CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SÁNG TẠO TRONG TẠO LẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7 1.1.2.. Đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập văn bản nghị luận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
- -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SÁNG TẠO TRONG TẠO LẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
- -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SÁNG TẠO TRONG TẠO LẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn – Tiếng Việt
Mã số: 9 14 01 11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Vân
2 PGS.TS Hoàng Hòa Bình
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, dưới
sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Vân và PGS.TS Hoàng Hòa Bình
Các kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu của tác giả trước đó
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2022
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hương Lan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, triển khai đề tài luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của Lãnh đạo Viện, các Thầy/Cô giáo trong bộ môn Lý luận và phương pháp dạy học, Phòng Quản lý Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo Viện và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận án này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Vân và PGS.TS Hoàng Hòa Bình, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam là những nhà khoa học tâm huyết đã truyền cảm hứng nghiên cứu
và trực tiếp tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành được luận án này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên và các em học sinh một
số trường THPT đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận án
Lòng biết ơn to lớn của tôi xin được dành cho những người thân trong gia đình Sự động viên và hỗ trợ thầm lặng của những người thân yêu thực sự có ý nghĩa và giá trị lớn lao để tôi hoàn thành luận án
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hương Lan
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SÁNG TẠO TRONG TẠO LẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
7
1.1.2 Những nghiên cứu về đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo
lập văn bản
14
1.2.1 Quan niệm về năng lực sáng tạo và năng lực sáng tạo trong
tạo lập văn bản nghị luận
27
1.2.1.4 Năng lực sáng tạo trong tạo lập văn bản nghị luận của học
sinh trung học phổ thông
32
1.2.2 Đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập văn bản nghị luận
của học sinh trung học phổ thông
40
Trang 61.2.2.2 Đánh giá năng lực 40 1.2.2.3 Đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập văn bản nghị luận
của học sinh trung học phổ thông
44
1.3.2.1 Thực trạng nhận thức và tổ chức đánh giá năng lực sáng tạo
trong tạo lập văn bản nghị luận của giáo viên Ngữ văn trung học phổ thông
60
1.3.2.2 Thực trạng nhận thức và thực hiện các yêu cầu đánh giá năng
lực sáng tạo trong tạo lập văn bản nghị luận của học sinh trung học phổ thông
67
1.3.3 Một số đề kiểm tra/đề thi môn Ngữ văn cấp trung học phổ
thông của Việt Nam và môn học tương đương ở một số nước
và tổ chức quốc tế
72
1.3.3.1 Về đề kiểm tra/đề thi môn Ngữ văn của Việt Nam và những định
hướng đổi mới ra đề kiểm tra/đề thi môn Ngữ văn trong CTGDPT
2018
72
1.3.3.2 Một số đề kiểm tra/đề thi môn Ngữ văn cấp hoặc môn học tương
đương ở một số nước và tổ chức quốc tế
79
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SÁNG TẠO TRONG TẠO LẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
87
2.1 Một số định hướng và căn cứ xây dựng chuẩn đánh giá
năng lực sáng tạo trong tạo lập văn bản nghị luận của học sinh Trung học Phổ thông
87
