Luận văn : 8 nguyên tắc trong TCQL và áp dụng vào Công ty cơ điện trần phú
Trang 1Lời mở đầu
Hiệu quả trong hoạt động kinh doanh là mục tiêu quan trọng tất yếu đốivới mọi doanh nghiệp và là mối quan tâm của tất cả các nhà quản trị kinh doanh.Trong nền kinh tế thị trờng, mọi thành phần kinh tế đều phải cạnh tranh khốc liệt,phải tìm cho mình một cơ cấu kinh doanh phù hợp với các điều kiện thực tế từkhâu sản xuất đến tiêu thụ thống nhất một phơng thức quản lý và điều hành Nhvậy, các doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển lớn mạnh cũng nh tiếp tụcgiữ vững đợc thị trờng của mình
Nền sản xuất hàng hoá hiện đại ngày nay là sự phụ thuộc lẫn nhau giữanhà sản xuất và các nhà lu thông, thúc đẩy nhau cùng tồn tại và phát triển, trởthành các bạn hàng không thể thiếu của nhau Là một doanh nghiệp nhà nớc cónguồn vốn lớn, Tổng công ty thép Việt Nam có một lợi thế là có thể kiểm soáthoàn toàn từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, chủ động linh hoạt trong sản xuất kinhdoanh Nhng thực chất, trong cơ chế cạnh tranh tự do và thông tin bùng nổ, ngờitiêu dùng và ngời sản xuất xích lại gần nhau hơn do đó các Công ty thơng mạihoạt động khó khăn hơn, lợi nhuận tạo ra không còn lớn Trớc tình hình đó trongnhững năm qua, Tổng công ty đã hết sức coi trọng các công tác hoạt động kinhdoanh và đặc biệt là hiệu quả trong kinh doanh để vợt qua những trở ngại, có thể
đứng vững và ngày càng phát triển
Mặt khác, thị trờng thép Việt Nam có những đặc thù riêng, bởi nó chịu tác
động cơ bản của yếu tố sở hữu nhà nớc đối với hầu hết các doanh nghiệp lớntrong nền kinh tế đầy biến động Do đó, các đơn vị muốn hoạt động kinh doanh
đạt hiệu quả cao thì phải khai thác đợc những u thế và đặc thù riêng đó để có đợcmô hình và phơng thức tổ chức kinh doanh mới phù hợp nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh thông qua quản lý tri thức, thông tin
Xuất phát từ thực trạng đó, để làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thựctiễn trong hiệu quả kinh doanh, đồng thời ý thức đợc tầm quan trọng, cần thiếtcủa hiệu quả mỗi hoạt động kinh doanh đạt đợc, em xin chọn và tập trung tìm
hiểu nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của khối lu thông Tổng công ty thép Việt Nam và một số giải pháp hoàn thiện”..
Nội dung của đề tài nghiên cứu gồm các phần:
Chơng I: Một số cơ sở phơng pháp luận về phân tích hiệu quả kinh doanh
Trang 2Chơng II: Giới thiệu tổng quan về ngành thép và Tổng công ty Thép ViệtNam (VSC).
Chơng III: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của khối lu thôngTổng công ty Thép Việt Nam
Chơng IV: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của khối
lu thông Tổng công ty Thép Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn các cô, các chú, các bác trong ban lãnh đạo,các phòng ban và đặc biệt là Phòng Kinh doanh Xuất - Nhập khẩu thuộc Tổngcông ty Thép Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình thực tập
Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hớng dẫn: Phạm cảnh huy đã ớng dẫn, giúp đỡ em về phơng pháp, kinh nghiệm trong quá trình tiếp cận vớithực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
h-Em xin chân thành cảm ơn !
Chơng I Một số cơ sở phơng pháp luận về phân tích hiệu quả kinh doanh
I- Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh.
1- Khái niệm hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung củaphát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng cácnguồn lực trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện mụctiêu kinh doanh
Chúng ta cần hiểu hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện trên cả hai mặt
định tính và định lợng
Trang 3* Về mặt định tính: hiệu quả kinh tế phản ánh sự cố gắng, nỗ lực trình độquản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống và sự gắn bó của việc giải quyếtnhững yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội Việc tính toán thờng đợc biểu hiệnthành mức độ quan trọng hoặc vai trò của công việc, nhiệm vụ trong quá trìnhsản xuất kinh doanh.
* Về mặt định lợng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụkinh tế - xã hội biểu hiện mối tơng quan giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra.Chênh lệch giữa hai yếu tố này càng lớn, hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại.Việc định lợng thờng đợc thể hiện thành các con số, chỉ tiêu cụ thể để tính toán
và so sánh Xét theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đồngnghĩa với lợi nhuận
2- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trong cơ chế thị trờng ở nớc ta hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đềuphải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nớc
Có rất nhiều doanh nghiệp đã trụ vững và phát triển nhng cũng có rất nhiềudoanh nghiệp “ vẫn đang loay hoay cha tìm ra lối thoát ” và nhiều doanh nghiệplàm ăn thua lỗ đã phải đi đến phá sản, giải thể Vì vậy, để phát triển đợc trong cơchế thị trờng buộc các doanh nghiệp phải không ngừng tìm ra những biện phápphù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
2.1- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả - điều kiện sống còn của các doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng các chủ thể thờng cạnh tranh với nhau rất gay gắt để
đảm bảo cho sự sinh tồn của mình, vì thế các doanh nghiệp phải luôn luôn linhhoạt, tìm mọi biện pháp phát triển đi lên Các doanh nghiệp thờng phải tìm racách đi riêng cho mình nhng họ đều phải trả lời thấu đáo 3 câu hỏi đó là sản xuấtcho ai? sản xuất ra cái gì? và sản xuất nh thế nào? Điểm mấu chốt mà các doanhnghiệp phải giải quyết là tính hiệu quả trong kinh doanh mặt hàng của họ
Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp hiện nay đợc đánh giá bằnglợi nhuận đạt đợc Nếu nh trớc kia, việc đánh giá hiệu quả của các doanh nghiệpchỉ dựa vào khả năng hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu Nhà nớc giao cho, thìngày nay các doanh nghiệp thờng phải tự bơn trải để tìm kiếm và đáp ứng nhucầu của thị trờng Muốn vậy, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm giảm chi phí, giá thành,nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp mình
Trang 42.2- Hiệu quả kinh doanh là công cụ hữu hiệu của nhà quản trị.
Mục tiêu bao trùm và lâu dài của quá trình kinh doanh là tạo ra lợi nhuận
và tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở các nguồn lực sẵn có Để đạt đợc mục tiêu này,quản trị doanh nghiệp có nhiều phơng thức khác nhau, trong đó nâng cao hiệuquả các sản phẩm dịch vụ kinh doanh là công cụ hữu hiệu để nhà quản trị thựchiện chức năng cuả mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh khôngchỉ cho biết sản xuất đạt đợc ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trịphân tích tìm ra các yếu tố ảnh hởng (những yếu tố then chốt và những yếu tốphụ ) và đa ra biện pháp thích hợp trên cả phơng diện tăng kết quả và giảm chiphí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Bản chất của phạm trù hiệuquả đã chỉ rõ trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất: trình độ lợi dụng cácnguồn lực càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả trong cùngmột nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn tốc độ tăng chi phí sửdụng các nguồn lực đầu vào Nh vậy, thông qua xem xét hiệu quả các nhà quảntrị có thể kiểm soát đợc công việc kinh doanh của doanh nghiệp mình bằng việc
so sánh, đánh giá, phân tích kinh tế nhằm tìm ra các giải pháp tối u, đa ra cácquyết định kinh doanh đúng đắn để đạt đợc mục tiêu bao trùm cuối cùng là lợinhuận
Tóm lại, qua tất cả các vấn đề trên cho thấy rằng kinh doanh có hiệu quả làcần thiết, là mục tiêu kinh tế tổng hợp cần đạt đợc trong mỗi kỳ kinh doanh củabất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng
3- Phân loại hiệu quả kinh doanh.
3.1- Hiệu quả kinh tế xã hội.
Xét trên góc độ xã hội, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đợc đánh giá bằng những đóng góp của doanh nghiệp đối với nền kinh tế đất nớc.Các khoản đóng góp đó đợc thể hiện trên khía cạnh giải quyết công ăn việc làm,nâng cao mức sống, đời sống văn hoá, tinh thần Mặt khác có hiệu quả caotrong hoạt động kinh doanh thì bản thân mỗi doanh nghiệp cũng góp phần làmtăng thêm tổng sản phẩm quốc nội
Vì vậy, khi các doanh nghiệp tự giác nhận thức vai trò, nghĩa vụ, tráchnhiệm của mình đối với việc thực hiện các mục tiêu xã hội sẽ làm tăng uy tín,danh tiếng của doanh nghiệp và tác động tích cực, lâu dài đến kết quả hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp này
3.2- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Trang 5Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: phản ánh khái quát và cho phép kết luận về
hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ xác định
Hiệu quả kinh doanh bộ phận: là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnh
vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh bộ phận phản ánhhiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệuquả của doanh nghiệp
Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận cómối quan hệ biện chứng với nhau Hiệu qủa kinh doanh tổng hợp cấp doanhnghiệp phản ánh hiệu quả hoạt động của tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể củadoanh nghiệp và các đơn vị bộ phận trong doanh nghiệp Tuy nhiên, trong nhiềutrờng hợp có thể xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệuquả kinh doanh bộ phận, khi đó chỉ có chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ
có thể phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận của doanhnghiệp
3.3- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn
* Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét,
đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập
đến từng khoảng thời gian ngắn nh tuần, tháng
* Hiệu quả kinh doanh dài hạn: là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét, đánh
giá trong khoảng thời gian dài, gắn với chiến lợc, các kế hoạch dài hạn hoặc thậmchí, nói đến hiệu quả kinh doanh dìa hạn ngời ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài,gắn với quảng đồi tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Cần chú ý rằng, giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn vừa có mốiquan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều trờng hợp có thể mâu thuẫn nhau Vềnguyên tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ
sở vẫn đảm bảo đạt đợc hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tơng lai
II- Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh.
1- Nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp.
1.1- Nhân tố quản trị doanh nghiệp.
Càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp mộthớng đi đúng đắn trong môi trờng kinh doanh ngày càng biến động Chất lợng
Trang 6của chiến lợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sựthành công của một doanh nghiệp Định hớng đúng và luôn định hớng đúng là cơ
sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh,các lợi thế về chất lợng và sự khác biệt hoá sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng
Để đảm bảo cho một doanh nghiệp dành chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộcchủ yếu vào nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quản trị doanh nghiệp.Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác và thực hiện phân
bổ các nguồn lực sản xuất Chất lợng của hoạt động này cũng là nhân tố quantrọng ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của mỗi thời kỳ
Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạodoanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậcnhất, ảnh hởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của doanh nghiệp ở mỗidoanh nghiệp, kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụthuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của các nhà quản trị cũng nh cơ cấu tổchức bổ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơcấu tổ chức đó
1.2- Trình độ phát triển cơ sở vật chất và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thụật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăngnăng suất, chất lợng, tăng hiệu quả kinh doanh Chất lợng hoạt động của cácdoanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của trình độ kỹ thụật, cơ cấu, tính đồng bộcủa máy móc thiết bị, chất lợng, công tác bảo dỡng sửa chữa máy móc thiếtbị Thực tế trong những năm chuyển đổi kinh tế vừa qua cho thấy doanh nghiệpnào đợc chuyển giao công nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiện đại, làm chủ đ -
ợc yếu tố kỹ thuật thì phát triển đợc sản xuất kinh doanh, đạt đợc kết quả và hiệuquả kinh doanh cao, tạo đợc lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùngngành và có khả năng phát triển
1.3- Lực lợng lao dộng.
Trong sản xuất kinh doanh, lực lợng lao động của doanh nghiệp có quyết
định quan trọng để sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụngtạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực l-ợng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với nhu cầu củangời tiêu dùng làm cho sản phẩm (dịch vụ) của doanh nghiệp có thể bán đợc tạo
Trang 7cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lợng lao động có tác động trực tiếp
đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết
bị và nguyên vật liệu ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
1.4- Vốn kinh doanh.
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp.Vốn là nền tảng, là cơ sở cho doanh nghiệp hoạt động Mỗi doanh nghiệp luôncần có một lợng vốn cần thiết để đảm bảo khả năng duy trì hoạt động kinhdoanh, bất kể là nguồn vốn đi vay hay vốn tự có Đặc biệt trong cơ chế mở củathị trờng nh hiện nay, vốn trong tay các nhà quản trị doanh nghiệp giỏi và biếtcách sử dụng hợp lý sẽ là những cơ hội đầu t mang về hiệu quả và thành công lớntrong kinh doanh
2- Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
2.1- Môi trờng chính trị – luật pháp. luật pháp.
Đây là môi trờng tạo nền tảng cơ bản cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Môi trờng này quyết định tính chất ổn định hay không đối với hoạt độngcủa doanh nghiệp trong hiện tại và tơng lai Tất cả mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đều phải tuân thủ luật pháp, vì vậy các doanh nghiệp cần phải phântích tìm hiểu để nắm bắt đợc:
- Sự ổn định chính trị, đờng lối, quan điểm của nhà nớc
- Các chính sách quản lý của Nhà nớc đối với lĩnh vực kinh tế
- Khuynh hớng phát triển bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng
- Một số định hớng phát triển kinh tế nh các chính sách đóng mở nền kinh
tế, hội nhập kinh tế thông qua việc tự do hoá mậu dịch
2.2- Môi trờng kinh tế.
Việc tạo ra môi tròng kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lý nhà nớc
về kinh tế cần làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu t,không để ngành hay vùng kinh tế nào phát triển theo xu hớng cung vợt cầu; việcthực hiện tốt sự hạn chế độc quyền, kiểm soát độc quyền, tạo ra môi trờng cạnhtranh bình đẳng; việc quản lý tốt các doanh nghiệp nhà nớc, không tạo ra sự khácbiệt đối xử giữa doanh nghiệp nhà nớc và các loại hình doanh nghiệp khác; việc
sử lý tốt các quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỷ giá hối đoái; việc đa ra cácchính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế và đảm bảo tính công bằng đều là
Trang 8những vấn đề hết sức quan trọng, tác đông rất mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quảkinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan.
2 3- Thị trờng cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ cạnh tranh: Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và
cùng sản xuất một ngành hàng hoặc cùng một nhóm hàng có thể trở thành bạnhàng của nhau nhng có thể lại là đối thủ của nhau trong kinh doanh trên thị tr-ờng Khi doanh nghiệp có nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quảkinh doanh là vô cùng quan trọng Lúc này các vấn đề về chiến lợc kinh doanh đ-
ợc đặt ra hết sức cần thiết, doanh nghiệp cần phải đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, tăngdoanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp tạo cho doanh nghiệp có khả năngcạnh tranh về giá cả, chất lợng, chủng loại để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Nh vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp đồng thời cũng tạo ra động lực phát triển doanhnghiệp
Thị trờng cạnh tranh: là thị trờng mà tại đó các doanh nghiệp đều cố gắng
chiếm lĩnh và mở rộng thị phần của mình với mỗi mặt hàng tham gia kinh doanh.Với thị trờng đầu ra nó xác định doanh thu cao hay thấp của doanh nghiệp trêncơ sở chấp nhận hàng hoá dịch vụ, quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốnnhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
III- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.
1- Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Việc phân tích các chỉ tiêu doanh lợi sẽ đánh giá hai loại vốn kinh doanh
và vốn tự có của Doanh nghiệp phản ánh mức sinh lời của vốn kinh doanh, cũng
nh mức sinh lời của vốn tự có mà Doanh nghiệp đã sử dụng
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: cho thấy hiệu quả sử dụng một
đồng vốn kinh doanh bỏ ra đơc bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó có tác dụngkhuyến khích việc quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm đồng vốn trong các khâucủa quá trình kinh doanh, chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Tổng vốn kinh doanh trong kỳ
Trang 9+ Tỷ suất lợi nhuận theo vốn tự có: đợc tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận chia
cho vốn tự có của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn tự có củadoanh nghiệp sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này bằng:
+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu
đạt đợc thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt
2- Các chỉ tiêu bộ phận.
Bên cạnh các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh khái quát ta còn sử dụngcác chỉ tiêu bộ phận để phân tích hiệu quả kinh tế của từng hoạt động, từng yếu
tố cụ thể Các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể đảm nhận 2 chức năng sau:
- Phân tích có tính bổ sung cho chỉ tiêu tổng hợp để trong một số trờnghợp kiểm tra và khẳng định rõ kết luận đợc rút ra từ chỉ tiêu tổng hợp
- Phân tích hiệu quả của từng mặt hoạt động, hiệu quả sử dụng của từngyếu tố sản xuất kinh doanh nhằm tìm nhiều biện pháp tối đa hoá các chỉ tiêu hiệuquả kinh tế tổng hợp Đây là chức năng chủ yếu của hệ thống chỉ tiêu này
Mối quan hệ giữa chỉ tiêu kinh doanh tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả kinhdoanh bộ phận không phải là mối quan hệ cùng chiều, trong lúc chỉ tiêu tổng hợptăng lên thì có thể chỉ tiêu bộ phận tăng, giảm, hoặc không đổi
2.1- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
+ Số vòng quay của vốn (SV V ).
Số vòng quay của vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Công thức này sẽ cho biết việc đầu t vào TSCĐ có hiệu quả hay không
Lợi nhuận trong kỳ
*Tỷ suất lợi nhuận theo vốn tự có =
Vốn tự có trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
*Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =
Doanh thu trong kỳ
Doanh thu trong kỳSV
V =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳH
Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ
Trang 10+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ
2.2- Chỉ tiêu hiệu quả lao động:
+ Tính cạnh tranh về chi phí lao động (LCC): là khả năng so sánh về kinh
doanh và dịch vụ ở mức chi phí lao động thấp nhất có thể
+ Năng suất lao động (Lpv): giá trị của tỷ số này chỉ rõ lợng giá trị kinh
doanh do mỗi lao động tạo ra Năng suất trong kinh doanh đợc tính bằng tỷ số:
3- Các chỉ tiêu xã hội.
Trớc hết chúng ta cần phải hiểu hiệu quả kinh tế xã hội bởi vì ngày nay khimục tiêu số một của các doanh nghiệp là lợi nhuận, nhng bên cạnh lợi nhuận cònrất nhiều các vấn đề phải giải quyết nh môi sinh, thất nghiệp, đói kém Đó làcác vấn đề xã hội mà các doanh nghiệp phải quan tâm đặc biệt là các doanhnghiệp nhà nớc Chỉ tiêu xã hội cho chúng ta thấy mức độ hoàn thành nhiệm vụxã hội của Tổng Công ty Thép Việt Nam đợc xem xét trên các khía cạnh :
- Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động Nó thực sự trở thành vấn
đề quan tâm hàng đầu của Chính Phủ và đối với mọi nền kinh tế nhất là đối vớimột nớc nghèo nh nớc ta, kỹ thuật công nghệ lạc hậu mức sống thấp, nạn thấtnghiệp là mầm mống của đói nghèo và tệ nạn xã hội Chính vì vậy, trong quátrình tham gia vào sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần tuyển dụng lao động là
đã góp phần tạo nên công ăn việc làm cho ngời lao động
- Nâng cao mức sống của ngời lao động: Doanh nghiệp không những cótrách nhiệm đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao động mà còn có trách nhiệmnâng cao đời sống tinh thần vật chất Trên góc độ kinh tế, hiệu quả này phản ánh
Giá trị gia tăng (lãi gộp)LCC =
Trang 11thông qua chỉ tiêu tăng thu nhập bình quân trên một đầu ngời, gia tăng đầu t xãhội, mức hởng phúc lợi
- Tăng thu ngân sách: Nộp ngân sách là nghĩa vụ và trách nhiệm đối vớidoanh nghiệp kinh doanh (thuế doanh thu, thuế đất, thuế xuất nhập khẩu ) Hơn90% ngân sách Nhà nớc đợc hình thành từ việc thu thuế Do vậy nộp thuế là gópphần phát triển kinh tế xã hội, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân
- Tái phân phối lợi tức xã hội: Để xoá khoảng cách giữa các vùng kinh tế,Nhà nớc có chính sách đầu t vào những vùng kém phát triển Bởi vậy, hiệu quảkinh tế xã hội hiện nay còn biểu hiện qua việc doanh nghiệp bảo vệ môi trờng,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm khoảng cách giữa các vùng kinh tế
IV- Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1- Đẩy mạnh nghiên cứu thị trờng.
Nắm chắc nhu cầu thị trờng và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trờng củadoanh nghiệp để có kế hoạch và phơng pháp kinh doanh phù hợp Biện pháp nàygiúp cho doanh nghiệp quyết định quy mô sản xuất hợp lý, ứng dụng hợp lý và cóhiệu quả các yếu tố nhất, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay củavốn lu động Để biện pháp có tính khả thi, các doanh nghiệp cần chú ý đến côngtác Marketing, nghiên cứu nhu cầu thị trờng một cách chính xác, kịp thời nhất.Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa công tác hoạch định chiến lợc và kế hoạch sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp với công tác nghiên cứu thị trờng để doanhnghiệp có thể phát huy cao nhất khả năng của mình đáp ứng tốt nhất nhu cầu củathị trờng làm cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao
2- Tăng cờng chiến lợc kinh doanh.
