1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam trong thời gian qua

42 430 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổ Phần Hóa DNNN Ở Việt Nam Trong Thời Gian Qua
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam trong thời gian qua

Trang 1

Lời nói đầu

Nền kinh tế nớc ta đang vận động theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc và chịu sự tác động của các quy luật nh: quy luật cạnh tranh quy luật cung cầu, quy luật giá trị Trong đó quy luật cạnh tranh có tác động chi phối Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp buộc doanh nghiệp phải luôn phấn đấu để có thể tồn tại và phát triển Quá trình xem xét, phân tích, đánh giá tình hình biến động của lợi nhuận sau mỗi kỳ kinh doanh giúp doanh nghiệp phát hiện ra những điều bất cập, những điều bất hợp lý từ đó đề ra các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy đi sâu vào nghiên cứu lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận là rất cần thiết

Nhận thức đợc tầm quan trọng của lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp em đã chọn đề tài nghiên cứu: "Các biện pháp nhằm

nâng cao lợi nhuận tại xí nghiệp ô tô V75"

Chuyên đề bao gồm 2 chơng chính:

Chơng I: Lý luận chung về lợi nhuận

Chơng II: Tình hình lợi nhuận ở xí nghiệp ô tô V75 và một số giải pháp nâng cao lợi nhuận

Chuyên đề này đợc hoàn thành nhng không tránh khỏi những khiếm khuyết và hạn chế đòi hỏi phải có sự nghiên cứu thêm cả về lý luận và thực tiễn Vì vậy em mong nhận đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn của thầy cô để em hoàn thiện chuyên đề này

Trang 2

chơng i: lý luận chung về lợi nhuận và các biện pháp

nâng cao lợi nhuận

i lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận

1 Khái niệm lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng

Trong nền kinh tế thị trờng lợi nhuận là mục tiêu rất quan trọng, là mục tiêu cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đều phải hớng tới Mỗi doanh nghiệp có thể có nhiều mục tiêu: đảm bảo hoạt động bền vững, tìm kiếm lợi nhuận, phục vụ khách hàng, nhng mục tiêu cối cùng của những hoạt động này là vì lợi nhuận cho doanh nghiệp Lợi nhuận không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển mà còn là tiền đề cho các hoạt động vì xã hội Vì vậy mà khi tiến hành bất cứ một hoạt động kinh doanh nào ngời ta đều phải tính toán đến lợi nhuận mà dự án kinh doanh đó đem lại Các doanh nghiệp

đòi hỏi phải phát huy tối đa khả năng và tinh thần tự chủ của mình để tạo lập thu nhập và thu lợi nhuận để thúc đẩy sự phát triển cho doanh nghiệp mình Chính tính cạnh tranh găy gắt của thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải hoạt

động có hiệu quả, đạt mục tiêu lợi nhuận làm cơ sở nội lực cho doanh nghiệp mình trong các kỳ kinh doanh tiếp theo

Vì vậy xét trên góc độ doanh nghiệp ta thấy lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh, là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả của các hoạt động kinh tế, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập và chi phí bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó trong một thời kì nhất định Thông thờng một hoạt động kinh doanh thành công là hoạt động mang lại lợi nhuận dơng Thực tế, dới tác động phức tạp của các yếu tố thị trờng, chính trị, xã hội, không phải hoạt động kinh doanh nào cũng đem lại lợi nhuận d-

ơng mong muốn

Công thức xác định lợi nhuận nh sau:

Lợi nhuận = Thu nhập - Chi phí

2 Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận.

Rất nhiều nhà kinh tế học, các nhà nghiên cứu kinh tế nghiên cứu về bản chất cũng nh nguồn gốc của lợi nhuận Theo A.Smith một nhà kinh tế học cổ

Trang 3

điển ông là ngời đầu tiên đa ra những kết luận nghiên cứu khá toàn diện về kinh tế thị trờng, về lợi nhuận Theo ông lợi nhuận của nhà t bản đợc sinh ra trong quá trình sản xuất là hình thái khác của giá trị thặng d tức là phần giá trị không đợc trả công tạo ra Từ đó ông định nghĩa lợi nhuận : "Lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của ngời lao động.

Kế thừa hạt nhân đúng đắn của A.Smith, D.Ricardo đã phân tích và tìm hiểu kĩ hơn về nguồn gốc và bản chất lợi nhuận trong xã hội chủ nghĩa t bản Ông cũng hoàn toàn dựa vào giá trị lao động để phân tích và chỉ rõ nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh t bản chủ nghĩa Ông khẳng định lao động là nguồn gốc của giá trị và giá trị sản phẩm hàng hoá đựoc phân thành nguồn thu nhập tiền lơng, địa tô và lợi nhuận Cũng giống A Smith ông cho rằng giá trị do công nhân tạo ra lớn hơn nhiều

số tiền công mà họ đáng đợc hỏng, tức là trong giá trị mới sáng tạo ra nhờ lao

động có giá trị thặng d do công nhân làm ra nhng không đợc trả công Từ đó

ông đi đến kết luận: "Lợi nhuận chính là phần lao động d thừa ngoài tiền

l-ơng, lợi nhuận chính là lao động không đợc trả công của ngời công nhân" Về quan hệ giữa tiền công và lợi nhuận ông cho rằng lợi nhuận phụ thuộc vào mức tăng năng suất của lao động đôí nghịch với tiền công Khi năng suất lao

