BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔN HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH MAY NGHỀ MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP CHE B IE N M ON A N C ÐNXD CHE B IE N M ON A N C ÐNXD LỜI NÓI ĐẦU Ngày na[.]
Trang 1
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TIẾNG ANH CHUYÊN
NGÀNH MAY
NGHỀ: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
CHE BIEN MON AN CÐNXD
CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trên thế giới, tiếng Anh được coi là một phương tiện giao tiếp quốc tế
trong mọi lĩnh vực Để tạo cho các em có thể tiếp cận được với tri thức trên toàn hế
giới, tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, chúng tôi đã biên soạn cuốn
sách “ Tiếng Anh cho nghề May”
Với mong muốn các em học sinh có được vốn tiếng Anh đủ giao tiếp trong
khi làm việc và có thể tham khảo tài liệu được in bằng tiếng Anh, cuốn sách này sẽ
cung cấp những từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, và những mẫu câu phổ biến, nhằm tăng
khả năng đọc và hiểu tài liệu
Cuốn sách lần đầu tiên được biên soạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót
Mong các độc giả góp ý để cuốn sách ngày một thiết thực hơn với người học
CHE BIEN MON AN CÐNXD
CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 3TÊN MÔN HỌC: TIẾNG ANH Thời gian thực hiện môn học: 90 giờ, (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, bài tập: 56
giờ; Kiểm tra: 4 giờ)
I Vị trí, tính chất của môn học:
1 Vị trí: Môn học Tiếng Anh là một trong các môn học ngoại ngữ bắt buộc thuộc
khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp
2 Tính chất: Chương trình môn học Tiếng Anh này bao gồm các kiến thức, kỹ năng
sử dụng Tiếng Anh cơ bản trong đời sống, học tập và hoạt động nghề nghiệp phù
hợp với trình độ được đào tạo
II Mục tiêu môn học:
Sau khi học xong chương trình ở trình độ trung cấp, người học đạt được trình
độ năng lực Tiếng Anh Bậc 1 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt
Nam, cụ thể:
1 Về kiến thức:
Nhận biết và giải thích được các cấu trúc ngữ pháp cơ bản về thành phần của câu, cách sử dụng thì hiện tại và quá khứ, phân loại danh từ, đại từ và tính từ; nhận
biết được các từ vựng về giới thiệu bản thân và người khác, các hoạt động hàng
ngày, sở thích, địa điểm, thực phẩm và đồ uống, các sự kiện đặc biệt và kỳ nghỉ
2 Về kỹ năng:
a) Kỹ năng nghe: Theo dõi và hiểu được lời nói khi được diễn đạt chậm, rõ ràng, có khoảng ngừng để kịp thu nhận các thông tin về các chủ đề liên quan đến
thành viên gia đình, các hoạt động giải trí trong thời gian rảnh rỗi, vị trí đồ vật trong
nhà, các loại thức ăn và đồ uống phổ biến, các hoạt động trong các dịp lễ hoặc sự
kiện đặc biệt, du lịch, các hoạt động hàng ngày và các sở thích
b) Kỹ năng nói: Đưa ra và hồi đáp các nhận định đơn giản liên quan đến các chủ đề rất quen thuộc như tự giới thiệu bản thân, gia đình, nghề nghiệp, trình bày sở
thích, đặt câu hỏi về số lượng, trình bày về những ngày lễ hoặc sự kiện đặc biệt, du
lịch, các hoạt động hàng ngày và các sở thích
c) Kỹ năng đọc: Đọc hiểu các đoạn văn bản ngắn và đơn giản về các chủ đề thông qua các bài đọc có liên quan đến giới thiệu bạn bè, các hoạt động trong thời
gian rảnh rỗi, nơi chốn, các món ăn và thức uống phổ biến, các ngày lễ đặc biệt và
kỳ nghỉ, các hoạt động hàng ngày và các sở thích
d) Kỹ năng viết: Viết được những cụm từ, câu ngắn về bản thân, gia đình, trường lớp, nơi làm việc, sở thích và các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, mô tả
nhà ở, thức ăn và đồ uống, các lễ hội và dịp đặc biệt, các kỳ nghỉ và các sở thích
3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nhận thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng, có trách nhiệm trong việc sử dụng tiếng Anh trong đời sống, học tập và nghề
nghiệp;
CHE BIEN MON AN CÐNXD
CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 4- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng tiếng Anh vào
