1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh u tuyến giáp tại khoa ung bướu bệnh viện thanh nhàn năm 2022

67 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật cho người bệnh u tuyến giáp tại khoa ung bướu bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022
Tác giả Lê Thị Nga
Người hướng dẫn TS.BS. Vũ Văn Thành
Trường học Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Ngoại Người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (13)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (13)
      • 1.1.1. Đại cương (13)
      • 1.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán (14)
        • 1.1.2.1. Tiền sử và triệu chứng cơ năng (14)
        • 1.1.2.2. Triệu chứng thực thể (15)
        • 1.1.2.3. Siêu âm tuyến giáp (16)
        • 1.1.2.4. Xét nghiệm tế bào học qua chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) (17)
        • 1.1.2.5. Chẩn đoán (18)
      • 1.1.3. Phẫu thuật tuyến giáp (18)
      • 1.1.4. Các tai biến, biến chứng sau phẫu thuật (19)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn: Một số thông tư liên quan đến công tác chăm sóc người bệnh 11 1. Một số thông tư liên quan đến công tác chăm sóc người bệnh (21)
      • 1.2.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (29)
    • 1.3. Cơ sở thực tiễn (29)
      • 1.3.1. Nghiên cứu trên thế giới (29)
      • 1.3.2. Nghiên cứu tại Việt Nam (30)
  • CHƯƠNG 2 (33)
    • 2.1. Thông tin chung về Bệnh viện Thanh Nhàn (33)
      • 2.2.1. Đặc điểm của người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh Nhàn (35)
      • 2.2.2. Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp tại Khoa (37)
  • CHƯƠNG 3 (46)
    • 3.1. Đặc điểm của người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh Nhàn (46)
      • 3.1.1. Tuổi (46)
      • 3.1.2. Giới (46)
      • 3.1.3. Nghề nghiệp (46)
      • 3.1.4. Phương pháp phẫu thuật (47)
    • 3.2. Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp tại Khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh nhàn (47)
      • 3.2.1. Đánh giá tri giác, ý thức của người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp (47)
      • 3.2.2. Theo dõi đánh giá các dấu hiệu sinh tồn sau phẫu thuật (48)
      • 3.2.3. Theo dõi chăm sóc dẫn lưu sau phẫu thuật (49)
      • 3.2.4. Theo dõi chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật (49)
      • 3.2.5. Theo dõi đánh giá mức độ đau sau phẫu thuật (50)
      • 3.2.6. Chăm sóc về dinh dưỡng sau phẫu thuật (50)
      • 3.2.7. Chăm sóc vệ sinh, vận động, PHCN và tư vấn GDSK cho người bệnh . 42 3.2.8. Theo dõi các biến chứng sau phẫu thuật (52)
      • 3.2.9. Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh về công tác CSNB của điều dưỡng (53)
    • 3.3. Một số tồn tại, hạn chế của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp tại khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh Nhàn (53)
    • 3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp tại khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh Nhàn (54)
  • KẾT LUẬN (55)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH LÊ THỊ NGA THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH U TUYẾN GIÁP TẠI KHOA UNG BƯỚU BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT

Cơ sở lý luận

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nằm ở phía trước cổ, ngay trước các vòng sụn khí quản đầu tiên và hai bên thanh quản, tương đương với mức các đốt sống cổ 5, 6, 7 và ngực 1 Tuyến giáp có hình dạng thay đổi từ hình H đến hình U, chứa nhiều mạch máu và có màu nâu đỏ, với trọng lượng trung bình khoảng 25g. -**Sponsor**Bạn muốn tối ưu hóa bài viết về tuyến giáp để thân thiện hơn với SEO? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/crwEYMxV?user_id=983577) có thể giúp bạn! Hãy cung cấp URL website của bạn, Soku AI sẽ tự động nghiên cứu, tối ưu hóa nội dung và giám sát hiệu quả 24/7 Soku AI, được đào tạo bởi các chuyên gia hàng đầu, sẽ giúp bạn có được những câu văn mạch lạc, giàu ý nghĩa, đồng thời tuân thủ các quy tắc SEO, giúp bài viết của bạn nổi bật hơn trên các công cụ tìm kiếm.

Hình 0.1 Tuyến giáp nhìn từ trước (Nguồn: Surgical Anatomy of the Thyroid and Parathyroid Glands

(2010) [10]) Các phần của tuyến giáp: Tuyến giáp gồm 2 thuỳ phải và trái được nối với nhau bởi một eo tuyến giáp

Mỗi thuỳ tuyến giáp có hình dạng như hình nón, đỉnh hướng lên trên và ra ngoài, ngang mức đường chếch của sụn giáp Đáy của thuỳ xuống tới ngang mức vòng sụn khí quản số 4 hoặc 5, với chiều cao khoảng 5cm, chiều rộng tối đa khoảng 3cm và độ dày khoảng 2cm Thuỳ tuyến giáp gồm có 3 mặt, 2 bờ và 2 cực, giúp cấu trúc tuyến giáp rõ ràng hơn trong phòng khám và phẫu thuật.

+ Mặt ngoài hay mặt nông: lồi được phủ bởi cơ ức giáp, và nông hơn là cơ ức- móng và bụng trên của cơ vai- móng

Mặt trong của tuyến liên quan đến thanh quản, khí quản, thực quản và cơ khít hầu dưới, đóng vai trò quan trọng trong chức năng sinh lý của vùng cổ họng Ngoài ra, mặt trong của tuyến còn có mối liên hệ mật thiết với nhánh ngoài của thần kinh thanh quản trên và thần kinh thanh quản quặt ngược, ảnh hưởng đến chức năng âm thanh và cảm giác vùng họng.

+ Mặt sau ngoài liên quan với bao mạch cảnh

Bờ trước của tuyến giáp liên quan mật thiết với nhánh trước của động mạch giáp trên, đảm bảo cung cấp máu chính cho tuyến Trong khi đó, bờ sau của tuyến có hình tròn, nằm dưới liên quan đến động mạch giáp dưới và ngành nối giữa động mạch này với nhánh sau của động mạch giáp trên Ngoài ra, bờ sau còn chứa các tuyến cận giáp, đóng vai trò quan trọng trong điều hòa canxi máu.

Cực trên của thuỳ tuyến giáp nằm gần đỉnh của thuỳ tuyến, liên quan chặt chẽ với động mạch giáp trên để cung cấp máu cho tuyến giáp Cực dưới của thuỳ tuyến, hay còn gọi là đáy tuyến, nằm trên bờ trên của cán ức khoảng 1-2 cm và liên quan đến bó mạch giáp dưới, đồng thời cực dưới của thuỳ trái còn liên quan đến ống ngực, đảm bảo cấu trúc giải phẫu phức tạp của tuyến giáp Eo tuyến giáp là phần hẹp giữa cực trên và cực dưới của tuyến, đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc và chức năng của tuyến giáp.

Eo tuyến giáp nằm ngang, nối hai phần dưới của hai thuỳ tuyến, có kích thước khoảng 1,25cm theo cả chiều ngang và chiều thẳng đứng Từ bờ trên eo thường xuất phát một mẩu tuyến nhỏ chạy lên tới xương móng, gọi là thuỳ tháp tuyến giáp.

Eo nằm trước vòng sụn khí quản thứ 2 và thứ 3, có liên quan phía trước đến mạc trước khí quản, cơ ức giáp, cơ giáp-móng, mạc các cơ dưới móng, lá nông của mạc cổ, tĩnh mạch cảnh trước và da, giúp định vị chính xác trong giải phẫu cổ họng.

Dọc theo bờ trên của eo tuyến giáp, có nhánh nối giữa hai động mạch giáp trên phải và trái, giúp cung cấp lưu lượng máu đa dạng cho tuyến giáp Ở bờ dưới của tuyến, tĩnh mạch giáp dưới tách ra, tham gia vào hệ thống tuần hoàn ven của tuyến giáp Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các bệnh tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán chính xác các rối loạn tuyến giáp Việc nhận biết các triệu chứng lâm sàng cùng với các phương pháp cận lâm sàng là bước quan trọng để xác định chính xác tình trạng bệnh lý tuyến giáp.

1.1.2.1 Tiền sử và triệu chứng cơ năng

Việc khai thác kỹ lịch sử chiếu xạ vùng đầu cổ trong thời thơ ấu của bệnh nhân là rất quan trọng để đánh giá nguy cơ mắc các bệnh lý ác tính Cần xem xét các tình trạng bệnh lý kèm theo cũng như tiền sử gia đình để loại trừ các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn, nhằm đưa ra chẩn đoán chính xác và lập kế hoạch điều trị phù hợp.

- Đa số người bệnh đến khám vì phát hiện có khối vùng cổ

- Triệu chứng đau thường do chảy máu trong nang tuyến giáp gây ra

- Một khối mềm phát triển nhanh, tồn tại ngắn ngày rồi mất hoặc giảm nhanh thường gợi ý một tổn thương viêm, khối u chảy máu, hoại tử hoặc nang

Các triệu chứng do chèn ép có thể gặp như:

- Cảm giác đầy, tức nặng vùng cổ, nuốt vướng, nuốt nghẹn do tuyến giáp to đè lên thực quản

- Khàn tiếng do u chèn ép thần kinh thanh quản quặt ngược

- Khó thở do chèn ép khí quản

Các triệu chứng do rối loạn chức năng tuyến giáp:

Hội chứng cường giáp gây ra các triệu chứng như lo lắng, kích thích, dễ cáu gắt, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực và vã mồ hôi Bệnh còn làm sụt cân, tiêu chảy, yếu cơ, run chân tay, rối loạn kinh nguyệt và ảnh hưởng đến khả năng hoạt động tình dục Các dấu hiệu này cho thấy mức độ hoạt động quá mức của tuyến giáp, cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để tránh biến chứng nghiêm trọng.

Hội chứng suy giáp gây ra các triệu chứng phổ biến như mệt mỏi, trì độn và rối loạn trí nhớ, kèm theo tình trạng táo bón và sợ lạnh Người bệnh thường tăng cân, da lạnh và khô, tóc giòn dễ gãy, cùng với các triệu chứng như chuột rút, đau đầu và phản xạ gân xương kéo dài Ngoài ra, phù nề xuất hiện ở mặt và mi mắt, lưỡi dài và dày, gây khó khăn khi nói với giọng đầy lưỡi Các dấu hiệu khác bao gồm mạch chậm, điện tâm đồ có điện thế và sóng T thấp, phản ánh sự suy giảm chức năng tuyến giáp.

Khi khám, cần đánh giá số lượng, vị trí, mật độ, kích thước, bề mặt và sự di động của khối tuyến giáp cùng với sự có mặt của các khối khác ở vùng cổ U tuyến giáp lành tính thường mềm, di động theo nhịp nuốt và nhịp tay đẩy, không gây đau khi ấn Các u tuyến giáp có kích thước lớn hơn 1cm có thể dễ dàng sờ nắn, trong khi các u nhỏ hơn hoặc nằm sâu trong nhu mô, ở mặt sau của tuyến khó phát hiện bằng sờ nắn và thường được chẩn đoán chính xác hơn nhờ siêu âm.

Xác định độ to của u tuyến giáp trên lâm sàng theo phân loại của tổ chức y tế thế giới năm 2014 [6]

Bảng 0.1 Phân loại độ to của u tuyến giáp trên lâm sàng Độ Đặc điểm

0 U giáp không nhìn thấy và không sờ thấy

I U giáp sờ thấy nhưng không nhìn thấy khi cổ ở tư thế bình thường

II U giáp nhìn thấy rõ ràng khi cổ ở tư thế bình thường

Ngoài việc thăm khám vùng cổ và tuyến giáp, còn cần kiểm tra các triệu chứng toàn thân biểu hiện của rối loạn chức năng tuyến giáp, hoạt động của hai dây thanh, và các bệnh lý toàn thân liên quan để đưa ra chẩn đoán chính xác.

Hạch cổ thường không xuất hiện khi u giáp lành tính Tuy nhiên, nếu phát hiện hạch cổ khi thăm khám, cần đánh giá rõ vị trí, mật độ, ranh giới và sự di động so với các mô xung quanh để xác định tính chất của hạch Hạch cổ có thể xuất hiện do viêm nhiễm hoặc đi kèm với các bệnh ác tính, do đó việc xác định đặc điểm và nguyên nhân của hạch là rất quan trọng trong chẩn đoán chính xác.

Siêu âm là phương tiện chẩn đoán hình ảnh không độc hại, dễ thực hiện và có giá trị chẩn đoán cao, đặc biệt trong khảo sát tuyến giáp Siêu âm tuyến giáp được tích hợp vào hầu hết các hướng dẫn điều trị của các hiệp hội y tế hiện nay để quản lý các bệnh lý u tuyến giáp Giá trị của siêu âm tuyến giáp trong chẩn đoán và xử lý u tuyến giáp giúp xác định chính xác kích thước, hình thái và các đặc điểm đặc trưng của khối u, từ đó hỗ trợ quyết định điều trị phù hợp.

Cơ sở thực tiễn: Một số thông tư liên quan đến công tác chăm sóc người bệnh 11 1 Một số thông tư liên quan đến công tác chăm sóc người bệnh

1.2.1 Một số thông tư liên quan đến công tác chăm sóc người bệnh:

Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện:

Thông tư nêu rõ nhiệm vụ chuyên môn trong chăm sóc điều dưỡng, trở thành kim chỉ nam cho công tác chăm sóc người bệnh tại các bệnh viện hiện nay Sau khi tiếp nhận người bệnh, điều dưỡng cần đưa ra các nhận định lâm sàng chính xác để đảm bảo chăm sóc toàn diện và phù hợp với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Việc thực hiện đúng quy trình và nhiệm vụ chuyên môn giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và góp phần vào quá trình hồi phục của người bệnh.

- Khám, nhận định tình trạng sức khỏe hiện tại và nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh;

- Xác định các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh;

- Xác định chẩn đoán điều dưỡng, ưu tiên các chẩn đoán điều dưỡng tác động trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng người bệnh;

Phân cấp chăm sóc người bệnh dựa trên đánh giá tình trạng sức khỏe của điều dưỡng và mức độ nguy kịch, tiên lượng bệnh của bác sĩ Quá trình này giúp xác định mức độ cần thiết của các can thiệp chăm sóc, từ đó phối hợp chặt chẽ giữa điều dưỡng và bác sĩ để đảm bảo chăm sóc phù hợp và nâng cao chất lượng điều trị Việc nhận biết chính xác mức độ nguy kịch của bệnh nhân đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quá trình chăm sóc và nâng cao khả năng hồi phục của người bệnh.

