên lý hoạt động
▪ Van 3 ngả tách (Diverting Valve):
+ Van điều khiển ba ngả Diverting Valve ngõ vào AB sẽ thông
với ngõ ra A sau khi van đóng 100%
+ Khi van mở 50% thì ngõ vào AB sẽ chia đều lưu lượng qua
ngõ ra A & B
+ Khi van mở hoàn toàn thì ngõ vào AB sẽ khoá chặt không
thông với bất cứ ngõ nào
+ Trong hợp sử dụng van ba ngả khí nén dạng thường đóng
thì khi mất điện hoặc ngắt nguồn khí nén ngõ vào AB sẽ thông
100% với ngõ ra A, ngược lại trong trường hợp dùng van khí
nén ba ngả thường mở thì khi mất điện hoặc ngắt nguồn khí
nén thì van sẽ đóng hoàn toàn ngõ AB với các ngõ A & B
1 VAN 3 NGẢ
Diverting Valve
Trang 61.3 Nguyên lý hoạt động
▪ Van 3 ngả trộn (Mixing Valve):
+ Hai ngõ A & AB được thông với nhau 100% khi van đóng lại
hoàn toàn 100%
+ Khi van mở 50% thì ngỏ vào A & B sẽ mở mỗi cổng 50% và
đều thông với ngả AB
+ Khi van mở hoàn toàn 100% thì ngõ AB ngắt hoàn toàn với
ngõ vào A & B
+ Trong trường hợp van khí nén ba ngả loại thường đóng thì
khi mất điện hoặc ngắt nguồn khí nén thì ngõ A và AB được
thông với nhau hoàn toàn 100%, ngược lại trong trường hợp
van ba ngả khí nén dạng thường mở thì khi mất điện ngõ AB
sẽ ngắt hoàn toàn với ngõ vào A & B
1 VAN 3 NGẢ
Mixing Valve
Trang 71.4 Phân loại
Chúng ta có rất nhiều loại van nước 3 ngả nhưng chung quy
lại chúng ta chỉ có những loại như sau:
1) Van nước 3 ngả dạng tay gạt
Ở loại này chúng ta có 2 dạng lắp mặt bích và lắp ren, chúng
có thông số kỹ thuật như sau:
+ Vật liệu: inox 201 304 316
+ Kiểu: 3 cửa, 3 ngả, 1 đầu vào và 2 đầu ra ( Hoặc vào 1 cửa ra cửa này
hoặc ra cửa kia - rẽ trái và rẽ phải)
+ Kiểu lắp: Lắp ren hoặc lắp bích
Trang 81.4 Phân loại
Chúng ta có rất nhiều loại van nước 3 ngả nhưng chung quy
lại chúng ta chỉ có những loại như sau:
2) Van nước 3 ngả điều khiển khí nén
Chúng có thông số kỹ thuật như sau:
- Kích cỡ van: 15A - 200A
- Kiểu lắp: Lắp ren hoặc lắp bích
- Thân: Inox 316 304 201, nhựa UPVC, CPVC, PVC
Trang 91.4 Phân loại
Chúng ta có rất nhiều loại van nước 3 ngả nhưng chung quy
lại chúng ta chỉ có những loại như sau:
3) Van nước 3 ngả điều khiển điện
Chúng là loại van được điều khiển tự động bằng dòng điện
220V, 24V hoặc 380V:
- Kích cỡ van: 15A - 200A
- Kiểu lắp: Lắp ren hoặc lắp bích
- Thân: Inox 316 304 201, nhựa UPVC, CPVC, PVC
- Hoạt động: ON/OFF, Hoặc tuyến tính
- Sử dụng: Hơi, Khí, Dầu, Nước, Gas…
1 VAN 3 NGẢ
Van 3 ngả điều khiển điện
Trang 102.1 Giới thiệu, nguyên lý làm việc
▪ Giới thiệu: Van bi (Ball Valve) là?
