1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Môn Dinh Dưỡng Nhóm 6.Docx

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Covid Và Chế Độ Dinh Dưỡng Để Phòng Ngừa Nhiễm Covid
Tác giả Nhóm 6
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Trang
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Dinh Dưỡng Và An Toàn Thực Phẩm
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 444,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM ccc MÔN DINH DƯỠNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM TIỂU LUẬN GIỮA KỲ ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VỀ COVID VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỂ PHÒNG N[.]

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM

ccc

-MÔN: DINH DƯỠNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM

TIỂU LUẬN GIỮA KỲ

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ COVID VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỂ PHÒNG NGỪA

NHIỄM COVID

Nhóm: 06 GVHD: Nguyễn Thị Trang

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

1 TỔNG QUAN VỀ COVID 2

1.1 Khái niệm [4],[16], [31] 2

1.2 Cấu trúc [24] 2

1.3 Sự lây lan [4], [36] 3

1.4 Biến thể [30] 3

1.5 Triệu chứng [4],[22] 5

2 CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỂ PHÒNG NGỪA NGHIỄM COVID 5

2.1 Thực phẩm dựa theo chế độ khoa học 5

2.2 Thực phẩm dân gian 10

2.2.1 Nước gừng, chanh, sả 10

2.2.1.1 Gừng [15],[32],[37] 10

2.2.1.2 Chanh 12

2.2.1.3 Sả [35] 13

2.2.1.4 Công dụng 13

2.2.2 Cá ngừ 14

2.2.3 Bông cải xanh 16

3 AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU 17

3.1 Đối với doanh nghiệp [3] 17

3.2 Đối với người bán [7] 18

3.3 Đối với người tiêu dùng 19

KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp cùng các chỉ thị giãn cách xãhội nghiêm ngặt của nhà nước thì những công cụ như internet, truyền hình, youtube, google,

… sẽ là lựa chọn hoàn hảo để cho mọi người tìm kiếm, tìm hiểu về các cách thức ăn gì, uống

gì và làm gì để bổ sung dinh dưỡng, phòng ngừa vi-rút corona Điều đó đã chứng minh khidạo gần đây các thực phẩm “gia truyền” của dân gian xưa lại được nổi lên và lan truyềnmạnh mẽ nhưng họ lại không biết rằng thông tin đó được kiểm chứng xác thực hay chưa.Chính vì thế, để biết được đâu là thông tin đúng đắn và làm thế nào đánh giá các nguồnthông tin dinh dưỡng khác nhau có tính chính xác và độ đáng tin cậy Làm thế nào bạn cóthể tìm hiểu về dinh dưỡng và tránh những sai lầm? Và đâu là chế độ dinh dưỡng hợp lí,khoa học để phòng ngừa dịch bệnh? Từ đó, nhóm chúng em chọn đề tài “Tìm hiểu vềCOVID và chế độ dinh dưỡng để phòng ngừa nhiễm COVID” hiện nay

Trang 4

Từ tháng 12 năm 2019, một chủng vi-rút corona mới (SARS-CoV-2) đã được xác định

là căn nguyên gây dịch nhiễm trùng hô hấp cấp tính (COVID-19) tại thành phố Vũ Hán (tỉnh

Hồ Bắc, Trung Quốc), sau đó lan rộng ra toàn Trung Quốc và hầu hết các nước trên thế giới.Bệnh viêm đường hô hấp cấp do SARS-CoV-2 (COVID-19) là bệnh truyền nhiễm cấp tínhthuộc nhóm A, đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tửvong cao Ngày 11/3/2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã công bố COVID-19 là một đạidịch toàn cầu

1.2 Cấu trúc [24]

Vi-rút COVID-19 có những điểm tương đồng với SARS-CoV về cấu trúc bộ gen, tínhdinh dưỡng của mô và cơ chế sinh bệnh của vi-rút Cấu trúc SARS-CoV-2 khá đơn giản: lõi

là RNA sợi đơn làm vật liệu nucleic, bên ngoài là lớp vỏ glycoprotein, các gai glycoprotein

có hình dạng như vương miệng trong kính hiển vi điện tử Bộ gen chứa các vùng mã hóachính bao gồm:

Thứ nhất, vùng mã hóa các protein hỗ trợ cho quá trình sao chép như mã hóa chokhoảng 16 loại protein khác nhau tham gia vào quá trình sao chép của vi-rút

Thứ hai, vùng mã hóa các protein cấu trúc của vi-rút, bốn protein cấu trúc là proteinspike làm trung gian cho sự xâm nhập của SARS-CoV-2 vào các tế bào chủ, Envelope,Membrane và protein tạo vỏ capsid (Nucleocapsid)

Trang 5

Hình 1.1: Cấu trúc của SARS-COV-2

1.3 Sự lây lan [4], [36]

Sự lây lan COVID-19 từ người sang người xảy ra do tiếp xúc gần với người bị bệnh,tiếp xúc qua các giọt bắn, không khí được tạo ra do hắt hơi, ho… Những giọt bắn này có thểrơi vào miệng hoặc mũi của những người ở gần hoặc có thể được hít vào phổi Thông

thường, sự lây lan giữa người và người xảy ra khi có tiếp xúc gần (khoảng 2m) Giọt nước

bọt hay dịch tiết mũi họng của người bị nhiễm khi người bệnh ho, hắt hơi, hoặc lây qua tiếpxúc với một số đồ vật có chứa vi-rút rồi qua bàn tay đưa lên mắt, mũi, miệng

Những sự nhiễm truyền COVID-19 này xảy ra trong không gian kín có hệ thốngkhông thông đủ gió, hoặc khi người bị nhiễm bệnh đang thở gấp, khi hát hoặc tập thể

dục Những người bị nhiễm bệnh có thể không có triệu chứng nhưng họ có thể lây COVID-19 cho người khác Khi tiếp xúc với người nhiễm bệnh tại nơi đông người sẽ tạo

điều kiện cho vi-rút lây lan

1.4 Biến thể [30]

Đại dịch COVID-19 đã tàn phá các hệ thống chăm sóc sức khỏe, đóng cửa trường học

và đẩy thế giới vào cuộc suy thoái kinh tế Trong năm 2020 là một năm đầy thách thức, năm

2021 có vẻ khó khăn hơn với sự xuất hiện của nhiều biến thể của vi-rút corona gây ra hộichứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng Nhiều loại vi-rút thường xuyên thay đổi thông qua độtbiến Những đột biến này ngày càng tăng thêm và tạo ra các phiên bản vi-rút hơi khác so vớivi-rút chủng gốc, được gọi là “các biến thể” Các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu

và theo dõi những biến thể này trong khi chúng tiến hóa Tính đến thời điểm hiện tại, ở Việt

Trang 6

Nam đã xuất hiện 4 chủng biến thể đang tồn tại ngoài cộng đồng bao gồm Alpha Anh), Beta (B.1.351-Nam Phi), Gamma (P.1-Brazil) và Delta (B.1.617.2-Ấn Độ) Trong số

(B.1.1.7-đó, Delta đang là biến chủng gây nên trở ngại nhiều nhất vì chúng có độ lây nhiễm khá cao

và đã xuất hiện thương vong ở thời điểm hiện nay

Alpha (B.1.1.7) có chứa 23 đột biến gen Biến thể B.1.1.7 của SARS-CoV-2 có khảnăng lây truyền cao hơn tới 70% so với chủng cũ Chủng B.1.1.7 có khả năng lây nhiễm lớn,tải lượng vi-rút tăng gấp 4 lần so với chủng trước đây

Tháng 12/2020, Bộ Y tế Nam Phi thông báo một chủng đột biến mới có tên gọi là Beta(B.1.351).ChủngB.1.351 có khả năng lây nhiễm gấp 1.5 lần, hung hãn hơn, có thể tiến hóa

và thích nghi cao hơn so với biến thể B.1.1.7 Beta mang 3 đột biến (E484K, K417N vàN501Y) tại các vùng quan trọng của gen Đây là nơi tạo ra protein gai mà vi-rút dùng để gắnvào tế bào người Trong đó, E484K có khả năng làm giảm độ nhận biết của kháng thể ngườivới vi-rút

Biến thể Gamma, còn gọi là dòng P.1 có khả năng lây nhiễm cao hơn gấp 2.5 lần sovới chủng vi-rút SARS-CoV-2 gốc xuất hiện ban đầu, khả năng kháng lại các kháng thểcũng cao hơn P.1 có 17 đột biến amino acid độc nhất và 4 đột biến thay thế, trong đó ba độtbiến đáng lo ngại nhất là K417T, E484K và N501Y Riêng đột biến E484K được cho làkhiến P.1 gây tái nhiễm cho cả những người đã khỏi bệnh

Delta (B.1.617.2) có khả năng lây nhiễm nhanh hơn từ 40% đến 60% so với biến thểB.1.1.7 Delta (B.1.617.2) được gọi là “đột biến kép” vì nó chứa 2 đột biến xuất hiện ở cácchủng vi-rút nguy hiểm khác là L452R và E484Q Ngoài 2 đột biến trên, B.1.617.2 cókhoảng 11 đột biến khác Các đột biến này giúp vi-rút trốn tránh khả năng miễn dịch tựnhiên cũng như có đề kháng cao hơn với vắc-xin và phương pháp điều trị bằng kháng thể

Hình 1.2: Các biến thể của vi-rút corona

Trang 7

1.5 Triệu chứng [4],[22]

Từ loại vi-rút đầu tiên cho đến hiện tại đã có rất nhiều biến thể được tìm thấy Tuy vậy,nhưng ở chúng vẫn tiềm ẩn những triệu chứng điển hình để phát triển thành bệnh Các triệuchứng đa dạng từ nhẹ đến nặng như cảm lạnh thông thường, mệt mỏi, viêm phổi, hội chứngsuy hô hấp cấp tính nặng (SARS) và cũng có thể ảnh hưởng đến đường tiêu hóa

Đối với những người bị nhiễm COVID-19 thì sẽ có các triệu chứng về hô hấp, miễndịch học, thần kinh học, tiêu hóa và cơ bắp sẽ có các diễn biến Hô hấp: ho (82%), thở gấphoặc khó thở (31%), hắt xì, viêm họng, tắc nghẽn hoặc chảy nước mũi… Miễn dịch học: sốt(83%), ớn lạnh, đổ mồ hôi…Thần kinh học: mất vị giác, mất khứu giác, chóng mặt… Tiêuhóa: bệnh tiêu chảy, nôn mửa, mất cảm giác thèm ăn… Cơ bắp: mệt mỏi, đau cơ hoặc cơthể, yếu đuối…

Khoảng thời gian ủ bệnh từ 2-14 ngày, thời gian trung bình từ khi có triệu chứng chođến khi diễn biến nặng thường khoảng 7-8 ngày Triệu chứng ban đầu hay gặp là sốt, hokhan, mệt mỏi và đau cơ Ngoài ra có thể đau họng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ho có đờm,đau đầu, nôn và tiêu chảy Hầu hết người bệnh (khoảng hơn 80%) chỉ sốt nhẹ, ho, mệt mỏi,không bị viêm phổi và thường tự hồi phục sau khoảng 1 tuần Khoảng 14% bệnh nhân nhậpviện với diễn biến nặng như viêm phổi, viêm phổi cần nhập viện và khoảng 5% điều trị hồisức tích cực với các biểu hiện hô hấp cấp (thở nhanh, khó thở, tím tái, …), sốc nhiễm trùng,suy chức năng các cơ quan ảnh hưởng đến thận, cơ tim, dẫn đến tử vong Đối với phụ nữmang thai thì chưa có bằng chứng khác biệt về biểu hiện lâm sàng của SARS-CoV-2, còn ởtrẻ em thì có biểu hiện nhẹ hơn (sốt và ho) hoặc bệnh nặng thì sẽ tổn thương đa cơ quan

2 CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỂ PHÒNG NGỪA NGHIỄM COVID

Đối với vi-rút hiện nay, cuộc đua vaccine được xem là cả một quá trình Bởi lẽ, để tạo

ra vaccine giúp giảm thiếu tối đa việc lây nhiễm phải trải qua một thời gian rất lâu để tìm tòi,nghiên cứu và phát triển Do đó, thay vì chúng ta phải chờ đợi thì việc tập luyện thể dụcthường xuyên giúp nâng cao sức khỏe, sức đề kháng lại được khuyến nghị Ngoài ra, chúng

ta cũng cần có một chế độ ăn hợp lý và thật sự phù hợp để ngăn ngừa bệnh tật giúp cải thiện

hệ miễn dịch

2.1 Thực phẩm dựa theo chế độ khoa học

Trang 8

Lựa chọn thực phẩm:

Hiện nay, không có thực phẩm, chất dinh dưỡng đơn lẻ hoặc thực phẩm chức năng nào

có khả năng ngăn ngừa nhiễm COVID-19, nhưng một chế độ ăn uống cân bằng chứa đủlượng chất dinh dưỡng đa lượng và vi chất dinh dưỡng đa dạng là điều kiện tiên quyết củamột hệ thống miễn dịch hoạt động tối ưu