- Dự báo các yếu tố ảnh hưởng và sự cố y khoa có thể xảy ra trong quá trình chăm sóc người bệnh

Sau đó điều dưỡng sẽ xác định và thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng

Chăm sóc điều dưỡng bao gồm các hoạt động quan trọng như chăm sóc hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, đảm bảo theo dõi và can thiệp kịp thời khi có bất thường để phản ứng hiệu quả Đồng thời, điều dưỡng thực hiện hoặc hỗ trợ người bệnh trong chế độ dinh dưỡng phù hợp, theo dõi tình trạng dung nạp và hài lòng để điều chỉnh kịp thời, tuân thủ quy định của Bộ Y tế về hoạt động dinh dưỡng trong bệnh viện Chăm sóc giấc ngủ và nghỉ ngơi được chú trọng bằng cách thiết lập môi trường yên tĩnh, hợp lý, hướng dẫn người bệnh các biện pháp nâng cao chất lượng giấc ngủ và theo dõi các rối loạn để báo cáo kịp thời Vệ sinh cá nhân cũng là một phần không thể thiếu, bao gồm vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể và kiểm soát chất tiết, phù hợp với phân cấp chăm sóc Chăm sóc tinh thần nhằm tạo môi trường an toàn, thân thiện, giúp người bệnh yên tâm, đồng thời phát hiện các nguy cơ không an toàn và biểu hiện tâm lý tiêu cực, phối hợp xử lý kịp thời Điều dưỡng còn thực hiện các quy trình chuyên môn kỹ thuật như cấp thuốc và các can thiệp theo chỉ định của bác sỹ, đúng quy trình, nguyên tắc kỹ thuật Phục hồi chức năng phối hợp với đội ngũ y tế để đánh giá, hướng dẫn, thực hiện các kỹ thuật phục hồi phù hợp với tình trạng bệnh nhằm phát triển và duy trì hoạt động thể chất tối đa, giảm thiểu khuyết tật Quản lý người bệnh thông qua lập hồ sơ và cập nhật hằng ngày, đảm bảo chuyển giao đầy đủ thông tin giữa các ca trực Ngoài ra, hoạt động truyền thông và giáo dục sức khỏe phối hợp với bác sỹ để tư vấn về bệnh lý, cách tự chăm sóc, phòng bệnh, hướng dẫn thực hiện nội quy, quy trình điều trị, đảm bảo an toàn và kiểm soát nhiễm khuẩn trong quá trình điều trị và chuyển viện.

Xác định các can thiệp điều dưỡng dựa trên các quy định về chăm sóc, trong đó điều dưỡng chẩn đoán, phân cấp chăm sóc và đánh giá nguồn lực sẵn có để xác định các can thiệp phù hợp cho từng bệnh nhân Đồng thời, điều dưỡng cần xác định rõ mục tiêu và kết quả mong muốn của các can thiệp chăm sóc điều dưỡng để đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị và chăm sóc bệnh nhân.

Các can thiệp chăm sóc điều dưỡng cần phù hợp với từng bệnh nhân và bao gồm phối hợp với các chuyên môn khác theo mô hình chăm sóc đã được phân công, như mô hình điều dưỡng chăm sóc chính, theo đội hoặc theo nhóm Đáp ứng nhanh chóng với các tình huống khẩn cấp hoặc thay đổi tình trạng sức khỏe của người bệnh là yếu tố quan trọng, đồng thời cần dự phòng và báo cáo các sự cố có thể ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc Ngoài ra, việc tư vấn người bệnh về cách cải thiện hành vi sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật, kiến thức tự chăm sóc bản thân và hợp tác trong quá trình chăm sóc điều dưỡng đóng vai trò thiết yếu trong hiệu quả điều trị.

* Đánh giá kết quả thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng

Đánh giá các đáp ứng của người bệnh và hiệu quả của các can thiệp chăm sóc điều dưỡng là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo mục tiêu chăm sóc được đạt kết quả mong muốn Quá trình này dựa trên nguyên tắc liên tục, chính xác và toàn diện để theo dõi tình trạng đáp ứng của từng bệnh nhân Việc thực hiện đánh giá định kỳ giúp điều chỉnh các phương pháp chăm sóc phù hợp, nâng cao chất lượng điều trị và đảm bảo sự hài lòng của người bệnh.

Điều chỉnh kịp thời các can thiệp chăm sóc điều dưỡng dựa trên kết quả đánh giá liên tục và nhận định chính xác về tình trạng của người bệnh Việc này đảm bảo sự phù hợp của các biện pháp chăm sóc, nâng cao chất lượng điều trị và tối ưu hóa kết quả hồi phục cho người bệnh trong phạm vi chuyên môn của điều dưỡng.

Chúng tôi đã trao đổi với các thành viên liên quan về các vấn đề ưu tiên, mục tiêu chăm sóc mong đợi của người bệnh, đồng thời điều chỉnh các can thiệp chăm sóc điều dưỡng phù hợp với khả năng đáp ứng của họ nhằm nâng cao chất lượng điều trị và sự hài lòng của bệnh nhân.

- Tham gia vào quá trình cải thiện nâng cao chất lượng can thiệp chăm sóc điều dưỡng dựa trên kết quả đánh giá

1.2.2 Quy trình điều dưỡng sau phẫu thuật

Quy trình điều dưỡng là công cụ quan trọng giúp điều dưỡng thực hiện chăm sóc người bệnh toàn diện và có hệ thống, đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế Trong bối cảnh phát triển của khoa học kỹ thuật, yêu cầu của công tác chăm sóc y tế ngày càng đa dạng và chuyên sâu hơn, đòi hỏi trình độ kiến thức điều dưỡng cao cấp, hiện đại hơn Quy trình điều dưỡng gồm 5 bước chính: nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc và đánh giá kết quả chăm sóc.

Cơ sở lý luận, khung lý thuyết áp dụng

- Điều dưỡng tại các cơ sở y tế thực hành theo:

- Các hoạt động chăm sóc sau phẫu thuật tại phòng bệnh

Hậu phẫu tại phòng bệnh là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình chăm sóc sau mổ, đóng vai trò then chốt của điều dưỡng trong việc theo dõi, phát hiện sớm các biến chứng và chăm sóc người bệnh Việc trang bị kiến thức đầy đủ, thực hiện đúng quy trình chăm sóc giúp điều dưỡng có khả năng dự đoán và xử lý kịp thời các biến chứng, đồng thời động viên tinh thần người bệnh để giảm căng thẳng, hạn chế tỷ lệ tai biến sau phẫu thuật.

+ Chỉ số dấu hiệu sinh tồn: bao gồm mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, chỉ số bão hòa oxy máu ngoại vi

+ Tri giác: theo dõi mức độ hôn mê, định hướng không gian và thời gian, cảm giác, vận động, đồng tử của người bệnh

Chuẩn bị các phương án dự phòng để cố định người bệnh khi họ có biểu hiện kích thích hoặc vật vã, đảm bảo duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn trong giới hạn bình thường Đưa ra hướng dẫn giúp người bệnh ở tư thế thoải mái và phù hợp, đồng thời hướng dẫn người nhà bệnh nhân cách chăm sóc và đón bệnh trở về phòng sau điều trị.

- Nhận định tình trạng người bệnh

+ Người bệnh tự thở hay thở cần hỗ trợ oxy

+ Có sự trợ giúp của máy thở, ống thở, nội khí quản

+ Kiểu thở (ngực, bụng, co rút, ngáp cá)

+ Bão hòa oxy máu ngoại vi

- Theo dõi và chăm sóc

Theo dõi sát hô hấp của người bệnh, đánh giá tần số, tính chất nhịp thở và các dấu hiệu khó thở là rất cần thiết để phát hiện sớm các vấn đề về hô hấp Nếu nhịp thở nhanh hơn 20 lần/phút hoặc chậm dưới mức bình thường, cần thực hiện các bước xử lý phù hợp để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Việc kiểm tra kỹ lưỡng các triệu chứng và biến đổi trong nhịp thở giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc và giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm.