+ Một thiết bị sử dụng một bộ phận hình cầu để đóng mở và kiểm
soát dòng chảy lưu lượng trong hệ thống đường ống
+ Van bi phổ biến nhất là van bi hai ngả, cho phép dòng chảy đi
tuyến tính từ lối vào đến lối ra
+ Hơn nữa, van bi ba ngả và bốn ngả cho phép dòng chảy đi theo
nhiều hướng, bao gồm góc 90 độ
2 VAN BI
Van bi
Trang 112.1 Giới thiệu, nguyên lý làm việc
2 VAN BI
Video Van bi
▪ Nguyên lý làm việc
+ Van Bi sử dụng góc quay nhỏ hơn hoặc bằng 90 độ
để đóng mở, điều tiết dòng chảy của lưu chất trong hệ
thống đường ống
+ Đĩa của van là một viên bi bằng kim loại được đục lỗ
xuyên tâm
+ Van mở hoàn toàn khi chiều của lỗ song song với
dòng chảy lưu chất, đóng hoàn toàn khi lỗ nằm vuông
góc với dòng chảy lưu chất
+ Tay gạt được lắp phía trên trục van, đóng mở bằng
cách vặn tay gạt theo góc 90 độ
Trang 122.2 Cấu tạo
- Thân van: thường chế tạo từ đồng, inox, gang, thép Là
bộ phần chính để lắp ghép các thành phần chi tiết cấu
thành nên van bi
- Bi van (đĩa van): thường được chế tạo từ thép không gỉ
có độ cứng cao và độ ăn mòn thấp Có dạng hình cầu
được đục lỗ xuyên tâm, là bộ phận chính trong việc đóng
mở van, được cố định bởi gioăng làm kín và trục
Trang 132.2 Phân loại
2 VAN BI
Ta phân loại như theo loại bi như sau:
Van bi cổng tiêu chuẩn
Van bi dạng trục
Trang 142.3 Ưu, nhược
2 VAN BI
▪ Ưu:
+ Đóng mở nhanh
+ Cấu tạo tổng thể chịu được ăn mòn,
áp lực cao, nhiệt độ cao, bền theo thời
gian sử dụng
+ Khi mở hoàn toàn không gây tổn áp
và không đổi hướng dòng chảy môi chất
+ Dễ dàng sửa chữa, thay thế
+ Không dùng được với lưu chất bẩn do
bị trượt trên đệm làm kín, sau 1 thời gian làm xước dạng vòng tròn quanh thân bi làm van đóng không kín
+ Có mô men xoắn tương đối lớn do lực
ma sát giữa thân bi và gioăng làm kín là khá lớn
Trang 15▪ Dân dụng:
Van bi ở đường ống dẫn nước cho bồn rửa, các vòi nước, bên trong máy giặt, máy rửa bátđĩa, lò sưởi khí đốt, tủ lạnh v.v
Trang 163.1 Định nghĩa và nguyên lý hoạt động
3 VAN CẦU
▪ Định nghĩa
+ Van cầu được gọi là van cầu hơi, van cầu yên ngựa, van cầu
chữ ngã hay van cầu chữ S do tính chất sử dụng cho ứng dụng
và hình dạng của van cầu mà người ta gọi theo tên như vậy
+ Van cầu (Globe Valve) được sử dụng cho việc điều chỉnh
dòng chảy trong một đường ống Van cầu được đặt tên theo
hình dạng - hình cầu với hai nửa của thân van được ngăn cách
bởi một bộ phận kiểm soát dòng chảy (baffle) bên trong thân
van
+ Van cầu có dạng van cầu nối ren và van cầu nối bích dạng
van cầu tay quay Nếu là van cầu điều khiển thì chỉ có van cầu
nối bích, tham khảo van cầu điều khiển điện của Belimo
Hình ảnh van cầu hơi dạng bellow seal
Trang 173.1 Định nghĩa và nguyên lý hoạt động
3 VAN CẦU
▪ Nguyên lý làm việc
+ Khi chúng ta xoay tay quay, thì trục sẽ đi lên, nhưng trụcvan thì nối cố định với đĩa van, dẫn đến đĩa van đi lên theo,dẫn đến quá trình mở van, ngược lại sẽ là quá trình đốngvan
+ Như vậy thì chúng ta quan sát, nếu thấy trục van đi lêncao, có nghĩa là van đang mở và dòng chảy đang chảy qua
Hình ảnh van cầu hơi
dạng bellow seal
Trang 183.2 Cấu tạo
3 VAN CẦU
▪ Gồm các bộ phận:
+ Thân van+ Nắp van+ Đĩa van+ Trục van+ Gioăng làm kín
Các bộ phận van cầu
Trang 193.3 Phân loại
3 VAN CẦU
▪ Van cầu dạng cơ tay quay
