Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Phân tích dự án đầu tư tăng cường năng lực vận chuyển và phương án huy động vốn cho dự án của Công ty TNHH Tiếp Vận VINAFCO
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong suốt hơn 20 năm đổi mới, giao thông vận tải luôn giữ vai trò huyết mạch trong nềnkinh tế quốc dân, là nhịp cầu nối quan trọng giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Với xuthế phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam cũng như khu vực, hoạt động dịch vụvận tải đang có những bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô cũng như chất lượng Công
ty TNHH Tiếp Vận VINAFCO tiền thân là Xí nghiệp vận tải TW ra đời từ thời gian đầucủa sự đổi mới kinh tế, trải qua nhiều năm phát triển đã dần khẳng định được vị thế,thương hiệu trên thị trường vận tải Tuy nhiên để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường,
và tận dụng có hiệu quả những cơ hội mà các đối tác kinh tế tiềm năng có thể mang lại đòihỏi Công ty phải có chiến lược phát triển phù hợp Qua thời gian thực tập tại Công ty nhậnthấy cơ hội đầu tư nâng cao năng lực vận chuyển là một cách tốt để Công ty tự hoàn thiệnmình, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường vận tải Điều này vừa phù hợp với tình hìnhphát triển của thị trường vậnt ải nói chung vừa sát thực với tình hình thực tế tại Công ty Vìvậy tôi chọn đề tài “Phân tích dự án đầu tư tăng cường năng lực vận chuyển và phương ánhuy động vốn cho dự án của Công ty TNHH Tiếp Vận VINAFCO” làm đề tài bảo vệ tốtnghiệp
Bài viết gồm 3 phần được chia thành 3 chương với những nội dung sau đây:
Chương I: Phương pháp đánh giá dự án đầu tư và các hình thức huy động vốn Nội dungcủa chương I gồm hai phần, thứ nhất là lý thuyết về dự án đầu tư và các phương pháp đánhgiá hiệu quả Phần thứ hai trình bày một số hình thức huy động vốn thường được áp dụng
để thực hiện dự án đầu tư
Chương II: Cơ sở thực tiễn Công ty TNHH Tiếp Vận VINAFCO Chương này sẽ giới thiệukhái quát về Công ty TNHH Tiếp Vận VINAFCO về các mặt lịch sử phát triển và quy mô,các lĩnh vực hoạt động và tình hình tài chính trong các năm gần đây
Chương III: Đánh giá hiệu quả dự án và phương án huy động vốn Trong chương này, bàiviết trình bày cụ thể về dự án đầu tư; phân tích đánh giá hiệu quả của dự án và nêu cácphương án huy động vốn có thể thực hiện, lựa chọn phương án được xem là hiệu quả vềmặt tài chính Ngoài ra phần này còn nói thêm về rủi ro khi giá cả đầu vào tăng cao, giớihạn để dự án còn được chấp nhận về mặt tài chính
Để hoàn thành đề tài bảo vệ tốt nghiệp này, tôi đã nhận được được sự giúp đỡ tận tìnhtrong việc cung cấp thông tin và những kiến thức thực tế về dịch vụ vẩn tải hàng hoá từQuý Công ty cũng như sự chỉ bảo sát xao của thầy giáo Vũ Việt Hùng
Trang 2Chân thành cám ơn sự nhiệt tình, tâm huyết của Quý Công ty, các anh các chị phòng kinhdoanh và thầy giáo Vũ Việt Hùng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và làm đồ ántốt nghiệp vừa qua.
Tuy nhiên do những hạn chế trong việc thu thập thông tin cũng như những yếu kém vềkiến thức và thực tiễn nên bài viết không khỏi mắc những sai sót, nhược điểm Mong nhậnđược sự chỉ bảo thẳng thắn và chân thành từ các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế và Quản
Lý ĐHBKHN và sự góp ý từ Quý Công ty dành cho bài viết
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG I: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN 5
1.1 Phương pháp phân tích dự án đầu tư: 5
1.1.1 Khái niệm và phân loại dự án: 5
1.1.1.1 Các khái niệm: 5
1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư: 5
1.1.2 Nội dung của dự án đầu tư: 6
1.1.2.1 Xác định ý đồ, cơ hội đầu tư: 7
1.1.2.2 Phân tích và lập dự án: 8
1.1.2.3 Phê duyệt và thẩm định: 13
1.1.2.4 Triển khai thực hiện dự án: 16
1.1.2.5 Nghiệm thu tổng kết và giải thể: 17
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của đầu tư: 18
1.1.3.1 Lựa chọn thời điểm tính toán: 18
1.1.3.2 Ước lượng dòng tiền kỳ vọng của dự án: 18
1.1.3.3 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP): 22
1.1.3.4 Chỉ tiêu điểm hoà vốn: 24
1.1.3.5 Chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV): 25
1.1.3.6 Chỉ tiêu suất sinh lợi nội tại (IRR): 27
1.1.3.7 Tỷ số lợi ích / chi phí (B/C): 28
1.1.4 Đánh giá rủi ro của dự án: 29
1.1.4.1 Phân loại rủi ro dự án: 29
1.2 Ảnh hưởng của việc huy động vốn tới hiệu quả đầu tư: 30
1.2.1 Các hình thức huy động vốn: 30
1.2.1.1 Vay dài hạn: 30
1.2.1.2 Tín dụng thuê – mua: 32
1.2.1.3 Phát hành trái phiếu: 33
1.2.1.4 Phát hành cổ phiếu: 33
1.2.1.5 Các công cụ tài chính ngắn hạn: 35
1.2.2 Chi phí sử dụng vốn vay: 36
CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN VINAFCO 39
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tiếp Vận VINAFCO: 39
Trang 42.1.2 Lĩnh vực hoạt động: 40
2.2 Nhu cầu và cơ hội cho dự án đầu tư xe ôtô tại Công ty TNHH Tiếp Vận VINAFCO: 41
2.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh: 41
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô: 41
2.2.1.2 Phân tích thị trường: 42
2.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty: 43
2.2.2.1 Hệ thống phương tiện vận tải, xếp dỡ và kho bãi của Công ty 43 2.2.2.2 Hệ thống khách hàng: 45
2.2.2.3 Tình hình tài chính doanh nghiệp: 47
2.2.2.4 Chính sách kinh doanh: 48
2.2.3 Kết luận về nhu cầu và cơ hội dự án: 49
2.3 Khả năng thực hiện dự án tại Công ty TNHH Tiếp Vận VINAFCO: 50
2.3.1 Vấn đề quản lý và nguồn nhân lực: 50
2.3.2 Vấn đề huy động vốn đầu tư: 51
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN VÀ PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN 52
3.1 Giới thiệu dự án: 52
3.1.1 Mô tả dự án: 52
3.1.2 Dự tính tổng mức vốn đầu tư: 53
3.1.3 Dự tính chi phí hàng năm: 54
3.1.4 Dự tính doanh thu hàng năm: 57
3.1.5 Dòng tiền dự án và dự tính lãi lỗ: 57
3.2 Phương án huy động vốn: 58
3.2.1 Cơ sở cho việc huy động vốn: 58
3.2.2 Vay dài hạn: 59
3.2.2.1 Phân tích: 59
3.2.2.2 Đánh giá hiệu quả: 60
3.2.3 Thuê tài chính: 60
3.2.3.1 Phân tích: 60
3.2.3.2 Đánh giá hiệu quả dự án: 61
3.2.4 Kết luận phương án huy động vốn: 61
3.3 Phân tích độ nhạy của dự án theo giá dầu: 61
3.3.1 Phân tích rủi ro giá dầu diezel: 61
3.3.2 Hiệu quả dự án: 62
3.3.3 Giới hạn dao động giá dầu để dự án còn hiệu quả: 62
KẾT LUẬN 63
Trang 5CHƯƠNG I: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ
CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN
1.1 Phương pháp phân tích dự án đầu tư:
1.1.1 Khái niệm và phân loại dự án:
1.1.1.1 Các khái niệm:
Khái niệm dự án: Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản
phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồnlực trong bối cảnh không chắc chắn
Khái niệm đầu tư: theo điều 3.11 luật đầu tư (ban hành ngày 29/11/2005) thì đầu tư là việc
bỏ vốn bằng loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạtđộng đầu tư Hay đầu tư là hoạt động bỏ vốn tại hiện tại nhằm thu được lợi ích kinh tế xãhội trong tương lai sau một thời gian dài
