1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở việt nam và lựa chọn phương pháp tính giá phù hợp cho doanh nghiệp việt nam hiện nay

27 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở Việt Nam và lựa chọn phương pháp tính giá phù hợp cho doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Tác giả Phạm Lê Hà
Người hướng dẫn Ths. Đặng Thị Thúy Hà
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 94,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề án Kế toán tài chính Phạm Lê Hà Họ và tên Phạm Lê Hà MSV 11171331 Lớp Kế toán 59C MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4 I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP XUẤT KHO 5 1 1 Một số[.]

Trang 1

1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất – kinh doanh 6

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 8

1.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 10

1.2.1.2 Nguyên vật liệu gia công chế biến xong nhập kho 11 1.2.1.3 Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, liên kết, cổ phần 11 1.2.1.4 Nguyên vật liệu vay, mượn tạm thời của đơn vị khác 11 1.2.1.5 Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất – kinh doanh 11 1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 11 1.2.2.1 Phương pháp giá thực tế đích danh 12 1.2.2.2 Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) 12 1.2.2.3 Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO) 14 1.2.2.4 Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền 16 1.2.2.5.Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập 17

Trang 2

1.2.2.6 Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kì trước 19 1.2.2.7 Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kì 19

II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở VIỆT NAM VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ PHÙ HỢP CHO DOANH

2.1 Đánh giá chung về chế độ tính giá NVL nhập – xuất kho của các doanh

2.2 Lựa chọn phương pháp tính giá NVL phù hợp cho doanh nghiệp 23 2.2.1 Sự cần thiết lựa chọn phương pháp tính giá NVL phù hợp 23 2.2.2 Lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho NVL cho một số loại

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất

- kinh doanh ở các doanh nghiệp Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng chi phí sản xuất – khinh doanh, vì vậy, quản lý tốt khâu thumua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chấtlượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp…

Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chứchạch toán nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giátrịn của nguyên vật liệu Việc tính giá nguyên vật liệu phải tuân thủ các chuẩnmực kế toán (Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho) Hơn nữa, có rất nhiềuphương pháp tính giá nguyên vật liệu do đó, khi tính giá nguyên vật liệu, ngoàiviệc tuân thủ các chuẩn mực kế toán thì doanh nghiệp cần lựa chọn phươngpháp tính giá nguyên vật liệu phù hợp để đem lại lới ích lớn nhất cho doanhnghiệp Việc lựa chọp phương pháp tính giá nguyên vật liệu cần căn cứ vào đặcđiểm của doanh nghiệp, số lượng danh điểm, số lần nhập – xuất nguyên vật liệu,trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp…

Đây là một vấn đề quan trọng,tuy không còn mới nhưng vẫn chưa được

nhiều người quan tâm Chính vì vậy, em chọn đề tài: " Bàn về tính giá nguyên

vật liệu và việc lựa chọn phương pháp tính giá nguyên vật liệu phù hợp trong doanh nghiệp " với mục đích tìm hiểu rõ hơn về vai trò cũng như ảnh

hưởng của phương pháp tính giá NVL đến kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Để từ đó giúp doanh nghiệp chọn được phương pháp tính giá phùhợp, hiệu quả

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Ths.Đặng Thị Thúy Hà đãgiúp em hoàn thành đề án này

Trang 4

-1.1 Một số vấn đề chung về nguyên vật liệu.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm.

* Khái niệm:

Nguyên liệu, vật liệu là những đối tượng lao động cơ bản để sử dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quátrình sản xuất sản phẩm Nguyên vật liệu được thể hiện dưới dạng vật hóa như:sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trongdoanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc… Nguyên vật liệuchỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định và khi tham gia vàoquá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặcthay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm và

Trang 5

toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanhtrong kì.

* Đặc điểm:

Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất –kinh doanh ở các doanh nghiệp Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng chi phí sản xuất – kinh doanh do đó nó quyết định chấtlượng của cả quá trình sản xuất

Nguyên vật liệu tồn tại dưới nhiều hình thái vật chất khác nhau, có thể ởthể rắn như sắt, thép, ở thể lỏng như xăng, dầu, ở dạng bột như vôi, bột đá… tùytừng loại hình sản xuất

Nguyên vật liệu tồn tại ở các dạng như:

- Nguyên vật liệu ở dạng ban đầu, chưa chịu tác động của bất kì quytrình sản xuất nào

- Nguyên vật liệu là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm để tiếp tụcđưa vào sản xuất, chế tạo thành sản phẩm

1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất – kinh doanh

Nguyên vật liệu có vai trò là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm, làmột trong ba yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong

đó, giá thành nguyên vật liệu ảnh hưởng lớn đến chi phí cấu thành nên giá thànhsản phẩm và chất lượng của nguyên vật liệu thì tác động trực tiếp tới chất lượngsản phẩm Việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời hay không, số lượng chủngloại có phù hợp hay không, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sản xuấtkinh doanh

Mặt khác, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch một lần vào giátrị sản phẩm nên chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn

bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Vì vậy, tiết kiệm chi phí nguyên vậtliệu trong quá trình sản xuất một cách tối đa, song vẫn đảm bảo chất lượng củasản phẩm là biện pháp giúp giảm giá thành một cách tốt nhất, là một mục tiêuphấn đấu của bất kỳ doanh nghiệp nào

Trang 6

Đối với tài sản của doanh nghiệp, nguyên vật liệu là thành phần quantrọng của vốn lưu động, đặc biêt vốn dự trữ Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động thì doanh nghiệp cần tăng tốc độ lưu chuyển của vốn lưu động củadoanh nghiệp Muốn thế, đơn vị không thể tách rời việc nâng cao hiệu quả dựtrự và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và tiết kiệm.

Tóm lại, có thể nói nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong quá trìnhsản xuât kinh doanh, nên việc tổ chức quản lysnguyeen vật liệu có hiệu quả làyêu cầu bức thiết đối với doanh nghiệp Quản lý tốt nguyên vật liệu sẽ cho phépdoanh nghiệp sử dụng tốt hơn nguồn vốn của mình, tiết kiệm các khoản chi phí,đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục

1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu

NVL sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò,công dụng và tính năng lý hoá khác nhau Do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phảiphân loại NVL để thống nhất đối tượng quản lý, đối tượng hạch toán trong quátrình cung cấp, sử dụng và dự trữ ,tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán NVL

Chính vì NVL phong phú, đa dạng lại thường xuyên biến động trong quátrình sản xuất nên có nhiều cách phân loại NVL Nhưng nhìn chung, NVL đượcphân loại theo ba tiêu thức cơ bản: theo vai trò và công dụng của NVL, theochức năng của NVL đối với quá trình sản xuất và theo nguồn hình thành NVL

● Căn cứ theo vai trò và công dụng của NVL trong quá trình sản xuất:

Đây là căn cứ để phân loại NVL thông dụng nhất Theo phương pháp nàyNVL được chia thành các loại sau:

Trang 7

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý , kiểm tra chi phí vật liệucủa từng hoạt động sản xuất kinh doanh để từ đó ban lãnh đạo đưa ra quyết địnhdùng cho quản lý và kinh doanh Theo cách chia này, NVL được chia thành baloại:

- Vật liệu dùng cho sản xuất

- Vật liệu dùng cho hoạt động bán hàng

- Vật liệu dùng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp

● Căn cứ vào nguồn hình thành của vật liệu: Bất cứ doanh nghiệp nàocũng có hai nguồn hình thành vật liệu, vật liệu thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp và vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

- Đối với vật liệu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp

có thể chia vật liệu thành: vật liệu mua ngoài, vật liệu tự sản xuất, vậtliệu nhận vốn góp liên doanh, biếu tặng, cấp phát, phế liệu thu hồi

- Vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp là vật liệu dodoanh nghiệp khác gửi nhờ, vật liệu thừa không rõ nguyên nhân

Trên cơ sở phân loại vật liệu, kế toán có thể hoàn thành nhiệm vụ củamình, cung cấp những thông tin tổng quát về mặt giá trị tình hình biến động vậtliệu một cách liên tục chính xác

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Để thực hiện yêu cầu quản lý vật liệu, việc tổ chức tốt quá trình hạch toánvật liệu thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ, kịp thời, đồng bộ những vật liệu cầnthiết cho sản xuất , dự trữ và sử dụng vật liệu hợp lý, tiết kiệm, ngăn ngừa cáchiện tượng như hư hao, mất mát và lãng phí vật liệu trong tất cả các khâu củaquá trình sản xuất kinh doanh Tổ chức tốt quá trình hạch toán nhằm:

Tính toán và phản ánh hợp lý, trung thực và kịp thời số lượng, chất lượng

và giá thực tế của vật liệu nhập kho Đây là cơ sở để bộ phận quản lý xác địnhđược số vật liệu nhập kho cả về mặt hiện vật lẫn giá trị, từ đó tiến hành đánh giávật liệu xuất kho một cách hợp lý