Khi nhịp thở đạt 15 lần/phút, cần báo ngay cho bác sĩ để được can thiệp kịp thời Theo dõi chỉ số oxy trên máy monitor là bước quan trọng để đánh giá tình trạng bệnh nhân Các dấu hiệu thiếu oxy cần chú ý bao gồm môi và da tím tái, thở co kéo, và sự di động bất thường của lồng ngực Ðảm bảo phát hiện sớm giúp phòng ngừa biến chứng và nâng cao hiệu quả điều trị.

- Hạ huyết áp: có thể do mất máu, giảm thể tích dịch do mất dịch qua dẫn lưu, nhịn ăn uống trước mổ, do bệnh lý

- Cao huyết áp: do đau sau phẫu thuật, kích thích, khó thở, nhiệt độ cao,…

- Rối loạn nhịp tim: tổn thương cơ tim, hạ kali máu, thiếu oxy, mạch nhanh, nhiễm toan – kiềm, bệnh lý tim mạch, hạ nhiệt độ [21]

Điều dưỡng cần theo dõi nhiệt độ thường xuyên và thực hiện bù nước theo chỉ định y tế Nếu sau 3 ngày phẫu thuật, người bệnh vẫn còn sốt trên 38°C, cần kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng vết mổ, viêm phổi hoặc nhiễm trùng liên quan đến bệnh lý vừa phẫu thuật.

Khi nhiệt độ cơ thể tăng cao, cần thực hiện chăm sóc giảm sốt để ngăn ngừa tình trạng thiếu oxy cho người bệnh Việc theo dõi nhiệt độ thường xuyên giúp phát hiện nhanh chóng sự biến đổi của nhiệt độ cơ thể, từ đó điều chỉnh biện pháp chăm sóc phù hợp Các điều dưỡng nên ghi lại nhiệt độ liên tục trên biểu đồ để dễ dàng theo dõi và phân tích xu hướng sốt, đảm bảo chăm sóc bệnh nhân hiệu quả và an toàn.

+ Động viên, trấn an người bệnh

+ Điều dưỡng đánh giá mức độ đau của người bệnh, đề xuất với bác sĩ điều trị

+ Thực hiện y lệnh, đánh giá thời điểm đau của người bệnh, hướng dẫn người bệnh dùng thuốc

+ Đánh giá lại mức độ đau sau khi điều chỉnh thuốc giảm đau, đề xuất với bác sĩ điều trị liều giảm đau thích hợp cho người bệnh

Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới:

Nghiên cứu của R Promberger và cộng sự về nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật tuyến giáp ghi nhận tổng cộng 30.142 ca phẫu thuật, trong đó có 519 người bệnh (1.7%) gặp phải xuất huyết sau phẫu thuật Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm tuổi lớn hơn (tỉ lệ chênh lệch OR 1.03 mỗi năm) và giới tính nam (OR 1.64) Chảy máu sau phẫu thuật thường xảy ra trong vòng 6 giờ đầu tiên, với 336 người bệnh (80.6%) trong số 417 ca xuất huyết được ghi nhận trong thời gian này Ngoài ra, chảy máu sau phẫu thuật được chẩn đoán sau 24 giờ ở 10 người bệnh (2.4%), đều phải làm thủ thuật song phương Hầu hết các ca chảy máu đều yêu cầu mở khí quản khẩn cấp, và đã có 3 trường hợp tử vong, tỷ lệ tử vong chung là 0.01%, cao hơn 0.6% ở nhóm bệnh nhân bị chảy máu sau phẫu thuật.

Theo nghiên cứu của Eman Mohammed Hashem và cộng sự (2018), hạ canxi máu là biến chứng phổ biến nhất khi bệnh nhân nằm viện, với tỷ lệ 13,3%, cùng với tổn thương dây thần kinh thanh quản quặt ngược gây khàn tiếng, chiếm 7,5% Tuổi trung bình của bệnh nhân là 39,47 ± 10,23, trong đó nữ chiếm tỷ lệ 73,5% và 53,3% là nội trợ, cho thấy nhóm bệnh nhân này có nguy cơ cao mắc các biến chứng này.

Trong nghiên cứu của El Shafaey và cộng sự (2022), độ tuổi trung bình là 40 ± 11,67, phần lớn người tham gia là nữ chiếm 86,7%, trong đó 80% làm nghề nội trợ Các chỉ số về sức khỏe sinh sản và chăm sóc sức khỏe đạt mức cao, với GDSK là 76,7% và chăm sóc vệ sinh đạt 83,6% Ngoài ra, tỷ lệ đau sau mổ là 66,7%, và chăm sóc vết mổ thành công đạt 81,6%, phản ánh hiệu quả trong việc chăm sóc hậu phẫu ở nhóm nghiên cứu.

Theo Chan N (2016), điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá nguy cơ và biến chứng sau phẫu thuật, đặc biệt là các biến chứng thường gặp ở bệnh nhân Việc phát hiện sớm và phản ứng nhanh là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn trong thực hành điều dưỡng cũng như nâng cao kết quả điều trị cho bệnh nhân.

1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu của Đào Đức Hạnh (2015) về công tác chăm sóc người bệnh tại Viện Chấn thương Chỉnh hình cho thấy công tác tiếp đón người bệnh đạt tỷ lệ thành công cao nhất với 94,8%, tiếp theo là công tác phối hợp thực hiện y lệnh của bác sĩ đạt 94%, và hoạt động hỗ trợ tâm lý, tinh thần đạt 93,3% Tuy nhiên, một số công tác chăm sóc cơ bản như vệ sinh cho người bệnh chỉ đạt 75,4%, dinh dưỡng đạt 85,1%, và phục hồi chức năng đạt 85,8%, cho thấy cần cải thiện để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc bệnh nhân.

Khảo sát của Đào Thị Thanh Hảo theo dõi chăm sóc 45 bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ tuyến giáp tại Bệnh viện Nội tiết Trung Ương cho thấy đa số bệnh nhân đều trong độ tuổi 20-40, với 90,1% gặp mức độ đau trung bình hoặc ít Ngoài ra, có 8,9% bệnh nhân bị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật, trong đó lượng dịch dẫn lưu trong 24 giờ sau mổ chủ yếu nằm trong khoảng 31-50 ml, chiếm tỷ lệ cao nhất là 46,67%.

Nghiên cứu của Nguyễn Thùy Châu (2014) về thực trạng công tác chăm sóc sơ cứu ban đầu (CSNB) của điều dưỡng các khoa lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa Khánh Hòa cho thấy điều dưỡng chỉ thực hiện tốt các chức năng cơ bản như theo dõi và đánh giá trẻ sơ sinh (chiếm 91%), tiếp đón trẻ sơ sinh đạt 88%, và chăm sóc, hỗ trợ tâm lý, tinh thần trẻ sơ sinh đạt 83,2% Các hoạt động tư vấn, giáo dục sức khỏe (GDSK), hỗ trợ điều trị, phối hợp với bác sĩ và chăm sóc dinh dưỡng nhằm hỗ trợ trẻ ăn uống có tỷ lệ đánh giá cao lần lượt là 81,3%, 79,3% và 74% Tuy nhiên, công tác hỗ trợ vệ sinh cá nhân hàng ngày cho trẻ sơ sinh chưa được thực hiện tốt, chủ yếu do người nhà đảm nhận công việc này, đạt tỷ lệ 58,5%.

Nghiên cứu của Nguyễn Đức Toàn cùng cộng sự (2021) cho thấy

Trong nghiên cứu, có 41 bệnh nhân (38,68%) lựa chọn phương pháp mổ mở kinh điển, trong khi 65 bệnh nhân (61,32%) được chỉ định mổ nội soi (NS) Tỉ lệ nữ trên nam là khoảng 6/1, cho thấy tỷ lệ nữ giới cao hơn đáng kể Phần lớn bệnh nhân (65,79%) được theo dõi bệnh lâu dài và điều trị nội khoa trước khi tiến hành phẫu thuật Trong các ca mổ mở, đa số bệnh nhân đã qua quá trình chuẩn bị và quản lý phù hợp để đảm bảo kết quả điều trị tối ưu.

Trong quá trình điều trị, BN được phẫu thuật cắt toàn bộ thùy giáp, trong khi 65,58% BN mổ nội soi chỉ được cắt bán phần thùy giáp Cả hai phương pháp mổ mở và mổ nội soi đều không gây biến chứng đáng kể, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Phẫu thuật cắt toàn bộ hay bán phần thùy giáp tùy thuộc vào tình trạng bệnh, giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro.

BN nào bị chảy máu sau mổ hay nhiễm trùng vết mổ[25]

Nghiên cứu của Chu Thị Hải Yến trên 281 bệnh nhân (NB) và 30 đội cấp cứu tại Khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Nông nghiệp năm 2013 cho thấy phần lớn bệnh nhân cần cấp cứu và theo dõi liên tục, đòi hỏi cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù hợp Kết quả cho thấy các đội cấp cứu đã thực hiện tốt 4 trong 5 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu với tỷ lệ đạt trên 90%, tuy nhiên công tác tư vấn, hướng dẫn GDSK đạt mức thấp nhất là 83,3% Các quan sát cũng ghi nhận rằng đội cấp cứu thực hiện thành công 96,6% các công tác chăm sóc cơ bản và 88% công tác hỗ trợ, phối hợp thực hiện y lệnh của bác sĩ, cho thấy chất lượng dịch vụ chăm sóc diễn ra khá đồng đều và cao.

Thông tin chung về Bệnh viện Thanh Nhàn

Trải qua 63 năm trưởng thành và phát triển từ Bệnh xá Mai Hương với

Bệnh viện Thanh Nhàn đã trở thành Bệnh viện đa khoa hạng I, with 124 cán bộ công nhân viên, trong đó có 21 bác sĩ và dược sĩ, đảm bảo dịch vụ y tế chất lượng cao Bệnh viện sở hữu 6 chuyên khoa đầu ngành gồm Nội khoa, Hồi sức cấp cứu - chống độc, Dinh dưỡng, Kiểm soát nhiễm khuẩn, Nội tiết & các bệnh chuyển hóa và Xét nghiệm, cùng với 54 khoa, phòng và đơn nguyên phục vụ bệnh nhân Hiện tại, tổng số viên chức và người lao động là 1060 người, đáp ứng tốt các hoạt động chăm sóc sức khỏe Với chỉ tiêu giường bệnh là 800 giường, thực tế bệnh viện đã kê đến 1262 giường, đạt công suất sử dụng từ 137 đến 150% hàng năm, phản ánh khả năng phục vụ và phát triển không ngừng của bệnh viện.

Bệnh viện Thanh Nhàn đã được đầu tư cơ sở khang trang, xanh, sạch, đẹp gồm các tòa nhà cao tầng và hệ thống phòng mổ hiện đại đạt tiêu chuẩn châu Âu, trong đó có các phòng mổ Hybrid Nhờ sự quan tâm của UBND thành phố, Sở Y tế và nỗ lực của tập thể cán bộ viên chức nhân viên, bệnh viện trang bị hệ thống trang thiết bị kỹ thuật cao như hệ thống robot định vị và chuyển hướng trong điều trị ung thư, cũng như nhiều máy móc y tế tiên tiến phục vụ công tác chẩn đoán và điều trị Bệnh viện triển khai các kỹ thuật mới, hiện đại như phẫu thuật đốt u gan bằng sóng cao tần, phẫu thuật u não dưới hướng dẫn của hệ thống định vị phẫu thuật thần kinh, phẫu thuật kết xương, cột sống, cắt thực quản và nội soi tuyến giáp, đáp ứng tiêu chuẩn y tế tiên tiến tương đương tuyến trung ương.

Khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh Nhàn được thành lập vào năm 2014 và là một trong những khoa mới của bệnh viện Mặc dù mới đi vào hoạt động trong thời gian ngắn, khoa luôn tích cực triển khai các kỹ thuật điều trị mới nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc và điều trị bệnh nhân ung thư.

Phẫu thuật tuyến giáp đã được triển khai thường quy từ lâu và hiện nay đã áp dụng công nghệ phẫu thuật nội soi qua nách và miệng, giúp người bệnh tiếp cận các kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ Trước đây, điều dưỡng thực hiện công tác chăm sóc người bệnh theo Thông tư 07/2011/TT-BYT, nhưng nay đã được thay thế bằng Thông tư 31/2021/TT-BYT, quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện Chính vì vậy, điều dưỡng cần luôn cập nhật kiến thức và hoàn thiện kỹ năng chăm sóc người bệnh, đặc biệt là sau phẫu thuật tuyến giáp, để nâng cao chất lượng dịch vụ tại Khoa Ung Bướng, Bệnh viện Thanh Nhàn Việc nghiên cứu chuyên đề này hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực chăm sóc, giúp điều dưỡng hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn và mang lại chất lượng chăm sóc tốt nhất cho bệnh nhân.

Phẫu thuật mổ mở tuyến giáp Phẫu thuật nội soi đường nách

Sau phẫu thuật tuyến giáp tại Khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh Nhàn, việc chăm sóc người bệnh đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục Hình 2.3 ghi lại hình ảnh người bệnh sau ca phẫu thuật tại Khoa Ung Bướu, thể hiện quá trình chăm sóc tận tình và chuyên nghiệp của nhân viên y tế Thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật tuyến giáp tại bệnh viện cho thấy sự tập trung vào kiểm soát đau, theo dõi tình trạng vết mổ, và hướng dẫn người bệnh cách duy trì chế độ ăn uống phù hợp để rút ngắn thời gian hồi phục Các biện pháp chăm sóc này giúp giảm thiểu biến chứng, nâng cao chất lượng điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh trong quá trình phục hồi sau mổ.

Nghiên cứu trên 38 bệnh nhân đã phẫu thuật tuyến giáp tại Khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh Nhàn đã chỉ ra các đặc điểm chính của người bệnh này Kết quả cho thấy, độ tuổi trung bình của bệnh nhân, giới tính, các tình trạng liên quan, và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều trị Những dữ liệu này giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm của người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại Bệnh viện Thanh Nhàn, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị Các nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng để tối ưu hóa quy trình chăm sóc bệnh nhân tuyến giáp trong tương lai.

