1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình tin học ứng dụng phần 2 trường đh tài nguyên và môi trường hà nội

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Hệ phần mềm Mapping Office
Tác giả Nhóm Tác Giả
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Tin học ứng dụng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

111 Chương 3 HỆ PHẦN MỀM MAPPING OFFICE Trong chương này, giới thiệu các phần mềm thuộc bộ phần mềm Mapping office nhằm mục đích hệ thống hóa quá trình sử dụng các công cụ của phần mềm Microstation SE[.]

Trang 1

Chương 3: HỆ PHẦN MỀM MAPPING OFFICE

Trong chương này, giới thiệu các phần mềm thuộc bộ phần mềm Mapping office nhằm mục đích hệ thống hóa quá trình sử dụng các công cụ của phần mềm Microstation SE, tạo file design, tạo cơ sở toán học cho bản đồ cần thành lập, xây dựng bảng thuộc tính cho đối tượng, các thao tác xử lý trên ảnh và thiết kế hệ thống ký hiệu

3.1 GIỚI THIỆU HỆ PHẦN MỀM MAPPING OFFICE

MAPPING OFFICE là phần mềm của tập đoàn INTERGRAPH bao gồm các phần mềm phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng

dữ liệu: Đồ họa và phi đồ họa sử dụng trong các hệ thông tin địa lý (GIS) và bản đồ, chạy trên

hệ điều hành DOS/Windows

Trong MAPPING OFFICE, việc thu thập các đối tượng địa lý được tiến hành một cách đơn giản trên cơ sở các bản đồ đã được thành lập trước đây, ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, thông qua các thiết bị quét và các phần mềm để tạo và chuyển đổi các tài liệu trên vào cơ sở

dữ liệu số

MAPPING OFFICE gồm 5 phần mềm ứng dụng được tính hợp trong môi trường thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu Đó là:

- MICROSTATION SE là môi trường đồ họa cao cấp làm nền để chạy các phần mềm ứng dụng còn lại của MAPPING OFFICE Các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa trong MICRO STATION SE rất đầy đủ, giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh, đơn giản, giao diện rất thuận tiện cho người sử dụng

MICROSTATION SE là phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ hoạ rất mạnh được phát triển từ CAD, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ hoạ và thành lập bản

đồ Ưu điểm cơ bản của MICROSTATION SE là nó cho phép lưu các bản đồ theo nhiều hệ thống toạ độ khác nhau, có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ

và nhiều chức năng khác rất tiện lợi cho người sử dụng Một ưu điểm trội hơn hẳn so với các phần mềm khác trong lĩnh vực bản đồ, đặc biệt là bản đồ địa hình, đó là MICROSTATION

SE cho phép thiết kế bất kỳ một loại ký hiệu nào dù kích thước rất nhỏ và phức tạp

Mỗi một công việc nào đó trong MICROSTATION SE thường được thực hiện bằng nhiều cách: Có thể từ biểu tượng của công cụ, từ thực dơn chính (menu), từ cửa sổ lệnh v.v…Từ thực đơn chính (menu chính) có thể mở ra nhiều menu dọc trong đó có chứa rất nhiều chức năng của MICROSTATION SE Ngoài ra còn có nhiều menu được đặt ở các cửa

sổ hội thoại xuất hiện khi ta thực hiện một chức năng nào đó của MICROSTATION SE Mỗi một biểu tượng trên bảng công cụ chính lại chứa một bảng phụ, trong đó có nhiều chức năng

đồ hoạ khác

Tổ chức dữ liệu trong MICROSTATION SE: Các bản đồ trong MICROSTATION SE là các file đồ hoạ chứa các đối tượng bản đồ được số hoá cùng các tham số đồ hoạ định nghĩa theo đối tượng Các bản đồ được lưu trữ dưới dạng các file * Dgn mô tả vị trí không gian của các đối tượng Mỗi file bản đồ đều được định vị trong một hệ thống toạ độ nhất định với các tham số về lưới toạ độ, đơn vị đo toạ độ, phạm vi và số chiều của không gian làm việc