Nền kinh tế thị trờng mở cửa và ngày càng hội nhập với khu vực quốc tếvừa tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, vừa làm cho tính biến
động của môi trờng kinh doanh ngày càng lớn, đặc biệt là các hiệp định thơngmại xoá bỏ hàng rào thuế quan đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhậpkhẩu
Trong môi trờng kinh doanh đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến
l-ợc kinh doanh manh tính chất động và tấn công Chất lợng của hoạch định vàquản trị chiến lợc tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,
vị thế cạnh tranh cũng nh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 12Chiến lợc phải đợc xây dựng theo qui định khoa học, phải thể hiện tínhlinh hoạt cao Trong quá trình hoạch định chiến lợc phải thể hiện sự kết hợp hàihoà giữa chiến lợc tổng quát và chiến lợc bộ phận.
Một số vấn đề quan trọng nữa là phải chú ý đến chất lợng khâu triển khaithực hiện chiến lợc, biến chiến lợc kinh doanh thành các chơng trình, các kếhoạch và chính sách kinh doanh phù hợp
3- Nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn.
Vốn luôn là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Huy
động và sử dụng vốn có hiệu quả luôn là vấn đề lớn mà doanh nghiệp quan tâm.Thông thờng có những biện pháp sau:
- Tận dụng triệt để năng lợng sản xuất kinh doanh hiện có, nâng cao hiệusuất sử dụng thiết bị công nghệ
- Xây dựng cơ cấu vốn tối u
- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn lu động
- Lựa chọn đổi mới công nghệ phù hợp, sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốncông nghệ
4- Tổ chức tốt công tác quản trị.
Bộ máy quản trị doanh nghiệp gọn nhẹ, năng động, linh hoạt, trớc biến bổithị trờng luôn là đòi hỏi bức thiết đối với công tác quản trị doanh nghiệp Muốnvậy, phải chú ngay từ khâu tuyển dụng theo nguyên tắc tuyển ngời theo yêu cầucủa công việc chứ không đợc phép ngợc lại
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp phải thích ứng với sự biến
động của môi trờng kinh doanh Phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, chế độ trách nhiệm, mối quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân trong bộ máyquản trị doanh nghiệp và phải đợc quy định rõ ràng trong điều lệ cũng nh hệthống nội quy của doanh nghiệp Những quy định này phải quán triệt nguyên tắcphát huy tính chủ động, sáng tạo trong quản trị Thiết lập hệ thống thông tin hợp
lý là nhiệm vụ không kém phần quan trọng của công tác tổ chức doanh nghiệp
5- Tăng cờng mở rộng quan hệ giữa doanh nghiệp và xã hội.
Cùng với sự phát triển và mở rộng thị trờng, sự phụ thuộc giữa các doanhnghiệp với nhau càng chặt chẽ Muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao,doanh nghiệp phải biết tận dụng cơ hội, biết khai thác tốt thị trờng cũng nh cácquan hệ bạn hàng doanh nghiệp từ đó có cơ hội phát triển kinh doanh
Trang 13- Giải quyết tốt các quan hệ với khách hàng Khách hàng là đối tợng duynhất mà doanh nghiệp phải tận tụy phục vụ và thông quá đó, doanh nghiệp mới
có cơ hội thu đợc lợi nhuận
- Tạo sự tín nhiệm, uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trờng là
điều kiện đảm bảo hiệu quả lâu dài cho mọi doanh nghiệp
- Giải quyết tốt các mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, cung ứng, các đơn
vị kinh doanh có liên qua khác, đây là điều kiện để doanh nghiệp có thể giảm đợcchi phí kinh doanh sử dụng các yếu tố đầu vào
- Giải quyết tốt các mối quan hệ với cơ quan quản lý nhà nớc vĩ mô vì chỉtrên cơ sở này mỗi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể diễn rathuận lợi, hiệu quả kinh doanh mới gắn chặt với hiệu quả kinh tế xã hội
Trang 14Chơng II Giới thiệu Tổng quan về ngành thép và
1959 có qui mô công suất 10 vạnT/n (nhng 15 năm sau mới có sản phẩm cán).Năm 1973, ta xây thêm nhà máy luyện cán thép Gia Sàng công suất 50.000T/n
do CHDC Đức giúp để bổ sung hoàn thiện dây chuyền sản xuất luyện và cán để
đảm bảo công suất
Năm 1976, đất nớc thống nhất, công ty Luyện kim đen Miền Nam thànhlập trên cơ sở tiếp quản các nhà máy luyện, cán thép mini ở TP Hồ Chí Minh vàBiên Hoà có công suất khoảng 80.000T/n
Năm 1976 -1989, ngành thép gặp rất nhiều khó khăn tuy đã đợc Liên Xô
và phe XHCN bao cấp thép nên không phát triển và duy trì sản lợng 40.000 85.000T/n.Năm 1990, Liên Xô và khối SEV tan rã, nguồn cung ứng thép cắtgiảm
-Từ năm 1989 - 1995 thực hiện chủ trơng đổi mới, mở cửa của Đảng, ngànhthép đã khắc phục khó khăn và bắt đầu tăng trởng mạnh, sản lợng thép vợt100.000T/n Năm 1990, Tổng công ty thép Việt Nam thuộc Bộ công nghiệp nặngcũng đợc thành lập, thống nhất quản lý ngành sản xuất thép quốc doanh trong cảnớc Đây là thời kỳ phát triển sôi động, nhiều dự án đầu t chiều sâu và liên doanhvới nớc ngoài đợc thực hiện Các ngành và các thành phần kinh tế đua nhau làmthép mini Sản lợng thép cán năm 1995 phát triển tăng gấp 4 lần năm 1990, đạt450.000T/n và bằng mức Liên Xô cấp cho nớc ta hàng năm trớc năm 1990
Tháng 4- 1995: Tổng công ty Thép Việt Nam theo mô hình Tổng công ty
91 đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Thép Việt Nam thuộc BộCông nghiệp và Tổng công ty Kim Khí thuộc Bộ Thơng Mại
Thời kỳ 1996 - 2000: ngành thép vẫn giữ tốc độ tăng trởng khá cao, tiếptục đầu t chiều sâu mạnh mẽ và đa vào hoạt động toàn bộ 13 công ty liên doanh
Trang 15trong đó có nhà máy liên doanh cán thép và gia công chế biến sau cán Sản lợngthép cán năm 1999 đạt 1,4 triệu tấn/năm gấp hơn 3 lần năm 1995 và gần 14 lầnnăm 1990 Tuy vài năm cuối nhịp độ tăng trởng sản xuất thép có chậm lại song
đây vẫn là thời kỳ có tốc độ tăng sản lợng mạnh nhất Lực lợng tham gia sản xuất
và gia công chế biến thép trong nớc đã đợc phát triển rất đa dạng, nhiều thànhphần kinh tế ngoài Tổng công ty thép Việt Nam và cơ sở quốc doanh thuộc cácngành địa phơng khác còn có lực lợng đáng kể của các liên doanh và t nhân
Đến nay sau hơn 10 năm đổi mới và tăng trởng mạnh mẽ, năng lực sảnxuất của ngành thép Việt Nam đã phát triển gấp hàng chục lần với công suấtluyện thép lò điện 500.000T/n, công suất cán thép kể cả các dự án chuẩn bị đavào sản xuất đạt tới 2,5 triệu tấn/năm và gia công sau cán trên 500.000T/n RiêngTổng công ty thép Việt Nam đã có công suất luyện thép 470.000T/n và thép cán760.000T/n đang giữ vai trò quan trọng trong ngành thép Việt Nam
Dới sự lãnh đạo của Đảng, 40 năm qua ngành Thép Việt Nam đã khôngngừng phát triển, góp phần đáng kể vào sự nghiệp giải phóng đất nớc và xâydựng chủ nghĩa xã hội Quá trình xây dựng, sản xuất và phát triển lâu dài củangành Thép Việt Nam đã đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ quản lý và công nghệ
kỹ thuật lành nghề, giàu kinh nghiệm cho ngành thép là nhân tố quan trọng trong
sự nghiệp phát triển ngành Thép Việt Nam Bớc sang thế kỷ mới, thực hiện chủtrơng công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc của Đảng và tham gia hội nhậpquốc tế, ngành Thép Việt Nam cần đợc tham gia mạnh mẽ hơn với sự hỗ trợ củanhà nớc tơng xứng với vị trí,vai trò của ngành Thép trong nền kinh tế quốc dân và
để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, góp phần đắc lực vào sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc của Đảng
2- Tình hình cung cầu các sản phẩm thép.
2.1- Quy mô sản xuất thép trong nớc:
Ngoại trừ Công ty Gang Thép Thái Nguyên là cơ sở duy nhất đợc thiết kếtheo công nghệ sản xuất khép kín còn lại tất cả các cơ sở sản xuất thép tại ViệtNam hiện nay đều sử dụng công nghệ sản xuất chu trình ngắn, đơn giản Khốisản xuất Thép ở Việt Nam có thể chia làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: là các doanh nghiệp nhà nớc, liên doanh và 100% vốn nớc ngoàichủ yếu là sản xuất thép cán nóng và ống thép vuông, tròn các loại Lớn nhấttrong nhóm này là Công ty TNHH Vinataphong 100% vốn Đài Loan với máy cánliên tục 19 giá sản xuất thép vằn, thép góc với công suất thiết kế 230 ngàn
Trang 16tấn/năm và 7 dàn máy hàn ống, 1 dàn mạ kẽm nóng chảy sản xuất các loại ống
đen, ống mạ với công suất thiết kế 30 ngàn tấn/năm
- Nhóm 2: là các công ty TNHH, HTX và Xí nghiệp t nhân chuyên đầu tcác máy cán có công suất thiết kế 1000 20000 tấn/năm, thực tế hàng năm sảnxuất và tiêu thụ đợc khoảng 12% tổng sản lợng thép cán mà phần lớn là cácchủng loại thép góc, chữ U kích thớc đến 63mm, thanh vằn từ 10 đến 16.Các cơ sở của khối này tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng, khu công nghiệp HoàKhánh (TP Đà Nẵng), các khu công nghiệp của TP Hồ Chí Minh và của các tỉnhBình Dơng
- Nhóm 3: là các hộ gia đình sản xuất nhỏ đầu t các lò điện trung tần500kg/ mẻ hoăc các nhà máy cán thủ công tự chế tạo với sản lợng khoảng 3 10tấn thép cán 1 ngày từ các loại thép phôi và phế liệu tận dụng Các hộ sản xuấtnày tập trung nhiều nhất ở làng Đa Hội (Bắc Ninh), Dục Tú (Đông Anh, Hà Nội),Hải Phòng, Hà Tây ở phía Nam các hộ sản xuất nằm rải rác ở ven đô của TP
Hồ Chí Minh Phần lớn các hộ gia đình sản xuất thép kéo dây nguội, uốn hìnhhoặc gia công nguội các mặt hàng kim khí khác
Riêng các công ty sản xuất thành viên VSC hàng năm chỉ sản xuất đợc trên300.000 tấn phôi thép và không quá 600.000 tấn thép cán các loại Tỷ lệ huy
động công suất bình quân khoảng 70% Thực tế, chỉ có các liên doanh sản xuấtthép cán có tỷ lệ huy động công suất khá cao 89,5%, còn các liên doanh sản xuấtống thép và tôn mạ vẫn ở tình trạng sản xuất cầm chừng do khó khăn về thị trờngtiêu thụ
Hiện nay chất lợng sản phẩm thép sản xuất tại Việt Nam vẫn cha cao Sảnphẩm thép vằn của nhóm 1 đợc làm từ phôi nhập khẩu CT5 đạt chất lợng theotiêu chuẩn quy định, còn lại hầu hết là CT3 Sản phẩm thép cán từ các loại phôi
đúc từ lò trung tần do chất lợng kém, kích thớc không chính xác, luôn cán vớidung sai lớn so với tiêu chuẩn quy định nhà nớc nên không đợc a chuộng nh cácloại thép nhập khẩu
Với quy mô sản xuất nh trên thì nhóm 1 là nhóm có cơ chế quản lý sảnxuất kinh doanh của nhà nớc với những u thế tạm thời Nhng lợi thế hơn trong cơchế quản lý này là 2 nhóm còn lại Các chủ t nhân thờng ít phải chịu ràng buộchơn về việc đảm bảo quyền lợi ngời lao động, không phải chịu chi phí cho kiểmtra chất lợng sản phẩm, chỉ thu thuế theo hình thức thuế khoán, phơng thức thanhtoán linh hoạt không cứng nhắc Tất cả những yếu tố trên góp phần làm giảm
Trang 17giá thành, dịch vụ cung cấp cho khách hàng thuận tiện, nhanh chóng đáp ứng nhucầu của khách hàng về số lợng và chủng loại, vì vậy sản phẩm làm ra hầu nh đều
đợc tiêu thụ hết
2.2- Tình hình nhập khẩu các sản phẩm thép.
Từ năm 1998 trở lại đây, khi chính phủ ban hành Nghị định
57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 xoá bỏ hoàn toàn các quy định về các điều kiện kinh doanh,xuất nhập khẩu cho mọi thành phần kinh tế thì tất cả các doanh nghiệp nếu có
đăng ký ngành nghề sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép thì đều có quyềntham gia xuất nhập khẩu trực tiếp nhng phải tuân thủ những biện pháp bảo hộngành sản xuất thép trong nớc nh hạn chế nhập khẩu các sản phẩm sản xuất đợctrong nớc, chống bán phá giá, khuyến khích sản xuất hàng thay thế nhập khẩu,giảm thuế cho ngành thép 50%
Trong cơ cấu hàng nhập khẩu các sản phẩm kim khí thì chủ yếu là phôithép chiếm tỷ lệ lớn nhất, sau đó đến thép tấm thép lá cuộn, số lợng thép xâydựng nhập khẩu giảm mạnh nguyên nhân là do môt loạt các nhà máy sản xuấtthép xây dựng đợc đầu t lắp đặt và đi vào sản xuất ổn định
Nguồn cung cấp các sản phẩm thép nhập khẩu chủ yếu từ Nga, Ucraina,tiếp đến là Đài Loan, Nhật Bản và Hàn Quốc Với nhu cầu sử dụng thép tăngnhanh, thị trờng nhập khẩu thép Việt Nam đã có những đổi mới cơ bản tuy nhiên
sự nhập khẩu các sản phẩm kim khí không theo một chuẩn mực nhất định nào vàcũng không có sự chỉ đạo tập trung của nhà nớc
2.3- Tình hình tiêu thụ các sản phẩm thép.
Theo cơ cấu sản phẩm thép tiêu thụ, các mặt hàng thép xây dựng thông ờng sản xuất trong nớc đợc tiêu thụ trên khắp vùng lãnh thổ Kết quả cho thấynhững năm gần đây, khoảng 35% sản lợng thép xây dựng của cả nớc đợc tiêu thụ
th-ở khu vực miền Bắc, Miền Trung 15%, Miền Nam 55% Tổng sản lợng tiêu thụthép xây dựng của VSC đều tăng trong 3 năm gần đây, năm 2002 tiêu thụ hơn1.389.000 tấn Việc tiêu thụ đều thông qua các công ty thơng mại của VSC hoặccủa t nhân nhng chủ yếu đều tiêu thụ đợc thông qua các công ty TNHH của tnhân.Thị phần thép xây dựng tiêu thụ ở các tỉnh miền núi phía Bắc, tây nguyên ởmiền Trung là của các doanh nghiệp t nhân sản xuất và hầu hết là thép chất lợngthấp Với lợi thế giá cả, linh hoạt trong việc đáp ứng yêu cầu khách hàng, hàngnăm hàng chục nghìn tấn thép các loại đã tiêu thụ tại các tỉnh miền Trung nơikhông có mạng luới tiêu thụ của VSC
Trang 18Thép nhập khẩu nh thép lá cán nóng, cán nguội, thép hình lớn, thép tấm,thép ống đờng kính lớn đợc tiêu thụ với tỷ trọng lớn tại 2 thành phố lớn là Hồ ChíMinh, Hà Nội và một số khu vực nhỏ hơn đợc tiêu thụ ở Hải Phòng, Đà Nẵng vàCần Thơ Tại các khu vực này tập trung các khu công nghiệp lớn, tiêu thụ chủyếu các sản phẩm này.
Nói chung thị trờng thép Việt Nam trong mấy năm gần đây luôn giữ đợcmức ổn định và nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thép luôn tăng từ 1015%/năm,
đặc biệt tăng mạnh trong 3 năm 2000-2001-2002 Tốc độ tăng trởng về tiêu thụthép xây dựng và thép lá đã tăng trên 20% Các nhà máy sản xuất thép xây dựng
đã đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trong nớc Do tiêu thụ tốt nên từ năm 2000 các
đơn vị sản xuất thành viên VSC đã nâng sản lợng đạt trên 70% công suất thiết kế,còn khối liên doanh đã đạt trên 90%, thậm chí nh VPS đã vợt công suất thiết kế10% Tốc độ phát triển đầu t sản xuất của khối t nhân tăng cao, đặc biệt tại thànhphố Hồ Chí Minh và thành phố Hải Phòng Trong 4 năm trở lại đây, các cơ sởsản xuất thép cán nóng, ống đen, thép kết cấu phát triển mạnh cả về số lợng, hìnhthức lẫn chất lợng Quy mô đâu t lớn hơn, quy củ hơn với thiết bị hiện đại của n-
ớc ngoài đạt sản lợng hơn 200.000 tấn/năm Hầu hết các cơ sở hiện đang đầu t
mở rộng sản xuất đều sử dụng vốn tự có thu từ lợi nhuận tích luỹ đợc nhờ hiệuquả sản xuất kinh doanh các mặt hàng thép trong những năm qua mà ít phải vaycủa ngân hàng Các công ty này đang ngày càng trở thành các đối thủ cạnh tranhmạnh đối với các doanh nghiệp lu thông của VSC Tuy nhiên vấn đề nhà nớc thuthuế, đặc biệt với khối t nhân còn nhiều bất cập, gây ra sự cạnh tranh thiếu lànhmạnh giữa doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp t nhân
3- Dự báo phát triển ngành thép Việt Nam.
Mức tăng bình quân về tiêu thụ thép trong thời kỳ 1996-2000 là +16% 1năm Sau năm 2000 mức tăng về tiêu thụ thép sẽ thấp hơn 5 năm trớc và đợc dựbáo chỉ tăng từ 9-10% trong thời kỳ 2002- 2005 Tuy nhiên thực tế, trong 2 năm
2000 và 2001 tỷ lệ tăng trởng về tiêu thụ thép đã vợt trên 20% Có thể nói mứctăng trởng tiêu thụ thép trong năm 2001, 2002 sẽ là đỉnh điểm và tỷ lệ này sẽgiảm nhng giá trị tuyệt đối gia tăng sẽ vẫn còn lớn
Theo tổng cục thống kê, tháng 1/2002 sản xuất công nghiệp của các doanhnghiệp nhà nớc tăng 21,4%, khu vực ngoài quốc doanh tăng gần 34% và khu vực
có vốn đầu t nớc ngoài tăng 15,8% so với cùng kỳ năm 2001 Đặc biệt ngànhcông nghiệp đóng tàu có dấu hiệu tăng khá Ngay từ đầu năm đã có nhiều hợp
Trang 19đồng đóng tàu mới và sửa chữa tàu trọng tải lớn cho khách hàng trong và ngoàinớc đã đợc ký kết Ngoài ra nhiều dự án xây dựng lớn có sử dụng nhiều thépcũng sẽ đợc triển khai thực hiện sắp tới Căn cứ vào thực tế tăng trởng nhu cầutrong các năm 2000-2002, có thể dự báo mức tăng trởng tiêu thụ thép trung bình
ở mức khoảng 13-16%/năm và nhu cầu thép thơng phẩm ớc tính nh sau:
Bảng 1: Dự báo nhu cầu tiêu thụ thép trong 3 năm tới.
Năm Tổng nhu cầu tiêu thụ thép
Tỷ lệ sản phẩm dài/dẹt (%)
Nguồn Tổng công ty Thép Việt Nam.
Đối với thị trờng ngành thép, dự báo đến năm 2005 thị trờng trong nớc tiêuthụ thép lớn nhất vẫn là thị trờng miền Nam từ 50-55%, thị trờng miền Bắc từ 35-40% và miền Trung khoảng 10% Với thị trờng ngoài nớc, trong tơng lai gần,chúng ta có thể xuất khẩu các mặt hàng thép, gang sang các nớc trong khu vực,
đặc biệt là các nớc láng giềng
Về khả năng phát triển, khối sản xuất thép đạt tốc độ phát triển cao Mộtloạt các nhà máy cán thép có vốn lớn ra đời với dây chuyền cán hiện đại củaItalia công suất từ 200.000 đến 300.000 tấn/năm, các sản phẩm sau cán của cơ sở
t nhân cũng tiếp tục chiếm lĩnh thị trờng Mặc dù vậy, khi mà cung lớn hơn cầu,nguồn phôi lại phụ thuộc vào nhập khẩu và giá phôi luôn biến động theo thị trờngthì các sản phẩm thép cán thơng hiệu mới không thể dễ dàng tiêu thụ, khả năngcạnh tranh là rất lớn Điều này sẽ tác động tiêu cực tới hiệu quả sản xuất, kinhdoanh của Tổng công ty thép Việt Nam
II- giới thiệu chung về tổng công ty thép việt nam.
1- Một vài nét về Tổng công ty thép Việt Nam:
Thực hiện chủ trơng đổi mới kinh tế, đặc biệt là đổi mới và sắp xếp lại hệthống doanh nghiệp Nhà nớc, hình thành các tập đoàn công nghiệp quốc giatrong ngành kinh tế, kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu đối với mục tiêu Côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Thủ tớng chính phủ đã ban hành quyết định số91/ TTG, ngày 07 tháng 03 năm 1994, thí điểm thành lập các tập đoàn quốc gia
và khu vực Theo quyết định trên, Thủ tớng chính phủ đã thành lập 17 Tổng công
ty Nhà nớc nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tập trung nguồn
Trang 20lực, vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng và tạo sức mạnh vật chất đểnhà nớc điều tiết nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Và môhình Tổng công ty thép Việt Nam ra đời vào thời kỳ đó.
Tổng công ty thép Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số 344/TTG, ngày
04 tháng 07 năm 1994 của Thủ tớng chính phủ trên cơ sở hợp nhất Tổng công tyThép và Tổng công ty kim khí thuộc Bộ Công nghiệp nặng nay là Bộ Côngnghiệp
Ngày 24 tháng 04 năm 1995, Thủ tớng Chính phủ ký quyết định số 255/TTGthành lập lại Tổng công ty Thép Việt Nam theo nội dung quyết định số 91/TTG,ngày 07 tháng 03 năm 1994 về thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh
Ngày 25 tháng 01 năm 1996, Chính phủ ban hành nghị định số 03/CP phêchuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Thép Việt Nam Tổng công
ty Thép Việt Nam chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhànớc (Tổng công ty 91) từ ngày 16 tháng 03 năm 1996
Tổng công ty Thép Việt Nam là Tổng công ty Nhà nớc do Thủ tớng Chínhphủ quyết định thành lập có điều lệ, tổ chức và hoạt động, có bộ máy quản lý và
điều hành, có con dấu và đợc mở tài khoản tại các Ngân hàng trong và ngoài nớc.Tổng công tyThép Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là VIET NAM STEELCOPRATION viết tắt là VSC Trụ sở đóng tại 91 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Đến nay, Tổng công ty thép Việt Nam có bộ máy quản lý và điều hành gồm
15 đơn vị thành viên, 7 doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty và 10 đơn vịliên doanh có vốn góp của các đơn vị thành viên, đợc phân bổ rộng rãi khắp cáctỉnh, thành phố trong cả nớc nh: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Đà Nẵng,TP.Hồ Chí Minh, Bà Rịa -Vũng Tàu, Đồng Nai, Cần Thơ Trong 15 đơn vị thànhviên của Tổng công ty gồm có 13 đơn vị hạch toán độc lập: Công ty Gang ThépThái Nguyên, Công ty Thép Miền Nam, Công ty Thép Đà nẵng, Công ty vật liệuchịu lửa và khai thác đất sét Trúc Thôn, Công ty Kim Khí Hà Nội, Công ty kinhdoanh thép và vật t Hà Nội, Công ty Kim Khí Hải Phòng, Công ty Kim khí và vật
t tổng hợp miền Trung, Công ty Kim khí Bắc Thái, Văn phòng Tổng công ty vàhai đơn vị sự nghiệp ( Viện luyện kim đen, Trờng dạy nghề Mỏ và luyện kim ).Bảy đơn vị liên doanh với nớc ngoài là: Công ty Thép VSC - POSCO - HảiPhòng; Công ty ống thép VINAPIPE - Hải Phòng; Công ty gia công thépVINANIC - Hải Phòng; Công ty thép VINAKYOEI - Bà Rịa - Vũng Tàu; Công
ty Thép NAUSTEELVINA; Công ty Thép VINASTEEL VINA và Công ty liên
Trang 21doanh trung tâm thơng mại quốc tế - TP Hồ Chí Minh Theo tinh thần quyết định91/ TTG thì mục tiêu của Tổng công ty Thép Việt Nam là: “Xây dựng mô hìnhtập đoàn kinh doanh ngành trên cơ sở sản xuất và kinh doanh thép làm nền tảng”
2- Chức năng nhiệm vụ, các mặt hàng kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam.
2.1- Chức năng nhiệm vụ.
Tổng công ty Thép Việt Nam đợc Nhà nớc giao quản lý và sử dụng trên 1400
tỷ đồng vốn (Không kể nguồn vốn góp vào các liên doanh với nớc ngoài và vốnvay của tổ chức tín dụng) để thực hiện nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh điều tiếtthị trờng thép xây dựng và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về sự bình ổn của thịtrờng này trong cả nớc
Tổng công ty thép Việt Nam hoạt động kinh doanh hầu hết trên các thị trờngtrọng điểm trên lãnh thổ Việt Nam và bao trùm hầu hết các công đoạn khâu phânphối, tiêu thụ sản phẩm - đây là chức năng nhiệm vụ chính của Tổng công ty.Tổng công ty Thép Việt Nam hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực sau:
- Khai thác mỏ quặng sắt và các mỏ nguyên liệu có liên quan đến côngnghiệp sản xuất thép
- Sản xuất thép, các kim loại khác và các sản phẩm từ thép
- Kinh doanh các mặt hàng về thép, các loại kim khí, nguyên vật liệu thép,các loại vật t ( kể cả vật t thứ liệu ) phục vụ cho sản xuất thép và các phụ tùngmáy móc thiết bị khác
- Đào tạo và nghiên cứu khoa học kỹ thuật phục vụ cho ngành sản xuất thép
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn và các dịch vụ theo qui định của pháp luật
- Bên cạnh đó, Tổng công ty Thép Việt Nam còn đợc giao cho nhiệm vụ bảotoàn phát triển vốn, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc, tạo việc làm và đảmbảo đời sống cho ngời lao động, cụ thể là:
- Xây dựng kế hoạch phát triển, đầu t, tạo nguồn vốn đầu t, sản xuất, tiêu thụsản phẩm, xuất nhập khẩu, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong vàngoài nớc phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nớc
- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtcông nghệ và công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công nhân viên phục vụ chohoạt động kinh doanh của Tổng công ty
2.2- Các mặt hàng kinh doanh chính của Tổng công ty.
Trang 22Tổng công ty thép Việt Nam đợc giao thực hiện chức năng chủ yếu là tổ chứcsản xuất và kinh doanh kim khí ( bao gồm sản xuất trong nớc và nhập khẩu).Nhằm đáp ứng nhu cầu kim khí ngày càng tăng của nền kinh tế đất nớc, đồngthời có nhiệm vụ giữ ổn định giá cả thị trờng Tuy nhiên với tính chất là doanhnghiệp có hạch toán để tồn tại và phát triển, Tổng công ty phải phấn đấu đạt lợinhuận tối đa trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Để thực hiệnchức năng nhiệm vụ đợc giao Tổng công ty đã có hai hệ thống:
- Khối các doanh nghiệp sản xuất: bao gồm các công ty thành viên trực thuộc
Tổng công ty và các Công ty liên doanh với Tổng công ty hoặc với các đơn vịthành viên
- Và khối các đơn vị lu thông với hệ thống các đơn vị thành viên trực thuộc
chuyên kinh doanh các sản phẩm thép bao gồm:
+ Thép xây dựng: là mặt hàng thép chuyên dùng trong xây dựng công trình
nhà cửa, công trình bê tông, cầu cống, bến cảng lớn
+ Thép tốt: Chủng loại thép này đợc cung cấp cho các nhà máy cơ khí, chế
tạo máy và thiết bị công nghiệp, giao thông và các ngành khai thác xã hội kháccũng nh cho việc sản xuất các vật liệu tiêu dùng dân dụng Sản lợng thép tốt đợctiêu dùng nhiều nhất là thép không gỉ
+ Thép lá, thép băng: có độ dày < 3mm dùng làm phôi cho tráng kẽm, mạ
thiếc sơn phủ trong sản xuất ô tô, đồ dùng gia đình, vỏ máy tính, vật liệu trang trí
và sản xuất các chi tiết đồ điện, lợp mái, đồ hộp, can chứa
+ Thép tấm: có độ dày >3mm, thép tấm khi cán nóng hay cán nguội sẽ có
những ứng dụng khác nhau Thép tấm dày thờng dùng trong đóng tàu, kết cấucác công trình ngoài khơi, kết cấu khung thép, trong công nghiệp để chế tạo máy,nồi hơi chịu áp lực, kết cấu hàn
+ Thép ống: dùng làm cần khoan, ống chịu áp lực trong nồi hơi, ống dẫn nớc,
dầu, khí chuyên dùng, trong công nghiệp hoá chất, hoá dầu, chế tạo cơ khí
+ Thép hình: Là loại thép trong nớc cha sản xuất đợc, lợng tiêu thụ thấp
th-ờng phụ thuộc vào kế hoạch xây dựng cơ bản các công trình hạ tầng cơ sở củaChính phủ
+ Thép khác: là những loại thép còn lại đợc kinh doanh nhng không thống kê
hoặc phân loại ra rõ ràng đợc
Ngoài kinh doanh các loại thép thơng phẩm trên, hệ thống lu thông của Tổngcông ty còn kinh doanh một lợng lớn phôi thép nhập khẩu, hàng năm chiếm hơn
Trang 23nửa tổng lợng kim khí nhập khẩu nhằm cung cấp cho các đơn vị sản xuất Việckinh doanh tổng hợp nh các loại gang, kim loại màu cũng đợc khối lu thông quantâm nhng kết quả đạt đợc cha cao.
3- Bộ máy tổ chức ở Tổng công ty Thép Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức và điều hành của Tổng công ty đang áp dụng là cơ cấuquản lý trực tuyến chức năng Theo cơ cấu này, Ban lãnh đạo doanh nghiệp đợc
sự giúp đỡ của toàn thể doanh nghiệp Ban lãnh đạo doanh nghiệp chịu tráchnhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanhnghiệp Và Hội đồng quản trị là bộ phận có quyền quyết định cao nhất và các bộphận giúp việc cho Hội đồng quản trị Bộ máy tổ chức của Tổng công ty ThépViệt Nam đợc cơ cấu gồm: - Hội đồng quản trị
- Văn phòng Tổng công ty
- Các đơn vị trực thuộc
Hội đồng quản trị của Tổng công ty có 5 thành viên do Thủ tớng Chínhphủ bổ nhiệm gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị và 4 thành viên, trong đó mộtthành viên kiêm Tổng giám đốc công ty
Ban kiểm soát Tổng công ty: Ban kiểm soát do hội đồng quản trị (HĐQT)thành lập để giúp HĐQT kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành của Tổnggiám đốc công ty, giám đốc các thành viên Tổng công ty và bộ máy giúp việcTổng giám đốc theo nghị quyết của HĐQT
Ban kiểm soát báo gồm 4 thành viên: Trởng ban, là uỷ viên HĐQT và 3 thànhviên do HĐQT bổ nhiệm
Tổng giám đốc công ty: Là uỷ viên HĐQT do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm.
Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân trong Tổng công ty, là ngời có quyền điềuhành cao nhất trong Tổng công ty và chịu trách nhiệm trớc Thủ tớng Chính Phủ
và pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty
Phó Tổng giám đốc công ty: Tổng giám đốc công ty có hai Phó tổng giám đốc
do HĐQT bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc có trách nhiệm giúp Tổng giám đốcphân công và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ
đợc giao thực hiện
Kế toán trởng Tổng công ty: Do HĐQT bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng
giám đốc và đợc sự đồng ý của Bộ tài chính Kế toán trởng có nhiệm vụ phụ tráchphòng Kế toán - Tài chính của Tổng công ty, giúp đỡ Tổng giám đốc chỉ đạo tổ
Trang 24chức thực hiện công tác tài chính kế toán, kiểm toán nội bộ, thống kê của Tổngcông ty, có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
- Tổ chức bộ máy giúp việc của Tổng công ty.
Tổng công ty có 8 phòng chuyên môn nghiệp vụ Các phòng ban này có mốiliên hệ chặt chẽ với nhau và cùng chịu sự điều hành trực tiếp của Tổng giám đốcTổng công ty Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm mỗi lĩnh vực chuyên môn và cóchức năng tham mu giúp Tổng giám đốc và HĐQT về các lĩnh vực chuyên mônmình phụ trách
Bộ máy gồm các phòng ban: Văn phòng, Phòng tổ chức lao động, Phòng Kếtoán - Tài chính, Phòng Kinh doanh xuất - nhập khẩu, Phòng Kế hoạch đầu t,Phòng kỹ thuật
- Các đơn vị thành viên:
Bên cạnh bộ máy giúp việc, Tổng công ty có 15 đơn vị thành viên có t cáchpháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và bao gồm 5 công ty sản xuất thép và vậtliệu xây dựng, 7 công ty thơng mại, một viện nghiên cứu công nghệ và một trờng
đào tạo công nhân kỹ thuật Các đơn vị thành viên này có chức năng, nhiệm vụtheo phân cấp của Tổng công ty và chịu sự quản lý, điều hành của Tổng công tytheo điều lệ
Bộ máy tổ chức và điều hành của Tổng công ty Thép Việt Nam đợc thể hiệntrong Sơ đồ sau:
Sơ đồ: Bộ máy tổ chức và điều hành tổng công ty thép việt nam.
Khối l u thông
C.ty kim khí Hà Nội C.ty kim khí Hải Phòng C.ty kim khí TP Hồ Chí Minh.
C.ty kim khí Bắc Thái C.ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội.
C.ty vật t thiết bị công nghiệp TP Hồ Chí Minh C.ty kim khí vật t tổng hợp Miền Trung.
C.tygang thép Thái Nguyên.
C.ty thép Miền Nam.
C.ty thép Đà Nẵng C.ty vật liệu chịu lửa
và khai thác đất sét Trúc Thôn.
C.ty cơ điện luyện kim.
Khối nghiên cứu đào tạo
Viện luyện kim
Trang 251.1- Nguồn vốn sản xuất kinh doanh:
Một trong những thế mạnh của Tổng công ty thép Việt Nam có đợc so vớicác doanh nghiệp bên ngoài là đợc sở hữu một số lợng vốn đáng kể do ngân sáchnhà nớc cấp cùng với việc sử dụng các cơ sở hạ tầng nh kho bãi, nhà làm việc vớigiá thuê rẻ Ngoài vốn cố định, vốn lu động do ngân sách nhà nớc cấp ban đầu vàvốn tự có, các doanh nghiệp còn có thể huy động vốn trong nớc và ngoài nớc dớinhiều hình thức khác nhau Huy động vốn ngoài nớc bao gồm các khoản viện trợvay ngắn hạn, trung, dài hạn nhng còn nhiều khó khăn trong việc tìm đối tác, dễgặp rủi ro khi có biến động về tỷ giá đồng ngoại tệ Bởi vậy việc huy động vốnchủ yếu ở trong nớc từ các nguồn sau:
Vốn huy động bên ngoài gồm: Vốn vay của ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ vốn kinh doanh Đây là kênh huy động vốn chính nhng do các đơn
vị lu thông VSC còn hạn chế bởi quy mô kinh doanh, hiệu quả thấp nên việc huy
động đều phải qua sự bảo lãnh thanh toán của VSC Ngoài ra còn có vốn vay củaVSC và các tổ chức kinh tế, vốn ứng trớc của khách hàng hay vốn chiếm dụng
Vốn huy động bên trong đơn vị bao gồm: Vốn đợc bổ sung từ lợi nhuận,
vốn khấu hao các quỹ dự trữ cha sử dụng để tham gia HĐSXKD
Trang 261.2- Cơ cấu tài sản:
Toàn bộ tài sản của khối lu thông và sản xuất của VSC đợc chia thành tàisản lu động và tài sản cố định Một cơ cấu tài sản hợp lý là cơ cấu có tỷ trọng tàisản lu động và tài sản cố định cân đối nghĩa là các loại tài sản phải đủ để thựchiện kế hoạch SXKD và đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng phát triển của các đơn vịtrong mỗi thời kỳ
Bảng 2: Cơ cấu tài sản lu động và tài sản cố định của VSC
Nguồn Tổng Công ty Thép Việt Nam
Qua bảng trên ta có thể nhận thấy, trong cơ cấu tài sản của các đơn vị khối
lu thông tài sản lu động chiếm một tỷ trọng lớn, còn tài sản cố định lại chiếm tỷtrọng quá nhỏ trong tổng tài sản Tỷ trọng tài sản cố định tăng từ 5,7% lên 9,1%năm 2002, tăng chủ yếu là do đầu t nhà máy thép Miền Trung, còn phần lớn tàisản cố định của các đơn vị khối lu thông là đi thuê hoạt động nh phơng tiện vậntải hàng hoá, kho bãi, văn phòng làm việc các chi nhánh, hệ thống mạng lới cửahàng kinh doanh Tất cả đều trong tình trạng không ổn định, ảnh hởng đến thị tr-ờng và chất lợng kinh doanh của các đơn vị
Trong cơ cấu tài sản lu động của khối lu thông VSC, các khoản phải thuluôn chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các năm, trên 50% so với tổng tài sản, lànguyên nhân gây thiếu hụt vốn, không đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục,tăng cơ cấu vốn các khoản nợ vay ngắn hạn, nếu không quản trị tốt các khoảnphải thu thì sẽ dẫn đến khả năng rủi ro của các đơn vị là rất lớn
Trong thực tế một số đơn vị quá chú trọng vào việc tăng quy mô về số lợngcủa một chủng loại hàng để tăng doanh số mà không coi trọng chênh lệch giá
Trang 27bán, nhu cầu thị trờng nên mua vào một số lợng lớn hàng để đầu cơ tích trữ chờgiá cao sẽ bán ra Hiện tợng này dẫn đến tăng chi phí sử dụng vốn, thực tế nhữngnăm qua giá thị trờng luôn biến động làm lợng hàng mua vào bị rớt giá và gây lỗ
ở một số đơn vị Nợ khó đòi, lãi suất phải trả ngân hàng và lãi suất không thu đợc
từ khách hàng mua trả chậm làm cho vốn của các đơn vị thất thoát
Bảng 3: Thực trạng vốn và công nợ của các đơn vị lu thông VSC
tại thời điểm 31/12/2002:
TT Tên đơn vị
Vốn KDtrên sổsách kếtoán
Công nợkhó đòi Lỗ luỹkế
Vốn KDthực còn
sử dụng
Tỷ lệ vốn
KD không
đợc bảotoàn
2 Cty KK Hà Nội 66.824 8.786 15.249 42.789 36,0%
3 Cty KDT&VT Hà Nội 60.766 19.631 19.719 21.416 64,8%
4 Cty KK Quảng Ninh 12.872 1.120 6.020 5.732 55,5%
Nguồn Tổng công ty Thép Việt Nam.
Vốn kinh doanh của các đơn vị lu thông VSC không đợc bảo toàn với tỷ lệthâm hụt bình quân cho cả khối đến 31/12/2002 là 48,6%, tăng nhiều so với thời
điểm các năm trớc Tỷ lệ thâm hụt vốn kinh doanh của các đơn vị đang ở mứcbáo động, đặc biệt là các Công ty Kim Khí TP Hồ Chí Minh, KDT & VT HàNội, Kim Khí Quảng Ninh và Kim Khí Hải Phòng Việc mất vốn đã làm giảmnăng lực hoạt động, sức mua của đồng vốn và khả năng cạnh tranh trong cơ chếthị trờng
2- Trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ KD.
Bớc vào thời kỳ đổi mới cùng cơ chế mở với việc cho phép các doanhnghiệp đợc quyền tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có t duy mới để tìm các phơng thức hoạt động phù hợp thì mới
có thể tồn tại và phát triển đợc
Sau nhiều năm hoạt động kinh doanh theo cơ chế mới, VSC đã có nhiềucải tiến quản lý trong điều hành các đơn vị lu thông về công tác tổ chức kinhdoanh Tuy nhiên kết quả đạt đợc cha nhiều, CBCNV nói chung vẫn cha thoát ra
đợc khỏi lề lối làm việc theo thói quen cũ, còn ít năng động và cha thật sự sángtạo để tháo gỡ khó khăn
Trang 28Các công ty cha có chính sách dài hạn nhằm xác định vị trí của mình trênthị trờng và các chính sách nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa nhu cầu tài chính đểtheo đuổi các mục tiêu thơng mại với các điều kiện đặt ra bởi thị trờng vốn Mặc
dù hầu hết các công ty đều có bộ phận Marketing, nhng định hớng và phơng pháptriển khai hoạt động để có hiệu quả thì lại không rõ ràng Việc tìm kiếm thông tin
để khai thác thị trờng vẫn theo phơng pháp cổ điển, thiếu tính chủ động
Trong công việc kinh doanh, vấn đề nâng cao chất lợng dịch vụ nhằm thuhút khách hàng cha thực sự đợc chú trọng Giao dịch buôn bán hàng hoá đợc thựchiện chủ yếu bằng cách gặp trực tiếp hoặc bằng các phơng tiện viễn thông nhFAX, điện thoại Các Công ty đang nghiên cứu triển khai nối mạng vi tính toàncông ty để tăng cờng hiệu quả quản lý kinh doanh
Ngoài số vốn lu động, nhà nớc còn giao cho khối lu thông VSC quản lýmột số lợng lớn tài sản kho bãi và các cửa hàng Tuy nhiên hầu hết các trang thiết
bị phục vụ cho việc bảo quản hàng hoá và lu thông còn lạc hậu và đã xuống cấpnhiều Lao động thủ công bốc dỡ hàng hoá còn chiếm tỷ lệ cao Việc bốc dỡ cơgiới hoá mới chỉ đợc thực hiện ở các kho bãi và cửa hàng lớn Các đơc vị đã sửdụng một phần cơ sở hạ tầng này để đầu t sản xuất các sản phẩm kim khí nh thépcán, thép dây kéo đen, dây mạ kẽm hoặc cho thuê để tăng thêm thu nhập
Hệ thống kho bãi, các cơ sở hạ tầng khác và một số trang thiết bị chủ yếutạo nên một tiềm lực cạnh tranh đáng kể trong các hoạt động kinh của khối luthông
3- Tình hình nhân sự.
Nếu nh vốn và mô hình tổ chức kinh doanh có vai trò quan trọng không thểthiếu thì vấn đề nhân lực lại đóng vai trò quyết định cho kết quả thành bại củacác hoạt động kinh doanh chung của khối lu thông VSC
Bảng 4: Thống kê nguồn nhân lực của khối lu thông VSC
Tên đơn vị Trình độ Đại học Trình độ Trung
cấp
Tổng số lao
động
Trình độ
Đại học
Trình độ Trung cấp
Tổng số lao
Trang 298 CT KDT & TBCN 50 42 231 56 53 241
Nguồn Tổng công ty Thép Việt Nam.
Khối lu thông của Tổng công ty có đội ngũ cán bộ đông đảo, có trình độhọc vấn với 2.287 ngời Số lao động có trình độ đại học chiếm 25,9% trong đógần 70% là cử nhân kinh tế và tài chính-kế toán, số còn lại là kỹ s các ngành kỹthuật Số có trình độ trung cấp kỹ thuật và nghiệp vụ chiếm 32,5% đã qua nhiềunăm công tác trong ngành Nh vậy có thể nói khối lu thông có nguồn nhân lực rấttiềm năng Nhng bên cạnh đó, lực lợng nhân sự này vẫn còn có những hạn chế vềcách t duy, nhận định vấn đề trong hoạt động kinh doanh không thực sự phát huyhết sức mạnh vốn có của mình Một nguyên nhân tác động nữa là trình độ chuyênmôn và năng suất lao động không đồng đều còn ở mức thấp, lợi ích của ngời lao
động cha đợc gắn kết với năng lực, khối lợng, hiệu quả và năng suất lao động
4- Mạng lới tổ chức kinh doanh.
Khối các đơn vị lu thông vủa Tổng công ty thép Việt Nam với hệ thốngcác đơn vị thành viên trực thuộc chuyên kinh doanh các sản phẩm kim khí Đểcác hoạt động kinh doanh của khối lu thông phù hợp với đặc thù của tình hìnhmới, VSC đã sắp xếp và kiện toàn tất cả các đơn vị kinh doanh thành 8 Công tytại 6 địa phơng: Hà Nội: 2 đơn vị; TP Hồ Chí Minh: 2 đơn vị; Hải Phòng: 1 đơnvị; Đà Nẵng: 1 đơn vị; Thái Nguyên: 1 đơn vị và Quảng Ninh: 1 đơn vị Tuỳ theochức năng, các đơn vị này đợc chia thành 2 nhóm nh sau:
- Hai công ty có chức năng chuyên kinh doanh kim khí là: Công ty Kimkhí Hà Nội và Công ty Kim khí TP Hồ Chí Minh Riêng Công ty Kim khí Hà Nội
có môt bộ phận gia công sau cán
- Sáu công ty kết hợp kinh doanh kim khí và vật t tổng hợp là Công ty Kimkhí Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Thái, Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội,Công ty Kim khí và vật t Tổng hợp miền Trung và Công ty kinh doanh Thép vàthiết bị Công nghiệp
Dới các công ty có 78 đơn vị trực thuộc đợc tổ chức theo mô hình chinhánh, kho, xí nghiệp, cửa hàng, khách sạn hoặc các nhà máy tuỳ theo chức năng
và nhiệm vụ Các đơn vị trực thuộc các công ty phân bố tập trung ở 3 khu vựcchủ yếu sau:
+ Khu vực Hà Nội: 25 đơn vị
+ Khu vực TP Hồ Chí Minh: 19 đơn vị
Trang 30+ Khu vực Miền Trung: 11 đơn vị.
Dới các đơn vị này, một số công ty thành lập đợc 50 cửa hàng bán kim khí
lẻ từ 3 đến 6 ngời Các điểm bán hàng này của VSC hiện mới có ở 14/61 tỉnhthành là Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Cạn,Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, GiaLai và Khánh Hoà
* Mạng lới kinh doanh: gồm các đơn vị trực thuộc có hình thức hoạt động
đợc tổ chức theo hai dạng sau:
Dạng 1: Công ty Đơn vị trực thuộc.
Dạng 2: Công ty Đơn vị trực thuộc cửa hàng (quầy) bán lẻ.
Dạng 1: Công ty quản lý trực tiếp các đơn vị trực thuộc theo mô hình 1
cấp Theo mô hình này Công ty thông qua các đơn vị trực thuộc vừa bán buônvừa bán lẻ Những đơn hàng lớn đợc thực hiện ở Công ty, còn ở các đơn vị trựcthuộc tăng cờng khâu bán lẻ với mức độ tập trung hoá cao Mô hình này thực sựphát huy hiệu qủa tại một số đơn vị có diện tích mặt bằng kinh doanh lớn, nằm ở
vị trí giao thông thuận tiện, có khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng về chủngloại và số lợng sản phẩm kim khí Hiện nay có 5/8 Công ty tổ chức mạng lới kinhdoanh theo dạng 1 là: Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội, Công ty Kim khíHải Phòng, Công ty Kim khí Quảng Ninh, Công ty Kim khí Bắc Thái, Công tyKinh doanh thép và Thiết bị và Công nghiệp
Dạng 2: Công ty quản lý trực tiếp các xí nghiệp, còn các xí nghiệp quản lý
trực tiếp các cửa hàng bán lẻ theo mô hình 2 cấp Ưu điểm của mô hình này là cókhả năng tiếp cận trực tiếp đợc nhiều hơn so với thị trờng, với khách hàng nhỏ đểtăng đợc tỷ lệ bán lẻ Tuy nhiên việc có thêm một cấp trung gian nữa làm chocông ty rất khó quản lý đợc thực trạng kinh doanh của đơn vị trực thuộc, trongkhi bộ máy quản lý lại cồng kềnh với tỷ lệ gián tiếp cao Ngoài ra chi phí thanhtoán để thuê địa điểm kinh doanh cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong chi phí
lu thông Hiện nay có 3 công ty kinh doanh theo dạnh 2 là: Công ty Kim khí HàNội, Công ty Kim khí và Vật t Tổng hợp Miền Trung và Công ty Kim khí TP HồChí Minh
II- Kết quả hoạt động kinh doanh của khối lu thông VSC qua các năm.
1- Tình hình hoạt động kinh doanh các sản phẩm kim khí chính
Trang 31Hoạt động kinh doanh của khối lu thông chủ yếu thông qua việc kinhdoanh các sản phẩm kim khí chính nh thép xây dựng sản xuất trong nớc, các sảnphẩm nhập khẩu nh thép tấm, thép lá, thép hình, thép ống, thép tốt và kim loạimàu Trong bảng dới đây là kết quả tiêu thụ các nguồn cung ứng đợc khối luthông VSC kinh doanh trong 3 năm:
Bảng 5: Kết quả tiêu thụ các nguồn cung ứng của Khối lu thông VSC
(Đơn vị tính: Tấn)
a- Nhận xét chung: Năm 2001 khối thơng mại đã thực hiện mua vào
1.164.600 tấn thép các loại tăng 128.473 tấn so với năm 2000 với tỷ lệ 12,4% vàtiêu thụ 1.238.013 tấn tăng 273.630 tấn (với tỷ lệ 28%) Khối lợng mua vào vàbán ra của khối lu thông tơng đối lớn so với các năm trớc song hiệu quả đạt thấp.Khó khăn lớn nhất của khối lu thông khi bớc vào nhiệm vụ năm 2001 là lợnghàng tồn kho rất lớn, trong đó gần 80% là thép lá, thép tấm có giá vốn cao Tiềm
ẩn lỗ trong hàng tồn kho đợc xác định là rất lớn Ngay từ đầu năm, Tổng công ty
đã chỉ đạo các đơn vị xây dựng phơng án xử lý tiêu thụ trên cơ sở điều tiết hợp lýnhợng bán và giá bán theo thị trờng trong từng thời điểm Kết quả năm 2001 đãtiêu thụ đợc 136 nghìn tấn hàng tồn kho giá cao Các công ty phấn đấu giảmmạnh tồn kho là CT KK Hà Nội, KK TP Hồ Chí Minh, KD thép và VT Hà Nội,
KK Hải Phòng Tuy nhiên năm 2001 những đơn vị này đã phải gánh chịu lỗ dothị trờng hạ giá, giá bán thấp hơn nhiều so với giá vốn hàng tồn kho Sang năm
2002, Tổng công ty đã có ổn định và tăng trởng tốt Khối thơng mại đã thực hiện
Trang 32mua vào 1.148.328 tấn thép các loại, giảm 16.278 tấn với tỷ lệ giảm là 1,4% L ợng thép mua vào giảm chủ yếu do lợng thép nhập khẩu giảm, thị trờng thép thếgiới phục hồi về giá nên khiến nguồn nhập khẩu khan hiếm Khối lợng thép bán
-ra cũng giảm, lợng tiêu thụ thép năm 2002 là 1.153.200 tấn, giảm 67.773 tấn với
tỷ lệ giảm 5,55% Riêng lợng hàng nhập khẩu tồn kho có giá vốn cao năm 2001chuyển sang là 65.000 tấn, năm 2002 đã tiêu thụ 62.400 tấn Do thị trờng giá bántăng nên việc tiêu thụ hàng tồn kho không lỗ lớn nh dự tính đầu năm Việc thựchiện định mức tiêu thụ tơng đối tốt, hầu hết các đơn vị đều đảm bảo tồn kho dớimức đợc giao Tuy nhiên tại một số thời điểm lợng tồn kho quá mỏng nên khi thịtrờng có nhu cầu tiêu thụ mạnh đã không đủ lợng hàng để bán
b- Về kinh doanh thép nội:
Năm 2001: Khối lu thông đã mua vào của khối sản xuất 315.504 tấn, tăng
17.944 tấn với tỷ lệ tăng 6,03% Việc tổ chức tiêu thụ đợc 295.500 tấn thép, đạt88% kế hoạch và bằng 99% so với năm 2000 Tỷ trọng thép nội chiếm 25,4%trong tổng lợng hàng kinh doanh và chiếm 18,2% so với tổng lợng thép khối sảnxuất và liên doanh bán ra trong năm Các công ty KK Bắc Thái, KK & VTTHMiền Trung, KK Hà Nội, KD thép & VT Hà Nội, KK Tp Hồ Chí Minh đã cónhiều cố gắng trong việc tổ chức tiêu thụ thép nội địa Trong đó CT KK & VTTHMiền Trung có khối lợng tiêu thụ lớn nhất 99.000 tấn, chiếm 33,5% trên tổng l-ợng kinh doanh thép nội của khối lu thông So với năm 2000, năm 2001 lợng thépnội tiêu thụ của nhiều đơn vị giảm sút:
CT KK Bắc Thái từ 44.000 tấn giảm xuống 34.000 tấn (giảm 24%)
CT KK Hà Nội từ 48.000 tấn giảm xuống 41.000 tấn (giảm 14%)
CT KK & VTTH Miền Trung từ 110.000 tấn giảm xuống 99.000 tấn (giảm 10%).Thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị Tổng công ty về việc phối hợp giữa
CT thép Miền Nam và CT KK TP Hồ Chí Minh trong việc mua bán phôi thép vàtiêu thụ sản phẩm, CT KK TP Hồ Chí Minh đã cung cấp cho CT thép Miền Nam44.000 tấn phôi thép, tổ chức nhận lại 25.000 tấn để tiêu thụ Thông qua hoạt
động này, CT Thép Miền Nam đã giúp đỡ hỗ trợ một phần khó khăn cho CT KK
TP Hồ Chí Minh trong tình hình kinh doanh thua lỗ
Năm 2002: Khối thơng mại thực hiện mua vào 329.200 tấn thép nội, tăng
13.696 tấn với tỷ lệ tăng là 4,34% Việc tổ chức tiêu thụ cũng đợc tăng lên, năm
2002 đã tiêu thụ 311.200 tấn, hơn năm trớc 15.700 tấn với tỷ lệ tăng 5,31% Thép nội đợc chú trọng và có lợng tiêu thụ tăng do ở một số địa phơng, nhu cầu
Trang 33tiêu thụ thép nhập khẩu không lớn nên các đơn vị thành viên coi việc kinh doanhthép nội ở đây là chính Tỷ trọng kinh doanh thép nội của công ty Bắc Thái là98%, của công ty Kim Khí và Vật t tổng hợp Miền Trung là 70%, của công tyKim khí Quảng Ninh là 40% Hoạt động kinh doanh thép sản xuất trong nớc nhìnchung đã có lãi Tuy nhiên, tỷ trọng kinh doanh thép trong nớc còn thấp chỉchiếm 20,6% so với tổng lợng thép do các đơn vị sản xuất và liên doanh tiêu thụtrong năm 2002.
Nếu so sánh những năm gần đây thì thị phần kinh doanh thép nội của khối
lu thông đã giảm dần từ 34,4% vào năm 1999, 29% vào năm 2000, năm 2001giảm xuống 25,4% , đến năm 2002 lại trở về 29% Để tạo điều kiện cho các đơn
vị đẩy mạnh kinh doanh thép nội, Tổng công ty vẫn tiếp tục áp dụng cơ chế bảolãnh vốn cho các đơn vị lu thông mua hàng của các nhà máy Các công ty sảnxuất và liên doanh đã áp dụng cơ chế khuyến khích cho các khách hàng tiêu thụvới khối lợng lớn Tuy vậy, tình hình kinh doanh thép nội của các đơn vị lu thôngvẫn cha đẩy lên đợc, hiệu quả đạt thấp và nợ khó đòi vẫn phát sinh dẫn đến rủi romất vốn do bán trả chậm tại một số đơn vị
c- Về kinh doanh thép nhập khẩu:
Năm 2001: Khối lu thông đã tổ chức nhập khẩu 638.609 tấn đạt 117% kế
hoạch và tăng 17.49% so với năm 2000, trong đó là phôi thép chiếm 64,5% thépthơng phẩm chiếm 35,5% Nếu tính chung cả phần phôi thép do các đơn vị sảnxuất tự nhập thì tổng lợng thép và phôi thép nhập khẩu của tổng công ty là850.000 tấn, chiếm khoảng 23% so với tổng lợng thép và phôi thép nhập khẩutrong cả nớc Tình hình tiêu thụ hàng nhập khẩu có nhiều khó khăn do giá thépthế giới diễn biến phức tạp, tỷ giá USD/VNĐ tăng cao dẫn đến nhiều rủi ro Tuynhiên, với việc đẩy mạnh tiêu thụ lợng hàng tồn kho nên số lợng thép tiêu thụnăm 2001 cao hơn lợng nhập khẩu Và việc kinh doanh phôi thép cũng nh một sốlô thép tấm, thép lá nhập khẩu có giá rẻ đã hoà đồng giá, tạo ra một nguồn lãinhất định góp phần bù đắp đợc một phần lỗ do tiêu thụ hàng tồn kho giá cao nămtrớc chuyển sang Tuy tiêu thụ đợc lợng hàng nhập khẩu lớn nhng giá thấp nênkhông hiệu quả
Năm 2002: Khối lợng kim khí nhập khẩu là 595.507 tấn, đạt 92% kế
hoạch và bằng 93,3% so với năm 2001 Trong đó lợng phôi thép chiếm 59% vàthép thơng phẩm chiếm 41% Nếu tính chung cả phần phôi thép do các đơn vị sảnxuất tự nhập thì tổng lợng thép và phôi thép nhập khẩu của Tổng công ty là
Trang 34884.000 tấn, chiếm khoảng 18% so tổng lợng nhập khẩu trong cả nớc Tổng lợngtiêu thụ thép nhập khẩu ít hơn nhng vẫn phải tiêu thụ lợng hàng tồn kho nhậpkhẩu giá cao năm trớc chuyển sang Do sự cắt giảm sản lợng thép của các nhàsản xuất trên thế giới đã khiến nguồn nhập khẩu vào Việt Nam khan hiếm, giáthép và phôi thép nhập khẩu liên tục tăng vào cuối năm, tỷ giá ngoại tệ biến độngthấp tạo thuận lợi cho hoạt động thơng mại
Từ những đánh giá sơ bộ trên, có thể thấy hoạt động nhập khẩu của khối luthông đã cung cấp một khối lợng khá lớn phôi thép cho các nhà máy sản xuất, tạomối quan hệ gắn kết giữa sản xuất và lu thông, đồng thời mang lại lợi nhuận vàhiệu quả kinh doanh cho các đơn vị của khối lu thông
d- Về kinh doanh hàng khai thác từ xã hội:
Việc khai thác thép từ xã hội là do Tổng công ty cha đáp ứng đợc hết nhucầu mặt hàng thép tiêu thụ trong cả nớc nên phải khai thác thêm từ xã hội Năm
2001, khối lu thông đã mua 210.500 tấn tăng 29.217 tấn (tỷ lệ tăng 16,12%) vàcũng tăng nhiều so với kế hoạch Năm 2002, lợng khai thác hàng xã hội tiếp tụctăng 13.134 tấn với tỷ lệ tăng 6,24% Theo sự đánh giá của Tổng công ty, hàngmua khai thác phần lớn tiêu thụ nhanh và có lãi, song qua kiểm tra tại một số đơn
vị cho thấy vẫn còn tình trạng hàng mua không tiêu thụ hết gây ứ đọng và lỗ vốn.Một số trờng hợp báo cáo mua khai thác nhng thực chất là ứng trớc một phần vốncho doanh nghiệp khác nhập khẩu để mua lại, do vậy hiệu quả đạt thấp
2- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của khối lu thông VSC.
Theo xu hớng chung của nền kinh tế mở cửa, tiến tới hội nhập, VSC cũng
đã đa ra cơ chế kinh doanh, tài chính linh hoạt nhằm phát huy quyền chủ độngtối đa của các giám đốc đơn vị thành viên Từ chỗ kinh doanh gần 100% hàngnhập khẩu với đầu mối duy nhất trên cơ quan văn phòng VSC, nay chuyển chocác đơn vị trực tiếp ký hợp đồng ngoại thơng nhập khẩu theo nhu cầu thị trờng đãthúc đẩy tính chủ động mở rộng và tìm kiếm các bạn hàng mua và bán các sảnphẩm thép trên thị trờng trong và ngoài nớc Và cũng để khuyến khích tiêu thụthép sản xuất trong nớc, những năm qua Tổng công ty đã khuyến khích bằng việcgiữ ổn định tỷ lệ vay vốn ở mức thấp hơn lãi suất ngân hàng 0,2%, bảo lãnh chocác đơn vị kinh doanh thép nội và cũng điều tiết sản lợng chung trong tất cả các
đơn vị sản xuất Những cơ chế kinh doanh cơ bản đã tháo gỡ đợc một phần khókhăn, lúng túng trong việc giữ giá thép ổn định, điều tiết cạnh tranh thị trờng đểcác hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn Nhng vì thế mà các đơn vị ngoài VSC
Trang 35dÇn chuyÓn sang ®Çu t s¶n xuÊt thÐp lµm cho lîng cung t¨ng m¹nh trªn thÞ trêng.
§Ó cã thÓ hiÓu râ h¬n, ta ®i vµo ph©n tÝch kÕt qu¶ kinh doanh cña khèi lu th«ngtrong 2 n¨m võa qua