Khái niệm dự án đầu tư: theo luật đầu tư năm 2005 thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất
bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảngthời gian xác định
Các đặc trưng của một dự án đầu tư:
- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấpdịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước
- Sản phẩm dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo
- Môi trường hoạt động của dự án là: “va chạm”, có sự tương tác phức tạp giữa dự ánnày với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác
- Dự án có tính chất bất định và rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạtđộng đầu tư phát triển
Những đặc trưng trên đã tác động trực tiếp đến công tác lập, quản lý quá trình thực hiệnđầu tư và vận hành khai thác của dự án
1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư:
Phân loại theo quy mô đầu tư:
- Dự án lớn: được đặc trưng bởi tổng kinh phí lớn, số lượng các bên tham gia đông,thời gian dự án dài và ảnh hưởng mạnh đến môi trường kinh tế và sinh thái
Trang 6- Dự án nhỏ: có đặc tính ngược lại với dự án lớn, không đòi hỏi nhiều kinh phí, thờigian thực hiện ngắn, không phức tạp và ảnh hưởng không mạnh đến môi trườngkinh tế và sinh thái…
Phân loại theo đầu ra của dự án:
- Dự án đầu tư mới tài sản cố định
- Dự án đầu tư chiều sâu
- Dự án đầu tư mở rộng: là dự án mở rộng sản phẩm hoặc thị trường hiện có, mởrộng sang sản phẩm hoặc thị trường mới
- Dự án đầu tư thay thế thiết bị: là dự án đầu tư thay thế các thiết bị đang hoạt độngnhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cắt giảm chi phí
Sự phân loại này chỉ mang tính tương đối Một dự án có thể mang đặc điểm của nhiều loại
dự án đầu tư tuỳ vào góc cạnh nhìn nhận khác nhau
Phân loại dự án theo ngành nghề:
- Dự án trong lĩnh vực công nghiệp
- Dự án trong lĩnh vực nông nghiệp
- Dự án trong lĩnh vực giao thông vận tải
- Dự án trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
- Dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, xã hội…
1.1.2 Nội dung của dự án đầu tư:
Một dự án đầu tư có nội dung cơ bản được biểu diễn bởi sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Nội dung của dự án
Xác định ý đồ đầu tư
Phân tích và lập dự án
Thẩm định và phân duyệt
Thực hiện đầu tư
Nghiệm thu, tổng kết, giải thể
Trang 71.1.2.1 Xác định ý đồ, cơ hội đầu tư:
Mục đích: phát hiện những lĩnh vực có tiềm năng, các ý đồ, cơ hội đầu tư như:
- Nhu cầu, khả năng đáp ứng thị trường
- Chiến lược phát triển kinh tế
- Khai thác và sử dụng chưa có hiệu quả nguồn lực
- Thiếu điều kiện vật chất để phát triển kinh tế xã hội
Các căn cứ để phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư:
Khi nghiên cứu để phát hiện các cơ hội đầu tư phải xuất phát từ những căn cứ sau đây:
- Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp: là những địnhhướng lâu dài cho sự phát triển chung Mọi công cuộc đầu tư không xuất phát từ những căn
cứ này sẽ không có tương lai và tất nhiên sẽ không chấp nhận
- Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những hoạt động dịch vụ cụ thể Đây là nhân
tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu tư Không có nhu cầu thì sựhoạt động của các dự án không để làm gì mà chỉ dẫn đến sự lãnh phí tiền của và công sức,làm ảnh hưởng đến sự hình thành và hoạt động của các dự án có nhu cầu Trong điều kiệnkinh tế mở thì nhu cầu ở đây bao gồm cả nhu cầu trong nước và nhu cầu trên thế giới, trong
đó nhu cầu trên phạm vi thế giới lớn hơn rất nhiều so với nhu cầu trong nước Trong hoạtđộng đầu tư luôn chú ý tận dụng cơ hội để tham gia vào phân công lao động quốc tế, để cóthị trường ở nước ngoài
- Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc các hoạt động dịch vụ ở trong nước và trênthế giới còn chỗ trống để dự án chiếm lĩnh trong một thời gian dài Trong bối cảnh của nềnkinh tế thị trường, cạnh tranh là điều kiện tất nhiên Tuy nhiên, ở những lĩnh vực hoạt độngcung chưa đáp ứng cầu thì sự cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm và tiến hành các hoạtđộng dịch vụ không là vấn đề phải quan tâm nhiều Do đó, tìm chỗ trống trên thị trường đểtiến hành các hoạt động đầu tư sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm không gặp phải sựcạnh tranh gay gắt với cơ sở khác Điều này cho phép giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăngnăng suất lao động, nhanh chóng thu hồi vốn đã bỏ ra Tuy nhiên “chỗ trống” trong thịtrường tiêu thụ sản phầm dịch vụ của dự án đầu tư cũng phải tồn tại trong một thời gian dài
đủ để dự án hoạt động hết đời và chủ đầu tư tiêu thụ hết sản phẩm của dự án
- Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động
để thực hiện dự án Những lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu tư so với cơ sở khác thì có thể
là một lợi thế lớn trong cạnh tranh
Trang 8- Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư Đây là tiêu chuẩn tổnghợp để đánh giá tính khả thi của toàn bộ dự án đầu tư Những kết quả và hiệu quả này phảilớn hơn hoặc chí ít cũng phải bằng nếu đầu tư vào dự án khác hoặc bằng định mức thì cơhội đầu tư mới được chấp nhận để chuyển sang giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc khảthi.
1.1.2.2 Phân tích và lập dự án:
Phân tích và lập dự án được hiểu là quá trình nghiên cứu chi tiết ý đồ đầu tư đã được đềxuất trên mọi phương diện: tổ chức, kinh tế, tài chính, kỹ thuật, môi trường… Sau đây trìnhbày những nội dung cơ bản của nguyên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi
A/Nghiên cứu tiền khả thi:
Mục đích nghiên cứu tiền khả thi: là nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường, về
kỹ thuật), những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ, hoặc không thuộcloại ưu tiên trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh Nhờ đó các chủ đầu tư có thểhoặc loại bỏ hẳn dự án để khỏi tốn thời gian và kinh phí, hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hộithuận lợi hơn
Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đemlại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi gồm các vấn đề sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn
- Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư
- Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến diện tích sử dụng trên cơ sở giảm tớimức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái địnhcư
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật tưthiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả nănghoàn vốn và trả nợ, thu lãi
- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án
- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của dự án thành phần hoặc tiểu dự án
Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi: là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Nội dung của báo cáo bao gồm các vấn đề sau:
Trang 9- Giới thiệu chung về cơ hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi ở trên.
- Chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho đầu
tư Các thông tin đưa ra để chứng minh phải đủ sức thuyết phục các nhà đầu tư
- Những khía cạnh gây khó khăn cho việc thực hiện đầu tư và vận hành các kết quảcủa đầu tư sau này đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặc nghiên cứu
hỗ trợ
B/ Nghiên cứu khả thi: xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến những kết luận xác đáng về
mọi vấn đền cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề
án kinh tế - kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tưchính thức
Nội dung của nghiên cứu khả thi:
Nghiên cứu khả thi còn gọi là lập dự án đầu tư Nội dung chủ yếu của dự án đầu tư baogồm các khía cạnh kinh tế vĩ mô và vi mô, quản lý và kỹ thuật Các khía cạnh này ở các dự
án thuộc các ngành khác nhau đều có nét đặc thù riêng Do đó việc chọn lĩnh vực để mô tả
kỹ thuật, soạn thảo và phân tích dự án sẽ ra một mô hình tương đối hoàn chỉnh Mô hìnhnày có thể được sử dụng tham khảo khi soạn thảo các dự án thuộc các ngành khác
án đầu tư Tình hình kinh tế tổng quát được đề cập trong dự án bao gồm các vấn đề sau:
+ Điều kiện về địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất…) có liên quan đến việclựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án sau này
+ Điều kiện về dân số và lao động có liên quan đến nhu cầu và khuynh hướng tiêuthụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án
+ Tình hình chính trị, các chính sách và luật lệ có ảnh hưởng đến sự quan tâm củanhà đầu tư
+ Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, tình hình pháttriển sản xuất kinh doanh của ngành, của doanh nghiệp (tốc độ gia tăng GDP, tỷ lệ đầu tư
so với GDP, quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, GDP/đầu người, tỷ suất lợi nhuận sản xuấtkinh doanh,…) có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và sự phát huy hiệu quả của dự án
Trang 10+ Tình hình ngoại hối (cán cân thanh toán ngoại hối, dự trữ ngoại tệ, nợ nần và tìnhhình thanh toán nợ…) đặc biệt đối với các dự án phải nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị.
+ Hệ thống kinh tế và các chính sách
+ Thực trạng kế hoạch hoá nền kinh tế theo thời hạn, theo mức độ chi tiết, theo cácmục tiêu, các ưu tiên, các công cụ tác động để từ đó thấy được khó khăn, thuận lợi, mức độ
ưu tiên mà dự án sẽ được hưởng ứng, những hạn chế mà dự án phải tuân theo
+ Tình hình ngoại thương và các định chế có liên quan như tình hình xuất nhậpkhẩu, thuế nhập khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái, các luật lệ đầu tư cho người nước ngoài,cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế… Những vấn đề này đặc biệt quan trọngđối với các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, máy móc
Tuy nhiên những dự án nhỏ không cần nhiều dữ kiện kinh tế vĩ mô như vậy
Phân tích kinh tế xã hội:
Khái niệm: là một phạm trù kinh tế tương đối Một mặt nó phản ánh lợi ích trên phạm vị
toàn xã hội, toàn bộ nền kinh tế quốc dân, mặt khác phản ánh lợi ích từng mặt kinh tế, xãhội đồng thời có mối quan hệ thống nhất và mâu thuẫn giữa ba mặt đó trong từng thời giannhất định
Chủ đầu tư bỏ vốn để thực hiện dự án đầu tư, mục tiêu chủ yếu là thu được nhiều lợinhuận Khả năng sinh lợi của một dự án là thước đo chủ yếu để thu hút các nhà đầu tư,mức sinh lợi càng cao thì sự hấp dẫn càng lớn Tuy nhiên, trong thực tế không phải bất cứ
dự án đầu tư nào có khả năng sinh lợi lớn và mức an toàn tài chính cao đều có lợi ích kinh
tế, xã hội cao Phân tích kinh tế xã hội của dự án đầu tư là phải xem xét những lợi ích xãhội được thụ hưởng là gì? Đó chính là sự đáp ứng của dự án đối với mục tiêu chung của xãhội và nền kinh tế quốc dân
Vậy theo nghĩa hẹp, lợi ích kinh tế phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư về mặt kinh tếxét trên phạm vi nền kinh tế quốc dân
Theo nghĩa rộng là phản ánh sự đóng góp của dự án đầu tư cả về mặt kinh tế và xã hội.Theo nghĩa này, lợi ích kinh tế là tổng thể các lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thuđược khi dự án đầu tư được thực hiện
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, xã hội cũng phải đóng góp hoặc bỏ ra những chiphí Như vậy lợi ích kinh tế - xã hội là phần chênh lệch giữa lợi ích được dự án đầu tư tạo
ra so với cái giá mà xã hội phải trả Phần chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế - xãhội càng cao Các lợi ích kinh tế - xã hội có thể là lợi ích định lượng được như mức gia
Trang 11tăng sản phẩm, mức tăng thu nhập quốc dân, sử dụng lao động, tăng thu ngân sách… cũng
có thể không định lượng được như sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội, những lĩnh vực ưu tiên… Chính vì vậy việc tính toán và đo lường các chỉtiêu lợi ích kinh tế - xã hội phải có phương pháp đúng đắn với những thông số được lựachọn hợp lý, đảm bảo độ tin cậy cao tránh sai sót có thể xẩy ra
Mục tiêu:
- Thông qua xác định những lợi ích kinh tế - xã hội do dự án đầu tư mang lại mà xácđịnh cụ thể vị trí của dự án đầu tư trong kế hoạch kinh tế quốc dân, tính phù hợpcủa dự án với mục tiêu
- Đảm bảo độ tin cậy của dự án đầu tư thông qua việc sử dụng đúng đắn cơ sở lýthuyết và sự đóng góp thiết thực của dự án vào lợi ích chung của toàn xã hội
- Góp phần đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường khi thực hiện dự án đầu tư
Tác dụng:
- Đối với nhà đầu tư: phần phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu để nhà đầu tưthuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án và thuyết phục các ngânhàng cho vay vốn
- Đối với nhà nước: là căn cứ chủ yếu để quyết định có cấp giấy phép đầu tư haykhông (đối với dự án đầu tư mới)
- Đối với các ngân hàng: là căn cứ chủ yếu để họ quyết định có tài trợ vốn haykhông Các ngân hàng quốc tế rất nghiêm ngặt trong vấn đề này Nếu không chứngminh được lợi ích kinh tế - xã hội thì họ sẽ không tài trợ
B.2/ Nghiên cứu thị trường:
Thị trường là nhân tố quyết định việc chọn lựa mục tiêu và quy mô của dự án Ngay cảtrong trường hợp dự án đã ký được các hợp đồng bao tiêu cũng phải nghiên cứu thị trườngnơi người bao tiêu sẽ bán sản phẩm và uy tín của người bao tiêu trên thị trường
Mục đích nghiên cứu thị trường:
+ Thị trường cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án hiện tại, tiềm năng pháttriển của thị trường này trong tương lai, các yếu tố kinh tế và phi kinh tế tác động đến nhucầu của sản phẩm hoặc dịch vụ
+ Các biện pháp khuyến mại và tiếp thị cần thiết để có thể giúp cho việc tiêu thụsản phẩm của dự án (bao gồm cả chính sách giá cả, tổ chức, hệ thống phân phối, bao bì,trang trí, quảng cáo…)
Trang 12+ Khả năng cạnh tranh của sản phẩm so với sản phẩm cùng loại có sau và các sảnphẩm có thể ra đời sau này.
Nội dung của nghiên cứu thị trường:
+ Xác định nhu cầu hiện tại về sản phẩm của dự án Ai là khách hàng chính? Ai làkhách hàng mới?
+ Nhu cầu hiện tại được đáp ứng ra sao? (bao nhiêu do địa phương sản xuất, baonhiêu do các địa phương khác trong nước đáp ứng, bao nhiêu do nhập khẩu, nhập khẩu từkhu vực nào trên thế giới)
+ Ước lượng mức gia tăng nhu cầu ngoài nước hàng năm về sản phẩm của dự án.+ Ước lượng mức gia tăng nhu cầu trong nước hàng năm về sản phẩm của dự án.+ Ước lượng giá bán và chất lượng sản phẩm của dự án, dự kiến kiểu dáng, bao bì,
… để có thể cạnh tranh với các cơ sở sản xuất khác trong và ngoài nước, hiện tại và tươnglai Trường hợp phải cạnh tranh với hàng nhập cần sự hỗ trợ gì của Nhà nước Chi phí cầnthiết cho sự cạnh tranh này
Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu khả thi: là Báo cáo nghiên cứu khả thi Nội dung
chủ yếu của báo cáo này là:
- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư
- Lựa chọn hình thức đầu tư
- Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng
- Các phương pháp địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng
- Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư
- Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
- Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đềnghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường
- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theotiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư
- Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động
- Phân tích hiệu quả đầu tư
- Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư
- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
- Xác định chủ đầu tư
- Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án
Kết quả của giai đoạn này là phải đưa ra được các báo cáo:
Trang 13 Báo cáo đầu tư - thiết kế cơ sở - thiết kế kỹ thuật.