Trong mỗi file, dữ liệu được phân biệt theo các thuộc tính:

+ Toạ độ: X, Y + Tên lớp (level): MICROSTATION SE có tất cả 63 lớp đối tượng, được đánh số từ 1÷ 63

Trang 2

+ Màu sắc (color): Bảng màu MICROSTATION SE có 256 màu, đánh số từ 0 ÷ 255 + Kiểu nét (line style): có 8 loại nét cơ bản, đánh số từ 0 ÷ 7

+ Lực nét (weight): Có 16 loại lực nét cơ bản, đánh số từ 0 ÷ 15

Cùng với file * Dgn, trong MICROSTATION SE còn có nhiều loại file khác như: File thư viện ký hiệu (Cell Libraries), thư viện kiểu đường (Line style Libraries), thư viện Font chữ (Font Libraries) v.v… được dùng để hiển thị kiểu đối tượng mà ta muốn mô tả trên màn hình hay in ra bản đồ giấy Mỗi đối tượng địa lý là một phần tử của file * Dgn có ít nhất một thuộc tính liên kết với bảng định nghĩa đối tượng và một thuộc tính tuỳ chọn liên kết với bảng

dữ liệu thuộc tính do người sử dụng định nghĩa cho đối tượng

Trong MICROSTATION SE, kích thước của các đối tượng được xác định thông qua hệ thống toạ độ mà file đang sử dụng Với hệ thống công cụ phong phú, MICROSTATION SE

có thể giúp ta thực hiện các thao tác đồ hoạ, các công cụ của MICROSTATION SE còn được

sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập và trình bày bản đồ MICROSTATION SE còn cung cấp công cụ nhập, xuất dữ liệu đồ hoạ (Import, export)

từ các phần mềm khác qua các file dxf hoặc dwg

- MGE-PC sử dụng cho việc thu thập, duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên đề, hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên nền ngôn ngữ truy vấn SQL MGE-PC có thể chạy cùng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng khác như DBASE, FOXPRO

- I/RASC cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và xử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc đọc trực tiếp nếu là ảnh số I/RASC cho phép nhiều sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng này rất tốt khi người sử dụng tiến hành số hóa trên màn hình

- I/RASB phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen trắng) Các công cụ trong I/RASB sử dụng để làm sạch các ảnh được quét vào từ tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động I/GEOVEC chuyển đổi từ dữ liệu raster sang vector

- I/GEOVEC thực hiện việc chuyển đổi bán tự động dữ liệu raster sang vector theo các đối tượng

Trang 3

3.2 PHẦN MỀM MICROSTATION SE 3.2.1 Cài đặt, khởi động và thiết lập bản vẽ mới

a Cài đặt

- Kích hoạt Setup Microstation SE trong bộ cài, bằng cách bấm vào biểu tượng

- Hộp thoại Microstation SE xuất hiện

Hình 3.1 Hộp thoại Microstation SE setup

- Ấn phím Continue, xuất hiện hộp thoại Microstation SE installation

Hình 3.2 Hộp thoại Microstation Installation

+ Ở Step1: chọn đường dẫn là c:\win32app\ustation\

+ Step 2: Chọn các chế độ cài đặt, có thể chọn một trong 3 chế độ cài đặt là: Typical, Complete, minimum

Trang 4

- Ấn phím Install, xuất hiện hộp thoại Microstation Disk 1

Hình 3.3 Hộp thoại Microstation Disk 1

- Đợi cho vạch màu xanh trong hộp thoại Microstation Disk 1 chạy hết 100% , xuất hiện hộp thoại Microstation Setup, ấn phím Exit

Hình 3.4 Hộp thoại báo quá trình cài đặt đã thành công

- Kích hoạt phần mềm Microstation, xuất hiện hộp thoại Resistration Information và nhập các thông số vào các mục trong hộp thoại

Hình 3.5 Hộp thoại khai báo Serial

- Sau đó ấn phím Continue, xuất hiện hộp thoại License Information, nhập License

Trang 5

Hình 3.6 Hộp thoại khai báo license

- Ấn phím Register để hoàn tất quá trình cài đặt

b Khởi động

Có nhiều cách để khởi động phần mềm Microstation SE

- Cách 1: Start\programs\ Microstation SE\ MicrostationSE

- Cách 2: Bấm vào biểu tượng trên desktop

- Cách 3: Bấm vào Computer rồi chọn theo đường dẫn C:\Win32app\ustation\ustation Sau khi khởi động phần mềm MicrostationSE sẽ xuất hiện hộp thoại Microstation Manager

Hình 3.7 Hộp thoại Microstation Manager

c Thiết lập bản vẽ mới

Thiết lập bản vẽ mới tức là tạo ra một Design file mới (file dữ liệu của MicroStation gọi

là Design file) MicroStation chỉ cho phép người sử dụng mở và làm việc với một Design file tại một thời điểm, file này gọi là Active Design File Nếu tiến hành mở một Design file trong khi có một Design file khác đang mở sẵn, MicroStation sẽ tự động đóng file đầu tiên lại Tuy nhiên, MicroStation cho phép người sử dụng có thể tham khảo nội dung của các Design file khác bằng cách mở các file DGN đó dưới dạng các file tham khảo (Reference files)

Trang 6

Design file trong MicroStation được tạo bằng cách copy các thông số từ một file DGN chuẩn (Seed File) Các cách tạo một design file:

- Cách 1: Sử dụng Microstation Manager

+ Kích hoạt MicroStation, xuất hiện hộp thoại MicroStation Manager

Hình 3.8 Hộp thoại Microstation Manager

+ Chọn menu File -> chọn New (hoặc Ctrl + N), xuất hiện hộp thoại Create Design File

Hình 3.9 Hộp thoại Create Design File

+ Chọn tên ổ đĩa, thư mục sẽ chứa file DGN mới trong hộp Drives

+ Nhập tên file cần tạo mới vào cửa sổ Files; Ví dụ: Giaothong.dgn

+ Chọn Seed file trong phần Select; Chọn thư mục chứa seed file bằng cách bấm vào phím Drives, chọn seed file cho bản đồ cần lập

+ Bấm OK

- Cách 2: Tạo Design file khi đang làm việc với MicroStation

Trang 7

+ Từ menu File của MicroStation chọn New

Hình 3.10 Thanh menu File

+ Xuất hiện hộp hội thoại Create Design File + Thực hiện các bước tương tự như trên

3.2.2 Giao diện đồ họa của phần mềm Microstation

Hình 3.11 Giao diện đồ họa phần mềm Microstation

- Thanh tiêu đề:Ở vị trí trên cùng của giao diện, trên đó chỉ rõ tên phần mềm đang sử dụng, tên của active design file

- Thực đơn chính (menu chính): được đặt ngay sau thanh tiêu đề Từ menu chính có thể

mở ra nhiều menu dọc, trong đó có chứa rất nhiều chức năng của MicroStation

Thanh tiêu đề

Cửa

sổ lệnh

Menu dọc

Thanh điều khiển màn hình

Menu chính

Trang 8

- Phía dưới menu chính là cửa sổ lệnh (Command Window): Cho phép gõ lệnh hoặc vào các tham số cho lệnh từ bàn phím khi ta thực hiện một số chức năng nào đó của Microstation Ngoài ra, bên cạnh cửa sổ lệnh còn có 5 trường với các nội dung sau:

+ Status: Hiển thị thông báo về yếu tố được chọn

+ Message: Hiển thị các thuộc tính hiện thời của các yếu tố

+ Command: Hiển thị tên của lệnh đang được thực hiện

+ Frompt: Hiển thị thao tác tiếp theo cần thực hiện

+ Error: Hiển thị các thông báo lỗi

- MicroStation cho phép giao diện với người dùng thông qua cửa sổ (Window), có tối đa

8 của sổ được mở trong Microstation Cửa sổ quan sát (View) là nơi để ta quan sát và thực hiện các thao tác đồ họa cần thiết Có thể thay đổi vị trí và kích thước của các cửa sổ View giống như các cửa sổ Window thông thường