học tập, lao động và các hoạt động khác
III Nội dung môn học:
CHE BIEN MON AN CÐNXD
CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 5UNIT 1: INTRODUCCTION GARMENT INDUSTRY
( giới thiệu về ngành may mặc) Mục tiêu
- Thông qua bài đọc hiểu giới thiệu về ngành may, học sinh hiểu rõ thêm về ngành May ở Việt Nam
- Sử dụng đúng, đầy đủ cấu trúc ngữ pháp về danh động từ sử dụng sau giới
từ và từ vựng đã học vào phần bài tập
- Rèn luyện kỹ năng nghe, nói, viết để ứng dụng vào thực tieenxcoong viecj trong nghành may
- Tự giác tích cực học tập để nâng cao trình độ
1.1 Vocabulary
- Define: [di’fain]: v: định nghĩa
- Measurement: ['məʒəmənt]: n: sự đo lường, phép đo
- Relative: ['relətiv]: adj: liên quan đến, tương đối
- Position: [pə'zi∫n]: n: vị trí; lập trường
- Man made: do con người tạo ra, nhân tạo
- Feature: ['fi:t∫ə]: n: điểm đặc trưng
- Surface: ['sə:fis]: n: bề mặt
- Presentation: [,prezen'tei∫n]: n: sự trình bày
- Graphically: ['græfikəli]: adv: bằng đồ thị
- Numerically: [nju:'merikəli]: bằng kĩ thuật số
- Distance: ['distəns]: n: khoảng cách
- Angle: ['æηgl]: n: góc
- Direction: [di'rek∫n]: n: hướng
- Location: [lou'kei∫n]: n: vị trí
- Elevation: [,eli'vei∫n]: độ cao
- Area: ['eəriə]: n: vùng; diện tích
- Volume: ['vɔlju:m]: n: thể tích
- Thus: [đʌs]: adv: theo cách đó, do vậy
- Determine [di’tə:min]: v: xác định, định rõ
- Portray: [pɔ:'trei]: v: miêu tả
- Construction: [kən'strʌk∫n]: n: sự xây dựng
- Profile: ['proufail]: n: tiểu sử, mặt cắt nghiêng, bản vẽ
- Cross-section ['krɔs'sek∫n]: n: mặt cắt ngang
CHE BIEN MON AN CÐNXD
CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 6- Diagram: ['daiəgræm]: n: biểu đồ
- Process ['prouses]: n: quy trình / v: gia công, xử lí
- Divide: [di'vaid]: v: chia ra
- Field-work: ['fi:ld,wə:kə]: n: công việc ngoại nghiệp
- Office-work: ['ɔfis,wə:kə]: n: công tác nội nghiệp
- Necessary ['nesisəri]: adj: cần thiết, thiết yếu
- Purpose: ['pə:pəs]: n: mục đích / v: có mục đích
1.2 Grammar
As early as 1860 the manufacture ofready to wear clothing becomes one
of Cleveland's leading industries The garment industry probably reached its peak
during the 1920s, when Cleveland ranked close to New York as one ofthe country's
leading center for garment production during the depression and continuing after
World War II, garment industry in Cleveland declined Scores of plants moved out
of area were sold or closed their doors local factors certainly played their part, but
the rise of the ready to wear industry in Cleveland, as well as its declination
paralleled the growth and decline of the industry nationwide Thus, the story of the
garment industry in Cleveland is a local ofregional variant of a much broader
phenomenon In the early 19th century clothing was still handmade, produced for
the family by women in the household or estimate for the more well to do by tailors
and seamstresses The first production of ready to wear garments was stimulated by
the needs of sailors slaves and miners Although still hand produced, this early ready
to wear industry said the foundations for the vast expansion and mechanization ofthe
industry The ready to wear industry grew enormously from the 1860s to the 1880s
for a variety or reasons Increasing mechanization was one factor In addition systems
for sizing man's and boy's clothing were highly developed, based on millions of
measurements obtained by the U.S any during the civil was eventually accurate
sizing for women's clothing were also developed industrial cities such as Cleveland
also experienced rapid growth and it was during 19th and early deceases of 20th
century period that Cleveland's ready to wear clothing industry blossomed JOSEPH
and FEISS co a leading manufactures ofmen's clothing H Black and co which would
become a major Clevel and manufacturer ofwomen's suit and cloaks started out as a
