1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu về giao tiếp và giao tiếp giao văn hóa phần 1

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao tiếp và Giao tiếp Giao văn hóa Phần 1
Tác giả Nguyễn Quang
Người hướng dẫn GS. TS. Đồ Hữu Châu, GS. TS. Nguyền Thiện Giáp, GS. TS. Nguyền Như Ý, GS. TS. Đinh Vàn Đức, TS. Lẻ Hùng Tiên
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Giao tiếp và Giao tiếp Giao văn hóa
Thể loại Sách chuyên khảo
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vơi nhưng bãi viết v è t^iao tiẽp phi ngôn tư bao g ỏ m các yếu tó cận ngổn va ngoại ngôn, tác già, dựa trên két quá các nghiên cứu thưc nghiêm của minh và của các nhã nghicn cửu Mỹ đã

Trang 2

N G U Y Ễ N Q U A N G

G IA O T I E P

V À

G IA O T I Ế P G IA O V Ẫ N H Ó A

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC Q u ố c GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Cuốn "G ia o tiếp và giao tiếp giao văn hóa" của T S Nguyễn Quang cỏ the được coi là cuốn sách đáu tiên ờ Việt Nam đc cập một cãch trực Hep, lập tru nu va hộ thống đến mỏt ngành nghiên cứu còn khá

m ớ i m é k h ỏ n g chi V ict N a m mà c o n trên thế mai: G iao tỉcp g ia o văn

h o a (C r o s s - C u ltu ra l C o m m u n ic a tio n ). C u ốn sach lập hơp nhửng bài

nehiên cưu ly thuyét sáu sác vè mót sò trong 14 binh diện pham trù giao ticp giao ván hoa do tác già đe xuát (Mòt sỏ khia canh cùa binh dicn phạm tru "Chu quan tinh - Khách quan tinh" trong dung hoc giao vãn hóa, "True tièp - Giãn tiẽp - L ịc h sự trong dung hoe giao vàn hóa" ) và những bai nghiổn cứu thực nghiệm chuyên sâu vè các hành

đ ộ n g n g ô n trung g ia o tỉcp cu thổ ("Khen trong dụng h ọ c g ia o VLln h óa

V iệ t - M v ”) Vơi nhưng bãi viết v è t^iao tiẽp phi ngôn tư (bao g ỏ m các

yếu tó cận ngổn va ngoại ngôn), tác già, dựa trên két quá các nghiên cứu thưc nghiêm của minh và của các nhã nghicn cửu Mỹ đã nêu bát tàm quan trong cùa hình thửc giao tiẽp nãy Đáy la một đicu rất đáng lưu tàm, bời trong thực té, khi noi đen giao tiép và giàng dạy ngoai ngứ (tiổng nưoc ngoai cho ngươi Việt và tiéng V iệt cho người nước ngoài)

th e o đường hương g ia o tièp, người ta hình như chi c h u y ên chú đ en v iệ c phái trién c á c ki nang nội n g ỏ n mà, hoặc v ò tinh hoặc hữu y, q uên đi vai trò to lon cú a c á c yếu tó cận n gón va n goại n gôn (n gổn ngữ thàn thể, n g ỏ n ngứ vát thô va n g ô n ngũ m ỏi trường) Albert Mehrabian đà

k h án g định rẳng, trong tổn g hiệu quả cù a một th òn g d iệp , 7% đưoc kết tao bời c á c yếu tở n g ô n từ (n ội n g ỏ n ), 38% bôi cá c yêu tổ ngón thanh (câ n n g ó n ) va 55% bời c á c y ế u tố phi n g ổ n tư (ngoai ngôn).

Trang 4

Ngoài giá trị học thuật cao, các bài viết còn có giá trị phổ bicn lơn bòi tác già đã sử dung một lối viết mạch lạc, một cách lạp luận khúc chiết với nhicu V I dụ thực tế; do vậy, không chi các nha nghiên cứu mà

cà độc già rộng rãi có quan tâm đêu hiéu và tìm thăy ò đó nhièu điều

bổ ích Có thé noi đày là cuốn sách rất đáng quỷ đối với những người nghiên cửu ngòn ngữ, giảng dạy ngoại ngữ, lãm còng tác đỏi ngoại va giao tiôp quốc tế.

Hà Nội, ngàv 1 -6-2002

G S T S N guyền T h iệ n G iá p

4

Trang 5

L Ờ I C Á M Ơ N

Cỉiõn " Giao tiếp và giao tiếp giao văn hoá ” , như đâu đe cuốn sách dã ẹrĩi V, tập hợp các bài vi á cùa chúng tôi vê các đê tài cô liên quan đến giao tiếp và giao tiếp giao vân hoá, và đặc biệt là dụng học giao vãn hoứ, một bộ môn có ĩ hể được coi là còn khá mới mẻ không chì ở Việt Nam mà cả trên thế giới Các bài viấ này chủ yếu tập trung vào các binh diện nội ngôn (dụng học) cũng như tinh tương tác cùa các bình diện nội ngôn, cận ngôn và ngoại ngôn (giao tiếp) trong giao tiếp hoặc nội ván hoá hoặc giao vàn hoá Chúng được vìắ ra nhằm phục vụ ĩ rực tiếp cho các nghiên cứu dài hơi cùa chúng tôi vê giao thoa vãn hoá dựa trẽn 14 bình diện phạm trù và 14 thành tố giao nếp Ngoài ra, chúng cũng dược sử dụng làm tài liệu cho các bời gtàng cao học vê giao tiếp giao vởn hoá vờ làm tài liệu tham kháo cho các sình viên đợi học và cao học cùa trường Đại học Ngoại ngừ (Đại học Quốc gia Hà Nội) Chúng tôi hi vọng ràng cuốn sách này cùng sè phân nào giúp ich cho các bạn đọc it nhiều có quan tâm đến các hoạt dộng giao tiếp giao vân hoá, dặc biệt là giao tiếp giao vàn hoá Việt-Mỹ.

Nhân dịp cuốn sách này được ra mắt bạn dọc, chứng tồi xin bày tù lòng biấ ơn chân thành tới GS TS Đồ Hữu Châu, GS TS Nguyền Thiện Giáp, GS TS Nguyền Như Ý, GS TS Đinh Vàn Đức, TS Lẻ

Hùng Tiên vù nhiêu học giả khác mà chững tôi xỉn thứ lôi VI dã không

nêu được qui danh ớ đây vê nhùng V kiến dông góp vô cùng sâu sắc

ĩ rong các cuộc luận đàm học thuật trang ĩrọng hay thân tình mà các vị

dã dành cho chúng tôi.

Trang 6

Chúng tôi luôn ỷ thức rằng, do những hạn chếvề nhiêu rnĩỊt, nhinig khiêm khuyâ và sai sót là không tránh khói Do vậy, chứng tôi rất mong nhận được ý kiên cùa các dông nghiệp và dộc già quan tâm Nhung lời cảm ơn chân thành nhất xin duợc dành cho các Quí vị.

T S N G U Y Ễ N Q U A N G Khoa Ngôn ngử-Văn hoá Anh-Mý Trường Đ ại học Niỉoại nRữ

Đ ại học Quóc gia Hà Nội

6

Trang 7

GIAO THOA VĂN HOÁ

VÀ DẠY/HỌC NGOẠI NGỮ

X in đưọc m ỏ đâu bàng đỏi ba câu ch u yên Nam 1986, chung tòi sang Ú c học K h u học xá cu a chung tôí gồm nhiẽu mầu da v á

ch ù n g tộ c: Á u co , A c ó , P h i c ó , ú c c ó , M y có Chung tôi lòn trọng nh au, sống lòt vớ i nhau N h ư níỉ nếu đc có một cái gi hơn

1 hệ nửa: sự tri k ý , sự thân m ật, tinh cờ i m ờ, chuyện tâm tinh, v iệ c thao gở những ưu tư cùa nhau v à cho n h au thi rõ ràng chúng tôi chưa đạt được L ư c đau, tỏi n e h i có thế do tiếng A n h cùa m inh con ít nhièu ch ua tòt, nhưng k h i c h ư n s kiến nhiêu bạn À u cò i m ó

ch u yệ n trò trên trời dưới be V Ớ I c a c bạn ú c bàng tiéng A n h một each kh á chật v à t tòi lại thấy nghi n s ờ đ ic u m in h nghi M ột h ó m , một neười trong nhóm V iệ t N am chung tỏi rú m ảy ban Á (H ồ n g

