BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÁP LUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỀ BÀI I Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kiểm soát ô nhiễm nước và nội dung chính của pháp luật về kiểm soát ô nhiễm nước THÀNH VIÊN NHÓM 5 Họ và[.]
Trang 1BÀI TẬP NHÓM MÔN: PHÁP LUẬT MÔI TRƯỜNG
ĐỀ BÀI
I Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kiểm soát ô nhiễm nước và
nội dung chính của pháp luật về kiểm soát ô nhiễm nước.
THÀNH VIÊN NHÓM 5
Họ và tên: 1 Trần Thùy Linh - 11160056
2 Trần Văn Đức - 11160945
3 Đỗ Viết Đức - 11160910
4 Cao Lê Đức Anh - 11160056
5 Phan Hoàng Giang - 11161249
6 Lương Quốc Thái - 11164573
Lớp chuyên ngành: Kinh tế và quản lý TNMT K58
Trang 2I Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kiểm soát ô nhiễm nước
A Luật
1 Luật bảo vệ môi trường 2014
Quy định tại Điều 52,53,54,55 Mục 1: “Bảo vệ môi trường nước sông”; Điều 56,57,58; Mục 2: “Bảo vệ môi trường các nguồn nước khác”, Chương VI của Luật bảo vệ môi trường 2014 như sau:
Mục 1: Bảo vệ môi trường nước sông
Điều 52 Quy định chung về bảo vệ môi trường nước sông
1 Bảo vệ môi trường nước sông là một trong những nội dung cơ bản của quy hoạch, kếhoạch khai thác, sử dụng nước sông
2 Nguồn thải vào lưu vực sông phải được quản lý phù hợp với sức chịu tải của sông
3 Chất lượng nước sông, trầm tích phải được theo dõi, đánh giá
4 Bảo vệ môi trường lưu vực sông phải gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác
và sử dụng nguồn nước sông
5 Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có tráchnhiệm giảm thiểu và xử lý chất thải trước khi xả thải vào lưu vực sông theo quy định củapháp luật
Điều 53 Nội dung kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông
1 Thống kê, đánh giá, giảm thiểu và xử lý chất thải đổ vào lưu vực sông
2 Định kỳ quan trắc và đánh giá chất lượng nước sông và trầm tích
3 Điều tra, đánh giá sức chịu tải của sông; công bố các đoạn sông, dòng sông không cònkhả năng tiếp nhận chất thải; xác định hạn ngạch xả nước thải vào sông
4 Xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường dòng sông, đoạn sông bị ô nhiễm
5 Quan trắc và đánh giá chất lượng môi trường nước, trầm tích sông xuyên biên giới vàchia sẻ thông tin trên cơ sở luật pháp và thông lệ quốc tế
6 Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông
Trang 37 Công khai thông tin về môi trường nước và trầm tích của lưu vực sông cho các tổ chứcquản lý, khai thác và sử dụng nước sông.
Điều 54 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông nội tỉnh
1 Công khai thông tin các nguồn thải vào lưu vực sông
2 Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động phòng ngừa và kiểm soát các nguồn thải vào lưu vựcsông
3 Tổ chức đánh giá sức chịu tải của sông; ban hành hạn ngạch xả nước thải vào sông;công bố thông tin về những đoạn sông không còn khả năng tiếp nhận chất thải
4 Tổ chức đánh giá thiệt hại do ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường lưu vực sông
5 Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông
Điều 55 Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
1 Đánh giá chất lượng môi trường nước, trầm tích các lưu vực sông liên tỉnh và xuyênbiên giới
2 Điều tra, đánh giá sức chịu tải, xác định hạn ngạch xả nước thải phù hợp với mục tiêu
sử dụng nước và công bố thông tin
3 Ban hành, hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật môi trường nước và trầm tích lưuvực sông
4 Ban hành, hướng dẫn việc đánh giá sức chịu tải của lưu vực sông, hạn ngạch xả nướcthải vào sông liên tỉnh, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường các dòng sông, đoạnsông bị ô nhiễm
5 Tổ chức và chỉ đạo hoạt động bảo vệ môi trường lưu vực sông liên tỉnh
6 Tổ chức đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm, mức độ thiệt hại và tổ chức xử lý ônhiễm lưu vực sông liên tỉnh
7 Tổng hợp thông tin về chất lượng môi trường nước, trầm tích các lưu vực sông, hằngnăm báo cáo Thủ tướng Chính phủ
8 Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án bảo vệ môi trường lưu vựcsông liên tỉnh
Trang 4Mục 2: Bảo vệ môi trường các nguồn nước khác
Điều 56 Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch
1 Nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch phải được điều tra, đánh giá trữ lượng, chấtlượng và bảo vệ để điều hòa nguồn nước
2 Hồ, ao, kênh, mương, rạch trong đô thị, khu dân cư phải được quy hoạch để cải tạo,bảo vệ
3 Tổ chức, cá nhân không được lấn chiếm, xây dựng trái phép công trình, nhà ở trên mặtnước hoặc trên bờ tiếp giáp mặt nước hồ, ao, kênh, mương, rạch; hạn chế tối đa việc sanlấp hồ, ao trong đô thị, khu dân cư
4 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá trữ lượng, chấtlượng và lập kế hoạch bảo vệ, điều hòa chế độ nước của hồ, ao, kênh, mương, rạch; lập
và thực hiện kế hoạch cải tạo hoặc di dời các khu, cụm nhà ở, công trình trên hồ, ao,kênh, mương, rạch gây ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn dòng chảy, suy thoái hệ sinh tháiđất ngập nước và làm mất mỹ quan đô thị
Điều 57 Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện
1 Việc xây dựng, quản lý và vận hành hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủyđiện phải gắn với bảo vệ môi trường
2 Không được lấn chiếm diện tích, đổ chất thải rắn, đất, đá vào hồ; xả nước thải chưađược xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường vào hồ
3 Cơ quan quản lý hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện có trách nhiệmquan trắc môi trường nước hồ định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần
Điều 58 Bảo vệ môi trường nước dưới đất
1 Chỉ được sử dụng các loại hóa chất trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền trong thăm dò, khai thác nước dưới đất
2 Có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước dưới đất qua giếng khoan thăm dò, khaithác nước dưới đất Cơ sở khai thác nước dưới đất có trách nhiệm phục hồi môi trườngkhu vực thăm dò, khai thác Các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác không còn sử dụngphải được trám lấp theo đúng quy trình kỹ thuật
Trang 53 Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng hóa chất độc hại, chất phóng xạ phải
có biện pháp bảo đảm không để rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại và chất thải phóng xạ vàonguồn nước dưới đất
4 Kho chứa hóa chất, cơ sở xử lý, khu chôn lấp chất thải nguy hại phải được xây dựngbảo đảm an toàn kỹ thuật, có biện pháp ngăn cách hóa chất độc hại ngấm vào nguồn nướcdưới đất theo quy định của pháp luật
5 Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm nước dưới đất phải có trách nhiệm xử lý ô nhiễm nướcdưới đất
Quy định tại Điều 99,100,101 Mục 4: “Quản lý nước thải”, Chương IX của Luật bảo
vệ môi trường 2014 như sau:
Điều 99 Quy định chung về quản lý nước thải
1 Nước thải phải được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường
2 Nước thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định
về chất thải nguy hại
Điều 100 Thu gom, xử lý nước thải
1 Đô thị, khu dân cư tập trung phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và nước thải
2 Nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thu gom, xử lý đạt quychuẩn kỹ thuật môi trường
3 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản
lý chất thải rắn; bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lýtheo quy định của pháp luật về chất thải nguy hại
Điều 101 Hệ thống xử lý nước thải
1 Đối tượng sau phải có hệ thống xử lý nước thải:
a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;
b) Khu, cụm công nghiệp làng nghề;
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không liên thông với hệ thống xử lý nước thải tậptrung
Trang 62 Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý;
b) Đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh;
c) Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
d) Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra,giám sát;
đ) Phải được vận hành thường xuyên
3 Chủ quản lý hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước
và sau khi xử lý Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra hoạt động của hệthống xử lý nước thải
4 Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô xả thải lớn và có nguy cơ tác hại đếnmôi trường phải tổ chức quan trắc môi trường nước thải tự động và chuyển số liệu cho cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quy định tại Điều 113, Chương XI của Luật bảo vệ môi trường 2014 như sau:
Điều 113 Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường
1 Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh gồm:
b) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước mặt và nước dưới đất;
c) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước biển;
2 Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải gồm:
a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt, phương tiện giao thông và hoạt động khác
Quy định tại Khoản 1, Điều 122, Chương XII của Luật bảo vệ môi trường 2014 như sau:
Điều 122 Thành phần môi trường và chất phát thải cần được quan trắc
Trang 71 Môi trường nước gồm nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước biển
Quy định tại Khoản 1, Điều 151, Chương XV của Luật bảo vệ môi trường 2014 như sau:
Điều 151 Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
1 Nhà nước ưu đãi, hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường sau:
a) Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
2 Luật tài nguyên nước 2012
Quy định tại Điều 26,27,28,31,32,34,35,36,37,38, Chương III: “Bảo vệ tài nguyên nước” của Luật tài nguyên nước 2012 như sau:
Điều 26 Phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
1 Hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải tuân thủ quy hoạch tài nguyênnước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nếu làm suy giảm chức năng của nguồnnước, gây sụt, lún đất, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước phải có trách nhiệm khắc phụchậu quả, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
2 Không xây dựng mới các bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang,bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất độc hại, cơ sở sản xuất, chế biến có nướcthải nguy hại trong hành lang bảo vệ nguồn nước Đối với cơ sở đang hoạt động thì phải
có biện pháp xử lý, kiểm soát, giám sát chặt chẽ chất lượng nước thải, chất thải trước khithải ra đất, nguồn nước; cơ sở đang hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước phải có giải pháp
để khắc phục trong thời hạn do cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tàinguyên nước có thẩm quyền quy định; trường hợp không khắc phục được thì bị đình chỉhoạt động hoặc di dời theo quy định của pháp luật
3 Việc xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu du lịch, vui chơi, giải trí tậptrung, tuyến giao thông đường thủy, đường bộ, công trình ngầm, công trình cấp, thoátnước, công trình khai thác khoáng sản, nhà máy điện, khu chứa nước thải và cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, các công trình khác có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, cạn
Trang 8kiệt nguồn nước phải có phương án phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồnnước.
4 Tổ chức, cá nhân khai thác mỏ hoặc xây dựng công trình, nếu tiến hành hoạt động bơmhút nước, tháo khô dẫn đến hạ thấp mực nước dưới đất gây cạn kiệt nguồn nước thì phảidừng ngay việc bơm hút nước và thực hiện các biện pháp hạn chế, khắc phục theo chỉ đạocủa cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước có thẩmquyền; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
5 Ao, hồ chứa nước thải, khu chứa nước thải phải được chống thấm, chống tràn bảo đảmkhông gây ô nhiễm nguồn nước
Điều 27 Ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị
ô nhiễm, cạn kiệt
1 Việc ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước được thực hiện như sau:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ra sự cố ô nhiễm nguồn nước cótrách nhiệm xây dựng phương án, trang bị các phương tiện, thiết bị cần thiết và thực hiệncác biện pháp để kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước do mình gây ra;b) Trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ở địa phương có trách nhiệm xác định rõ nguyên nhân, tổ chức, cá nhân gây ra sự cố;phối hợp giảm thiểu tác hại do sự cố gây ra; giám sát, đánh giá mức độ suy giảm chấtlượng nước, thiệt hại do sự cố gây ra để yêu cầu đối tượng gây ra sự cố bồi thường thiệthại;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự cố ô nhiễm nguồnnước có trách nhiệm chủ động tiến hành các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng
ô nhiễm, xử lý, giảm thiểu ô nhiễm thuộc phạm vi quản lý, phối hợp với các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương có liên quan trong quá trình ngăn chặn, xử lý sự cố và báo cáokịp thời với Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, ngoài việc bị xử phạt vi phạmtheo quy định của pháp luật còn có trách nhiệm khắc phục hậu quả ô nhiễm, suy thoáinguồn nước trước mắt, cải thiện, phục hồi chất lượng nước về lâu dài và bồi thường thiệthại do mình gây ra
2 Ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm đối với nguồn nước liên quốc gia được thực hiệnnhư sau:
Trang 9a) Ủy ban nhân dân các cấp nơi có nguồn nước liên quốc gia có trách nhiệm theo dõi,phát hiện sự cố ô nhiễm trên địa bàn; trường hợp xảy ra sự cố thì phải chủ động tiến hànhngay các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm; xử lý, giảm thiểu ô nhiễmthuộc phạm vi quản lý và báo cáo Ủy ban nhân cấp tỉnh để tổ chức chỉ đạo xử lý và báo cáovới Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Bộ Ngoại giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan cótrách nhiệm phối hợp với cơ quan liên quan tại quốc gia xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nướcliên quốc gia để tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn và khắc phục hậu quả phù hợp vớipháp luật quốc tế và các điều ước quốc tế liên quan
3 Việc ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước trong trường hợp khẩn cấpthực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp
4 Phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt được thực hiện như sau:
a) Các nguồn nước phải được phân loại theo mức độ, phạm vi ô nhiễm, cạn kiệt và lậpthứ tự ưu tiên để có kế hoạch phục hồi;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủphê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch phục hồi nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia; Ủyban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạchphục hồi nguồn nước nội tỉnh
5 Kinh phí để khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước trong trường hợp không xác địnhđược tổ chức, cá nhân gây sự cố và kinh phí phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạnkiệt theo kế hoạch quy định tại điểm b khoản 4 Điều này do ngân sách nhà nước bảođảm
Điều 28 Quan trắc, giám sát tài nguyên nước
1 Trách nhiệm quan trắc, giám sát tài nguyên nước được quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quan trắc, giám sát về số lượng, chấtlượng nguồn nước, hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước đối với các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượngnguồn nước, hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nướcđối với các nguồn nước nội tỉnh;
Trang 10c) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước cótrách nhiệm quan trắc, giám sát việc khai thác, sử dụng nước và xả nước thải của mìnhtheo quy định.
2 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể việc quan trắc, giám sát tài nguyênnước
Điều 31 Hành lang bảo vệ nguồn nước
1. Nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ bao gồm:
a) Hồ chứa thủy điện, thủy lợi và các hồ chứa nước khác;
b) Hồ tự nhiên, nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung; hồ, ao lớn có chức năng điềuhòa ở các khu vực khác; đầm, phá tự nhiên;
c) Sông, suối, kênh, rạch là nguồn cấp nước, trục tiêu nước hoặc có tầm quan trọng đốivới các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường;
d) Các nguồn nước liên quan đến hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, có giá trị cao về đadạng sinh học, bảo tồn văn hóa và bảo vệ, phát triển hệ sinh thái tự nhiên
2 Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có tráchnhiệm cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định và bàn giao mốcgiới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa để quản lý, bảo vệ
3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nướcquy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này
4 Chính phủ quy định cụ thể việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
Điều 32 Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt
1 Tổ chức, cá nhân không được xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộ vệ sinhkhu vực lấy nước sinh hoạt
2 Tổ chức, cá nhân khai thác nước để cấp nước cho sinh hoạt phải thực hiện các biệnpháp sau đây:
a) Thường xuyên quan trắc, theo dõi chất lượng nguồn nước sinh hoạt và bảo đảm chấtlượng đối với nguồn nước do mình khai thác;
b) Có phương án khai thác nguồn nước khác để thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố ônhiễm nguồn nước sinh hoạt đang khai thác
Trang 113 Người phát hiện hành vi gây hủy hoại, ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt có trách nhiệmngăn chặn và kịp thời báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.
4 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trong phạm viđịa phương theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Tổ chức công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bấtthường về chất lượng của nguồn nước sinh hoạt đối với các nguồn nước trên địa bàn
5 Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ chấtlượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương
Điều 33 Bảo vệ chất lượng nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản và các hoạt động khác
1 Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các loại hóa chất khác trongtrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật, không được gây ô nhiễm nguồn nước
2 Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khai khoáng và các hoạt động sản xuất kháckhông được xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật vào nguồn nước; trường hợp sử dụng hóa chất độc hại thì phải có biện pháp bảođảm an toàn, không được để rò rỉ, thất thoát dẫn đến gây ô nhiễm nguồn nước
3 Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các mục đích giao thông vậntải thuỷ, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học và các mục đíchkhác không được gây ô nhiễm nguồn nước
Điều 34 Phòng, chống ô nhiễm nước biển
1 Tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển phải có phương án, trang thiết bị, nhân lực bảođảm phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm nước biển
Trường hợp để xảy ra sự cố gây ô nhiễm nước biển phải kịp thời xử lý, khắc phục sự cố
và phải thông báo ngay tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu gây thiệt hại thì phảibồi thường theo quy định của pháp luật
2 Nguồn thải từ các hoạt động ở vùng ven biển, hải đảo và các hoạt động trên biển phảiđược kiểm soát, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi thải vào biển
Điều 35 Bảo vệ nước dưới đất
Trang 121 Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất; hành nghề khoan nước dưới đất;khoan khảo sát địa chất công trình, thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầukhí; xử lý nền móng công trình, tháo khô mỏ và các hoạt động khoan, đào khác phải thựchiện các biện pháp bảo vệ nước dưới đất, trám lấp giếng sau khi đã sử dụng xong hoặc bịhỏng.
2 Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, xây dựng công trình ngầm phải tuân thủ tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất
3 Ở những vùng nước dưới đất bị khai thác quá mức hoặc bị suy thoái nghiêm trọng, cơquan quản lý nhà nước về tài nguyên nước phải khoanh vùng cấm, vùng hạn chế khaithác và có các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt để bảo vệ nguồn nước dưới đất
Điều 36 Hành nghề khoan nước dưới đất
1 Việc khoan điều tra, khảo sát, thăm dò và khoan khai thác nước dưới đất phải do tổchức, cá nhân được phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện
2 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 37 Xả nước thải vào nguồn nước
1 Quy hoạch đô thị, khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu du lịch, khu vuichơi giải trí, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung, làngnghề phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải phù hợp với quy mô xả nước thải, khảnăng tiếp nhận nước thải của nguồn nước và phải được cơ quan quản lý nhà nước về tàinguyên nước có thẩm quyền chấp thuận trước khi trình phê duyệt
2 Dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có hạng mục đầu tưxây dựng hệ thống thu gom tách riêng nước mưa, nước thải; hệ thống xử lý nước thải; hệthống tiêu, thoát, dẫn nước thải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
3 Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước phải được cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định tại Điều 73 của Luật này cấp giấy phép, trừ trường hợp quy định tạikhoản 5 Điều này
4 Việc cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật về chất lượng nước thải, chức năng của nguồn nước, khả năng tiếp nhậnnước thải của nguồn nước
5 Tổ chức, cá nhân xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa hóa chất độc hại, chấtphóng xạ không phải xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Trang 136 Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
Điều 38 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
1 Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có các quyền sauđây:
a) Được xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của giấy phép;
b) Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp;
c) Được Nhà nước bồi thường thiệt hại trong trường hợp giấy phép bị thu hồi trước thờihạn vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy địnhcủa pháp luật;
d) Được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợppháp của mình trong việc xả nước thải vào nguồn nước bồi thường thiệt hại theo quy địnhcủa pháp luật;
đ) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép gia hạn, thay đổi thời hạn,điều chỉnh nội dung giấy phép theo quy định;
e) Trả lại giấy phép theo quy định;
g) Chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản đầu tư vào côngtrình xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật;
h) Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc
xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật
2 Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có các nghĩa vụ sauđây:
a) Chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyên nước và thực hiện đúng nội dung củagiấy phép;
b) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép trong suốt quá trình
xả nước thải vào nguồn nước;
d) Không cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của
tổ chức, cá nhân khác;
Trang 14đ) Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về hoạt động xả nước thải vào nguồnnước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
e) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồnnước do hoạt động xả nước thải của mình gây ra theo quy định;
g) Thực hiện việc quan trắc, giám sát lưu lượng, chất lượng nước thải và chế độ thông tin,báo cáo về hoạt động xả nước thải theo quy định;
h) Bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xả nước thải tráiphép của mình gây ra;
i) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
B Nghị định
1 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
Điều 36,37,38,39,40,41,42,43,44, Chương V: “Quản lý nước thải” của Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu quy định:
Điều 36 Nguyên tắc chung về quản lý nước thải
1 Nước thải phải được quản lý thông qua các hoạt động giảm thiểu, tái sử dụng, thu gom,
xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
2 Việc xả nước thải phải được quản lý kết hợp cả theo địa giới hành chính và theo lưuvực
3 Tổ chức, cá nhân phát sinh nước thải phải nộp phí, giá dịch vụ xử lý nước thải theoquy định của pháp luật
4 Khuyến khích các hoạt động nhằm giảm thiểu, tái sử dụng nước thải
Điều 37 Thu gom, xử lý nước thải
1 Các khu công nghiệp phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và hệ thống thu gom,
xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Hệ thống xử lý nước thảiphải đảm bảo đủ công suất xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh của các cơ sở trongkhu công nghiệp và phải được xây dựng, vận hanh trước khi các cơ sở trong khu côngnghiệp đi vào hoạt động Các khu công nghiệp gần nhau có thể kết hợp sử dụng chung hệthống xử lý nước thải tập trung
Trang 152 Các khu đô thị, khu dân cư tập trung, tòa nhà cao tầng, tổ hợp công trình dịch vụ,thương mại phải có hệ thống thu gom nước mưa và thu gom, xử lý nước thải theo quyhoạch và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật.
3 Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có hệ thống thu gom nước mưa và thugom, xử lý nước thải theo các hình thức sau:
a) Tự xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của cơ sở đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trườngtrước khi thải ra môi trường;
b) Bảo đảm yêu cầu nước thải đầu vào trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tậptrung của khu công nghiệp hoặc làng nghề theo quy định của chủ sở hữu hệ thống hạ tầng
kỹ thuật khu công nghiệp hoặc làng nghề;
c) Chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý bên ngoài cơ sở phát sinh theo quy định:Đối với nước thải nguy hại thì được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hạitại Chương II Nghị định này; đối với nước thải không nguy hại thì chỉ được phép chuyểngiao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý
Điều 38 Xả nước thải vào nguồn tiếp nhận
1 Việc xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào nguồn tiếp nhậnphải bảo đảm thống nhất theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành hoặc theo các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của địaphương
2 Các nguồn nước thải xả vào nguồn tiếp nhận phải được điều tra, đánh giá thườngxuyên
3 Việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận được quản lý phù hợp với sức chịu tải của môitrường nước và hạn ngạch xả nước thải theo quy định
Điều 39 Quan trắc việc xả nước thải
1 Hoạt động xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu côngnghiệp phải được quan trắc định kỳ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đượcphê duyệt, kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận hoặc các hồ sơ, giấy tờ tươngđương theo quy định của pháp luật
2 Các khu công nghiệp phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục, truyền
số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương