1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tính toán thử nghiệm diện tích chiếm dụng lòng đường của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi lưu thông trên 12 quận nội thành hà nội

36 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán thử nghiệm diện tích chiếm dụng lòng đường của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi lưu thông trên 12 quận nội thành Hà Nội
Tác giả Trịnh Tuấn Trường
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Hoàng Lan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 595,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG, BĐKH VÀ ĐÔ THỊ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM DIỆN TÍCH CHIẾM DỤNG LÒNG ĐƯỜNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG, BĐKH VÀ ĐÔ THỊ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM DIỆN TÍCH CHIẾM DỤNG LÒNG ĐƯỜNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ KHI LƯU

THÔNG TRÊN 12 QUẬN NỘI THÀNH HÀ NỘI

Họ và tên sinh viên: Trịnh Tuấn Trường

Chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý đô thị

Giáo viên hướng dẫn: TS Bùi Thị Hoàng Lan

Khoa Môi trường, BĐKH & Đô thị, ĐHKTQD

Hà Nội, tháng 05 năm 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

“Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Bùi Thị Hoàng Lan, tiến sĩ, giảng viênkhoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị - Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân đãhướng dẫn, truyền đạt nhiệt tình nhiều kinh nghiệm, kiến thức đáng quý trong suốt thờigian em học tập và thực tập Cảm ơn cô đã giảng dạy cho em học hỏi, đóng góp nhữngkiến thức chuyên sâu về chuyên ngành Kinh tế và quản lý đô thị

Xin gửi lời cảm ơn đến anh Phạm Thanh Tùng và chị Lương Thị HồngHạnh, vụ Kết cấu hạ tầng và Đô thị - Bộ Kế hoạch & Đầu tư đã tạo điều kiện, cungcấp các thông tin bổ ích giúp tôi hoàn thành chuyên đề thực tập

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh, chị, các cô chú khác ở VụKết cấu hạ tầng và đô thị - Bộ Kế hoạch & Đầu tư đã giúp đỡ tôi học hỏi đượcnhiều kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thành chuyên đề thực tập này.”

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

“Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không saochép, cắt ghép các báo cáo luận văn của người khác, nếu sai phạm tôi xin chịu kỷluật của nhà trường”

Hà Nội, tháng 05 năm 2020

Ký tên:

Trịnh Tuấn Trường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

LỜI CAM ĐOAN 3

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH 7

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1 11

KHÁI QUÁT VỀ GIAO THÔNG ĐỘNG ĐÔ THỊ 11

1.1 KHÁI NIỆM VỀ GIAO THÔNG ĐỘNG 11

1.2 PHÂN LOẠI CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỘNG 11

1.3 ĐẶC ĐIỂM CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỘNG 12

1.3.1 Về tên gọi và số hiệu của đường bộ 12

1.4 THÀNH PHẦN CẤU THÀNH CỦA GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 13

1.5 PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ 14

1.6 DIỆN TÍCH CHIẾM DỤNG LÒNG ĐƯỜNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ KHI LƯU THÔNG 14

1.7 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH CHIẾM DỤNG LÒNG ĐƯỜNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ KHI LƯU THÔNG .14

1.7.1 Hai xe lưu thông cùng chiều trên 1 làn đường 15

1.7.2 Hai xe di chuyển ngược chiều trên cùng 1 làn đường 15

1.7.3 Hai xe di chuyển ngược chiều trên cùng 1 làn; 2 xe tránh nhau nhưng không giảm tốc độ 16

1.7.4 Hai xe chạy cùng chiều trên 1 làn; xe đằng sau muốn vượt lên trước 16

1.8 Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN GIỮA CÁC PHƯƠNG TIỆN KHI LƯU THÔNG 17

1.8.1 Ý nghĩa thực tiễn của khoảng cách an toàn ở các quốc gia 17

1.8.2 Bài học rút ra cho địa bàn 12 quận nội thành Hà Nội 17

CHƯƠNG 2: 19

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHOẢNG CÁCH AN TOÀN TỐI THIỂU GIỮA HAI PHƯƠNG TIỆN KHI LƯU THÔNG CÙNG CHIỀU TRÊN MỘT

Trang 5

LÀN ĐƯỜNG ĐỂ TÍNH DIỆN TÍCH CHIẾM DỤNG LÒNG ĐƯỜNG CỦA

PHƯƠNG TIỆN KHI LƯU THÔNG 19

2.1 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH CHIẾM DỤNG LÒNG ĐƯỜNG CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG KHI LƯU THÔNG 19