nations house 16 Now a days china is a number one country in the list of top of top
garment industries and India is the world's second larger producer oftextile and
garment industry Asia becomes larger garment industry area in whole world
• Danh động từ (Gerund) là danh từ được hình thành bằng cách thêm đuôi ing
vào động từ
– Từ ví dụ: coming, building, teaching…
• Phủ định của danh động từ được hình thành bằng cách thêm not vào trước
V-ing
– Ví dụ: not making, not opening…
CHE BIEN MON AN CÐNXD
CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 7• Cũng có thể thêm tính từ sở hữu vào trước danh động từ để nói rõ chủ thể
thực hiện hành động
– Câu ví dụ: my turning on the air conditioner
• Dùng làm chủ ngữ trong câu
– Câu ví dụ: Swimming is good for health
• Dùng làm bổ ngữ cho động từ
– Câu ví dụ: Her favorite hobby is collecting stamps
• Dùng làm tân ngữ của động từ
– Câu ví dụ: She likes cooking
• Dùng sau giới từ (on, in, by, at…) và liên từ (after, before, when, while…)
– Câu ví dụ: He cleaned his room before going out with his friends
1.3 Exercise
Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc
1 I hope …… from college next June.(to graduate/ graduating)
2 The models practiced …… with a book balanced on their heads.(to walk/
walking)
3 Mandy has promised ……… care of our dog while we are on vacation.(to
take/taking)
4 Mr Edwards chose ……… the management position in Chicago rather
than the position in Miami.(to accept/ accepting)
5 I don’t know what she wants ……… tonight Why don’t you ask her?.(to
do/doing)
6 Frank offered ……… us paint the house.(to help/ helping)
7 Sandra decided ……… economics in London (to study/ studying)
8 Witnesses reported ……… the bank robber as he was climbing out of the
second-story window (to see/ seeing)
9 Stephanie dislikes ………… in front of a computer all day.(working/ to
work)
10 Mrs Naidoo appears ……… the most qualified person for the job.(to be/
being) Đáp án
1 to graduate 2 walking 3 to take 4 to accept 5 to do
2 to help 7 to study 8 seeing 9 working 10 to be
1.4 Translation
CHE BIEN MON AN CÐNXD
CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 8Ngay từ năm 1860, sản xuất quần áo may sẵn đã trở thành một trong những ngành
công nghiệp hàng đầu của Cleveland Ngành công nghiệp may mặc có lẽ đã đạt đến
đỉnh cao trong những năm 1920, khi Cleveland được xếp hạng gần với New York là
một trong những trung tâm hàng đầu của đất nước về sản xuất hàng may mặc trong
thời kỳ suy thoái và tiếp tục sau Thế chiến thứ hai, ngành may mặc ở Cleveland sụt
giảm Nhiều nhà máy chuyển ra khỏi khu vực đã được bán hoặc đóng cửa các yếu
tố địa phương chắc chắn đóng vai trò của họ, nhưng sự trỗi dậy của ngành công
nghiệp may mặc ở Cleveland, cũng như sự suy thoái của nó song song với sự tăng
trưởng và suy giảm của ngành công nghiệp trên toàn quốc Do đó, câu chuyện về
ngành công nghiệp may mặc ở Cleveland là một biến thể mang tính địa phương của
một hiện tượng rộng lớn hơn nhiều Vào đầu thế kỷ 19, quần áo vẫn được làm thủ
công, được sản xuất cho gia đình bởi những người phụ nữ trong gia đình hoặc ước
tính để làm tốt hơn cho những người thợ may và thợ may Việc sản xuất quần áo
may sẵn đầu tiên được kích thích bởi nhu cầu của nô lệ thủy thủ và thợ mỏ Mặc dù
vẫn được sản xuất thủ công, nhưng ngành công nghiệp may sẵn sớm này đã nói lên
nền tảng cho sự mở rộng và cơ giới hóa rộng lớn của ngành công nghiệp Ngành
công nghiệp may mặc đã phát triển mạnh mẽ từ những năm 1860 đến những năm
1880 vì nhiều lý do hoặc nhiều lý do Tăng cường cơ giới hóa là một trong những
yếu tố Ngoài ra, các hệ thống định cỡ quần áo nam giới và trẻ em trai được phát
triển rất cao, dựa trên hàng triệu phép đo do Hoa Kỳ thu được trong thời kỳ dân sự,
cuối cùng việc định cỡ quần áo phụ nữ chính xác cũng là những thành phố công
nghiệp phát triển như Cleveland cũng có tốc độ phát triển nhanh chóng và đó là năm
