1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp

91 1,5K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành nông nghiệp
Tác giả Vũ Thị Thuần
Người hướng dẫn Thạc sĩ Phạm Xuân Hòa
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Khoa học - Công nghệ
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 850,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thànhcảm ơn Thạc sĩ Phạm Xuân Hòa, người đã hướng dẫn em trong quá trình thựctập tốt nghiệp cũng như trong quá trình hoàn thành bản khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kế hoạch

và phát triển trong suôt 4 năm học tập đã chỉ bảo em tận tỉnh giúp em có đầy

đủ kiến thức để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Bên cạnh đó em xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong Sở Kế hoạch vàđầu tư tỉnh Hưng Yên đã giúp đỡ em, hướng dẫn, cung cấp tài liệu cho emlàm bài trong suốt thời gian thực tập tại Sở

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU I) Sự cần thiết phải có đề tài

Nông nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần giảiquyết sau:

+Nhiều sản phẩm giá cao không bán được, tiêu thụ khó khăn

+Nông dân lúng túng trong chuyển đổi cơ cấu, trồng cây gì, nuôi con gìchưa rõ, nay trồng, mai chặt

+Nông nghiệp có phát triển nhưng chất lượng sản phảm còn thấp, giá còncao

Hưng Yên là một tỉnh thuần nông thuộc vùng đồng bằng sông Hồng có

vị trí địa lý khá thuận lợi, có hệ thống sông Hồng, sông Luộc tạo nguồn nướcngọt cho sản xuất nông nghiệp; có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, nhiềunắng và có mùa đông lạnh… Bên cạnh đó tài nguyên đất Nông nghiệp phongphú, nguồn nhân lực dồi dào…Tuy nhiên Nông nghiệp Hưng Yên vẫn chưaphát triển phù hợp với tiềm lực sẵn có của tỉnh

Một trong những nguyên nhân của thực trạng trên là do chưa ứng dụngrộng rãi KH-CN vào sản xuất Nông nghiệp như: giống mới, kỹ thuật chămsóc…Làm cho năng suất thấp, chất lượng sản phẩm kém, dịch bệnh pháttriển…từ đó kéo giá nông sản tăng cao không bán được Do đó cần phải đầu tưcho nghiên cứu KH-CN Nông nghiệp và nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao KH-

CN vào sản xuất.Tuy nhiên do đầu tư phát triển KH-CN mang tính dài hạn, thờigian thu hồi vốn lâu, độ rủi ro cao…nên đầu tư chủ yếu là từ ngân sách nhànước, hiệu quả không cao Do đó đòi hỏi phải có giải pháp, chính sách thu hútvốn đầu tư cho phát triển KH-CN Nông nghiệp

Nhận thấy được sự cấp bách, sự cần thiết của vấn đề này em đã lựa

chọn nghiên cứu đề tài:”Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển

KH-CN ngành Nông nghiệp”

II) Đối tượng nghiên cứu, mục đích, phạm vi nghiên cứu

1) Đối tượng nghiên cứu

Trang 3

-Ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên

-Khoa học – Công nghệ ngành Nông nghiệp tỉnh Hưng Yên

-Vốn đầu tư phát triển KH– CN ngành Nông nghiệp tỉnh Hưng Yên

3) Phạm vi nghiên cứu

+ Địa bàn tỉnh Hưng Yên

+ Khoảng thời gian 2001-2015

4) Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp thống kê: thu thập số liệu về tình hình phát triển ngànhNông nghiệp, tình hình KH-CN ngành Nông nghiệp….từ đó đưa ra nhữngđánh giá

+ Phương pháp so sánh: So sánh qua các năm tư 2001-2008; so sánhvới tình hình chung của cả nước…

Trang 4

Chương I Sự cần thiết thu hút vốn đầu tư phát triển Khoa học –

Công nghệ cho ngành Nông nghiệp I) Vai trò của Khoa học – Công nghệ trong Nông nghiệp

1) Khái niệm Khoa học – Công nghệ

Lịch sử xã hội loài người đã trải qua những giai đoạn phát triển khácnhau từ thời kỳ mông muội, thời kỳ đồ đá, thời kỳ đồ đồng…cho đến thời kỳcủa cuộc cách mạng Khoa học - Kỹ thuật hiện đại ngày nay Để đạt đượcnhững thành tựu tiến bộ trong quá trình phát triển như trên, con người từ chỗ

lệ thuộc vào thiên nhiên, đến chỗ vượt nên nhận thức quy luật khách quan của

tự nhiên, tiến tới trinh phục, cải tạo tự nhiên đáp ứng nhu cầu phát triển ngàycàng cao của mình

1.1) Khoa học

Khoa học là tập hợp những hiểu biết và tư duy nhằm khám phá nhữngthuộc tính tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên và xã hội Khoa họcxuất hiện thông qua quá trình tư duy ý thức, hay hoạt động nghiên cứu củacon người mà kết quả là xác định một hệ kiến thức riêng biệt trên từng lĩnhvực cụ thể của đời sống xã hội Khoa học có nguồn gốc từ sự đấu tranh củacon người với tự nhiên, trước hết là trong thực tiễn sản xuất tạo ra của cải vậtchất cho con người làm chủ cuộc sống của mình Do đó Khoa học phát triểngắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người

Khoa học được phân thành Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội.Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tượng và quá trình tựnhiên, phát hiện các quy luật của tự nhiên, xác định các phương thức chinhphục và cải tạo tự nhiên

Khoa học xã hội nghiên cứu các hiện tượng, quá trình và quy luật vậnđộng, phát triển của xã hội, làm cơ sở thúc đẩy tiến bộ xã hội và phát triểncon người

Trang 5

Về bản chất Khoa học là sự tiến bộ cánh mạng Những thành tựu khoahọc thế kỷ 17 dẫn tới cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất (kéo dài từ cuốithế kỷ 18 đến giữa thế kỷ 20), với nội dung chuyển từ lao động thủ công sanglao động cơ khí, thúc đẩy sự chuyển biến từ nền kinh tế Nông nghiệp sangnền kinh tế Công nghiệp Lúc đó nền sản xuất Công nghiêp bắt đầu phát triển

và dần thay thế cho nền sản xuất Nông nghiệp lạc hậu Sản xuất Công nghiệpđược chia thành nhiều ngành nhỏ, ngành mới mà trước đó chưa hề có nhưluyện kim đen, cơ khí, đóng tàu…Sự phát triển của ngành Công nghiệp đãlàm cho của cải của loài người tăng lên hàng trăm lần, điều mà trước đó nềnkinh tế Nông nghiệp không thể làm được Sang thế kỷ 20, với vai trò dẫnđường của thuyết tương đối và lượng tử, cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ hai

đã bắt đầu từ giữa thế kỷ cho đến nay Hạt nhân của cuộc cách mạng làchuyển từ cơ khí hoá sang tự động hoá cao độ nền sản xuất, với việc sử dụngmáy tính điện tử và hiện đại hoá quá trình sản xuất trên cơ sở những phátminh khoa học

Trong những năm gần đây, thế giới đang phải đối mặt với những vấn

đề hết sức khó khăn như sự bùng nổ dân số, sự cạn kiệt về tài nguyên thiênnhiên, môi trường sống bị huỷ hại nghiêm trọng…Do đó vấn đề đặt ra là cầnthiết phải thu hẹp khả năng phát triển kinh tế theo chiều rộng và khuyến khíchphát triển kinh tế theo chiều sâu Xu hướng này đã làm thay đổi tính chất của

sự phát triển kỹ thuật, cách mạng Khoa học kỹ thuật hướng vào sự đổi mớiCông nghệ

Trang 6

Phần cứng phản ánh kỹ thuật của phương pháp sản xuất Kỹ thuật đượchiểu là toàn bộ những điều kiện vật chất, bao gồm : máy móc, trang thiết bị,khí cụ, nhà xưởng… do con người tạo ra để sử dụng trong quá trình sản xuấtnhằm làm biến đổi các đối tượng vật chất cho phù hợp với nhu cầu của conngười Kỹ thuật là nhân tố quyết định tăng năng suất lao động Kỹ thuật pháttriển không ngừng cả về số lượng và chất lượng Sự phát triển về số lượngthường dẫn đến những thay đổi về chất của kỹ thuật

Phần mềm bao gồm 3 thành phần: Con người với kiến thức, kỹ năng,

kỹ xảo, tay nghề, kinh nghiệm, thói quen…trong lao động; Thông tin gồm các

bí quyết, quy trình, phương pháp, dữ liệu, bản thiết kế… ; Tổ chức, thể hiệntrong việc bố trí, sắp xếp, điều phối và quản lý

Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng đòi hỏi phải có sự tác động qualại lẫn nhau giữa phần cứng và phần mềm, đó là điều kiện cơ bản đảm bảocho sản xuất đạt hiệu quả cao Nếu như thành phần kỹ thuật được coi làxương sống, cốt lõi của quá trình sản xuất, thì thành phần con người là chìakhoá, hoạt động theo những hướng dẫn của thành phần thông tin Thành phầnthông tin là cơ sở để con người ra quyết định Thành phần tổ chức có nhiệm

vụ liên kết các thành phần trên, động viên người lao động nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất

Thực tiễn sản xuất ở nước ta trong giai đoạn vừa qua và hiện nay cũng

đã chỉ ra rằng, những thiết bị hiện đại nhập về nhưng do không làm chủ được

bí quyết công nghệ và công nhân không đủ trình độ vận hành thiết bị, nên sảnphẩm làm ra không đảm bảo yêu cầu chất lượng mong muốn, máy móc thìkhông được sử dụng hết công suất Cùng một thiết bị nhập về, nhưng ở hai cơ

sở khác nhau lại cho ra các sản phẩm chất lượng khác nhau Hoặc để sảnphẩm đạt được chất lượng như nhau lại có thể dùng các loại thiết bị và côngnghệ khác nhau Như vậy, để có một sản phẩm được thị trường chấp nhận có

Trang 7

thiết bị tốt thôi chưa đủ, mà còn phải có người công nhân có tay nghề phùhợp, nắm bắt được bí quyết Công nghệ, có bộ máy quản lí năng động, đủ sứctìm hiểu nhu cầu biến động của thị trường, có khả năng tổ chức lại một cáchkhách quan nhanh chóng dây chuyền sản xuất phù hợp với yêu cầu mới.

1.3) Mối quan hệ giữa Khoa học và Công nghệ

Tuy đều là quá trình hoạt động dựa trên cơ sở phát triển của trí tuệ conngười và nhân loại, nhưng giữa Khoa học và Công nghệ có sự khác nhau cănbản

- Nếu Khoa học là hoạt động tìm kiếm , phát hiện các nguyên lý, quyluật của quá trình phát triển và những biện pháp thúc đẩy sự phát triển, thìCông nghệ là những hoạt động nhằm áp dụng những kết quả tìm kiếm, pháthiện vào thực tiễn sản xuất và đời sống

- Nếu các hoạt động Khoa học đánh giá theo mức độ khám phá haynhận thức các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, thì các hoạt động Côngnghệ lại được đánh giá bằng thước đo qua phần đóng góp của nó đối với việcgiải quyết các mục tiêu kinh tế - xã hội

- Nếu tri thức Khoa học, nhất là Khoa học cơ bản, được phổ biến rộngrãi và có thể trở thành tài sản chung, thì Công nghệ lại là hàng hoá có chủ sởhữu cụ thể, có thể mua bán Công nghệ là một loại hàng hoá đặc biệt Khácvới các sản phẩm thông thường, trong quá trình sử dụng thì sản phẩm mất đi,còn Công nghệ thì còn mãi mãi, Công nghệ còn được dùng nhiều lần cho đếnkhi Công nghệ đó bị lỗi thời hay nói cách khác là khi đó có Công nghệ mớithay thế

- Các hoạt động Khoa học thường đòi hỏi khoảng thời gian dài, cònCông nghệ có thể lại rất nhanh chóng bị thay thế Nhiều khi nhập Công nghệmới chưa kịp sử dụng thì đã bị mất giá trị Do đó, vấn đề tranh thủ thời giancũng là hiệu quả, để chậm thời gian là mất hiệu quả

Trang 8

Tuy Khoa học và Công nghệ có nội dung khác nhau, nhưng chúng cómối liên hệ chặt chẽ, tác động thúc đẩy lẫn nhau Khoa học không chỉ mô tảkhái quát Công nghệ, mà còn tác động trở lại, mở đường cho sự phát triển củaCông nghệ Khoa học tạo cơ sở lý thuyết và phương pháp cho ứng dụng, triểnkhai Công nghệ mới vào sản xuất, đời sống Nếu khoa học cơ bản vạch ranhững nội dung chủ yếu của Công nghệ, thì khoa học ứng dụng có vai trò cụthể hoá lí luận của Khoa học cơ bản vào phát triển Công nghệ, đưa lại hiệuquả kinh tế - xã hội trực tiếp Ngược lại, Công nghệ là cơ sở để tổng quát hoáthành những nguyên lý khoa học Công nghệ còn tạo ra phương tiện làm choKhoa học có bước tiến dài Khoa học càng gần với hoạt động sản xuất và đờisống thì việc ứng dụng, triển khai Công nghệ càng mang tính trực tiếp nhiềuhơn.

Mỗi quan hệ giữa Khoa học và Công nghệ được phát triển qua các giaiđoạn khác nhau của lịch sử Trước thế kỷ 19, Khoa học thường đi sau giảithích cho sự phát triển của Công nghệ Mối quan hệ ấy có thể biểu diễn theo

trình tự sản xuất ↔công nghệ ↔khoa học Từ cuối thế kỷ XIX, Khoa học

tiệm cần gần hơn với Công nghệ Mỗi khó khăn của Công nghệ là một sự gợi

mở cho hướng nghiên cứu Khoa học và ngược lại, những phát minh Khoa họclại tạo điều kiện cho sáng tạo Công nghệ mới Từ những năm 50 của thế kỷ

XX Khoa học chuyển sang vị trí chủ đạo, dẫn dắt sự nhảy vọt về kỹ thuật vàCông nghệ, từ đó tác động trực tiếp vào toàn bộ quá trình sản xuất Mối quan

hệ ấy được mô tả theo một trình tự hoàn toàn ngược lại Khoa học ↔ Công nghệ ↔ sản xuất Những thành tựu của Khoa học – Công nghệ trở thành lực

lượng sản xuất trực tiếp, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực củacuộc sống chứ không riêng gì trong sản xuất

1.4) Nội dung Khoa học – Công nghệ trong Nông nghiệp

 Thuỷ lợi hoá Nông nghiệp

Trang 9

Thuỷ lợi hoá là quá trình thực hiện tổng hợp các biện pháp khai thác, sửdụng và bảo vệ các nguồn nước trên mặt đất và dưới mặt đất cho nhu cầu sảnxuất và sinh hoạt ở nông thôn, đồng thời hạn chế các tác hại của nước gây racho sản xuất và đời sống.

Thuỷ lợi hoá là tiến bộ Khoc học – Công nghệ liên quan đến nước củasản xuất Nông nghiệp và đời sống nông thôn Yếu tố nước thường gắn liềnvới đất đai, sông biển, thời tiết khí hậu…Vì vậy thuỷ lợi hoá có nội dung rộnglớn với những phạm vi khác nhau trên một vùng, quốc gia, thậm trí có vấn đềmang tính khu vực và quốc tế

Thuỷ lợi hoá là tiến bộ Khoa học- Công nghệ nhằm cải tạo và chinhphục thiên nhiên, trên cơ sở nhận thức các quy luật của tự nhiên, trước hết làcác quy luật về nước, thời tiết khí hậu, dòng chảy của sông, suối…luôn luôn

có diễn biến phức tạp, vì vậy thuỷ lợi hoá là quá trình lâu dài và phức tạp

 Cơ giới hoá Nông nghiệp

Cơ giới hoá Nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thủ công, thô sơbằng công cụ lao động cơ giới; thay thế động lực sức người và sức gia súcbằng động lực của máy móc; thay thế phương pháp sản xuất thủ công lạc hậubằng phương pháp sản xuất với kỹ thuật cao

Cơ giới hoá Nông nghiệp dựa trên cơ sở nền Công nghiệp cơ khí pháttriển, có khả năng nghiên cứu, chế tạo ra các máy động lực và máy công tác

để thực hiện các khâu công việc canh tác phù hợp với yêu cầu sinh trưởngphát triển của cây trồng, vật nuôi và phù hợp với hình thức tổ chức sản xuấtNông nghiệp

Cơ giới hoá Nông nghiệp bao gồm cơ giới hoá bộ phận tiến lên cơ giớihoá tổng hợp và tự động hoá sản xuất

Cơ giới hoá bộ phận trước hết và chủ yếu được thực hiện ở những khâu

công việc nặng nhọc, tốn nhiều lao động thủ công hay thời vụ căng thẳng và dễthực hiện như khâu làm đất, vận chuyển, chế biến thức ăn gia súc…

Trang 10

Cơ giới hoá tổng hợp là việc sử dụng liên tiếp các hệ thống máy ở tất

cả các giai đoạn của quá trình sản xuất trồng trọt hay chăn nuôi kể từ lúc bắtđầu đến lúc ra sản phẩm

Tự động hoá là giai đoạn phát triển cao hơn của cơ giới hoá tổng hợp,

gắn liền với cách thức khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới, cácphương tiện điều khiển tự động để hoàn thành mọi khâu liên tiếp của quátrình sản xuất từ khi chuẩn bị đến lúc kết thúc cho sản phẩm.Trong Nôngnghiệp ở nước ta vẫn chưa đạt đến quá trình này

 Điện khí hoá Nông nghiệp

Trong quá trình phát triển, Nông nghiệp sử dụng ngày càng nhiều cácnguồn năng lượng khác nhau Điện khí hoá là một tiến bộ Khoa học – Côngnghệ trong việc sử dụng nguồn điện năng và các hoạt động sản xuất và đờisống nông thôn Điều kiện để thực hiện điện khí hoá Nông nghiệp nông thôn

là hình thành được mạng lưới điện quốc gia thông suốt từ nơi phát điện đếntận các cơ sở sử dụng điện là các hộ gia đình, các trang trại trồng trọt, chănnuôi…Do đó thực hiện điện khí hoá Nông nghiệp nông thôn là quá trình rấtlâu dài

Trong Nông nghiệp, nông thôn việc sử dụng nguồn năng lượng điệnchủ yếu theo các hướng sau:

+ Năng lượng điện là cơ sở của việc cơ khí hoá lao động ở một số khâusản xuất Nông nghiệp như thuỷ lợi, chế biến, chăn nuôi…

+ Sử dụng điện dưới dạng khác như điện năng hay quang năng để chiếusáng, sấy khô, ấp trứng, sưởi ấm gia súc…; hoặc dưới dạng sóng như tia hồngngoại, tia tử ngoại để khử độc trong nước, tiêu diệt các vi sinh vật có hại chogiống cây trồng vật nuôi, chữa bệnh gia súc…

+ Sử dụng điện phục vụ sinh hoạt nông thôn

 Hoá học hoá Nông nghiệp

Trang 11

Hoá học hoá là quá trình áp dụng những thành tựu của ngành Côngnghiệp hoá chất phục vụ Nông nghiệp, bao gồm việc sử dụng các phương tiệnhoá học vào các hoạt động sản xuất Nông nghiệp và phục vụ đời sống ở nôngthôn.

Hoá học hoá Nông nghiệp là quá trình liên tục của những tiến bộ Khoahọc – Công nghệ liên quan đến các phương tiện hoá học của lao động Nôngnghiệp và của các phương tiện phục vụ đời sống nông thôn Hoá học hóaNông nghiệp bao gồm:

+ Bổ sung và tăng cường cung cáp thức ăn cho cây trồng, vật nuôi bằngviệc sử dụng các loại phân bón hoá học, thức ăn gia súc có bổ sung nguyên tố

vi lượng

+ Bảo vệ cây trồng vật nuôi thông qua việc sử dụng các loại thuốc bảo

vệ thực vật, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ bệnh gia súc, gia cầm…

+ Sử dụng các vật liệu hoá học trong xây dựng các công trình phục vụNông nghiệp như công trình thuỷ lợi, cải tạo đất, xây dựng chuồng trại…

+ Sử dụng các vật liệu hoá học trong sản xuất các đồ dùng phục vụ sinhhoạt nông thôn

 Sinh học hoá Nông nghiệp

Sinh học hoá Nông nghiệp là quá trình nghiên cứu và áp dụng nhữngthành tựu về Khoa học sinh vật và Khoa học sinh thái vào Nông nghiệp nhằmnâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm Nông nghiệp và bảo vệ môitrường sinh thái Nói cách khác, sinh học hoá Nông nghiệp là quá trình tiến bộKhoa học – Công nghệ liên quan đến các tư liệu sản xuất sinh vật của Nôngnghiệp bao gồm tập đoàn các loài động vật, thực vật, vi sinh vật sử dụng trongNông nghiệp; mối quan hệ tương tác giữa chúng với nhau và với môi trườngsinh thái trên từng vùng và toàn bộ lãnh thổ Nông nghiệp cả nước

Sinh học hoá không chỉ bao hàm nội dung liên quan đến công tác giốngcây trồng, vật nuôi mà bao gồm những nội dung rộng lớn sau:

Trang 12

+ Điều tra cơ bản một cách toàn diện và có trọng điểm các điều kiệnthiên nhiên và các nguồn tài nguyên phong phú về thực vật, động vật và visinh vật ở nước ta và trong vùng.

+ Nghiên cứu, phát hiện và nắm vững hệ thống các quy luật phát sinh

và phát triển của các cá thể và quần thể động thực vật, vi sinh vật trên vùngsinh thái

+ Nghiên cứu, phát hiện và lắm vững các quy luật về mối quan hệ giữacác quần thể sinh vật với nhau và với điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu…trên các tiểu vùng, các vùng và trên cả nước

+ Nghiên cứu và đề ra được phương hướng đúng đắn để khai thác, bảo

vệ và sử dụng ngày càng tốt hơn, bảo đảm tái sinh không ngừng các nguồn tàinguyên sinh vật của đất nước Nhập mội một số giống cây con phù hợp từnước ngoài để bổ sung vào quỹ gen bằng con đường lai tạo Xây dựng các tậpđoàn cây trồng vật nuôi có năng suất sinh học cao và cho sản phẩm chấtlượng tốt, ổn định cùng với quy trình kỹ thuật cần thiết cho mỗi cây con, phùhợp với từng vùng sinh thái nông lâm ngư nghiệp

+ Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ sinh học một cách hiệu quả

2) Đặc trưng của KH-CN trong ngành Nông nghiệp

Khoa học – Công nghệ ngành Nông nghiệp có những đặc trưng bắtnguồn từ những đặc điểm của nền sản xuất Nông nghiệp và những đặc thù củakinh tế nông thôn Đó là:

2.1) Tiến bộ Khoa học – Công nghệ phải dựa vào tiến bộ về sinh vật học và sinh thái học

Các tiến bộ KH – CN trong Nông nghiệp phải dựa vào những tiến bộ

về sinh vật học và sinh thái học, lấy sinh vật học và sinh thái học làm trungtâm Các tiến bộ Khoa học Công nghệ khác như thuỷ lợi hoá, điện khí hoá,hoá học hoá, cải tạo đất… phải đáp ứng yêu cầu của tiến bộ Khoa học – Công

Trang 13

nghệ về sinh vật học và sinh thái học Điều đó cũng xuất phát từ đặc điểm:Đối tượng sản xuất Nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi.

Mối quan hệ giữa sinh vật và sinh thái trong sản xuất Nông nghiệp đòihỏi các tiến bộ Khoa học – Công nghệ khác hướng sự phát triển của mình vàoviệc cải tiến bản thân sinh vật (các cây trồng vật nuôi) và cải tiến môi trườngsống của sinh vật Bên cạnh việc nghiên cứu để tạo ra giống mới trong sảnxuất Nông nghiệp, đồng thời còn đỏi hỏi việc nghiên cứu để tạo ra một loạtcác yếu tố đồng bộ khác.Cứ như vậy, tiến bộ Khoa học – Công nghệ trongNông nghiệp ngày càng phát triển theo chiều rộng và chiều sâu

Hoạt động sản xuất Nông nghiệp ngày nay đang phải đối mặt với tínhkhan hiếm của các yếu tố nguồn lực Như vậy, những công nghệ mới trongtrồng trọt và chăn nuôi không những phải nhằm nâng cao sức sống bên trongcủa cây trồng, vật nuôi, sử dụng với hiệu quả cao nhất nguồn tài nguyên đấtđai sinh thái hiện có, mà còn phải góp phần giữ gìn, tái tạo các nguồn tàinguyên đó để đảm bảo sự phát triển Nông nghiệp bền vững trong tương lai

2.2) Việc nghiên cứu ứng dụng KH – CN trong Nông nghiệp mang tính vùng, tính địa phương cao.

Xuất phát từ đặc điểm riêng của sản xuất Nông nghiệp, đó là trongNông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Sảnxuất Nông nghiệp lại được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụthuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Đặc điểm trên chothấy, ở đâu có đất và lao động thì ở đó có thể tiến hành sản xuất Nông nghiệp.Tuy nhiên, ở mỗi vùng, mỗi quốc gia lại có điều kiện đất đai và thời tiết – khíhậu rất khác nhau Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sửdụng các loại đấtở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạtđộng Nông nghiệp cũng khác nhau: trồng các loại cây khác nhau, nuôi cácloại con khác nhau…Điều kiện thời tiết khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ

Trang 14

ẩm, ánh sáng… trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và

sử dụng đất Do điếu kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đãlàm cho Nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ rệt Đặc điểm này đòi hỏi quátrình nghiên cứu ứng dụng KH – CN trong sản xuất Nông nghiệp cũng phảiphù hợp với từng loại cây trồng, vật nuôi…trên từng vùng

2.3)Tính đa dạng của các loại hình Công nghệ trong Nông nghiệp

Xét mối quan hệ tiến bộ Khoa học – Công nghệ với sản phẩm, có hai

loại hình công nghệ Một loại gọi là Công nghệ thâm canh nhằm nâng cao

năng suất sinh vật và năng suất kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích Loại thứ hai

gọi là Công nghệ cơ giới và tự động hoá, chủ yếu nhằm nâng cao năng suất

việc làm, tiết kiệm thời gian lao động trong mỗi khâu công việc, giảm bớt haophí lao động sống Lựa chọn sự kết hợp hai loại Công nghệ nói trên như thếnào là tuỳ thuộc mỗi giai đoạn phát triển của ngành Nông nghiệp ở từng vùngkhác nhau để đáp ứng nhu cầu xã hội; nhu cầu rút bớt lao động Nông nghiệp

để phát triển các ngành dịch vụ và sản xuất phi Nông nghiệp ở nông thôn, vấn

đề giải quyết việc làm và thu nhập…

2.4) Tính đồng bộ cân đối trong phát triển KH – CN trong Nông nghiệp

Xét trên khía cạnh vật chất - kỹ thuật, một tiến bộ khoa học công nghệbất kỳ trong Nông nghiệp đều được biểu hiện ra ở sự phát triển về công cụ laođộng, đối tượng lao động và sự phát triển kỹ thuật, kỹ năng của ngay chínhbản thân người lao động Nói cách khác , sự phát triển từng mặt, từng bộ phậncủa LLSX là sự biểu hiện có tính vật chất kỹ thuật của tiến bộ Khoa học –Công nghệ Nông nghiệp Nếu như từng tiến bộ Khoa học – Công nghệ riêng

lẻ chỉ tác động đến sự phát triển từng mặt, từng yếu tố của lực lượng sảnxuất, thì ngược lại sự phát triển của ngành Nông nghiệp lại dựa trên sự pháttriển đồng bộ các yếu tố cấu thành sở vật chất kỹ thuật của bản thân Nôngnghiệp Điều này có nghĩa là, cần có sự vận dụng tổng hợp các tiến bộ Khoa

Trang 15

học – Công nghệ riêng lẻ để đảm bảo sự phát triển ổn định và vững chắc củaNông nghiệp.

Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn phát triển, do kết quả tác động khácnhau của các tiến bộ Khoa học – Công nghệ riêng lẻ vào sự phát triển từngyếu tố của LLSX làm cho tổng thể cơ sở vật chất kỹ thuật của Nông nghiệp lộ

ra những bộ phận lạc hậu, yếu kém hơn Khắc phục những bộ phận lạc hậuyếu kém này chính là nhiệm vụ trọng tâm trong một giai đoạn nhất định củaviệc nghiên cứu áp dụng tiến bộ Khoa học – Công nghệ

3) Vai trò của KH – CN đối với sự phát triển ngành Nông nghiệp

Khoa học – Công nghệ là một bộ phận nguồn lực không thể thiếu trongquá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như trong qúa trình pháttriển ngành Nông nghiệp nói riêng

3.1) Mở rộng khả năng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển ngành Nông nghiệp

K.Marx đã dự đoán rằng: đến giai đoạn Công nghiệp, việc sản sinh ra

sự giàu có thực sự không phụ thuộc nhiều vào thời gian lao động, mà phần lớn phụ thuộc vào tình trạng chung của Khoc học và sự tiến bộ của kỹ thuật hay sự vận dụng Khoa học vào sản xuất Như vậy Khoa học – Công nghệ

không chỉ tạo ra công cụ lao động mới, mà cả phương pháp sản xuất mới, do

đó mở ra khả năng mới về kết quả sản xuất và tăng năng suất lao động

Dưới tác động của Khoa học và Công nghệ , các nguồn lực sản xuấttrong lĩnh vực Nông nghiệp được mở rộng: Mở rộng khả năng phát hiện, khaithác và đưa vào sử dụng các nguồn tài nguyên phục vụ cho quá trình sản xuấtNông nghiệp kể cả tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh: đất,nước…; Làm biến đổi chất lượng nguồn lao động Cơ cấu lao động chuyển từlao động giản đơn là chủ yếu sang lao động bằng máy móc, có kỹ thuật, có trí

Trang 16

tuệ, nhờ đó nâng cao năng suất lao động; mở rộng khả năng huy động, phân

bổ và sử dụng các nguồn vốn đầu tư vào Nông nghiệp một cách có hiệu quả

Khoa học – Công nghệ tạo điều kiện chuyển từ phát triển ngành Nôngnghiệp theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu Phát triển Nông nghiệptheo chiều rộng là sự tăng trưởng nhờ vào việc gia tăng các yếu tố đầu vàocủa sản xuất như: vốn, lao động, đất đai…Việc khai thác nhanh các yếu tố đótất yếu sẽ dẫn tới cạn kiệt và huỷ hại môi trường sinh thái, đặc biệt đất đai lại

là yếu tố có giới hạn Với sự ra đời của các Công nghệ mới như sử dụng vậtliệu mới, công nghệ sinh học, công nghệ hoá học…đã làm cho nền sản xuấtNông nghiệp chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiềusâu, nghĩa là thực hiện tăng trưởng dựa trên việc nâng cao hiệu quả sử dụngcác yếu tố sản xuất: nâng cao độ màu mỡ của đất đai, nâng cao năng suất câytrồng… Với vai trò này, Khoa học và công nghệ là phương tiện để chuyểnnền sản xuất nông nghiệp từ lạc hậu, tự cung tự cấp là chủ yếu sang hiện đạivới máy móc kỹ thuật cao, nền nông nghiệp hàng hoá

Trước đây, trong suốt thời gian dài, nhiều quan điểm cho rằng sự giatăng trong sản xuất Nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiênnhư: đất đai, nước, khí hậu thời tiết…và lao động Cứ nhà nào có nhiều đất,nhiều người là có nhiều thóc lúa, ngô, khoai…Nhưng các cuộc cách mạngKhoa học kỹ thuật đã chứng minh ngoài các yếu tố trên còn có các yếu tốkhác ngày càng giữ vị trí quan trọng đó là đổi mới công nghệ, đổi mới tổ chứcquản lí…, đặc biệt khi đứng trước những vấn đề về môi trường, sự cạn kiệt tàinguyên thiên nhiên thì yếu tố Khoa học – Công nghệ càng trở nên quan trọng

3.2) Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành Nông nghiệp

Sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học và công nghệ không chỉ đẩynhanh tốc độ phát triển của ngành Nông nghiệp , mà còn làm cho phân công

Trang 17

lao động xã hội trong ngành ngày càng trở nên sâu sắc và đưa đến phân chiangành thành nhiều phân ngành nhỏ, xuất hiện nhiều phân ngành, nhiều lĩnhvực mới:

Ngành Nông nghiệp

Ngành Trồng trọt Ngành chăn nuôi

Cây Cây Cây Cây Chăn Chăn Chăn

lương rau công ăn nuôi nuôi nuôi

thực đậu nghiệp quả trâu bò lợn gia cầm

Từ đó làm thay đổi cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng tích cực, thểhiện:

- Tăng cường tỷ trọng các ngành phù hợp với điều kiện phát triển củavùng, là lợi thế so sánh của vùng, sao cho tận dụng tối đa và hiệu quả tiểmnăng phát triển của vùng đó

- Mở rộng quy mô sản xuất những ngành có hàm lượng kỹ thuật côngnghệ cao, lao động trí thức ngày càng chiếm tỷ trọng lớn

3.3) Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm ngành Nông nghiệp, thúc đẩy phát triển Nông nghiệp hàng hoá

Mục tiêu cuối cùng của người nông dân là tối đa hoá phần thu nhập cóđược sau khi bán được hết sản phẩm Nông nghiệp và trừ đi các chi phí mà họ

bỏ ra Muốn vậy người nông dân phải sản xuất những mặt hàng có nhu cầulớn, tối thiểu hoá chi phí các yếu tố đầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm,mẫu mã, hình thức sản phẩm…cho phù hợp Những yêu cầu đó chỉ được thựchiện khi áp dụng tiến bộ Khoa học – Công nghệ vào trong sản xuất

Trang 18

Việc áp dụng tiến bộ Khoa học – Công nghệ vào sản xuất Nông nghiệpkhông chỉ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm Nông nghiệp mà còn tạo ranhiều loại sản phẩm mới, tăng quy mô sản xuất, tạo được vị thế của sản phẩmNông nghiệp trên thị trường Không chỉ thị trường trong nước mà còn hướng

ra thị trường quốc tế

4) Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển KH – CN ngành Nông nghiệp

Sự phát triển của KH – CN ngành Nông nghiệp chịu ảnh hưởng của rấtnhiều yếu tố, trong đó có một số yếu tố chính sau:

4.1) Sự phát triển của thị trường Khoa học – Công nghệ

Sau khi thực hiện Nghị quyết TW2 khoá VIII, thị trường KH – CN đãbước đầu được hình thành, song còn rất manh nha Chúng ta chưa tạo ra đượcđộng lực và cơ chế đủ mạnh để kích thích cả cung lẫn cầu trên thị trường này

Để tạo lập và thúc đẩy thị trường KH và CN phát triển cần:

- Về phía cung (các nhà Khoa học, các cơ sở nghiên cứu và phát triển) + Khẩn trương xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường

- Về phía cầu (các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất)

+ Xoá bỏ bao cấp, bảo vệ cạnh tranh tự do, lành mạnh từ đó buộc cácdoanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải đẩy mạnh áp dụng tiến bộ KH – CN

+ Có cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sảnxuất đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH – CN

Sự phát triển của thị trường KH – CN có ảnh hưởng rất lớn đối với sựphát triển của KH – CN nói chung và KH – CN ngành Nông nghiệp nói riêng

Trang 19

4.2) Vốn đầu tư

Quy mô ứng dụng phát minh và cải tiến phụ thuộc vào nguồn lực tàichính dành cho công tác nghiên cứu hay còn gọi là vốn đầu tư Vốn đầu tưchính là động lực quyết định đến sự phát triển của KH – CN

Hoạt động nghiên cứu là một hoạt động gặp nhiều rủi ro nên đầu tư vàonghiên cứu là một loại hình đầu tư có độ rủi ro cao, cần nhiều nguồn lực do

đó khó thu hút được các doanh nghiệp tham gia vào

Kinh nghiệm của các nước cho tháy, vốn để phát triển KH – CN ngànhNông nghiệp thường được huy động từ 2 phía: Nhà nước và doanh nghiệp,trong đó phần nhiều là từ nguồn vốn của nhà nước Do đó cần có những biệnpháp, chính sách để huy động vốn cho phát triển KH – CN ngành Nôngnghiệp

4.3) Nguồn nhân lực

Công nghệ được coi là sự sự kết hợp, sự tác động qua lại lẫn nhau giữaphần cứng và phần mềm Nếu như thành phần kỹ thuật được coi là xươngsống cốt lõi của quá trình sản xuất, thì thành phần con người là chìa khoá,hoạt động theo hướng dẫn của thành phần thông tin Thành phần thông tin là

cơ sở để con người ra quyết định Như vậy, vai trò của nhân lực đối với sựphát triển của KH – CN ngành Nông nghiệp là hết sức to lớn, nó thúc đẩy sựphát triển của KH – CN ngành Nông nghiệp

4.4) Cơ chế quản lí KH – CN

Cơ chế quản lý KH – CN cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của KH –

CN ngành Nông nghiệp Nếu cơ chế đó nhằm khuyến khích sự phát triển của

KH – CN thì nó sẽ thúc đẩy sự phát triển KH – CN ngành Nông nghiệp vàngược lại Do đó ta cần phải tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý KH – CN mộtcách phù hợp

4.5) Quan hệ quốc tế về KH – CN

Trang 20

Việc phát triển KH – CN ngành Nông nghiệp hiện nay của một quốc giađặc biệt là một quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay không chỉ phụthuộc vào những yếu tố bên trong của quốc gia đó mà còn phụ thuộc vào sự pháttriển của KH – CN thế giới Do đó việc mở rộng quan hệ quốc tế nói chung vàquan hệ về KH – CN nói riêng có ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển KH –

CN ngành Nông nghiệp cho phù hợp với xu hướng chung của thế giới

II) Sự cần thiết thu hút vốn đầu tư phát triển KH-CN ngành Nông nghiệp

1) Khái niệm vốn đầu tư

Vốn sản xuất là giá trị của những tài sản được sử dụng làm phương tiệntrực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất và dịch vụ, bao gồm vốn cố định vàvốn lưu động Ở giác độ vĩ mô, vốn sản xuất được biểu hiện dưới dạng hiệnvật, phản ánh năng lực sản xuất của một nền kinh tế Để có thể tạo ra đượcnhững tài sản vật chất cụ thể, nhất thiết phải sử dụng vốn đầu tư thông quahoạt động đầu tư

Vốn đầu tư là toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia tăngmức vốn sản xuất

Tuỳ theo các mục đích khác nhau, có thể phân loại vốn đầu tư theo cáctiêu thức khác nhau:

- Theo cơ cấu tài sản được đầu tư, vốn đầu tư gồm: vốn đầu tư vào tàisản cố định ; vốn đầu tư vào tài sản lưu động Vốn đầu tư vào tài sản cố địnhlại được chia thành vốn đầu tư cơ bản và vốn đầu tư sửa chữa lớn Vốn đầu tư

cơ bản làm tăng khối lượng thực thể của tài sản cố định, bảo đảm bù đắp sốtài sản cố định bị hao mòn và tăng thêm phần xây lắp dở dang Còn vốn sửachữa lớn không làm tăng khối lượng thực thể của tài sản, do đó không cótrong thành phần của vốn đầu tư cơ bản Nhưng vai trò kinh tế của vốn sửachữa lớn tài sản cố định cũng giống như vai trò kinh tế của vốn đầu tư cơ bản

là nhằm bảo đảm thay thế tài sản bị hư hỏng Vốn đầu tư vào tài sản lưu động

là vốn đầu tư nhằm hình thành tài sản lưu động cần thiết

Trang 21

- Theo mục đích đầu tư, vốn đầu tư có thể phân loại thành:

+ Vốn đầu tư nhằm tăng năng lực sản xuất

+ Vốn đầu tư nhằm đổi mới sản phẩm

+ Vốn đầu tư nhằm đổi mới thiết bị + Vốn đầu tư nhằm mở rộng sản xuất, kinh doanh…

- Theo tính chất sở hữu, vốn đầu tư có thể phân loại thành vốn tự có, nợ

và sự kết hợp hai hình thức trên

- Theo phạm vi hình thành vốn đầu tư:

+ Vốn đầu tư trong nước: là nguồn vốn hình thành trong phạm vilãnh thổ một quốc gia

+ Vốn đầu tư nước ngoài: là nguồn vốn được hình thành từnhững nhà đầu tư nước ngoài

2) Các nguồn vốn đầu tư cho phát triển KH-CN

2.1)Nguồn vốn đầu tư trong nước

 Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm : Nguồn vốn của NSNN;Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; Nguồn vốn đầu tư củaDNNN

Nguồn vốn đầu tư nhà nước được hình thành từ các khoản tiết kiệm củaChính phủ bao gồm tiết kiệm của Ngân sách nhà nước và tiết kiệm của cáccông ty nhà nước.Về nguyên tắc, tiết kiệm được tính bằng cách lấy tổng sốthu nhập trừ đi các khoản chi tiêu Thu ngân sách của Chính phủ chủ yếu làcác khoản thu thuế, ngoài ra còn có các khoản thu phí và lệ phí có tính chấtthuế

Vốn từ nguồn của nhà nước thường chiếm tỷ trọng lớn nhất và có tốc độ tăngtrưởng nhanh nhất

 Nguồn tích luỹ của dân cư

Trang 22

Tiết kiệm của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của hộ giađình Thu nhập của hộ gia đình bao gồm thu nhập có thể sử dụng và cáckhoản thu nhập khác: viện trợ, thừa kế, bán tài sản…Chi tiêu của hộ gia đìnhgồm các khoản chi mua hàng hoá và dịch vụ và chi trả lãi suất các khoản tiềnvay.

Nguồn vốn từ dân cư đầu tư cho phát triển Khoa học – Công nghệ rấtthấp và khó huy động do đầu tư vào lĩnh vực này đòi hỏi vốn lớn, rủi ro cao,lợi nhuận thấp… do đó nó phụ thuộc vào chính sách, cơ chế của chính phủtrong việc huy động vốn phát triển Khoa học – Công nghệ

Hiện nay nguồn tiết kiệm trong dân cư là nguồn lực tiềm năng rất to lớncho phát triển kinh tế nói chung và khoa học công nghệ nói riêng Tuy nhiênnguồn tiết kiệm trong dân cư vẫn chưa được khai thác huy động một cáchhiệu quả Tổng lượng vốn trong dân chưa được huy động vẫn còn rất lớn.Nguyên nhân là do các chính sách huy động nguồn vốn trong dân chưa đạtđược hiệu quả, tâm lý của dân…

 Nguồn tích luỹ của các Doanh nghiệp dân doanh

Tiết kiệm của các Doanh ngiệp dân doanh được xác định trên cơ sởdoanh thu của doanh nghiệp và các khoản chi phí trong hoạt động sản xuấtkinh doanh

Doanh thu của doanh nghiệp (TR) là các khoản thu nhập của doanhnghiệp do tiêu thu hàng hoá hoặc dịch vụ sau khi đã trừ đi các chi phí trunggian trong quá trình sản xuất Tổng chi phí (TC) thường bao gồm các khoản:trả tiền công, trả tiền thuê đất đai, trả lãi suất tiền vay và thuế kinh doanh

Pr trước thuế = TR – TC

Pr sau thuế = Pr trước thuế - Tde

Tde là thuế thu nhập của công ty

Trang 23

Nguồn vốn này phụ thuộc vào doanh thu của doanh nghiệp và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đó cũng như xu hướng chung của KH –

CN trong lĩnh vực mà doanh nghiệp tham gia.Phụ thuộc vào sự phát triển của khu vực công nghiệp chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản

2.2)Nguồn vốn nước ngoài

Về nguồn vốn nước ngoài, vai trò của nguồn vốn từ bên ngoài đối vớinền kinh tế Việt Nam ngày càng trở nên to lớn, có đóng góp đáng kể vào đầu

tư trong giai đoạn hiện nay Được hình thành từ các khoản tiết kiệm ngoàinước thông qua đầu tư nước ngoài với mục đích tìm kiếm lợi nhuận hoặc vìnhững mục tiêu chính trị, xã hội nhất định

 Nguồn viện trợ chính thức (ODA)

Nguồn vốn ODA là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chínhquyền hay địa phương) của một nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ chocác nước đang phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi xãhội của các nước này

ODA ra đời sau chiến tranh thế giới thứ II ODA được thực hiện trên cơ

sở song phương hoặc đa phương Nội dung viện trợ ODA bao gồm: Viện trợkhông hoàn lại (thường chiếm 25% tổng vốn ODA); Viện trợ hỗn hợp, baogồm phần cấp không và phần còn lại thực hiện theo hình thức vay tín dụng(có thể ưu đãi hoặc bình thường); Viện trợ có hoàn lại, thực chất là vay tíndụng ưu đãi với điều kiện “mềm”

Các tổ chức viện trợ đa phương hiện đang hoạt động gồm các tổ chức

thuộc Liên hợp quốc, Cộng đồng châu Âu, các tổ chức tài chính quốc tế

+ Các tổ chức thuộc Liên hợp quốc: Chương trình Phát triển của Liên hợpquốc (UNDP); Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF); Chương trình Lươngthực thế giới (WFP); Quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFPA);Tổ chức Y tế Thếgiới (WHO); Tổ chức Nông – Lương Thế giới (FAO)…

Trang 24

+ Liên minh châu Âu (EU)

+ Các tổ chức tài chính quốc tế: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF); Ngân hàng Thếgiới (WB)

Các tổ chức viện trợ song phương thường là Chính phủ các nước công

nghiệp phát triển như: Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Đức, Úc…Theo quy định củaLiên hợp quốc (năm 1970) các nước công nghiệp phát triển hàng năm phảigiành 0,7% GNP để viện trợ ODA cho các nước đang phát triển, nhưng thực

tế chỉ có rất ít quốc gia thực hiện được chỉ tiêu này

Hiện nay Việt Nam đang có quan hệ với 25 nhà tài trợ OAD songphương trong đó Nhật Bản là nhà tài trợ lớn nhất chiếm khoảng 40% tổng vốnODA, tiếp đến là Pháp, Tây Ban Nha, Đức, Thuỵ Điển…

Bảng 1.1: Vốn ODA qua các năm vào Việt Nam

xã hội (y tế, giáo dục, khoc học công nghệ ) là 11,8% Đây là một trongnhững nguồn thu lớn để Chính phủ đầu tư cho phát triển Khoa học – Côngnghệ

 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Nguồn vốn FDI là nguồn vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài để đầu tưcho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận Đây lànguồn vốn lớn, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung cũngnhư phát triển Khoa học – Công nghệ ở các nước đang phát triển

Trang 25

Ngày nay, FDI đang trở thành một tất yếu kinh tế trong điều kiện quốc

tế hoá sản xuất và lưu thông Không có một quốc gia nào, dù lớn hay nhỏ, dùphát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa hay xã hội chủ nghĩa lại khôngcần đến nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tất cả đều coi đó là nguồnlực quốc tế quan trọng cần khai thác để từng bước hoà nhập vào cộng đồngquốc tế

Đầu tư FDI tồn tại dưới nhiều hình thức, song những hình thức chủ yếu

là hợp đồng hợp tác kinh doanh; doanh nghiệp liên doanh; doanh nghiệp100% vốn nước ngoài

Bảng 1.2: Vốn FDI qua các năm vào Việt Nam

Vốn

FDI 2838.9 3142.8 3191.2 6839.8 12004 21347.8 60271.2

Đơn vị:Triệu USD

Thông qua đầu tư FDI các công ty nước ngoài đã chuyển giao côngnghệ từ nước mình hoặc nước khác sang nước tiếp nhận đầu tư, do đó nướctiếp nhận đầu tư có thể nhận được những công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiệnđại Qua đó thúc đẩy quá trình phát triển khoa học công nghệ theo hướng phùhợp với xu hướng chung của thế giới và cũng có thể phát huy được lợi thế củanhững nước đi sau theo hướng “đi tắt đón đầu”

 Nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ (NGO)

Hiện nay có hàng trăm tổ chức phi Chính phủ hoạt động theo các mụcđích, tôn chỉ khác nhau: từ thiện, nhân đạo, y tế, tôn giáo…Nguồn vốn củacác tổ chức phi Chính phủ thường nhỏ, chủ yếu dựa vào nguồn quyên góphoặc sự tài trợ của các Chính phủ.Viện trợ NGO thường là viện trợ khônghoàn lại, chủ yếu là vật chất

 Nguồn vốn tín dụng thương mại

Trang 26

Tín dụng thương mại là nguồn vốn mà các nước nhận vốn vay sau mộtthời gian phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho nước cho vay Nước cho vay thu lợinhuận thông qua lãi suất tiền vay.

Đây cũng là một nguồn vốn mà nhà nước sử dụng để đầu tư cho pháttriển Khoa học – Công nghệ Khi sử dụng nguồn vốn này, nước tiếp nhậnkhông phải chịu bất cứ một ràng buộc nào về chính trị, xã hội Việc sử dụngnguồn vốn này cũng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn do áp lực củakhả năng chi trả và nguy cơ vỡ nợ cao

3) Vai trò của vốn đầu tư đối với sự phát triển KH-CN

Quy mô ứng dụng, phát minh và cải tiến KH – CN ngành Nông nghiệpphụ thuộc vào cái gì? Một số người cho rằng đó là kết quả của tính sáng tạokhông ngừng và niềm đam mê sáng tạo Tuy nhiên, cũng giống như nhữnglĩnh vực khác, quy mô ứng dụng, phát minh, sáng kiến và sản xuất Nôngnghiệp phụ thuộc vào nguồn lực tài chính dành cho công tác nghiên cứu hayphụ thuộc vào mức chênh lệch giữa chi phí với hiệu quả kỳ vọng Hoạt độngnghiên cứu của các viện nghiên cứu thường được NSNN cấp kinh phí, một sốđược sử dụng nguồn tài chính tư nhân và được thực hiện qua những hoạt độngđặc biệt, đó là nghiên cứu và triển khai (R&D)

Sản xuất Nông nghiệp thường mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vàovào điều kiện tự nhiên, khí hậu thời tiết… nên thường gặp nhiều rủi ro và sảnphẩm có tính mùa vụ Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, triển khai KH – CNngành Nông nghiệp vào sản xuất Nông nghiệp cũng có độ rủi ro cao Do đóđầu tư vào phát triển KH – CN ngành Nông nghiệp có độ rủi ro cao, hao phínhiều nguồn lực… nhưng thời gian thu hồi vốn lại kéo dài nên không thu hútđược tư nhân tham gia vào lĩnh vực này mà chủ yếu là do nhà nước đầu tư

Như vây, có thể nói vốn đầu tư có một vai trò hết sức quan trọng đốivới sự phát triển KH – CN ngành Nông nghiệp Nó thúc đẩy sự phát triển KH

Trang 27

– CN ngành Nông nghiệp theo đúng với xu hướng phát triển của KH – CN thếgiới.

4) Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút vốn đầu tư phát triển KH-CN cho ngành Nông nghiệp

4.1) Môi trường đầu tư

Sự ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội là yêu cầu trước hết để các nhà kinhdoanh yên tâm bỏ vốn đầu tư, có thể dự kiến và thực thi những dự án đầu tưdài hạn, giảm bớt rủi ro trong quá trình đầu tư Sự ổn định về kinh tế liênquan đặc biệt đến sự ổn định của tiền tệ, sự đúng đắn của các định hướngchiến lược phát triển dài hạn đất nước

Môi trường đầu tư cần được hệ thống luật pháp và chính sách của nhànước đảm bảo Hệ thống luật pháp, trước hết là luật đầu tư công bằng, hợp lý

và được bảo đảm thực thi trong thực tiễn đối với mọi thành phần kinh tế Tạodựng một nền kinh tế thị trường, với những quy luật vốn có phát huy tác dụngtích cực của cơ chế thị trường Nhờ đó, các nguồn vốn được huy động, phân

bổ, sử dụng có hiệu quả Vấn đề này liên quan trực tiếp đến việc hình thànhđồng bộ các yếu tố của thị trường trong đó có thị trường Khoa học – Côngnghệ và thị trường vốn cho phát triển Khoa học – Công nghệ…, đến quá trìnhchuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế, đền việc hoàn thiện hệ thống chínhsách và khuôn khổ pháp lý đẩm bảo cho hoạt động của nền kinh tế, đến việcxây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội của đất nước

Môi trường đầu tư khuyến khích thu hút đầu tư phải xem lợi nhuận là độnglực kinh tế mạnh mẽ kích thích sáng tạo trong đổi mới công nghệ nhằm nângcao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và nền kinh tế

 Môi trường kinh tế: Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, thể chếkinh tế là cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước và sự lãnh đạo củaĐảng, điều này đã tạo lòng tin cho các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào

Trang 28

Việt Nam.Trong bối cảnh đã gia nhập WTO thì các chính sách khuyến khíchnhư chính sách giảm thuế nhập khẩu, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp… lạicàng đóng vai trò quan trọng hơn nữa trong việc thu hút vốn đầu tư cho Khoahọc – Công nghệ.

 Môi trường chính trị: Sau vụ việc 11-9 ở Mỹ việc ổn định chính trị đượcliệt vào danh sách các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọnđịa điểm đầu tư Hiện nay nước ta được đánh giá là nơi có môi trường chínhtrị an toàn, là một điểm đầu tư thuận lợi của các nhà đầu tư nước ngoài

 Môi trường xã hội: Các yếu tố khách quan như: vị trí địa lí, điều kiện tưnhiên, tài nguyên thiên nhiên, con người, phong tục tập quán… cũng ảnhhưởng một phần đến quyết định đầu tư cho phát triển Khoa học – Công nghệ

và hướng đầu tư cho Khoa học – Công nghệ cho phù hợp với từng vùng

 Cơ sở hạ tầng: nếu không có sự đầu tư đáng kể vào việc nâng cấp và pháttriển cơ sở hạ tầng thì việc duy trì và thu hút dòng vốn đầu tư cho phát triểnkinh tế nói chung cũng như phát triển Khoa học – Công nghệ ngành Nôngnghiệp nói riêng sẽ gặp nhiều khó khăn

4.2) Thị trường Khoa học – Công nghệ và thị trường vốn cho phát triển

KH – CN.

Hoạt động Khoa học – Công nghệ thường gặp nhiều rủi ro Các vấn đềnghiên cứu không ai chắc được là sẽ thành công hay không cũng như có đượcứng dụng vào thực tiễn hay không Do đó đầu tư vào phát triển Khoa học –Công nghệ là một loại hình đầu tư có độ rủi ro cao, hao phí nhiều nguồn lực

Do đó việc phát triển hay không phát triển, ổn định hay không oỏn định củathị trường Khoa học – Công nghệ cũng ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tưphát triển Khoa học – Công nghệ Nếu thị trường KH – CN ém phát triển,không ổn định, việc áp dụng các tiến bộ Khoa Học – Công nghệ sẽ bị hạn chế

do đó sẽ hạn chế đầu tư cho KH – CN của khu vực dân doanh Khi thị trường

KH – CN phát triển, việc mua bán ,nhập khẩu CN từ nước ngoài trở nên dễ

Trang 29

dàng buộc các doanh nghiệp, người dân muốn tồn tại được phải đầu tư nghiêncứu, ứng dụng những Công nghệ mới phù hợp với xu hướng phát triển của thếgiới.

Để thu hút vốn đầu tư, bên cạnh việc phát triển thị trường KH – CN tacòn cần phải tạo lập và thúc đẩy thị trường vốn cho phát triển KH – CN phattriển

4.3) Nguồn nhân lực

Theo số liệu thống kê đến năm 2006 khoảng 26,85% lao động từ 15tuổi trở lên tôt nghiệp THCS và 23,46% tôt nghiệp THPT Lao động qua đàotạo nghề tăng, giai đoạn 2001-2006 dạy gnhề cho 6,6triệu người (tăng bìnhquân 6,5%/năm) trong đó dạy nghề dài hạn cho 1,14triệu người (tăng bìnhquân 1`5%/năm) LLLĐ xã hội qua đào tạo năm 2006 đạt 31,5%, có 20% quađào tạo nghề (năm 2001 là 13,4%)

LLLĐ trẻ tù 18-34 tuổi chiếm 45% và hàng năm tiếp tục được bổ sungmới thêm khoảng 1,5 triệu người

Lao động Nông nghiệp của Việt Nam chủ yếu là lao động phổ thông ,không có trình đọ, không có kỹ năng, kinh nghiêm… là một trong những ràocản cho quá trình đầu tư phát triển KH – CN cũng như quá trình thu húta vốnđầu tư phát triển KH – CN Do đó cần có những chính sách đào tạo nguồnnhân lực trong Nông nghiệp là một trong những biện pháp lâu dài thu hút vốnđầu tư phát triển ngành Nông nghiệp nói chung cũng như phát triển KH – CNngành Nông nghiệp nói riêng

4.4) Các chính sách xúc tiến đầu tư nói chung và đầu tư vào KH – CN ngành Nông nghiệp nói riêng

Các chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động đầu tưphát triển Khoa học – Công nghệ ngành Nông nghiệp như các chính sách:chính sách khuyến khích, miễn giảm thuế, luật sở hữu trí tuệ… Khi các chínhsách này có lợi cho các nhà đầu tư thì sẽ thu hút họ bỏ vốn đầu tư cho pháttriển KH – CN ngành Nông nghiệp

Trang 30

4.5) Tình hình thế giới

Việc thu hút vốn đầu tư phát triển KH – CN ngành Nông nghiệp khôngchỉ phụ thuộc vào những yếu tố hấp dãn của bản thân lĩnh vực Khoa học –Công nghệ ngành Nông nghiệp cũng như những yếu tố hấp dẫn của bản thânkhu vực và quốc gia đó mà còn phụ thuộc rất nhiều vào tình hình thế giớinhư: tình hình KH – CN ngành Nông nghiệp trên thế giới, tình hình tăngtrưởng của thế giới, khả năng lưu chuyển của dòng vốn đầu tư trong phạm vikhu vực và toàn cầu

Trang 31

Chương II Thực trạng về vốn đầu tư phát triển KH-CN ngành

Nông nghiệp I) Tổng quan về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên

1) Điều kiện tự nhiên

1.2) Khí hậu thời tiết

Cũng như các tỉnh khác thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, Hưng Yênchịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, bốn mùa

rõ rệt Lượng mưa trung bình 1450 – 1650mm, nhưng lượng mưa phân bốkhông đều trong năm Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) tập trung tới 70%mlượng mưa cả năm, gây úng lụt, ảnh hưởng xấu đến sản xuất Mùa khô (từtháng 11 đến tháng 4 năm sau) lạnh và thường có mưa phùn, thích hợp chogieo trồng nhiều loại cây ngắn ngày có giá trị kinh tế

Nhìn chung, chế độ khí hậu - thời tiết của Hưng Yên rất thuận lợi chosản xuất Nông nghiệp: các chế độ nhiệt, ẩm, nắng cho phép canh tác nhiều vụcây ngắn ngày trong năm và thích hợp để bố trí một cơ cấu cây trồng, vật nuôi

Trang 32

đa dạng có nguồn gốc nhiệt đới và một số cay trồng (rau, hoa, quả…) cónguồn gốc ôn đới.

1.3) Tài nguyên thiên nhiên

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2007

 Đất sản xuất Nông nghiệp: gồm đất trồng cây hàng năm (đất trồnglúa), đất trồng cây lâu năm, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản…

 Đất phi Nông nghiệp: gồm đất ở, đất chuyên dùng và đất dùng cho cácmục đích khác…

 Đất chưa sử dụng là tiềm năng để phát triển sản xuất Nông nghiệp trên

cơ sở cải tạo đất, tăng diện tích sử dụng bù đắp diện tích bị mất…

1.3.2) Tài nguyên nước

Nằm trong hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình là 2 hệ thống sônglớn nhất ở miền Bắc nên Hưng Yên có nguồn nước ngọt rất dồi dào Nguồnnước mặt hết sức phong phú của hệ thống sông Hồng, sông Luộc và các sôngkhác trong nội đồng là điều kiện rất thuận lợi không chỉ cho sản xuất Nôngnghiệp mà còn cho cả Công nghiệp, sinh hoạt và giao thông đường thuỷ.Nguồn nước ngầm của tỉnh cũng thuộc loại phong phú

1.3.3) Tài nguyên khoáng sản

Một đặc điểm nổi bật của Hưng Yên là tài nguyên khoáng sản rất hạnchế Khoáng sản chính của Hưng Yên hiện nay là nguồn cát với trữ lượng lớn

Trang 33

bên sông Hồng và trong sông nội đồng, có thể khai thác đấp ứng nhu cầu xâydựng trong tỉnh Các khoảng sản khác hầu như không đáng kể

Riêng than nâu của Hưng Yên (thuộc bể than nâu vùng ĐB sông Hồng)được đánh giá có trữ lượng lớn (hơn 30 tỷ tấn) nhưng phân bố ở độ sâu trungbình từ 600 dến 1000m, điều kiện khai thác có nhiều vấn đề phức tạp về kỹthuật và Công nghệ, nhất là liên quan đến vấn đề sụt lún do hạ thấp mực nướcngầm…

2) Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1) Dân số và nguồn nhân lực

Nằm trong vùng ĐB sông Hồng, Hưng Yên là tỉnh có mật độ dân số đôngđúc Đến năm 2007, toàn tỉnh có 1156465 người, mật độ bình quân 1252 người/

km2, đứng thứ 3 sau Hà Nội (3568người/km2), thành phố Hồ Chí Minh(3024người/km2) và cao gấp gần 5 lần mức trung bình của cả nước

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về dân số Hưng Yên

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hưng Yên 2007

Lao động trong độ tuổi hiện có 702,1 nghìn người chiếm 60,71% dân

số của tỉnh Tỉ lệ lao động trong độ tuổi lao động được qua các chương trìnhqua đào tạo là không nhiều, trong số 702,1 nghìn người trong độ tuổi laođộng, chỉ có 30% số người được đào tạo

Trang 34

Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân năm 2007

có 674102 người, chiếm 96,01% lao động trong độ tuổi lao động, song cơ cấu

sử dụng lao động vẫn còn lạc hậu Năm 2007 lao động Nông nghiệp và thuỷsản vẫn chiếm tỷ lệ cao (60,34%); lao động trong các ngành CN – XD và dịch

vụ rất ít, chỉ chiếm 39,66% lao động trong tỉnh Số lao động chưa có việc làmvẫn còn nhiều Đây sẽ là nguồn bổ sung nhân lực trong tương lai nếu có cáchđào tạo tốt

Như vậy Hưng Yên có nguồn nhân lực dồi dào, trẻ…thuận lợi cho việcthu hút vốn phát triển kinh tế nói chung và thu hút ốn phát triển KH – CNngành nông nghiệp nói riêng do thu hút được bộ phận doanh nghiệp đầu tưvào địa bàn tỉnh

- Quốc lộ gồm 3 tuyến:QL 5, QL 39, QL 38

- Đường tỉnh: Hưng Yên có 10 tuyến đường tỉnh, gồm:tỉnh lộ 195, tỉnh

lộ 200, tỉnh lộ 205, tỉnh lộ 39B, tỉnh lộ 199…

 Đường sông: - Sông do TW quản lý: sông Hồng, sông Luộc

- Sông do địa phương quản lý:sông Cửu Yên, sông đàoBắc – Hưng – Hải, sông Chanh, sông Điện Biên, sông Tam Đô

 Đường sắt

Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng đoạn qua địa phận Hưng Yên dài17km, khổ đường 1m, tải trọng trục trên tuyến 12,5 tấn/trục, sử dụng tà vẹt bêtông 2 khối, ray P43 và P38 Có ga trên tuyến là Lạc Đạo và Tuần Lương

Trang 35

Hệ thống giao thông phát triển thuận lợi cho lưu thông hàng hóa, giaolưu kinh tế… từ đó phát triển KH – CN và tăng khả năng thu hút vốn đầu tưphát triển KH – CN ngành nông nghiệp.

2.2.2)Bưu chính viễn thông

Kể từ khi tái lập, cùng với sự phát triển chung của cả tỉnh về mội mặtkinh tế – xã hội, cơ sở hạ tầng, bưu chính viễn thông được mở rộng đưa thêmnhiều dịch vụ mới vào khai thác, chất lượng dịch vụ được nâng lên, đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hết năm 2007, tỉnh có tổng số hơn

511780 thuê bao điện thoại, đạt bình quân 45,06 máy/100dân Hệ thống cungcấp dịch vụ truy cập internet phát triển nhanh, đạt hơn 5880 thuê bao

Các dịch vụ chuyển phát bưu phẩm nhanh, chuyển tiền nhanh, FAX…cũng đã tăng nhịp độ phát triển Dịch vụ tiết kiệm bưu điện đã được đưa vàokhai thác tại bưu điện huyện để cùng các dịch vụ đại lý phân phối, bưu chính

uỷ thác…tạo hướng phát triển mới cho ngành trên địa bàn tỉnh

Trong giai đoạn qua , toàn tỉnh đã quan tâm đầu tư phát triển và cải tạo,nâng cấp lưới điện, xây mới các trạm biến áp, nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện trên địa bàn tỉnh đật 100%, đáp ứng cơ bản nhu cầu điện sản xuất và tiêu dùngtrong nông dân

Vấn đề cấp nước sinh hoạt được chính quyền và nhân dân tỉnh quantâm Trong tổng số các loại hình cấp nước, loại hình cấp nước bằng giếng

Trang 36

khoan chiếm đa số, các loại hình cấp nước băng giếng đào, bể chứa nướcmưa, loại hình cấp nước tập trung dẫn nước bằng đường ống rất ít

2.3) Đánh giá tổng quan những tiềm năng và khả năng phát huy các lợi thế

so sánh vào mục tiêu phát triển của tỉnh.