 Protein: cần ăn phối hợp các thực phẩm giàu đạm với tỷ lệ cân đối từ các thực phẩmgiàu protein động vật từ các loài gia súc, gia cầm, hải sản và protein thực vật từ cácloại đậu,… Các loại thịt đỏ như thịt heo, thịt bò, thịt cừu,… có nhiều sắt giúp phòngchống thiếu máu, thiếu sắt, suy dinh dưỡng protein – năng lượng (PEM) Ăn thịt ởmức vừa phải không quá 100g/ngày/người trưởng thành, trung bình 1,5kg/tháng Cácloại thịt đỏ không sử dụng quá 10% năng lượng, ưu tiên thịt gia cầm Khuyến khích

ăn cá, đậu phụ ít nhất 3 bữa cá/tuần, trung bình 2,5kg cá/tháng và 2-3kg đậuphụ/tháng [1],[9],[26]

 Carbohydrate: gạo, khoai lang, khoai môn, khoai tây, đặc biệt là các loại ngũ cốcnguyên hạt, nguyên cám như gạo lứt, lúa mì, yến mạch, hạt kê có chứa hàm lượngdinh dưỡng cao hơn (các vitamin nhóm B nhất là B1, chất xơ) Năng lượng từ ngũcốc chiếm 55-67% khoảng 180g trên tổng lượng khẩu phần ăn, phần còn lại cung cấp20-25% chất béo và 13-20% protein Các đánh giá gần đây đã hỗ trợ tác dụng có lợicủa chất xơ ngũ cốc và ngũ cốc nguyên hạt liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc cácbệnh không lây nhiễm [1],[9]

 Chất béo: cần đảm bảo một tỷ lệ cân đối và nên dùng chất béo không bão hòa (cótrong cá, quả hạch, đậu nành, dầu ô liu, hạt cải, dầu ngô và hướng dương) hơn là chấtbéo bão hòa (có trong bơ, thịt mỡ, dừa, dầu cọ và pho mát) Nên giữ trong khẩu phầnhàng ngày ít nhất là 40% chất béo thực vật, chất béo động vật không nên vượt quá60%, nên ăn phối hợp cả mỡ động vật và dầu thực vật, không nên thay thế hoàn toàn

mỡ động vật bằng các chất béo thực vật Người trưởng thành mỗi ngày trung bình nên

ăn khoảng 25-30g dầu, mỡ tương đương 5-6 thìa cà phê dầu, mỡ [1],[9],[26]

 Các hợp chất có hoạt tính sinh học là các thành phần dinh dưỡng bổ sung được tìmthấy với số lượng nhỏ trong thực phẩm, mang lại lợi ích sức khỏe ngoài giá trị dinhdưỡng cơ bản của sản phẩm Các hợp chất này khác nhau về cấu trúc, chức năng hóa

Trang 9

học và được xếp vào nhóm tương ứng. Một số ví dụ về các hợp chất hoạt tính sinhhọc là carotenoid, flavonoid, carnitine, choline, coenzyme Q, glucosinolate,polyphenol, Ngoài ra, còn có vitamin và khoáng chất tạo ra các tác dụng dược lýcũng có thể được phân loại là các hợp chất có hoạt tính sinh học, rất cần thiết cho sứckhỏe con người Cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng nó có vai trò rất quan trọnggiúp nâng cao sức đề kháng và miễn dịch Những hoạt chất sinh học này dễ dàng tìmthấy trong nhiều thực phẩm như trái cây (ổi, táo, chuối, ), rau tươi (tỏi, gừng, chanh,bông cải xanh,…) và Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo nên ăn từ 400-600g rau quảmỗi ngày [1],[23],[43]

 Bổ sung Probiotics: Probiotics được định nghĩa là “vi sinh vật sống, khi được sử dụngvới lượng vừa đủ, mang lại lợi ích sức khỏe cho cơ thể” Chúng có thể kích hoạtnhiều cơ chế miễn dịch và tác động lên mạng lưới miễn dịch vật chủ như tăng cườngcác phản ứng miễn dịch, làm giảm tỷ lệ và thời gian nhiễm trùng đường hô hấp do vi-rút, cải thiện tính toàn vẹn của hàng rào ruột Vì thế, bữa ăn cũng cần có một số lợikhuẩn từ sữa yakult, sữa chua, kim chi,… để giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh Bởi đườngruột khỏe mạnh đóng góp 80% hệ miễn dịch của cơ thể và việc sử dụng men vi sinh

để tăng cường hệ thống miễn dịch đã được khuyến cáo trong hướng dẫn COVID-19

Những rối loạn vi sinh vật về việc giảm Lactobacillus và Bifidobaceterium đã được

quan sát thấy ở một số người bị COVID-19, hiệu quả của các chế phẩm sinh họcthông thường trong việc phòng ngừa hoặc điều trị COVID-19 vẫn chưa được biết.[43]