2.1.1 Tính toán diện tích chiếm dụng lòng đường của 1 phương tiện giao thông khi lưu thông 19

2.1.2 Quy đổi các phương tiện giao thông 24

2.2 TỔNG QUAN VỀ GIAO THÔNG ĐỘNG TRÊN 12 QUẬN NỘI THÀNH HÀ NỘI 24

2.2.1 Mạng lưới giao thông 24

2.2.2 Chiều dài và diện tích đường bộ 12 quận nội thành Hà Nội năm 2019 .25 2.3 KHÁI QUÁT VỀ CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ TRÊN 12 QUẬN NỘI THÀNH HÀ NỘI 25

2.3.1 Đánh giá chung về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trên 12 quận nội thành 25

2.3.2 Số lượng các phương tiện giao thông cơ giới trên 12 quận nội thành Hà Nội 27

2.4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾM DỤNG LÒNG ĐƯỜNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ 27

CHƯƠNG 3 28

TÍNH TOÁN THỰC NGHIỆM DIỆN TÍCH CHIẾM DỤNG LÒNG ĐƯỜNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ KHI LƯU THÔNG TRÊN 12 QUẬN NỘI THÀNH HÀ NỘI 28

3.1 MÔ TẢ CÁC BIẾN THỰC TẾ TRONG MÔ HÌNH 28

3.2 TÍNH TOÁN THỰC NGHIỆM 28

3.3 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỰC NGHIỆM DIỆN TÍCH CHIẾM DỤNG LÒNG ĐƯỜNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI KHI LƯU THÔNG TRONG 12 QUẬN NỘI THÀNH HÀ NỘI 30

3.3.1 So sánh kết quả của tính toán thực nghiệm và kết quả của Ngân hàng thế giới 30

3.3.2 Tính khả thi của kết quả tính toán 31

Trang 6

3.4 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ TÍNH ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TÍNH THỰC NGHIỆM DIỆN TÍCH CHIẾM DỤNG LÒNG ĐƯỜNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN 12 QUẬN NỘI THÀNH HÀ NỘI 31

3.4.1 Áp dụng kết quả tính toán thực nghiệm để kiểm chứng áp lực của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lên hạ tầng giao thông đường bộ 31 3.4.2 Áp dụng phương pháp tính toán để đưa ra số lượng phương tiện tham gia giao thông phù hợp cho hệ thống đường bộ trong khu vực 12 quận nội thành 32

KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG

Hình 1.1: Hai xe lưu thông cùng chiều trên 1 làn đường 15

Hình 1.2: Hai xe di chuyển ngược chiều trên 1 làn đường 15

Hình 1.3: Hai xe đi ngược chiều, cùng làn và một xe muốn tránh sang làn bên 16

Hình 1.4: Hai xe chạy cùng chiều trên 1 làn; xe đằng sau muốn vượt lên trước 16

Hình 2.1: Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa 2 phương tiện khi lưu thông 20

Hình 2.3: Mạng lưới giao thông hướng tâm có vành đai bao quanh của Hà Nội 25

Hình 2.2: Mô tả kích cỡ của phương tiện 23

Bảng 2.1: Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường 23

Bảng 2.2: Hệ số quy đổi số lượng giữa các loại phương tiện giao thông 24

Bảng 2.3: Chiều dài và diện tích đường bộ 12 quận nội thành Hà Nội 25

Bảng 2.4: Số lượng các phương tiện giao thông cơ giới trên 12 quận nội thành Hà Nội 27

Bảng 3.1: Số lượng xe máy (quy đổi) khu vực 12 quận nội thành Hà Nội 29

Bảng 3.2: Diện tích chiếm dụng lòng đường của 1 xe máy khi lưu thông 29

Bảng 3.3: Diện tích chiếm dụng lòng đường của các phương tiện cơ giới đường bộ khi lưu thông 30

Bảng 3.4: Đối chiếu kết quả tính toán thực nghiệm với kết quả của World Bank 30

Bảng 3.5: Đối chiếu kết quả tính toán tổng diện tích chiếm dụng lòng đường của các phương tiện giao thông với diện tích đường bộ 12 quận nội thành 32

Bảng 3.6: Số lượng phương tiện cơ giới đường bộ tối ưu cho 12 quận nội thành Hà Nội 33

Trang 9

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Hà Nội trong 10 năm qua đã hấp thụ một số lượng lớn người nhập cư; tốc độtăng bình quân dân số đô thị trong giai đoạn 2009-2019 lên tới 2,22% một năm Kếtquả Tổng điều tra dân số và Nhà ở 2019, thành phố Hà Nội có quy mô dân sô thứ 2

cả nước (8.053.663 người), xếp sau thành phố Hồ Chí Minh (8.993.082 người) Bêncạnh đó, tốc độ đô thị hóa ở TP Hà Nội diễn ra mạnh mẽ, thể hiện qua tỷ lệ dân sốkhu vực thành thị tăng nhanh từ 36,7% năm 1999 lên 41.2% năm 2009 và 49,1%năm 2019 Trong đó, các khu vực có quy mô dân số lớn và mật độ dân số cao nhất

Hà Nội là khu vực 12 quận nội thành Mặc dù đô thị hóa đã tạo nên một diện mạomới cho Hà Nội nói chung và cho 12 quận nội thành nói riêng, tuy nhiên với tốc độ

đô thị hóa cao, dân số tăng nhanh khiến nhu cầu đi lại ở khu vực 12 quận nội thành

là rất lớn Một trong những hệ lụy xảy ra là việc bùng nổ về số lượng các phươngtiện tham gia giao thông trên địa bàn 12 quận

Mật độ phương tiện giao thông dày đặc khiến 12 quận nội thành đang phảichịu áp lực rất lớn về hệ thống giao thông đường bộ (tình trạng ùn tắc, thiếu hạ tầnggiao thông) Tuy nhiên, những thông tin về áp lực lên hệ thống giao thông đường bộgây ra bởi các phương tiện giao thông cơ giới mới chỉ mang tính chất thống kê sốliệu và đối chiếu với các tiêu chuẩn trong luật, trong quy hoạch hoặc so sánh với sốliệu trong mốc thời quan quá khứ

Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: ‘’ Tính toán thử thử nghiệm diện tích chiếmdụng lòng đường của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi lưu thôngtrên 12 quận nội thành Hà Nội ‘’ với mục tiêu đề xuất một mô hình tính toán thựctiễn Qua đó có thể thấy được tác động của các phương tiện giao thông cơ giớiđường bộ lên hệ thống đường bộ khu vực 12 quận nội thành Hà Nội

Mục tiêu đề tài

Nghiên cứu, xây dựng mô tình tính toán diện tích chiếm dụng lòng đườngcủa các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi các phương tiện lưu thông

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

- Phạm vi nghiên cứu: 12 Quận nội thành của Thành phố Hà Nội

Trang 10

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, thu thập tài liệu

- Phương pháp kế thừa

- Phương pháp hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp

- Phương pháp so sánh, đối chiếu

Ý nghĩa nghiên cứu đề tài

- Xây dựng phương pháp tính diện tích chiếm dụng lòng đường của cácphương tiện giao thông dựa vào nền tảng lý thuyết tính toán khoảng cách antoàn tối thiểu giữa các phương tiện khi tham gia giao thông

- Đánh giá áp lực của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lên hệthống đường bộ của 12 quận nội thành thông qua các kết quả thu được từ môhình

- Đề xuất giải pháp ứng dụng thực tiễn phương pháp nghiên cứu và kết quảtính toán từ mô hình để quản lý, kiểm soát số lượng phương tiện trong mỗikhu vực

Cấu trúc đề tài

Cấu trúc đề tài bao gồm:

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ GIAO THÔNG ĐỘNG ĐÔ THỊ

CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHOẢNG CÁCH AN TOÀNTỐI THIỂU GIỮA 2 PHƯƠNG TIỆN KHI LƯU THÔNG CÙNG CHIỀU TRÊNMỘT LÀN ĐƯỜNG ĐỂ TÍNH DIỆN TÍCH CHIẾM DỤNG LÒNG ĐƯỜNGCỦA PHƯƠNG TIỆN KHI LƯU THÔNG

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THỰC NGHIỆM DIỆN TÍCH CHIẾM DỤNG LÒNGĐƯỜNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ KHILƯU THÔNG TRÊN 12 QUẬN NỘI THÀNH HÀ NỘI 