K ỏ n g , Đ a i L o a n , N h ạ t ) vẻ c h ơ i C h ú n g tòi ch u yện trò, tán gầu (ten nứa đém v á cám tháy có một c á i gi đo thật gân g ũ i R ồ i

ch ún g tỏi trở nên thân thiết V à tói cúng dán nhận ra ràng trong

g iao tiếp , ngôn ngư không phái là tất c á ràng đàng sau và bên dưới nó, theo những qui tác bát thành vãn (tacit ru le s ), lá cả một tám phỏng vãn hoa hao sỏm nhứnẹ yếu tố hưu hình (dánỉĩ vè bè

n g o ài, đồ ăn thức Hỏng, điéu đi dáng đ ứ n g ) vá nhưng yếu tố võ

h ìn h (phong cá ch giao tiếp , quan n iệ m , đức tin thái độ g iá t r ị )

T a có tấm phông văn hoa củ a ta B ạ n có tám phòng vãn hoã cù a hạn H a i tấm phỏng ván hoa đó càng có nhiêu net tuơng đòng bao nhiêu Ihi v iệ c giao tiếp giữa ta v à bạn, nhìn chung, càng thuận lợ i bấy n h iêu T ạ i sao các sinh v iê n V iệ t N am , Hồng K ô n g , Đ à i

L o a n , N hật B á n lại dé dàng tìm đến nhau trong m ồi trướng vần hoa lạ ? T a có thế đưa ra yếu tố ngôn ngũ đe giai th ích , nhưng đó không phái la ly do ch in h yế u C á c sinh viê n Á ch âu , trons m ỏi trường lạ, dẻ dàng x íc h lai eân nhau hon bơi ho cam tháy an toàn

Trang 8

hơn, v ì trong các nèn ván hoa cù a họ co nhièu g iá tri tương dồnq hon T u y nhiên, đế có mót cách nhìn nhặn k h ách quan hơn ta

củ ng cân phải tinh đến nhiều yếu tố kh ác nhu: đề tài giao tiếp,

m ô i trường giao tiếp (khổng gian vá thời g ia n ), m ục đ ích giao tiếp cụ thế các thòng số cù a nhửng đ ó i tác g ia o tiếp (tuổi tác, nghe nghiệp, giới tinh, nơi ngu cư , quan hệ, ca tin h , trinh độ Ván

h o á ).

M ột câu ch u yện kh ác: C ó một người M ỹ đang học tiếng V iét

m ột hôm đến gặp thầy giáo người V iệ t cù a m in h v à nói:

- Thây An, tôi có vấn (lê hôm nay.

T h à y giáo không hiếu A nh bạn M y đành gáng sức giái thích bàng vốn tiếng V iệ t ít òi cù a m ìn h C u ố i củng , th ày cũng hiếu ra

T h â y báo:

- John này, theo tôi anh nên noi là: "Thua thây, hóm nay em

g ặ p c h u y ệ n k h ô n g h a y" h o ặ c " H ô m n a y g ậ p c h u y ệ n c h á n q u a

thây ạ "

C á c nhá giao học pháp ngoại ngữ co i đ ây lá hiện tuợna

ch u yế n di tiêu cưc của tiếng mẹ đẻ N hưng xét theo góc độ giao thoa vân hoá, ở đày xuất hiện sư kh ác biệt vẻ ngir nghia va tuyến tin h lơ i nói cũng nhu cách thưc tư d u y X in được lưu ý một đièu: neười học ngoại ngứ có thế đưa ra một phát ngôn hoán toàn đurte

về ngù pháp, không sai phạm vè tư vung v à đạt ch uẩn vè phát âm , nhưng v i sao nguòì bàn ngữ ván không hiếu n ổ i? Phai chảng co những yẽu tố ngoại ngỏn và cặn ngốn quyét đ in h việc hiếu các phat ngôn đó?

L ạ i nũa, một kinh nghiệm m à chung tôi đã được chứng kiến tại Ú c M ột bạn nữ nguôi V iệ t, trong một dịp liê n hoan vớ i các sin h viê n quốc tế ờ cùng tầng k í túc x á , m ặc m ột ch iếc ao dái

8

Trang 9

trá n e C h ió c ao dái Ồm con lá y tấm thân thon làn cù a cỏ C ò vừ a

b ư ớ c vào phòng tiệc thi P a u l, anh bạn ú c cung tùng vơi cò , quay

lạ i A n li nhìn cỏ VOI dôi mát m ớ to va thối lẽn:

- Thu, you look really sexy today!

(T h u , hôm nay tròng cậu gợi tinh q ua!)

T h u trợn tron m át, m ặt đò lự C ô lao VỘI ve phóng m inh Paul thất thân C ậ u cam tháy có đièu gi đo không ón trong càu nói cù a

m in h C áu q u ay lại p hía tòi v á hỏi:

- Quang, có cái gì sai trong câu nói cùa tôi không?

C à u khảng đinh ràng m inh hoán toán có ý tốt la muốn khen

T h u va không co án ý g i.

T ro n g vần hoá A n h , M ỹ , ú c (x in đuợc tam gọi lã vún hoá

A n g l i c i s t ) , đặc biệt la ở giới trẻ, "s e x y " không phái la một cá i gi

dơ p h ái được bung bit v à do v ậ y , nếu Paul cớ bào T h u trỏng thật gợi tin h thi đó rõ ráng cũng ch í là lời khen nếu xét theo cách diẻn

g iả i ít nhièu được ch áp nhận trong giàn đò văn hoa (cu ltu ra l sch e m a ta ) cú a Paul bởi theo lập luận củ a cậu , T h u phái cỏ một thân hinh cân đ ổ i, nó nang, phái có môt cách phục sue hop lý để tòn lẽn vé đẹp thán thế cùa m inh thi m ới có ihế đuợc khen là

" s e x y " chứ N hưng trong vàn hoa V iệ t , "se x y " vản háu như là một

"đ iê u cảm k y "(ta b o o ) cho tới những năm gàn đ â y V à thậm ch i

h iệ n nay, ngươi ta ván khó có thé chàp nhận lờ i khen của một

n g ư ờ i khac có lic n quan đến "s e x " M adona tư hào lá một ca si

" s e x y " nhất, nhưng nếu được m ệnh danh nhu v ậ y , thú hỏi có nữ

ca s i náo củ a V iệ t N am lấ y đó làm tự hào khống? T ở i đồ lã khòmg H oậc nếu có thì có lè là hiếm hoi lám

V ơ i những v i dụ trên, ta có thế đi đến nhận đinh ban đàu là

v iệ c nám bát được cá c qui tác ngừ pháp, có được m ôl vốn từ vựng

Trang 10

phong phú và biết cách phát âm đũng chuán không hoán toán có nghia là ta sẽ thánh công trong giao tiếp với neười bàn ngừ

*

Quan hệ tương tác giữa các yếu tố văn hoá, ngôn ngừ va rgú năng giao tiếp là một thực tế hién nhiên và nó đòi hỏi phải cỏ mội

sự quan tâm thoá đáng Với phuơng pháp chức nàng và thực hình giao tiếp, vai trò còng cụ siao tiếp của ngón ngứ đã đưưc nỉ án mạnh và vị trí của lời nói đã được đề cao Người ta cúng dần 111 ận thức được ràng không thế làm chù đươc một ngôn ngữ nếu khcna nám bát được tấm phông vãn hoá cùa nó, ràng trong mối hành VI giao tiếp, kể cà hành vi ngôn từ và hành vi phi ngôn tư (venal and nonverbal behaviours), đẻu có dấu án mạnh mé cua văn hta Wardhaugh (1986: 211) tin ràng:

cớ một loại quan hệ náo đó giũa cóc âní, các tù và cú pUip cùa một ngôn ngữ với các cách thức trong dó nguời bủn ngừ :uy nghiệm vè thếgiới và xử sự trong thế giới đó; và điêu túy có lè da quá rõ ràng như một chân lý mặc nhận.

Ý kiên này góp phần khảng định quan điếm của Sapir (1921) ràng ngỏn ngũ và văn hoá "có quan hệ vỏ cúng chặt chẽ tới rr irc

ta không thể hiểu vá đánh giá đúng được cái này nếu khỏng có kiến thức về cái kia." (Wardhaugh, 1986: 212) Một thú tuc chào hỏi (a greeting routine) kiểu "Anh ân cơm chưa?" hay "Bác (hng làm gì đáy ạ?" trong tiếng Việt, nếu không được đặt trước tim phông "văn hoá thiên-v'é-lịch-sự - dương-tinh” (positive polite- ness-oriented culture), sẽ dể dàng bị coi là nhũng phát ngôn 'tó mò", và người hòi dẻ bi hiếu lâm là "thọc mũi váo chuyên ritng

tư của nguời khác"

a

10

Trang 11

Nhưng ngưcri thuộc các ncn văn hoa khac nhau hiên đang hoc các ngôn nuứ thuộc các nẻn vãn hoá khác, thậm chi rất khác, với vân hoá nguồn cua họ Ho có cơ hội gịip gở, chuyện trỏ với người bán ngừ vá họ dân nhãn ra ràng họ có thế bát nám đuợc các tư ngư nhưnu không dẻ dàng nàm bát được các thõng điệp truyẽn tái Trong nhiều trường hợp, họ và người bản ngũ hiếu lãm nhau

và do đo, gãy phát y vá kho chịu cho nhau mặc dù cả hai đẻu có thiện chi Họ tháy ờ đối tác giao tiếp của họ một cai gi đó "bất binh thường" Nói tom lại lá họ khống thế, hoặc chi ít, chưa thể

úm thấy một "ngôn ngữ chung" (a common language), thứ ngôn ngữ nàm phía sau và bẽn ngoái cái ngón ngú mà họ đang sử dung Lado (1957) cho ràng mức độ kho dẻ trong học ngoại ngữ hay ngón ngử thư hai ty lệ thuận với mửc độ khac biệt giữa tiếng mẹ

đẻ (ngôn ngừ nguòn) và neoại ngữ hay ngôn ngữ thứ hai (ngôn nuư đích) Nhưng đò học một neôn ngũ khác thánh cỏng va đế giao tiếp liên vàn hoa có hiệu quả, bán thân kiến thức ngốn ngừ

rò rang la chưa đú Ngoài kiên thức ngôn ngừ ra, các kỳ nâng giao liếp vã kiẻn thức vản hoa được chia sẻ giũa các đói tác giao tiếp

ro ràng là không thế thiếu được Khi những người học tiếng Anh (Vi dụ: người Việt, người Hoa ) than phièn ràng người bản ngừ chi "nói đai bôi" khi hòi:"How are you?" (Anh có khoẻ khổng?) bời họ khỏng thực sự quan tâm đến tinh trạng sức khoẻ cùa đối tac giao tiếp thi nhùng người học này chua tháy được ràng câu hỏi nay, suy cho cùng, cúng chi lá "mội thù tục cháo hỏi mà về bàn chất không có V nghĩa gì ngoài chức nâng đánh tiếng trong giao tiếp." (Saville-Troike, 1986: 38).

Do đo, ta co ihể kháng định ràng mức độ kho dé trong học ngoại ngú hay ngôn ngừ thư hai tỷ lệ thuận VỚI mức độ khác biệt giừa ngón ngữ-ván hoá đích và ngôn ngừ-vần hoá nguồn Càng

có nhiều khác biệt giao vân hoa và ngôn ngù loại hinh bao nhiêu

Trang 12

thi người học lại càng phài đương đàu với nhiều khó khồn bày nhiêu Richards vá Sukwiwat( 1986: 129) đa nói rất đúng ràne:

dõi vớt nguời sứ dựng ngoại ngũ, bất cứ một cuộc hôi thoại với người bàn ngũ cùa một ngôn ngừ đích nào cũng la một hình thúc đương đau về giao thoa vởn hoá.

Theo Saville-Troike (1986: 25-6), đế đat tới "Nâng lực giao tiếp" (Communicative competence), người ta phai co các kiên thức và kỹ nâng sau:

1 Kiến thức ngôn ngũ (Linguistic knowledge):

a Các yếu tố ngôn từ

b Các yếu tố phi ngôn từ

c Các mẫu yếu tố trong các sự kiện lòi nói dặc thù.

d M ột loạt các biến thê có thế có (trong tất cả các yếu tố

và tổ chức cùa chúng).

e Nghĩa của các biến thê trong các tình huống dặc thù.

2 Kỹ năng giao tiếp (Interaction skills):

a Sự nhận thúc vê những dặc diếm nối bật trong các tinh huống giao tiếp.

b Sự chọn lựa và diễn giái các hình thức phù họp vói các tình huống, vai trò và quan hệ cụ the (các nguyên tắc sư dụng lòi nói).

c Các chuẩn mực giao tiếp và diễn giãi

d Các chiến lược giao tiếp nhằm đạt tới mục đích dã dịnh.

3 Kiến thức văn hoá (Cultural knowledge):

a Các cấu trúc xả hội.

b Các giá trị và thái dộ

c Sơ dồ nhận thức

d Quá trình văn hoá hoá (Chuyến tái kiến thức và kỳ năng).

12

Ngày đăng: 01/03/2023, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w