1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán và định giá thăng long t d k chi nhánh hà thành thực hiện

77 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán và định giá thăng long t d k chi nhánh hà thành thực hiện
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 268,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. Đặc điểm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp ảnh hưởng đến kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – T.D.K thực hiện (4)
    • 1.1 Đặc điểm của khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – T.D.K thực hiện (5)
    • 1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – T.D.K thực hiện (15)
    • 1.3. Qui trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – T.D.K thực hiện (16)
  • Chương 2. Thực trạng vận dụng qui trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – (4)
    • T. D.K thực hiện (23)
      • 2.1. Thực trạng vận dụng qui trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – (23)
    • T. D.K thực hiện tại khách hàng Công ty A (73)
      • 2.2. Thực trạng vận dụng qui trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – (51)
    • T. D.K thực hiện tại khách hàng Công ty B (0)
      • 2.3. Nhận xét chung về việc vận dụng qui trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại hai công ty A và B (71)
  • Chương 3. Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng qui trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – T.D.K thực hiện (4)
    • 3.1. Nhận xét thực trạng vận dụng qui trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục (72)
    • 3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiên vận dụng qui trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – T.D.K thực hiện (74)
  • KẾT LUẬN (76)

Nội dung

MỤC LỤC Mục lục i DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ii DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iii LỜI MỞ ĐẦU 4 Chương 1 Đặc điểm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp ảnh hưởng đến kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty T[.]

Đặc điểm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp ảnh hưởng đến kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – T.D.K thực hiện

Đặc điểm của khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – T.D.K thực hiện

1.1.1 Bản chất của khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí mà liên quan đến toán bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kỳ một hoạt động nào. Đây là một khoản mục khá quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sản xuất,

… Đây là chỉ tiêu xuất hiện trrong Báo cáo kết quả kinh doanh, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thay đổi lãi lỗ của doanh nghiệp, vì vậy nếu như khoản mục chi phí này bị phản ánh sai thì có thể dẫn đến làm sai lệch đáng kể tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.1.2 Tổ chức hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp sử dụng tài khoản 642, tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, mà các chi phí này không thể tách riêng ra cho từng hoạt động nên tài khoản 642 đượcchia thành các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, bảo hiểm tài sản, cháy nổ .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng .).

- Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hoá đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuếTNDN phải nộp.

- Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.Tuỳ thuộc theo yêu cầu quản lý của từng nghành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau mà doanh nghiệp có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 của tài khoản 642 để phản ánh một số nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quản kinh doanh”.

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoạn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.

- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT).

- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi jphí dựng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế

- Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng, .

- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác.

- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ.

- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên

1 Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – T.D.K thực hiện

Đối với hai nhóm khách hàng như đã đề cập ở trên, KTV xác định mục tiêu kiểm toán cũng khác nhau, cụ thể như sau:

 Đối với các doanh nghiệp Việt Nam: Trong thời kỳ nền kinh tế nước nhà đang phát triển với tốc độ chậm và đầy khó khăn như hiện nay, đa số các công ty trong nước đều mong muốn báo cáo tài chính của mình thể hiện tình hình kinh doanh khả quan, với mức lợi nhuận dương để thu hút nhà đầu tư hay khách hàng, có lợi thế hơn so với đối thủ cạnh tranh Vì vậy, KTV xác định các mục tiêu kiểm toán theo thứ tự quan trọng giảm dần như ở cột thứ nhất của bảng…….

 Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Trái với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận như các doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lại có xu hướng mục tiêu tối thiểu lợi nhuận để giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Năm bắt được mong muốn đó, KTV Thăng Long – T.D.K xác định mục tiêu kiểm toán theo thứ tự quan trọng giảm dần như ở cột thứ hai của bảng…….

Mục tiêu kiểm toán đối với doanh nghiệp Việt Nam

Mục tiêu kiểm toán đối với doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài

Mục tiêu hợp lý chung: Tổng số phát sinh tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2019 được xác định chính xác, không có sai sót trọng yếu.

Mục tiêu hợp lý chung: Tổng số phát sinh tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2019 được xác định chính xác, không có sai sót trọng yếu.

Mục tiêu đầy đủ: Tất cả các chi phí quản lý phát sinh trong kỳ đều được kế toán ghi nhận một cách đầy đủ

Mục tiêu hiệu lực: Tất cả các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp đã được kế toán ghi nhận trên thực tế đều phải phát sinh

Mục tiêu định giá: Tất cả các chi phí quản lý phát sinh trong kỳ đều được định giá đúng bản chất khoản chi phí đó

Mục tiêu đúng kỳ: Các nghiệp vụ chi phí quản lý doanh nghiệp phải được ghi nhận đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ đó phát sinh.

Mục tiêu đúng kỳ: Các nghiệp vụ chi phí quản lý doanh nghiệp phải được ghi nhận đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ đó phát sinh.

Mục tiêu định giá: Tất cả các chi phí quản lý phát sinh trong kỳ đều được định giá đúng bản chất khoản chi phí đó

Mục tiêu trình bày và phân loại:

Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh phải được ghi nhận đúng tài khoản 642.

Mục tiêu chính xác cơ học: Việc ghi sổ, tính toán cơ học, kết chuyển không được xảy ra sai sót.

Mục tiêu chính xác cơ học: Việc ghi sổ, tính toán cơ học, kết chuyển không được xảy ra sai sót.

Mục tiêu trình bày và phân loại:

Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh phải được ghi nhận đúng tài khoản 642.

Mục tiêu hiệu lực: Tất cả các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp đã được kế toán ghi nhận trên thực tế đều phải phát sinh.

Mục tiêu đầy đủ: Tất cả các chi phí quản lý phát sinh trong kỳ đều được kế toán ghi nhận một cách đầy đủ

Thực trạng vận dụng qui trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long –

D.K thực hiện

STT Câu hỏi Có Không

1 Công ty A có bất cứ lý do gì để nghi ngờ về tính chính trực của các thành viên trong Ban lãnh đạo của khách hàng hoặc nghi ngờ trong việc đưa ra thư giải

X trình của Ban Giám đốc hay không?

2 Cơ cấu tổ chức của Công ty A có hợp lý với quy mô và hình thức kinh doanh không? X

3 Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty A trong thời gian tới không?

4 Phương pháp phân công quyền hạn và trách nhiệm của Công ty A có phù hợp với loại hình doanh nghiệp, qui mô và hình thức kinh doanh không?

5 Có lý do nào về nhân sự của Thăng Long – T.D.K ảnh hưởng đến việc thực hiện cuộc kiểm toán tại khách hàng không?

6 Công ty A có các quy trình kiểm soát được thiết kế đầy đủ và hiệu quả không? X

7 Có lý do nào để nghi ngờ sự tuân thủ những chuẩn mực kiểm toán chung khi thực hiện hợp kiểm toán

8 Có vấn đề nào cần lưu ý để xem xét về các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán Công ty A hay không?

9 Có lý do nào cho thấy Thăng Long – T.D.K không có những hiểu biết đầy đủ về bản chất giao dịch quan trọng và những quan hệ kinh tế đặc biệt với các

X bên liên quan hay không?

10 Có những vấn đề nào cho thấy Công ty A tồn tại khả năng gian lận hay không? X

11 BGĐ của Công ty A có bao gồm những người đã có kinh nghiệm trong quản lý công ty một cách có hiệu quả và minh bạch không?

12 Bộ máy kế toán của Công ty A có đầy đủ nhân sự không? X

13 Nhân sự kế toán của Công ty A có bằng cấp chứng chỉ không? X

14 Có sự thay đổi nào về nhân sự bộ máy kế toán trong năm nay không? X

15 Trong năm vừa qua Công ty A có vướng phải vụ kiện tụng nào không? X

16 Thái độ của Ban giám đốc đối với những sai phạm cần điều chỉnh năm ngoái có tốt không? X

17 Hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty A có hoạt động hiệu quả không? X

18 Có sự thay đổi quan trọng nào trong bộ máy quản lý hoặc trong điều kiện tài chính của Công ty A trong năm tài chinh vừa qua hay không?

19 Có bất kỳ sai phạm trọng yếu nào được KTV tiền nhiệm đề cập đến trong cuộc kiểm toán năm

20 Có vấn đề nào cần lưu ý để xem xét hoặc thay đổi các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán năm nay không?

21 Các tổng hợp về chênh lệch kiểm toán không được điều chỉnh năm trước có vượt quá mức đòi hỏi phải có tư vấn hay không?

22 Công ty A có thiết lập hệ thống kiểm soát đầy đủ và hiệu quả cho các quy trình hoạt động của mình hay không?

23 Có sự bất đồng gay gắt nào giữa KTV tiền nhiệm và các nhà quản lí của Công ty A trong cuộc kiểm toán năm trước?

24 Có lí do gì để nghi ngờ tính liêm chính của ban giám đốc Công ty A không?

25 Công ty A có hệ thống, quy trình phù hợp để phát hành báo cáo giữa nên độ đúng thời hạn và chính xác hay không?

Có vấn đề nào ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ lâu dài giữa Thăng Long – T.D.K với khách hàng, cũng như tạo ra mâu thuẫn vơi các khách hàng khác?

Như bảng câu hỏi trên, tất cả các câu trả lời đều là “Không”, vì vậy, KTV Thăng Long – T.D.K đánh giá rủi ro khi chấp nhận khách hàng là Công ty A là thấp và thực hiện ký hợp đồng kiểm toán.

 Lựa chọn và sắp xếp nhân sự đoàn kiểm toán:

Sau khi đánh giá thảm định khách hàng Công ty A và quyết định kiểm toán Công ty A kỳ 31 tháng 12 năm 2019, Thăng Long – T.D.K sẽ thực hiện sắp xếp nhân sự cho đoàn kiểm toán, phân bổ thời gian và dự trù chi phí kiểm toán Nhân sự đoàn kiểm toán gồm có: một nhóm trưởng kiểm toán và ba trợ lý kiểm toán Nhóm trưởng kiểm toán là do giám đốc kiểm toán đề xuất và ba trợ lý kiểm toán do nhóm trưởng kiểm toán đề xuất Cả đoàn kiểm toán sẽ có thời gian là năm ngày để hoàn thành kiểm toán Công ty A.

 Soạn thảo nội dung hợp đồng và hai bên tiến hành ký kết:

Hợp đồng kiểm toán sẽ được soạn thảo gồm các điều khoản cụ thể qui định quyền và nghĩa vụ của hai bên là Công ty kiểm toán Thăng Long – T.D.K và khách hàng Công ty A trong khi đoàn KTV thực hiện kiểm toán Theo đó, Ban giám đốc Công ty A cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho KTV thực hiện công việc, đặc biệt là không hạn chế quyền sử dụng hệ thống thông tin của doanh nghiệp và tiếp cận tất cả các nhân viên của Công ty A.

2.1.1.2 Các công việc tìm hiểu khách hàng:

Sau khi tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán, đoàn KTV sẽ bắt đầu công việc của mình Việc đầu tiên và quan trọng bậc nhất trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán chính là tìm hiểu các thông tin liên quan tới Công ty A và có ảnh hưởng đến công việc của KTV Các thông tin đó bao gồm: ngành nghề kinh doanh, môi trường kinh doanh, bộ máy quản lý, tính liêm chính của Ban giám đốc và đặc biệt là HTKSNB của Công ty A Để có được những thông tin trên, KTV thực hiện xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước còn lưu giữ, phỏng vấn Ban giám đốc và các cấp quản lý khác để cập nhật những thay đổi trong năm tài chính này, cập nhật yếu tố thay đổi trên thị trường,…Cụ thể thông tin KTV thu thập được như sau:

 Thông tin tổng quát của Công ty A:

Công ty A là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, được thành lập bởi Công ty mẹ ở Nhật Bản theo Giấy phép số 90/GP-VP ngày 24/10/2005, Giấy phép điều chỉnh số 90/GPĐC1-VP ngày 10/07/2006 do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cấp, Giấy chứng nhận đầu tư số 192043000063 ngày 15/11/2007, Giấy chứng nhận thay đổi lần đầu ngày 10/07/2008 do Ban quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc cấp. Năm 2009, do việc thay đổi địa giới hành chính, Công ty đăng ký lại Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 012043000228 ngày 09/06/2009 do Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội cấp Giấy chứng nhận thay đổi lần 2 ngày 04/7/2018 và Giấy chứng nhận thay đổi lần 3 ngày 13/11/2019 do ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội cấp.

Vốn điều lệ của Công ty A là 674.810 USD, tương đương 10.736.613.633 đồng Thời gian hoạt động của Công ty là 48 năm kể từ ngày 24/10/2005.

Năm tài chính của Công ty được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch Đơn vị tiền tệ được Công ty sử dụng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VNĐ).

 Thông tin về ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh:

Hoạt động chính của Công ty A là thiết kế sản xuất các khuôn mẫu của bảng in và bảng mạch Ngành nghề này đòi hỏi kỹ thuật cao, dây chuyền, máy móc hiện đại, nhân viên có trình độ chuyên môn Đây là ngành nghề ít cạnh tranh do nền công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam chưa thực sự phát triển.

 Khách hàng: Khách hàng của Công ty A rất đa dạng, bao gồm các công ty sản xuất máy tính, điện tử, điện gia dụng trong nước và nước ngoài.

 Nhà cung cấp: Nhà cung cấp linh kiện của Công ty A là công ty mẹ ở Nhật Bản.

 Đối thủ cạnh tranh: KTV đánh giá Công ty A có ít đối thủ cạnh tranh ở thị trường Việt Nam do trong nước chưa có nhiều công ty, nhà máy sản xuất bảng mạch điện tử.

 Kết quả kinh doanh: Công ty A luôn duy trì lợi nhuận trong năm năm trở lại đây.

 Tổ chức hạch toán kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty A gồm 10 người, được phân công phân nhiệm rõ ràng Phần chi phí quản lý doanh nghiệp được giao cho chị kế toán có ba năm kinh nghiệm đảm nhận.

 Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán phần chi phí quản lý: Để hạch toán chi phí quản lý, Công ty A sử dụng các chứng từ sau: hợp đồng, hóa đơn, phiếu chi, giấy báo nợ,…

Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng là:

TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

TK 331 – Phải trả nhà cung cấp

TK 141 – Tạm ứng cho công nhân viên

TK 334 – Phải trả công nhân viên

2.1.1.3 Xác định mức trọng yếu:

Bảng 2.2 Xác định mức trọng yếu kế hoạch cho Công ty A

Chỉ tiêu Số tiền (VNĐ)

Mức trọng yếu kế hoạch = 1% Doanh thu 862.290.742

Mức trọng yếu thực hiện (PMP%*Materiality) 431.145.371

KTV lựa chọn doanh thu làm cơ sở để tính mức trọng yếu kế hoạch do các yếu tố sau:

- Công ty A là công ty hoạt động vì lợi nhuận

- Công ty A duy trì doanh thu cao, có lợi nhuận nhiều năm

- Ban giám đốc của Công ty A liêm chính và có khả năng quản lý

- Công ty A có qui mô lớn

- Chi phí giá vốn của Công ty A là nguyên vật liệu do công ty mẹ chuyển sang nên cần kiểm tra kỹ lưỡng, có rủi ro cao, vì vậy, chỉ tiêu doanh thu là đáng tin cậy hơn chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế.

KTV lựa chọn mức 10% để nhân với Doanh thu để ra mức trọng yếu kế hoạch vì:

- Ban giám đốc của Công ty A liêm chính và có khả năng quản lý;

- Tuy nhiên HTKSNB của Công ty A đánh giá là không hiệu quả.

KTV dựa vào hai chỉ tiêu đã tính ở trên để tính ra ngưỡng chọn mẫu và chênh lệch kiểm toán cần điều chỉnh.

Dựa trên mức trọng yếu kế hoạch mà KTV vừa đưa ra, ta thấy khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty A là không trọng yếu.

2.1.1.4 Tìm hiểu về khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp, xác định cơ sở dẫn liệu, rủi ro có thể xảy ra:

KTV tìm hiểu về bản chất khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty A và tóm tắt lại gồm những loại chi phí sau:

- Chi phí nhân viên quản lý bao gồm: chi phí tiền lương, chi phí ăn ca, phụ cấp khác;

- Chi phí văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, bao bì, vật liệu quản lý: sách báo, tài liệu, mẫu biểu;

- Chi phí khác phục vụ văn phòng: chi phí photo, công chứng, vệ sinh, phí ngân hàng, bưu điện, điện, nước, điện thoại, fax, internet;

- Chi phí sửa chữa nhỏ công cụ dụng cụ dùng cho quản lý;

- Công tác phí, lưu trú của cán bộ quản lý;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: đại hội, hội nghị, tiếp khách, chiêu đãi;

- Chi phí xe cộ: cầu phà, bến bãi đỗ xe, nhiên liệu xe con, mua bảo hiểm xe con, sửa chữa, bảo dưỡng xe con.

- Chi phí đào tạo, huấn luyện, bảo hiểm lao động.

Từ bản chất khoản mục như trên, KTV xác định cơ sở dẫn liệu liên quan và những rủi ro có thể xảy ra như sau

Cơ sở dẫn liệu Rủi ro có thể xảy ra Đầy đủ Kế toán do sai sót hoặc cố ý ghi thiếu khoản đã chi vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Hiện hữu Kế toán ghi thừa hoặc cố ý ghi thêm phần chi phí quản lý doanh nghiệp để chiếm đoạt tài sản của doanh nghiệp

Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng qui trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Thăng Long – T.D.K thực hiện

Ngày đăng: 01/03/2023, 10:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w