1.1.2.3 Phê duyệt và thẩm định:
Khái niệm: thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa
học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án Từ đó
có quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
Như vậy đây là một quá trình kiểm tra đánh giá nội dung dự án một cách độc lập cách biệtvới quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án đã tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt độngđầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan cóthẩm quyền của Nhà nước ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
Mục đích của thẩm định dự án:
+ Đánh giá tính hợp lý của dự án: tính hợp lý được biểu hiện một cách tổng hợp(biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và được biểu hiện ở từng nội dung và cáchthức tính toán của dự án
+ Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem xét trên haiphương diện, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
+ Đánh giá tính khả thi của dự án: đây là mục đích hết sức quan trọng trong thẩmđịnh dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi Tất nhiên hợp lý và hiệuquả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi Nhưng tính khả thi còn phải xemxét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án (xem xét các kế hoạch tổ chức thực hiện,môi trường pháp lý của dự án…)
Ba mục đích trên đồng thời cũng là những yêu cầu chung đối với mọi dự án đầu tư Một dự
án muốn được đầu tư hoặc được tài trợ vốn thì dự án đó phải đảm bảo được các yêu cầutrên Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của việc thẩm định dự án còn tuỳ thuộc vào chủ thểthẩm định dự án:
- Các chủ đầu tư thẩm định dự án khả thi để đưa ra quyết định đầu tư
- Các định chế tài chính (ngân hàng, tổng cục đầu tư và phát triển…) thẩm định dự
án khả thi để quyết định tài trợ hoặc cho vay vốn
- Các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước (Bộ kế hoạch và Đầu tư, bộ và các cơquan ngang bộ, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố…) thẩm định dự án khả thi để raquyết định cho phép đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư
Phương pháp thẩm định theo trình tự:
Việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luậntrước làm tiền đề cho kết luận sau:
Trang 14+ Thẩm định tổng quát: là việc xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm định của
dự án, qua đó phát hiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý cần phải đi sâu xem xét Thẩmđịnh tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự
án Vì xem xét tổng quát các nội dung của dự án, do đó ở giai đoạn này khó phát hiện đượccác vấn đề cần phải bác bỏ, hoặc các sai sót của dự án cần bổ sung hoặc sửa đổi Chỉ khitiến hành thẩm định chi tiết, những vấn đề sai sót của dự án mới được phát hiện
+ Thẩm định chi tiết: được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này
được tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định các điều kiện pháp lý đếnphân tích hiệu quả tài chính và kinh tế xã hội của dự án Mỗi nội dung xem xét đều đưa ranhững ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được.Tuy nhiên mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳ theo đặcđiểm và tình hình cụ thể của dự án
Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trước có thể là điều kiện để tiếp tụcnghiên cứu Nếu một nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án màkhông cần đi vào thẩm định toàn bộ các chỉ tiêu tiếp sau Chẳng hạn, thẩm định mục tiêucủa dự án không hợp lý, nội dung phân tích kỹ thuật và tài chính không khả thi thì dự án sẽkhông thể thực hiện được
Kỹ thuật thẩm định dự án đầu tư:
Thực hiện kỹ thuật thẩm định dự án đầu tư có thể thực hiện trên nhiều khía cạnh như:
Thẩm định mục tiêu của dự án đầu tư:
- Mục tiêu của dự án có phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển chung củadoanh nghiệp hay không?
- Có thuộc những ngành nghề Nhà nước không cho phép không?
- Có thuộc diện ưu tiên hay không?
- Đối với các sản phẩm thông thường thứ tự ưu tiên: sản phẩm xuất khẩu, sản phẩmthay thế nhập khẩu, sản phẩm tiêu dùng trong nước
- Đối với các dự án khác: ưu tiên dự án xây dựng công trình hạ tầng, các dự án pháttriển kinh tế miền núi, các vùng kinh tế trọng điểm
Thẩm định về thị trường:
- Kiểm tra các tính toán về nhu cầu thị trường hiện tại, tương lai, khả năng chiếmlĩnh thị trường, cạnh tranh Chú ý giá cả dùng trong tính toán
Trang 15- Xem xét vùng thị trường Nếu cần thì quy định vùng thị trường cho dự án để đảmbảo cân đối với các doanh nghiệp khác.
Thẩm định về tài chính:
- Kiểm tra các phép tính toán
- Kiểm tra tổng vốn, cơ cấu các loại vốn
- Kiểm tra độ an toàn về tài chính Dự án đầu tư được xem là an toàn về mặt tài chínhthường phải thoải mãn các điều kiện:
+ Tỷ lệ vốn riêng/vốn đầu tư > 0.5, tức là tỷ lệ vốn riêng/vốn vay dài hạn > 50/50.Một số trường hợp, với những chủ đầu tư đã có uy tín tỷ lệ này có thể thấp hơn, bằng 33/67hoặc thậm chí 25/75 Nhưng hiện này, để thận trọng về mặt tài chính, tỷ lệ này thường lấykhông nhỏ hơn 50/50
+ Khả năng trả nợ vay dài hạn không được thấp hơn 1,4 – 3 Thông thường, khảnăng trả nợ ngày càng tăng vì trong nhiều dự án thu nhập ngày càng tăng, trong khi đóhàng năm đều có hoàn trả làm cho nghĩa vụ hoàn trả ngày càng giảm
+ Điểm hoà vốn trả nợ < 60 – 70%
- Kiểm tra các chỉ tiêu hiệu quả:
+ Thời gian hoàn vốn T: đối với các dự án dịch vụ, đầu tư theo chiều sâu lấy T ≤ 5năm; với các công trình hạ tầng T ≤ 10 – 15 năm, cá biệt có thể lớn hơn
+ Tỷ suất lợi nhuận không được thấp hơn lãi suất vay Thông thường không nhỏthua 15% và tất nhiên càng lớn càng tốt
+ Vòng quay vốn lưu động không được thấp hơn 2 – 3 lần trong một năm, thường 4– 5 lần và có dự án lên đến 10 lần
+ Mức hoạt động hoà vốn vào khoảng 40 – 50% thì thường là hợp lý, không nênlớn hơn con số đó
+ Giá trị hiện tại ròng (NPV) càng lớn càng tốt, nhưng không nhất thiết phải ≥ 0.Chỉ tiêu NPV thường dùng để loại bỏ vòng hai Thường IRR phải lớn hơn 15%
+ Tỷ lệ lợi ích trên chi phí (B/C) phải lớn hơn 1 và càng lớn càng tốt