Trang 8

Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lượng và giá trị vật liệu xuất

kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu Giá trị vật liệuxuất kho là căn cứ để phân bổ giá trị vật liệu sử dụng để tính giá thành sản phẩmdịch vụ Trong quá trình bảo quản và sử dụng vật liệu thì tuỳ mỗi loại vật liệu

có những mức hao hụt do những nguyên nhân khách quan như hao hụt trongquá trình vận chuyển, do thời tiết Do vậy xây dựng định mức tiêu hao chotừng loại vật liệu là điều kiện quan trọng để tổ chức quản lý vật liệu, phảithường xuyên kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu đãxây dựng

Phân bổ hợp lý giá vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản

xuất kinh doanh Giá trị của vật liệu tiêu hao cho quá trình sản xuất kinh doanh

là một bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm, dịch vụ, do vậy cần phải xác định rõgiá trị vật liệu đã sử dụng được phân bổ vào giá trị sản phẩm dở dang là baonhiêu, cho sản phẩm hoàn thành là bao nhiêu để xác định được giá trị vật liệuthực tế đã hoàn thành một quá trình luân chuyển

Tính toán và phản ánh chính xác sản lượng và giá trị vật liệu tồn kho, phát

hiện kịp thời vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp cóbiện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra Đâychính là mục tiêu nhằm cung cấp thông tin cho quản lý để có những kế hoạchquản lý vật liệu, hoàn thành sửa chữa hệ thống kho bãi, lựa chọn đối tác để muavật liệu

Từ những nhiệm vụ trên và những thông tin của nó phục vụ cho quản lývật liệu, có thể nói rằng việc tổ chức tốt công tác hạch toán vật liệu là điều quantrọng không thể thiếu được để quản lý vật liệu

1.2 Tính giá nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm,chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm cho nênyêu cầu tính giá nguyên vật liệu sao cho hợp lý, chính xác là vô cùng quan trọngtrong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu có chính

Trang 9

xác, kịp thời, đầy đủ thì phòng Tài chính – Kế toán mới nắm được chính xáctình hình thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu để lên kế hoạch thực hiện,

từ đó có những biện pháp thích hợp để hạch toán định giá thành sản phẩm Tínhgiá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị nguyên vật liệu Việc tínhgiá nguyên vật liệu phải tuân thủ Chuẩn mực kế toán Số 02 – Hàng tồn kho,theo Chuẩn mực này nguyên vật liệu luân chuyển trong các doanh nghiệp phảiđược tính theo giá thực tế

1

2

1.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho

Giá thực tế của NVL là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từhợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL.Giá thực tế của NVL nhập kho được xác định tuỳ từng nguồn nhập

1.2.1.1 Nguyên vật liệu mua ngoài:

Giá thực tế

NVL = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu mua

Trong đó, giá trên hoá đơn là giá mua không có thuế giá trị gia tăng(GTGT) đối với doanh nghiệp tính giá theo phương pháp khấu trừ, và là giá baogồm thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính giá theo phương pháp trực tiếp

Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản từ nơimua đến kho của doanh nghiệp, chi phí thuê kho bãi trung gian, công tác phícủa cán bộ thu mua, các khoản thuế, lệ phí phải nộp phát sinh trong quá trìnhthu mua và hao hụt trong định mức được phép tính vào giá vật liệu.( Cũng đượcxác định trên cơ sở phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp chọn.)

1.2.1.2 Nguyên vật liệu chế biến xong nhập kho:

Trang 10

1.2.1.3 Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, liên kết hoặc cổ phần

Giá thực tế nguyên vật liệu là giá trị nguyên vật liệu được các bên thamgia góp vốn thừa nhận

1.2.1.4 Nguyên vật liệu vay, mượn tạm thời của đơn vị khác

Giá thực tế nhập kho được tính theo giá thị trường hiện tại của số nguyênvật liệu đó

1.2.1.5 Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất – kinh doanh

Giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thịtrường

1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phảicăn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập– xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện khotàng của doanh nghiệp Tuy nhiên việc lựa chọn phương pháp tính giá nguyênvật liệu xuất kho phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán, tức là phải ổn địnhphương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho ít nhất trong vòng một niên độ

kế toán

1.2.2.1. Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp)

Theo phương pháp này, nguyên vật liệu xuất kho sẽ được sử dụng giánhập để xác định ( nhập giá nào xuất theo giá đó) Nguyên vật liệu sẽ đượcquản lý riêng cả về hiện vật và giá trị theo từng lô, từng lần nhập Xuất nguyênvật liệu của lô nào sẽ tính theo giá thực tế của lô đó Phương pháp này thíchhợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng

● Ưu điểm: là công tác tính giá NVL được thực hiện kịp thời và thông

qua việc tính giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạnbảo quản của từng lô NVL

● Tồn tại: để áp dụng được phương pháp này, thì điều kiện cốt yếu là

hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô

Trang 11

nguyên vật liệu nhập kho Việc quản lý tồn kho cũng rất phức tạp, tốnkém

1.2.2.2. Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hànghoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết đợt nhập trước mới đến đợt nhập sautheo giá thực tế của từng đợt hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương phápnày là giá thực tế của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm và giá mua thực tế của hànghoá nhập kho trước sẽ được sử dụng làm giá để tính giá thực tế của vật liệu,dụng cụ, sản phẩm xuất trước Và do vậy, giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu,dụng cụ, sảnphẩm,hàng hoá nhập kho sau cùng

Ví dụ: tại 1 doanh nghiệp có tài liệu sau về vật liệu A (đơn vị:1000 đồng)

1 Ngày 2: xuất 500 kg để sản xuất sản phẩm

2 Ngày 5: mua nhập kho 2.000 kg, giá mua ghi trên hoá đơn là57.200 ( trong đó thuế GTGT là 10%)

3 Ngày 12: xuất 1.000 kg để tiếp tục chế tạo sản phẩm

4 Ngày 24: xuất 1.000 kg cho sản xuất sản phẩm

Bảng tính giá nguyên vật liệu xuất khoPhương pháp tính giá xuất kho: FIFO

SL

ThànhTiền

SL

ThànhTiền

Trang 12

2000 26 52.000

500

2526

12.500

Vậy Tổng giá trị xuất kho tháng 7/N là : 64.000 (nghìn đ)

● ưu điểm là nó gần đúng với luồng nhập - xuất NVL trong thực tế.

Không kể trường hợp đặc biệt, việc nhập - xuất NVL trong thực tế gầnnhư là nhập trước - xuất trước Hơn thế nữa, trong trường hợp NVLđược quản lý theo đúng hình thức nhập trước - xuất trước, phươngpháp này sẽ gần với phương pháp giá thực tế đích danh, do đó sẽ phảnánh tương đối chính xác giá trị NVL tồn kho và xuất kho Cho phép kếtoán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời và giá trị NVL sẽ đượcphản ánh gần sát với giá trị thị trường của nó Bởi vì theo phươngpháp nhập trước - xuất trước, giá trị NVL tồn kho sẽ bao gồm giá trịcủa NVL được mua ở những lần mua sau cùng

● Nhược điểm của phương pháp nhập trước - xuất trước là phải tính giá

theo từng danh điểm NVL và phải hạch toán chi tiết NVL tồn kho theotừng loại giá nên tốn nhiều công sức Ngoài ra, phương pháp này làmcho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời vớigiá cả thị trường của NVL

1.2.2.3. Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả định rằng vật liệu, công cụ nào nhập sau sẽ đượcxuất trước, xuất hết đợt nhập sau mới sử dụng đến đợt nhập trước đó Xuất củađợt nhập nào thì lấy theo giá nhập của đợt nhập đó

Với ví dụ trên, sử dụng phương pháp nhập sau - xuất trước sẽ có kết quả:

Bảng tính giá nguyên vật liệu xuất khoPhương pháp tính giá xuất kho: LIFO

Trang 13

ThànhTiền

SL

ThànhTiền

12.50052.000

1.000

2526

12.50026.000

Vậy Tổng giá trị xuất kho tháng 7/N là: 64.500 (nghìn đ)

Về cơ bản ưu, nhược điểm của phương pháp nhập sau - xuất trước cũng

giống như phương pháp nhập trước - xuất trước, nhưng sử dụng phương pháp

nhập sau - xuất trước giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng

kịp thời với giá cả thị trường của NVL.

Phương pháp nhập sau - xuất trước có thể làm cho chi phí quản lý hàng

tồn kho của doanh nghiệp cao vì doanh nghiệp thường xuyên mua thêm vật tư

nhằm tính vào giá vốn hàng bán những chi phi mới nhất với giá cao Điều này

trái ngược với xu hướng quản lý hàng tồn kho một cách có hiệu quả, giảm tối

thiểu lượng hàng tồn kho nhằm cắt giảm chi phí quản lý hàng tồn kho

1.2.2.4. Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của nguyên vật liệu tồn

đầu kỳ và nhập trong kỳ kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị

nguyên vật liệu Căn cứ vào nguyên vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vị bình

quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ

Ngày đăng: 01/03/2023, 12:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w