1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiểm toán phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh thời trang red

63 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Thời Trang Red
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 304,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA CÔNG TY TNHH THỜI TRANG RED THỰC HIỆN (7)
    • 1.1. Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm Công ty TNHH thời trang RED thực hiện (7)
      • 1.1.1. Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng trong báo cáo tài chính (7)
      • 1.1.2. Tổ chức kế toán khoản mục phải thu khách hàng (9)
      • 1.1.3. Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính (13)
      • 1.1.4. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng (14)
    • 1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH thời trang RED thực hiện (16)
    • 1.3. Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH thời trang RED thực hiện (17)
      • 1.3.1. Chuẩn bị kiểm toán (18)
      • 1.3.2. Thực hiện kiểm toán (31)
      • 1.3.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán (37)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ KHOẢN MỤC PHẢI (39)
    • 2.1. Chuẩn bị kiểm toán (39)
    • 2.2. Thực hiện kiểm toán (42)
      • 2.2.1. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (42)
      • 2.2.2. Thực hiện thủ tục phân tích (42)
      • 2.2.3. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết (44)
    • 2.3. Kết thúc kiểm toán (51)
    • 2.4. Giám sát triển khai kết quả, thực hiện khuyến nghị kiểm toán (52)
  • CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH THỜI TRANG RED THỰC HIỆN (53)
    • 3.1. Nhận xét về thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong (53)
      • 3.1.1. Ưu điểm (53)
      • 3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân (57)
    • 3.2. Đề xuất hoàn thiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH thời trang RED thực hiện (57)
  • KẾT LUẬN (51)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)
    • Biểu 1.2. Đánh giá mức trọng yếu của khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty (0)
    • Biểu 1.4. Chương trình kiểm kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty (27)
    • Biểu 1.5. Thử nghiệm kiểm soát và thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục phải (0)
    • Biểu 2.1. Chương trình kiểm toán tổng quát (41)
    • Biểu 2.2. Biểu tổng hợp số dư TK 131 (0)
    • Biểu 2.4. Trang tổng hợp số dư TK 131 (0)
    • Biểu 2.5. Thực hiện đối chiếu biên bản xác nhận nợ cuối kỳ với sổ chi tiết TK 131 Công ty TNHH thời trang RED (0)
    • Biểu 2.6. Mẫu thư xác nhận nợ gửi cho khách hàng tại Công ty TNHH thời trang RED (0)
    • Biểu 2.7. Trang kết luận kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty (51)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iv L1ỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN NỘI B[.]

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iv

L1ỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA CÔNG TY TNHH THỜI TRANG RED THỰC HIỆN 3

1.1 Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm Công ty TNHH thời trang RED thực hiện 3

1.1.1 Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng trong báo cáo tài chính 3

1.1.2 Tổ chức kế toán khoản mục phải thu khách hàng 5

1.1.3 Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính 9

1.1.4 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng 10

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH thời trang RED thực hiện 12

1.3 Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH thời trang RED thực hiện 13

1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 14

1.3.2 Thực hiện kiểm toán 27

1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 35

2.1 Chuẩn bị kiểm toán 35

2.2 Thực hiện kiểm toán 38

2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 38

2.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích 39

2.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 40

2.3 Kết thúc kiểm toán 47

Trang 2

2.4 Giám sát triển khai kết quả, thực hiện khuyến nghị kiểm toán 48 CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH THỜI TRANG RED THỰC HIỆN 49 3.1 Nhận xét về thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH thời trang RED thực hiện 49

3.1.1 Ưu điểm 49 3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 53

3.2 Đề xuất hoàn thiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH thời trang RED thực hiện 53 KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC: Báo cáo tài chính

CĐKT: Cân đối kế toán

KSNB: Kiểm soát nội bộ

KTV: Kiểm toán viên

HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh

KTVNB : Kiểm toán viên nội bộ

BPKTNB : Bộ phận kiểm toán nội bộ

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

thời trang RED 13

14

Biểu 1.2 Đánh giá mức trọng yếu của khoản mục phải thu khách hàngtại Công ty TNHH thời trang RED 19

Biểu 1.4 Chương trình kiểm kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty TNHH thời trang RED 23

Biểu 1.5 Thử nghiệm kiểm soát và thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH thời trang RED 29

Biểu 2.1 Chương trình kiểm toán tổng quát 37

Biểu 2.2 Biểu tổng hợp số dư TK 131 38

Biểu 2.4 Trang tổng hợp số dư TK 131 41

Biểu 2.5 Thực hiện đối chiếu biên bản xác nhận nợ cuối kỳ với sổ chi tiết TK 131 Công ty TNHH thời trang RED 43

Biểu 2.6 Mẫu thư xác nhận nợ gửi cho khách hàng tại Công ty TNHH thời trang RED 44

Biểu 2.7 Trang kết luận kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty TNHH thời trang RED 47

Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ xử lý đơn hàng tại Công ty TNHH thời trang RED 6

Sơ đồ 1.2 Quy trình chung của kiểm toántại Công ty TNHH thời trang RED 14

Sơ đồ 1.3 Các bước công việc chính trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 14

Trang 5

L1ỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, các doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh ngày càng lớn mạnh vànhu cầu minh bạch trong tài chính trở thành một nhu cầu tất yếu của các doanhnghiệp: tất cả các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp cần được kiểm toán trướckhi công bố Trong bối cảnh đó, kiểm toán, cụ thể là kiểm toán tài chính với chứcnăng xác minh và bày tỏ ý kiến về đối tượng là các bảng khai tài chính đã trở thànhmột trong những công cụ quan trọng thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt độngkinh tế, tài chính của nền kinh tế thị trường

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – đặc biệt làCông ty TNHH thời trang RED chuyên sản xuất kinh doanh mặt hàng may mặckhông thể thiếu các hoạt động trao đổi, mua bán giữa doanh nghiệp với khách hàng,cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và với các đơn vị thành viên, từ đó hìnhthành nên các khoản phải thu.Việc ghi chép chính xác, minh bạch các khoản phảithu có ảnh hưởng rất lớn đến tài sản, khả năng thanh toán và tình hình tài chính củadoanh nghiệp Vì vậy, việc kiểm toán phần hành các khoản phải thu thường rấtđược quan tâm, chú trọng trong báo cáo tài chính

Từ những đặc điểm trên, em đã chọn đề tài “Kiểm toán phải thu khách hàngtrong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH thời trang RED” đểnghiên cứu và hoàn thành chuyên đề báo cáo của mình

Ngoài phần mở đầu, kết luận, bài chuyên đề của em được chia thành 03chương như sau:

+ Chương 1 Đặc điểm kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nội bộ của công ty TNHH thời trang RED thực hiện

+ Chương 2 Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán nợ phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nội bộ của công ty TNHH thời trang RED thực hiện

Trang 6

+ Chương 3 Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán

nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nội bộ của Công ty TNHH thời trang RED thực hiện.

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận, do năng lực bản thân còn hạnchế cũng như chưa có nhiều kiến thức thực tế nên bài viết của em còn nhiều thiếusót, mong các thầy cô quan tâm, góp ý để em hoàn thiện bài khóa luận này

Trang 7

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA CÔNG TY TNHH

THỜI TRANG RED THỰC HIỆN

1.1 Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm Công ty TNHH thời trang RED thực hiện

1.1.1 Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng trong báo cáo tài chính

Khoản mục phải thu khách hàng là một trong những khoản mục quan trọngtrên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệpvới khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch

vụ Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhậnthầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Nóthể hiện phần tài sản của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng trong quá trình thanhtoán Chính vì vậy, khoản mục nợ phải thu có ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình tàichính thanh toán cũng như khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp

Khoản mục nợ phải thu khách hàng được phản ánh thông qua tài khoản 131.Tài khoản này có số dư bên nợ và bên có Số dư bên nợ thể hiện số tiền còn phải thucủa khách hàng Số dư bên có thể hiện số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn

số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể, là một khoản mục rấtquan trọng và có mối liên hệ với nhiều khoản mục khác trên bảng cân đối kế toán vàbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trong quá trình giao dịch với khách hàngphát sinh rất nhiều nghiệp vụ liên quan đến quan hệ thanh toán, trong đó có khoảnmục nợ phải thu Khi doanh nghiệp chấp nhận bán vật tư hàng hóa, hay cung cấpdịch vụ của mình theo phương thức trả trước hay phương thức bán chịu thì xuấthiện nợ phải thu khách hàng Do đó dễ thấy, nêu số tiền của khoản nợ phải thu tănglên thì tiền mặt thu được từ bán hàng sẽ giảm xuống và ngược lại Bên cạnh đó, nếu

nợ phải thu tăng lên cùng với sự gia tăng của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ hay trao đổi

là sự giảm xuống của hàng tồn kho, nguyên vật liệu…ngoài ra khoản mục nợ phảithu cũng có quan hệ gián tiếp với một số tài khoản như thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 8

khi nó là cơ sở để lập dự phòng phải thu khó đòi, do đó ảnh hưởng đến chi phí tàichính hoặc thuế giá trị gia tăng đầu ra…Không chỉ ảnh hưởng tới một số khoản mụctrên Bảng cân đối kế toán mà khoản nợ phải thu cũng có mối liên hệ với một sốkhoản mục khác trên bảng kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu, giá vốnhàng bán…Thông thường khi doanh thu cũng như giá vốn tăng lên thì các khoản nợphải thu cũng tăng lên nếu chính sách bán chịu không thay đổi.

 Các vai trò chủ yếu của khoản mục phải thu khách hàng là:

 Ghi nhận các khoản doanh thu bán hàng theo hình thức trả chậm: Đây

là vai trò chủ yếu và quan trọng nhất của khoản mục phải thu khách hàng nhằm ghinhận chính xác và kịp thời các khoản bán hàng mua chịu Doanh thu được ghi nhậnngay khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng

 Theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng: thông qua việc ghi nhận

vào bên có của tài khoản 131 đơn vị có thể kiểm soát được quá trình trả nợ củakhách hàng, đó là cơ sở cho việc thu hồi nợ và xét duyệt bán chịu sau này Côngviệc này giúp doanh nghiệp giảm thiểu được phần nào rủi ro khi chấp nhận bán chịucho khách hàng

 Đánh giá và xem xét khả năng thanh toán của khách hàng: từ việc ghi

nhận và theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng, doanh nghiệp phải thườngxuyên cập nhật thông tin của khách hàng qua nhiều kênh khách nhau Việc thườngxuyên cập nhật tình hình biến động về mặt kinh doanh của khách hàng giúp doanhnghiệp đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng

 Khoản mục phải thu khách hàng là cơ sở để hạch toán các khoản mục

dự phòng nợ phải thu khó đòi: Việc theo dõi quá trình thanh toán và đánh giá xem

xét khả năng thanh toán của từng khách hàng giúp kế toán có cơ sở để ghi nhận cáckhoản dự phòng phải thu khó đòi Công việc này nhằm đảm bảo tính thận trọngtrong quá trình ghi nhận các khoản phải thu và mức độ thu hồi các khoản phải thunày Giá trị thuần của khoản phải thu của Công ty bằng giá trị còn lại của khoảnphải thu trừ đi khoản dự phòng phải thu khó đòi

 Khoản mục phải thu khách hàng là một công cụ quan trọng giúp doanh

nghiệp theo dõi được việc tuân thủ các chính sách bán chịu đã được đề ra: các

chính sách cơ bản ở đây là thời gian thanh toán, lãi trả chậm…

Trang 9

 Phân loại nợ phải thu

Có nhiều các phân loại nợ phải thu tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp để phân loại các khoản nợ phải thu giúp cho việc quản lýcác khoản mục tốt hơn, cũng như kế hoạch thu hồi nợ và lập dự phòng phải thu khóđòi một cách tốt nhất

 Đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mạithì nợ phải thu có thể chia thành các loại chính sau: Nợ phải thu từ hoạt động bánhàng, nợ phải thu từ hoạt động đầu tư tài chính

 Đối với các doanh nghiệp xây dựng, thi công, xây lắp thì tuổi nợ thườnglớn nên nợ phải thu thường được chia thành hai loại: Nợ phải thu dài hạn và nợ phảithu ngắn hạn

 Ngoài ra đối với các tổ chức tín dụng nợ phải thu còn được phân loại dựavào khả năng thanh toán phân loại thành 5 loại: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợdưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn

1.1.2 Tổ chức kế toán khoản mục phải thu khách hàng

 Hệ thống chứng từ kế toán về khoản mục phải thu khách hàng:

Khoản mục phải thu khách hàng là một phần không thể tách rời của chu trìnhbán hàng – thu tiền Chu trình bán hàng – thu tiền bao gồm 4 hoạt động cơ bản:Nhận đặt hàng; xuất kho; cung cấp hàng hóa, dịch vụ; lập hóa đơn và theo dõi nợ,thu tiền

Để theo dõi và hạch toán khoản mục, kế toán sử dụng hệ thống các tài liệuchứng từ sau: đơn hàng được xét duyệt, lệnh bán hàng, hợp đồng bán hàng, chứng

từ khác sẽ được thực hiện trong chu trình bán hàng trên cơ sở hoạt động đặt hàng,

cụ thể như: phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, hóa đơn bán hàng

Trang 10

Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ xử lý đơn hàng tại Công ty TNHH

thời trang RED

Trong hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ chứng từ bao gồm phiếu xuấtkho, phiếu giao hàng và biên bản nghiệm thu dịch vụ, hàng hóa hoàn thành (xácnhận khối lượng và công việc đã hoàn thành cho khách hàng)

Dữ liệu cần lưu trữ trong hoạt động cung cấp hàng hóa gồm sổ phiếu xuất,ngày xuất kho, kho hàng, mặt hàng, số lượng, địa điểm, người giao người nhận, sổđơn hàng, số phiếu xuất Đối với hoạt động lập hóa đơn, theo dõi công nợ chứng từgồm có: các hóa đơn bán hàng, các bảng kê bán hàng có xác nhận nghiệp vụ cungcấp hàng hóa, dịch vụ đã được cho phép thực hiện và thực tế thực hiện, các thôngbáo nợ, giấy xác nhận nợ, xác nhận nghĩa vụ thanh toán của khách hàng

Dữ liệu hóa đơn bán hàng lưu trữ bao gồm: sổ hóa đơn, ngày hóa đơn, kháchhàng, mặt hàng, số lượng Việc theo dõi công nợ phải thu được thực hiện theo haiphương thức: quản lý nợ phải thu theo khách hàng và quản ký nợ phải thu theo từngchứng từ chi tiết Bên cạnh sổ chi tiết nợ phải thu hoặc tập tin nợ phải thu kháchhàng còn phải có sổ chi tiết phải thu theo từng hóa đơn và tập tin nợ phải thu theo

Trang 11

từng hóa đơn Phương thức thường được áp dụng cho doanh nghiệp có nghiệp vụbán hàng lớn, cần theo dõi từng nghiệp vụ và trường hợp doanh nghiệp áp dụngchính sách chiết khấu cho từng khách hàng.

 Kế toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu

Nợ phải thu phải được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theotừng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghichép chi tiết cho từng lần thanh toán

Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về muasản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư

Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bấtđộng sản đầu tư, cung cấp dịch vụ thu tiền ngày (Tiền mặt, séc hoặc đã thu quangân hàng)

Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồiđược, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biệnpháp xử lí đối với khoản nợ không thu hồi được

Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữadoanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã giaodịch, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thìngười mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá bán hoặc trả lại số hàng đã giao

Nguyên tắc lập dự phòng

Cuối niên độ kế toán hoặc cuối kì kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có lậpbáo cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khóđòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòngphải thu khó đòi vào hoặc ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp của kì báo cáo

Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy

về khoản nợ phải thu khó đòi của Công ty TNHH thời trang RED phá sản hoặc tổnthất thiệt hại lớn về tài sản… không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làmthủ tục đòi nợ nhiều lần mà vẫn không thu hồi được nợ) Theo quy định hiện hành

Trang 12

(Thông tư 200/2014/TT–BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014) thì các khoản nợ phảithu được coi là phải thu khó đòi phải có các bằng chứng chủ yếu sau:

Số tiền phải thu phải được theo dõi cho từng đối tượng, theo từng nội dung,theo từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi

Phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách hàng về số tiền nợchưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh toán hợp đồng, camkết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác…

Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khó đòi là:

Nợ phải thu quá hạn thanh toán trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ,doanh nghiệp đó đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được

Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách hàng nợ đã lâm vàotình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn

Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo Thông tư BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019 của bộ tài chính ban hành

48/2019/TT-30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp

đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu hồi nợ nhưng vẫn không thu hồi được nợ vàxác định khách hàng nợ không còn có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thểphải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợphải thu khó đòi trên sổ kế toán Việc xóa các khoản nợ phải thu khó đòi phải thựchiện theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp Số nợ này phải được theodõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báocáo tài chính Nếu sau khi đã xóa nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số

nợ thu được sẽ hạch toán vào TK 711 “ Thu nhập khác”

Trình bày trên báo cáo tài chính

Trên bảng cân đối kế toán, khoản mục nợ phải thu khách hàng được trìnhbày dưới hai khoản mục:

 Các khoản phải thu ngắn hạn (Thời gian thu hồi trong vòng 1 năm)

Trang 13

1 Phải thu khách hàng

2 Trả trước cho người bán

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

5 Các khoản phải thu khác

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(*)

 Các khoản phải thu dài hạn (Thời gian thu hồi trên 1 năm)

1 Phải thu dài hạn của khách hàng

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

3 Phải thu dài hạn nội bộ

4 Phải thu dài hạn khác

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

Đối với doanh nghiệp có chu kì kinh doanh không phải là 1 năm thì ngưỡngphân biệt nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn là một chu kì kinh doanh

1.1.3 Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính

Nợ phải thu khách hàng là một trong những khoản mục chiếm tỷ trọng lớntrong tài sản của doanh nghiệp, sai lệch khoản mục này cũng ảnh hưởng trọng yếuđến BCTC Các sai phạm này có thể do vô ý, bất cẩn, thiếu trình độ chuyên mônsong cũng không loại trừ do đợn vị cố tình gian lận, vi phạm cách thức gian lận, saiphạm của doanh nghiệp liên quan đến khoản mục phải thu khách hàng cũng rất đadạng Vì vậy trong quá trình thực hiện kiểm toán các khoản mục phải thu kháchhàng có thể gặp những sai phạm sau:

+ Nợ phải thu khách hàng thể hiện các khoản nợ không phát sinh, khai khống

nợ phải thu khách hàng Mặc dù không có khoản nợ nào nhưng kế toán vẫn khaităng khoản phải thu khách hàng, doanh nghiệp vẫn hạch toán bình thường Điều nàylàm ảnh hưởng đến doanh thu của đơn vị: tăng doanh thu, làm lợi nhuận tăng, doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả -> doanh nghiệp muốn làm đẹp BCTC nhằm mục đíchthu hút vốn đầu tư hoặc vay vốn ngân hàng, …

+ Các khoản nợ phải thu khách hàng đã phát sinh nhưng Doanh nghiệp cố ýkhông ghi nhận hoặc vô tình bỏ sót, Việc kế toán phản ánh thiếu các khoản nợ phải

Trang 14

thu khách hàng sẽ làm giảm doanh thu của đơn vị, lợi nhuận giảm theo đồng thờilàm giảm nghĩa vụ thuế của Doanh nghiệp với Nhà nước.

+ Hoạch toán giảm khoản phải thu khách hàng do hàng bán bị trả lại, giảmgiá hàng bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, ghi nhận tăng các khoảnphải thu không phù hợp doanh thu

+ Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ, quy trình phê duyệt bánchịu không đầy đủ chặt chẽ (chưa có quy định về số nợ tối đa đối với một kháchhàng, thời hạn thanh toán,…)

+ Chưa tiến hành đối chiếu công nợ hoặc đối chiếu không đầy đủ tại thờiđiểm lập BCTC

+ Chênh lệch giữa biên bản đối chiếu công nợ và số kế toán chưa giải thíchnguyên nhân và xử lý kịp thời

+ Chưa có sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng công ty hoặc cùng một đốitượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản, dẫn đến bù trừ không cùng một đốitượng

+ Cuối kỳ chưa đánh giá được các khoản phải thu có gốc ngoại tệ

+ Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất nghiệp vụ khoản phải thu kháchhàng, hạch toán các khoản phải thu không mang tích chất thương mại vào TK 131,hoặc hạch toán các khoản phải thu khách hàng vào TK 1388

+ Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số lượng lớn khôngquy định thời gian nộp nên bị nhân viên chiếm dụng

+ Chưa tiến hành phân tích tuổi nợ đối với các khoản phải thu khách hàng.+ Không trích lập dự phòng đối với các khoản phải thu khó đòi hoặc đã lậ

dự phòng nhưng trích thiếu hoặc trích quá tỷ lệ cho phép, hồ sơ dự phòng chưa đầyđủ theo quy định, không thành lập hội đồng xử lý các công nợ khó đòi Điều nàydẫn đến việc không phản ánh chính xác giá trị thuần các khoản phải thu trên bảngCĐKT

1.1.4 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng

Sự đồng bộ của sổ sách

Hệ thống kế toán chứng từ đến sổ sách kế toán và bảng tổng hợp cần có tácdụng kiểm soát tối đa các nghiệp vụ Với khung pháp lý là như nhau và được quy

Trang 15

định trước, mỗi đơn vị lại có thể lựa chọn các hình thức kế toán, các phương thức kếtoán khác nhau dẫn tới trình tự kế toán cụ thể cũng khác nhau Mỗi đơn vụ cần địnhsẵn trình tự cụ thể tương ứng với hệ thống sổ sách tạo thành yếu tố kiểm soát cóhiệu lực.

Ví dụ: Có công ty quy định khi nhận được đơn đặt hàng của người mua, công

ty lập hóa đơn bán hàng đánh số trước và lập biểu nhiều liên: Liên đầu giao chongười mua, các liên sau dùng để ghi sổ theo dõi bán hàng và thu tiền, cũng có thểdùng để duyệt bán chịu, cho phép vận chuyển…

Việc đánh số thứ tự các chứng từ

Sử dụng chứng từ có đánh số thứ tự trước theo thứ tự liên tục có tác dụng vừa

đề phòng bỏ sót, dấu diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổbán hàng Tuy nhiên việc đánh số thứ tự trước phải có mục đích rõ rang kèm theoviệc tổ chức hợp lý theo hướng tích cực để đạt được mục đích đó

Ví dụ: Khi bán hàng và vận chuyển diễn ra với tần suất lớn cần kiểm soát qua

số thứ tự liên tục của vận đơn tránh bỏ sót các nghiệp vụ thu tiền cần phân côngnhân viên làm hóa đơn lưu trữ với tất cả chứng từ vận chuyển đã đánh số liên tụcsau mỗi lần vận chuyển đã thu tiền và cùng một người khác định kỳ soát lại tất cảcác số thứ tự và tìm nguyên nhân của bất kỳ sự bỏ sót nào

Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho người mua

Tùy theo quy mô nghiệp vụ bán hàng và quy định của mỗi doanh nghiệp thìhàng tháng, quý kế toán lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng nhằm đối chiếunhững khoản phải thu đã ghi nhận với số tiền đã thanh toán Do các cân đối này thểhiện mối liên hệ trực tiếp giữa doanh nghiệp với người mua nên được gửi đến chongười mua để xác nhận quan hệ mua – bán đã phát sinh Việc lập bảng cân đối cầnđược đảm bảo tính khách quan do đó nên giao cho người không có liên quan đếnthu tiền hàng, ghi sổ bán hàng và thu tiền lập ra Người lập bảng cân đối thanh toántiền hàng và gửi cho người mua có thể là kế toán thanh toán dưới sự phê duyệt,kiểm tra của kế toán trưởng và Phó giám đốc… cũng có thể là kế toán tổng hợpngười chịu trách nhiệm thực hiện công việc này

Xét duyệt nghiệp vụ bán chịu

Bao gồm ba nguyên tắc chủ yếu sau:

Trang 16

- Việc bán chịu phải được duyệt cẩn trọng trước khi bán hàng.

- Hàng bán chỉ được vận chuyển sau khi duyệt với đầy đủ chứng cứ (tàikhoản, con dấu, chữ ký hợp pháp của bên mua.)

- Giá bán phải được duyệt bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá, bớt giá vàđiều kiện thanh toán

Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác tài chính kế toán

- Phân tách và theo dõi độc lập sổ bán hàng và sổ thu tiền bởi hai kế toánkhác nhau và có đối chiếu định kỳ Sổ bán hàng do người phụ trách ở bộ phận bánhàng lập ra, sổ thu tiền do kế toán thanh toán với người mua lập ra

- Ngăn cách nơi làm việc độc lập của thủ quỹ với người ghi chép các nhật kýbán hàng Nhật ký bán hàng do kế toán bán hàng lập và theo dõi

- Giữa chức năng bán hàng và chức năng duyệt bán chịu cần phân tách đểphòng ngừa những tiêu cực có thể phát sinh trong khâu bán hàng và khả năng thấtthu trong thanh toán

 Tính độc lập của người kiểm tra – kiểm soát

Trong việc thực hiện trình tự kiểm soát nội bộ đây là yêu tố chủ yếu trong việcphát huy hiệu lực của kiểm soát nội bộ Thông thường, sử dụng KTV nội bộ đểkiểm soát việc xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền sẽ đảm bảo chấtlượng kiểm soát và phục vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán

Việc kiểm tra giám sát của KTV nội bộ đối với khoản mục phải thu kháchhàng được thực hiện theo định kỳ theo quy định của từng công ty, cũng có thể theoquy mô của khoản mục, trong trường hợp xảy ra bất thường hoặc theo yêu cầu củaBan giám đốc công ty với mục đích cụ thể

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH thời trang RED thực hiện

Kiểm toán BCTC là xác minh và bày tỏ ý kiến về độ tin cậy của các thông tin,

về tính tuân thủ nguyên tắc Đối với mỗi chu trình hay mỗi khoản mục đều cónhững mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù riêng Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt

Nam số 200 xác định: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và Công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và

Trang 17

có phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?” “Mục tiêu kiểm toán BCTC cũng giúp đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót

để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”.

Do tính chất và vai trò vô cùng quan trọng của mình, phải thu khách hàng luôn

là khoản mục được nhiều đối tượng quan tâm và kiểm toán khoản mục này là mộtphần rất quan trọng trong kiểm toán BCTC Với KTV tại Công ty TNHH thời trangRED, việc xác minh không chỉ dừng lại ở các mục tiêu chung mà còn phải cụ thểvào các mục tiêu đặc thù như: hiện hữu, đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, chính xác, đánhgiá, trình bày và thuyết minh

Biểu 1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

Các khoản nợ phải thu đã ghi chép thì phải có thực tại thời

Tất cả các khoản nợ phải thu đều được phản ánh ghi nhận

Những khoản nợ phải thu phải được ghi chép đúng số tiền

trên báo cáo tài chính và phù hợp giữa chi tiết của nợ phải thu

khách hàng với sổ cái

Chính xác

Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập phù

hợp, cuối kì phải đánh giá, quy đổi tỷ giá bình quân liên ngân

hàng đối với những khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ

Đánh giá

Các khoản mục nợ phải thu phải được trình bày đúng đắn

cũng như công bố đầy đủ những vấn đề liên quan như cầm

cố, thế chấp

Trình bày và côngbố

1.3 Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH thời trang RED thực hiện

Trong cuộc kiểm toán, để đảm bảo tính hiệu quả, thu thập đủ bằng chứng kiểm toán

có hiệu lực và thực hiện chức năng “xác minh, bày tỏ ý kiến”, cuộc kiểm toán cần được tiến hành theo 3 bước Tại công ty Công ty TNHH thời trang RED, 3 giai đoạn bao gồm:

Trang 18

Sơ đồ 1.2 Quy trình chung của kiểm toán tại Công ty TNHH thời trang RED

Giai đoạn I Chuẩn bị kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán và Thiết kế chương trình kiểm toán

Giai đoạn II Thực hiện kiểm toán

Thực hiện các thử nghiệm tuân thủ và Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Giai đoạn III Kết thúc kiểm toán

Hoàn thành kiểm toán Công bố báo cáo kiểm toán

Giai đoạn IV Giám sát kiểm tra kết quả

Thực hiện khuyến nghị kiểm toán

1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán

- Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát.

Trong giai đoạn này, KTV phải thực hiện các bước công việc chủ yếu sau:

Sơ đồ 1.3 Các bước công việc chính trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Diễn giải:

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Thực hiện thủ tục phân tích Thu thập thông tin cơ sở Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Trang 19

Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Khi KTV và Bộ phận kiểm toán nội bộ gửi thư chào hàng, thu nhận một kháchhàng, quy trình kiểm toán sẽ bắt đầu KTV sẽ tiến hành các công việc cần thiết đểchuẩn bị lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhậncủa khách hàng mới và sự tiếp tục của khách hàng cũ, lựa chọn đội ngũ nhân viênkiểm toán, thỏa thuận sơ bộ với khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán

Nhận diện các lý do kiểm toán của Công ty khách hàng

Bước công việc này, thực chất là công việc giúp KTV xác định được đốitượng và mục đích sử dụng BCTC của Công ty, Đây là hai yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến số lượng bằng chứng cần phải thu thập và mức độ chính xác của các ýkiến của KTVNB đưa ra Dựa trên tình hình hoạt động SXKD, khả năng của Công

ty thông qua phỏng vấn trực tiếp, hoặc dựa vào kinh nghiệm của các cuộc kiểm toántrước đó để đưa ra quyết định hợp lý trong việc thiết kế phương pháp kiểm toán phùhợp Đồng thời, KTV phải thu thập thêm thông tin trong suốt quá trình kiểm toán đểhiểu thêm về lý do kiểm toán của công ty Thông qua bước công việc này,BPKTNB cần ước lượng quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc lựa chon đội ngũ nhân viên để thực hiên cho cuộc kiểm toán ởcác giai đoạn tiếp theo

Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán

Việc lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp cho một cuộc kiểm toán nói chung

và khoản mục chứa đựng nhiều rủi ro như khoản mục phải thu khách hàng nói riêng

có vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng của cuộc

kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán chung đầu tiên nêu rõ: “ Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ thành thạo như một KTV” Do đó, trong quá trình lựa chọn đội ngũ nhân viên, Công ty kiểm toán

cần quan tâm tới ba vấn đề chính:

- Lựa chọn những KTV có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinhdoanh của khách hàng,

- Tránh thay đổi KTV trong các cuộc kiểm toán cho một khách hàng trongnhiều năm,

Trang 20

- Nhóm kiểm toán có những người có khả năng giám sát các nhân viênchưa có kinh nghiệm trong nghề

Đối với những khoản mục quan trọng như TK 131, sẽ do những KTV dày dặnkinh nghiệm, thường xuyên đảm nhận khoản mục này thực hiện

Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở

Sau khi chuẩn bị kế hoạch kiểm toán, KTV tiến hành thu thập, tìm hiểu về hệthống kế toán đối với khoản mục phải thu khách hàng và các bên liên quan để hoạchđịnh các thủ tục kiểm toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty, nhất làgiúp KTV xác định được khu vực có rủi ro cao để có biện pháp kiểm toán thíchhợp Đồng thời, KTV đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu, đánh giá banđầu về mức trọng yếu với BCTC cũng như khoản mục phải thu khách hàng và thựchiện thủ tục phân tích để xác định khối lượng công việc cần thực hiện

Đối với khoản mục phải thu khách hàng, việc thu thập thông tin thường đượctiến hành thông qua:

- Ngành nghề kinh doanh nào cũng có những đặc điểm riêng, thông quaviệc nắm rõ ngành nghề kinh doanh của khách hàng, KTV có thể xác định đượcmức độ quan trọng và kết cấu của khoản phải thu của công ty Với những công ty cókết cấu khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản, công táckiểm toán cần chú ý vào sự phản ánh trung thực, đầy đủ và hợp lý của các khoảnphải thu khách hàng

- KTV cần tìm hiểu những thay đổi về các khoản phải thu khách hàng, việcthay đổi các khách hàng thường xuyên, hoặc khách hàng mới,… trong các năm trước