▪ Van cầu có thể được gắn bộ phận truyền động (actuator) bằng điện, khí nén hoặc thủy lựcđược gọi là van cầu điều khiển điện hoặc van cầu điều khiển khí nén được sử dụng trongcác ứng dụng công nghiệp tự động hóa hay ngay cả ứng dụng tự động trong hệ HVAC,
Van cầu cơ tay quay Van cầu điều khiển điện Van cầu điều khiển khí nén
Trang 203.4 Ưu, nhược điểm
3 VAN CẦU
▪ Ưu điểm:
+ Kiểm soát dòng chảy tốt, lý do van cầu kiểm soát dòng chảy tốt không phải do kích thướccủa miếng đệm làm kín cũng không phải là độ nâng của đĩa van quyết định, mà là do ảnhhưởng của dòng chảy lên đĩa van đống mở lâu hư hỏng hơn so với van bướm và các loạivan khác
+ Khi mở van một phần thì van cầu sẽ khó hư hỏng hơn các loại van khác
+ Đóng rất kín, có tiết lưu dòng chảy tốt, thời gian đóng mở, đáp ứng nhanh, dễ gia công vàbảo trì dễ dàng
▪ Nhược điểm:
+ Dòng chảy bị đổi dòng nên gây tổn thất lớn, đối với đường ống có áp suất cao thì việcđóng ngắt phải cần một lực tác động lớn lên tay valve (thường phải dùng cần nối)
Trang 213.5 Ứng dụng
3 VAN CẦU
+ Hệ thống nước làm mát, nơi lưu lượng cần được điều chỉnh
+ Các hệ thống dầu nhiên liệu có lưu lượng được điều chỉnh và độ kín nước là rất quan trọng+ Dùng cho hệ hơi và và hệ đường ống nước cần độ đóng kín và an toàn
+ Dùng cho cấp nước, thực phẩm, hoá học, hệ thống thoát nước và chiết xuất không khíngưng tụ
+ Nắp nồi hơi, ống thoát nước, lỗ thông hơi chính và cống rãnh thoát nước
+ Hệ thống dầu nhờn tuabin
Trang 224.1 Giới thiệu và nguyên lý làm việc
4 VAN BƯỚM
▪ Giới thiệu
+ Van bướm là van được sử dụng để điều tiết (hoặc dùng
để đóng/mở đường ống) dòng chảy trong đường kính ống
có kích thước lớn bằng cách cánh bướm xoay theo các
góc độ khác nhau
+ Khi chúng ta tác động lên tay gạt, tay quay hoặc vô lăng
thì sẽ tác động lên trục của van bướm làm cánh bướm sẽ
xoay theo các góc mở khác nhau khi đó dòng tiết lưu chảy
qua ống sẽ có lưu lượng khác nhau Thông thường trạng
thái đóng hoàn toàn thì góc mở bằng 0 độ, còn khi van mở
hoàn toàn thì cánh xoay một góc 90 độ so với trục chính
giữa của nó
Hình ảnh thực tế van bướm
Trang 234.1 Giới thiệu và nguyên lý làm việc
4 VAN BƯỚM
▪ Nguyên lý làm việc
+ Ở trạng thái đóng hoàn toàn, đĩa van nằm song song với
thân van, chắn ngang dòng chảy lưu chất
+ Khi tác động lực vào thiết bị điều khiển tay gạt, tay quay
(bộ điều khiển tự động là cấp điện hoặc khí nén), lực tác
động truyền đến trục van và đĩa van, khiến đĩa van xoay
theo góc mở Khi đó, dòng lưu chất đã được mở, có thể
chảy qua van lưu lượng tùy thuộc góc mở của đĩa van
+ Trạng thái mở hoàn toàn tương ứng vị trí góc mở của
đĩa van vuông một góc 90 độ với thân van Hình ảnh thực tế van bướm
Trang 244.2 Cấu tạo
4 VAN BƯỚM
Van bướm gồm 4 bộ phận chính: Thân van, đĩa van, gioăng
và trục quay của van
a Thân van:
Thân van bướm là một vòng kim loại, inox, gang hoặc nhựa
được đúc liền để có các lỗ bắt bulong vào mặt bích định vị vị
trí van trên đường ống
b Đĩa van:
Hay còn được gọi là cánh bướm: Cánh van bướm thường
được làm bằng gang, gang dẻo, thép, inox, nhựa, đĩa van có
thể định vị ở các góc mở khác nhau điều này giúp van bướm
có thể điều tiết được chất lưu trong đường ống
c Bộ phận làm kín:
Bộ phận làm kín hay còn gọi là gioăng làm kín, có thể bằng
cao su, PDFE, TEFLON
d Thiết bị điều khiển:
Có thể là tay gạt, tay quay vô lăng, bộ điều khiển điện, bộ điều
khiển khí nén… kết nối với trục van, để truyền động điều
khiển.
Trang 254.3 Phân loại
4 VAN BƯỚM
Trang 264.4 Ưu nhược điểm
4 VAN BƯỚM
▪ Van bướm rất thuận lợi cho vệc thao tác để mở và được thực hiện một cách nhanh chóng
Vòng xoay 90° của tay cầm tạo ra sự đóng kín hoặc mở van hoàn toàn
▪ Van bướm tương đối rẻ hơn so với các van khác
Van bướm đòi ỏi vật liệu ít hơn cho thiết kế của van
▪ Van bướm cần ít không gian
Điều này là do thiết kế nhỏ gọn của van bướm, đòi hỏi không gian ít hơn đáng kể so với các loạivan khác
▪ Van Bướm đòi hỏi ít công việc bảo trì hơn
Độ tin cậy và giảm yêu cầu bảo trì làm cho van bướm trở nên phổ biến Mức độ mài mòn giảmgiúp cho tuổi thọ của van bướm lâu hơn so với các loại van khác Điều này cũng làm giảm đi chiphí vận hành trực tiếp và cắt giảm thời gian cần thiết để bảo trì van
Trang 274.5 Ứng dụng
4 VAN BƯỚM
▪ Van bướm có thể được sử dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau Chúng hoạt động tốt trongcác ứng dụng cấp nước đường ống lớn và các ứng dụng bùn sệt Dưới đây là một số ứngdụng điển hình của van bướm:
+ Nước lạnh, khí, khí gas, cứu hỏa
+ Chất sệt, bùn và chân không
+ Nước và hơi nước nhiệt độ cao và áp suất cao
+ Ứng dụng khí nén hoặc khí nén
Trang 285 VAN ON/OFF
5.1 Định nghĩa
+ Van ON/OFF van nhận tín hiệu điện hoặc tính hiệu khí nén cấp vào bộ điều khiển Từ đó
bộ điều khiển xuất tín hiệu đóng hết 100% hoặc mở hết 100% theo hành trình đóng mởcủa van
Van on-off Schubert-Sazler
Trang 295 VAN ON/OFF
5.2 Phân loại và cấu tạo
▪ Phân loại: Van ON/OFF thường gồm 2 loại:
+ Van khí nén điều khiển ON/OFF+ Van điện điều khiển ON/OFF
Trang 305 VAN ON/OFF
5.2 Phân loại và cấu tạo
▪ Các loại van khí nén điều khiển ON/OFF thông dụng
+ Van cầu sử dụng khí nén
Trang 315 VAN ON/OFF
5.2 Phân loại và cấu tạo
Van bi là 1 thiết bị đóng mở trên đường ống bằng cáchxoay quả bi quanh trục của nó 1 góc 90 độ, vì quả cầu bêntrong thân van giống quả bi nên gọi là van bi
Van bi điều khiển khí nén là loại van được đóng mởbằng khí nén có thân kết nối với ống dạng van bi
+ Van bi sử dụng khí nén
▪ Các loại van khí nén điều khiển ON/OFF thông dụng
Trang 325 VAN ON/OFF
5.2 Phân loại và cấu tạo
Các loại van khí nén điều khiển
có chi phí hết sức rẻ nên được sử dụng khá nhiều
Van bi điều khiển khí nén ON.OFF có thể dùng bằng vật liệu:inox hoặc nhựa
+ Van bi sử dụng khí nén
Trang 335 VAN ON/OFF
5.2 Phân loại và cấu tạo
Các loại van khí nén điều khiển ON/OFF thông dụng:
Van bướm là 1 thiết bị trên đường ống dùng để đóng
mở lưu chất trên đường ống, van bướm là van có đĩa van,cánh van giống cánh của con bướm nên được gọi là vanbướm Van bướm thường được đóng mở bằng tay: tay gạt,
vô lăng
Van bướm điều khiển khí nén là dạng van bướm thôngthường không cần thao tác bằng tay mà thao tác 1 cách tựđộng bằng khí nén, lực khí nén tác động
Có chức năng đóng mở 1 cách hoàn toàn, không thểđiều tiết được vị trí theo góc mở
▪ Van b ướm sử dụng khí nén
Trang 345 VAN ON/OFF
5.2 Phân loại và cấu tạo
▪ Cấu tạo
+ Van điện điều khiển ON/OFF
=> Van điện ON – OFF phần điều khiển chỉ
có motor và một bo mạch điện tử để điều
khiển motor Từ motor qua các bánh răng
giảm tốc để di chuyển trục vít cho van chạy
lên – chạy xuống
Trang 365 VAN ON/OFF
5.3 Nguyên lý hoạt động của van điều khiển ON/OFF
▪ Điều khiển Bật/Tắt (On/Off Control) là loại điều khiển cơ bản trong mạch điều khiển Với
van điều khiển điện đóng mở On/Off "On/Off Control Valves," cảm biến sẽ cảm nhận môitrường được điều khiển và gửi tín hiệu trở lại bộ điều khiển, bộ xử lý tín hiệu
▪ Ví dụ của chúng ta sẽ làm một ứng dụng cho hệ nhiệt
+ Điểm setpoint (điểm kiểm soát theo mong muốn) trong trường hợp này là 68 độ với sựchênh lệch nhiệt độ là 2 độ cho bộ điều khiển
+ Khi tín hiệu của bộ cảm biến đến bộ điều khiển thông báo là nhiệt độ nhỏ hơn giá trị cài đặtcủa bộ điều khiển, bộ điều khiển sẽ gửi một tín hiệu tới thiết bị điều khiển cuối cùng (vannước nóng) đến vị trí để mở hoàn toàn cho đến khi đạt được điểm cài đặt
+ Khi bộ điều khiển nhận được một tín hiệu từ cảm biến là đã đạt được điểm cài đặt, bộ điềukhiển sẽ gửi một tín hiệu đến van để định vị trí đóng hoàn toàn
Trang 385 VAN ON/OFF
5.3 Ưu nhược điểm của van điều khiển ON/OFF
▪ Nhược điểm
+ Có tổn thất do khởi động động cơ nhiều lần
+ Chỉ sử dụng cho công suất nhỏ ( thường nhỏ hơn 20kW ) + Không điều chỉnh được liên tục
+ Độ chính xác không cao
Trang 39+ Máy đã được cài đặt sẵn dải nhiệt độ hoạt
động như hình 4.3 Nếu nhiệt độ nằm ngoài
vùng hoạt động, rơ le nhiệt độ sẽ điều chỉnh
để van đóng – ngắt sao cho nhiệt động hoạt
động chỉ trong dải nhiệt đã cài đặt sẵn
Tương tự đối với đóng ngắt sử dụng tín hiệu
rơ le áp suất
Trang 405 VAN ON/OFF
5.3 Ứng dụng của van điều khiển ON/OFF trong hệ thống lạnh
▪ Đóng, ngắt trong máy làm lạnh chất tải
lạnh
+ Môi chất sử dụng là NH3, người ta sử dụng
rơ le mức lỏng LC điều khiển van điện từ
đóng ngắt lắp đặt trước tiết lưu tay Khi mức
lỏng xuống dưới mức quy định, rơ le mức
lỏng mở van điện từ cấp lỏng cho bình và
ngược lại
Trang 415 VAN ON/OFF
5.3 Ứng dụng của van điều khiển ON/OFF trong hệ thống lạnh
▪ Đóng, ngắt trong máy làm lạnh chất tải
lạnh
+ Trên đường ra của chất tải lạnh t12 người ta
bố trí đầu cảm nhiệt độ của rơ le nhiệt độ T
Khi t12 đạt nhiệt độ yêu cầu, rơ le nhiệt độ
phát tín hiệu ngắt máy nén, khi t12 quá cao, rơ
le sẽ phát tín hiệu cho máy nén chạy
Trang 426 MODULATING VALVE
6.1 Định nghĩa
+ Modulating valve (Van MV) là loại van điều khiển theo tỷ lệ, điều khiển liên tục, điềuchỉnh độ mở của van theo kiểu tuyến tính
Trang 436.2 Cấu tạo
▪ Cấu tạo của van gồm có:
+ Thân van
+ Bộ điều khiển van
▪ Ví dụ cấu tạo của van điều khiển tuyến tính –
analog dạng nối gen
+ Van ren có thân làm bằng đồng, có kích thước nhỏ
từ DN15 đến DN50, loại này có nhiệt độ hoạt động
thấp, hoạt động với nước tối đa là 130 độ C, hoạt
động với hơi tối đa là 180 độ C
+ Van mặt bích được làm bằng gang, có kích thước
lớn và nặng từ DN15 đến DN150 Hoạt động với
nước ở nhiệt độ tối đa là 180 độ C, hoạt động với hơi
ở nhiệt độ tối đa là 200 độ C
6 MODULATING VALVE
Van điều khiển tuyến tính dạng nối ren