động tăng lên thì tiền công của công nhân giảm xuống và lợi nhuận của nhà

t bản tăng lên, về mặt chính trị xã hội ông nêu rõ lợng hàng hoá mà công nhân có thể mua đợc từ tiền công của mình cha quyết định địa vị xã hội của ngời đó

Đối lập với D.Ricardo một nhà kinh tế học khác là B.Say cho rằng có

ba nhân tố tham ra vào quá trình sản xuất là lao đọng, t bản và ruộng đất Mỗi nhân tố đều có công phục vụ mà cái gì tạo ra phục vụ đều là sản xuất do

đó không chỉ có lao động mà cả t bản, và tự nhiên đều tạo ra giá trị Công phục vụ của ba nhân tố trên đựoc thực hiện ở lao động tạo ra tiền lơng, t bản tạo ra lợi nhuận, ruộng đất sáng tạo ra địa tô Vì vậy có thu nhập tơng ứng là: công nhân đợc tiền lơng, nhà t bản đợc hởng lợi nhuận, địa chủ đợc nhận địa tô B.Say cho rằng lợi tức của kẻ sở hữu t bản là con đẻ của bản thân t bản và lợi nhuận là phần thởng đích đáng của việc đầu t t bản để kinh doanh

Trang 4

Kế thừa và phát huy các quan điểm đúng đắn, khoa học của những lí luận tiền bối, K.Marx đã nghiên cứu một cách toàn diện, triệt để về bản chất, nguồn gốc lợi nhuận kinh doanh t bản chủ nghĩa Ông khẳng định nguồn gốc của lợi nhuận là do lao động làm thuê tạo ra, còn về bản chất thì lợi nhuận là hình thái biểu hiện giá trị thặng d, là kết quả của lao động không đợc trả công do nhà t bản chiếm lấy, là quan hệ nô dịch và bóc lột lao động trong xã hội t bản K.Marx là ngời đầu tiên xây dựng hoàn chỉnh học thuyết giá trị thặng d và khẳng định rằn giá trị thặng d tồn tại và phát triển hòn toàn tuân theo quy luật giá trị Học thuyết giá trị thặng d đợc coi là nền tảng của học thuyết kinh tế Macxit và nhờ có học thuyết này toàn bộ bí mật của nền kinh

tế t bản chủ nghĩa đợc vạch trần và nó trở thành một trong hai căn cứ để chủ nghĩa xã hội không tởng trở thành khoa học

3 Vai trò và kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp.

3.1 Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh khốc liệt lợi nhuận luôn giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đầy rủi ro và thách thức

Về phía nhà nớc, lợi nhuận thu đợc thông qua các hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp là một phần nguồn tích luỹ xã hội Lợi nhuận của doanh nghiệp là nguồn tích luỹ quan trọng tạo nên thu nhập của ngân sách nhà nớc dới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp, thếu sử dụng ngân sách nhà nớc đối với doanh nghiệp sử dụng ngân sách nhà nớc cấp

Về phía doanh nghiệp lợi nhuận là thớc đo chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ mà thu đợc lợi nhuận càng cao thì việc tổ chức hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động đến việc hoàn thiện mọi mặt của doanh nghiệp Để đạt

đợc lợi nhuận cao nhất thì yêu cầu các mặt của doanh nghiệp cũng phải thực hiện tốt nhất Với doanh nghiệp lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để mở rộng sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp có điều kiện tích luỹ, mua sắm

Trang 5

máy móc thiết bị, khuyến khích đổi mới và tăng cờng vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng, củng cố thêm thế mạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng.

Về phía ngời lao động, khi lợi nhuận tăng thì tiền lơng của nhân công cũng tăng lên nó sẽ là động cơ mạnh mẽ thúc đẩy việc tăng năng suất lao

động , phát huy khả năng sáng tạo, nâng cao đời sống tinh thần vật chất cho họ

Tóm lại lợi nhuận có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, hơn thế lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với toàn

bộ nền kinh tế nền kinh tế quốc dân, lợi nhuận làm cho doanh nghiệp, nhà

n-ớc, ngời lao động có quan hệ gắn bó cùng phát triển

3.2 Kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp.

Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc xác định tổng hợp từ ba hoạt động: kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc, nó có ý nghĩa quyết định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ với tổng giá thành hàng hoá sản phẩm các khoản chi phí phân bổ cho số sản phẩm đợc tiêu thụ và các khoản thuế phải nộp trong kỳ

Lợi nhuận hoạt động tài chính là khoản chênh lệch gia thu nhập từ hoạt động tài chính và chi phí bỏ ra cho hoạt động đó Các hoạt động tài chính bao gồm các hoạt động liên doanh liên kết, hoạt động đầu t chứng khoán, hoạt động cho thuê tài sản, gửi tiền ngân hàng, các hoạt động cho vay thuộc nguồn vốn và quỹ của doanh nghiệp hoà nhập số d khoản dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán

Lợi nhuận hoạt động bất thờng là khoản chênh lệch giữa thu nhập bất thờng phát sinh trong kỳ Các hoạt động bất thờng diễn ra trong kỳ bao gồm nhợng bán, thanh lý tài sản cố định, kiểm kê vật t thừa, nợ khó đòi, nợ phải trả không xác định đợc chủ Đây là các khoản xảy ra không thờng xuyên trong doanh nghiệp mà doanh nghiệp không dự tính trớc

Trang 6

Tổng lợi nhuận trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định

nh sau:

Ngoài cách đánh giá lợi nhuận theo cách này ta còn đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp dựa trên chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận tơng đối là tỷ suất lợi nhuận:

- Tỷ suất lợi nhuận chi phí: là quan hệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với chi phí kinh doanh trong kỳ:

Tỷ suất Lợi nhuận trong kỳ

lợi nhuận = x 100%

chi phí Chi phí kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí của doanh nghiệp bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao càng tốt

- Tỷ suất lợi nhuận vốn: là quan hệ gia số lợi nhuận đạt đợc với số vốn sử

dụng bình quân trong kỳ

Lợi nhuận trong kỳ

Tỷ suất = x 100%lợi nhuận vốn Tổng số vốn bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn của doanh nghiệp bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao càng tốt Đồng thời phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: Tỷ lệ giữa lợi nhuận và doanh thu đạt đợc

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Trang 7

Ngoài ra do nhu cầu quản lý, ngời ta còn sử dụng một số chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận khác nh: tỷ suất lợi nhuận chi phí bán hàng, tỷ suất lợi nhuận giá vốn hàng bán

ii phơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp

1 Xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Trong đó để xác định các thành phần ta có:

1.1 Xác định doanh thu thuần

1.2 Xác định chi phí kinh doanh hợp lệ

Trong đó ta có:

Đối với doanh nghiệp thơng mại

Đối với doanh nghiệp sản xuất

Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình

tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trong kì bao gồm chi phí nhân công, chi phí bao bì, chi phí công cụ dụng cụ, chí phí dịch vụ mua ngoài, các khoản

khấu hao tài sản cố định liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

Lợi nhuận hoạt

động kinh

doanh

Thuế nộp ở khâu tiêu thụ

Chi phí kinh doanh hợp lệ

Doanh thu thuần

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 8

Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ những khoản chi phí dùng cho

công tác quản lí doanh nghiệp

1.3 Thuế nộp ở khâu tiêu thụ

Các loại thuế nộp ở khâu tiêu thụ bao gồm:

- Thuế giá trị gia tăng(tính theo phơng pháp trực tiếp) là loại thuế gián thu

đợc tính trên khoản lợi nhuận tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ

- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá, dịch vụ nhất định(hàng hoá, dịch vụ đặc biệt) Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng

- Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam

2 Xác định lợi nhuận hoạt động tài chính

Trong đó:

Thu nhập hoạt động tài chính:

- Thu từ hoạt động liên doanh , góp vốn, góp cổ phần

- Thu từ hoạt động cho thuê tài sản

- Thu từ hoạt động mua bán chứng khoán

- Thu lãi tiền gửi

- Thu từ cho vay vốn

- Thu lãi bán ngoại tệ

Chi phí hoạt động tài chính:

- Chi phí liên doanh liên kết

- Chi phí môi giới, chi phí thông tin mua bán chứng khoán

- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ

- Chi phí cho thuê tài sản

Lợi nhuận

hoạt động tài

chính

Thuế hoạt động tài chính(nếu có)

Chi phí hoạt

động tài chính

Thu nhập hoạt động tài chính

Trang 9

Chi phí dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán

- Chi phí liên quan đến cho vay vốn

Thuế hoạt động tài chính đợc tính nh một khoản khấu trừ thu nhập hoạt động tài chính, tuy nhiên chỉ có một số hoạt động tài chính bị đánh thuế

3 Xác định lợi nhuận hoạt động bất thờng

Trong đó

Thu nhập hoạt động bất thờng gồm:

- Thu về nhợng bán thanh lý tài sản, phế liệu

- Thu các khoản nợ khó đòi đã sử lý

- Nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Phải thu khó đòi đã chích năm trớc không sử dụng hết

- Thu về vi phạm hợp đồng

- Các khoản thu bất thờng khác

Chi phí hoạt động bất thờng:

- Chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ nhợng bán, thanh lý

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng

- Các khoản chi phí bỏ sót những năm trớc nay phát hiện ra

- Trị giá tài sản, vật t thiếu hụt đợc ghi vào chi phí bất thờng

-

iii các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

1 Sự cần thiết phải nâng cao lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải thu đợc lợi nhuận Lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn bẩy quan trọng, tác động đến tất cả mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp Việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện đảm bảo tình hình tài chính Lợi nhuận hoạt

động bất thờng = Thu nhập hoạt động bất thờng - Chi phí hoạt động bất thờng

Trang 10

vững chắc của doanh nghiệp, nó quyết định doanh nghiệp có tồn tại hay không hiệu quả của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiện trên

ba khía cạnh: nộp ngân sách cho nhà nớc, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

Đối với ngời lao động nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp để tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quỹ khen thởng phúc lợi, đảm bảo lơng cho nhân viên, từ đó thực hiện tái sản xuất sức lao động Mục đích của nhà sản xuất là lợi nhuận còn mục đích của ngời lao động là tiền lơng Khi ngời lao

động đợc trả công thoả đáng, năng suất lao động sẽ tăng lên, tạo điều kiện để doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận Mức lơng tối u hợp lí có tác dụng thúc đẩy khả năng làm việc của ngời lao động Quỹ khen thởng rồi rào cộng với một chế độ khen thởng hợp lý sẽ khuyến khích ngời lao động Lợi ích thoả đáng

sẽ gắn kết ngời lao động với mục tiêu lợi ích của doanh nghiệp, làm ngời lao

động làm việc tích cực hơn có trách nhiệm hơn và cống hiến hết mình cho lợi ích chung của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp lợi nhuận giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Điều đó đợc thể hiện ở việc phân phối lợi nhuận vào các quỹ một cách hợp lý nh quỹ đầu t và phát triển, quỹ dự phòng tài chính Các quỹ này tăng lên tạo cho doanh nghiệp có khả năng tự chủ về tài chính Bên cạnh đó lợi nhuận đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

đợc diễn ra thờng xuyên liên tục, nâng cao khả năng cũng nh uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng

Đối với nhà nớc, có lợi nhuận sẽ đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nớc, nâng cao phúc lợi xã hội để từ đó nhà nớc có điều kiện để đầu t, tạo

sự phát triển cho nền kinh tế quốc dân thực hiện công bằng xã hội, xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng, nâng cao dân trí, xây dựng xã hội văn minh giàu đẹp

2 Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận.

2.1 Nhân tố khách quan.

Trang 11

- Thị trờng và sự cạnh tranh: thị trờng ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp cung cấp hàng hoá ra thị trờng nhằm phục vụ nhu cầu của ngời tiêu dùng để kiếm lời Sự biến động cung và cầu trên thị trờng ảnh hởng tới khối lợng bán ra của doanh nghiệp Nếu cung lớn hơn cầu giá cả hàng hoá sẽ bị đẩy xuống thấp để tăng sức cành trinh điều này ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Ngợc lại nếu cung nhỏ hơn cầu, chứng tỏ mặt hàng doanh nghiệp đang kinh doanh đang đợc ng-

ời tiêu dùng a chuộng Đây là lúc doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bán ra của mình nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận

Nó đến thị trờng không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh của thị trờng Cạnh tranh lành mạnh có thể giúp doanh nghiệp phát triển nhng cạnh tranh không lành mạnh có thể kiến doanh nghiệp gặp khó khăn nếu doanh nghiệp không đủ sức chống cự Vì thế để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình các doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ đối thủ cạnh tranh của mình là ai, họ mạnh nh thế nào và vị thế của doanh nghiệp mình đến đâu trên thị trờng

- Giá cả hàng hoá tiêu thụ : theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu khi giá tăng thì mức tiêu thụ giảm còn giá giảm thì mức tiêu thụ tăng lên Nếu các điều kiện khác không đổi thì gí giảm doanh thu sẽ bị giảm theo Thực tế cho thấy giá là một đòn bẩy khích thích nhu cầu đối với ngời tiêu dùng doanh nghiệp bán hàng hoá với giá bán thấp hơn thị trờng thì sẽ bán đ-

ợc nhiều hàng hoá hơn lợi nhuận trên từng đơn vị sản phẩm bán ra sẽ thấp nhng với việc doanh nghiệp sẽ bán đợc nhiều hàng hơn thì tổng doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng và tổng lợi nhuận của doanh nghiệp cũng có thể sẽ tăng Còn với mức giá bán cao cho doanh nghiệp một mức lợi nhuận trên đơn

vị sản phẩm bán ra cao nhng nếu số lợng hàng hoá bán ra không cao có thể làm tổng doanh thu của doanh nghiệp bị giảm, hàng hoá bán ra bị ít đi và làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp không đợc cao Vì vậy khi xây dựng giá bán cho hàng hoá của doanh nghiệp các doanh nghiệp phải đảm bảo hai điều kiện:

+ Giá bán đợc thị trờng chấp nhận

Trang 12

+ Giá bán phải bù đắp chi phí kinh doanh và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Chính sách kinh tế của nhà nớc: Nhà nớc có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trờng thể hiện thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm

vĩ mô Nhà nớc định hớng, khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các doanh nghiệp bằng các chính sách, luật lệ, thuế, các công cụ tài chính Nhà nớc tạo hành lang pháp lý đảm bảo hoạt động cho các doanh nghiệp Nhà nớc quản lý, điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp thông qua các chính sách

về thuế của mình trong đó có thuế doanh thu đánh vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đánh vào hàng hoá Nói chung thuế và các chính sách của nhà nớc

ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ví dụ nh thuế nhập khẩu của một mặt hàng nào đó tăng lên sẽ kiến cho giá cả của hàng hoá tăng lên điều đó có thể ảnh hởng đén chính sách giá của doanh nghiệp và

có thể ảnh hởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

- Sự biến động của tiền tệ và tỉ giá hối đoái: Khi giá trị đồng tiền

trong nớc thay đổi thì tỉ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ cũng thay đổi Đối với những doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu thì điều này rất quan trọng nếu tỉ giá giữa đồng nội tệ và ngoại tệ tăng thì có lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu vì khi đó vì khi đó giá trị của tiền trong nớc tăng kiênhất cho hàng hoá nhập khẩu đợc rẻ đi sẽ giúp cho doanh nghiệp mua hàng đựoc với giá rẻ và tiết kiện đợc chi phí mua hàng, còn ngợc lại nó bất lợi với các doanh nghiệp nhập khẩu nhng có lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu vì khi đó doanh nghiệp xuât khẩu sẽ có lợi thế cạnh tranh về giá hàng xuất khẩu của mình so với các nớc xuất khẩu khác và doanh thu sẽ tăng lên Mặt khác tỉ giá của đồng tiền cũng ảnh hởng đến vốn đầu t của doanh nghiệp

và có thể sẽ dẫn đến hiện tợng lãi giả lỗ thật cho doanh nghiệp

-Nhân tố chất lợng hàng hoá: Chất lợng tạo nên giá trị sử dụng cho

hàng hoá nó thể hiện ở phẩm chất, kiểu mẫu và mức độ phù hợp của nó đối

Trang 13

với ngời tiêu dùng Chất lợng hàng hoá là nhân tố quan trọng trong điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tanh gay gắt hiện nay Nó là nhân tố giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trờng.

- Tỷ lệ phát triển kinh tế Sự phát triển kinh tế có khuynh hớng làm dịu bớt áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp vì nó làm tăng nhu cầu của dân chúng và ngợc lại, nền kinh tế suy thoái làm giảm nhu cầu về tiêu dùng

- Lãi suất Mức lãi suất cao có thể ảnh hỏng đến sự tăng giảm nhu cầu

sản phẩm đối với công ty Ví dụ với những ngành kinh doanh nh địa óc,

ôtô, thòng dễ bán đợc hàng hơn khi lãi suất ở mức thấp và ngợc lại

2.2 Nhân tố chủ quan

a Nhân tố con ngời :

Con ngời luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì con ngời càng khẳng định mình là yếu tố quan trọng tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn, sự nhanh nhạy nắm bắt thị trờng của ngời lãnh đạo cũng nh của nhân viên trong doanh nghiệp

ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì một dự án kinh doanh tốt và đợc thực hiện một cách linh hoạt, mềm dẻo sẽ giúp doanh nghiệp đạt đợc lợi nhuận tối u Bên cạnh trình độ chuyên môn, ý thức lao

động của nhân viên trong doanh nghiệp cũng rất quan trọng quyết định đến

sự thành công của doanh nghiệp Với đội ngũ nhân viên có trình độ cao, thích ứng với yêu cầu của thị trờng doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu suất lao

động từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

b Nhà cung cấp cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị, sức lao động và cả

những dịch vụ nh t vấn, quảng cáo, vận chuyển nói chung là cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Có thể xem nhà cung ứng là nguy cơ khi họ đòi tăng giá hoặc giảm chất lợng sản phẩm họ cung cấp Bằng cách đó

họ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp sụt giảm Trái lại nhà cung ứng yếu

Trang 14

sẽ đem lại cho doanh nghiệp cơ hội đạt lợi thế về cạnh tranh hoặc về chất ợng sản phẩm trên thị trờng tiêu dùng.

l-c Cơ cấu mặt hàng kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp thờng kinh doanh nhiều loại hàng hoá khác nhau Tuy nhiên tốc độ tiêu thụ, mức độ phù hợp với thị hiếu tiêu dùng các loại hàng hoá khác nhau Tuy nhiên tốc độ tiêu thụ, mức

độ phù hợp với thị hiếu tiêu dùng các loại hàng hoá khác nhau Từ đó cho thấy cơ cấu mặt hàng kinh doanhcũng ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Một cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý với chủng loại và tỷ trọng phù hợp tránh đợc tình trạng ứ đọng hàng hoá khi lợng hàng hoá dự trữ quá lớn so với mức nhu cầu của thị trờng hoặc có thể bỏ lỡ cơ hội tốt trong kinh doanh khi nhu cầu của thị trờng lớn nhng dự trữ của doanh nghiệp lại quá ít

d Khả năng về vốn:

Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,

do vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thơng trờng, doanh nghiệp nào "trờng vốn", có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh - khả năng về vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp giành đợc thời cởtong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trờng, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận

3 Các biện pháp nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp

3.1 Tăng doanh thu tiêu thụ

Tăng khối lợng chất lợng hàng hoá tiêu thụ: việc tăng khối lợng hàng

hoá tiêu thụ sẽ làm tăng thêm lợi nhuận doanh nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay để khuyến khích tiêu dùng và tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụdn càan sử dụng những biện pháp nh giảm giá cho ngời mua nhiều, loại trừ việc phát sinh hàng bán bị trả lại, chống hàng giả, gian rối trong kinh doanh Thông thờng sản phẩm có chất lợng cao thờng thu hút đợc ngời mua nếu có một giá bán hợp lý, điều đó sẽ làm tăng số lọng bán cho doanh

Trang 15

nghiệp, tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm dễ dàng, nhanh tróng thu đợc tiền bán hàng từ đó tăng doanh thu.

Xác định giá cả hợp lý: việc xác định giá cả hợp lý cho hàng hoá là

điều rất khó khăn và quan trọng trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải xác định giá cả của hàng hoá sao cho phù hợp với thị trờng khuyến khích đợc ngời tiêu dùng mua hàng mà vẫn đảm bảo doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp mình Có một vài cách định giá cả cho hàng hoá nh sau: Giá cao hơn giá thị trờng thòng thuyết phục đợc ngời mua với những mặt hàng có giá trị lớn cách định giá này thờng tạo cảm giác an toàn cho ngời mua hàng khi mặt hàng đó có giá trị lớn Giá thấp hơn giá thị trờng thơng đ-

ợc áp dụng khi doanh nghiệp muốn tung một loại sản phẩm mới ra thị trờng hoặc mong muốn chiếm một thị phần lớn hơn trên thị trờng khi mà ngời mua

đã hiểu rõ về sản phẩm Giá theo giá thị trờng coi giá đó là giá chuẩn doanh nghiệp chánh đợc chiến tranh về giá

Đẩy nhanh tốc độ thanh toán tiền hàng: Việc đẩy nhanh tốc độ thanh toán tiền hàng, giảm bớt các khoản nợ phải thu, xử lý tốt những khoản nợ khó

đòi là một phơng pháp đảm bảo thực hiện tốt chỉ tiêu doanh thu Khi bán hàng, doanh nghiệp vẫn chú ý tới việc thanh toán tiền hàng vì điều kiện thanh toán có quan hệ chặt chẽ với việc thu hồi lãi bán hàng, luân chuyển vốn, đảm bảo công tác thanh toán tiền hàng đợc thuận lợi đầy đủ và nhanh chóng, có

nh vậy doanh nghiệp mới quản lý đợc doanh thu của mình

3.2 Nhóm biện pháp làm giảm chi phí

Phấn đấu hạ thấp chi phí kinh doanh là một vấn đề cần thiết quan trọng, có thể sử dụng những biện pháp chủ yếu sau:

-Tổ chức cung ứng và dự trữ hàng hoá một cách hợp lý : cung ứng là khâu đầu tiên bắt đầu quá trình lu thông hàng hoá Việc tổ chức và cung ứng hàng hoá hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu cần thiết của khách hàng và tiết kiệm đợc chi phí Bởi vậy trong khâu mua đòi hỏi doanh nghiệp phải khôn khéo lựa chọn nguồn hàng cung ứng có chất lợng tốt, uy tín, giá cả

Trang 16

hợp lý và nguồn hàng ổn định nhằm tránh rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp.

-Lựa chọn phơng thức kinh doanh phù hợp vận dụng linh hoạt các hình thức kinh doanh đồng thời giải quyết hài hoà giữa lợi ích của ngời tiêu dùng với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với ngời lao động trong doanh nghiệp nhằm tiết kiệm chi phí nâng cao năng suất lao động hạ thấp chi phí kinh doanh tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

-Tăng cờng công tác quản lý chi phí: quản lý chi phí gắn liền với kế hoạch, lập kế hoạch quản lý tài chính giúp doanh nghiệp khai thác mọi tiềm năng tiềm tàng, giảm chi phí từ đó hạ thấp chi phí kinh doanh Doanh nghiệp cần phải phân công phân cấp quản lý phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệp phải thờng xuyên hoặc

định kỳ kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện chi phí kinh doanh, việc kiểm tra tiến hành một cách toàn diện cả không gian và thời gian Phải kiểm tra tr-

ớc, trong và sau khi chi, nhằm phân tích đánh giá tính cần thiết, tính hiệu quả

và phù hợp với dự toán chi phí đã đề ra hay không Việc phân tích khi chi là

để đánh giá hiệu quả, u và nhợc điểm của các khoản chi phí đã thực hiện nhằm phục vụ lợi ích của quản lí chi phí kinh doanh của kì sau Kiểm tra, giám đốc mọi hoạt động chi tiêu của doanh nghiệp là một biện pháp quan trọng nhằm phấn đấu hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 17

chơng ii : tình hình thực hiện lợi nhuận của xí nghiệp

và một số giải pháp nâng cao lợi nhuận

i Khái quát tình hình hoạt động của xí nghiệp ô tô V75

1 Quá trình hình thành và phát triển :

Xí nghiệp ô tô V75 là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động công ích độc lập trực thuộc Bộ Ngoại Giao, đợc thành lập theo quyết định số 1725/NG-QĐ 27/12/1996 của Bộ trởng Bộ Ngoại Giao , trên cơ sở tổ chức tại xí nghiệp ô tô V75 đợc thành lập theo quyết định số 52/NG-QĐngày 19/3/1993 của Bộ trởng Bộ Ngoại Giao

Xí nghiệp ô tô V75 có chức năng hoạt động trong lĩnh vực giao thông

đô thị phục vụ chuyên ngành đối ngoại

Tên tiếng việt: xí nghiệp ô tô V75

Tên giao dịch quốc tế : V75 CARENTERPRIS

Trụ sở chính tại 231 đờng Lê Duẩn , Quận Hai Bà Trng , Hà Nội

Có văn phòng đại diện , phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc theo luật định Xí nghiệp có con dấu riêng , có tài khoản tại ngân hàng

Năm 1975 sau khi miền nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất đất nớc,

đoàn xe V75 đợc thành lập và trực thuộc Bộ Ngoại Giao Đoàn xe V75 đợc thành lập trên cơ sở sáp nhập các đội xe trực thuộc Bộ Ngoại Giao và đội xe khách quốc tế của nhà khách chính phủ đợc chuyển về cục phục vụ ngoại giao đoàn hoạt động hoàn toàn trong sự bao cấp của nhà nớc

Ngày 18/7/1986 xí nghiệp ô tô V75 đợc thành lập theo quyết định số 459/QĐ của bộ trởng Bộ Ngoại Giao và chuyển sang hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh tế gắn liền với sự nghiệp đổi mới toàn diện và sâu sắc của nền kinh tế Việt Nam là chuyển từ nền kinh tế hàng hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Ngày 18/3/1993 Bộ trởng Bộ Ngoại Giao có quyết định số 52/QĐ thành lập lại xí nghiệp ô tô V75 tách ra khỏi cục phục vụ Ngoại Giao đoàn và trực thuộc thẳng Bộ Ngoại Giao Xí nghiệp bao gồm các đội xe:

Trang 18

+ Đội xe văn phòng Bộ Ngoại Giao.

+ Đội xe khách quốc tế tại nhà khách chính phủ 12 Ngô Quyền

+ đội xe Vạn Phúc 44 Kim Mã

+ Đội xe MIA chuyên tìm kiếm ngời Mĩ mất tích trong chiến tranh tại Việt nam

+ Tổ xe gara và xởng sửa chữa tại Dịch Vọng, Từ Liêm

+ trụ sở làm việc của xí nghiệp và xởng sửa chữa tại 231 Lê duẩn

Tháng 12/1995 theo sự cho phép của Bộ Trởng Bộ Ngoại Giao, trớc tình hình đội xe Vạn Phúc ở 44 Kim Mã bị giải toả để làm đờng Cầu Giấy phải chuyển về khu Dịch Vọng và tách ra khỏi đội xe văn phòng bộ, xí nghiệp quyết định thành lập thêm đội xe lấy tên là đội xe Nghĩa Đô

Trớc tình hình đổi mới của đất nớc, công tác phục vụ đối ngoại ngày càng phát triển Do việc nhà nớc ta mở rộng giao lu với nhiều nớc trên thế giới khiến công tác của xí nghiệp V75 ngày càng trở nên chuyên sâu và nâng cao Ngày 27/12/1996 Bộ trởng Bộ Ngoại Giao đã có quyết định số 1726/NG-QĐ quyết định thành lập xí nghiệp ô tô V75 là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động công ich độc lập trực thuộc Bộ Ngoại Giao

2 Chức năng nhiệm vụ chính của xí nghiệp

Căn cứ theo quyết định thành lập xí nghiệp ô tô V75 của Bộ trởng Bộ Ngoại Giao xí nghiệp ô tô V75 có những chức năng nhiệm vụ chính sau:

- Vận tải ô tô và cung cấp dịch vụ phục vụ việc đón đoàn khách của Ban chấp hành TW Đảng, quốc hội, chính phủ và của Bộ Ngoại Giao, các bộ ban ngành TW và thủ đô Hà nội Phục vụ các kì Đại hội Đảng toàn quốc, các kì quốc hội, và các kì họp quan trọng khác của trung ơng và Hà Nội

- Cung cấp các lái xe phục vụ công tác cho các cơ quan đại diện nớc Việt nam ở nớc ngoài khi có yêu cầu

- Kinh doanh dịch vụ vận tải ô tô, sửa chữa, cho thuê lái xe, thợ sửa chữa

ô tô phục vụ đoàn ngoại giao tại Hà Nội và các hoạt động khác

Trang 19

3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và đặc điểm công tác kế toán tại xí nghiệp

* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp

Xí nghiệp ô tô V75 là doanh nghiệp nhà nớc không có hội đồng quản trị, đứng đầu xí nghiệp là giám đốc do Bộ trởng Bộ Ngoại Giao bổ nhiệm và miễn nhiệm

Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chứa ở xí nghiệp ô tô V75

Trong đó

Giám đốc là đại diện pháp luật của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng

Bộ Ngoại Giao và pháp luật về hoạt động của xí nghiệp Giám đốc có quyền chỉ đạo điều hành cao nhất trong xí nghiệp

Các phó giám đốc do bộ trởng bộ ngoại giao bổ nhiệm và miễn nhiệm

theo đề nghị của giám đốc

Phòng kinh tế-kế hoạch-điều vận có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các

hoạt động công ích đợc giao cho xí nghiệp Điều tra khảo sát thị trờng vận tải, lập các phơng án kinh tế, các dự án Tổ chức duy trì và phát triển hoạt

Giám đốc

Phó giám đốc phụ

trách vận tải

Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật

Phòng kế

hoạch

điều độ

Phòng quản lí nhân sự tiền lơng

Phòng kế toán tài vụ

Phòng kĩ thuật vật t

Đội xe

Ngô

Quyền

Đội xe Vạn Phúc

Đội xe Nghĩa

Đô

Đội

xe MIA

Xởng

Lê Duẩn

Xởng Dịch Vọng

Trang 20

động đầu t kinh doanh Xây dựng kí kết hoạt động vận tải và cung ứng phục

vụ đa đón khách

Phòng vật t- kĩ thuật quản lí các phơng tiện vật t, hớng dẫn sủ dụng,

bảo dỡng, sửa chữa, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ mới trong hoạt động của xí nghiệp Kiểm tra chất lợng kĩ thuật nhằm nâng cao hiệu suất

sử dụng phơng tiện, thiết bị

Phòng kế toán tài chính quản lí vón, tài sản, hớng dẫn kiểm tra việc

thực hiện chế độ kế toán thống kê và quản lí tài chính

Phòng quản lí nhân sự và tiền lơng bố trí nơi làm việc cho cơ quan

lãnh đạo, các bộ phận chức năng, nghiệp vụ văn phòng xí nghiệp Đảm bảo

điều kiện cần thiết cho công tác y tế, đời sống văn hoá xã hội cho nhân viên của xí nghiệp Quản lí nhân sự, tiền lơng, công tác khen thởng, kỉ luật văn th hành chính và lu trữ

Đội xe mỗi đội xe có từ 30 - 50 xe thành lập theo nhiệm vụ hoặc từng

mác xe

*Đặc điểm công tác kế toán tại xí nghiệp

Để đảm bảo hoàn thành tốt công tác kế toán của công ty giúp cho lãnh đạo nắm đợc chính xác tình hình thực tế mọi hoạt động của công ty và

đa ra những quyết định đúng đắn Công ty đã bố trí đợc bộ máy kế toán tơng

đối hợp lý Xí nghiệp ôtô V75 tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập chung Về bộ máy kế toán, phòng kế toán gồm:

Kế toán trởng: là ngời tổ chức mọi hoạt động kinh tế tài chính trong công ty, chịu trách nhiệm cao nhất trớc Giám đốc và toàn công ty Ngoài ra

kế toán trởng còn phải liên hệ với ban tài chính, cục thuế, ngân hàng để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trong công ty và là ngời thu thập thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh

Kế toán vật liệu và TSCĐ: là ngời theo dõi tình hình biến động của tài sản trong toàn công ty, tính và phân bổ khấu hao cho các bộ phận sử dụng

Trang 21

Kế toán thanh toán: thực hiện các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng

và cán bộ công nhân viên

Kế toán tiền mặt: phụ trách việc theo dõi hạch toán các khoản tiền mặt, tiền vay, tiền gửi ngân hàng

Thủ quỹ: quản lý tiền mặt của công ty căn cứ vào các chứng từ thu, chi

để nhập, xuất tiền thanh toán

Kế toán tiền lơng BHXH: là ngời chịu trách nhiệm tính lơng, tính BHXH của cán bộ công nhân viên toàn công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của toàn công ty

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo quy định CĐKT ngày 01/11/1995 về hệ thống chế độ kế toán Do yêu cầu của công tác quản lý và đặc điểm loại hình kinh doanh, công ty tổ chức sổ kế toán theo hình thức nhật kí sổ cái

và TSCĐ

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền mặt Thủ quỹ

Ngày đăng: 19/12/2012, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chứa ở xí nghiệp ô tô V75 - cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam trong thời gian qua
Sơ đồ c ơ cấu bộ máy tổ chứa ở xí nghiệp ô tô V75 (Trang 19)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của toàn công ty - cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam trong thời gian qua
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của toàn công ty (Trang 21)
Bảng tổng hợp  chi tiết - cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam trong thời gian qua
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w