- KTV cần nhận diện các bên liên quan với doanh nghiệp Đây là bước thuthập thông tin quan trọng, đó là thu thập các mối quan hệ giữa BGĐ, kế toán trưởngvới khách hàng, nhà cung cấp, các ngân hàng, các đơn vị tín dụng,…Thông quaphỏng vấn và đánh giá mối quan hệ có thể đưa ra những nhận xét ban đầu về rủi rotiềm tàng có thể xảy ra đối với các số liệu kế toán khoản phải thu khách hàng củacông ty

- Cuối cùng, KTV cần thu thập các tài liệu, số liệu kế toán do kế toántrưởng cung cấp về phải thu khách hàng như: BCĐKT, BCĐSPS, nhật ký bán hàng,nhật ký thu tiền, sổ cái TK 131,…để tiến hành phân tích sơ bộ

Trang 21

Bước 3: Thực hiện thủ tục phân tích

Theo CMKTVN số 520: “ Quy trình phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính như: so sánh thông tin tương ứng trong kỳ này với kỳ trước ; so sánh giữa thực tế với kế hoạch của đơn vị (ví dụ: kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng ); so sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm toán viên (Ví dụ: Chi phí khấu hao ước tính ); so sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động hoặc với số liệu thống kê, định mức cùng ngành (Ví dụ: Tỷ suất đầu tư, tỷ lệ lãi gộp) Quy trình phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ: Giữa các thông tin tài chính với nhau (Ví dụ: mối quan hệ giữa lãi gộp với doanh thu ) ; giữa các thụng tinh tài chính với các thông tin phi tài chính (Ví dụ: mối quan hệ giữa chi phí nhân công với số lượng nhõn viờn )’’ Thủ tục phân tích

được áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán và trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểmtoán Qua đó, KTV có thể xác định được nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán Cácthủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng khi kiểm toán khoản mục phải thukhách hàng gồm hai loại cơ bản: phân tích ngang và phân tích dọc

Phân tích ngang (phân tích xu hướng): là việc phân tích dựa trên cơ sở so

sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC Cụ thể, đối với khoản phải thukhách hàng, KTV tiến hành:

- So sánh về số liệu nợ phải thu khách hàng của kỳ này với kỳ trước Qua

đó, KTV có thể nhận thấy tình hình biến động bất thường của khoản mục và xácđịnh được các vấn đề cần quan tâm

- So sánh các chỉ tiêu của Công ty khách hàng với chỉ tiêu chung củatoàn ngành

- So sánh số nợ phải thu khách hàng thực tế với số dự toán hay ước tínhcủa KTV

Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các

tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC, tỷ suất vềkhả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện hành, tỷ suất về cơ cấu vụ́n,…Trong quá trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách KTV thường sử dụng một

số tỷ suất sau:

Trong đó, tài sản ngắn hạn bao gồm cả các khoản phải thu khách hàng Việc

phân tích các tỷ suất sẽ giúp KTV có thể phát hiện ra một số vấn đề liên quan đến

Trang 22

các khoản phải thu khách hàng Sự tăng lên hoặc giảm đi đáng kể của các tỷ suấtnày sẽ chỉ ra những vấn đề về tính trọn vẹn và hiện hữu của khoản mục này Bêncạnh đó, các tỷ suất còn chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi của một số khoản tài sảnkhác (tiền, tài sản ngắn hạn).

Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng, KTV cần quan tâm đến tỷ lệ cáckhoản nợ quá hạn hoặc nợ không đòi được trên tổng số doanh thu, tỷ lệ hàng bán bịtrả lại hoặc các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán… Ngoài ra,KTV còn quan tâm đến chỉ tiêu thời gian quay vòng khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thuần

Số dư bình quân các khoản phải thu

KH

Hệ số vòng quay khoản phải thu khách hàng thể hiện mối quan hệ giữa doanhthu thuần với các khoản phải thu khách hàng Nó phản ánh tốc độ biến khoản phảithu khách hàng thành tiền mặt Vòng quay các khoản phải thu KH càng cao chứng

tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh Tuy nhiên, nếu vòng thu quá caothì cũng đồng nghĩa với kỳ thanh toán ngắn hạn và có thể ảnh hưởng đến khốilượng tiêu thụ sản phẩm

Việc áp dụng thủ tục phân tích không chỉ giúp KTV nhận ra tình hình biếnđộng cũng như tính chất trọng yếu của khoản mục mà còn ước tính được khối lượngcông việc cần thực hiện sau đó

Bước 4: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

Đánh giá tính trọng yếu:

Là bước cơ bản và quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Theochuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 320 về tính trọng yếu trong kiểm toán là “ thôngtin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót của thông tin có thể ảnh hưởng đếnquyết định kinh tế của người sửa dụng BCTC Tính trọng yếu phụ thuộc vào mức

độ quan trọng của các khoản mục hay sai sót được đánh giá theo bối cảnh cụ thể tạo

ra việc bỏ sót hoặc sai sót đó Vì thế, tính trọng yếu là một ngưỡng hoặc một điểmđịnh tính cơ bản mà một thông tinh hữu ích cần có’’ Theo Các văn bản chỉ đạokiểm toán quốc tế số 25 (IAG 25): “ Trọng yếu là khái niệm chỉ tầm cỡ, bản chất

Trang 23

của các sai phạm (kể cả bỏ sót) thông tin tài chính hoặc đơn lẻ hoặc từng nhóm, màtrong bối cảnh cụ thể nếu đựa vào các thông tin này để xét đoán thì sẽ không chínhxác hoặc rút ra kết luận sai lầm’’

Dựa vào đặc điểm hoạt động sản xuõt kinh doanh của khách hàng, KTV sẽ lựachọn ra chỉ tiêu (doanh thu, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản) để ước lượng mức độtrọng yếu ban đầu cho toàn bộ BCTC, hay chính là mức độ sai sót có thể chấp nhậnđược đối với BCTC Từ đó, đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC và xácđịnh quy mô và bản chất của cuộc kiểm toán Sau khi ước lượng được mức trọngyếu, KTV sẽ tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục Mức trọng yếuđối với khoản mục phải thu khách hàng chính là sai số có thể chấp nhận được đốivới khoản mục này Việc phân bổ này là hoàn toàn cần thiết vì đây là cơ sở để KTVquyết định quy mô bằng chứng cần thu thập Cơ sở này sẽ cho KTV những bằngchứng thích hợp ở mức chi phí thấp nhất để KTV đưa ra kết luận đối với khoản mụcphải thu khách hàng

Cơ sở để KTV phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục phải thu khách hàng làbản chất khoản mục, đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm củaKTV và chi phí kiểm toán đối với khoản mục

Quy trình đánh giá trọng yếu khoản mục phải thu khách hàng của công tyBước 1: Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu của khoản mục phải thu kháchhàng Dựa vào bảng đánh giá mức trọng yếu của khoản mục phải thu khách hàng

Biểu 1.2 Đánh giá mức trọng yếu của khoản mục phải thu khách hàng tại

Công ty TNHH thời trang RED

Bước 2: Phân bổ ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho khoản mục phải thukhách hàng

Bước 3: Ước tính sai phạm khoản mục phải thu khách hàng

Trang 24

Tổng hợp toàn bộ sai phạm chưa được điều chỉnh và dự tính sai phạm tiềmtàng của khoản mục rồi so sánh với mức trọng yếu của khoản mục để đưa ra quyếtđịnh có yêu cầu điều chỉnh thêm hay ra kết luận kiểm toán cho khoản mục.

