1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Buổi thảo luận lần 1 hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

25 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buổi thảo luận lần 1 hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Tác giả Đặng Thị Cẩm Hoa, Phạm Thanh Lâm, Nguyễn Thị Ngọc Linh, Nguyễn Hoàng Nam, Nguyễn Quỳnh Nga, Tạ Thúy Nga, Bùi Hoàng Ngân, Chu Dương Hằng Ngân, Ngô Thị Kim Ngân, Nguyễn Ngô Thanh Ngân, Nguyễn Thị Thảo Ngân
Trường học Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Hợp đồng
Thể loại Buổi thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 78,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH Khoa Luật Hành chính Lớp Hành chính 46A2 BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT NGHĨA VỤ Bộ môn Hợp đồng Thành viên 1 Đặng Thị Cẩm Hoa 2153801014080 2 Phạm T.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Khoa Luật Hành chính Lớp Hành chính 46A2

BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT: NGHĨA VỤ

Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 20 Tháng 09 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC VẤN ĐỀ 1 THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN 3

Câu 1 Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền? 3Câu 2 Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?

3

Câu 3 Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” 4Câu 4 Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền" theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện 5Câu 5 Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định "thực hiện công việc không có ủy quyên" trong BLDS 2015 không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp

lý khi trả lời 7

VẤN ĐỀ 2 THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN MỘT KHOẢN TIỀN) 8

Câu 1 Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán như thế nào? Qua trung gian là tài sản gì? 8Câu 2 Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Quới sẽ phải trả cho bà Cô khoản tiền cụ thể là bao nhiêu? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 11Câu 3 Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không? Vì sao? 12Câu 4 Đối với tình huống trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đất được xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng cụ thể

là bao nhiêu? Vì sao? 12Câu 5 Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêu một tiền lệ (nếu có)? 12

VẤN ĐỀ 3 CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN 14

Câu 1 Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận? 14Câu 2 Thông tin nào của bản án cho thấy Bà Phượng có nghĩa vụ thanh toán cho bà

Câu 3 Đoạn nào của bản án cho thấy nghĩa vụ trả nợ của bà Phượng đã được

chuyển sang cho bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh? 17Câu 4 Suy nghĩ của anh/chị về đánh giá trên của Toà án? 17

Trang 3

Câu 5 Nhìn từ góc độ văn bản, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được chuyển giao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 18Câu 6 Nhìn từ góc độ quan điểm của các tác giả, người có nghĩa vụ ban đầu không còn trách nhiệm đối với người có quyền khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa

vụ được chuyển giao, trừ trường hợp có thoả thuận khác 19Câu 7 Đoạn nào của bản án cho thấy Tòa án theo hướng người có nghĩa vụ ban đầukhông còn trách nhiệm đối với người có quyền 19Câu 8 Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên của Tòa án 20Câu 9 Trong trường hợp nghĩa vụ của bà Phượng đối với bà Tú có biện pháp bảo lãnh của người thứ ba thì, khi nghĩa vụ được chuyển giao, biện pháp bảo lãnh có chấm dứt không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 21

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2

Trang 4

VẤN ĐỀ 1 THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN

Câu 1 Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền?

- Căn cứ theo Điều 574, BLDS 2015 thì: “Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc

một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối”.

- Tuy nhiên để xác định công việc không có ủy quyền thì cần phải dựa vào các yếu tố sau

đây:

+ Thứ nhất: Việc thực hiện công việc hoàn toàn không phải là nghĩa vụ do các bênthỏa thuận hoặc do pháp luật quy định đối với người thực hiện công việc không có ủyquyền Ví dụ: thu dọn lúa, rơm của nhà hàng xóm khi hàng xom vắng nhà mà cơn mưađang kéo đến

+ Thứ hai: Việc thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc đượcthực hiện

+ Thứ ba: Người có công việc được thực hiện không biết việc có người khác đangthực hiện công việc cho mình hoặc biết nhưng không phản đối việc thực hiện công việcđó

Câu 2 Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?

- Căn cứ phát sinh nghĩa vụ được quy định tại Điều 275 BLDS 2015 như sau:

“Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:

1 Hợp đồng.

2 Hành vi pháp lý đơn phương.

Trang 5

3 Thực hiện công việc không có ủy quyền.

4 Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

5 Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật.

6 Căn cứ khác do pháp luật quy định.”

- Căn cứ làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ là những sự kiện xảy ra trong thực tế, được phápluật dân sự dự liệu, thừa nhận là có giá trị pháp lý, làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ, (Giáotrình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng)

- Theo khoản 3 của điều luật này thì thực hiện công việc không có uỷ quyền là căn cứ

phát sinh nghĩa vụ “Thực hiện công việc không có uỷ quyền là việc một người không có

nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối” (Điều 574 BLDS 2015) Vì vậy nên ở đây đã có sự ràng buộc về quan hệ, vật chất,

… giữa người thực hiện công việc và người có công việc được thực hiện Do đó chế địnhnày tạo nên sự ràng buộc pháp lý giữa người thực hiện và người có công việc được thựchiện để đảm bảo về quyền lợi, lợi ích cũng như tinh thần trách nhiệm của cả hai bên

Câu 3 Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền”.

- Điều 594, BLDS 2005 quy định về thực hiện công việc không có ủy quyền: “Thực hiện

công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó, hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối”.

- Điều 574, BLDS 2015 quy định về thực hiện công việc không có ủy quyền là: “Thực

hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công

4

Trang 6

việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối”.

- Nhận xét: Ta có thể thấy là BLDS 2005 quy định là  “hoàn toàn vì lợi ích của người có

công việc được thực hiện”  có nghĩa là hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc được

thực hiện, không có mục đích gì khác  và hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc

Còn BLDS 2015 đã loại bỏ chữ “hoàn toàn” quy định chỉ cần thực hiện việc của người

có công việc vì lợi ích của họ và cũng có thể vì lợi ích của người thực hiện công việc

- Khoản 4, Điều 595, BLDS 2005 quy định: “4 Trong trường hợp người có công việc

được thực hiện chết thì người thực hiện công việc không có ủy quyền phải tiếp tục thực hiện công việc cho đến khi người thừa kế hoặc người đại diện của người có công việc được thực hiện đã tiếp nhận”.

- Khoản 4, Điều 575, BLDS 2015 quy định: “4 Trường hợp người có công việc được

thực hiện chết, nếu là cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân thì người thực hiện công việc không có ủy quyền phải tiếp tục thực hiện công việc cho đến khi người thừa kế hoặc người đại diện của người có công việc được thực hiện đã tiếp nhận”.

- Nhận xét: BLDS 2005 quy định chủ thể người có công việc được thực hiện chỉ có cánhân còn BLDS 2015 thì mở rộng phạm vi chủ thể là người có công việc được thực hiệnkhông chỉ có cá nhân mà còn gồm cả pháp nhân Vì trong đời sống xã hội có rất nhiềumối quan hệ phát sinh giữa cá nhân và pháp nhân, vậy nên việc them chủ thể pháp nhân

là hoàn toàn hợp lí

Câu 4 Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền" theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện.

- Điều kiện áp dụng chế định “thực hiện công việc không có uỷ quyền” theo BLDS 2015:

+ Thứ nhất, việc thực hiện công việc không phải là nghĩa vụ do các bên thoả thuậnhoặc do pháp luật quy định đối với người thực hiện công việc không có uỷ quyền Hay

Trang 7

nói cách khác người thực hiện công việc không có uỷ quyền là người không có nghĩa vụphải thực hiện công việc đó Người thực hiện không có nghĩa vụ phải làm nhưng đã thựchiện công việc một cách tự nguyện, hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc Việc làmnày dựa trên tinh thần tự nguyện, tương thân tương trợ lẫn nhau trong hoàn cảnh khókhăn.

VD: Thu dọn lúa, rơm của nhà hàng xóm khi hàng xóm vắng nhà mà cơn mưa đang kéođến

+ Thứ hai, việc thực hiện công việc dựa trên lợi ích của người có công việc đượcthực hiện Tự thực hiện công việc của người khác là thực hiện công việc không có uỷquyền, nhưng người thực hiện công việc lúc này ý thức được rằng nếu không ai thực hiệncông việc này thì người có công việc sẽ bị thiệt hại về lợi ích vật chất nhất định Tuy lợiích này không phải là lợi ích của người thực hiện công việc, cũng không được hưởng mộtphần lợi ích nào hoặc lợi ích của họ có thể giảm đi vì dành thời gian cho công việc khôngphải của mình nhưng họ vẫn thực hiện công việc nhằm bảo toàn lợi ích cho người cócông việc

 VD: (tiếp ví dụ trên) Bảo toàn lợi ích cho nhà hàng xóm mà cụ thể ở đây là nguồn tiềnthu được từ lúa, rơm đã được thu giúp vào để tránh khỏi cơn mưa

+ Thứ ba, người có công việc được thực hiện không biết có người khác đang thựchiện công việc cho mình hoặc biết nhưng không phản đối việc thực hiện công việc đó.Bởi vì việc thực hiện công việc không có uỷ quyền trên tinh thần là giúp đỡ nên hậu quảhay thiệt hại là gần như không có Mục đích của thực hiện công việc không có uỷ quyền

là dựa trên lợi ích của người có công việc nên lúc này người thực hiện công việc gần như

là “tự ý” và khi công việc đó được hoàn thành giúp chúng ta thì không có lý gì chúng talại phản đối cả

VD: (tiếp ví dụ trên) Lúc này hàng xóm không có nhà nên không biết việc chúng ta thudọn lúa, rơm giúp Hoặc trường hợp có người thấy chúng ta qua nhà hàng xóm gào lúa,

6

Trang 8

rơm liền gọi điện báo cho chủ nhà nhưng họ vẫn không phản đối hay ngăn chặn việcchúng ta đang làm Bởi việc chúng ta đang làm mang lại lợi ích cho nhà hàng xóm

+ Thứ tư, việc thực hiện công việc không có uỷ quyền không vi phạm điều cấmcủa luật, không trái với đạo đức xã hội

(Tài liệu tham khảo: Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợpđồng)

Câu 5 Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định "thực hiện công việc không có ủy quyền" trong BLDS 2015 không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp

lý khi trả lời.

- Sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiệnnhững nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định " thực hiện không có ủy quyền"

- Cơ sở pháp lý Điều 574 đến 576 BLDS 2015

- Xét theo quy định tại Điều 574 ta thấy:

+ B là người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng vẫn thực hiện công việc vì

lợi ích của A cụ thể là việc B ký hợp đồng với nhà thầu C mà không nêu rõ trong hợpđồng là B đại diện A và cũng không có ủy quyền của A điều này đáp ứng điều kiện củaĐiều luật này "Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa

vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc"

+ Có thể thấy việc xây dựng công trình công cộng là việc có tiến trình, hiện hữu, tiến

độ thi công hằng ngày xảy ra trong 1 khoảng thời gian dài chứ không phải như việc muabán hay giao kết hợp đồng cho nên việc này buộc A phải biết, không phản đối C thựchiện công việc

- Theo Điều 576 thì A phải thanh toán nghĩa vụ cho C nếu như C yêu cầu

Trang 10

VẤN ĐỀ 2 THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN MỘT KHOẢN TIỀN)

Tóm tắt Quyết định số 15/2018/DS-GĐT ngày 15/3/2018 của Tòa án nhân dân cấp caotại Hà Nội

Nguyên đơn: Cụ Ngô Quang Bảng

Bị đơn: bà Mai Hương

Diễn biến vụ việc:

Vào năm 1991 thì cụ Bảng thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng nhà, đất cho vợ chồng

bà Mai Hương và đã được trả trước 3.000.000 Sau đó vào năm 1992 bà Hương trả tiếpcho cụ Bảng 1.000.000 đồng nữa và còn thiếu 1.000.000 đồng tương đương 1/5 giá trịnhà, đất Tòa án cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm xác định 1.000.000 đồng còn thiếu tiềnchuyển nhượng nhà, đất là tiền nợ và buộc bà Hương trả cho cụ Bảng khoản tiền nàycùng với tiền lãi là không hợp lý Tòa Nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã xét xử theo hướngxác định giá trị 1/5 giá trị nhà, đất vào năm xét xử sơ thẩm là 2014 để xác định số tiền bàHương phải trả cho cụ Bảng là hợp lý, bảo vệ được lợi ích hợp pháp của nguyên đơn

Câu 1 Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán như thế nào? Qua trung gian là tài sản gì?

- Thông tư 01/TTLT ngày 19/06/1997 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhândân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính cho phép tính lại giá trị khoản tiền như sau:

- Đối với đối tượng của nghĩa vụ tài sản là các khoản tiền vàng:

Trang 11

+ Trường hợp việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ dân sự xảy ra trước ngày1/07/1996:

- Nếu giá gạo tăng trên 20% kể từ ngày bị thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến giai đoạnxét xử sơ thẩm thì Tòa án nhân dân quy đổi thành gạo theo giá gạo bình quân của địaphương Rồi tại thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ, Tòa án sẽ tính số lượnggạo đó thành tiền giá gạo tại thời điểm xét xử sơ thẩm Và buộc bên có nghĩa vụ về tàisản phải thanh toán và chịu án phí theo số tiền đó

+ Trường hợp việc gây thiệt hai hoặc phát sinh nghĩa vụ dân sự xảy ra sau ngày1/07/1996:

- Nếu giá gạo không tăng hay tuy có tăng nhưng ở mức dưới 20% kể từ thời điểm gâythiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét xử sơ thẩm, thì Toà án chỉ xác địnhcác khoản tiền đó để buộc bên có nghĩa vụ phải thanh toán bằng tiền Và theo quy địnhtại khoản 2 Điều 313 Bộ luật dân sự, trong trường hợp người có nghĩa vụ có lỗi thì người

có nghĩa vụ không những phải trả khoản tiền nói trên mà còn phải trả lãi đối với số tiềnchậm trả theo lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thờigian chậm trả tại thời điểm xét xử sơ thẩm

+ Cơ sở pháp lý: theo điểm a, b khoản 1 của trường hợp đối tượng của nghĩa vụ vềtài sản là các khoản tiền vàng quy định như sau:

“1- Đối với nghĩa vụ là các khoản tiền bồi thường, tiền hoàn trả, tiền công, tiền lương, tiền chia tài sản, tiền đền bù công sức, tiền cấp dưỡng, tiền vay không có lãi, tiền truy thu thuế, tiền truy thu do thu lợi bất chính thì giải quyết như sau:

a) Nếu việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ dân sự xảy ra trước ngày 1-7-1996 và trong thời gian từ thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét xử sơ thẩm mà giá gạo tăng từ 20% trở lên, thì Toà án quy đổi các khoản tiền đó ra gạo theo giá gạo loại trung bình ở địa phương (từ đây trở đi gọi tắt là "giá gạo") tại thời điểm gây

10

Trang 12

thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ, rồi tính số lượng gạo đó thành tiền theo giá gạo tại thời điểm xét xử sơ thẩm để buộc bên có nghĩa vụ về tài sản phải thanh toán và chịu án phí theo số tiền đó.

b) Nếu việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ xảy ra sau ngày 1-7-1996 hoặc tuy xảy

ra trước ngày 1-7-1996, nhưng trong khoảng thời gian từ thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét xử sơ thẩm mà giá gạo không tăng hay tuy có tăng nhưng ở mức dưới 20%, thì Toà án chỉ xác định các khoản tiền đó để buộc bên có nghĩa

vụ phải thanh toán bằng tiền Trong trường hợp người có nghĩa vụ có lỗi thì ngoài khoản tiền nói trên còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm xét xử sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 313 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

- Đối với đối tượng của nghĩa vụ tài sản là hiện vật:

- Trong trường hợp đối tượng của nghĩa vụ về tài sản là hiện vật, thì Tòa án phải xem xét

và xác định người có nghĩa vụ có thể thực hiện được nghĩa vụ giao vật, người có quyền

+ Cơ sở pháp lý: Điểm a, b Khoản 1 của trường hợp đối tượng của nghĩa vụ tài sản

là hiện vật:

“1- Trong các trường hợp đối tượng của nghĩa vụ về tài sản là hiện vật, thì khi giải quyết

vụ án cần phải xem xét và xác định người có nghĩa vụ có thể thực hiện được nghĩa vụ

Ngày đăng: 01/03/2023, 17:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w