thứ 19 và những năm đầu của thời kỳ thế kỷ 20, ngành công nghiệp quần áo may
sẵn của Cleveland đã nở rộ JOSEPH và FEISS đồng sản xuất quần áo hàng đầu thế
giới H Black và cộng sự sẽ trở thành Clevel và nhà sản xuất quần áo và áo choàng
lớn cho phụ nữ bắt đầu như một công ty quốc gia Ngày nay, Trung Quốc là quốc
gia số một trong danh sách top đầu các ngành công nghiệp may mặc hàng đầu và Ấn
Độ là quốc gia sản xuất vải kỹ thuật và công nghiệp may mặc lớn thứ hai thế giới
Châu Á trở thành khu vực công nghiệp may mặc lớn hơn trên toàn thế giới
CHE BIEN MON AN CÐNXD
CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 9UNIT 2: GARMENT TECHNOLOGY (CÔNG NGHỆ MAY MẶC)
Mục tiêu:
- Hiểu thêm về công nghệ May thời trang trong xã hội hiện đại và biểu đồ chu trình dòng
- Sử dụng đúng đày đủ cấu trúc ngữ pháp về đại từ quan hệ: Who, Whom, Which, That và vốn từ vựng đã học thực tế vào công việc
- Rèn luyện kỹ năng nghe, nói viết để ứng dụng vào thực tiễn trong công việc ngành may,
- Tự giác tích cực học tập để nâng cao trình độ
2.1 Vocabulary
• auto close end zipper: dây kéo bị chặn ở phẩn cuối
• armhole seam: đường ráp vòng nách
• assort color: phối màu
• assemble out shell: ráp áo chính
• at waist height: ở độ cao của eo
• around pipes: quanh cơi
• assemble de: cúp lót
• accessories card: bảng phụ liệu
• around double-piped pocket: quanh túi viền đôi
• armhole panel : nẹp vòng nách
• amery, to adjust: điều chỉnh
• assemble lining: ráp áo lót
• add hangtag: thẻ bài đặc biệt
• automatic serge: máy vừa may vừa xén tự động
• auto open end zipper: dây keo mở bung ở phần cuới
• accessories chard: bàng cân đối nguyên phụ liệu
• against each other: tương phản
• article no: chủng loại, số
• attachment of waste fabric: đường diễu có vải vụn/chỉ vụn
• automatic sewing machine: máy may tự động
• automatic welf winder: máy đánh suốt tự đợng
• automatic pocket welf sewing machine: máy may túi tự động
• approved swatches: tác nghiệp vải
• after a pattern: theo một mẩu
CHE BIEN MON AN CÐNXD
CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 10• at waist: ở eo
• armhole depth: hạ nách
2.2 Grammar:
Garment industry is an industry that helps people to satisfy the needs of clothes
and fashion And through the sewing technology industry, it is possible to create
modern, aesthetic costumes and help ensure production output
Nowadays, clothing is a basic human need And this is an important industry that
contributes to the economic development of the country Not only that, this is also
a highly competitive industry with countries around the world Therefore, our
country pays great attention to the training of talented people who are studying
sewing technology
When studying, students will be taught a lot of knowledge related to this
profession Besides, while students also practice from basic to advanced sewing
techniques and fashion design Other courses in sewing technology help more
comprehensively support such as: Industrial production deployment skills,
computer embroidery, garment production management, or the ability to practice
computer graphic design
– Who
Who là ĐTQH thay thế cho danh từ chỉ người và làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ
Cấu trúc: … N (chỉ người) + who + V + O
Ví dụ:
The man who is sitting by the fire is a policeman
(Người đàn ông đứng cạnh đống lửa là cảnh sát)
My father, who is 50, is a doctor
(Bố tôi, 50 tuổi, là một bác sĩ
– Whom
Whom cũng là đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người nhưng nó làm túc từ
cho động từ trong mệnh đề quan hệ
Cấu trúc: … N (chỉ người) + who + V + O
Ví dụ:
The woman whom you met yesterday is my aunt
(Người phụ nữ bạn gặp hôm qua là cô của tôi)
The man whom you see in the coffee shop is an engineer
(Người đàn ông bạn nhìn thấy ở quán cà phê là một kỹ sư)
CHE BIEN MON AN CÐNXD
CHE BIEN MON AN CÐNXD