1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Buổi thảo luận 4 hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buổi thảo luận 4 hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Tác giả Đặng Thị Cẩm Hoa, Phạm Thanh Lâm, Nguyễn Thị Ngọc Linh, Nguyễn Hoàng Nam, Nguyễn Quỳnh Nga, Tạ Thúy Nga, Bùi Hoàng Ngân, Chu Dương Hằng Ngân, Ngô Thị Kim Ngân, Nguyễn Ngô Thanh Ngân, Nguyễn Thị Thảo Ngân
Người hướng dẫn ThS. Lê Thanh Hà
Trường học Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hợp đồng và Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Thể loại Buổi thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 93,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 liên quan đến tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (5)
  • 1.2. Đoạn nào của bản án số 208 cho thấy bên vay dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay? (6)
  • 1.3. Giấy chứng nhận sạp có là tài sản không? Vì sao? (7)
  • 1.4. Việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự có được Tòa án chấp nhận không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? (7)
  • 1.5. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết và cơ sở pháp lý của Tòa án đối với việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ? (7)
  • 1.6. Đoạn nào của Quyết định số 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất để cầm cố? (8)
  • 1.7. Văn bản hiện hành có cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không? Nêu cơ sở văn bản khi trả lời? (8)
  • 1.8. Trong Quyết định trên, Tòa án có chấp nhận cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? (9)
  • 1.9. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án trong Quyết định số 02 (9)
  • 1.10. Trong Quyết định số 27, thế chấp được sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ nào? Vì sao? (11)
  • 1.11. Đoạn nào trong Quyết định số 27 cho thấy Toà án xác định hợp đồng thế chấp đã chấm dứt? (11)
  • 1.12. Vì sao Toà án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt? (11)
  • 1.13. Việc Toà án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt có thuyết phục không? Vì sao? (12)
  • 1.14. Khi xác định hợp đồng thế chấp chấm dứt, Toà án theo hướng bên nhận thế chấp (Ngân hàng) có trách nhiệm hoàn trả Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất có thuyết phục không? Vì sao (12)
  • 2.1. Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về đăng kí giao dịch bảo đảm (13)
  • 2.3. Hợp đồng thế chấp số 07/9/2009 đã được đăng ký phù hợp với quy định không? Đoạn nào của Bản án cho câu trả lời? (14)
  • 2.4. Theo Tòa án, nếu không được đăng ký, hợp đồng thế chấp số 07/9/2009 có vô hiệu không? Vì sao? (15)
  • 2.5. Hướng của Tòa án như trong câu hỏi trên có thuyết phục không? Vì sao? (16)
  • 2.6 Hợp đồng thế chấp trong Quyết định số 41 có hiệu lực đối kháng với người thứ (17)
  • 2.7 Theo quy định về đòi tài sản (Điều 166 và tiếp theo BLDS năm 2015), Ngân hàng có quyền yêu cầu ông Tân (người thứ ba so với hợp đồng thế chấp) trả lại tài sản thế chấp (xe ô tô) không? Vì sao? (17)
  • 3.1. Sự khác biệt giữa đặt cọc và cấm cố, đặt cọc và thế chấp? (19)
  • 3.2 Thay đổi giữa BLDS 2015 và BLDS 2005 về đặt cọc (20)
  • 3.3. Theo BLDS, khi nào bên đặt cọc mất cọc, bên nhận cọc bị phạt cọc? (21)
  • 3.4. Nếu hợp đồng được đặt cọc không được giao kết, thực hiện vì lý do khách quan, bên nhận cọc có nghĩa vụ trả lại tài sản cọc cho bên đặt cọc không? Vì sao? (21)
  • 3.5. Theo Quyết định được bình luận, bên đặt cọc đã chuyển tài sản đặt cọc cho bên nhận cọc như thế nào? (23)
  • 3.6. Theo Toà giám đốc thẩm trong Quyết định được bình luận, tài sản đặt cọc còn thuộc sở hữu của bên đặt cọc không? Vì sao? (23)
  • 3.7. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến quyền sở hữu tài sản đặt cọc (23)
  • 3.8. Đoạn nào cho thấy Toà án đã áp dụng Án lệ số 25/2018/AL? (24)
  • 3.9. Việc Toà án áp dụng Án lệ số 25/2018/AL vào hoàn cảnh trong vụ việc này có thuyết phục không? Vì sao? (25)
  • 3.10. Việc Toà án “không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông P, về việc yêu cầu ông I phải trả số tiền phạt cọc là 450.000.000đ" có phù hợp với Án lệ số 25/2018/AL không? Vì sao? (25)
  • 4.1. Những đặc trưng của bảo lãnh (27)
  • 4.2. Những thay đổi của BLDS 2005 và BLDS 2015 về bảo lãnh (28)
  • 4.3. Đoạn nào cho thấy Tòa án xác định quan hệ giữa ông Miễn, bà Cà với Quỹ tín dụng là quan hệ bảo lãnh? (30)
  • 4.4. Suy nghĩ của anh/chị về việc xác định trên của Hội đồng thẩm phán (31)
  • 4.5. Theo Tòa án, quyền sử dụng đất của ông Miễn, bà Cà được sử dụng để bảo đảm (31)
  • 4.6. Đoạn nào cho thấy Tòa án địa phương đã theo hướng người bảo lãnh và người được bảo lãnh liên đới thực hiện nghĩa vụ cho người có quyền? (32)
  • 4.7. Hướng liên đới trên có được Tòa giám đốc thẩm chấp nhận không? (32)
  • 4.8. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến vấn đề liên đới nêu trên? (33)
  • 4.9. Phân biệt thời điểm phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh và thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh? (33)
  • 4.10. Theo BLDS, khi nào người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (34)
  • 4.12. Có Bản án, Quyết định nào theo hướng giải quyết của trên về thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh chưa? Nêu rõ bản án, quyết định mà anh/chị biết (34)
  • 4.13. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm (35)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH Khoa Luật Hành chính Lớp Hành chính 46A2 BUỔI THẢO LUẬN THỨ TƯ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ Bộ môn Hợp đồng Nhóm 05 GVHD ThS Lê Thanh Hà Thành v.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Khoa Luật Hành chính Lớp Hành chính 46A2

BUỔI THẢO LUẬN THỨ TƯ:

BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ

Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 06 Tháng 10 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC VẤN ĐỀ 1 Đối tượng dùng để bảo đảm và tính chất phụ của biện pháp bảo đảm

Tóm tắt Bản án số 208/2010/DS-PT ngày: 09/03/2010 của Tòa án nhân dân Tp Hồ Chí Minh 11.1 Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 liên quan đến tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ 11.2 Đoạn nào của bản án số 208 cho thấy bên vay dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay? 21.3 Giấy chứng nhận sạp có là tài sản không? Vì sao? 21.4 Việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự có được Tòa án chấp nhận không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 31.5 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết và cơ sở pháp lý của Tòa án đối với việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ? 31.6 Đoạn nào của Quyết định số 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất để cầm cố? 41.7 Văn bản hiện hành có cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không? Nêu

cơ sở văn bản khi trả lời? 41.8 Trong Quyết định trên, Tòa án có chấp nhận cho phép dùng quyền sử dụng đất

để cầm cố không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 51.9 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án trong Quyết định số 02 6Tóm tắt Quyết định số 27/2021/DS-GĐT ngày 02/6/2021 của Toà án nhân dân cấp cao tại Tp Hồ Chí Minh 61.10 Trong Quyết định số 27, thế chấp được sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ nào?

Vì sao? 71.11 Đoạn nào trong Quyết định số 27 cho thấy Toà án xác định hợp đồng thế chấp

đã chấm dứt? 81.12 Vì sao Toà án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt? 81.13 Việc Toà án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt có thuyết phục không? Vì sao? 81.14 Khi xác định hợp đồng thế chấp chấm dứt, Toà án theo hướng bên nhận thế chấp (Ngân hàng) có trách nhiệm hoàn trả Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất có thuyết phục không? Vì sao 9

VẤN ĐỀ 2 Đăng ký giao dịch bảo đảm 10

2.1 Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về đăng kí giao dịch bảo đảm 10

Trang 3

2.2 Hợp đồng thế chấp số 1013.2019/HĐTC ngày 07/9/2009 có thuộc trường hợp

phải đăng ký không? Vì sao? 11

2.3 Hợp đồng thế chấp số 07/9/2009 đã được đăng ký phù hợp với quy định không? Đoạn nào của Bản án cho câu trả lời? 11

2.4 Theo Tòa án, nếu không được đăng ký, hợp đồng thế chấp số 07/9/2009 có vô hiệu không? Vì sao? 12

2.5 Hướng của Tòa án như trong câu hỏi trên có thuyết phục không? Vì sao? 13

2.6 Hợp đồng thế chấp trong Quyết định số 41 có hiệu lực đối kháng với người thứ ba không? Vì sao? 14

2.7 Theo quy định về đòi tài sản (Điều 166 và tiếp theo BLDS năm 2015), Ngân hàng có quyền yêu cầu ông Tân (người thứ ba so với hợp đồng thế chấp) trả lại tài sản thế chấp (xe ô tô) không? Vì sao? 14

VẤN ĐỀ 3 Đặt cọc 16

3.1 Sự khác biệt giữa đặt cọc và cấm cố, đặt cọc và thế chấp? 16

3.2 Thay đổi giữa BLDS 2015 và BLDS 2005 về đặt cọc 17

3.3 Theo BLDS, khi nào bên đặt cọc mất cọc, bên nhận cọc bị phạt cọc? 18

3.4 Nếu hợp đồng được đặt cọc không được giao kết, thực hiện vì lý do khách quan, bên nhận cọc có nghĩa vụ trả lại tài sản cọc cho bên đặt cọc không? Vì sao? 18

*Đối với bản án số 49 19

Tóm tắt Quyết định số 49/2018/KDTM-GĐT: 19

3.5 Theo Quyết định được bình luận, bên đặt cọc đã chuyển tài sản đặt cọc cho bên nhận cọc như thế nào? 20

3.6 Theo Toà giám đốc thẩm trong Quyết định được bình luận, tài sản đặt cọc còn thuộc sở hữu của bên đặt cọc không? Vì sao? 20

3.7 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến quyền sở hữu tài sản đặt cọc 20

*Đối với bản án số 26 21

Tóm tắt bản án số 26/2019/DS-PT ngày 11/6/2019: 21

3.8 Đoạn nào cho thấy Toà án đã áp dụng Án lệ số 25/2018/AL? 21

3.9 Việc Toà án áp dụng Án lệ số 25/2018/AL vào hoàn cảnh trong vụ việc này có thuyết phục không? Vì sao? 22

3.10 Việc Toà án “không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông P, về việc yêu cầu ông I phải trả số tiền phạt cọc là 450.000.000đ" có phù hợp với Án lệ số 25/2018/AL không? Vì sao? 22

VẤN ĐỀ 4 Bảo lãnh 24

Tóm tắt Quyết định số 02/2013/KDTM-GĐT ngày 08-01-2013 24

Trang 4

4.1 Những đặc trưng của bảo lãnh 244.2 Những thay đổi của BLDS 2005 và BLDS 2015 về bảo lãnh 25Đối với Quyết định số 02 274.3 Đoạn nào cho thấy Tòa án xác định quan hệ giữa ông Miễn, bà Cà với Quỹ tín dụng là quan hệ bảo lãnh? 274.4 Suy nghĩ của anh/chị về việc xác định trên của Hội đồng thẩm phán 274.5 Theo Tòa án, quyền sử dụng đất của ông Miễn, bà Cà được sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ nào? Vì sao? 284.6 Đoạn nào cho thấy Tòa án địa phương đã theo hướng người bảo lãnh và người được bảo lãnh liên đới thực hiện nghĩa vụ cho người có quyền? 294.7 Hướng liên đới trên có được Tòa giám đốc thẩm chấp nhận không? 294.8 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến vấn đề liên đới nêu trên? 304.9 Phân biệt thời điểm phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh và thời điểm thực hiện nghĩa vụbảo lãnh? 304.10 Theo BLDS, khi nào người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 314.12 Có Bản án, Quyết định nào theo hướng giải quyết của trên về thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh chưa? Nêu rõ bản án, quyết định mà anh/chị biết 314.13 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm 32

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

VẤN ĐỀ 1 Đối tượng dùng để bảo đảm và tính chất phụ của biện pháp bảo đảm

Tóm tắt Bản án số 208/2010/DS-PT ngày: 09/03/2010 của Tòa án nhân dân Tp Hồ Chí Minh

Nguyên đơn: Ông Phạm Bá Minh

Bị đơn: Bà Bùi Thị Khen, Ông Nguyễn Khắc Thảo

Bên bị đơn có thế chấp cho ông Phạm Bá Minh một giấy sử dụng sạp D2-9 để vay 60triệu đồng trong 6 tháng, lãi suất 3%/tháng Đến thời điểm 7/2009, cả hai bên xác nhận,ông Khen bà Thảo đã trả tổng số tiền 29.600.000 đồng Tuy nhiên, mức lãi suất3%/tháng là vượt quá quy định của pháp luật Như vậy, Tòa tuyên phía bị đơn có nghĩa

vụ trả lại cho ông Minh tổng số tiền 38.914.800 đồng, ông Minh có trách nhiệm trả lạibản chính Giấy chứng nhận sạp D2-9 cho bị đơn Việc giao nhận tiền và giấy chứngnhận sạp được thực hiện ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật

1.1 Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 liên quan đến tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

- Để nói về tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự thì BLDS 2005 đã dùng cách liệt

kê tại các Điều 320, Điều 321 và Điều 321 còn BLDS 2015 thì chỉ dùng 1 điều luật duynhất để nói đến các tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:

“Điều 295 Tài sản bảo đảm

1 Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

2 Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.

3 Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

4 Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm”.

Trang 6

- Ở đây Điều 295 BLDS 2015 đã có sự thay đổi, bổ sung đáng kể để làm rõ và phù hợphơn về tài sản dùng để bảo đảm cũng như tránh sự liệt kê không đầy đủ của BLDS

2005 Theo khoản 1 Điều 320 BLDS 2005 thì “Vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và được phép giao dịch” Còn BLDS 2015 thì đã bổ sung thêm “trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu” Điều này

là hợp lý bởi vì ở Điều 292 BLDS 2015 đã bổ sung thêm 2 biện pháp bảo đảm đó là

“Bảo lưu quyền sở hữu” và “cầm giữ tài sản”, cũng như chính vì bản chất đặc thù của 2biện pháp bảo đảm này mà cụ thể mục đích của 2 biện pháp này không phải để thựchiện việc chuyển giao quyền sở hữu, nên việc thực hiện nó sẽ khác với 7 biện pháp bảođảm còn lại Thêm nữa là tại Điều 320 BLDS 2005 khi nói về tài sản hình thành trongtương lai thì nhà làm luật đã dùng cụm từ là “Vật hình thành trong tương lai”, vớinghĩa như thế thì BLDS 2005 đã hạn chế đi và không cho biết quyền tài sản hình thànhtrong tương lai có được phép là tài sản bảo đảm hay không Cho nên tại Điều 295BLDS 2015 đã dùng cụm “Tài sản hình thành trong tương lai” là rõ ràng và phù hợphơn khi đã công nhận quyền tài sản hình thành trong tương lai cũng là tài sản dùng đểbảo đảm