Bước 4: So sánh sai sót tổng hợp với ước lượng ban đầu

 Đánh giá rủi ro kiểm toán:

Bất kỳ một cuộc kiểm toán nào cũng chứa đựng những rủi ro nhất định donhiều nguyên nhân khác nhau, chính vì vậy, khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV cầnchú ý đánh giá rủi ro kiểm toán Theo định nghĩa của nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán

quốc tế IGA 25: “Rủi ro kiểm toán là những rủi ro mà KTV có thể mắc phải khi đưa

ra những nhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai sót nghiêm trọng” Dựa trên cơ sở mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục phải thu

khách hàng, KTV sẽ thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểmtoán thích hợp cho khoản mục này KTV cần đánh giá các loại rủi ro sau:

- Rủi ro tiềm tàng (IR): rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục phải thu khách

hàng là khả năng số dư của khoản mục có thể xảy ra sai sót dự có hay không hệthống kiểm soát nội bộ của công ty KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng của khoản mụcnày dựa trên tính chất ngành nghề kinh doanh của công ty, quy mô của khoản mục,mức độ trọng yếu của số dư tài khoản, các phán đoán nghề nghiệp của KTV về rủi

ro của khoản mục từ việc thực hiện thủ tục phân tích trong bước chuẩn bị kiểmtoán, số lượng các khách hàng không thường xuyên, các ước tính dự phòng phải thukhó đòi…

- Rủi ro kiểm soát (CR): Rủi ro kiểm soát đối với khoản mục phải thu

khách hàng là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty không hoạt độnghoặc hoạt động không có hiệu quả do đó không phát hiện và ngăn chặn được các saiphạm đối với khoản mục này KTV đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mụcphải thu khách hàng thông qua việc tìm hiểu hệ thống KSNB của công ty đối vớikhoản mục này như về môi trường kiểm soát, trình độ của đội ngũ kế toán thanhtoán và bán hàng, việc thiết lập và thực hiện các quy trình chung về bán hàng, quychế đối chiếu số dư công nợ cuối kỳ…

- Rủi ro phát hiện (DR): Rủi ro phát hiện đối với khoản mục phải thu

khách hàng là khả năng xảy ra sai sót hay gian lận đối với khoản mục này mà không

Trang 25

được ngăn ngừa hay phát hiện bởi hệ thống KSNB và KTV cũng không phát hiệnđược ra trong quá trình thực hiện các bước công việc kiểm toán Rủi ro này có thểxảy ra do KTV thực hiện các bước công việc kiểm toán không thích hợp hoặc thựchiện không đầy đủ các bước công việc đó Ví dụ như KTV không gửi thư xác nhậnđộc lập mà tin tưởng tuyệt đối vào Hệ thống KSNB của khách hàng Từ một mứcrủi ro kiểm toán mong muốn cùng mức rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng KTV đãđánh giá ở trên, KTV sẽ tính ra được rủi ro phát hiện đối với khoản mục phải thukhách hàng theo mô hình dưới đây, từ đó KTV ước lượng được số lượng bằngchứng kiểm toán thích hợp để đưa ra ý kiến chính xác đối với khoản mục phải thukhách hàng

Mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn được xác định trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán theo mô hình sau:

DAR = IR*CR*DR hay DR =

Trang 26

ro kiểm toán tuy nhiên mô hình này còn rất đơn giản và chủ yếu được ước lượngbởi sự xét đoán của KTV

Biểu 1.3 Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và số lượng bằng chứng

kiểm toán cần thu thập Trường

hợp

Rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán

Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro phát hiện

Số lượng bằng chứng cần thu thập

- Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng.

Thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết đối với từng khoản mục được xem làmột bước hết sức quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán Đây là cơ sở để kiểm toánviên thực hiện công việc kiểm toán BCTC của công ty Chương trình kiểm toán nếuđược thiết kế phù hợp và hiệu quả sẽ giúp KTV thu được các bằng chứng kiểm toánđầy đủ và thích hợp phục vụ cho việc đưa ra ý kiến của mình

Hiện nay, ở Công ty TNHH thời trang REDđã thiết kế sẵn chương trình kiểmtoán chi tiết cho tất cả các khoản mục trên BCTC

Trong chương trình kiểm toán của Công ty TNHH thời trang REDđối vớikhoản mục phải thu khách hàng nói riêng và các khoản mục khác trên BCTC nóichung đều được xác định rõ rang các mục tiêu và các công việc cần thực hiện đểkiểm toán khoản mục đó (các thủ tục phân tích, thử nghiệm cơ bản, quy mô mẫuchọn… áp dụng cho từng khoản mục) Mỗi khoản mục trên BCTC đều được đánhgiá rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để phát hiện và phòng ngửa các rủi rocòn tiềm ẩn trong BCTC

Chương trình kiểm toán chi tiết này được lập phù hợp với chương trình kiểmtoán tiên tiến nhất đang được áp dụng thống nhất trong Công ty nhằm đảm bảo choviệc thực hiện kiểm toán đạt được hiệu quả cao nhất

Trang 27

Đối với khoản mục phải thu khách hàng, Công ty TNHH thời trang REDkhông lập chương trình kiểm toán riêng cho khoản mục này mà chỉ lập chương trìnhkiểm toán chi tiết cho khoản mục phải thu, được trình bày ở bảng dưới đây

Biểu 1.4 Chương trình kiểm kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại

Công ty TNHH thời trang RED

Công ty TNHH thời trang RED

Chương trình kiểm toán

- Đối với các khoản tiền là ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền hạch toán theo tỷgiá quy định (Tính đánh giá)

- Các nghiệp vụ phát sinh phải được hạch toán đúng đối tượng, đúng tài khoản kế toán

- Việc kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán và báo cáo tài chính phải được thựchiện một cách chính xác và phù hợp với các nguyên tắc kế toán (Trình bày và khaibáo)