Ngoài ra còn các khía cạnh khác dùng trong kỹ thuật thẩm định dự án như: thẩm định cácvăn bản pháp lý, thẩm định về thị trường, thẩm định về kỹ thuật công nghệ, thẩm định vềkinh tế - xã hội, thẩm định về môi trường sinh thái
Trang 16Ý nghĩa của việc thẩm định dự án:
- Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất
- Giúp cho cơ quan quản lý vĩ mô Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự ánvới quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng lãnh thổ và của cả nước trên cácmặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả
- Giúp cho việc xác định được cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt khi đi vào hoạtđộng, từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế các mặt có hại
- Giúp đỡ các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự ánđầu tư
- Qua thẩm định giúp cho việc xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham giađầu tư
1.1.2.4 Triển khai thực hiện dự án:
Việc triển khai dự án thường chiếm thời gian chủ yếu trong vòng đời dự án Trong quátrình thực hiện dự án cũng thường có những sai lệch so với kế hoạch được lập Sau đâytrình bày một số điều kiện thành công và nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của việc triểnkhai thực hiện dự án:
Điều kiện thành công của dự án thường phụ thuộc vào những nhân tố sau:
- Việc đề ra mục tiêu của dự án
- Việc quản lý dự án
- Sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo
- Sự phối hợp giữa các thành viên trong dự án
- Việc sử dụng các kênh thông tin thích hợp
- Cơ chế kiểm soát
- Sự thích ứng với khách hàng
Những nguyên nhân thất bại thường gặp của dự án:
- Chỉ có các thành viên của nhóm thực hiện dự án quan tâm đến thành công của dự
án mà thiếu đi sự nhất trí, ủng hộ của các thành viên khác trong công ty cũng nhưcác chủ thể liên quan
- Thiếu đi sự phân công trách nhiệm cũng như sự phân công không hợp lý
- Kế hoạch dự án không phân bố đầy đủ như thiếu vốn
- Không có sự trao đổi thông tin kịp thời và thường xuyên
- Dự án đi chệch mục tiêu đề ra ban đầu
Trang 171.1.2.5 Nghiệm thu tổng kết và giải thể:
Nghiệm thu tổng kết và giải thể dự án là giai đoạn cuối cùng của dự án, đó là việc tiếnhành nghiệm thu các thành quả của dự án, tổng kết rút ra các bài học kinh nghiệm cũngnhư tiến hành các hoạt động giải thể như thanh lý tài sản, sắp xếp lao động của dự án…
Mô hình của dự án có thể được mô phỏng như sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ mô phỏng dự án
Nhu cầu và cơ hội
Chi phíphát triển Tính lợiích Mục tiêukhả thi Rủi ro, cácgiải pháp
Trang 181.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của đầu tư:
1.1.3.1 Lựa chọn thời điểm tính toán:
Thời điểm tính toán có ảnh hưởng đến kết quả tính toán tài chính – kinh tế trong lập dự ánđầu tư Do vậy cần phải xác định thời điểm tính toán hợp lý Thời điểm tính toán xác địnhtheo năm và thường được gọi là năm gốc
Đối với các dự án đầu tư có quy mô không lớn, thời gian chuẩn bị để đưa công trình đầu tưvào sản xuất kinh doanh không dài thì thời điểm tính toán thường được xác định là thờiđiểm hiện tại hay thời điểm bắt đầu thực hiện dự án Trong trường hợp này, mọi chi phí vàthu nhập của dự án đều được đưa về năm gốc theo cách tính giá trị hiện tại và được so sánhtại năm gốc
Đối với các dự án có quy mô lớn, thời gian chuẩn bị để đưa công trình vào sử dụng dài thìtuỳ theo từng trường hợp cụ thể có thể chọn thời điểm như sau:
- Nếu chu kỳ dự án, tỷ lệ lạm phát và mức lãi suất của các nguồn vốn theo dự đoánbiến động không đáng kể và tỷ suất tính toán được xác định đúng với phương pháp khoahọc, có tính đến các yếu tố rủi ro đối với sản xuất kinh doanh thì thời điểm tính toán có thểlấy là thời điểm hiện tại (thời điểm lập dự án) hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện dự án nhưđối với dự án có quy mô đầu tư không lớn và thời gian chuẩn bị đưa công trình đầu tư vàokhai thác không dài
- Thời điểm tính toán là năm kết thúc giai đoạn thi công xây dựng công trình và đưacông trình đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Trong trường hợp này, các chi phítrong giai đoạn thi công xây dựng công trình được tính chuyển về năm gốc thông qua việctính giá trị tương lai Các thu nhập và chi phí khai thác trong giai đoạn khai thác công trìnhđược tính chuyển về năm gốc thông qua việc tính giá trị hiện tại Các thu nhập và chi phícủa dự án được so sánh tại thời điểm tính toán Cách chọn thời điểm tính toán này là căn cứ
và đảm bảo độ tin cậy cao vì tổng khoảng cách tính hiện giá của các dòng chi phí và thunhập của dự án là nhỏ nhất
Tuy nhiên trong thực tế, để thuận tiện cho tính toán, nhiều dự án thời điểm tính toánthường được chọn là thời điểm hiện tại (thời điểm lập dự án) hay thời điểm bắt đầu thựchiện dự án
1.1.3.2 Ước lượng dòng tiền kỳ vọng của dự án:
Ước lượng dòng tiền của dự án:
Dòng tiền của dự án ở đây chính là dòng tiền ròng thực tế, không phải thu nhập ròng kếtoán, vào hoặc ra công ty trong một thời kỳ nhất định
Trang 19Ước lượng dòng tiền dự án cần lưu ý:
- Chỉ xác định dòng tiền có liên quan
- Sự thay đổi vốn lưu động ròng
Dòng tiền có liên quan: dòng tiền có liên quan là dòng tiền có ảnh hưởng và cần xem xétkhi quyết định đầu tư vốn
Hai vấn đề cần chú ý khi quyết định dòng tiền có liên quan:
Quyết định đầu tư vốn chỉ dựa vào dòng tiền chứ không dựa vào thu nhập kế toán
Chỉ có dòng tiền tăng thêm mới ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận hay từ chối dự án đầutư
Phân biệt dòng tiền với lợi nhuận kế toán: trong hoạch định vốn đầu tư chỉ có dòng tiềnhàng năm được sử dụng, chứ không phải lợi nhuận kế toán
Dòng tiền ròng = Lợi nhuận ròng + Khấu hao
Dòng tiền = Lợi nhuận ròng + Khấu hao = 24.000 + 10.000
Hình 1: Biên dạng ngân lưu
Thời gian
Các dòng tiền vào thường gặp: doanh thu, hoàn thuế, thay đổi khoản phải thu, trợ cấp (nếucó), vốn nhận tài trợ (đối với quan điểm chủ đầu tư), thanh lý tài sản
Giaiđoạnđầu tưban đầu
Giai đoạn đầu
Trang 20Các dòng tiền ra thường gặp: chi phí đầu tư, chi phí sản xuất, thay đổi khoản phải trả, thayđổi tồn quỹ tiền mặt, nộp thuế, trả nợ vay (đối với quan điểm chủ đầu tư), các loại chi phíkhác (chi phí chìm, chi phí cơ hội…).
Các dòng tiền tăng thêm: dòng tiền tăng thêm là dòng tiền phát sinh từ dự án và góp phầnlàm tăng thêm dòng tiền của Công ty so với trước khi có dự án
Khi quyết định dòng tiền tăng thêm, cầu lưu ý:
+ Chi phí đất đai:
Đầu tư vào đất đai khác với đầu tư vào dự án Cần xử lý đất như một khoản đầu tư riêng.Không bao giờ kể lãi/lỗ về đất như khoản thu/chi đối với khoản đầu tư về đất nếu nhưkhông có sự cải thiện/tàn phá trực tiếp đối với đất đai gây ra bởi dự án
Chi phí về đất của dự án là chi phí cơ hội, hoặc giá trị thuê đất hàng năm hoặc chi phí vốncho dự án tính trong khoảng thời gian sử dụng đất
+ Chi phí chìm:
Chi phí chìm không ảnh hưởng đến dòng tiền tăng thêm, do đó, không được xem xét khiphân tích hoạch định vốn đầu tư
Ví dụ: chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, chi phí nghiên cứu thị trường…
+ Chi phí cơ hội:
Chi phí cơ hội là phần thu nhập phải mất đi do thực hiện dự án đầu tư
Chi phí cơ hội phải được tính đến khi đánh giá dự án đầu tư
Ví dụ công ty có một văn phòng cho thuê, nếu thực hiện dự án thì văn phòng này sẽ được
sử dụng làm văn phòng dự án Như vậy, phần thu nhập từ việc cho thuê văn phòng phảiđược xem là chi phí cơ hội mất đi do thực hiện dự án
+ Chi phí lịch sử:
Chi phí lịch sử là chi phí liên quan đến việc sử dụng tài sản hiện có của Công ty cho dự án
Nó chính là giá trị còn lại của tài sản đã qua sử dụng
Nếu tài sản, được trưng dụng cho dự án, đang sử dụng cho mục đích sinh lợi thì chi phílịch sử là chi phí cơ hội của tài sản và được tính vào ngân lưu của dự án
Nếu tài sản, được trưng dụng cho dự án, không đang sử dụng cho mục đích sinh lợi thìkhông được tính vào ngân lưu của dự án
+ Chi phí giao hàng và lắp đặt:
Chi phí giao hàng và lắp đặt xảy ra khi công ty mua sắm tài sản cố định phục vụ cho dự ánphải được kể đến khi xác định ngân lưu tăng thêm
Trang 21Ví dụ, một máy tính mua theo giá hoá đơn là 10.000.000 đồng, chi phí giao hàng và lắp đặt
là 100.000, chi phí đầu tư vào máy vi tính này khi thực hiện dự án phải kể đến là10.100.000 đồng
+ Chi phí gián tiếp:
Chi phí cho bộ phận gián tiếp tăng thêm khi thực hiện dự án so với khi không có dự án
Bộ phận chi phí này cũng phải được xác định và đưa vào ngân lưu của dự án
+ Sự ảnh hưởng của dự án đến các bộ phận khác của Công ty:
Ảnh hưởng của dự án đến các bộ phận khác của công ty cũng cần lưu ý khi xác định dòngtiền
Ví dụ trong dự án xây dựng thêm cửa hàng mới để giới thiệu và bán sản phẩm của công tytrên địa bàn trước đây đã có một cửa hàng hoạt động Doanh thu từ cửa hàng mới có ảnhhưởng và làm mất đi doanh thu của cửa hàng cũ
+ Thay đổi vốn lưu động ròng tăng thêm:
Việc đầu tư vào dự án dẫn đến dự gia tăng tài sản lưu động và nợ ngắn hạn phải trả
Chênh lệch giữa phần gia tăng tài sản lưu động và phần gia tăng nợ ngắn hạn phải trảtương ứng được gọi là vốn lưu động ròng
∆ Nhu cầu VLĐ = ∆ Tài sản lưu động - ∆ Khoản phải trả
+ Thuế thu nhập = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất
Thuế thu nhập ảnh hưởng đến ngân lưu của dự án thông qua tác động của lá chắn thuế, do
đó, cần được xác định và đưa vào ngân lưu của dự án
- Ngân lưu phải được điều chỉnh theo lạm phát
- Suất chiết khấu phải được điều chỉnh theo lạm phát
Phương pháp xác định ngân lưu:
Hai phương pháp xác định ngân lưu:
Phương pháp trực tiếp:
Ngân lưu = Ngân lưu thu vào từ hoạt động dự án – Ngân lưu chi ra cho hoạt động dự án
Trang 22 Phương pháp gián tiếp:
Ngân lưu = Ngân lưu sau thuế + Khấu hao - Chi phí đầu tư cho dự án +/- Thay đổi vốnlưu động ròng
Xác định CF0 (hay dòng ngân lưu đầu tư ban đầu):
CF0 = Giá mua tài sản mới + Chi phí vận chuyển, lắp đặt và huấn luyện + Bất kỳ khoảnchi nào cho VLĐ (WCR) cần thiết để hỗ trợ cho việc tạo doanh thu ở năm thứ nhất
Trong trường hợp thay thế tài sản mới thêm các phần sau:
- Giá bán tài sản cũ + (Giá bán tài sản cũ - Giá trị sổ sách của tài sản cũ) xThuế
Chi phí cho WCR cần thiết = % của doanh thu dự kiến CF0 < 0
Lưu ý: lãi vay để đầu tư không thuộc ngân lưu của CF0
Xác định CF1 đến CFn – 1 (hay ngân lưu giai đoạn giữa):
CFi = EBITi x (1 - t) – ( Chi đầu tư vốn năm i) + (Khấu hao năm i) +/- (Thay đổi vốnlưu động ròng) +/- (Chi phí cơ hội của năm i)
Xác định CFn (hay dòng ngân lưu vào năm cuối cùng của dự án):
CFn = EBITn x (1 – t)
+ Khấu hao của năm cuối
+ Khoản thu từ việc thanh lý tài sản lưu động
+ Giá thanh lý tài sản cố định
- (Giá thanh lý tài sản cố định – Giá trị sổ sách còn lại của tài sản) x Thuế
- Các khoản chi hồi phục môi trường
- Các khoản chi khác liên quan đến việc chấm dứt dự án
Những sai sót thường gặp khi ước lượng dòng tiền của dự án:
Ước lượng không chính xác doanh thu của dự án, kể cả không chính xác về số lượng sảnphẩm tiêu thụ lẫn đơn giá bán đặc biệt là những dự án không có hoặc nghiên cứu thị trườngkhông chính xác
Ước lượng không chính xác chi phí hàng năm của dự án, đặc biệt là đối với những dự ánđược điều hành bởi những công ty không có bộ máy kế toán quản trị được tổ chức tốt
1.1.3.3 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP):
Khái niệm: thời gian hoà vốn là độ dài thời gian cần thiết để thu nhập từ dự án có thể bù
đắp hay khôi phục lại được chi phí đầu tư dự án Nó chính là khoảng thời gian để hoàn trả
số vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần và khấuhao thu hồi hàng năm
Trang 23Phương pháp tính: tuỳ vào giả định về tỷ lệ lãi suất chiết khấu mà có 2 cách tính.
Thời gian hoàn vốn chưa xét đến yếu tố thời gian của tiền: là khoảng thời gian đến
khi hoàn trả toàn bộ vốn đầu tư với giả định tỷ lệ lãi suất 0%
Phương pháp thời hạn hoàn vốn bị chỉ trích là không quan tâm đến thời giá tiền tệ vàkhông chú ý đến chi phí sử dụng vốn Vì thế phương pháp thời hạn hoàn vốn có chiết khấu
ra đời bổ sung nhược điểm này
Thời gian hoàn vốn có xét đến yếu tố thời gian của tiền: là khoảng thời gian đến khi
hoàn trả toàn bộ vốn đầu tư với giả định tỷ lệ lãi suất r:
Ta có thể tính thời gian thu hồi theo phương pháp cộng dồn và phương pháp trừ dần.Phương pháp trừ dần là phương pháp ngược so với phương pháp cộng dồn, nhưng nhìnchung hai phương pháp này có thuật tính tương tự nhau Sau đây trình bày phương phápcộng dồn:
T
vo ipv
Trong đó: (W + D)ipv: lợi nhuận thuần và khấu hao năm i
Ivo: vốn đầu tư ban đầu
T: thời gian hoàn vốn
Việc tính toán cũng áp dụng công thức như công thức tính thời gian thu hồi vốn chưa xétđến thời gian của tiền nhưng dòng tiền ở đây chịu ảnh hưởng của lãi suất chiết khấu r
Phương pháp đánh giá:
- Dự án có T càng nhỏ càng tốt
- Nếu dự án loại bỏ nhau, thì dự án nào có T nhỏ hơn được xếp hạng cao hơn
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm: Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn cho biết lúc nào thì vốn được thu hồi, là cơ sở để
đề ra giải pháp rút ngắn thời gian đó
Nhược điểm:
- Không đề cập đến sự diễn biến của chi phí và lợi ích của dự án sau khi hoàn vốn.Một dự án tuy có thời gian hoàn vốn dài hơn song lợi ích tăng nhanh hơn thì vẫn cóthể là một dự án tốt
- Dễ ngộ nhận phải chọn dự án có T nhỏ nhất, do đó có thể bỏ qua các dự án, phương
Trang 24- Phụ thuộc nhiều vào lãi suất tính toán r.