- Dưới cùng là thanh công cụ điều khiển màn hình

3.2.3 Làm việc với các design file

a Mở và đóng file

 Mở một design file dưới dạng một Active design file, có các cách sau:

- Cách 1:

+ Chọn ổ đĩa, thư mục chứa file và tên file từ hộp thoại MicroStation Manager

+ OK

- Cách 2:

+ Khi đang làm việc trong MicroStation

+ Chọn menu File -> chọn Open xuất hiện hộp thoại Open Design File

Hình 3.12 Hộp thoại Open Design File

+ Chọn kiểu file là (*.dgn) trong mục List file of Type Khi đó tất cả các file có đuôi (.dgn) sẽ xuất hiện trên hộp danh sách tên file

+ Bấm vào phím Drives để chọn ổ đĩa, thư mục chứa file design cần mở

+ OK

 Đóng một design file

- Cách 1: Đóng design file và phần mềm Microstation vẫn mở

Bấm vào dấu (x) ở góc trái phía trên của cửa sổ (Window) hoặc vào menu File -> close

Trang 9

- Cách 2: Đóng design file bằng cách đóng phần mềm Microstation Bấm vào dấu (x) ở góc trái phía trên của thanh thực đơn hoặc vào menu File -> exit

 Mở một Design file dưới dạng một Reference file

- Mở (attach) file + Chọn menu File của MicroStation -> chọn Reference xuất hiện hộp thoại Reference Files

Hình 3.13 Hộp thoại Reference Files

+ Trong hộp thoại Reference files chọn menu Tools -> chọn Attach xuất hiện hộp thoại Attach Reference File

Hình 3.14 Hộp thoại Attach Reference Files

+ Chọn dạng file cần mở để tham khảo tại dòng List file of Type Sau đó bấm phím Drives

để chọn ổ đĩa, thư mục chứa file cần tham khảo

+ Chọn tên file Bấm OK để thoát khỏi hộp thoại Attach Reference File Khi đó trong hộp thoại Reference Files sẽ xuất hiện tên file vừa chọn

- Đóng (detach) file

Để đóng Reference File, trong hộp thoại Reference Files chọn file cần đóng rồi vào Tool -> Detach Cũng có thể đóng tất cả các file tham khảo khi chọn Tool -> Detach all Đôi khi không cần thiết phải đóng các file tham khảo mà chỉ cần bỏ tích (x) trong cột Display trong hộp

hội thoại, muốn hiển thị lại chỉ cần tích lại chế độ này

b Nén dữ liệu thừa trên file (Compress DGN file)

Khi bạn xoá một đối tượng trên file, đối tượng đó không bị xóa ngay khỏi file mà được đánh dấu “đã xoá” và có thể khôi phục lại (undo) Nén file có thể làm giảm kích thước file bằng việc xóa hẳn các đối tượng không dùng đến trong nó Tuy nhiên, sau khi nén thì không thể khôi phục (undone) lại các tác vụ trước đó

Để compress active design file có 2 cách:

- Cách 1: Từ File menu, choose Compress Design

- Cách 2: Nhập lệnh com từ cửa sổ lệnh của MicroStation

Trang 10

c Sao lưu dữ liệu (Backup, Save as)

Để tránh mất mát dữ liệu, bạn thường cần phải thường xuyên sao lưu dữ liệu Có hai cách

để thực hiện:

- Cách 1: Từ cửa sổ lệnh của MicroStation, đánh vào lệnh: backup hoặc back file lưu sẽ

có tên giống với file hiện thời nhưng phần mở rộng được gán là bak và được lưu trong cùng thư mục

- Cách 2: Từ menu file, chọn Save as sau đó đánh tên khác vào

d Import file dwg, dxg

Để Import file dwg hay dxg vào Microstation, đầu tiên ta tạo (hoặc mở) một file *.dgn để làm nơi lưu giữ nội dung Import

Các bước tiếp theo thực hiện như sau:

- Từ menu file chọn import, sau đó chọn DWG hoặc DXF

- Hộp thoại Open AutoCAD Drawing file sẽ xuất hiện

- Trong menu List Files of type chọn loại file cầm Import (DWG hoặc DXF)

- Chọn đường dẫn đến file cần Import trong hộp thoại Derectories

- Chọn tên file cần Import trong hộp danh sách files

- Ấn OK Hộp thoại Import Drawing file sẽ xuất hiện

- Ấn nút Open

e Export file design sang file dwg hay dxf

Trước hết ta mở file cần Export như file sử dụng Các bước tiếp theo thực hiện như sau:

- Từ menu file chọn Export, sau đó chọn DWG hoặc DXF

- Hộp thoại Save as AutoCAD Drawing file sẽ xuất hiện

- Trong menu List Files of type chọn loại file cầm Export (DWG hoặc DXF)

- Chọn đường dẫn đến file cần Export trong hộp thoại Derectories

- Chọn tên file cần Export trong hộp danh sách files

- Ấn OK Hộp thoại Export Drawing file sẽ xuất hiện

- Ấn nút Open

f Đơn vị đo

Trong Microstation, kích thước của các đối tượng được xác định thông qua hệ thống tọa

độ mà file đang sử dụng Đơn vị dùng để đo khoảng cách trong hệ thống tọa độ gọi là Working units Working units xác định tọa độ phân giải của file bản vẽ và cả đối tượng lớn nhất có thể vẽ được trên file Thông thường trong Microstation ta nên vẽ các yếu tố với đúng kích thước thực tế của chúng, còn khi in ra ta có thể đặt tỷ lệ in tùy ý

Để xác định Working units cho file bản vẽ ta thực hiện các bước sau:

- Trên menu chính chọn Settings, sau đó chọn Design file Trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại Design file settings tại hộp Category chọn Working units

- Trong phần Unit name của cửa sổ Working units, vào tên đơn vị đo chính là master unit

và đơn vị đo phụ Sub unit

- Trong phần Resolution của cửa sổ Working units, vào số Sub unit trên một Master unit

và vào số vị trí điểm trên một Sub unit

Trang 11

Hình 3.15 Hộp thoại Design file settings

- Chọn OK để chấp nhận các đơn vị đo và đóng cửa sổ Working units

- Trên hộp thoại, cửa sổ Working area là kích thước của vùng làm việc cho phép trên file Chỉ các yếu tố nằm trong vùng làm việc mới được hiển thị trên file

Trong quá trình làm việc trên file, tất cả các kích thước và tọa độ được sử dụng đều lấy theo đơn vị chính là Master unit

3.2.4 Cấu trúc design file

Một Design file (file DGN) ngoài việc chứa các đối tượng đồ họa còn lưu trữ các thông

số quy định về hệ tọa độ, lưới chiếu và các thông số theo mặc định trong header file

Dữ liệu trong file DGN có thể được tách riêng thành từng lớp dữ liệu Mỗi một lớp dữ liệu được gọi là một level Một file DGN có nhiều nhất 63 level Các level này được quản lý theo mã số từ 1- 63 hoặc theo tên của level do người sử dụng đặt

Các level dữ liệu có thể được hiển thị (bật) hoặc không hiển thị (tắt) trên màn hình Khi tất cả các level chứa dữ liệu được bật, màn hình sẽ hiển thị đầy đủ nội dung của bản vẽ Ta cũng có thể tắt tất cả các level trừ level hiện thời gọi là Active level Active level là level mà khi ta vẽ một đối tượng thì đối tượng đó sẽ nằm trên level đó Muốn tắt level hiện thời, trước hết, phải đưa một level khác thành active level (khi đó level muốn tắt đi sẽ chuyển thành inactive), sau đó mới có thể tắt được level đó

a Đặt tên các level

- Từ thanh Menu của MicroStation chọn Settings -> chọn Level -> chọn Name Xuất hiện hộp thoại Level Names

Hình 3.16 Hộp thoại Level Names

Ngày đăng: 01/03/2023, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w