Trang 11

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ GIAO THÔNG ĐỘNG ĐÔ THỊ 1.1 Khái niệm về giao thông động

Giao thông động và giao thông tĩnh là hai bộ phận của kết cấu hạ tầng giaothông đô thị Theo Luật Giao thông đường bộ Việt Nam 23/2008/QH12

‘’ Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe,trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông vàhành lang an toàn đường bộ ‘’

Trong đó:

‘’  Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín

hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phâncách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thuphí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác ‘’

‘’ Giao thông động là các công trình gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến

phà đường bộ ‘’

‘’ Giao thông tĩnh là các công trình bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm

tra tải trọng xe, trạm thu phí đường bộ ‘’

1.2 Phân loại các công trình giao thông động

‘’ Cầu đường bộ là các công trình cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt

trong đô thị, cầu vượt đường bộ, cầu vượt đường sắt, cầu vượt biển) kể cả cầu dànhcho người đi bộ’’

‘’ Hầm đường bộ là các công trình hầm qua núi, hầm ngầm qua sông, hàm

chui qua đường bộ, hầm chui qua đường sắt, hầm chui qua đô thị, kể cả hầm dànhcho người đi bộ’’

‘’ Bến phà đường bộ là các công trình gồm bến phà, cầu phao đường bộ,

đường ngầm, đường tràn’’

‘’ Mạng lưới đường bộ bao gồm đường chuyên dùng, đường huyện, đường tỉnh,

đường đô thị, đường xã và đường quốc lộ’’ Cụ thể:

‘’ Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh;

đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nốiliền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa

Trang 12

khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của vùng, khu vực’’

‘’Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính

của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọngđối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh’’

‘’ Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành

chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị tríquan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện’’

‘’ Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản

và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quantrọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã’’

‘’Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị’’

‘’ Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của

một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân’’

1.3 Đặc điểm các công trình giao thông động

1.3.1 Về tên gọi và số hiệu của đường bộ

‘’ Tên của đường bộ được đặt tên danh nhân, người có công hoặc tên di tích, sự kiện

lịch sử, văn hóa, tên địa danh hoặc tên theo tập quán; số hiệu đường được đặt theo

số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết; trường hợp đường đô thị trùng với quốc

lộ thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu quốc lộ Chính phủ quy định cụthể việc đặt tên và số hiệu của đường bộ ‘’

1.3.2 Về thẩm quyền xây dựng và quản lý

‘’ Các tiêu chuẩn về kỹ thuật đường được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Bộ

Giao thông vận tải xây dựng, hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật cấpđường Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải quản lý các quy định về bảo trì đường bộ.Chính phủ quy định, quản lý về việc sử dụng quỹ bảo trì đường bộ ở các cấp Trungương và Địa phương’’

1.3.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ

‘’ Đường bộ được chia theo cấp kỹ thuật gồm đường cao tốc và các cấp kỹ thuật khác Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường; các tuyến đường bộ đang khai thác chưa vào cấp phải được cải tạo, nâng cấp

Trang 13

để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường phù hợp; đối với đường chuyên dùng còn phải áp dụng cả tiêu chuẩn riêng theo quy định của pháp luật.’’

1.3.4 Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường bộ

‘’ Công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp và cải tạo phải bảo đảm tiêu chuẩn

kỹ thuật và điều kiện an toàn giao thông cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ, trong đó có người đi bộ và người khuyết tật Đường đô thị xây dựng phải có hè phố, phần đường, cầu vượt, hầm và tổ chức giao thông cho người

đi bộ, người khuyết tật đi lại an toàn, thuận tiện ‘’

‘’ Công trình đường bộ phải được thẩm định về an toàn giao thông từ khi lập dự án, thiết kế, thi công, trước và trong quá trình khai thác Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp thu kết quả thẩm định an toàn giao thông để phê duyệt bổsung vào dự án’’

1.4 Thành phần cấu thành của giao thông đô thị

‘’ Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị gồm các công trình về đường bộ, bến xe, bãi

đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giaothông và hành lang an toàn đường bộ trong khu vực đô thị’’

‘’ Phương tiện tham gia giao thông gồm các phương tiện giao thông cơ giới đường

bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ lưu thông trong khu vực đô thị.’’

‘’ Người tham gia giao thông đô thị gồm người điều khiển, người sử dụng phương

tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộtrên đường bộ trong khu vực đô thị ‘’

‘’Hoạt động vận tải giao thông đô thị là hoạt động sử dụng phương tiện giao thông

đường bộ để vận chuyển người, hàng hóa trên đường bộ trong khu vực đô thị’’

‘’Quản lý của nhà nước về giao thông đô thị là cơ quan thực hiện chức năng quản

lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Giao thông vận tải; cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), Ủyban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)’’

‘’ Quy tắc giao thông là những quy tắc yêu cầu người và các phương tiện giao

thông phải tuân thủ khi tham gia giao thông’’

Trang 14

1.5 Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

‘’ Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường

bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.’’

Trong đó:

‘’Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô;

máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô haibánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.’’

‘’Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ) gồm xe đạp

(kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo vàcác loại xe tương tự.’’

‘’Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông đường

bộ và xe máy chuyên dùng.’’

‘’Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và

các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham giagiao thông đường bộ.’’

1.6 Diện tích chiếm dụng lòng đường của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi lưu thông

Các phương tiện giao thông đường bộ nói chung và các phương tiện giaothông cơ giới đường nói riêng khi lưu thông sẽ chiếm dụng một khoảng diện tíchlòng đường nhất định Khoảng diện tích chiếm dụng này dễ bị hiểu nhầm thành diệntích của một phương tiện nhưng thực tế đây là vùng không gian di chuyển đảm bảokhoảng cách an toàn tối thiểu giữa 2 phương tiện khi lưu thông Vì kích cỡ của cácphương tiện là khác nhau nên Luật giao thông đường bộ ở Việt Nam và các quốcgia khác trên thế giới thường quy định điều này thông qua khoảng cách tối thiểugiữa các phương tiện khi lưu thông ở các mức vận tốc khác nhau

1.7 Tổng quan các phương pháp tính toán diện tích chiếm dụng lòng đường của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi lưu thông

Diện tích chiếm dụng lòng đường của phương tiện giao thông khi lưu thôngphụ thuộc chủ yếu vào khoảng cách tối thiểu giữa 2 phương tiện khi lưu thông Vìvậy khi đề cập đến tính toán diện tích chiếm dụng lòng đường là đề cập đến cácphương pháp tính toán khoảng cách an toàn cần thiết giữa 2 phương tiện khi lưu

Trang 15

thông Các phương pháp tính toán phụ thuộc vào vị trí của 2 phương tiện (di chuyểncùng chiều hoặc ngược chiều) và động cơ của phương tiện (duy trì vị trí hoặc cómục đích vượt) Các giả thiết được trình bày theo các trường hợp sau:

1.7.1 Hai xe lưu thông cùng chiều trên 1 làn đường

Hình 1.1: Hai xe lưu thông cùng chiều trên 1 làn đường

Trường hợp 1: 2 phương tiện là xe 1 và xe 2 di chuyển cùng chiều trên 1 lànđường Xe 2 gặp sự cố, dừng đột ngột và trở thành chướng ngại vật tĩnh trên đường.Người điều khiển xe 1 nhận thức được chướng ngại vật và bắt đầu nhấn (hãm) phanh

xe, xe 1 trượt dài 1 đoạn trên đường trước khi dừng hẳn Lúc này S là khoảng cách antoàn tối thiểu cần duy trì giữa 2 phương tiện khi lưu thông để khi gặp sự cố, xe 1 phanh

xe, trượt một đoạn tới khi dừng hẳn không bị va chạm với chướng ngại vật (Xe 2)

1.7.2 Hai xe di chuyển ngược chiều trên cùng 1 làn đường

Hình 1.2: Hai xe di chuyển ngược chiều trên 1 làn đường

Trường hợp 3: 2 xe đang di chuyển ngược chiều trên cùng một làn đường và

có nguy cơ va chạm Điều kiện để khi 2 người điều khiển phương tiện nhận thức

Trang 16

được nguy hiểm, bắt đầu nhấn phanh hãm xe đến khi xe dừng hẳn và 2 xe không vachạm đó là 2 xe phải duy trì một đoạn khoảng cách tối thiểu bằng S.

1.7.3 Hai xe di chuyển ngược chiều trên cùng 1 làn; 2 xe tránh nhau nhưng không giảm tốc độ

Hình 1.3: Hai xe đi ngược chiều, cùng làn và một xe muốn tránh sang làn bên

Trường hợp 3: 2 xe đang chạy ngược chiều nhau trên cùng 1 làn đường Tuynhiên xe 1 chạy không đúng làn và muốn chuyển làn Khi xe 1 chuyển làn, xe 2 vẫn

di chuyển, cả 2 xe giữ nguyên tốc độ, va chạm không xảy ra thì 2 xe phải cách nhau

1 khoảng tối thiểu (khoảng cách an toàn) là S trước khi xe 1 có ý định chuyển làn

1.7.4 Hai xe chạy cùng chiều trên 1 làn; xe đằng sau muốn vượt lên trước

Hình 1.4: Hai xe chạy cùng chiều trên 1 làn; xe đằng sau muốn vượt lên trước

Trường hợp 4: Xe 1 và 2 đang di chuyển cùng chiều trên 1 làn đường Xe 3

di chuyển ngược chiều ở làn đường khác Xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy

Trang 17

chậm, khi quan sát thấy làn trái chiều không có xe, xe 1 lợi dụng làn trái chiều đểvượt Lúc này xe 1 và xe 2 cần duy trì khoảng cách an toàn là S1S2

1.8 Ý nghĩa thực tiễn và bài học kinh nghiệm về khoảng cách an toàn giữa các phương tiện khi lưu thông

1.8.1 Ý nghĩa thực tiễn của khoảng cách an toàn ở các quốc gia

Tại Pháp, Luật Giao thông đường bộ yêu cầu người lái xe phải giữ một khoảng

cách an toàn tối thiểu để va chạm không xảy ra khi xe chạy cùng chiều phía trướcđột ngột giảm tốc độ và dừng lại Khoảng cách này được tính bằng quãng đường dichuyển của xe trong thời gian hai giây

Tại Trung Quốc, khoảng cách an toàn giữa hai xe được quy định một cách đơn giản

và dễ vận dụng Khi vận tốc trên 50 km/h thì khoảng cách an toàn (tính bằng mét)đúng bằng trị số của vận tốc (tính bằng km/h) Với vận tốc 40km/h, khoảng cách antoàn là 30m; 20km/h là 10m Người điều khiển xe ô tô sẽ bị phạt 200 NDT (khoảng700.000 đồng), người điều khiển mô tô bị phạt 50 NDT (khoảng 170.000 đồng) và

bị trừ 4/20 điểm trên giấy phép lái xe nếu vi phạm

1.8.2 Bài học rút ra cho địa bàn 12 quận nội thành Hà Nội

Bên cạnh những nguyên nhân như: hạ tầng giao thông không đảm bảo,phương tiện tham gia giao thông không đạt chuẩn về an toàn kỹ thuật, sự hạn chế về

ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ, thì nguyên nhân chính gây ra các vụtai nạn giao thông nghiêm trọng (đặc biệt là các vụ tai nạn liên hoàn xuât phát từnhững hành vi vi phạm các quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu dành chophương tiện giao thông cơ giới đường bộ Hà Nội là đô thị có quy mô dân số lớnthứ 2 cả nước (chỉ xếp sau thành phố Hồ Chí Minh) Trong đó mật độ dân số ở 12quận nội thành cao hơn nhiều lần so với các khu vực khác (ngoại thành và nôngthôn) Mật độ dân số cao dẫn đến hệ lụy là số lượng phương tiện giao thông lưuthông ở 12 quận này là vô cùng lớn, vượt quá khả năng đáp ứng của hệ thống giaothông đường bộ Các phương tiện giao thông khi lưu thông với số lượng dày đặcnhư vậy sẽ rất khó để giãn cách nhau 1 đoạn khoảng cách an toàn tối thiểu giữa cácphương tiện, khi có sự cố xảy ra dù chủ phương tiện có phản ứng kịp hay khôngcũng sẽ dễ dẫn đến việc va chạm với chướng ngại vật hoặc các phương tiện khác

Trang 18

Bên cạnh đó, việc ứng dụng khoảng cách an toàn tối thiểu giữa 2 phươngtiện khi lưu thông để tính toán diện tích chiếm dụng lòng đường của các phươngtiện khi lưu thông có thể đưa ra được số lượng phương tiện phù hợp với kích thướcmạng lưới đường bộ mà đô thị hiện có cũng như đưa ra được một vài chỉ số đánhgiá áp lực của các phương tiện giao thông gây nên cho hệ thống giao thông đường

bộ đô thị

Ngày đăng: 01/03/2023, 11:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w