- Tại Điều 320 BLDS 2005 “Vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải thuộc quyền

sở hữu của bên bảo đảm và được phép giao dịch” còn tại Điều 295 BLDS 2015 thì đã

bỏ đi cụm “được phép giao dịch”, như thế là hợp lý và tránh sự rườm rà khi ta thấy

việc bảo đảm nó cũng là một giao dịch dân sự, và do đó cũng phải tuân theo các quyđịnh được nêu ở Điều 117 BLDS 2015 Cũng như có thêm các khoản 2 và khoản 3Điều 295 BLDS 2015 để làm rõ hơn nội hàm của tài sản bảo đảm

1.2 Đoạn nào của bản án số 208 cho thấy bên vay dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay?

- Đoạn của bản án cho thấy bên vay dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ trả tiền vay:

“Bị đơn bà Bùi Thị Khen và ông Nguyễn Khắc Thảo xác nhận có thế chấp một giấy sử dụng sạp D2-9 tại chợ Tân Hương để vay 60 triệu đồng, thời hạn vay là 6 tháng, lãi suất thỏa thuận là 3% tháng”.

Trang 7

1.3 Giấy chứng nhận sạp có là tài sản không? Vì sao?

- Giấy chứng nhận sạp không là tài sản

- Điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015 xác định như sau: "Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có

giá và quyền tài sản”.

- Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN thì giấy tờ có giá là bằng chứngxác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy

tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác

- Điều 115 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Quyền tài sản là quyền trị giá được

bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác”.

Giấy chứng nhận sạp chỉ là tờ giấy đăng kí sử dụng sạp, không có giá trị hoặc có thì giátrị rất nhỏ không đủ để đảm bảo cho các giao dịch

1.4 Việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự có được Tòa án chấp nhận không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?

- Việc dùng giấy chứng nhận sạp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự không đượctòa án chấp nhận

- Đoạn của bản án cho câu trả lời nằm ở phần Xét thấy, cụ thể như sau:

“Xét sạp thịt heo do bà Khen đứng tên và cầm cố, nhưng giấy chứng nhận sạp D2-9 tại chợ Tân Hương là giấy đăng ký sử dụng sạp, không phải quyền sở hữu, nên giấy chứng nhận trên không đủ cơ sở pháp lý để bà Khen thi hành án trả tiền trong Minh”

1.5 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết và cơ sở pháp lý của Tòa án đối với việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ?

- Hướng giải quyết và cơ sở pháp lý của Tòa án đối với việc dùng giấy chứng nhận sạp

để bảo đảm nghĩa vụ là hợp lý

- CSPL: Theo Điều 105 BLDS 2015 quy định trong đó giấy chứng nhận sạp khôngphải là tài sản Giấy chứng nhận sạp D2-9 tại chợ Tân Hương là giấy đăng ký sử dụngsạp, không phải quyền sở hữu, không đủ điều kiện  để có thể thế chấp và dùng đó làm

Trang 8

biện pháp bảo đảm trả trả tiền cho ông Minh Căn cứ vào Khoản 1, Điều 295, BLDS

2015 về tài sản đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự: “Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.” Giấy chứng nhận sạp này chỉ thuộc quyền của bà Khen nhưng nó không được

1.6 Đoạn nào của Quyết định số 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất để cầm cố?

- Trích phần xử của Tòa án trong Quyết định số 02: “Vào ngày 30/8/1995 (âm lịch), ông Ôn, bà Xanh và ông Rành đã xác lập giao dịch “thục đất làm ruộng” (BL 31) Theo thỏa thuận này thì ông Ôn, bà Xanh là người có tài sản là quyền sử dụng đất (QSDĐ) hợp pháp, ông Rành có tài sản là 20 chỉ vàng Thực hiện giao dịch ông Ôn,

bà Xanh giao QSDĐ cho ông Rành canh tác, đổi lại ông Rành đưa cho ông Ồn, bà Xanh 30 chỉ vàng 24k để sử dụng, hai bên thỏa thuận nếu quá 03 năm ông Ôn, bà Xanh không chuộc lại đất cũng bằng số bang trên thì ông Rành có quyền canh tác số ruộng đất này vĩnh viễn.”

1.7 Văn bản hiện hành có cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không? Nêu

cơ sở văn bản khi trả lời?

- Căn cứ theo quy định của khoản 1 Điều 105 BLDS 2015 “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ

có giá và quyền tài sản” và Điều 115 BLDS 2015 “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền

Trang 9

sử dụng đất và các quyền tài sản khác” thì quyền sử dụng đất được BLDS 2015 công nhận là là quyền tài sản Mà theo Điều 309 BLDS 2015 thì “Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ” do đó ta thấy vì

quyền sử dụng đất là tài sản theo quy định của luật nên về nguyên tắc, theo Điều 309 BLDS 2015 thì quyền sử dụng đất có thể được dùng để cầm cố

1.8 Trong Quyết định trên, Tòa án có chấp nhận cho phép dùng quyền sử dụng đất

để cầm cố không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

- Trong Quyết định trên, Tòa án có chấp nhận cho phép dùng quyền sử dụng đất đểcầm cố

