Luận văn : Công đoàn với việc tham gia Giải quyết việc làm cho công nhân,viên chức, lao động
Trang 1Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Sau 15 năm đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợcnhững thành tựu đáng kể trên tất cả các lĩnh vực nh kinh tế,văn hoá - xã hội Đời sống của ngời lao động từng bớc đợc cảithiện, song bên cạnh những thành quả đạt đợc trong kinh tếthị trờng cũng gây ra các mặt tiêu cực, chịu ảnh hởng củacác quy luật kinh tế quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh đãgây ra sức ép lớn đối với nền sản xuất xã hội Một mặt do
ảnh hởng của cơ chế cũ, kém nhạy bén trong sản xuất, kinhdoanh Mặt khác do khu vực kinh tế quốc doanh vẫn đợc utiên phát triển mạnh, cả về quy mô và số lợng nhng hoạt độnglại kém hiệu quả Khu vực này thờng thu hút phần lớn lực lợnglao động nên đã gây ra những lãng phí về vốn, lao động vàtài nguyên Một tất yếu khách quan đặt ra phải đổi mới cơchế quản lý, đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất, tiếtkiệm chi phí Dẫn đến thực trạng các doanh nghiệp đã dôi
ra một lực lợng lao động khá lớn không có việc làm trong khicác thành phần kinh tế khác cha đủ khả năng thu hút, tiếpnhận số lao động này gây ra thất nghiệp
Giải quyết có hiệu quả vấn đề việc làm, tạo việc làm,nâng cao trách nhiệm đảm bảo đời sống cho ngời lao độngvừa là vấn đề cấp bách, vừa có ý nghĩa chiến lợc lâu dài vừa
là mục tiêu xã hội hàng đầu đối với Đảng và Nhà nớc ta Đại hội
Đảng lần thứ IX khẳng định: "Giải quyết việc làm là nhiệm
Trang 2vụ quan trọng hàng đầu của chính sách xã hội, là yếu tốquyết định để phát huy nhân tố con ngời, ổn định vàphát triển kinh tế, làm lành mạnh hóa xã hội, đáp ứng nguyệnvọng và yêu cầu bức xúc của nhân dân"{1}.
Giải quyết tốt việc làm cho ngời lao động, sẽ giải quyết
đợc mọi quan hệ xã hội Thực tế cho thấy, mọi tệ nạn xã hội
đều bắt nguồn từ nguyên nhân sâu sa đó là đội ngũnhững ngời thất nghiệp
Tổ chức Công đoàn với chức năng bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp, chính đáng cho công nhân, viên chức, lao
động mà trọng tâm là giải quyết việc làm cho ngời lao
động Có việc làm ngời lao động sẽ có thu nhập, làm cơ sởcho việc thực hiện chế độ, chính sách đối với ngời lao
động Luật Công đoàn Việt Nam khẳng định: "Công đoàncơ sở có trách nhiệm đôn đốc, giám sát việc thực hiện cácchính sách, chế độ về lao động"[2]
Xuất thân từ giai cấp công nhân, đợc học tập và rènluyện tại trờng Đại học Công đoàn, với chuyên môn đào tạoQuản trị kinh doanh và Công đoàn đặc biệt quan tâm
đến vấn đề giải quyết việc làm Do vậy, em chọn đề tài:
"Công đoàn với việc tham gia giải quyết việc làm cho
công nhân, viên chức, lao động" Đề tài đợc thực hiện tại
Tổng công ty xây dựng công trình Giao thông 8
2 Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu hoạt động thực tiễn của tổ chức Công
đoàn
Trang 3- Đánh giá việc chỉ đạo tổ chức hoạt động của Công
đoàn Tổng công ty xây dựng công trình Giao thông 8 vớivấn đề giải quyết việc làm
- Trên cơ sở lý luận và thực tế hoạt động Công đoànTổng công ty tìm ra những mặt mạnh, tồn tại và rút ra bàihọc kinh nghiệm trong việc tổ chức và chỉ đạo của Công
đoàn Tổng công ty
- Đề xuất những biện pháp để thực hiện, chức năng,nhiệm vụ của Công đoàn Tổng công ty nhằm góp phần thựchiện đổi mới tổ chức hoạt động Đồng thời đa ra nhữngkhuyến nghị thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể
3 Vấn đề nghiên cứu.
3.1 Khung lý thuyết.
Công đoàn tham gia giải quyết việc làm
Công đoàn phân phối với chuyên
môn giải quyết việc làm Công đoàn trực tiếp giúp đỡ CN-LĐ giải quyết việc làm
độn g
Đào tạo,
đào tạo lại, bồi d ỡng nâng cao trình
độ CN-LĐ
Tổ chức các phong trào thi
đua, luyện tay nghề, thi thợ giỏi
Mở rộng các loại hìn
h dịch vụ
Lập quỹ t
ơng trợ
Vay vốn giúp
đỡ CN-LĐ phát triển kinh
tế gia
đình
Trang 43.2 Giả thuyết nghiên cứu
Công đoàn tham gia xây dựng phơng án đổi mớicông nghệ sản xuất sản phẩm tạo thêm việc làm mới cho côngnhân lao động
Công đoàn tham gia với chuyên môn tổ chức lại sảnxuất
Công đoàn tham gia với chuyên môn sắp xếp lại lao
động trong doanh nghiệp
Công đoàn tham gia với chuyên môn đào tạo, đào tạolại, bồi dỡng nâng cao trình độ cho công nhân lao động
Công đoàn tham gia tổ chức thi đua trong lao độngsản xuất, luyện tay nghề, thi thợ giỏi
Công đoàn trực tiếp giúp đỡ công nhân lao động, tínchấp vay vốn từ quỹ quốc gia để phát triển kinh tế gia
đình
Công đoàn đại diện kí kết hợp đồng lao động, thoả ớclao động tập thể
4 Đối tợng nghiên cứu
4.1.Đối tợng nghiên cứu :
- Công đoàn Tổng công ty Xây dựng công trình Giaothông 8
4.2.Khách thể nghiên cứu :
Trang 5- Hoạt động công đoàn Tổng công ty Xây dựng côngtrình Giao thông 8
- Cán bộ, công nhân viên chức, lao động Tổng công ty
-Nghiên cứu Hoạt động của công đoàn thông qua cácbáo cáo tổng kết hoạt động công đoàn một số năm gần
đây và khảo cứu các tài liệu thứ cấp
- Khảo sát tình hình thực tế về sản xuất kinh doanhcủa Tổng công ty
- Sử dụng phơng pháp chuyên gia
7 Kết cấu đề tài bao gồm 3 phần:
- Chơng 1: Những vấn đề chung về việc làm và
giải quyết việc làm.
- Chơng 2: Công đoàn Tổng công ty Xây dựng
công trình Giao thông 8 tham gia giải quyết việc làm cho công nhân, viên chức, lao động.
- Chơng 3: Kết luận và khuyến nghị.
Trang 6Trong thời gian tìm hiểu và nghiên cứu khoa luận khôngtránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong sự góp ý, giúp
đỡ của giáo viên hớng dẫn và của các đồng chí tại Tổng công
Trang 7cụ thể Khi đề cập đến vấn đề việc làm thì sức lao động
có vai trò quan trọng, nó là tất yếu của mọi quá trình sảnxuất (cả vật chất lẫn tinh thần) Vai trò của lao động khôngmất đi hoặc suy giảm trong bất kỳ điều kiện công nghệ -
kỹ thuật sản xuất nào mà vấn đề là diễn ra sự thay đổi vaitrò của lao động thể lực và lao động trí lực Trong đó lao
động về trí lực giữ vị trí quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế, mỗi thời kỳ phát triển cũa xã hội thì khái niệmviệc làm đợc hiểu theo nghĩa khác nhau
Việc làm có thể định nghĩa nh một tình trạng trong
đó có sự trả công bằng tiền hoặc hiện vật, do có sự thamgia tích cực, có tính chất cá nhân và trực tiếp nỗ lực vàosản xuất
Mặt khác, việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt
động kinh tế của một xã hội nghĩa là tất cả những gì quan
hệ đến cách thức kiếm sống của con ngời kể cả các quan hệ
Trang 8xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quátrình kinh tế.
Hai khái niệm này cha cụ thể các hoạt động của con
ng-ời, trong quá trình lao động mà chỉ ra những vấn đềchung nhất Do vậy, tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hìnhcủa mỗi quốc gia, phụ thuộc vào phong tục, tập quán, luậtpháp mà đa ra khái niệm về việc làm một cách phù hợp, ởViệt Nam theo điều 13 Luật lao động cũng đa ra khái niệm
về việc làm:
Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị luật pháp cấm đều đợc gọi là việc làm.
Từ những khái niệm nêu trên cho phép ta hiểu việc làm
là những công việc có ích cho con ngời, mang lại thu nhập vàkhông bị pháp luật ngăn cấm Vì vậy, nguyên tắc khi mộtngời đang tham gia thực hiện, một hay một số công việc
đều đợc coi là có việc làm Tuy nhiên ở Việt Nam cho thấyrất nhiều ngời làm việc hoặc làm việc cả ngày, nhng cónăng suất lao động thấp dẫn đến thu nhập cũng rất thấp nh-
ng họ vẫn phải chấp nhận và không có sự lựa chọn nào khác
để đảm bảo cho sự tồn tại của bản thân và gia đình, ở
đây rõ ràng bộc lộ sự không hợp lý trong khái niệm ngời cóviệc làm
Do đó, để đánh giá khái quát hơn khái niệm "có việclàm", cần phải đợc bổ sung với ý nghĩa đầy đủ của nó, trênhai khía cạnh chủ yếu đó là mức độ sử dụng thời gian lao
động, mức năng suất và thu nhập Một việc làm đầy đủ đòihỏi ngời làm công việc đó có thể sử dụng đầy đủ thời gian
Trang 9lao động theo chế độ (ở Việt Nam quy định là 8 giờ/ngày).Mặt khác, làm công việc đó phải mang lại một khoản thunhập không thấp hơn mức tiền lơng tối thiểu là290.000đ/tháng Việc lợng hoá ngời có việc làm theo kháiniệm này sẽ cho chúng ta một cách nhìn nhận trung thựchơn về mức độ sử dụng lao động xã hội và xác định đợcquy mô việc làm cần phải tạo thêm cho lao động xã hội.
1.1.2 Tạo việc làm
Tạo việc làm theo nghĩa rộng là những vấn đề liênquan đến việc phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồnnhân lực, quá trình đó diễn ra từ việc giáo dục, đào tạo vàphổ cập nghề nghiệp, chuẩn bị cho ngời lao động bớc vàocuộc đời lao động đến việc tự do lao động và hởng thụxứng đáng với giá trị lao động mà mình đã tạo ra
Tạo việc làm theo nghĩa hẹp chủ yếu hớng vào đối tợngthất nghiệp, cha có việc làm hoặc thiếu việc làm, nhằm tạothêm chỗ làm việc cho ngời lao động, duy trì tỷ lệ thấtnghiệp ở mức cao nhất
Tạo việc làm đầy đủ cho ngời lao động không nhữngtạo điều kiện để ngời lao động tăng thu nhập, nâng cao
đời sống mà còn làm giảm các tệ nạn xã hội làm cho xã hộicàng văn minh hơn Tạo việc làm đầy đủ cho ngời lao độngcòn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngời lao động ởchỗ tạo cơ hội cho họ thực hiện quyền và nghĩa vụ củamình trong đó có quyền cơ bản nhất là quyền đợc làmviệc, nhằm nuôi sống bản thân và gia đình góp phần xâydựng đất nớc
Trang 101.1.3 Thất nghiệp
Thất nghiệp là một hiện tợng kinh tế - xã hội tồn tại trongnhiều chế độ xã hội Thất nghiệp theo đúng nghĩa của từ làmất việc làm hay là sự tách rời sức lao động khỏi t liệu sảnxuất
Thất nghiệp là những hiện tợng gồm những ngời mấtthu nhập do không có khả năng tìm đợc việc làm, trong khi
họ còn trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốnlàm việc và đã đăng ký ở cơ quan môi giới về lao động nhngcha đợc giải quyết
1.1.4 Giải quyết việc làm
Thực chất của tạo việc làm là trạng thái phù hợp giữa haiyếu tố sức lao động và t liệu sản xuất, cả về số lợng và chấtlợng, đó là hai điều kiện cần Để trở thành hiện thực, nên cómôi trờng thuận lợi cho việc kết hợp hai yếu tố đó Do vậy tạoviệc làm là: Tạo ra số lợng và chất lợng t liệu sản xuất (Vốn
đầu t tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất, khảnăng quản lý, sử dụng), tạo ra số lợng và chất lợng sức lao
động (Quy mô dân số, lao động, giáo dục, đào tạo, pháttriển nguồn lực con ngời) Hình thành môi trờng thuận lợi có
sự kết hợp các yếu tố sức lao động và t liệu sản xuất, là sựkết hợp giữa hệ thống chính sách phát triển kinh tế - xã hội,chính sách khuyến khích thu hút ngời lao động, chính sáchbảo hộ sản xuất, chính sách thất nghiệp, chính sách khuyếnkhích đầu t…
Hiện nay ở nớc ta công nghiệp hoá, hiện đại hoá vừa làmục tiêu, vừa là điều kiện để tăng trởng và phát triển kinh
Trang 11tế vững chắc, đồng thời giải quyết những vấn đề bức xúccủa xã hội, trong đó có vấn đề giải quyết việc làm và cảithiện đời sống nhân dân lao động Đại hội Đảng Cộng sảnViệt Nam lần thứ IX đã xác định “Sắp tới phải bằng nhiềubiện pháp: các thành phần kinh tế mở mang các ngànhnghề; đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên; đẩymạnh xuất khẩu lao động nhằm tạo ra nhiều việc làm mới,giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và tăng quỹ thời gian lao
động đợc sử dụng ở nông nghiệp”[3]
1.2 Tình hình việc làm ở Việt Nam hiện nay
Vấn đề việc làm cho lao động xã hội là một trongnhững vấn đề có tính toàn cầu, là mối quan tâm của nhiềuquốc gia Mở rộng việc tạo thêm chỗ làm việc cho lao độngxã hội làm là một trong những nội dung cơ bản nhất củachiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đợc toàn thế giới quantâm và cam kết thực hiện Trong cơ chế thị trờng ngời lao
động có quyền tự do lao động, tự tìm và tạo việc làm chongời khác trong khuôn khổ pháp luật, không bị phân biệt
đối xử, cơ chế bao cấp, việc ỷ lại Nhà nớc để có việc làm,
có biên chế Nhà nớc, đang dần dần thay đổi cho thị trờnglao động phát triển
Tình hình thiếu việc ở nớc ta cũng rất gay gắt, gõ cửatừng gia đình và trở thành vấn đề xã hội nóng bỏng, đòihỏi Đảng và Nhà nớc có những chủ trơng giải quyết việc làmcho ngời lao động trong tình hình mới và xây dựng chiến l-
ợc an toàn việc làm Khắc phục triệt để những nguyên
Trang 12nhân tiêu cực do nền kinh tế thị trờng tạo ra cho xã hội ViệtNam.