2.1.1 Một số định hướng trong việc xây dựng chuẩn đánh giá năng
lực sáng tạo trong tạo lập văn bản nghị luận của học sinh Trung học phổ thông
87
2.1.1.1 Đảm bảo phù hợp với thực tiễn dạy tạo lập văn bản viết ở
trường Trung học phổ thông
87
2.1.1.2 Đảm bảo tính vừa sức và tạo sức trong dạy học đối với học
sinh Trung học phổ thông
87
2.1.1.3 Chú trọng tới từng thành tố của năng lực sáng tạo trong tạo
lập văn bản nghị luận
88
Trang 72.1.1.4 Chú trọng tới tiến trình viết văn bản nghị luận để khuyến khích
học sinh làm ra sản phẩm sáng tạo
88
2.1.2 Những căn cứ để xây dựng chuẩn đánh giá năng lực sáng
tạo trong tạo lập văn bản nghị luận của học sinh Trung học phổ thông
89
2.2 Chuẩn đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập văn bản
nghị luận của học sinh Trung học phổ thông
91
2.2.1 Phác thảo Chuẩn đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập
văn bản nghị luận của học sinh Trung học phổ thông
91
2.2.2 Phác thảo Chuẩn đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập
văn bản nghị luận xã hội
94
2.2.3 Phác thảo Chuẩn đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập
văn bản nghị luận văn học
98
2.3 Xây dựng câu hỏi mở nhằm đánh giá năng lực sáng tạo
trong tạo lập văn bản nghị luận của học sinh trung học phổ thông
103
2.3.1 Thiết kế câu hỏi mở trong đánh giá thường xuyên nhằm
đánh giá các thành tố năng lực sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong quá trình thực hành tạo lập văn bản nghị luận
104
2.3.1.2 Câu hỏi đánh giá năng lực sáng tạo trong thực hiện giải pháp
để tổ chức nội dung bài văn nghị luận
109
2.3.2 Đề mở trong đánh giá định kỳ nhằm đánh giá năng lực sáng
tạo trong tạo lập văn bản nghị luận của học sinh trung học phổ thông
118
2.3.2.2 Xây dựng đề kiểm tra định kỳ nhằm đánh giá năng lực sáng
tạo trong tạo lập văn bản nghị luận của học sinh trung học phổ thông
121
3.2 Nội dung, đối tượng và địa bàn thực nghiệm 131
Trang 83.4.2 Tổ chức kiểm tra đánh giá năng lực đầu vào 132
3.5.4.1 Về đề mở đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập VBNL của
HS THPT
139
3.5.4.2 Về đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập VBNL của HS
THPT
139
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
151
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
NLST Năng lực sáng tạo TDST Tư duy sáng tạo VBNL Văn bản nghị luận
THPT Trung học phổ thông THCS Trung học cơ sở CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thông
CTGD Chương trình giáo dục
SGK Sách giáo khoa HDC
TN
Hướng dẫn chấm Thực nghiệm
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình đánh giá năng lực tư duy sáng tạo của học sinh 15 Hình 1.2 Kỹ thuật thiết kế câu hỏi mở 22 Hình 1.3 Năng lực và sự thay đổi liên tục 28
Hình 3.2 Bài HS về nhân vật Chí Phèo 145 Hình 3.2 Bài HS dưới hình thức nhật kí 146 Hình 3.3 Bài HS bằng hình thức phỏng vấn 146 Hình 3.4 Bài HS trình bày theo hình thức văn xuôi kèm hình ảnh 147 Hình 3.5 Bài HS trình bày dưới hình thức thơ 147
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cách thức đánh giá năng lực sáng tạo thông qua các lĩnh vực 16 Bảng 1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập văn bản
của học sinh của nước Anh
18
Bảng 1.3 Các biểu hiện của NLST trong tạo lập VBNL của HS THPT 34 Bảng 1.4 Mức độ biểu hiện NLST trong tạo lập VBNL của HS 38 Bảng 1.5 Bảng Rubric chung xác định các tiêu chí thể hiện quá trình sáng
tạo để tạo ra được một sản phẩm của tác giả Susan Wright
44
Bảng 1.6 Bảng Rubric về các tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo của Úc 45 Bảng 1.7 Về các tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo qua các dạng câu hỏi 47 Bảng 1.8 Rubric định tính, hướng dẫn đánh giá năng lực sáng tạo trong
tạo lập văn bản nghị luận xã hội đối với HS THPT
52
Bảng 1.9 Rubric định lượng, hướng dẫn đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập văn bản nghị luận xã hội đối với HS bậc THPT
53
Bảng 1.10 Đối tượng GV tham gia khảo sát 59 Bảng 1.11 Thống kê số lượng HS tham gia khảo sát 60 Bảng 1.12 Thống kê thành phần HS tham gia khảo sát 60
Trang 11Bảng 1.13 GV tự đánh giá mức độ nhận thức đạt được của mình về các vấn đề liên quan đến đánh giá năng lực học sinh
63
Bảng 1.14 Thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện đanh giá NLST trong tạo lập văn bản nghị luận của học sinh
66
Bảng 1.15 Thống kê số lượng HS phân theo vùng tự đặt câu hỏi trong quy trình tìm hiểu đề bài
67
Bảng 1.16 Thống kê số lượng HS phân theo vùng tự đánh giá về mức độ thường xuyên đưa ra những cách giải quyết mới, ý tưởng mới trước mỗi đề bài tập làm văn
68
Bảng 1.17 Thống kê số lượng HS phân theo vùng đánh giá về mức độ thường xuyên của thầy cô khi động viên, khuyến khích khi HS đưa ra những cách giải quyết mới, ý tưởng mới
69
Bảng 2.1 Chuẩn đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập văn bản nghị luận của HS THPT
94
Bảng 2.2 Chuẩn đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập văn bản nghị luận xã hội của HS THPT
98
Bảng 2.3 Chuẩn đánh giá năng lực sáng tạo trong tạo lập văn bản nghị luận văn học của HS THPT
103
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá NLST đầu vào của HS 134
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá NLST đầu ra của HS 136
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cấu trúc năng lực sáng tạo trong tạo lập văn bản nghị luận 38
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Nhận thức của GV về NLST 61 Biểu đồ 1.2 Nhận thức của GV về NLST trong tạo lập văn bản nghị luận 62 Biểu đồ 1.3 Nhận thức của GV về biểu hiện của đánh giá năng lực 62 Biểu đồ 1.4 Nhận thức của GV về biểu hiện của đánh giá NLST trong tạo lập văn bản nghị luận
64
Biểu đồ 1.5 Nhận thức của GV về công cụ đánh giá NLST trong tạo lập văn bản nghị luận
64
Biểu đồ 1.6 Nhận thức của GV về tác dụng của việc dùng đề mở để đánh giá NLST
65
Trang 12Biểu đồ 1.7 Nhận thức của HS về NLST trong tạo lập văn bản nghị luận 70 Biểu đồ 1.8 Mức độ đạt được biểu hiện năng lực sáng tạo của học sinh 71 Biểu đồ 3.1 Điểm đầu vào và đầu ra của HS tham gia thử nghiệm 136 Biểu đồ 3.2 Sự khác biệt giữa điểm đầu vào và đầu ra của chỉ số 5 137 Biểu đồ 3.3 Sự khác biệt giữa điểm đầu vào và đầu ra của chỉ số 9 137 Biểu đồ 3.4 Sự khác biệt giữa điểm đầu vào và đầu ra của chỉ số 11 138 Biểu đồ 3.5 Sự khác biệt giữa điểm đầu vào và đầu ra của tiêu chí 2 138 Biểu đồ 3.6 Sự khác biệt giữa điểm đầu vào và đầu ra của tiêu chí 5 139
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Thế giới đang chứng kiến cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư với sự phát triển mạnh mẽ và kì diệu của công nghệ đã làm thay đổi nhiều mặt đời sống xã hội Klaus Schwab, người sáng lập và là Chủ tịch điều hành Diễn đàn kinh tế thế giới
cho rằng: “Xét về quy mô, tầm vóc và độ phức tạp, hiện tượng mà tôi coi là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư này không giống bất cứ điều gì mà nhân loại đã trải qua.”[22] Rõ ràng là những sáng tạo không biên giới về công nghệ đã thổi bùng
những thay đổi lớn lao trên khắp thế giới Những thay đổi này giúp cho cuộc sống của
con người trong xã hội hiện đại ngày càng thoải mái, tiện nghi; “thế giới phẳng” theo
đúng nghĩa của nó không chỉ dừng lại ở việc những thung lũng lấp đầy, những núi đồi được san phẳng; mà còn do khoảng cách về trình độ nhận thức của con người trên thế giới ngày càng được thu hẹp Gốc rễ của sự phát triển tích cực đó xuất phát từ chỗ năng lực (NL) của con người ngày càng được nâng cao Đó cũng là lí do khiến yêu cầu phát triển các NL cho con người trở thành mục tiêu giáo dục có ý nghĩa toàn cầu Trong các NL đó, không thể không nhắc NL sáng tạo Nhờ có NL sáng tạo con người
có thể đối mặt với những thử thách trong cuộc sống NL sáng tạo cũng là điều kiện để con người vượt lên được những gì đã có; chinh phục những thành tựu lớn lao hơn, thúc
đẩy sự tiến bộ của xã hội Như Edward de Bono từng phát biểu: sáng tạo là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của loài người Không có sáng tạo, không có sự tiến
bộ và chúng ta sẽ mãi mãi giẫm chân tại chỗ
1.2 Trước bối cảnh chung của thế giới, Việt Nam đang đứng trước những điều kiện và cơ hội để tranh thủ cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Song thực tế cho thấy, những sáng tạo đột phá cũng đặt ra nhiều thách thức khi sự dịch chuyển mô hình diễn ra trên mọi phương diện
xã hội trong đó có hệ thống giáo dục Điều đó đòi hỏi chúng ta không những chỉ học hỏi kinh nghiệm giáo dục của các nước phát triển, mà cần áp dụng những kinh nghiệm
đó một cách sáng tạo, tìm ra con đường phát triển riêng phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước
Định hướng giải quyết vấn đề này, Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 4/11/2013 của
Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo đã nhấn mạnh: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học”; việc đánh giá
Trang 14chất lượng học tập của HS theo hướng “phát triển năng lực” cũng cần có những đổi mới mang tính đột phá Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 đã đề cập
đến phát triển NLST cho người học: “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý là khâu then chốt.” Luật giáo dục 2019 (Điều 29) cũng đã khẳng định Giáo dục phổ
thông có mục tiêu giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các
kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa Điều này cho thấy song song với việc dạy tri thức,
phát triển NLST được xem là vấn đề quan trọng trong giáo dục con người
Như vậy, chủ trương đường lối của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục đã chỉ đạo, nhấn mạnh mục đích quan trọng của giáo dục là xây dựng nền móng trí tuệ, phát triển NL của con người trong đó nhấn mạnh đến NLST Điều này được xem là một nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.3 Trong năm 2018, Bộ GD&ĐT công bố Chương trình giáo dục phổ thông,
gồm Chương trình GDPT tổng thể và Chương trình các môn học, hoạt động trải nghiệm Theo đó, một trong những quan điểm xây dựng Chương trình giáo dục phổ
thông là: “Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của HS, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục
và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình”[2] Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và NL của HS cũng nhấn mạnh mục tiêu giúp HS: “Hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo” Đây là một trong những
thay đổi lớn nhất của Chương trình GDPT 2018 so với Chương trình GDPT 2006 Cốt lõi của sự thay đổi là chuyển quá trình dạy học từ định hướng nội dung (chủ yếu trang
bị kiến thức) sang định hướng phát triển phẩm chất và NL cho người học Hòa vào dòng chảy đó, môn Ngữ văn với đặc trưng là môn học công cụ và mang tính nhân văn không chỉ đảm đương mục tiêu phát triển các NL đặc thù của môn học mà còn phải hướng tới phát triển các phẩm chất, NL chung, trong đó có NLST Xu thế giáo dục này
ở Việt Nam cũng đã cho thấy biên độ giao thoa với các nền giáo dục phát triển hướng mục tiêu giáo dục vào mối quan tâm dạy NLST trong nhà trường Chẳng hạn, hiện nay chính phủ Singapore quyết định cắt giảm 30% chương trình giảng dạy bậc tiểu học, chuyển trọng tâm vào việc phát triển NLST cho HS Cương lĩnh giáo dục mới của Nga cũng chủ