“Tại phiên tòa giám đốc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang xin rút đoạn “Thứ nhất” về phần thủ tục, còn đoạn “Thứ hai” trong kháng nghị về phần nội dung thì vẫn giữ y và đề nghị Hội đồng xét xử giám đốc thẩm hủy bản án sơ thẩm nếu trên của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang”

- Trích phần “Thứ hai” có đoạn: “Với giao dịch trên cho thấy, mặc dù pháp luật dân

sự không quy định cụ thể cho người sử dụng đất có quyền cầm cố QSDĐ nhưng xét về bản chất của giao dịch này thấy rằng giữa các bên đương sự đã thực hiện một giao dịch cầm cố tài sản tuân thủ đúng quy định của pháp luật…”

1.9 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án trong Quyết định số 02.

- Theo tôi, hướng giải quyết trên của Tòa án trong Quyết định số 02 là hợp lí Bởi:+ Thứ nhất, giao dịch dân sự giữa ông Ôn, bà Xanh với ông Rành được Tòa án xácđịnh là giao dịch cầm cố tài sản Tuy giao dịch cầm cố tài sản này chưa được pháp luật

quy định cụ thế nhưng căn cứ vào Điều 3 Bộ luật dân sự 2005 thì “Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì có thể áp dụng tập quán, nếu không có tập quán thì áp dụng quy định tương tự của pháp luật” Do đó, giao  dịch

trên xét về bản chất thì là giao dịch cầm cố tài sản Ngoài ra, trên thực tế, cầm cố đấthay cầm cố quyền sử dụng đất đã xuất hiện từ khá sớm với nhiều tên gọi khác nhaunhư: cố đất, thục đất Như vậy, việc Tòa án xác định giao dịch dân sự trên là giao dịchcầm cố tài sản là có cơ sở , căn cứ để đưa ra quyết định như vậy

Trang 10

+ Thứ hai, giao dịch dân sự này không trái pháp luật, không trái đạo đức, không viphạm điều cấm của luật Và giao dịch cũng đã tuân thủ đúng về thủ tục, về hình thứclẫn nội dung theo quy định của pháp luật Hơn nữa, giao dịch dân sự hoàn toàn đáp ứng

đủ điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực  căn cứ tại Điều 122 BLDS 2005 Và giaodịch “thục đất làm ruộng” cũng không thuộc các trường hợp giao dịch vô hiệu tại Điều

125 đến Điều 138 BLDS 2005

+ Thứ ba, giao dịch “thục đất làm ruộng” này là hoàn toàn được thực hiện dựa trên

ý chí, sự tự nguyện của ông Ôn, bà Xanh và ông Rành Các bên tham gia đã có sự thỏathuận, cam kết, tôn trọng xác lập giao dịch dân sự “thục đất làm ruộng” này Sự thỏathuận này phát sinh quyền và nghĩa vụ của ông Ôn, bà Xanh và ông Rành

Tóm tắt Quyết định số 27/2021/DS-GĐT ngày 02/6/2021 của Toà án nhân dân cấp cao tại Tp Hồ Chí Minh

- Nguyên đơn: Ngân hàng Liên doanh V

- Bị đơn: Công ty PT

-Nội dung: Năm 2013 và 2014, giữa ngân hàng V và Công ty PT có ký kết hợp đồngtín dụng trong đó có:

+Hợp đồng tín dụng hạn mức số 60/2014/HĐTD ngày 14/4/2014 hạn mức 1,5 tỷ baogồm phần dư nợ đã nợ ngân hàng trước đó

+Phụ lục số 60/2014/PL01 ngày 17/6/2014 nâng hạn mức từ 1.5 tỷ lên 5 tỷ bao gồmphần dư nợ mà Doanh nghiệp đang còn dư nợ tại Ngân hàng

+Phụ lục số 60/2014/PL02 ngày 23/9/2014 nâng hạn mức từ 1.5 tỷ lên 10 tỷ bao gồmphần dư nợ mà Doanh nghiệp đang còn dư nợ tại Ngân hàng

+Hợp đồng tín dụng hạn mức số 091/2015/HĐTD ngày 23/4/2014 với hạn mức tíndung tối đa 10 tỷ đồng, số tiền nay gồm phần dư nợ mà Doanh nghiệp đang còn dư nợtại Ngân hàng

- 5/6/2014 ông T, bà H ký kết hợp đồng thế chấp số 63/2014/HĐTC để đảm bảo chokhoản vay theo hợp đồng tín dụng số 60/2014/HĐTD ngày 14/4/2014. 

Trang 11

- Đến tháng 04/2015 do công ty PT vi phạm về thời hạn thanh toán lãi và gốc cho Ngânhàng nên Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của ông T bà H để thu hồi nợ.

- Tòa án cấp sơ thẩm: tuyên hợp đồng thế chấp số 63/2015/HĐTC ngày 5/6/2014 đãchấm dứt hiệu lực, yêu cầu Ngân hàng V trả lại tài sản cho ông T và bà H

- Tòa án cấp phúc thẩm: tuyên Hợp đồng thế chấp 63/2014/HĐTC ngày 4/6/2014 cóhiệu lực, ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp

1.10 Trong Quyết định số 27, thế chấp được sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ nào?

Vì sao?