Bảng 2.1 Phân bố người bệnh theo tuổi n8

Tuổi Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Trung bình: 55,6 ± 24,6; Min:31 ; Max: 89 Nhận xét:

- Bệnh phân bố ở nhiều nhóm tuổi khác nhau, độ tuổi trung bình là 55,6 ± 24,6

- Nhóm tuổi 51- 60 chiếm tỷ lệ cao nhất (36,8%)

- Bệnh ngày càng trẻ hóa, với 03 người bệnh 31 tuổi

Biểu đồ 2.1 Phân bố người bệnh theo giới n8 Nhận xét:

- Bệnh gặp ở cả 2 giới; tuy nhiên, nữ giới chiếm đa số (84%) Tỷ lệ chênh lệch giữa nữ/ nam: 5/1

Bảng 2.2 Phân bố theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Phân bố NB theo giới tính

Người bệnh có thể gặp ở nhiều nhóm ngành nghề khác nhau, nhóm cán bộ, viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất (39,5%)

Biểu đồ 2.2 Phương pháp phẫu thuật cắt u tuyến giáp n8

Trong tổng số bệnh nhân, phần lớn được chỉ định phẫu thuật bằng phương pháp mổ mở chiếm 22 trên tổng số 38 người bệnh Ngoài ra, có 14 trường hợp được thực hiện phẫu thuật nội soi, trong đó có 2 ca phẫu thuật nội soi đường miệng, thể hiện xu hướng sử dụng các kỹ thuật ít xâm lấn nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng cho người bệnh.

2.2.2 Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp tại Khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh nhàn

2.2.2.1 Đánh giá tri giác, ý thức của người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp

Bảng 2.3 Đánh giá tình trạng tri giác, ý thức n8 Ý thức, tri giác

Tỉnh táo, tiếp xúc tốt 37 97 38 100`

Lơ mơ, tiếp xúc chậm 1 3 0 0

Mổ mở Nội soi đường nách

Số bệnh nhân phẫu thuật

Số bệnh nhân phẫu thuật

Sau phẫu thuật, hầu hết người bệnh đều tỉnh táo, ý thức và tri giác tốt, giúp dễ dàng kiểm soát và chăm sóc sau mổ Tuy nhiên, một tỷ lệ nhỏ (3,0%) có thể xuất hiện tình trạng vật vã hoặc kích thích, thường diễn ra trong vòng 6 giờ đầu sau khi hồi tỉnh Việc theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn sau phẫu thuật là vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn và phát hiện sớm các biểu hiện bất thường của bệnh nhân.

Bảng 2.4 Theo dõi, đánh giá dấu hiệu sinh tồn n8

Sau phẫu thuật, có 97,4% người bệnh ổn định về hô hấp, trong đó chỉ có 2,6% gặp phải khó thở nhưng đã ổn định sau 24 giờ Điều này cho thấy đa số bệnh nhân có tình trạng hô hấp tốt và phục hồi nhanh chóng sau phẫu thuật.

Hầu hết người bệnh có chỉ số mạch bình thường sau phẫu thuật Trong vòng 6 giờ đầu sau mổ, chỉ có 2,6% trường hợp mạch chậm và 7,9% trường hợp mạch nhanh xuất hiện, nhưng đều ổn định và trở về mức bình thường sau 24 giờ theo dõi.

Hầu hết người bệnh có chỉ số huyết áp ở mức bình thường sau mổ Trong vòng 6 giờ đầu, có 15,8% bệnh nhân bị tăng huyết áp, nhưng tỷ lệ này giảm còn 10,5% từ 6 đến 24 giờ sau mổ và chỉ còn 2,6% sau 24 giờ Chỉ có 5,3% người bệnh gặp phải huyết áp thấp trong 6 giờ đầu sau mổ, nhưng họ nhanh chóng hồi phục và ổn định huyết áp sau 24 giờ.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.2.2.3 Theo dõi chăm sóc dẫn lưu sau phẫu thuật

Do có 02 bệnh nhân phẫu thuật nội soi đường miệng nên chỉ có 36 trường hợp có dẫn lưu sau phẫu thuật

Bảng 2.5 Theo dõi chăm sóc dẫn lưu n6

Bình dẫn lưu Bình thường 35 97,4 36 100 36 100

Số lượng dịch trung bình 20,5± 5,7 (ml)

Thời gian đặt dẫn lưu 5,1 ± 0,7 (ngày)

- Theo dõi dịch trong bình dẫn lưu sau mổ, có 1 trường hợp chảy máu, phát hiện sớm trong 6h đầu sau mổ đã xử trí kịp thời

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Thời gian đặt dẫn lưu trung bình 5,1 ± 0,7 ngày, lượng dịch trung bình 20,5 ±5,7ml

2.2.2.4 Theo dõi chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật

Trong 38 trường hợp phẫu thuật tuyến giáp thì 02 trường hợp mổ nội soi đường miệng sẽ không phải chăm sóc vết mổ

Bảng 2.6 Nhận định tình trạng vết mổ n6

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bảng 2.7 Theo dõi thay băng vết mổ n6

Tần suất thay băng vết mổ Số lượng (n) Tỷ lệ

- Người bệnh được thay băng cách ngày, không có trường hợp nào phải thay băng hàng ngày

2.2.2.5 Theo dõi đánh giá mức độ đau sau phẫu thuật

Bảng 2.8 Đánh giá đau sau mổ n8

Không đau 0 0 3 7,9 6 15,8 13 34,2 Đau ít (2 – 4 điểm) 12 31,6 8 21,1 17 44,7 20 52,6 Đau (4 – 6 điểm) 26 68,4 27 71,0 15 39,5 5 13,2 Thời gian phải sử dụng thuốc giảm đau

- Phần lớn các người bệnh sau mổ đều có đau, tuy nhiên không có người bệnh nào rất đau

- Thời gian sử dụng giảm đau trung bình 2,3± 0,6 ngày, nhiều nhất là 4 ngày

- Mức độ đau cũng thay đổi theo thời gian, thường đau nhất vào ngày đầu tiên sau khi mổ

2.2.2.6 Chăm sóc về dinh dưỡng sau phẫu thuật

Bảng 2.9 Chăm sóc, theo dõi, đánh giá nôn sau mổ n8

Không buồn nôn, không nôn 34 89,5 36 94,7 37 97,4 38 100

Sau phẫu thuật, khoảng 10,5% bệnh nhân gặp phải tình trạng buồn nôn và nôn, đặc biệt phổ biến trong vòng 6 giờ đầu sau mổ Tỷ lệ này giảm dần theo thời gian, giúp cải thiện sự thoải mái và quá trình hồi phục của người bệnh Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và xử trí kịp thời các triệu chứng sau mổ để giảm thiểu tác động tiêu cực đến quá trình hồi phục.

Bảng 2.10 Đánh giá BMI trước và sau phẫu thuật

Chỉ số BMI Trước PT Sau phẫu thuật

Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Min – Max Min:16,1 ; Max:29 Min:16 ; Max:28

- Hầu hết các người bệnh trước và sau mổ có BMI bình thường

- BMI của người bệnh sau mổ có giảm đi nhưng không nhiều

Biểu đồ 2.3 Hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn uống trước và sau phẫu thuật n8

40 có hướng dẫn không hướng dẫn

Đặc điểm của người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh Nhàn

Tuổi trung bình của người bệnh trong nghiên cứu của chúng tôi là 55,6 tuổi Nhóm tuổi người bệnh gặp nhiểu nhất trong nghiên cứu của chúng tôi là

51 - 60 chiếm tỷ lệ 36,8% Một số nghiên cứu về u lành tuyến giáp trên siêu âm cho thấy nhóm tuổi hay gặp là 50 – 60 tuổi như của Lê Thanh Huyền

Nghiên cứu năm 2012 của Nguyễn Thị Hoa Hồng tập trung vào u tuyến giáp lành tính, đặc biệt là các ca mổ mở Các nghiên cứu của Lê Văn Giáp (2014) và Tạ Thị Hà Phương (2017) đều chỉ ra rằng nhóm tuổi gặp nhiều nhất là từ 50 đến 60 tuổi Người bệnh trẻ tuổi nhất trong các nghiên cứu này là 31 tuổi, cho thấy u tuyến giáp là bệnh phổ biến ở những người trung niên.

Theo biểu đồ 2.1, nữ giới chiếm 84% trong các ca bệnh tuyến giáp, phù hợp với nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế cho thấy tỷ lệ nữ mắc bệnh cao hơn nam giới do sự thay đổi nội tiết tố, đặc biệt trong thời kỳ mang thai Các nghiên cứu của Trịnh Minh Tranh cho thấy nhóm mổ mở có tỷ lệ nữ là 81,1%, trong khi nhóm phẫu thuật nội soi là 92,5% Ngoài ra, nghiên cứu của Eman Mohammed Hashem và cộng sự (2018) ghi nhận tỷ lệ nữ chiếm 73,5%, còn của El Shafaey và cộng sự (2022) là 86,7% Nhìn chung, tỷ lệ mắc u giáp ở nữ giới chiếm đa số, phù hợp với các số liệu trong và ngoài nước về dịch tễ học bệnh lý tuyến giáp.

Kết quả trong bảng 2.2 cho thấy, nhóm cán bộ viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất (39,5%) trong số các đối tượng khám và điều trị từ các ngành nghề khác nhau, trong khi nhóm lao động tự do thấp nhất với chỉ 10,5% Ngoài ra, nhóm công nhân chiếm 15,8% Các nghiên cứu của Eman Mohammed Hashem (2018) và El Shafaey (2022) đều cho thấy phần lớn người tham gia đều là nội trợ, chiếm tỷ lệ 53,3% và 80% tương ứng Sự khác biệt về nghề nghiệp này có thể do đối tượng nghiên cứu phần lớn sinh sống tại thành thị.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, phần lớn người bệnh (57,9%) được phẫu thuật theo phương pháp mổ mở, trong đó quyết định lựa chọn phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào đặc điểm của bệnh trước và trong quá trình phẫu thuật Mặc dù phẫu thuật nội soi tuyến giáp vẫn chưa phổ biến, chỉ có 42,1% (16/38) người bệnh lựa chọn phương pháp này, chủ yếu để cắt thùy tuyến giáp hoặc dựa trên kích thước u [10] Tỷ lệ phẫu thuật nội soi tuyến giáp trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với kết quả của Nguyễn Đức Toàn và cộng sự (2021).

41 BN (38,68%) lựa chọn phương pháp mổ mở kinh điển, 65 BN (61,32%) mổ nội soi[25].

Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp tại Khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh nhàn

3.2.1 Đánh giá tri giác, ý thức của người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp Sau phẫu thuật, khi người bệnh thoát mê chuyển phòng hồi tỉnh điều dưỡng cần phải theo dõi sát tri giác và thân nhiệt của người bệnh Đánh giá tri giác người bệnh ở các trạng thái: hôn mê, lờ đờ, kích thích vật vã hay tỉnh táo hoàn toàn Khi thân nhiệt tăng (có thể lên đến 40-41 o C), mạch nhanh, huyết áp tụt, trạng thái tâm thần bồn chồn, u ám, có khi mê sảng, hôn mê là các dấu hiệu của cơn cường giáp kịch phát, điều dưỡng cần báo ngay và phối hợp cùng bác sỹ để xử trí kịp thời [39]

Trong nghiên cứu của chúng tôi, 96,7% người bệnh hoàn toàn tỉnh táo sau 6 giờ đầu sau thoát mê, chỉ có một trường hợp có tình trạng lơ mơ nhẹ và tiếp xúc chậm, có thể do phản ứng của người bệnh khi rút ống sớm; tuy nhiên, tình trạng này nhanh chóng biến mất và 100% người bệnh tỉnh táo hoàn toàn trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật.

3.2.2 Theo dõi đánh giá các dấu hiệu sinh tồn sau phẫu thuật

Người bệnh phẫu thuật tuyến giáp đều được gây mê nội khí quản, tuy nhiên tỷ lệ suy hô hấp sau khi rút ống nội khí quản khá thấp, từ 0,1% đến 2,26% Nguyên nhân chính gồm phù nề thanh môn, tăng tiết và ứ đọng đường thở, cũng như chèn ép khí quản do phù nề hoặc tụ máu vết mổ Người điều dưỡng cần theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh nhằm phát hiện sớm các biến chứng sau mổ.

Chăm sóc hô hấp đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi của người bệnh, điều dưỡng cần theo dõi sát tần số thở, với nhịp thở bình thường từ 16-20 lần/phút; nhịp thở trên 20 lần/phút là dấu hiệu nhanh, dưới 16 lần/phút là dấu hiệu chậm Theo dõi mức độ oxy máu qua SP02 trên monitor giúp đánh giá chính xác tình trạng oxy hóa máu, thường duy trì trên 95% Khi phát hiện dấu hiệu bất thường, điều dưỡng cần báo ngay bác sĩ để xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn cho người bệnh Trong nghiên cứu của chúng tôi, có một số trường hợp người bệnh gặp khó thở trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật do tắc dẫn lưu gây chèn ép, nhưng sau khi xử lý các vấn đề này, các triệu chứng khó thở nhanh chóng giảm đi và người bệnh hồi phục tốt.

Ngay sau phẫu thuật, điều dưỡng cần đo mạch, huyết áp và ghi biểu đồ để đánh giá sự ổn định của bệnh nhân Người bệnh có thể gặp tụt huyết áp do chảy máu nhiều, biểu hiện qua các dấu hiệu như mạch nhanh, huyết áp giảm và da niêm mạc tái, hoặc cao huyết áp do đau, kích thích hoặc khó thở Đặc biệt, những bệnh nhân nặng, người có bệnh tim hoặc người cao tuổi cần được theo dõi liên tục bằng máy đo điện tim và thực hiện truyền dịch, truyền máu đúng theo y lệnh Sau phẫu thuật tuyến giáp, việc chú ý đến các biến động về tim mạch là rất quan trọng để phát hiện sớm các biến chứng của cơn cường giáp cấp.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, 100% người bệnh sau mổ ổn định nhịp tim, không ghi nhận trường hợp loạn nhịp Trong vòng 6 giờ đầu sau phẫu thuật, đa số bệnh nhân (89,5%) có nhịp tim trong giới hạn bình thường (60-90 lần/phút), chỉ 1,3% bệnh nhân có nhịp tim chậm dưới 60 lần/phút, còn 7,9% mắc nhịp nhanh Sau khi được theo dõi và xử trí kịp thời, các bệnh nhân đều ổn định sau 24 giờ và nhịp tim trở về ngưỡng bình thường trong những ngày tiếp theo.

Theo bảng 2.4, phần lớn bệnh nhân sau mổ duy trì huyết áp bình thường, tuy nhiên vẫn còn 6 người có huyết áp cao và 2 người có huyết áp thấp sau 24 giờ phẫu thuật Những bệnh nhân này tiếp tục được theo dõi và xử trí phù hợp để đảm bảo ổn định huyết áp, và tình trạng của họ dần phục hồi ổn định sau 24 giờ.

Hầu hết bệnh nhân đều có nhiệt độ cơ thể bình thường sau phẫu thuật Chỉ có 3,9% trường hợp bị hạ thân nhiệt trong 6 giờ đầu sau mổ, nhưng nhiệt độ ổn định trở lại sau 24 giờ Quản lý nhiệt độ cơ thể người bệnh là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi.