Trang 28

chiếu thực

hiện

thực hiện 3.1 Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu

tổng hợp

1.1 Lập trang số liệu kế toán tổng hợp Thu thập

bảng tổng hợp chi tiết các khoản công nợ (theo cả

nguyên tệ và đồng tiền hạch toán) bao gồm số dư đầu

kỳ, phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ Thực hiện đối

chiếu số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết công nợ với số

liệu trên sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và Báo

cáo tài chính

Đối chiếu số dư chi tiết đầu kỳ với số dư chi tiết

cuối kỳ năm trước

Kiểm tra trình bày các khoản phải thu trên bảng cân

đối kế toán

1.2 Phân tích sự biến động số dư cuối kỳ các

khoản phải thu giữa kỳ này và kỳ trước, giải thích biến

động (chênh lệch) bất thường (nếu có)

1.3 Thu thập bảng phân tích tuổi nợ Phân tích sự

biến động tỷ trọng các khoản dự phòng trên tổng số dư

các khoản phải thu Đánh giá khả năng thu hồi của các

công nợ và so sánh với các qui định của Nhà nước về

việc lập dự phòng nợ khó đòi

1.4 So sánh tỷ lệ nợ phải thu khách hàng trên tổng

doanh thu của năm nay so với năm trước, nếu có biến

động lớn thì trao đổi với khách hàng về nguyên nhân

của sự biến động này (sự thay đổi trong chính sách bán

hàng, khả năng thanh toán của khách hàng )

3.2 Kiểm tra chi tiết

2.1 Xem sổ kế toán tổng hợp để tìm ra các giao

dịch bất thường (đối ứng bất thường, nội dung bất

Trang 29

thường ) Kiểm tra chứng từ và giải thích nội dung củacác giao dịch này, chỉ ra những điểm bất hợp lý và ảnhhưởng của nó.

2.2 Đánh giá sự hợp lý của số dư của các khoảnphải thu:

- Kiểm tra danh mục chi tiết các tài khoản kháchhàng đảm bảo không có những điểm bất thường (số dưlớn bất thường, dư có, phân loại không hợp lý để lẫncác nội dung khác như: phải thu nội bộ, phải thu nhânviên )

- Kiểm tra đối với các khách hàng có số dư Có.Thu thập các hợp đồng hoặc thỏa thuận bán hàng đểkiểm tra tính hợp lý của các số dư này và đảm bảo rằngkhông có khoản nào đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu

mà chưa được ghi nhận

- Kiểm tra một số số dư lớn có giá trị đối chiếuvới các hợp đồng, thỏa thuận bán hàng để xác định sựhợp lý của các số dư này

- Kiểm tra việc tính toán và ghi nhận các khoản lãichậm trả (nếu có), đối chiếu sang phần kiểm toán thuhoạt động tài chính

- Đối chiếu số dư chi tiết với thông tin trên cácbiên bản đối chiếu công nợ tại thời điểm khoá sổ (nếucó);

- Gửi các yêu cầu xác nhận về các khoản phải thutới những người mua hàng thường xuyên hoặc cáckhách hàng có số dư vượt quá (theo số tiền), có tuổi

nợ vượt quá (theo tuổi nợ)

- Tóm tắt các kết quả xác nhận:

+ Tính tổng số các khoản phải thu đã được xácnhận và so sánh với tổng số các khoản phải thu

Trang 30

+ Xem xét các khoản chênh lệch với sổ kế toán chitiết và tìm lời giải thích.

+ Đối với trường hợp không trả lời thực hiện thủtục kiểm tra việc thanh toán sau ngày khoá sổ hoặc việc

ký nhận mua hàng trên hoá đơn, báo cáo xuất kho hàngbán của bộ phận bán hàng, báo cáo hàng ra của bộ phậnbảo vệ (nếu có)

2.3 Kiểm tra chọn mẫu các đối tượng (phát sinhlớn, bất thường, số dư lớn ), kiểm tra các định khoảntrên sổ kế toán chi tiết và đối chiếu với các chứng từ kếtoán để đảm bảo rằng các giao dịch được ghi nhận chínhxác

2.4 Kiểm tra việc chia cắt niên độ trong việc hạchtoán các khoản phải thu

- Kiểm tra các giao dịch đến ngày năm tiếp theo

để đảm bảo không có giao dịch nào cần phải ghi nhậntrong năm nay mà chưa được ghi nhận

2.5 Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ

- Kiểm tra sự hợp lý và nhất quán trong việc ápdụng tỷ giá khi hạch toán các khoản công nợ

- Kiểm tra việc đánh giá lại số dư các khoản công

nợ có gốc ngoại tệ Xác định chênh lệch tỷ giá phát sinh

và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư

2.6 Kiểm tra việc lập dự phòng các khoản phải thukhó đòi

- Đánh giá cơ sở của các khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi được lập có phù hợp với qui định hiện hànhkhông Đảm bảo việc hạch toán chính xác đầy đủ cáckhoản dự phòng

- Tìm kiếm các khoản công nợ đủ điều kiện lập dựphòng (số dư kéo dài, khách hàng mất khả năng thanh

Trang 31

toán ) nhưng chưa ghi nhận Trao đổi về biện pháp sử

- Xem xét các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán để

đánh giá mức độ ảnh hưởng của thông tin tới khả năng

thanh toán của công nợ

Từ đó có thể kết luận khả năng thu hồi của các

khoản công nợ

Lưu ý: chỉ ra chênh lệch giữa số dư TK 2293 theo

kế toán thuế và kế toán tài chính (nếu có)

3 Kết luận:

3.1 Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn

đề được đề cập trong thư quản lý Lập lại thuyết minh

sau điều chỉnh

3.2 Lập trang kết luận kiểm toán dựa trên kết quả

công việc đã thực hiện

3.3 Lập lại Thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh

của kiểm toán

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu:

 Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu khách hàng đềuđược phản ánh trên sổ sách kế toán một cách đầy đủ và đúng niên độ (Tính đầy đủ)

 Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu khách hàngđảm bảo tuân thủ nguyên tắc ghi nhận (Tính có thật)

 Các khoản phải thu khách hàng phải được phản ánh vào sổ kế toán đúngvới giá trị thật của nó và phù hợp với các chứng từ gốc đi kèm

 Số liệu trên các tài khoản phải thu phải được tính toán đúng đắn và có sựphù hợp giữa sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính (Tính chính xác)

 Việc đánh giá các khoản phải thu trên báo cáo tài chính là gần đúng vớigiá trị có thể thu hồi được: tức là các khoản phải thu phải được công bố theo giá trị

Ngày đăng: 01/03/2023, 10:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w