- Trong Quyết định số 27, thế chấp được sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ choNgân hàng Vì các hợp đồng thể chấp xác lập trên cơ sở để bảo đảm cho Hợp đồng tíndụng hạn mức số 60/2014/HĐTD ngày 14/4/2014

1.11 Đoạn nào trong Quyết định số 27 cho thấy Toà án xác định hợp đồng thế chấp

1.12 Vì sao Toà án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt?

- Tòa án xác định hợp đồng thế chấp nếu trên đã chấm dứt là vì: “Quá trình giải quyết

vụ án, nguyên đơn Ngân hàng Việt Nga thừa nhận Công ty PT đã tất toán các khoản vay từ Hợp đồng tín dụng số 60/2014/HĐTD ngày 14/4/2014 lần lượt vào các ngày 15/10/2014; ngày 25/10/2014 và ngày 12/11/2014 Vì vậy, việc thế chấp tài sản của ông T, bà H đã chấm dứt theo quy định tại khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2005

và khoản 1 Điều 327 Bộ luật dân sự năm 2015.”

- Lí do mà Tòa án xác định hợp đồng thế chấp chấm dứt là do nghĩa vụ được bảo đảmbằng thế chấp đã chấm dứt

Trang 12

1.13 Việc Toà án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấm dứt có thuyết phục không? Vì sao?

- Việc Tòa án xác định hợp đồng thế chấp nêu trên đã chấp dứt có thuyết phục Vì sẽđảm bảo được lợi ích của chủ thể thế chấp là ông T bà H, bởi lẽ nghĩa vụ mà ông T bà

H dùng tài sản thể chấp để đảm bảo đã chấm dứt Đồng thời, “ngày 17/6/2014 và ngày 23/9/2014, giữa Ngân hàng V và Công ty PT ký phụ lục hợp đồng lần lượt số 60/2014/PL01 và 60/2014/PL02 để nâng hạn mức tín dụng từ 1.500.000.000 đồng lên thành 5.000.000.000 đồng và 10.000.000.000 đồng; Đến ngày 23/4/2015, giữa Ngân hàng và Công ty PT tiếp tục ký hợp đồng số 091/2015/HDTD với hạn mức tín dụng tối

đa 10.000.000.000 đồng, việc ký nâng hạn mức vay tín dụng từ 1.500.000.000 đồng lên 10.000.000.000 đồng nhưng không hề có ý kiến của người thế chấp là ông Trần T và

bà Trần Thị H là không đúng quy định Mặt khác, việc Ngân hàng ký nâng hạn mức vay từ 1.500.000.000 đồng lên 10.000.000.000 đồng đã vượt quá giá trị tài sản thế chấp là điều bất hợp lý.”

1.14 Khi xác định hợp đồng thế chấp chấm dứt, Toà án theo hướng bên nhận thế chấp (Ngân hàng) có trách nhiệm hoàn trả Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất có thuyết phục không? Vì sao

- Khi xác định hợp đồng thế chấp chấm dứt, Toà án theo hướng bên nhận thế chấp cótrách nhiệm hoàn trả Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất làthuyết phục

- Vì thứ nhất, Ngân hàng và công ty PT tự kí với nhau nâng hạn mức từ 1.500.000.000lên 10.000.000.000 đồng mà không có ý kiến của người thế chấp Hơn nữa hạn mứcvay lúc này đã vượt quá tài sản thế chấp Qua giám định kết luận chữ ký trong “Bảncam kết thế chấp tài sản để bảo lãnh vay vốn ngân hàng” không phải là chữ ký của ông

T bà H do đó ngôi nhà lúc này sẽ không phải là tài sản thế chấp cho khoản vay

- Thứ hai, khoản vay đã được tất toán vào các ngày 15/10/2014, 25/10/2014,12/11/2014 Nên việc thế chấp tài sản đã chấm dứt theo khoản 1 Điều 357 BLDS 2005

Do đó Ngân hàng không có quyền yêu cầu xử lý khối tài sản này để thu hồi nợ mà phảihoàn trả giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất cho ông T bà H

Trang 13

VẤN ĐỀ 2 Đăng ký giao dịch bảo đảm

2.1 Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về đăng kí giao dịch bảo đảm.

Trả lời:

-Giao dịch bảo đảm là giao dịch dân sự

do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy

định về việc thực hiện biện pháp bảo

đảm được quy định tại khoản 1 Điều 318

của Bộ luật này (Theo Khoản 1, Điều

323, BLDS 2005)

- Biện pháp bảo đảm được đăng ký theothoả thuận hoặc theo quy định của luật.(Theo Khoản 1, Điều 298, BLDS 2015)

- Có thể thấy BLDS 2015 quy định về

“biện pháp bảo đảm” chứ không phải

“giao dịch bảo đảm” Bởi vì biện phápbảo đảm là được đăng ký theo thỏa thuận,đây là điều kiện để giao dịch đảm bảo cóhiệu lực

- Việc đăng ký giao dịch bảo đảm được

thực hiện theo quy định của pháp luật về

đăng ký giao dịch bảo đảm Việc đăng

ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có

hiệu lực chỉ trong trường hợp pháp luật

có quy định (Theo Khoản 2, Điều 323,

BLDS 2005)

- Việc đăng ký là điều kiện để giao dịchbảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợpluật có quy định (Theo Khoản 1, Điều

298, BLDS 2015)

- Có thể thấy BLDS 2015 đã thay thế từ

“pháp luật” bằng “luật” Biết rằng phạm

vi điều chỉnh pháp luật rộng hơn là luật

Để hạn chế về việc các chủ thể có thẩmquyền để quy định về giao dịch bảo đảm

và các điều kiện để giao dịch bảo đảm cóhiệu lực

- Việc đăng ký biện pháp bảo đảm được

thực hiện theo quy định của pháp luật về

đăng ký biện pháp bảo đảm (Theo

Khoản 3, Điều 323, BLDS 2005)

- Trường hợp giao dịch bảo đảm đượcđăng ký theo quy định của pháp luật thìgiao dịch bảo đảm đó có giá trị pháp lýđối với người thứ ba, kể từ thời điểmđăng ký (Theo Khoản 2, Điều 298, BLDS2015)

- Giúp hạn chế các rang buộc pháp lí đốivới bên thứ ba trong giao dịch đảm bảo

Trang 14

tài sản.

2.2 Hợp đồng thế chấp số 1013.2019/HĐTC ngày 07/9/2009 có thuộc trường hợp phải đăng ký không? Vì sao?

- Hợp đồng thế chấp số 1013.2019/HĐTC ngày 07/9/2009 thuộc trường hợp phải đăng

ký vì đây là hợp đồng có liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

- Căn cứ tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 07/2019/TT-BTP quy định:

“1 Các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gồm: a) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất;

b) Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất;

c) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất;” 

- Theo Khoản 1 Điều 298 BLDS 2015 thì: “Biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợp luật có quy định.” Mà trong hợp đồng trên có

chứa nội dung thể hiện rằng ông Q, bà V tự nguyện dùng tài sản thuộc quyền sở hữucủa mình, cụ thể là căn nhà đất tại 60 V, phường T, quận H, Hà Nội để đảm bảo chocác khoản vay của Công ty V tại ngân hàng Theo đó, hợp đồng này là hợp đồng thếchấp quyền sử dụng nhà đất Căn cứ theo khoản 1 Điều 502 BLDS năm 2015 về hình

thức, thủ tục thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất có quy định: “Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Trang 15

Đoạn của bản án cho câu trả lời là: “Xem xét việc thế chấp này HĐXX thấy: Đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba ngày 07/9/2009 Sau khi các bên ký kết hợp đồng thì công chứng viên thực hiện việc công chứng theo trình tự: lập lời chứng của công chứng viên ghi nhận rõ các bên tham gia

ký kết hợp đồng thế chấp gồm: Bên thế chấp, bên nhận thế chấp và bên vay ghi nhận

rõ việc bên thế chấp và bên vay ký tên và Hợp đồng trước mặt công chứng viên tại địa chỉ số 60V, phường T, quận H, Hà Nội Sau đó công chứng viên đóng dấu và trả hồ sơ cho phía Ngân hàng Công chứng viên, ông Khúc Mạnh C khẳng định khi ký kết hợp đồng, ông Q và bà V đã xuất trình đầy đủ chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất Bên ngân hàng đã có Giấy đề nghị Công chứng và Biên bản định giá tài sản, hợp đồng thế chấp đều ghi ngày 07/9/2009 được ký và đóng dấu bởi người có thẩm quyền của Ngân hàng Ngoài ra Biên bản định giá có đầy đủ chữ ký của bên thế chấp là vợ chồng ông Q và bà V; bên khách hàng vay là Công ty V do ông Nguyễn Tử D làm đại diện ký tên và đóng dấu Văn phòng công chức đã thực hiện đúng pháp luật công chứng, nội dung văn bản công chứng không trái với quy định của pháp luật, không vi phạm Điều 122 Bộ luật dân sự năm 2005 nên không thể tự vô hiệu”

Và đoạn: “Tại thời điểm ngày 30/9/2009 chỉ cần một bên là bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp, bảo lãnh ký là được Mà theo yêu cầu đăng ký thế chấp ngày 30/9/2009 thì bên nhận thế chấp là Ngân hàng có đăng ký đóng dấu vào đơn này nên Đơn đăng

ký vẫn đúng quy định và phát sinh hiệu lực.”

2.4 Theo Tòa án, nếu không được đăng ký, hợp đồng thế chấp số 07/9/2009 có vô hiệu không? Vì sao?

Theo Tòa án, nếu không được đăng ký, hợp đồng thế chấp số 07/9/2009 không vô hiệuvì: Sau khi ký kết hợp đồng thì công chứng viên đã thực hiện việc công chứng theođúng trình tự, các bên có đủ các giấy tờ liên quan và nội dung của bản công chứngkhông trái với quy định của pháp luật

Và tại thời điểm làm thủ tục đăng ký thế chấp ngày 30/9/2009 thì Thông tư số05/TTLB-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 đang có hiệu lực, tại Điều 4 về người yêu cầuđăng ký có quy định “người yêu cầu đăng ký là một bên trong các bên hoặc các bên kýhợp đồng thế chấp, bảo lãnh” chi đến ngày 01/3/2010 thì mới có Thông tư số06/2010/TTLT-BTP-BTNMT và tại Điều 1 mà Thông tư số 06 mới có quy định là khi

Trang 16

đăng ký thế chấp mới (lần đầu) thì các bên phải ký còn đăng ký thay đổi, bổ sung thìchỉ cần một bên Như vậy, tại thời điểm ngày 30/9/2009 chỉ cần một bên là bên thếchấp hoặc bên nhận thế chấp, bảo lãnh ký là được Mà theo đơn yêu cầu đăng ký thếchấp ngày 30/9/2009 thì bên nhận thế chấp là Ngân hàng có ký đóng dấu vào đơn nàynên Đơn đăng ký vẫn đúng quy định và phát sinh hiệu lực.

2.5 Hướng của Tòa án như trong câu hỏi trên có thuyết phục không? Vì sao?

Hướng của Tòa án như trong câu hỏi ở trên là thuyết phục

- Thứ nhất, nếu không được đăng ký thì hợp đồng thế chấp số 07/9/2009 vẫn không vôhiệu Bởi vì tại thời điểm làm thủ tục đăng ký thế chấp ngày 30/9/2009 thì Thông tư số05/TTLB-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 đang có hiệu lực, tại Điều 4 về người yêu cầu

đăng ký có quy định “người yêu cầu đăng ký là một bên trong các bên hoặc các bên ký hợp đồng thế chấp, bảo lãnh” Như vậy chỉ cần một bên là bên thế chấp hoặc bên nhận

thế chấp, bảo lãnh ký là được Chính vì thế, tạo điều kiện thuận lợi cho bên thế chấp,chỉ cần được bên bảo lãnh đồng ý thì bên thế chấp vẫn có thể tiếp tục thực hiện đượchợp đồng thế chấp mà không cần phải đăng ký giao dịch đảm bảo và cũng không cầnphải phát sinh thêm các tài sản thế chấp khi phát sinh thêm các hợp đồng thế chấp kýsau đó

- Thứ hai, xét về bản chất, nếu giao dịch bảo đảm xuất phát từ sự tự nguyện của cácbên tham gia, các nội dung thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật thì phải cóhiệu lực với các bên tham gia giao dịch và điều này không phụ thuộc vào việc các biệnpháp này có được đăng kí hay không Mục đích chính của đăng ký là công khai thôngtin về biện pháp bảo đảm đối với người ngoài về việc tài sản đã được sử dụng để bảođảm.(Theo Đỗ Văn Đại, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoàihợp đồng, NXB Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 3)

Tóm tắt quyết định số 41/2021/KDTM-GĐT ngày 08/7/2021 của Tòa án nhân dân cấp cao tại TP.Hồ Chí Minh.

Ông Thọ-Bà Loan vay Ngân hàng VP bank với số tiền là 822.000.000, lãi suất là8,9%/năm với thời hạn vay là 72 tháng Tài sản thế chấp để bảo đảm khoản tiền vay làchiếc xe ô tô tải Trong thời gian thế chấp ông Thọ-bà Loan tự ý chuyển nhượng xe ô

tô cho bà Giao nhưng không được sự đồng ý của VP bank Sau đó, bà Giao tiếp tục

Trang 17

chuyển nhượng xe ô tô cho ông Tân và ông Tân đã trả một phần trong số tiền nợ cònlại thay cho ông Thọ-bà Loan.

2.6 Hợp đồng thế chấp trong Quyết định số 41 có hiệu lực đối kháng với người thứ

ba không? Vì sao?

Trả lời:

- Hợp đồng thế chấp trong Quyết định số 41 là có hiệu lực đối kháng đối với người thứ

ba Bởi vì hiệu lực đối kháng với người thứ ba là khi xác lập giao dịch đảm bảo, quyền

và nghĩa vụ các bên trong giao dịch không chỉ xác lập với hai bên trong giao dịch,trong một số trường hợp còn phát sinh với bên thứ 3 chiếm giữ tài sản (Căn cứ vàoKhoản 1, Điều 297, BLDS 2015) Ở đây, mặc dù ông Thọ-bà Loan đã thế chấp chiếc ô-

tô nhưng lại tự ý chuyển nhượng cho bà Giao và ba Giao tiếp tục chuyển nhượng chiếc

xe cho ông Tân

2.7 Theo quy định về đòi tài sản (Điều 166 và tiếp theo BLDS năm 2015), Ngân hàng có quyền yêu cầu ông Tân (người thứ ba so với hợp đồng thế chấp) trả lại tài sản thế chấp (xe ô tô) không? Vì sao?

- Thứ hai, theo Khoản 1, Điều 279, BLDS 2015: “1 Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm” Từ đây có thể thấy rằng giữa Ngân

hàng và ông Tân đã phát sinh đối kháng với người thứ ba Về nguyên tắc, việc thế chấpphát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì người nhận thế chấp có quyền truyđòi tài sản thế chấp do người khác đang nắm giữ Theo Điểm a, Khoản 2, Điều 7 Nghịđịnh số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/03/2021 về quyền truy đòi của bên nhận bảo đảm đối

Ngày đăng: 01/03/2023, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w