 Nước: lượng nước lấy vào chủ yếu đến từ đồ uống (khoảng 75%) và lượng thức ăn(khoảng 25%), đặc biệt là từ thực phẩm tươi sống như trái cây và rau Nhu cầu nướchàng ngày bị ảnh hưởng bởi độ tuổi, giới tính, mức độ hoạt động thể chất, chế độ ănuống, thành phần cơ thể, mang thai, điều kiện môi trường và sự hiện diện của bệnhtật Lượng nước được khuyến nghị rất khác nhau và có thể đạt 3,7 lít/ngày đối vớingười lớn tuổi (bao gồm tất cả nước có trong thực phẩm, đồ uống và nước uống) [1],[9]

Theo Dietary, lượng nước cần cung cấp cho từng nhóm người và tuổi như sau:[25]+ Đối với trẻ sơ sinh: từ 0-12 tháng tuổi dao động từ 0.7 đến 0.8 lít/ngày

Trang 10

+ Đối với trẻ em: từ 1-8 tuổi thì 1.3 đến 1.7 lít/ngày.

+ Nam: từ 9-13 tuổi cần 2.4 lít/ngày, từ 14-18 tuổi cần 3.3 lít/ngày, từ 19-70 và độ tuổi lớn hơn cần 3.7 lít/ngày

+ Nữ: từ 9-13 tuổi cần 2.1 lít/ngày, từ 14-18 tuổi cần 2.3 lít/ngày, từ 19-70 và độ tuổi lớn hơn cần 2.7 lít/ngày

+ Phụ nữ mang thai: từ 14-50 tuổi cần 3 lít/ngày

+ Phụ nữ cho con bú: từ 14-50 tuổi cần 3.8 lít/ngày

 Hạn chế rượu bia và ngưng hút thuốc lá:

+ Rượu, bia: Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc khuyến cáo rằng nên hạn chếuống rượu Uống quá nhiều rượu có liên quan đến việc giảm khả năng miễn dịch của

cơ thể đối với các bệnh nhiễm vi-rút và tăng tính nhạy cảm với bệnh lao và viêm phổi

do vi khuẩn và vi-rút ở người và động vật [39]

+ Thuốc lá: Hút thuốc hay sử dụng thuốc lá điện tử làm tăng nguy cơ, mức độ nghiêmtrọng của nhiễm trùng phổi vì tổn thương đường hô hấp và giảm chức năng miễn dịchphổi Đặc biệt, những người hút thuốc có nguy cơ lây nhiễm và tử vong do Cov-MERS cao hơn Theo nghiên cứu, tổng cộng có 11590 bệnh nhân COVID-19 đượcđưa vào phân tích về mối tương quan giữa việc hút thuốc và sự phát triển củaCOVID-19 thì trong số 2133 người (18,4%) có tiến triển bệnh và 731 (6,3%) có tiền

sử hút thuốc Tổng số có 218 bệnh nhân có tiền sử hút thuốc (29,8%) bệnh trở nặng,

so với 17,6% bệnh nhân không hút thuốc Qua đó, hãy ngưng ngay việc hút thuốc đểbảo vệ bản thân cũng như những người xung quanh Bởi vì phổi sẽ phục hồi sau khimột người nào đó ngừng hút thuốc [33]

Khuyến nghị chế độ ăn uống:

BẢNG 2.1: CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG [14],[19],[20],[40],[44]

WHO Vitamin, khoáng chất, chất xơ, protein và

chất chống oxy hóa có thể được lấy từnhiều loại thực phẩm tươi sống và chưa quachế biến; uống đủ nước; tránh đường, chất

Trang 11

béo và muối.

ASN (Hiệp hội dinh dưỡng Hoa Kỳ)

Các bữa ăn lành mạnh nhất là ngũ cốcnguyên hạt, rau và trái cây Hạn chế ăn chấtbéo bão hòa, tiêu thụ bữa tối đông lạnhchuẩn bị sẵn Tích trữ thực phẩm đóng góidinh dưỡng nó sẽ tươi trong một tuần hoặclâu hơn

UNICEF

Duy trì lượng trái cây và rau quả; Chọn cácsản phẩm thay thế khô hoặc đóng hộp lànhmạnh khi không có sẵn sản phẩm tươi; Cádầu đóng hộp rất giàu protein, axit béoomega-3, và nhiều loại vitamin, khoángchất; Xây dựng một kho đồ ăn nhẹ lànhmạnh; Hạn chế thực phẩm chế biến nhiều;Làm cho việc nấu nướng và ăn uống trởnên thú vị và ý nghĩa

EUFIC (Hội đồng Thông tin Thực phẩm

Châu Âu)

Lượng đồng, folate, sắt, selenium, kẽm vàvitamin A, B6, B12, C và D thích hợp đóngmột vai trò quan trọng trong hệ thống miễndịch; Nói chung, những chất dinh dưỡng

Trang 12

này nên được lấy qua thực phẩm.

Bộ Y Tế và Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia

Khuyến khích người dân áp dụng côngthức dinh dưỡng 4-5-1 là chế độ ăn cân đối

4 yếu tố: cân đối 3 nhóm chất sinh nănglượng, cân đối về protein, cân đối về lipid,cân đối về vitamin và khoáng chất; có ítnhất 5 nhóm thực phẩm trong 8 nhóm vàdinh dưỡng 1 ngày phải cân đối

2.2 Thực phẩm dân gian

2.2.1 Nước gừng, chanh, sả

Trong tình hình COVID-19 đang diễn ra phức tạp, ưu tiên hàng đầu hiện nay đó chính

là sức khỏe, ngoài việc tuân thủ quy định của nhà nước: tuân thủ quy tắc 5K, chỉ thị 16, tiêmphòng vaccine đúng hạn,… thì việc đảm bảo chất lượng thực phẩm và dinh dưỡng cho cơthể là vô cùng quan trọng Gần đây một số thực phẩm như tỏi, cam, chanh, sả,… ngày càngnổi lên như “một trào lưu” và thức uống nổi bật nhất được cho là phòng ngừa COVID hiệuquả - sự kết hợp của gừng, chanh, sả Tuy chưa có bài báo khoa học nào chứng minh đượcloại thực phẩm này có khả năng phòng ngừa COVID nhưng không hoàn toàn không có lợi gìkhi sử dụng hợp lý, theo chỉ dẫn của bác sĩ sẽ góp phần lớn trong việc tăng kháng thể chocon người trước đại dịch

2.2.1.1 Gừng [15],[32],[37]

Gừng (có tên khoa học là Zingiber officinable) là thành viên của họ thực vật Zingiberaceae Loại cây có nguồn gốc từ châu Á nhưng hiện tại được trồng ở phương Tây

Ấn Độ, châu Phi, Ấn Độ và các vùng nhiệt đới khác

Bảng 2.2: GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CHO MỖI 100g CỦA GỪNG TƯƠI

Trang 13

ra từ quá trình tỏa nhiệt Gừng khô cũng chứa dầu dễ bay hơi tạo mùi đặc biệt cho gừng vàđược cấu tạo chủ yếu từ các monoterpenoid và sesquiterpenoid bao gồm camphene, borneol,zingiberene, sesquiphellandrene và bisabolene

Hình 2.1: Cấu trúc của gingerol

Trang 14

Thân rễ của gừng có thể được chế biến thành bột, xi-rô, dầu dễ bay hơi, và nhựa dầu.Trong số tất cả các loại gia vị, gừng được sử dụng đa dạng, trong chế độ ăn uống thực phẩm

bổ sung, đồ uống (ví dụ như bia gừng) và các sản phẩm (bột cà ri, bánh kẹo, súp, mứt vàbánh nướng) Gừng có đặc tính chống oxi hóa tuyệt vời Chất chống oxi hóa ngày càng đượcliên kết để ngăn ngừa một số bệnh ung thư và tim mạch vành bệnh tật, và cũng được sử dụng

để bảo quản thực phẩm dựa trên lipid

Ở Ayurveda, gừng được báo cáo là hữu ích trong việc điều trị chứng sưng phù và bệnhsuy nhược cơ thể Đối với hệ tiêu hóa, gừng có tác dụng tăng cường đường tiêu hóa nhuđộng, và được sử dụng theo truyền thống để điều trị đau dạ dày, nôn mửa và khó tiêu Cácthành phần gingerol va shogaol riêng lẻ của gừng dường như thể hiện các hoạt động khácnhau đối với phản ứng mạch máu Trong trường hợp này gừng giúp làm giảm chứng tănghuyết áp

2.2.1.2 Chanh

Chanh (có tên gọi khoa học là Citrus aurantifolia), thuộc họ Rutaceae Thành phần hóa

học trong chanh gồm lớp vỏ xanh bên ngoài chứa một lượng tinh dầu lớn có tới 90-95% làhợp chất tecpen Flavedo chứa sắc tố carotenoid, vitamin và tinh dầu Múi chanh có các chấtdinh dưỡng như nước (chiếm tới 89%), chất xơ, một lượng đường và protein nhỏ Các loạivitamin vô cùng phong phú: Vitamin C, D, E, K, A, B1, B2, B5. Các khoáng chất không thể

bỏ qua trong quả chanh bao gồm canxi, sắt, magie, kali, kẽm, selen, mangan, natri Các hợpchất thực vật: axit citric, Hesperidin, Diosmin, Eriocitrin, D-Limonene [15]

Vitamin C là thành phần chủ yếu có trong chanh Vitamin C rất quan trọng, chủ yếu làyếu tố tương tự như một số enzyme đảm nhận vai trò sinh tổng hợp collagen, giúp hấp thulipid ở ruột và tổng hợp glucose – corticoid Cơ thể con người cũng giống như bất kỳ cơ thểsống nào khác, tạo ra năng lượng cần thiết cho sự sống từ một loạt các quá trình oxy hóa.Chất chống oxy hóa trong chế độ ăn uống là các thành phần thực phẩm có khả năng ngănngừa hoặc trì hoãn thiệt hại do các phân tử oxi phản ứng (ROS) Ngoài ra, vitamin C đã chothấy khả năng tăng cường sản xuất các tế bào bạch cầu, giúp bảo vệ cơ thể chống lại nhiễmtrùng và bệnh tật Việc bổ sung giàu chất xơ hòa tan có thể làm giảm 15% lượng cholesteroltrong máu, tương ứng giảm hơn 30% nguy cơ tim mạch vành dịch bệnh Ngoài ra, các sản

Ngày đăng: 01/03/2023, 13:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Bharara, A., Grossman, C., Grinnan, D., et al. (2016). Intravenous Vitamin C Administered as Adjunctive Therapy for Recurrent Acute Respiratory Distress Syndrome.Hindawi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intravenous Vitamin CAdministered as Adjunctive Therapy for Recurrent Acute Respiratory Distress Syndrome
Tác giả: Bharara, A., Grossman, C., Grinnan, D., et al
Năm: 2016
14. Byrd-Bredbenner, C., Eck, K., & Abbott, J. M. (2020). Making Health and Nutrition a Priority During the Coronavirus (COVID-19) Pandemic. American Society for Nutrition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Making Health and Nutrition aPriority During the Coronavirus (COVID-19) Pandemic
Tác giả: Byrd-Bredbenner, C., Eck, K., & Abbott, J. M
Năm: 2020
15. Caballero, B., Finglas, P. M., & Toldrá, F. (2016). Encyclopedia of Food and Health.Elseviser Sách, tạp chí
Tiêu đề: Encyclopedia of Food and Health
Tác giả: Caballero, B., Finglas, P. M., Toldrá, F
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2016
18. DeBruyne, L. K., Pinna, K., & Rolfes, S. R . (2018). Nutrition for Health & Health Care.United States of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition for Health & Health Care
Tác giả: DeBruyne, L. K., Pinna, K., Rolfes, S. R
Năm: 2018
19. European Food Information Council. (2020). Food and coronavirus (COVID-19): What you need to know Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food and coronavirus (COVID-19): What you need to know
Tác giả: European Food Information Council
Nhà XB: European Food Information Council
Năm: 2020
21. GODWIN, S. L., & COPPINGS, R. et al. (2007). A Comprehensive Evaluation of Temperatures within Home Refrigerators. In Food Protection Trends (Volume 27, No.3) (pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food Protection Trends (Volume 27, No.3)
Tác giả: GODWIN, S. L., & COPPINGS, R. et al
Năm: 2007
22. Guo, J. W., Radloff, C. L., Wawrzynski, S. E., & Cloyes, K. G. (2020). Mining twitter to explore the emergence of COVID-19 symptoms. In Public Health Nursing (pp. 934-940).WILEY Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mining twitter to explore the emergence of COVID-19 symptoms
Tác giả: Guo, J. W., Radloff, C. L., Wawrzynski, S. E., Cloyes, K. G
Nhà XB: Public Health Nursing
Năm: 2020
23. Hamzalıoğlu, A., & Gửkmen, V. (2016). Interaction between Bioactive Carbonyl Compounds and Asparagine and Impact on Acrylamide. In Acrylamide in Food. Academic Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acrylamide in Food
Tác giả: Hamzalıoğlu, A., Gửkmen, V
Nhà XB: Academic Press
Năm: 2016
24. Harrison, A. G., Lin, T., & Wang, P. (2020). Mechanisms of SARS-CoV-2 Transmission and Pathogenesis. In Trends in Immunology (Volume 41, Issue 12) (pp. 1100-1115). Cell Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanisms of SARS-CoV-2 Transmission and Pathogenesis
Tác giả: Harrison, A. G., Lin, T., Wang, P
Nhà XB: Trends in Immunology
Năm: 2020
25. Institute of Medicine. (2005). Dietary Reference Intakes for Water, Potassium, Sodium, Chloride, and Sulfate. Washington, DC: The National Academies Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dietary Reference Intakes for Water, Potassium, Sodium, Chloride, and Sulfate
Tác giả: Institute of Medicine
Nhà XB: The National Academies Press
Năm: 2005
26. Khayyatzadeh, S. S. (2020). Nutrition and Infection with COVID-19. Retrieved from Journal of Nutrition and Food Security: jnfs.ssu.ac.ir Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition and Infection with COVID-19
Tác giả: Khayyatzadeh, S. S
Nhà XB: Journal of Nutrition and Food Security
Năm: 2020
27. Latté, K. P., Appel, K. E., & Lampen, A. (2011). Health benefits and possible risks of broccoli - An overview. In Food and Chemical Toxicology (Volume 49, Issue 12) (pp. 3287 - 3309). ELSEVIER Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health benefits and possible risks of broccoli - An overview
Tác giả: Latté, K. P., Appel, K. E., Lampen, A
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2011
28. Li, J., Guo, T., Dong, D., Zhang, X., et al. (2020). Defining heart disease risk for death in COVID-19 infection. In QJM: An International Journal of Medicine (Volume 113, Issue 12) (pp. 876-882). OXFORD UNIVERSITY PRESS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Defining heart disease risk for death in COVID-19 infection
Tác giả: Li, J., Guo, T., Dong, D., Zhang, X., et al
Nhà XB: OXFORD UNIVERSITY PRESS
Năm: 2020
29. Liu, S., Sun, Y., Zhao, R., Wang, Y., Zhang, W., & Pang, W. (2021). Isoleucine increases muscle mass through promoting myogenesis and intramyocellular fat deposition.In Food & Function. Royal Social of Chemistry Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isoleucine increases muscle mass through promoting myogenesis and intramyocellular fat deposition
Tác giả: Liu, S., Sun, Y., Zhao, R., Wang, Y., Zhang, W., Pang, W
Nhà XB: Food & Function
Năm: 2021
32. P.A.Vasala. (2012). 18 - Ginger. In Handbook of Herbs and Spices (Volume 1) (pp. 319- 335). Woodhead Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Herbs and Spices (Volume 1)
Tác giả: P.A.Vasala
Năm: 2012
33. Patanavanich, R., & Glantz, S. A. (2020). Smoking Is Associated With COVID-19 Progression: A Meta-analysis. In Nicotine & Tobacco Research (Volume 22, Issue 9) (pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nicotine & Tobacco Research (Volume 22, Issue 9)
Tác giả: Patanavanich, R., & Glantz, S. A
Năm: 2020
36. She, J., Liu, L., & Liu, W. (2020). COVID-19 epidemic: Disease characteristics in children. In Journal of MEDICAL VIROLOGY (pp. 747-754). WILEY Sách, tạp chí
Tiêu đề: COVID-19 epidemic: Disease characteristics in children
Tác giả: She, J., Liu, L., Liu, W
Nhà XB: Journal of Medical Virology
Năm: 2020
37. Singletary, K. (2010). Ginger: An Overview of Health Benefits. In Nutrition today (Volume 45, Issue 4) (pp. 171-183). Wolters Kluwer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ginger: An Overview of Health Benefits
Tác giả: K. Singletary
Nhà XB: Nutrition Today
Năm: 2010
38. Song, E. K., & Kang, S. M. (2018). Vitamin C Deficiency, High-Sensitivity C-Reactive Protein, and Cardiac Event-Free Survival in Patients With Heart Failure. In The Journal of Cardiovascular Nursing (Volume 33, Issue 1). (pp. 6 - 12). Wolters Kluwer Health, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamin C Deficiency, High-Sensitivity C-Reactive Protein, and Cardiac Event-Free Survival in Patients With Heart Failure
Tác giả: E. K. Song, S. M. Kang
Nhà XB: The Journal of Cardiovascular Nursing
Năm: 2018
39. Szabo, G., & Mandrekar, P. (2009). A Recent Perspective on Alcohol, Immunity, and Host Defense. In Alcoholism Clinical & Experimental Research (Volume 33, Issue 2) (pp.220-232). WILEY Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Recent Perspective on Alcohol, Immunity, and Host Defense
Tác giả: Szabo, G., Mandrekar, P
Nhà XB: Alcoholism Clinical & Experimental Research
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w