3.2.3 Theo dõi chăm sóc dẫn lưu sau phẫu thuật

Theo kết quả nghiên cứu, sau mổ, hầu hết các vết mổ đều diễn biến tốt, khô ráo, sạch sẽ và không có trường hợp nào bị nhiễm khuẩn nhờ việc đảm bảo vô khuẩn trong phòng mổ và chăm sóc hàng ngày Tuy nhiên, đã ghi nhận một trường hợp bị sưng nề chân, nhưng được phát hiện sớm và xử trí kịp thời Việc theo dõi bình dẫn lưu và dây dẫn lưu giúp chúng tôi phát hiện sớm các trường hợp tụt, tắc hoặc hở dẫn lưu, từ đó báo cáo bác sĩ xử trí phù hợp.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, một bệnh nhân bị chảy máu sau mổ đã được phát hiện sớm và xử lý trong 6 giờ đầu, giúp tránh các biến chứng nguy hiểm Chảy máu sau mổ cắt tuyến giáp trước đây là biến chứng phổ biến, có thể gây chèn ép đường thở và suy hô hấp nếu lượng máu nhiều, đòi hỏi xử trí cấp cứu kịp thời Tuy nhiên, với sự phát triển của kỹ thuật phẫu thuật và kinh nghiệm của các bác sĩ, tỷ lệ biến chứng chảy máu đã giảm đáng kể, đặc biệt là khi ứng dụng phương pháp mổ nội soi Phương pháp này còn giúp giảm lượng dịch trung bình chỉ còn 20,5 ± 5,7ml và thời gian đặt dẫn lưu chỉ khoảng 5,1 ± 0,7 ngày, tạo ra nhiều ưu điểm vượt trội so với phẫu thuật mở truyền thống.

3.2.4 Theo dõi chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật

Sau phẫu thuật, hầu hết vết mổ đều diễn biến tốt, khô ráo, sạch sẽ và không xảy ra nhiễm khuẩn nhờ đảm bảo công tác vô trùng trong phòng mổ và chăm sóc hàng ngày, phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Toàn (2021) Tuy nhiên, có một trường hợp vết mổ bị sưng nề chân được phát hiện sớm và xử trí kịp thời Việc theo dõi bình dẫn lưu và dây dẫn lưu giúp phát hiện sớm các hiện tượng tụt, tắc hoặc hở dẫn lưu, từ đó báo cáo bác sỹ xử lý phù hợp.

Sau phẫu thuật, tất cả các bệnh nhân đều gặp phải đau ở các mức độ khác nhau, chủ yếu là đau nhẹ đến vừa, và đều cần sử dụng thuốc giảm đau Trong ngày đầu sau mổ, có 68,4% bệnh nhân đau mức độ vừa (4-6 điểm), tăng lên 71,0% vào ngày thứ hai và sau đó giảm dần theo thời gian Nghiên cứu của Đào Thị Thanh Hảo tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương cũng cho thấy đa số bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ tuyến giáp (gần 90,1%) gặp phải đau mức độ vừa hoặc nhẹ.

Việc theo dõi đánh giá mức độ đau sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi của bệnh nhân Chăm sóc hậu phẫu đúng cách không chỉ giảm thiểu khó chịu mà còn nâng cao sự hài lòng của người bệnh về chất lượng dịch vụ y tế Điều dưỡng có trách nhiệm theo dõi, đánh giá cẩn thận tình trạng đau của bệnh nhân để đảm bảo quá trình phục hồi diễn ra thuận lợi và hiệu quả Chính vì vậy, việc cung cấp dịch vụ chăm sóc tốt sau phẫu thuật góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc y tế và sự hài lòng của người bệnh.

3.2.6 Chăm sóc về dinh dưỡng sau phẫu thuật

* Chăm sóc, theo dõi, đánh giá nôn sau mổ

Nôn là một trong những vấn đề phổ biến sau gây mê, có thể dẫn đến chảy máu sau phẫu thuật, mất nước và điện giải, làm chậm quá trình hồi phục của bệnh nhân Ngoài các biến chứng như đau, chảy máu và suy hô hấp, nôn cần được chú ý để đảm bảo an toàn và rút ngắn thời gian hồi phục sau phẫu thuật.

Nguy cơ trào ngược vào phổi là mối đe dọa đặc biệt đối với những người bệnh đang trong trạng thái lơ mơ hoặc chưa hoàn toàn tỉnh táo, gây nguy hiểm cho sức khỏe Nôn và buồn nôn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý người bệnh, đồng thời làm giảm khả năng thành công của phẫu thuật và trì hoãn quá trình hồi phục sau điều trị.

Một số tồn tại, hạn chế của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp tại khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh Nhàn

Công tác chăm sóc vệ sinh cá nhân (VSCN) cho người bệnh, bao gồm việc thay ga trải giường và quần áo, còn đạt tỷ lệ chưa cao Thường xuyên, công việc này vẫn do người nhà bệnh nhân đảm nhận, nhưng do số lượng điều dưỡng hạn chế—14 điều dưỡng cho 70 giường—việc chăm sóc VSCN, thay chăn, ga, quần áo gặp nhiều khó khăn Điều này cho thấy cần có giải pháp nâng cao kỹ năng và tăng cường nhân lực để cải thiện chất lượng chăm sóc người bệnh.

Kỹ năng truyền thông GDSK của điều dưỡng còn yếu, đặc biệt trong giao tiếp, ứng xử và giải đáp thắc mắc của người bệnh Điều này là nguyên nhân chính khiến 10,5% người bệnh chưa hài lòng về chất lượng chăm sóc tại khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh Nhàn Khoa phòng chưa có quy trình chuẩn để đào tạo và hướng dẫn điều dưỡng thực hiện truyền thông GDSK một cách thành thạo và tự tin Thiếu quy trình rõ ràng ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp, gây mất lòng tin và giảm sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ chăm sóc.

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp tại khoa Ung Bướu Bệnh viện Thanh Nhàn

Chúng tôi thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn về chăm sóc VSCN dành cho điều dưỡng viên, nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức cho những người trực tiếp thực hiện công tác này Các chương trình đào tạo tập trung vào chăm sóc VSCN cho bệnh nhân cấp I và cấp II, giúp điều dưỡng viên thực hiện tốt hơn và đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế Việc này không chỉ nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng mà còn góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc, đáp ứng nhu cầu sức khỏe của người bệnh.

- Tăng cường thêm nhân lực cho điều dưỡng, đảm bảo tỷ lệ điều dưỡng/giường bệnh theo tiêu chuẩn 1:3

Xây dựng quy trình chuẩn và tổ chức truyền thông GDSK theo 4 nhóm điều dưỡng giúp nâng cao kỹ năng giao tiếp và tự tin cho điều dưỡng Nhờ đó, họ có thể đạt hiệu quả cao trong giao tiếp ứng xử với người bệnh, đảm bảo chăm sóc và tư vấn y tế hiệu quả hơn Việc áp dụng quy trình chuẩn không chỉ chuẩn hóa phương pháp giao tiếp mà còn tạo ra môi trường trao đổi thông tin chuyên nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

- Đào tạo học viên, các em sinh viên thực tập là đối tượng hỗ trợ chăm sóc người bệnh trong sinh hoạt cá nhân khi điều dưỡng vắng mặt.

Ngày đăng: 01/03/2023, 14:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w