Trong những năm gần đây nhờ thực hiện đờng lối
đổi mới nền kinh tế nớc ta đã đạt tốc độ tăng trởng cao vàtơng đối ổn định Nhịp độ tăng trởng GDP bình quânhàng năm đạt khoảng 9 - 10%; sản xuất nông - lâm - ngnghiệp khoảng 4,5 - 5,2%, công nghiệp bình quân hàngnăm 14 - 15%, dịch vụ bình quân hàng năm 12 - 13%, xuấtkhẩu khoảng 28% Tích luỹ nội bộ nền kinh tế ở mức cao20% GDP Nhờ đó mà đầu t cho nền kinh tế tăng đáng kể,tổng số vốn đầu t cho xã hội năm 2003 khoảng 40 tỷ USD(chiếm khoảng 30% GDP)
Đến nay số lao động làm việc trong khu vực Doanhnghệp có vốn đầu t nớc ngoài là 40 vạn lao động, lao độngtrong công nghiệp và xây dựng khoảng 3,75 triệu ngờichiếm 10,5% lao động hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ là
7 triệu ngời chiếm 19% lực lợng lao động, còn lại là lao độngtrong nông - lâm - ng nghiệp chiếm trên 70%
Cơ cấu lao dộng đã có sự chuyển dịch theo hớng tíchcực, tăng mạnh vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, có xuhớng giảm nhẹ trong khu vực nông nghiệp, đáp ứng với nhucầu về tăng trởng kinh tế và sử dụng tốt hơn lao động xãhội Nhờ đó 3 năm trở lại đây đã tăng thêm đợc 2,95% bìnhquân mỗi năm chỗ làm việc mới Tơng đơng với số lao độngtăng thêm là 1,2 triệu ngời trong tổng số 38 triệu lao độngtoàn quốc, trên 9 triệu ngời đợc giải quyết việc làm Riêng
Trang 13các năm 2002 - 2003 đã giải quyết đợc việc làm mới hàngnăm cho khoảng 1,2 - 1,3 triệu lao động đáp ứng đợc nhucầu tăng thêm của lực lợng lao động.
Đồng thời mở mang các làng nghề truyền thống, có tácdụng tích cực giải quyết việc làm cho lao động tự do, tạo ra
động lực mới để phát triển sản xuất, mở mang việc làm thúc
đẩy lao động sáng tạo, có năng suất cao, có trình độ và đợchởng thụ giá trị lao động xứng đáng với công sức họ bỏ ra
Do vậy, đã mở ra khả năng to lớn trong việc giải quyết việclàm cho lao động xã hội Bên cạnh những thành công củachính sách giải quyết việc làm, hiện nay nớc ta vấn là nớc có
tỷ lệ thất nghiệp cao Theo số liệu (thực trạng lao động việc làm năm 2003) Số ngời thất nghiệp ở khu vực: đồngbằng sông hồng là 9,34%; khu vực Đông bắc là 8,72%; vùngTây Bắc là 6,58%; vùng Nam Bộ là 6,52%; đồng bằng sôngCửu Long là 6,53 % đây là con số đáng lo ngại đối với nềnkinh tế nớc ta
-* Nguyên nhân dẫn đến thiếu việc làm ở Việt Nam
- Dân số trong độ tuổi lao động vẫn có xu hớng ngàycàng tăng theo dự báo của Tổng cục thống kê thì trong năm
2000 chiếm khoảng 55% và đến 2005 chiếm 59,1% đếnnăm 2010 là 60,7% dân số cả nớc, tốc độ tăng nguồn lao
động còn ở mức cao Đến năm 2003 bình quân mỗi nămnguồn lao động tăng khoảng 2,95% làm cho sức ép về việclàm càng trở nên gay gắt Đặc biệt là thừa rất nhiều lao
động giản đơn cha qua đào tạo và thiếu nghiêm trọng lao
động có trình độ cao Nếu cứ đà tăng dân số, tăng nguồn
Trang 14lao động và GDP hiện nay thì dến hết năm 2005 Việt Namvẫn dôi d một lực lợng lao động tơng đối cao.
- Do sự mất cân đối giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu vềlao động: đây là thử thách và mâu thuẫn lớn nhất về việclàm ở nớc ta Đó là chất lợng nguồn lao động thấp, tỷ lệ lao
động qua đào tạo năm 2003 chỉ chiếm 17.8% phần lớn làmviệc trong các cơ quan Nhà nớc Riêng nông thôn chỉ có 10%lao động qua đào tạo trong khi đó đào tạo nghề chỉ có0,44% cơ cấu đào tạo giữa đại học, cao đẳng, trung học vàcông nhân kỹ thuật bất hợp lý Hiện nay tỷ lệ này là (1- 1; 6 -3,6) và theo tiêu chuẩn chung là (1 - 4 - 10) Đây là sự bất hợp
lý trong quá trình thực hiện dào tạo mà các cơ quan Nhà nớccần có sự điều chỉnh hợp lý, cần phải đào tạo đúng mục
đích và đúng yêu cầu xã hội Nếu đào tạo không gắn với yêucầu sản xuất và thị trờng sức lao động dẫn đến hàm lợngchất xám trong sản phẩm thấp làm giảm sức cạnh tranh củasản phẩm trên thị trờng trong nớc và quốc tế Chuyển dịchcơ cấu lao động diễn ra rất chậm chạp Tỷ trọng GDP cácngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng - dịch vụ,
đặc biệt một số ngành dịch vụ thơng mại cha đợc coi trọnglàm hạn chế rất lớn đến vấn để giải quyết việc làm trongnền kinh tế thị trờng và hoà nhập với quốc tế trong xu hớngtoàn cầu hoá
- Sự phát triển không đồng đều giữa các vùng: đặcbiệt là giữa nông thôn và thành thị, các khu công nghiệpdẫn đến tình trạng di dân tự phát từ khu vực nông thôn lênthành thị ngày càng lớn với tốc độ cao Số lao động này vào
Trang 15thành phố chủ yếu là ngời có thu nhập thấp, đại đa số là lao
động làm những công việc phổ thông gây lên tình trạngquá tải cho đô thị Đặc biệt gây hiện tợng rối loạn xã hội vàcác tệ nạn gia tăng
1.3 ý nghĩa của việc giải quyết việc làm cho ngời lao
động
1.3.1 Về kinh tế
Giải quyết việc làm cho ngời lao động tức là sử dụng
đ-ợc tối đa tiềm năng lao động nh nâng cao về trình độ khoahọc - kỹ thuật, tăng thu nhập cho ngời lao động Từ đó tạo ratiềm năng cho phát triển sản xuất, tăng quy mô và tích luỹsản xuất, từng bớc đổi mới công nghệ và tăng trởng kinh tếlàm tiền đề cho việc thực hiện công bằng xã hội Ngời lao
động mất việc làm không những ảnh hởng đến nền kinh tế
mà còn ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của họ Ngời lao
động mất việc làm không có thu nhập, sống nhờ vào thunhập của ngời khác trong gia đình, ảnh hởng đến đời sốngcủa cả gia đình, gây khó khăn về kinh tế Đây là nguyênnhân và nguồn gốc của những phức tạp, tệ nạn xã hội màhàng năm Nhà nớc phải mất khá nhiều kinh phí để chi cho
1.3.2 Về xã hội
Giải quyết việc làm là trực tiếp tạo ra thu nhập để
đảm bảo và nâng cao đời sống cho ngời lao động, là cơ sở
để thực hiện các chính sách xã hội nh: chính sách tiền
l-ơng, phúc lợi và các chính sách xã hội khác, góp phần làmgiảm tiêu cực, lành mạnh hoá xã hội, tiến tới xây dựng một xãhội văn minh, tiến bộ Thực tế thiếu việc làm còn gây lên
Trang 16những hậu quả nặng nề khi xét các nguyên nhân về tệ nạnxã hội, ngời ta thấy rằng những ngời lao động khi mất việclàm tham gia đáng kể vào các tệ nạn xã hội nh ma tuý, trộmcắp, mại dâm Do vậy đó cũng là nguyên nhân gây nhiềukhó khăn phức tạp cho quản lý xã hội, làm đảo lộn nếp sốnglành mạnh và ảnh hởng xấu đến thuần phong mỹ tục củadân tộc, kìm hãm sự phát triển của xã hội.
1.3.3 Về chính trị
Kinh tế và chính trị là hai vấn đề luôn gắn bó, cóquan hệ mật thiết với nhau Bởi vì khi ngời lao động có việclàm sẽ tạo ra thu nhập phục vụ họ và tạo thêm thu nhập cho xãhội Từ đó ngời lao động thực hiện nghiêm chỉnh đờng lốicủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nớc, giữ vững ổn
định chính trị
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên thì việc làm, giảiquyết việc làm không chỉ là vấn đề bức xúc của một quốcgia, một khu vực mà nó là bức xúc có tính toàn cầu ở ViệtNam việc giải quyết việc làm có ý nghĩa sống còn trongchiến lợc phát triển kinh tế đất nớc Giải quyết việc làm
đồng nghĩa với việc đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tạo điều kiệnphát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động,
đảm bảo đời sống xã hội tạo đợc nguồn thu cho ngân sách
và tích luỹ xã hội ngày càng cao Từ đó phát huy đợc nguồnnhân lực con ngời mở rộng đầu t cho sản xuất Mặt khác tạo
đợc tâm lý yên tâm lao động sản xuất cho mọi ngời phấn
đấu nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 171.4 Quan điểm, mục tiêu, chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà nớc và trách nhiệm của Công đoàn trong việc tham gia giải quyết việc làm cho công nhân, lao động.
1.4.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về giải quyết việc làm cho công nhân viên chức, lao động
Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng nhân tố con ngời vìcon ngời là động lực của mọi sự phát triển, con ngời là tổnghoà các mối quan hệ xã hội Giải quyết tốt các yếu tố con ng-
ời là giải quyết đợc mọi vấn đề khác
Đảm bảo quyền và lợi ích trớc mắt hiện nay là tạo chongời lao động có việc làm, thu nhập Giải quyết việc làm làmột vấn đề bức xúc của Nhà nớc ta hiện nay Giải quyết vấn
đề này không phải một sớm một chiều là có thể giải quyếtngay đợc, mà đòi hỏi sự nổ lực phấn đấu, sáng tạo của mỗicấp, mỗi ngành mỗi đoàn thể và mọi tổ chức xã hội Do đó
Đại hội IX Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: "Về lao động
và việc làm: Dành vốn ngân sách đầu t nâng cấp các cơ sởdạy nghề của Nhà nớc, đồng thời có cơ chế, chính sáchkhuyến khích xã hội hoá, phát triển các hình thức dạy nghề
đa dạng, bảo đảm hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 1triệu lao động, đa tỷ lệ đợc đào tạo nghề lên khoảng 30%vào năm 2010 Có chính sách thu hút những ngời đợc đào
Trang 18tạo về làm việc ở nông thôn, nhất là miền núi và vùng sâu,vùng xa.
Nhà nớc có chính sách khuyến khích các thành phầnkinh tế đầu t khai hoang mở thêm đất mới, trồng rừng, trồngcây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi, nuôitrồng và đánh thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, pháttriển ngành nghề và dịch vụ nhằm tạo thêm nhiều việc làmcho nông dân"[4]
1.4.2 Chủ trơng giải quyết việc làm của Đảng và Nhà nớc
ta
Giải quyết việc làm cho ngời lao động vừa là chínhsách kinh tế, đồng thời còn là chính sách xã hội, và đây làtrách nhiệm của Đảng, Nhà nớc, của toàn xã hội và của mỗi ng-
ời lao động Ngời lao động cũng phải chủ động tìm và tạoviệc làm cho mình Nhà nớc sẽ tạo điều kiện về cơ chếchính sách, pháp luật, môi trờng sản xuất kinh doanh Chínhsách hỗ trợ đào tạo nghề Cụ thể: Theo điều 55 Hiến pháp n-
ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định rõ: “ Nhà
n-ớc và xã hội có kế hoạch tạo ra việc làm cho ngời lao động,khuyến khích và bảo vệ các chủ doanh nghiệp các tiểu thủ,các hộ t nhân và những gia đình làm ăn giỏi khuyến khích
họ làm giàu một cách chính đáng để tạo ra nhiều chỗ làmviệc, thu hút nhiều lao động”[5]
Theo dự báo sức ép về việc làm các năm tới vẫn tiếp tụcgia tăng, số ngời thất nghiệp năm 1999 vẫn là 7,4% và đếnhết năm 2003 có khoảng gần 3 triệu ngời thiếu việc làm.Tình trạng thiếu việc làm ở nớc ta hiện nay do nhiều nguyên
Trang 19nhân, do sắp xếp lại lao động, thu hẹp sản xuất cùng vớithiên tai xảy ra dẫn đến việc làm trở thành vấn đề cấp báchhiện nay Đại hội IX của Đảng ta đã khẳng định "việc làm lànhiệm vụ quan trọng hàng đầu của chính sách xã hội ", cógiải quyết đợc vấn đề này mới "đáp ứng đợc nguyện vọng
và nhu cầu bức xúc của nhân dân"[6]
Vấn đề quan trọng nhất đối với xã hội nói chung, đối vớicông nhân lao động nói riêng là việc làm, thu nhập, đờisống Để giải quyết một cách có hiệu quả đòi hỏi Đảng vàNhà nớc :
- Thực hiện nhất quán đờng lối phát triển kinh tế nhiềuthành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc,
định hớng xã hội chủ nghĩa, gắn chính sách, chủ trơng giảiquyết việc làm với các dự án phát triển kinh tế xã hội cụ thể,gắn với việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông thôn, vùngdân tộc và miền núi, với việc mở mang ngành nghề, pháttriển các xí nghiệp vừa và nhỏ, gắn việc giải quyết việc làmvới việc đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ học vấn, taynghề cho ngời lao động
- Hoàn thiện các chính sách giải quyết việc làm và cácchính sách xã hội đối với giai cấp công nhân, phát huy mọinguồn lực, khuyến khích tạo mọi điều kiện cho các cá nhân,các tổ chức, các thành phần kinh tế, tăng cờng đầu t vàosản xuất, dịch vụ, tạo thêm việc làm cho ngời lao động thựchiện phơng châm "Xã hội hoá vấn đề việc làm" tổ chức tốtvấn đề xuất khẩu lao động
Trang 20- Có chính sách tạo điều kiện cho công nhân viên chứclao động phát triển kinh tế gia đình, làm hàng gia công,phát triển nghề thủ công truyền thống Nghiên cứu ban hànhtrợ cấp thất nghiệp, bổ sung các chính sách trợ cấp xã hội đốivới các công nhân lao động mất việc làm, thiếu việc làm.
Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta về vấn đề giải quyếtviệc làm: phát huy nội lực, bằng mọi biện pháp giải phóngtriệt để tiềm năng lao động Điều 14 Bộ luật lao động: "Nhànớc định chỉ tiêu, tạo điều kiện việc làm mới trong kế hoạchphát triển kinh tế – xã hội 5 năm và hàng năm, tạo điều kiệncần thiết hỗ trợ tài chính, miễn thuế và áp dụng các biệnpháp khuyến khích ngời khác để ngời khác có khả năng lao
động, tự giải quyết việc làm để các tổ chức, các đơn vị,các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển nghềmới nhằm tạo việc làm cho ngời lao động ”[7]
1.4.3 Mục tiêu
Để thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm Quyết định
số 126/1998/QĐ - TTg ngày 11/7/1998 về chơng trình mụctiêu quốc gia về việc làm đợc triển khai trên 3 hớng cơ bảnsau:
- Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống pháp luật,các chủ trơng chính sách đồng bộ nhằm thúc đẩy nền kinh
tế hớng về xuất khẩu phát triển bền vững Phát triển các khucông nghiệp tập trung, các vùng kinh tế trọng điểm Chú ýphát triển doanh nghiệp nhỏ và công nghệ sử dụng nhiềulao động Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn,
Trang 21nông nghiệp để thu hút nhiều lao động vào làm việc Thựchiện nghiêm ngặt chế độ xây dựng, kiểm soát chỉ tiêu sửdụng lao động và chỉ tiêu tạo chỗ làm việc mới đối với cácngành, các cấp, các đơn vị sử dụng lao động; các kế hoạchkinh tế xã hội, các chơng trình dự án kết hợp hài hoà giữatăng trởng kinh tế với giải quyết việc làm Đó là hớng để giảiquyết việc làm cơ bản và quan trọng nhất.
- Duy trì, bảo đảm việc làm cho ngời lao động, chống
sa thải công nhân hàng loạt Từng bớc xây dựng và thựchiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp
- Tăng cờng các hoạt động hỗ trợ để giải quyết việc làmcho ngời thất nghiệp, ngời thiếu việc làm và những đối tợngyếu thế trong thị trờng lao động
1.4.4 Chính sách của Đảng và Nhà nớc ta đối với việc giải quyết việc làm cho công nhân, viên chức, lao động
Để thực hiện thành công các chủ trơng của Đảng và Nhànớc về giải quyết việc làm, hoàn thành mục tiêu mà Đại hội
Đảng IX đã đặt ra "Phấn đấu đến năm 2005, tạo việc làmvà
ổn địh việc làm cho khoảng 7,5 triệu lao động (bìnhquân trên 1,5 triệu lao động/năm) và đến năm 2010 đa tỷ
lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dới 5%, quỹ thời gian lao
Trang 22dân đầu t vào phát triển sản xuất kinh doanh, tạo mở việclàm Phải có t tởng đột phá chính sách khuyến khích đầu ttrong nớc nh: Luật thuế đất đai, luật dầu t, nhập công nghệthích hợp giải quyết lao động tại chỗ và xuất khẩu lao độngtrong đó đặc biệt khuyến khích các chủ hộ gia đình, khuvực ngoài quốc doanh, nhất là t nhân đầu t vào sản xuất thuhút thêm lao động, tạo việc là mới Mặt khác tiếp tục mở cáctrờng dạy nghề đào tạo đội ngũ lao động sát với nhu cầu củathị trờng.
- Giải quyết tốt cho số lao động dôi d trong khu vực kinh
tế quốc doanh, bộ đội xuất ngũ và lao động từ nớc ngoài trở
về, khuyến khích đầu t trong và ngoài nớc nhằm vào các dự
án sử dụng nhiều lao động, các dự án phát triển ngành nghềmới mở rộng quy mô sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu,phát triển mạnh các mô hình sản xuất vừa và nhỏ, tăng cờngphát triển các hợp tác xã làng nghề tạo điều kiện thu hút thêmlao động
- Tổ chức và phát triển hệ thống đào tạo theo hớng xãhội hoá: đa dạng linh hoạt, năng động và thiết thực về hìnhthức đào tạo trong đó đặc biệt coi trọng các hình thức
đào tạo nghề chính quy, phi chính quy trong các doanhnghiệp, khu công nghiệp, đào tạo nghề t nhân và nớc ngoàicoi trọng quy hoạch và kế hoạch đào tạo công nghệ và kỹthuật cao đáp ứng với ngành kinh tế mũi nhọn Từ đó thu hútnhiều lao động, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập,
đảm bảo đời sống cho cán bộ, công nhân, viên chức
Trang 23- Bổ sung sửa đổi các chính sách về chế độ lao độngviệc làm: tạo vốn, cho vay vốn phát triển sản xuất, điềuchỉnh cơ cấu lao động giữa các ngành, các vùng, có chínhsách u tiên cho các lực lợng đã đào tạo đến vùng sâu vùng xa.
Đồng thời, đào tạo và đào tạo lại cho ngời lao động, tổ chứctốt các trung tâm xúc tiến việc làm cho ngời lao động Tiếnhành đa dạng hoá các ngành sản xuất, kinh doanh làm ăn cóhiệu quả
Đặc biệt cần mở rộng hợp tác lao động với nớc ngoàitheo nhiều hình thức thông qua quan hệ quốc tế, xây dựng
và hoàn thiện luật đầu t, tạo điều kiện phát triển đất nớcgắn với giả quyết việc làm, đảm bảo đời sống cho ngời lao
động
1.5 Trách nhiệm của tổ chức Công đoàn trong việc tham gia giải quyết việc làm
1.5.1 Trách nhiệm chung của các cấp Công đoàn
Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của giaicấp công nhân và quần chúng lao động, có nhiệm vụ chăm
lo và bảo vệ lợi ích hợp pháp cho ngời lao động, thực hiệnchức năng bảo vệ lợi ích ngời lao động Công đoàn cần tíchcực tham gia giải quyết việc làm cho công nhân, lao động.Bởi việc làm là lợi ích cơ bản và thiết thực nhất, là cơ sở để
đảm bảo và nâng cao đời sống của công, nhân lao động
Điều 7 Luật Công đoàn quy định: "Công đoàn thamgia với cơ quan đơn vị, tổ chức hữu quan, giải quyết việclàm, tổ chức dạy nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp,văn hoá, khoa học kỹ thuật cho ngời lao động ”[8]
Trang 24Đại hội lần thứ IX Công đoàn Việt Nam cũng khẳng
định " Giải quyết việc làm vẫn là một yêu cầu hết sức gaygắt, trong khi đó có nhiều lĩnh vực, ngành nghề lại thiếuhụt trầm trọng công nhân kỹ thuật bậc cao [9]"
Trong quá trình sắp xếp lại dây chuyền công nghệ,sắp xếp lại doanh nghiệp làm dôi ra số lao động không cóviệc làm Tổ chức Công đoàn các cấp tích cực tham gia vớicấp mình giải quyết việc làm cho ngời lao động
+ Tham gia xây dựng và thực hiện chơng trình quốcgia về giải quyết việc làm
+ Thành lập các trung tâm đào tạo và giới thiệu việclàm
+ Lập các quỹ hỗ trợ do Công đoàn quản lý
Tổ chức hớng dẫn công nhân, lao động phát triển kinh
tế gia đình Trên thực tế, vẫn đề giải quyết việc làm chongời lao động vẫn còn gặp nhiều khó khăn Hàng năm vẫn
có tới hàng chục vạn ngời phải nghỉ việc, hàng vạn ngờikhông có việc làm thờng xuyên Tính trong khu vực Nhà nớc
số lao động có việc làm thờng xuyên khoảng 80 - 85%, thiếuviệc làm từ 15 - 20% cha kể hàng vạn con em công nhân,viên chức, lao động hàng năm đến tuổi lao động nhngkhông có việc làm
Sự phân hoá giàu nghèo trong công nhân, lao động vàtrong xã hội vẫn đang diễn ra, việc làm của số đông côngnhân, lao động cha đợc đảm bảo, nhiều công nhân phảilàm việc trong môi trờng ô nhiễm độc hại Đặc biệt là một sốcơ sở sản xuất thuộc t nhân quản lý vẫn còn tình trạng
Trang 25doanh nghiệp làm ăn có lãi thì chủ doanh nghiệp đợc hởngcòn thua lỗ thì ngời lao động phải gánh hậu quả nh mấtviệc, thu nhập thấp, đời sống ngời lao động không đợc đảmbảo.
Trình độ văn hoá, tay nghề cha đáp ứng đợc yêu cầunhất là khu vực vùng sâu, vùng xa còn có những công nhâncha biết chữ Do vậy, trách nhiệm của tổ chức Công đoàntrong vấn đề giải quyết việc làm, chăm lo bảo vệ lợi ích chongời lao động là chú trọng nâng cao trình độ cho ngời lao
động
Đẩy nhanh các hoạt động tham gia giải quyết việc làmcho ngời lao động, nhất là những đơn vị thực hiện cổphần hoá, tiến hành sắp xếp lại sản xuất, bố trí chỗ làm việcmới cho ngời lao động, cải thiện điều kiện sản xuất ở cácdoanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, đảm bảo việc làm ổn
định cho ngời lao động
Khuyến khích hỗ trợ công nhân, viên chức, lao độngtìm kiếm, mở mang các hoạt động dịch vụ, phát triển kinh
tế gia đình để tăng thu nhập, thực hiện xoá đói giảmnghèo trong công nhân, viên chức, lao động Tích cực vận
động thành lập quỹ bảo trợ xã hội, động viên khuyến khíchcông nhân, viên chức, lao động tự đầu t, mở mang ngànhnghề thu hút lao động, giải quyết việc làm tại chỗ cho côngnhân lao động
Tăng cờng các hoạt động nhân đạo, từ thiện tìnhnghĩa và các hoạt động xã hội khác, quan tâm đến các đốitợng chính sách và ngời nghèo, giúp họ mở mang ngành nghê,
Trang 26tạo việc làm, tăng thu nhập và đảm bảo ổn định đời sống.
Mở rộng các hoạt động t vấn về pháp luật, chế độ chínhsách và t vấn về nghiệp vụ để giải quyết việc làm cho côngnhân lao động, củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động củacác trung tâm xúc tiến việc làm và văn phòng pháp luật ởnhững nơi có điều kiện Đồng thời phối hợp với các cơ quanchức năng, nhằm giải quyết việc làm và bảo vệ lợi ích chongời lao động Việt Nam trong và ngoài nớc
Với nhận thức sâu sắc về vai trò trách nhiệm của mình trớcnhững yêu cầu, lợi ích của giai cấp công nhân, lao độngtrong xu hớng phát triển của đất nớc, đáp ứng yêu cầu của Đạihội IX của Đảng và nghị quyết của Trung ơng về đờng lốiphát triển kinh tế - xã hội và chiến lợc phát triển kinh tế - xãhội 2001 - 2010 tại đại hội IX Công đoàn Việt Nam đã quyếttâm "Xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoànvững mạnh, chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính
đáng củacông nhân, viên chức, lao động, góp phần tăng ờng đại đoàn kết dân tộc, thực hiện thắng lợi sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc”[10] Để thực hiện đ-
c-ợc mục tiêu này, tổ chức Công đoàn cần có sự nỗ lực và quantâm mạnh mẽ hơn nữa đến việc tạo ra thật nhiều việc làm,không kẻ là thành phần kinh tế nào Bởi vì mong muốn củangời lao động là có việc làm, có thu nhập hợp pháp, đợc làmviệc trong điều kiện phù hợp với quy định của pháp luật Đốivới việc làm ở nông thôn, các cấp Công đoàn cần thu hút
đầu t, mở rộng đào tạo nghề, kể các ngành nghề thủ công,tạo thêm việc làm bố trí việc làm cho ngời lao động
Trang 271.5.2 Trách nhiệm của Công đoàn cơ sở.
Nh đã nêu trên, tham gia giải quyết việc làm cho côngnhân lao động là nhiệm vụ đầy khó khăn phức tạp, liên quan
đến nguyện vọng và quyền lợi của ngời lao động Công
đoàn cơ sở cần tìm các biện pháp cụ thể, thiết thực phù hợpvới đặc điểm của cơ sở để tham gia có hiệu quả nhất, nh :
- Tuyên truyền cho đoàn viên hiểu rõ tình hình thực
tế của địa phơng, ngành, đơn vị sản xuất, những khókhăn và thuận lợi trong sản xuất kinh doanh, trong tổ chứcsắp xếp lao động Từ đó, tuyên truyền, phổ biến và hớngdẫn cho công nhân viên chức lao động nắm vững pháp luật,chế độ chính sách của Đảng, Nhà nớc liên quan đến giảiquyết việc làm Nâng cao trách nhiệm của cá nhân chủ
động tìm việc làm, góp phần cùng tập thể tạo ra nhiều việclàm
- Tổ chức tham gia xây dựng phơng án sản xuất cóhiệu quả nh tổ chức Đại hội công nhân viên chức, hội nghịchuyên đề về giải quyết việc làm cho công nhân, lao động.Khơi dậy và phát huy tính năng động sáng tạo của côngnhân, lao động trong vấn đề chủ động tạo việc làm vàtìm việc làm, tổ chức các đoàn tham quan học hỏi kinhnghiệm về tổ chức sản xuất, giải quyết việc làm trong các
đơn vị trong và ngoài ngành kinh tế, kịp thời khen thởngcác sáng kiến phát huy tính năng động sáng tạo trong côngnhân, lao động, chủ động kết hợp với chuyên môn thờngxuyên tổ chức, bồi dỡng kiến thức về quản lý kinh tế và thịtrờng cho đội ngũ cán bộ quản lý, bội dỡng trình độ tay
Trang 28nghề cho công nhân, lao động, nâng cao hiệu quả sảnxuất, kinh doanh.
- Tham gia sắp xếp, sử dụng lao động hợp lý: đề ra cáctiêu chuẩn phân loại lao động, tạo động lực phát huy tối đatiềm năng lao động, kịp thời khen thởng đối với những ngời
có sáng kiến cải tiến kỹ thuật Tham gia giải quyết việc làmcho lao động dôi d trong quá trình tổ chức lại sản xuất, sắpxếp lại lao động và đầu t công nghệ mới phù hợp với quy mô
đơn vị, tổ chức sản xuất phụ và các dịch vụ giải quyết việclàm cho lao động dôi d, thành lập các phân xởng tổ sảnxuất nhằm tập hợp và thu hút lao động tại chỗ, tăng thu nhập
và đảm bảo đời sống cho ngời lao động
- Tham gia xây dựng chế độ chính sách, tạo tâm lý tintởng hơn nữa của công nhân lao động với tổ chức Công
đoàn, xứng đáng là tổ chức của quần chúng
Trang 29Chơng 2Công đoàn Tổng công ty xây dựng công trình giaothông 8 tham gia giải quyết việc làm cho công nhân, viên
Ngày 30/11/1982 Bộ giao thông vận tải ra quyết định
số 196 QĐ/TCCB chuyển ban xây dung 64 thành Liên hiệp các
xí nghiệp giao thông 8 với chức năng tổng thầu, thiết kế thicông xây dung các công trình giao thông vận tải
Ngày 05/07/1991 Bộ giao thông vận tải ra quyết định
số 1291 QĐ/TCCB - LĐ đổi tên thành Tổng công ty xây dựngcông trình giao thông 8, đồng thời chuyển các đơn vịthành viên thành các Công ty hạch toán độc lập
Năm 1992, Tổng công ty có 12 đơn vị thành viên hạchtoán độc lập và 1 đơn vị hạch toán phụ thuộc, 1 trung tâm
đào tạo Nghiệp vụ, 1 viện điều dỡng 8 (nay là Trung tâm y
tế Giao thông 8) Thời gian này Tổng công ty đã chuyển hết
Trang 30các đơn vị về Việt Nam, dần ổn định về cơ sở vật chấtphục vụ cho sản xuất kinh doanh Đầu t gần 250 tỷ đồngmua sắm máy móc thiết bị hiện đại của Nhật Bản, Đức Đểnhanh chiếm lĩnh thị trờng xây dựng các công trình giaothông trong nớc, đấu thầu Quốc tế thực hiện các dự án lớn.Nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các công trình GTVT cầu, đ-ờng, bến bãi.
Trong những năm gần đây, ngành xây dựng cơ bản
đợc phát triển theo hớng thị trờng hoá, các công trình đợcthực hiện theo nguyên tắc đấu thầu Doanh nghiệp muốn cóviệc làm cho ngời lao động, muốn tồn tại và phát triển đợcphải thắng thầu Để thắng đợc thầu thì Doanh nghiệp cầnphải đầu t cả về cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ vàtrình độ quản lý, kĩ thuật cao Vì thắng thầu là điều kiệnsống còn của Doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng Haymuốn thắng thầu Doanh nghiệp phải có công nghệ thi cônghợp lý bố trí tổ chức thi công khoa học nâng cao uy tín vớichủ đầu t Nhờ ý thức đợc điều đó mà năm 1998 Tổngcông ty đã thắng nhiều gói thầu Quốc tế: Bắc Thăng Long –Nội Bài, đờng Hồ Chí Minh, đờng 5A – Hải Phòng, đờng 1A,
đờng Láng Hoà Lạc, Nội Bài – Lạng Sơn, xây dựng nhà máy ximăng Nghi Sơn, xây dựng đờng vành đai – Viên Chăn vànhiều công trình khác khắp từ Lạng Sơn và đến thành phố
Hồ Chí Minh
Năm 2000, Tổng công ty trúng thầu các dự án: đờngPháp Vân – thờng Tín, dự án ADB8, đờng Sikớt – Dong Dook(Lào), đờng quốc lộ 6 (Lào), dự án xuyên á: V1,V2,V3
Trang 31Năm 2003, Tổng công ty trúng thầu các dự án: ĐờngXuyên á, dự án Vành đai III đoạn Mai dịch - Trung Hòa, các dự
án R1, R2, R4 Ngoài ra còn các dự án nhỏ lẻ ở khắp trong nớc,tạo đủ việc làm cho gần 5000 cán bộ công nhân viên chức –lao động
Thắng thầu quốc tế xây dựng đờng 13 (Lào) trị giá6,5 triệu USD, dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 6 trị giá 8,5triệu USD (Lào) năm 1998 liên doanh với Tổng công ty xâydựng công trình giao thông 1 đã thắng thầu dự án ADB8 trịgiá 12,6 triệu USD (Lào)
Với giá trị sản lợng năm 2003 theo số liệu báo cáonhanhlà 2.100,6 tỷ/1.850 tỷ đồng đạt 112,55% Trong đó:Xây dựng cơ bản là 1.897 tỷ đồng, sản xuất kinh doanhkhác là 203,6tỷ đồng so cùng kỳ năm trớc đạt 115,4%
Biểu số 1: Các công trình xây dựng chủ yếu
6 Xây dựng nhà máy Nghi Sơn
7 Xây dựng đờng Láng - Hoà Lạc 1 2,25
8 Liên doanh Nhật Bản XDQL 5A 1 32,00
9 Xây dựng Qlộ Hà Nội - Lạng Sơn 1 24,30
Trang 3210 Đờng vành đai Viêng chăn (Lào) 1 3,00
Nguồn [11]
Ngoài các dự án mang tầm Quốc tế nêu trên, Tổng công
ty còn thi công các công trình và cầu trong cả nớc nh: quốc lộ8A - Sơn La, cao Bằng, Đờng 18, Nghệ An, Quảng Nam, Hải H-ng mang lại giá trị hàng trăm tỷ đồng
2.1.2 Tình hình tổ chức quản lý của Tổng công ty Xây
dựng công trình Giao thông 8
- Căn cứ theo quyết định số: 4897 QĐ/TCCB - LĐ ngày27/11/1995 cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Xây dựngcông trình giao thông 8 nh sau:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ tổ chức quản lý Tổng công ty
Để phù hợp với tình hình nhiệm vụ sản xuất, kinh doanhtrong giai đoạn mới và nâng cao vai trò chủ đạo của nềnkinh tế Nhà nớc, Tổng công ty Xây dựng Giao thông 8 đợc tổchức theo kiểu Tổng công ty Nhà nớc, có Hội đồng quản trịquản lý theo mô hình trực tuyến Nhiệm vụ của các banphòng đợc quy định nh sau:
Văn phòng
Phóng
tổ chức lao
động
Phòng vật t - thiết bị
Phòng
dự án công nghệ
- Trung tâm y tế
GT 8.
- Biệt phái.
- Văn phòng đại diện tại Miền Trung.
Trung tâm hạch toán phụ thuộc
- Đại diện
TP HCM
- R-10.
- Cơ quan (Văn
phòng Tổng công ty)
Phó TGĐ phụ trách Tài chính
phụ trách ở Lào
Phó TGĐ
phụ trách
dự án
Phó TGĐ
phụ trách Kinh tế
kỹ thuật
Phó TGĐ
phụ trách Lao
động
Trang 33Hội đồng quản trị (bao gồm chủ tịch hội đồng quản trị
và các thành viên hội đồng quản trị Tổng công ty) có tráchnhiệm trực tiếp trớc bộ giao thông vận tải về kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, lập và quyết
định phê duyệt các kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kếhoạch phát triển của Tổng công ty lập phơng án đầu t, quản
lý tổ chức cán bộ hoạt động tài chính, thi đua, khen thởng
Phó tổng giám đốc: Chịu sự phân công uỷ nhiệm vàchịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về các mặt hoạt độngcủa công ty tham mu với Tổng giám đốc giải quyết các côngviệc vợt thẩm quyền cấp dới thuộc lĩnh vực đợc giao Đồngthời đề xuất với Tổng giám đốc giải quyết các công việc vợtthẩm quyền cấp dới, thuộc lĩnh vực đợc giao Đồng thời đềxuất với Tổng giám đốc thực hiện các kế hoạch đợc giao
Trang 34Các phòng ban chức năng: làm nhiệm vụ tham mu giúpviệc cho Ban giám đốc, chịu sự phân công của ban giám
đốc
Các đơn vị trực thuộc đứng đầu là Giám đốc công tychịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của đơn vị Tự thiết lập bộ máy quản lýhoạt động sản xuất, kinh doanh và sử dụng có hiệu quả cácnguồn tài chính, máy móc thiết bị, công nghệ Đợc phép tựtìm kiếm chủ đầu t và tham gia đấu thầu, ký kết các hợp
đồng xây dựng nhng vẫn phải đảm bảo hoàn thành các kếhoạch và nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mà Tổng công tygiao cho Giám đốc các Công ty phải tuân thủ nghiêm chỉnhcác quyết định của Tổng giám đốc trong các vấn đề sửdụng, quản lý vốn, tổ chức nhân lực, đầu t máy móc thiết
bị nhằm đảm bảo hợp tác hoá giữa các đơn vị trong Tổngcông ty Đặc biệt trong trờng hợp cần thiết Tổng công ty sẽ
có quyết định triệu tập những cán bộ có trình độ để lập
hồ sơ dự thầu và chịu sự quản lý trực tiếp của trởng phòng
đấu thầu và quản lý dự án
kỹ thuật
Phòng Hành chính quản trị
Phòng Thiết
bị vật t
Đội Công trình
Trang 352.1.3 Tình hình lao động và việc làm của Tổng công ty
Xây dựng công trình Giao tông 8
Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông 8 đếnnay đã có lực lợng lao động hùng hậu cả về số lợng và chất l-ợng đáp ứng với nhu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoángành
* Về số lợng
Ngoài việc ổn định việc làm cho công nhân, viênchức, lao động trong Tổng công ty, hàng năm Tổng công tyluôn có những kế hoạch cụ thể nhằm giải quyết đợc mộtphần lực lợc lao động thất nghiệp trong xã hội, tạo thêm nhiềucông ăn việc làm cho ngời lao động
Biểu số 2: Số lợng lao động của Tổng công ty trong 3 năm
nh sau:
Chỉ tiêu
Năm 200 1
Năm 200 2
Năm 2003
So sánh 02/01
Tỷ
lệ %
So sánh 03/02
Tỷ
lệ % I.Tổ
Trong đó
Trang 362002 so với năm 2001 tăng 290 ngời và năm 2003 so với năm
2002 tăng 540 ngời Trong đó số lao động nữ tăng không
đáng kể, giữ ở mức ổn định Cụ thể, năm 2001 là 490 ngờichiếm 12,9% ; năm 2002 là 560 ngời chiếm 13,7%; năm 2003
là 577 ngời chiếm 12,5% phần lớn số lao động nữ đợc bố trícông việc gián tiếp vào các phòng ban tại Tổng công ty vàcác công ty thành viên
Ngoài số lao động nêu trên, Tổng công ty còn tạo việclàm cho lao động xã hội, năm 2001 là 650 ngời, năm 2002 là
1234 ngời, năm 2003 là 2072 ngời số lao động này đợc thuêtheo mùa vụ tại nơi các đơn vị thi công
Về độ tuổi bình quân của lực lợng lao động Tổngcông ty giảm dần điều này chứng tỏ Tổng công ty đã trẻ hoá
đợc đội ngũ cán bộ có trình độ, thông qua việc đào tạo,tuyển dụng đáp ứng nhu cầu SXKD và sự đổi mới côngnghệ, kỹ thuật
* Về chất lợng
Trang 37Bên cạnh việc tăng về số lợng, Tổng công ty luôn chútrọng đến việc nâng cao chất lợng lao động thông quatuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ côngnhân, viên chức và đề ra các nội dung để phát triển nguồnnhân lực, điều đó đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Biểu số 3: Tình hình lao động của Tổng công ty phân theotrình độ
Đơn vị: ngời
Chỉ tiêu Năm
2001
Năm2002
Năm2003
và năm 2003 tăng cao nhất 18,9% tăng gấp đôi so với các nămtrớc
Số lao động có trình độ trung cấp giảm năm 2002 sovới năm 2001 từ 10,1% xuống còn 8% nhng lại tăng vào năm
2003 là 11% (182 ngời) số lao động năm 2002 giảm là doTổng công ty gửi đi đào tạo và một số chuyên ngành Năm
2003 tăng lên 182 ngời do Tổng công ty tiếp nhận số công
Trang 38nhân cử đi học và tuyển dụng công nhân kỹ thuật mới để
đáp ứng với yêu cầu của sản xuất trong lĩnh vực đổi mớicông nghệ thi công công trình
Nhìn chung qua các năm đội ngũ công nhân, viên chức,lao động Tổng công ty tăng cả về số lợng và chất lợng Đặcbiệt Tổng công ty đã có xu hớng đào tạo cán bộ từ lực lợnglao động hiện có tạo điều kiện cho lực lợng lao động nângcao trình độ Mặt khác việc tăng số lợng và chất lợng lao
động nhng thu nhập của ngời lao động vẫn đợc đảm bảo,tăng đều hàng năm
Việc phân tích các chỉ tiêu: Số lợng lao động, chất lợnglao động và thu nhập bình quân thấy rằng, các chỉ tiêu củaTổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 đều tăngqua các năm chứng tỏ Tổng công ty đã mở rộng sản xuất,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cờng sức cạnhtranh, tạo đợc việc làm đầy đủ cho ngời lao động, đời sốngngời lao động đợc đảm bảo tạo nền móng cho sự phát triểnbền vững của Tổng công ty và các công ty thành viên
Hiện nay Tổng công ty có 19 đơn vị thành viên trải
đều trên khắp mọi miền đất nớc, do quy mô sản xuất khácnhau nên tình hình lao động của Tổng Công ty là khácnhau Sau đây là bảng biểu thống kê lao động của các Công
ty thành viên :
Trang 39Biểu số 4: Tình hình lao động của Tổng công ty tính
Trang 40*Kết quả hoạt động sảm xuất, kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh phản ánh kếtquả giải quyết việc làm cho ngời lao động của các doanhnghiệp trực thuộc Tổng công ty Thực hiện tốt kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh cũng chính là thực hiện tốt mụctiêu giải quyết việc làm cho ngời lao động của doanhnghiệp Trong năm 2001 - 2002 - 2003, theo số liệu tổng hợp
từ các công ty thuộc Tổng công ty thì kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh nh sau:
Biểu số 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: triệu đồng
T Chỉ tiêu
Năm
So sámh 02/01
Tỷ
lệ %
So sánh 03/02
161, 5
2493 20
140, 3
1 Giá trị SLợng XLắp 345.6
53 573079 804106 227426
2310 27
2 Giá trị SL khảo sát
3 Giá trị SL khác 27798 34089 47831 6291 1372
4