Các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên có nhữnglợi thế và hạn chế cơ bản sau:

- Đất đai của tỉnh bằng phẳng, màu mỡ, nắm trong vùng có điều kiệnkinh tế tương đối thuận lợi, phù hợp với nhiều loại cây trồng cho năng suấtcao, nhất là những cây đặc sản, cây có giá trị kinh tế cao, tạo ra 1 khối lượngnông sản hàng hoá lớn, chất lượng cao phục vụ cho thị trường Hà Nội và cáctỉnh, thành phố khác trong vùng và cả nước

- Hưng Yên có nguồn lao động dồi dào, giàu truyền thống, có khảnăng tiếp thu nhanh Công nghệ hiện đại, phục vụ cho quá trình phát triểnCNH-HĐH của tỉnh cũng như của cả nước

- Có nhiều tuyến giao thông quan trọng của Hà Nội chạy qua

- Có cơ sở hạ tầng đang từng bước được đổi mới phát triển

Hưng Yên là một tỉnh thuần nông, có điều kiện, tiềm năng…thuận lợi cho phát triển ngành nông nghiệp nói chung cũng như phát triển Khoa học –Công nghệ ngành nông nghiệp nói riêng Bên cạnh đó Hưng Yên nằm ở vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng phát triển

Trang 37

nên cũng rát thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư phát triển KH – CN từ dân

cư trong tỉnh và từ các trung tâm kinh tế lớn lân cận

2.3.2) Những hạn chế

- Là tỉnh có diện tích nhỏ, mật độ dân số lớn, tài nguyên đất đai chủ yếu

là đất Nông nghiệp nhưng diện tích đất Nông nghiệp bình quân đầu ngườithấp so với cả nước và trong vùng, nền kinh tế còn nặng về sản xuất Nôngnghiệp, Công nghiệp chưa phát triển mạnh, thu nhập bình quân đầu ngườithấp

- Tài nguyên khoáng sản ít là một hạn chế đối với quá trình phát triểnkinh tế - xã hội

- Lao động có trình độ KHKT chiếm tỷ trọng thấp nên chưa đáp ứngđược yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh

II) Tình hình phát triển ngành Nông nghiệp tỉnh Hưng Yên

Từ khi tái lập tỉnh (1997) đến nay, thực hiện chủ trương, chính sách đổimới của Đảng và Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh uỷ, UBNd tỉnh, quyhoạch và định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, khôi phục và pháttriển cơ sở hạ tầng của tỉnh nói chung, cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng Tuy

có những khó khăn nhất định (cả về vật chất, tinh thần, điều kiện sản xuất, kỹthuật, thổ nhưỡng đất đai…) của tỉnh mới tái lập, nhưng với những nghiêncứu, đề xuất, tham mưu và chỉ đạo trực tiếp của cơ sở trong tỉnh đã triển khaithực hiện nhiều biện pháp về kỹ thuật, đầu tư và hỗ trợ nhân dân nên tiềmnăng đất đai, kinh tế Nông nghiệp- Nông thôn phát huy hiệu quả ngày càngcao, năng suất cây trồng vật nuôi, năng suất lao động xã hội tăng hàng năm;sản phẩm Nông nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và chất lượng; nhiềungành nghề truyền thống, tiểu thủ Công nghiệp và dịch vụ nông thôn đượckhôi phục phát triển

Trang 38

Trong thời kỳ 1997-2001 giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp (bao gồm

cả thuỷ sản) đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 4,42%/năm, giai đoạn

2001-2008 giá trị sản xuất khối ngành tăng bình quân5,13%/năm Giá trị sản xuấtNông Nghiệp (theo giá thực tế) năm 2008 đạt 7690,79 tỷ đồng, chiếm 27,95%GDP tỉnh

Bảng 2.3 :Giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp

Đơn vị: %, theo giá hiện hành

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hưng Yên 2007

Kim ngạch XK nông sản của Hưng Yên năm 2007 đạt khoảng 5 triệuUSD chiếm 25% tổng kim ngạch XK của địa phương Các nông sản XKchính là: dưa chuột, cà chua, cải xa lát, nhãn, vải khô, long nhãn, thịt lợn…

1) Trồng trọt

Trang 39

Ngành trồng trọt của Hưng Yên trong những năm qua đã có những sựchuyển biến khá toàn diện về cây trồng, giống, mùa vụ và diện tích Quá trìnhchuyển đổi này gắn liền với đầu tư thâm canh, nâng cao hiệu quả và yêu cầuhoà nhập trong cơ chế thị trường.

Trong giai đoạn 2000-2008 giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng bìnhquân 4,22%/năm, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất Nôngnghiệp (khoảng 60%) Năm 2008 giá trị sản xuất ngành trồng trọt là 4012290triệu đồng (theo giá thực tế), chiếm 51,4% giá trị sản xuất ngành Nôngnghiệp

Bảng 2.5: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành trồng trọt

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hưng Yên 2007; Báo cáo kinh tế - xã

hội tỉnh Hưng Yên 2008

Trong cơ cấu sản phẩm trồng trọt, một số sản phẩm chủ lực vẫn giữ vaitrò quan trọng trong những năm qua Cây lương thực vẫn là nhóm cây trồngđóng góp tỷ trọng giá trị lớn nhất chiếm hơn 50%, sau đó là cây ăn quả và câyrau đậu, cây CN hàng năm Cơ cầu sản phẩm trồng trọt cũng đã có sự chuyểndịch theo hướng giảm dần tỷ trọng cây lương thực và tăng tỷ trọng cây ănquả, rau đậu, phản ánh quá trình chuyển đổi tích cực trong cơ cấu cây trồng

Bảng 2.6 : Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất một số cây trồng ngành trồng

Trang 40

+Cây lương thực 57,31 59,34 52,57 57,15 50,5 52,58 53,4

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2007; Sở nông nghiệp tỉnh

Hưng Yên 1.1)Cây lương thực

Những năm gần đây sản xuất lương thực ở Hưng Yên khá ổn định, có

biến động không đáng kể Mặc dù diện tích đất trồng cây lương thực qua cácnăm có xu hướng giảm dần do đất bị lấy để phục vụ sản xuất CN, dịch vụ…nhưng sản lượng lại chỉ có biến động rất nhỏ, có nhiều năm sản lượng vẫn giatăng Sản lượng gia tăng chủ yếu nhờ đầu tư thâm canh, tăng năng suất

Bảng 2.8 : Sản lượng, diện tích cây lương thực có hạt

564000

Ngày đăng: 19/12/2012, 09:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế Nông nghiệp – NXB Đại học kinh tế quốc dân – 2006 2. Giáo trình Công nghệ trồng trọt – NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
3. Giáo trình kinh tế phát triển – NXB Lao động xã hội – 2005 Khác
4. Đầu tư trong nông nghiệp thực trạng và triển vọng – Nguyễn Sinh Cúc, Nguyễn Văn Tiêm – NXB Chính trị quốc gia – 1995 Khác
5. Báo cáo phát triển thế giới 2008. Tăng cường Nông nghiệp cho phát triển – NXB Văn hóa – thông tin Khác
6. Huy động và sử dụng các nguồn lực trong phát triển kinh tế nông thôn, thực trạng và giải pháp – NXB chính trị quốc gia Khác
7. Báo cáo kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên từ 2004 đến 2008 Khác
9. Quy hoạch phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế vùng bãi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2007 – 2010, định hướng 2015 Khác
10.Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về dân số Hưng Yên - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu về dân số Hưng Yên (Trang 33)
Bảng 2.4:Cơ cấu giá trị sản xuất Nông nghiệp - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.4 Cơ cấu giá trị sản xuất Nông nghiệp (Trang 38)
Bảng 2.7: Diện tích gieo trồng các loại cây - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.7 Diện tích gieo trồng các loại cây (Trang 40)
Bảng 2.6 : Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất một số cây trồng  ngành trồng trọt - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.6 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất một số cây trồng ngành trồng trọt (Trang 40)
Bảng 2.8 : Sản lượng, diện tích cây lương thực có hạt - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.8 Sản lượng, diện tích cây lương thực có hạt (Trang 41)
Bảng 2.10: Diện tích, sản lượng và năng suất ngô - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.10 Diện tích, sản lượng và năng suất ngô (Trang 42)
Bảng 2.11: Sản lượng, diện tích và năng suất một số cây CN hàng năm - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.11 Sản lượng, diện tích và năng suất một số cây CN hàng năm (Trang 43)
Bảng 2.12:Diện tích và sản lượng một số loại cây ăn quả - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.12 Diện tích và sản lượng một số loại cây ăn quả (Trang 44)
Bảng 2.14: Cơ cầu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo nhóm vật nuôi  và sản phẩm - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.14 Cơ cầu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo nhóm vật nuôi và sản phẩm (Trang 46)
Bảng 2.16: Chăn nuôi gia cầm - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.16 Chăn nuôi gia cầm (Trang 47)
Bảng 2.17: Một số chỉ tiêu ngành thuỷ sản - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.17 Một số chỉ tiêu ngành thuỷ sản (Trang 48)
Bảng 2.18 : Hiện trạng công trình thuỷ lợi tỉnh Hưng Yên - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.18 Hiện trạng công trình thuỷ lợi tỉnh Hưng Yên (Trang 52)
Bảng 2.24: Cơ cấu vốn đầu tư cho phát triển KH – CN ngành NN theo  nguồn vốn đầu tư - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.24 Cơ cấu vốn đầu tư cho phát triển KH – CN ngành NN theo nguồn vốn đầu tư (Trang 64)
Bảng 2.25: Cơ cấu vốn đầu tư KH – CN ngành Nông nghiệp theo tính  chất đầu tư - Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ ngành Nông nghiệp
Bảng 2.25 Cơ cấu vốn đầu tư KH – CN ngành Nông nghiệp theo tính chất đầu tư (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w