1.1.3.4 Chỉ tiêu điểm hoà vốn:
Khái niệm: điểm hoà vốn là điểm có mức sản lượng hoặc mức doanh thu đảm bảo cho dự
án đầu tư không thua lỗ trong năm hoạt động bình thường
Phương pháp tính:
Điểm hoà vốn có thể được thể hiện bằng mức sản lượng hoặc doanh thu
- Điểm hoà vốn tính bằng mức sản lượng Qo được xác định như sau:
Trong đó: F: là tổng chi phí cố định (định phí) của dự án
v: là chi phí biến đổi (biến phí) tính cho đơn vị sản phẩm dịch vụ.p: là giá đơn vị sản phẩm dịch vụ
Trang 25Phương pháp đánh giá:
- Dự án có điểm hoà vốn càng nhỏ càng tốt, khả năng thua lỗ càng nhỏ
- Nếu dự án có nhiều phương án thì phương án nào có điểm hoà vốn nhỏ hơn đượcđánh giá cao hơn
Trong thực tế, dự án thuộc các ngành khác nhau có cơ cấu vốn khác nhau nên điểm hoàvốn rất khác nhau Do đó, điểm hoà vốn chỉ xét riêng cho từng dự án cụ thể
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm: phương pháp xác định được sản lượng hoà vốn, từ đó có các biện pháp rút ngắn
thời gian để đạt được sản lượng hoà vốn Điều này rất có ý nghĩa khi thị trường có nhiềubiến động
Nhược điểm: chỉ tiêu này không nói lên được quy mô lợi nhuận cũng như hiệu quả của một
đồng vốn bỏ ra
1.1.3.5 Chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV):
Khái niệm: là phương pháp xếp hạng các dự án đầu tư bằng cách xác định bằng hiện giá
dòng tiền ròng được chiết khấu ở suất chiết khấu bằng chi phí sử dụng vốn
Trong đó: Wi: lợi nhuận thuần năm thứ i
PV (W): tổng lợi nhuận thuần cả vòng đời dự án theo mặt bằng hiện tại
r: lãi suất chiết khấu được chọn
n: số năm trong đời hoạt động của dự án
Với: Wi = Oi – Ci
Trong đó: Oi: doanh thu thuần năm thứ i
Ci: chi phí năm thứ i, bao gồm các khoản chi có liên quan đến sảnxuất, kinh doanh ở năm thứ i như: chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản
lý hành chính, chi phí khấu hao, chi phí trả lãi vốn vay, thuế thu nhập doanh nghiệp và chiphí khác
Cách tính thu nhập thuần (NPV) mặt bằng hiện tại:
Các bước thực hiện:
Tìm hiện giá từng khoản tiền của dòng tiền tệ, bao gồm cả dòng tiền vào lẫn dòng tiền ra,sau đó chiết khấu ở suất chiết khấu bằng chi phí sử dụng vốn
Trang 26Tương tự chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV) của dự án thường được tínhchuyển về mặt bằng hiện tại (đầu thời kỳ phân tích) và được xác định theo công thức sau:
Ci: khoản chi phí của năm thứ i Nó có thể là chi phí vốn đầu tư ban đầu đểtạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động ở thời điểm đầu và tạo ra tài sản cố định ở các thờiđiểm trung gian, chi phí vận hành hàng năm của dự án
r: tỷ suất chiết khấu được chọn
n: số năm hoạt động của đời dự án
Phương pháp đánh giá:
- Nếu dự án có NPV > 0 dự án đáng giá về mặt tài chính
- Nếu dự án có nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án có NPV lớn nhất làphương án đáng giá nhất về mặt tài chính
- Nếu các phương án của dự án có lợi ích như nhau thì phương án có giá trị hiện tạicủa chi phí nhỏ nhất thì phương án đó đáng giá nhất về tài chính
Các kết luận này cũng dùng trong việc đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của các dự án sosánh với nhau
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm: cho biết quy mô tiền lãi thu được của cả đời dự án.
Nhược điểm:
- NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ suất chiết khấu dùng để tính toán Việc xác định tỷ lệchiết khấu là rất khó khăn trong thị trường vốn đầy biến động
- Sử dụng chỉ tiêu này đòi hỏi xác định rõ ràng dòng thu và dòng chi của cả đời dự
án Đây là một công việc khó khăn, không phải lúc nào cũng dự kiến được
- Chỉ tiêu này chưa nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn
- Chỉ tiêu này chỉ sử dụng để lựa chọn các dự án loại bỏ nhau trong trường hợp tuổithọ như nhau Nếu tuổi thọ khác nhau, việc lựa chọn căn cứ vào chỉ tiêu này sẽkhông có ý nghĩa
1.1.3.6 Chỉ tiêu suất sinh lợi nội tại (IRR):
Trang 27Khái niệm: phương pháp sử dụng suất sinh lợi nội bộ là phương pháp xếp hạng dự án đầu
tư bằng cách sử dụng suất sinh lợi của tài sản đầu tư xác định bằng cách tìm ra suất chiếtkhấu làm cho hiện giá dòng tiền thu vào trong tương lai bằng hiện giá chi phí đầu tư
Phương pháp tính:
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ có thể hiểu là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu đểtính chuyển các khoản thu, chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽcân bằng với tổng chi Như vậy IRR sẽ là nghiệm của phương trình sau:
Trong đó: IRR: sức sinh lợi nội tại
Bi: doanh thu (hay lợi ích) ở năm thứ i
Ci: chi phí ở năm thứ i
n: số năm trong đời hoạt động của dự án
Việc tìm nghiệm của phương trình trên gặp nhiều khó khăn trong tính toán Vì vậy chỉ tiêuIRR có thể được xác định theo các phương pháp sau:
Cách 1: sử dụng máy vi tính với chương trình phần mềm có sẵn.
Cách 2: thử dần các giá trị của tỷ suất chiết khấu r (0 < r < ∞) vào vị trí của IRR trong
công thức Trị số nào của r làm cho nhận được công thức thì đó là giá trị IRR Phươngpháp này mang tính mò mẫm, mất nhiều thời gian, chỉ dùng khi phương trình là đơn giản
Cách 3: xác định IRR bằng phương pháp vẽ đồ thị Với phương pháp này thì IRR là giá trị
lãi suất giao điểm của phương trình NPV = f(r) với trục lãi suất
Đồ thị 2: Xác định IRR bằng đồ thị
Cách 4: xác định bằng phương pháp nội suy Tức là phương pháp xác định một giá trị cần
tìm giữa hai giá trị đã chọn Thường thì phương pháp này cần tìm 2 tỷ suất chiết khấu r1 và
r2 (r1 > r2) sao cho ứng với r1 ta có NPV1 > 0; ứng với NPV2 < 0 IRR cần tìm (ứng vớiNPV = 0) sẽ nằm giữa hai tỷ suất chiết khấu r1 và r2 Việc nội suy giá trị thứ 3 (IRR) giữa
NPV = f(r)
IRR
Lãi suất
Trang 28- Dự án có IRR lớn hơn tỷ lệ giới hạn định mức đã quy định sẽ khả thi về tài chính.
- Trong trường hợp nhiều dự án loại bỏ nhau, dự án nào có IRR cao nhất sẽ được lựachọn vì có khả năng sinh lời lớn hơn
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm: nó cho biết lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được, nhờ vậy có thể xác
định và lựa chọn lãi suất tính toán cho dự án
Nhược điểm:
- Tính IRR thường phức tạp, tốn nhiều thời gian
- Trường hợp có các dự án loại bỏ nhau, việc sử dụng IRR để chọn sẽ dễ dàng đưađến bỏ qua dự án có quy mô lãi ròng lớn (thông thường dự án có NPV lớn thì IRRnhỏ)
- Dự án có đầu tư bổ sung lớn làm cho NPV thay đổi dấu nhiều lần, khi đó khó xácđịnh được IRR
1.1.3.7 Tỷ số lợi ích / chi phí (B/C):
Khái niệm: tỷ số lợi ích / chí phí là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị
hiện tại của chi phí bỏ ra
i n
i i
Trang 29PV (C): giá trị hiện tại của các khoản chi phí.
Lưu ý: khi tính chỉ tiêu B/C, giá trị thanh lý tài sản được khấu trừ vào tổng chi phí sau khichuyển về cùng mặt bằng thời gian hiện tại
Phương pháp đánh giá:
Nếu dự án có B/C ≥ 1 thì dự án có hiệu quả về mặt tài chính Trong trường hợp có nhiều
dự án loại bỏ nhau thì B/C là một tiêu chuẩn để xếp hạng theo nguyên tắc xếp vị trí caohơn cho dự án có B/C lớn hơn
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm: B/C có ưu điểm nổi bật là cho biết hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra.
Nhược điểm: chỉ tiêu còn hạn chế là phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu lựa chọn để tính toán.
Hơn nữa đây là chỉ tiêu đánh giá tương đối nên dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các dự ánloại bỏ nhau, có thể bỏ qua dự án có NPV lớn (vì thông thường phương án có NPV lớn thì
có B/C nhỏ) Chính vì vậy khi sử dụng chỉ tiêu B/C phải kết hợp với chỉ tiêu NPV và cácchỉ tiêu khác nữa Mặt khác B/C lớn hay nhỏ còn tuỳ thuộc vào quan niệm về lợi ích và chiphí của người đánh giá Cho nên khi sử dụng chỉ tiêu B/C để lựa chọn dự án phải biết rõquan niệm của người đánh giá về lợi ích và chi phí tài chính
1.1.4 Đánh giá rủi ro của dự án:
1.1.4.1 Phân loại rủi ro dự án:
Dựa vào nguồn gốc phát sinh, cách tiếp cận nghiên cứu rủi ro mà có thể có các cách phânloại rủi ro sau đây:
Rủi ro thuần tuý và rủi ro suy tính:
- Rủi ro thuần tuý: là loại rủi ro mà nếu có xẩy ra sẽ dẫn đến kết quả tổn thất về
kinh tế Loại này có đặc điểm sau: thứ nhất, rủi ro thuần tuý nếu xẩy ra thường đưa đến kếtquả mất mát hoặc tổn thất Thứ hai, nó là loại rủi ro liên quan đến việc phá huỷ tài sản Thứ
ba, biện pháp đối phó với rủi ro này là bảo hiểm
- Rủi ro suy tính: là loại rủi ro do ảnh hưởng của những nguyên nhân khó dự đoán,
phạm vi ảnh hưởng rất rộng lớn Rủi ro suy tính là loại rủi ro thường xảy ra trong thực tế
Ví dụ: rủi ro thay đổi giá cả, mức thuế không ổn định, tình hình chính trị không ổn định.Tăng giá có thể mang lại nhiều lời cho người có tồn kho nhiều và giảm giá làm họ bị thuathiệt lớn Đặc điểm cơ bản của loại rủi ro này là thường không được bảo hiểm nhưng có thểđối phó bằng biện pháp rào chắn (hedging)
Trang 30 Rủi ro có thể tính được và rủi ro không tính được:
- Rủi ro có thể tính được: là loại rủi ro mà tần số xuất hiện của nó có thể tiên đoán được
Rủi ro nội sinh và rủi ro ngoại sinh:
- Rủi ro nội sinh: là rủi ro do những nguyên nhân nội tại của dự án Quy mô, độ phức
tạp, tính mới lạ của dự án cùng với các nhân tố như tốc độ thiết kế và xây dựng, hệ thống
tổ chức quản lý dự án là những nguyên nhân nội tại
- Rủi ro ngoại sinh: là rủi ro do những nguyên nhân bên ngoài gây nên Những nhân tố
rủi ro ngoại sinh thường gặp như lạm phát, thị trường, tính sẵn có của lao động và nguyênliệu, độ bất định về chính trị, do ảnh hưởng của thời tiết
1.2.1.1 Vay dài hạn:
Khái niệm: vay dài hạn là một công cụ tài chính dài hạn của doanh nghiệp trong mối quan
hệ tay đôi giữa doanh nghiệp với ngân hàng hoặc trung gian tài chính trực tiếp với doanhnghiệp khác
Đặc điểm:
- Kỳ hạn trên 1 năm và “nguyên khối” về phía người cho vay Thời kỳ thanh toán vàbản chất số tiền thanh toán từng thời kỳ sẽ được thoả thuận cụ thể trên cơ sở đàm
Trang 31- Lãi suất trả vào (các) thời điểm đã thoả thuận được tính trên cơ sở lãi suất danhnghĩa thoả thuận và phần vốn gốc chưa hoàn trả tính đến (mỗi) thời điểm tính lãi.Lãi phải trả là chi phí.
- Khoản vay luôn bảo hiểm bằng bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu người đi vayđược gọi là tài sản thế chấp
- Chi phí giao dịch là rất thấp khi chưa tính tới chi phí liên quan đến việc thế chấp tàisản Nói chung ít khi có sự khác biệt giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực vì lãisuất danh nghĩa thường được quy định phù hợp với thời kỳ tính lãi
Các hình thức cơ bản:
Căn cứ trên thời kỳ thanh toán và bản chất của số tiền thanh toán ở mỗi thời kỳ mà hai bên
đi vay và cho vay thoả thuận với nhau mà chia ra các hình thức vay dài hạn như:
Trả gốc cuối kỳ hạn, trả lãi theo thời kỳ:
Với hình thức này, người đi vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho người cho vaytheo hình thức: tại mỗi thời điểm nhất định phải thanh toán một khoản tiền lãi bằng nhautính trên lãi suất danh nghĩa của thời kỳ và tổng số tiền vay Đến kỳ hạn, số tiền được thanhtoán sẽ là khoản lãi của thời kỳ cuối cùng và khoản vay gốc Hình thức này thường đượcthoả thuận kèm theo thời kỳ tính lãi là 1 năm hoặc 6 tháng một lần và lãi suất thoả thuậntương ứng sẽ là lãi suất theo năm (%/năm) hoặc lãi suất nửa năm (%/tháng) Do lãi trảngay theo thời kỳ và lãi suất danh nghĩa tương ứng với thời kỳ lãi nên không có sự khácbiệt giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
Trả gốc đều và trả lãi theo thời kỳ:
Là hình thức mà định kỳ, người đi vay phải trả một khoản tiền gồm cả tiền gốc và tiền lẫn,trong đó tiền gốc trả mỗi kỳ là bằng nhau còn tiền lãi thì tính trên phần vốn gốc còn lại đến thờiđiểm tính lãi Như vậy, tổng số tiền trả mỗi kỳ sẽ giảm dần do số tiền lãi phải trả giảm dần
Trả đều theo thời kỳ cả gốc và lãi:
Là hình thức mà định kỳ, người đi vay phải trả một khoản tiền như nhau bao gồm cả gốclẫn lãi Như vậy càng gần đến kỳ hạn thì phần tiền gốc trong tổng khoản phải trả mỗi kỳtăng dần còn lãi phải trả giảm dần
Hình 2: Mô hình mô tả dòng tiền hoàn trả của các hình thức vay dài hạn
Lãi
Lãi
Trang 32Lãi thời kỳ, gốc cuối kỳ Lãi thời kỳ, gốc đều Lãi và gốc đều
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
- Thực hiện nhanh do hồ sơ đòi hỏi ít hơn và không qua thủ tục xét duyệt trung gian
- Đàm phán về các điều khoản của hợp đồng vay thuận lợi do chỉ có một chủ nợ
- Chi phí trực tiếp cho giao dịch hầu như không đáng kể
Nhược điểm:
- Độ tự chủ của doanh nghiệp thấp do áp lực của chủ nợ thường cao
- Chi phí “ẩn” cao do phải thế chấp tài sản và kém linh hoạt
tư liên kết giữa bên cung cấp dịch vụ thuê – mua và bên thuê – mua
Ưu nhược điểm: