1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Tây Bắc

85 787 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Đầu Tư Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Ở Vùng Tây Bắc
Tác giả Nguyễn Hữu Khanh
Người hướng dẫn PTS. Lê Anh Vân, Bác Phó Vụ Trưởng Vụ Tổng Hợp Lê Kim Khôi
Trường học Khoa Khoa Học Quản Lý
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 358 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Tây Bắc

Trang 1

Lời nói đầu

Nh chúng ta đã biết, Tây Bắc là một vùng miền núi với diện tích tựnhiên là 3 610 140 ha (chiếm 10,9% so với diện tích cả nớc) với sốdân khoảng 2052 nghìn ngời, bao gồm hầu hết các dân tộc có mặt ởViệt Nam Ngoài vị trí cực kì quan trọng về an ninh, quốc phòng TâyBắc còn là nơi chứa đựng nhiều tiềm năng to lớn về mặt kinh tế cùngvới việc phát triển nghề rừng và công nghiệp chế biến Lâm sản, các cây

ăn quả có giá trị kinh tế cao và nhiều loại cây dợc liệu qúy hiếm Đâycũng là nơi rất thích hợp cho việc phát triển chăn nuôi đại gia súc vớiquy mô lớn Hơn nữa, đại bộ phận khoáng sản ở nớc ta cũng nh cácnguồn năng lợng chính đều nằm ở Tây Bắc

Với nguồn tài nguyên phong phú nh vậy, lẽ ra kinh tế - xã hộicủa vùng Tây Bắc phải có sự phát triển nhanh Song đáng tiếc cho đếnnay Tây Bắc vẫn là nơi lạc hậu nhất đất nớc về mọi mặt

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan làm chovùngTâyBắc phát triển chậm, nhng có lẽ nguyên nhân cơ bản có tínhquyết định chính là sự đầu t của chúng ta cho miền núi nói chung vàvùng Tây Bắc nói riêng trong những năm qua cha thật hợp lý

Việc đầu t cho vùng Tây Bắc trong những năm qua tuy cha thậtthỏa đáng song cũng không phải là ít Nhng do phơng thức đầu tkhông thật phù hợp, lĩnh vực đầu t cha đúng, tình hình quản lý và sửdụng vốn đầu t không tốt nên cha tạo đợc cho Tây Bắc một môi trờngkinh tế - xã hội thuận lợi để phát triển Vì thế khoảng cách giữa vùngTây Bắc với các vùng khác trong cả nớc ngày càng xa

Từ thực trạng này, kết hợp với những kiến thức đã đợc học trongnhà trờng và trải qua thời gian thực tập tại Uỷ ban dân tộc và Miền núi

em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài:

“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu t phát

triển kinh tế - xã hội ở vùng tây bắc

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm hệ thống hóa các vấn đề

lý luận và thực tiễn về đầu t phát triển kinh tế - xã hội đồng thời đánhgiá khái quát thực trạng đầu t phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây bắctrong những năm qua Trên cơ sở đó đa ra một số kiến nghị, giải phápnhằm nâng cao hiệu quả đầu t phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắctrong những năm tới

Kết cấu của bài viết bao gồm ba chơng Chơng I : Cơ sở lý luận chung về đầu t phát triển

Trang 2

Chơng II : Thực trạng đầu t phát triển kinh tế - xã hội

vùng Tây Bắc trong những năm qua

Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

đầu t phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc trong những năm tới

Nhằm phục vụ nội dung nghiên cứu trên, trong bài viết của mình

em đã sử dụng tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu nh: phơng phápthống kê, phơng pháp phân tích kinh tế, phơng pháp trừu tợng hóa,phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Đề tài nghiên cứu đợc hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình củagiáo viên hớng dẫn PTS Lê Anh Vân, Bác Phó Vụ trởng vụ tổng hợp

Lê Kim Khôi cùng với các thầy cô giáo trong khoa Khoa học quản lý vàcác cô chú ở Uỷ ban dân tộc và miền núi

Tuy nhiên do hạn chế về thời gian nghiên cứu, cũng nh giới hạn

về khả năng nghiên cứu của bản thân nên bài viết không thể tránh đợcnhững thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp và giúp đỡ nhiệttình của các thầy cô giáo cùng các cô chú ở Uỷ ban dân tộc và miềnnúi

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến giáo viên hớng dẫn PTS LêAnh Vân, Bác phó vụ trởng vụ tổng hợp Lê Kim Khôi, cùng các thầycô giáo trong khoa khoa học quản lý và các cô chú ở Uỷ ban dân tộc vàmiền núi

Trang 3

chơng Icơ sở lý luận chung Về đầu t phát triển

I - Hoạt động đầu t

1 Khái niệm đầu t

Đầu t là một hoạt động cơ bản tồn tại tất yếu và có vai trò quan trọngtrong bất kì nền kinh tế -xã hội nào

Đầu t nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (nh tiền, tàinguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ ) để tiến hành các hoạt động nào

đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã

bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó

Trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động đầu t là quá trình sử dụng vốn đểtái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật vốn đầu t đợc hình thành từtiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ; từ tiền tiếtkiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khai thác đợc đa vào sử dụngtrong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lựcmới cho nền sản xuất xã hội Có thể nói rằng Đầu t là yếu tố quyết định sựphát triển nền sản xuất xã hội, là chìa khóa của sự tăng trởng

2 Phân loại đầu t.

Xét trong phạm vi một quốc gia, các hoạt động đầu t có thể đợc phânchia thành nhiều loại khác nhau theo các tiêu thức phân loại khác nhau Về cơbản chúng ta có thể phân biệt các loại hình đầu t theo bản chất và phạm vi lợiích do đầu t mang lại Cụ thể chúng ta có các loại hình đầu t sau:

Trang 4

2.1 Đầu t tài chính.

Là hoạt động đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc muacác chứng chỉ có giá để hởng lãi xuất định trớc (gửi tiết kiệm mua trái phiếuchính phủ) hoặc lãi xuất tùy thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa đơn vị phát hành

Đầu t tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (không xét đếnquan hệ quốc tế trong lĩnh vực này), mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chínhcủa tổ chức, cá nhân đầu t Với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn

bỏ ra đầu t đợc lu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng(rút tiết kiệm, chuyển nhợng trái phiếu, cổ phiếu cho ngời khác) Điều nàykhuyến khích ngời có tiền bỏ ra để đầu t để thu lợi nhuận Tuy nhiên trongquá trình thực hiện đầu t họ có thể sẽ gặp phải rủi ro Để hạn chế rủi ro trongloại hình đầu t này chủ đầu t có thể đầu t vào nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền

2.2 Đầu t thơng mại:

Là loại hình đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra mua hàng hóa và sau

đó đem bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận chênh lệch giá giữa mua

2.3 Đầu t phát triển (đầu t vật chất và trí tuệ)

Là hoạt động đầu t trong đó ngời có tiều bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt

động nhằm tạo ra tài sản cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinhdoanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động.Đó chính là việc bỏtiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trangthiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thựchiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản nhằm

Trang 5

duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới chonền kinh tế - xã hội.

II Vài trò của đầu t phát triển trong nền kinh tế.

1 Đặc điểm của đầu t phát triển.

Nh ở phần trên chúng ta đã phân biệt đợc ba loại hình đầu t theo tiêuthức bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t đem lại Ngoài ra đầu t phát triển còn

có một số đặc điểm khác với đầu t tài chính và đầu t thơng mại đợc thể hiện ởnhững khía cạnh sau:

- Vốn đầu t (tiền, vật t, lao động) cần huy động cho một công cuộc đầu

t là rất lớn

- Thời gian cần thiết cho một công cuộc đầu t rất dài do đó vốn đầu tphải nắm khế đọng lâu, không tham gia vào quá trình chu chuyển kinh tế vìvậy trong suốt thời gian này nó không đem lại lợi ích cho nền kinh tế

-Thời gian vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi đủ vốn đã bỏ

ra hoặc thanh lý tài sản do vốn đầu t tạo ra thờng là vài năm, có thể là hàngchục năm và có nhiều trờng hợp là vĩnh viễn

- Nếu các thành quả của đầu t là các công trình xây dựng thì nó sẽ đợc

sử dụng ở ngay tại nơi đã tạo ra nó

- Các kết quả, hiệu quả đầu t phát triển chịu ảnh hởng của nhiều yếu tốkhông ổn định trong tự nhiên, trong hoạt động kinh tế - xã hội nh: Điều kiện

địa lý, khí hậu, cơ chế chính sách, nhu cầu thị trờng quan hệ quốc tế dẫn đến

có độ mạo hiểm cao

2 Vai trò của đầu t phát triển trong nền kinh tế.

Tất cả các lý thuyết kinh tế từ trớc đến nay, từ cổ điển đến hiện đại đềucoi đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoácho sự tăng trởng Vốn đầu t luôn là một biến số quan trọng trong hàm sảnxuất trong mọi mô hình kinh tế Vai trò của đầu t phát triển đợc xem xét trênhai góc độ nền kinh tế

2.1 Đầu t trên giác độ toàn bộ nền kinh tế

Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, đầu t có tác động đến các mặt sau:

* Đầu t phát triển vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh tế.

Thứ nhất: Đầu t tác động đến tổng cầu

Trang 6

Trong tổng cầu của nền kinh tế quốc dân, đầu t là một yếu tố chiếm tỷtrọng lớn, theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng từ24% - 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới và tác độngcủa đầu t đến tổng cầu là ngắn hạn.

Điều này có nghĩa là trong thời gian thực hiện đầu t và khi tổng cungcha tăng (các kết quả đầu t cha phát huy tác dụng) sự tăng lên của tổng cầulàm cho sản lợng cân bằng tăng theo và giá cả các đầu vào tăng Điều này đợcthể hiện qua đồ thị số 01

Công thức tổng cầu nền kinh tế mở

AD - C + I + G + (EX - IM)Trong đó AD: Tổng cầu; C: Chi tiêu của hộ gia đình:

I: Chi tiêu của doanh nghiệp ; G: Chi tiêu của chính phủ

EX - IM: là xuất khẩu ròng

Nh vậy, đầu t của các doanh nghiệp và một phần chi tiêu của chính phủ(đầu t của chính phủ) là một bộ phận trong tổng cầu nền kinh tế Tuy nhiên sựtác động của đầu t đến tổng cầu nền kinh tế là trong ngắn hạn, trong thời gianthực hiện đầu t trong khi tổng cung cha thay đổi (các kết quả đầu t cha pháthuy các kết quả)

Thứ hai: Đầu t tác động đến tổng cung.

Khi các kết quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vàohoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên kéo theo sản l -ợng tiềm năng tăng lên từ QE lên QE, giá sản phẩm giảm xuống từ PE - PE, sảnlợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợt mìnhlại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản

để tăng tích luỹ phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động,nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội Điều này đợc thể hiện qua

đồ thị số 01

E

’E

AS’

Trang 7

Chú thích :

Khi cha đầu t đờng tổng cầu là AD và điểm cân bằng tại E

Sau đầu t đờng tổng cầu dịch chuyển từ AD - AD’ và tổng cung AS chakịp tăng Do vậy, giá tăng từ PE lên PE’ và điểm cân bằng mới là E’

* Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu

và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù làtăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tốphá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia

Đầu t luôn tác động hai mặt tích cực và tiêu cực

* Thứ nhất: Tăng đầu t sẽ có tác động.

- Tích cực: Tăng đầu t sẽ tạo việc làm, giảm thất nghiệp, nâng cao đời

sống, giảm tệ nạn xã hội

- Tiêu cực: Tăng đầu t sẽ phải chi một lợng tiền lớn, nếu tăng qúa mức

sẽ dẫn đến tình trạng tiền đang lu hành bị mất giá (lạm phát) dẫn đến tăng giácả những sản phẩm có liên quan làm cho sản xuất bị đình trệ

* Thứ hai: Giảm đầu t sẽ có tác động.

- Tích cực: Giảm đầu t thì lợng tiền chi ra ít nên sẽ giảm lạm phát, giá

cả đời sống ổn định, tệ nạn xã hội giảm đi

- Tiêu cực: Giảm đầu t sẽ giảm việc làm, tăng thất nghiệp ảnh hởng đến

đời sống xã hội

Nh vậy: Trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạt động chínhsách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn chếcác tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của toàn

bộ nền kinh tế

* Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.

Theo kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, nếu một quốcgia muốn giữ tốc độ tăng trởng GDP ở mức trung bình 8% - 10% thì tỷ lệ đầu

Trang 8

t phải đạt từ 15% - 20% tuỳ thuộc và hệ số ICOR của quốc giá đó Hệ sốICOR phản ánh suất đầu t tính cho một đơn vị GDP tăng thêm - ICOR là tênviết tắt của từ tiếng anh “tỷ suất vốn GDP” Icremental Capital Output Ration -

Hệ số ICOR đợc tính theo công thức sau:

ICOR = mức vốn đầu t/mức tăng GDP

Từ đó suy ra: mức tăng GDP = vốn đầu t/ICOR

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.

Hệ số ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theotrình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc

* Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy để có thể tăng trởngnhanh với tốc độ mong muốn từ 9% - 10% là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sựphát triển nhanh ở hai khu vực công nghiệp và dịch vụ vì hai khi vực này sửdụng các tiềm năng về trí tuệ con ngời sẽ không khó khăn lắm để đạt tốc độtăng trởng 15% - 20% còn khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản do giới hạn về

đất đai, khí hậu Nên để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5%-6% là rất khó khăn

Tuy nhiên, để thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập trung đầu

t phát triển cho các ngành có tốc độ tăng trởng cao thì rõ ràng là phải có vốn

đầu t, không có vốn đầu t thì không thể nói đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,không thể nói đến sự phát triển của ngành này hay ngành khác

Nh vậy, Chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế ở các quốc gia nhằm đạt đựơc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nên kinhtế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối vềphát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏitình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địathế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làmbàn đạp thúc đẩy những vùng khác phát triển theo

* Đầu t tác động đến khả năng công nghệ và khoa học của đất nớcchúng ta đều biết rằng công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, hiện đạihoá còn đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năngcông nghệ của đất nớc

Công nghệ có thể đạt đợc thông qua hai con đờng chính là:

Trang 9

Thứ nhất: Tự bỏ chi phí để tự nghiên cứu, phát triển ra công nghệ bằng

khả năng của chính mình sau đó áp dụng vào các hoạt động kinh tế để thu hồivốn đã bỏ ra cho đầu t nghiên cứu công nghệ và có lãi Nhng để nghiên cứu racông nghệ thì cần phải bỏ ra rất nhiều vốn đầu t cho các lao động chất xám,cho các máy móc hiện đại với thời gian đầu t kéo dài và độ mạo hiểm cao.Nên việc nghiên cứu, phát hiện công nghệ mới thờng do các nớc phát triển,các công ty đa quốc gia với nguồn vốn đầu t dồi dào, với những bộ phậnchuyên trách trong nghiên cứu và phát triển thực hiện

Con đờng thì hai là đi mua công nghệ trên thị trờng thế giới, việc muacông nghệ sẵn có trên thị trợng thế giới sẽ nhanh chóng giúp cho có đợc côngnghệ nh mong muốn, nhng công nghệ này thờng không hiện đại và phải cạnhtranh và cũng không đắt lắm Do đó đây là hình thức thích hợp với các n ớc đisau thờng là ở những nớc lạc hậu những nớc đang phát triển Tuy nhiên phơngpháp này cũng có những rủi ro nhất định, đó là khi mua phải công nghệ lạchậu nhng lại với giá cao, những công nghệ gây ô nhiễm mỗi trờng

Thông qua con đờng đầu t mỗi nớc sẽ có cách riêng để tăng cờng khảnăng công nghệ của mình một cách thích hợp Đối với Việt Nam hiện naytheo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của ViệtNam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Theo UNIDO, nếu chiaquá trình phát triển công nghệ thế giới làm 7 giai đoạn thì Việt Nam năm

1990 ở vào giai đoạn 1 và 2 Việt Nam đang là một trong 90 nớc kém nhất vềcông nghệ, với trình độ công nghệ lạc hậu này quá trình công nghiệp hoá vàhiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc mộtchiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc

2.2 Trên giác độ vi mô (của cơ sở sản xuất kinh doanh)

Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, đầu t quyết định sự ra

đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở, tức là một cơ sở sản xuất kinh doanhdịch vụ muốn ra đời cần phải có nhà xởng, đội ngũ lao động, cấu trúc hạ tầng,mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xâydựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong mộtchu kỳ của các cơ sở vật chất - kỹ thuật vừa tạo ra các hoạt động này chính làhoạt động đầu t đối với các cơ sở này hao mòn, h hỏng Để duy trì đợc sựhoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ

sở vật chất - kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với

điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học - kỹ thuật và nhu cầu tiêudùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thếcác trang thiết bị cũ đã lỗi thời Tuy nhiên muốn có cơ sở sản xuất kinh doanhdịch vụ, muốn có các chi phí sửa chữa máy móc, mua sắm trang thiết bị thì

rõ ràng là phải có vốn đầu t

Trang 10

2.3 Đối với các cơ sở vô vị lợi (hoạt động không thể thu lợi cho bản thân mình).

Các cơ sở vô vị lợi đang tồn tại, để duy trì sự hoạt động bình thờngngoài việc định kỳ phải sửa chữa lớn các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có cònphải thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các cơ sởvật chất này Tất cả những hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động

đầu t

Nh vậy đến đây chúng ta đã thấy đợc bản chất và vai trò của đầu t, cóthể nói rằng, đầu t là một hoạt động tất yếu mà mọi quốc gia trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội đều phải thực hiện Đối với nớc ta , một nớc đangphát triển - đầu t lại càng mang tính cấp bách, có vai trò quan trọng đối vớichiến lợc phát triển kinh tế - xã hội theo định hớng XHCN mà Đảng và Nhà n-

ớc đề ra Tuy nhiên, để hoạt động đầu t thực sự có hiệu quả, phát huy vai tròcủa mình trong nền kinh tế, hoàn thành các mục tiêu trong chiến lợc phát triểncủa đất nớc chúng ta cần phải có vốn, thật nhiều vốn Đó chính là vốn đầu t

3 Kinh nghiệm của một số nớc đối với vấn đề đầu t phát triển kinh tế - xã hội.

Lý thuyết cũng nh thực tiễn phát triển kinh tế các nớc đều thừa nhậnmối quan hệ chặt chẽ giữa sự tăng trởng đầu t và tăng trởng GDP Quan điểmcho rằng hình thành vốn là chìa khoá đối với phát triển đã đợc thể hiện trongchiến lợc và kế hoạch phát triển của nhiều nớc Điều rõ ràng là một đất nớcmuốn giữ đợc tốc độ tăng trởng ổn định ở mức trung bình thì nớc đó phải giữ

đợc mức đầu t lớn Tỷ lệ đầu t ít khi thấp hơn 15% và trong một số trờng hợpphải lớn 25% GDP

J.M Keynes trong lý thuyết “đầu t và mô hình số nhân” đã chứng minhrằng, tăng đầu t sẽ bù đắp những thiếu hụt của “ cầu tiêu dùng” từ đó tăng sốlợng việc làm, tăng thu nhập, tăng hiệu quả cận biên của t bản và kích thíchsản xuất phát triển ở đây có sự tác động dây chuyền: Tăng đầu t - tăng thunhập - tăng đầu t mới - tăng thu nhập mới

Bổ sung vào lý thuyết số nhân của J.M Keynes, các nhà kinh tế Mỹ đa

ra lý thuyết “gia tốc” lý thuyết này một mặt nghiên cứu các nhân tố quyết

định đầu t, mặt khác chứng minh mối quan hệ giữa gia tăng sản lợng sẽ làmcho đầu t tăng lên nh thế nào Và sự tăng nhanh tốc độ đầu t so với sự thay đổi

về sản lợng nói nên ý nghĩa của nguyên tắc “gia tốc” Theo lý thuyết “gia tốc”

để vốn đầu t tiếp tục tăng lên thì sản lợng bán ra phải tăng liên tục Nhng logiccủa vấn đề là ở chỗ số lợng sản phẩm bán ra ngày hôm nay là kết quả đầu t

Trang 11

Thực tế của các nớc đã chứng minh điều này, cách đây vào ba thập kỷ,Châu á hầu nh không đợc biết đến với t cách là vùng kinh tế, nhng sự năng

động rồi sau đó là sự thành công ở các mức độ khác nhau về tăng trởng kinh tếcủa khu vực Châu á - Thái Bình Dơng đã làm thay đổi hẳn cách nhìn truyềnthống Vì khi nền kinh tế thế giới dao động ở mức tăng trởng GDP 3% - 5%mỗi năm thì các nớc đang phát triển nh Hàn quốc, Đài Loan, Hồng Kông,Singapo từ điểm xuất phát thấp, tài nguyên nghèo nàn, thị trờng nội địa nhỏ bé

đã trở thành những quốc gia công nghiệp mới Đặc trng chủ yếu của các quốcgia này là quá trình công nghiệp hoá diễn ra nhanh chóng làm thay đổi hẳn bộmặt kinh tế xã hội của đất nớc với GDP bình quân đầu ngời năm 1997 củaHồng Kông là 24.085 USD, Singapo là 24.610 USD, Đài Loan là 15.370 USD,Hàn Quốc 12.390 USD, Malaxia là 9.835 USD Đặc biệt các nớc Hồng Kông ,Singapo, Đài Loan trớc đây đều là những nớc đi vay vốn thì nay trở thànhnhững nớc đầu t và cho vay vốn Sở dĩ có đợc nh vậy là vì các nớc này đã biếtkhai thác một cách tối u lợi thế so sánh, chọn đợc nhiều giải pháp tốt hơn làmắc sai lầm

Riêng trong lĩnh vực đầu t họ đã thực hiện đợc tỷ lệ đầu t cao và liên tụctrong nhiều năm, tỷ lệ tích luỹ trong GDP là rất cao bình quân của Hàn Quốc

là 35%, Hồng Kông là 30%, Singapo là 46%, Đài Loan là 27%, Malaxia là31% Thái Lan là 37%

Chẳng hạn đối với cơ sở hạ tầng ngời ta tính đợc rằng nếu nâng 1%tổng quỹ đầu t cơ sở hạ tầng thì sẽ tăng 1% GDP theo báo ngân hàng thế giớihàng năm các nớc đang phát triển đầu t khoảng 200 tỷ USD để xây dựng cơ sởhạ tầng tức là tơng đơng với 50% đầu t của nhà nớc và 4% của GDP ở nớc tahàng năm đều tập trung ngân sách cho đầu t cơ sở hạ tầng Do đó, gần đâynhìn chung cơ sở hạ tầng đã đợc cải thiện, tuy nhiên vẫn cha đáp ứng đợc nhucầu của sản xuất, đời sống Điều này là hoàn toàn phù hợp với tỷ lệ 2% GDP

đầu t cho cơ sở hạ tầng ở nớc ta hiện nay

Trong thời gian từ nay đến năm 2000 và những năm đầu thế kỷ XXI

Đảng và Nhà nớc đã có quan điểm cho rằng “ Đầu t trong thời kỳ phát triểnmới là đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc” Cụ thể hoá quan

điểm trên Đảng và Nhà nớc đã đề ra ba mục tiêu cơ bản của đầu t phát triểnlà:

* Đầu t nhằm đảm bảo nhịp độ tăng trởng kinh tế.

Trang 12

* Đầu t nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiếp hoá hiện đại hoá.

-* Tăng tỷ lệ đầu t trong GDP (đến năm 2000 tỷ lệ đầu t/GDP xấp xỉ35%)

Kết hợp giữa nhiệm vụ, mục tiêu đầu t phát triển trong thời gian tới vớimối quan hệ giữa đầu t phát triển kinh tế và tăng trởng kinh tế ở một số nớc tathấy việc thực hiện các công cuộc đầu t phát triển kinh tế - xã hội là rất cầnthiết và việc chúng ta phải luôn luôn tìm mọi cách, vận dụng các giải phápkhác nhau để nâng cao hiệu quả đầu t phát triển kinh tế - xã hội lại càng cầnthiết hơn và mang tính thực tiễn cao

III Vốn đầu t.

1 Khái niệm vốn đầu t.

Trên thế giới hiện tồn tại một số khái niệm, định nghĩa không hoàn toàngiống nhau về vốn đầu t Tuy nhiên nếu xét theo nguồn hình thành và mụctiêu sử dụng ta có khái niệm vốn đầu t nh sau:

“Vốn đầu t là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinhdoanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân c và vốn huy động từ các nguồn khác

đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiếm lựcsẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội”

- Vốn tín dụng u đãi đầu t của Nhà nớc: Do tổng cục đầu t phát triển vàngân hàng Đầu t phát triển quản lý bao gồm

+ Vốn ngân sách hàng năm dành cho đầu t xây dựng cơ bản

+ Vốn huy động theo chủ trơng của chính phủ

Trang 13

+ Vốn vay nớc ngoài của chính phủ và các nguồn viện trợ dành cho đầu

t phát triển

+ Vốn thu hồi nợ vay (gồm gốc và một phần lãi vay) các công trình tíndụng u đãi của Nhà nớc đã đầu t trớc đây nay đến hạn trả nợ

+ các nguồn vốn khác theo quy điịnh của chính phủ

- Vốn tín dụng thơng mại (là nguồn vốn mà các doanh nghiệp vay thẳngqua hệ thống ngân hàng thơng mại)

- Vốn tự huy động của các doanh nghiệp (vốn sẵn có, khấu hao tài sản

cố định và lợi nhuận đợc phép giữ lại)

- Vốn cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc

- Vốn tích luỹ của dân c đợc đầu t vào các doanh nghiệp t nhân và cáchình thức kinh doanh cá thể khác

2.2 Nguồn ngoài nớc

- Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nớc ngoài đầu t sang các nớckhác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi

số vốn bỏ ra Vốn này thờng không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đềkinh tế xã hội của nớc nhận đầu t Tuy nhiên, với vốn đầu t trực tiếp, nớc nhận

đầu t không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có đợc công nghệ (do ngời đầu t

đem vào góp vốn và sử dụng), trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất theo ờng ngoại thơng, vì lý do cạnh tranh hay cấm vận nớc nhận đầu t; học tập đợckinh nghiệm quản lý; tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nớc ngoài;gián tiếp có chỗ đứng trên thị trờng thế giới; nhanh chóng đợc thế giới biết

đ-đến thông qua quan hệ làm ăn với nhà đầu t Nớc nhận đầu t trực tiếp phảichia sẻ lợi ích kinh tế do đầu t đem lại với ngời đầu t theo mức độ góp vốncủa họ Vì vậy, có quan điểm cho rằng đầu t trực tiếp sẽ làm cạn kiệt tàinguyên của nớc nhận đầu t

- Vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài

Là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ

đ-ợc thực hiện dới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợ khônghoàn lại, cho vay u đãi với thời gian dài và lãi xuất thấp, kể cả vay theo hìnhthức thông thờng, một hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tại dới loạihình ODA - viện trợ phát triển chính thức của các công nghiệp phát triển Vốn

Trang 14

đầu t gián tiếp thờng lớn cho nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giảiquyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của nớc nhận đầu t.

- Vốn kiểu hối

3 Nội dung vốn đầu t:

Nội dung của vốn đầu t bao gồm các khoản mục chi phí gắn liền với nộidung của hoạt động đầu t Hoạt động đầu t chính là quá trình sử dụng vốn đầu

t nhằm tái sản xuất các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chi phí gắnliến với sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa đợc quá trình tái sảnxuất tạo ra thông qua các hình thức xây dựng nhà cửa, cấu trúc, hạ tầng, muasắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựngcơ bản khác, thực hiện các chi phí gắn liền với sự ra đời và hoạt động của cáccơ sở vật chất kỹ thuật đó

Xuất phát từ nội dung hoạt động đầu t phát triển trên đây, để tạo thuậnlợi cho công tác quản lý việc sử dụng vốn đầu t nhằm đem lại hiệu quả kinh tế

- xã hội cao nhất, có thể phân chia vốn đầu t thành các khoản mục sau đây

Trang 15

3.1 Trên giác độ quản lý vĩ mô (quản lý Nhà nớc).

Trên giác độ này vốn đầu t đợc chia thành bốn khoản lớn sau:

- Nhóm 1: những chi phí tạo ra tài sản cố định (mà sự biểu hiện bằngtiền là vốn cố định)

- Nhóm 2: Những chi phí tạo ra tài sản lu động (mà sự biểu hiện bằngtiền là vốn lu động của các tài sản cố định vừa đợc tạo ra)

- Nhóm 3: Những chi phí chuẩn bị đầu t chiếm khoảng 0,3% - 15% vốn

- Nhóm 1: Những chi phí tạo ra tài sản cố định bao gồm

+ Chi phí ban đầu và đất đai

+ Chi phí xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng

+ Chi phí mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị dụng cụ, mua sắm phơngtiện vận chuyển

+ Chi phí khác

- Nhóm 2: Những chi phí tạo ra tài sản lu động bao gồm:

+ Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất nh chi phí để mua nguyên vậtliệu, trả lơng ngời lao động, chi phí về điện nớc, nhiên liệu, phụ tùng

+ Chi phí nằm trong giai đoạn lu thông gồm có sản phẩm dở dang tồnkho, hàng hoá bán chịu vốn bằng tiền

- Nhóm 3: Chi phí chuẩn bị đầu t bao gồm:

+ Chi phí nghiên cứu có vốn đầu t

+ Chi phí nghiên cứu tiền khả thi

+ Chi phí nghiên cứu khả thi và thẩm định các dự án đầu t

- Nhóm 4: Chi phí phòng

Trang 16

IV Tổ chức quản lý hoạt động đầu t.

1 Khái niệm:

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vàocác đối tợng quản lý để điều khiển đối tợng quản lý nhằm đạt đợc các mụctiêu đã đề ra

Đối với lĩnh vực đầu t Quản lý hoạt động đầu t chính là sự tác độngliên tục, có tổ chức, có định hớng quá trình đầu t (bao gồm công tác chuẩn bị

đầu t, thực hiện đầu t và vận hành kết quả đầu t cho đến khi thanh lý tài sản do

đầu t tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp khác nhằm đạt đợchiệu quả kinh tế - xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ

sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luậtvận động đặc thù của đầu t nói riêng

2 Mục tiêu của quản lý hoạt động đầu t.

2.1 Trên giác độ quản lý vĩ mô:

Trên giác độ này mục tiêu chung của quản lý đầu t cần phải đạt là:

- Đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lợc phát triểnkinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia, cụ thể hơn là chiến lợc pháttriển kinh tế - xã hội theo định hớng XHCN, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằmthực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tếnâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động

- Huy động tối đa và sử dụng với hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu

t trong và ngoài nớc, tận dụng và khai thác các tài nguyên, các tiềm năng vềtài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi tr-ờng sinh thái, chống mọi hành vi tham ô lãng phí trong sử dụng vốn đầu t

và khai thác các kết quả của đầu t

- Đảm bảo quá trình thực hiện đầu t, xây dựng công trình theo quyhoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật đợc duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹquan áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lợng và thời gianxây dựng với chi phí hợp lý

2.2 Trên giác độ từng cơ sở doanh nghiệp có vốn đầu t:

Trên giác độ quản lý vi mô, mục tiêu của quản lý đầu t suy cho cùng lànhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất với chi phí vốn đầu t thấpnhất trong mọi thời gian của từng dự án đầu t

Trang 17

Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu t, mục tiêu chủ yếu của quản lý là đảmbảo chất lợng và mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu, dự đoán tínhtoán.

Đới với giai đoạn thực hiện đầu t, mục tiêu chủ yếu của quản lý là đảmbảo tiến độ, chất lợng với chi phí thấp nhất

Đới với giai đoạn vận hành các kết quả đầu t là nhanh chóng thu hồi đủvốn đã bỏ ra và có lãi đối với các công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, hoặc

đạt đợc hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất với chi phí thấp nhất đối với cáchoạt động đầu t khác

3 Nhiêm vụ của quản lý hoạt động đầu t.

Nhiệm vụ của công tác quản lý đầu t cần phân biệt trên hai giác độ:

3.1 Quản lý về phía Nhà nớc

Đầu t là hoạt động mang tính liên ngành, có quan hệ quyết định đếnquá trình hình thành và hoạt động của mỗi ngành, mỗi địa phơg và mỗi cơ sởsản xuất kinh doanh dịch vụ, có liên quan trực tiếp đến việc khai thác và sửdụng các nguồn tài nguyên khoáng sản, đất đại, rừng, biển, sử dụng mộtnguồn vốn lớn của Nhà nớc và xã hội Vì vậy, sự can thiệp của Nhà nớc vàolĩnh vực đầu t thờng mạnh hơn so với các lĩnh vực khác

Nhiệm vụ quản lý kinh tế của Nhà nớc trong lĩnh vực đầu t bao gồm cácvấn đề sau:

Thứ nhất: Xây dựng các chiến lợc phát triển, các kế hoạch định hớng,cung cấp thông tin, dự báo để hớng dẫn đầu t, xây dựng kế hoạch định hớngcho các địa phơng và vùng lãnh thổ làm cơ sở hớng dẫn đầu t cho các nhà đầut

Thứ hai: Xây dựng luật pháp, quy chế và các chính sách quản lý đầu t

nh luật xây dựng, luật thuế, luật đầu t, luật bảo vệ môi trờng, luật đất đai, luật

đấu thuầu

Thứ ba: Tạo môi trờng kinh tế thuận lợi và quy định khuôn khổ pháp lýcho hoạt động đầu t thông qua các kế hoạch định hớng, dự báo thông tin, luậtpháp và chính sách đầu t

Thứ t: Điều hoà thu nhập giữa chủ đầu t, chủ thầu xây dựng, ngời lao

động và các lực lợng dịch vụ, t vấn, thiết kế phục vụ đầu t, có chính sách đạingộ thoả đáng với ngời lao động trong lĩnh vực thực hiện đầu t

Trang 18

Thứ năm: Quản lý việc sử dụng đất đai, tài nguyên một cách hợp lý bảo

vệ môi trờng, quản lý việc xây dựng các kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông,

điện, nớc) và kết cấu hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hoá ) để đảm bảo các

điều kiện cho phát triển kinh tế và cải thiện đời sống của mọi ngời dân

Thứ sáu: Tổ chức các doanh nghiệp Nhà nớc để tham gia điều tiết thị ờng và thực hiện đầu t vào các lĩnh vực chỉ có nhà nớc mới đợc đảm nhiệm

tr-Thứ bẩy: Xây dựng chính sách cán bộ lĩnh vực đầu t, quy định chứcdanh và tiêu chuẩn cán bộ: quy hoạch đào tạo bồi dỡng cán bộ và xử lý vấn đềcán bộ thuộc thầm quyền Nhà nớc

Thứ tám: Thực hiện sự kiểm soạt của Nhà nớc đối với toàn bộ hoạt động

đầu t, chống các hiện tợng tiêu cực trong đầu t

Thứ chín: Đảm bảo đáp ứng đòi hỏi phát triển của đất nớc theo đờng lối

mà các đại hội Đảng đã vạch ra, chuyển biến nền kinh tế Việt Nam sang nềnkinh tế thị trờng theo định hớng XHCN một cách hợp lý

Thứ mời: Vận dụng kinh nghiệm của các nớc vào hoàn cảnh Việt Nam

để xây dựng luật lệ, thể chế và phơng thức quản lý nền kinh tế nói chung và

mở rộng quản hệ với các nớc khác trong lĩnh vực đầu t

Thứ mời một: Đề ra các giải pháp quản lý sử dụng vốn cấp phát cho đầu

t từ ngân sách, từ khâu xác định chủ trơng đầu t, phân phối vốn, quy hoạch,thiết kế và thi công xây lắp công trình, quản lý việc sử dụng các nguồn vốnkhác để có các biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo sự cân đối tổng thể củatoàn bộ nền kinh tế

Thứ mời hai: Đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo chất lợng các côngtrình xây dựng, đảm bảo quyền lợi của ngời tiêu dùng và an toàn xã hội

Thứ mời ba: Quản lý đồng bộ hoạt động đầu t từ khi bỏ vốn cho đến khithanh lý các tài sản do đầu t tạo ra

Thứ mời bốn: Có chủ trơng đúng đắn trong hợp tác đầu t với nớc ngoài,chuẩn bị nguồn lực về tài chính, vật chất, lao động cho hợp tác đầu t với nờcngoài

3.2 Quản lý về phía các cơ sở

Nhiệm vụ quản lý về phía các cơ sở

Trang 19

Th nhất: Tổ chức thực hiện từng công cuộc đầu t cụ thể của đơn vị theo

dự án đã đợc duyệt thông qua các hợp đồng ký kết với các đơn vị có liên quantheo pháp luật hiện hành

Thứ hai: Quản lý sử dụng từng nguồn vốn đầu t từ khi lập dự án, thựchiện đầu t và vận hành các kết quả đầu t theo yêu cầu đề ra trong dự án đợcduyệt

Thứ ba: Quản lý chất lợng , tiến độ và chi phí của hoạt động đầu t ởtừng giai đoạn khác nhau, từng hoạt động khác nhau của dự án và toàn bộ dự

án

4 Cơ chế quản lý hoạt động đầu t.

Cơ chế quản lý đầu t là sản phẩm chủ quản của chủ thể quản lý đầu ttrên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan, chủ yếu là các quyluật kinh tế, phù hợp với các đặc điểm và điều kiện cụ thể của hoạt động đầu t(đối tợng quản lý), là công cụ của chủ thể quản lý (chủ đầu t) để điều khiểnhoạt động đầu t, cơ chế quản lý đầu t đợc thể hiện ở các hình thức tổ chứcquản lý và phơng pháp quản lý

Các bộ phận cấu thành chủ yếu của cơ chế quản lý đầu t là hệ thống tổchức bộ máy quản lý và quá trình điều hành quản lý, hệ thống kế hoạch đầu

từ, hệ thống quản lý tài sản của đầu t, hệ thống các chính sách và đòn bẩy kinh

tế trong đầu t, hệ thống pháp luật có liên quan đến đầu t, các quy chế, thể lệquản lý kinh tế khác trong đầu t, chẳng hạn theo điều 9 Điều lệ quản lý vàxây dựng ban hành kèm theo nghị định 42/CP nói về cơ chế sử dụng vốn đầu

- Đầu t và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nớc, góp vốn cổ phầnliên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia củaNhà nớc theo quy định của pháp luật

- Chi cho quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển đối vớicác chơng trình, dự án phát triển kinh tế (thuộc ngân sách trung ơng)

Trang 20

* Vốn tín dụng u đãi của Nhà nớc.

Dùng để đầu t đối với các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các cơ

sở sản xuất tạo việc làm, các dự án đầu t quan trọng của Nhà nớc trong từngthời kỳ (điện, xi măng, sắt thép, cấp thoát nớc ) và một số dự án khác của cácngành có khả năng thu hồi vốn đã đợc xác định trong cơ cấu kế hoạch củaNhà nớc Việc bố trí đầu t cho các dự án này do chính phủ quết định cụ thểcho từng đối tợng trong từng thời kỳ kế hoạch

* Vốn thuộc các khoản vay nớc ngoài của chính phủ và các nguồn việntrợ quốc tế dành cho đầu t phát triển (kể cả vốn hỗ trợ chính sách ODA) đợcquản lý thống nhất theo mục b khoản 2 điều 21 của luật ngân sách Nhà nớc

* Vốn thuộc quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia và các quỹ khác của Nhà nớcdùng cho đầu t phát triển

* Vốn tín dụng thơng mại

Dùng để đầu t xây dựng mới, cải tạo, mở rộng đổi mới kỹ thuật và côngnghệ, các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả, có khả năng thu hồivốn và có đủ điều kiện vay vốn theo quy định hiện hành, vốn tín dụng thơngmại đợc áp dụng theo cơ chế tự vay, tự trả, và thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu

t và điều kiện vay trả vốn

* Vốn đầu t của các doanh nghiệp Nhà nớc (vốn khấu hao cơ bản, vốntích lũy từ lợi nhuận sau thuế, vốn tự huy động), dùng để đầu t cho phát triểnsản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng và khả năng cạnh tranh của sảnphẩm, doanh nghiệp phải sử dụng theo đúng các chế độ quản lý vốn đầu t hiệnhành doanh nghiệp thuộc tổ chức nào quản lý thì tổ chức đó còn phải chịutrách nhiệm kiểm tra, bảo đảm sử dụng vốn theo đúng mục đích, có hiệu quả

* Vốn hợp tác liên doanh với nớc ngoài của các doanh nghiệp Nhà nớc.

Trong trờng hợp các doanh nghiệp Nhà nớc đợc phép góp vốn liêndoanh với nớc ngoài bằng quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, mặt nớc, mặtbiển nhà xởng, thiết bị và các công trình khác thuộc vốn nhà nớc phải đợc cấp

có thầm quyền cho phép và làm thủ tục nhận vốn để có trách nhiệm hoàn vốncho nhà nớc theo quy định hiện hành

* Vốn do chính quyền cấp tỉnh và cấp huyện huy động sự đóng góp củacác tổ chức, cá nhân để đầu t xây dựng các công trình kế cấu hạ tầng của xã,thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện, các nguồn vốn trên phải đợc quản lý công

Trang 21

khai, có kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng chế độtheo quy định của pháp luật.

* Vốn đầu t của các tổ chức kinh tế không thuộc các doanh nghiệp Nhànớc và vốn đầu t của dân, chủ đầu t phải làm thủ tục trình cơ quan có thẩmquyền xem xét cấp giấy phép kinh doanh, giấy phép xây dựng việc quản lývốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài, thực hiện theo quy định của chính phủ

* Vốn đầu t của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các cơ quannớc ngoài khác đợc phép xây dựng trên đất Việt Nam đợc quản lý theo hiệp

định hoặc thoả thuận đã đợc ký kết giữa chính phủ Việt Nam với chính phủcác nớc hoặc các tổ chức cơ quan nớc ngoài

Một dự án đầu t có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, nhngkhông đợc trái với quy định về sử dụng vốn của nhà nớc, không đợc sử dụngnguồn vốn sự nghiệp để đầu t xây dựng mới trừ các công trình hạ tầng thuộccác chơng trình quốc gia do chính phủ quy định Các ngành, các địa phơngkhông đợc tự ý chuyển vốn đầu t đã đợc cấp hoặc cho vay theo kế hoạch từ dự

án này sang dự án khác khi cha có ý kiến đồng ý của thủ tớng chính phủ

5 Các công cụ quản lý hoạt động đầu t.

Nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ và mục tiêu của quản lý hoạt động

đầu t, các chủ thể quản lý hoạt động đầu t thờng sử dụng các công cụ quản lýhoạt động đầu t sau:

- Hệ thống luật có liên quan đến hoạt động đầu t nh: Luật đầu t, luậtcông ty, luật xây dựng, luật đất đai, luật bảo vệ môi trờng luật lao động, luậtbảo hiểm, luật thuế, luật phá sản và một loại các văn bản dới luật kèm theo vềquản lý hoạt động đầu t nh các quy chế về quản lý tài chính, vật t, thiết bị, lao

động, tiền lơng, sử dụng đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác

- Các chính sách và đòn bẩy kinh tế nh chính sách giá cả, tiền lơng xuấtnhập khẩu, thuế, tài chính tín dụng, tỷ giá hồi đoái, thởng phạt kinh tế, chínhsánh khuyến khích đầu t, những quy định về chế độ, hạch toán kế toán, phânphối xã hội

- Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan đến lợi ích củatoàn xã hội

- Các kế hoạch định hớng và kế hoạch trực tiếp về đầu t

- Danh mục các dự án đầu t

Trang 22

- Các hợp đồng ký kết với các cá nhân và đơn vị hoàn thành các côngviệc của quá trình thực hiện dự án.

- Tài liệu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t

- Cá thông tin về tình hình cung cầu, kinh nghiệm quản lý, giá cả, luậtpháp của Nhà nớc và các vấn đề có liên quan đến đầu t

Phơng tiện quản lý hoạt động đầu t: Để quản lý hoạt động đầu t, ngoàiviệc phải sử dụng các công cụ trên đây phả có các phơng tiện quản lý Trong

điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật hiên nay, các nhà quản lý đầu t sử dụngrộng rãi hệ thống lu trữ và xử lý thông tin hiện đại (cả phần cứng và phầnmềm), hệ thống bu chính viễn thông, thông tin liên lạc, các phơng tiện đi lạitrong quá trình điều hành và kiểm tra hoạt động của từng dự án đầu t

6 Tổ chức quản lý hoạt động đầu t.

Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động đầu t

Việc phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nớc về đầu t và xây dựng đợcquy định cụ thể tại điều 6, Điều lệ quản lý đều và xây dựng ban hành kèmtheo ghị định 42/CP ngày 16/07/1996 của chính phủ

UBND

ĐịA PHƯƠNG

CHủ ĐầU TƯ

Trang 23

V kết quả và hiệu quả đầu t.

1 Kết quả của hoạt động đầu t.

Kết quả của hoạt động đầu t đợc biểu hiện ở khối lợng vốn đầu t đã đợcthực hiện, ở các tài sản cố định đợc huy động hoặc năng lực sản xuất kinhdoanh phục vụ tăng thêm

ở đây khối lợng vốn đầu t thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để tiếnhành các hoạt động của công cuộc đầu t nh là các chi phí cho công tác chuẩn

bị đầu t, xây dựng nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc,

để tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo quy định củathiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t

Còn tài sản cố định huy động đợc hiểu là từng công trình hay hạng mụccông trình, đối tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm rasản phẩm, hay hàng hoá hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã đ-

ợc ghi trong dự án đầu t), đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làmxong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đa vào hoạt động đợc ngay

Cuối cùng, năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứngnhu cầu sản xuất phục vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng

để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định

đợc ghi trong dự án đầu t

Trong nền kinh tế hàng hoá, hai yếu tố tài sản cố định huy động vànăng lực sản xuất kinh doanh phục vụ sản xuất tăng thêm chính là hai chỉ tiêugiá trị và hiện vật của kết quả vốn đầu t Sự liên kết chắt chẽ có tính chất, khoahọc giữa hai chỉ tiêu giá trị và hiện vật của kết quả đầu t sẽ đảm bảo cung cấpmột cách toàn diện nhng luận cứ nhằm xem xét và đánh giá tình hình thựchiện vốn đầu t trên cơ sở đó có thể đề ra biện pháp để đẩy mạnh tốc độ thựchiện đầu t, tập trung hoàn thành dứt điểm các hạng mục công trình đa vào hoạt

động Đồng thời việc sử dụng hai chỉ tiêu này sẽ phản ánh kịp thời quy mô tàisản cố định trong các ngành, vùng và toàn bộ nên kinh tế quốc dân

Nhng nếu chỉ nghiên cứu kết quả đầu t thồi thì cha đủ, nó mới phản ánh

đợc mặt lợng, để nghiên cứu đợc mặt chất của quá trình sử dụng vốn đầu tchúng ta phải nghiên cứu hiệu quả kinh tế của vốn đầu t

2 Hiệu quả kinh tế của đầu t.

Hiện quả kinh tế của vốn đầu t là kết quả hữu ích do sự phát huy tácdụng của kết quả đầu t mang lại cho nền kinh tế quốc dân

Trang 24

Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm và là mục tiêu của các ngành vùng vàtoàn bộ nền kinh tế.

Trên góc độ nền kinh tế quốc dân (quản lý vĩ mô) hiệu quả vốn đầu t làmức độ đáp ứng những nhiệm vụ kinh tế - xã hội, chính trị đã đề ra khi thựchiện đầu t kết quả của hoạt động đầu t rất đa dạng, do đó để phản ánh hiệu quảkinh tế vốn đầu t phải dùng một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá và phân tích

Công thức biểu hiện hiệu qủa kinh tế vốn đầu t nh sau:

Hiệu quả kinh tế vốn đầu t =

Xác định hiệu quả kinh tế vốn đầu t là một công việc quan trọng đối vớiphơng thức quản lý kinh tế trên giác độ vĩ mô, đây là một trong chỉ tiêu chủyếu của kế hoạch hoá đầu t trên giác độ nền kinh tế, vấn đề này còn có ýnghĩa thiết thực và cụ thể nhằm nâng cao chất lợng hoạt động sản xuất kinhdoanh ở tầm vĩ mô của đơn vị cụ thể

Trang 25

chơng IIThực trạng đầu t phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây

bắc trong những năm qua

I Vài nét về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.

1 Vị trí của vùng Tây Bắc trong nền kinh tế quốc dân

Vùng Tây Bắc gồm ba tỉnh Hoà Bình, Sơn La và Lai Châu; với diện tích

tự nhiên là 3.610.140 ha (chiếm 10,9% so với cả nớc) Dân số khoảng 2052nghìn ngời (chiếm 2,8% so với cả nớc) với gần 30 dân tộc anh em sinh sống,trong đó các dân tộc Thái, Mờng, Kinh, Mông chiếm đa số (90,62%)

Tây Bắc là vùng đất rộng ngời tha, có nhiều tiềm năng thế mạnh về đất

đai, khoáng sản, động thực vật rừng phong phú và đa dạng là những tiền đềquan trọng để phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định h-ớng XHCN , góp phần quan trọng vào việc phát triển nền kinh tế của cả nớc.Tấy Bắc là đầu nguồn của 4 con sông lớn, đó là sông Đà, sông Mã, sông

Mê Kông và sông Bôi Do bắt nguồn từ vùng núi cao dốc, nên các sông suốiTây Bắc đều có tiềm năng lớn về thuỷ điện (riêng sông Đà đã chiếm 30% tổngtiềm năng thuỷ điện của cả nớc) Hiện nay ở Tây Bắc đã có nhà máy thuỷ điệnHoà Bình với công suất 1920 MW, là nhà máy thuỷ điện lớn nhất nớc ta vàcác nớc Đông Nam á Trong thời gian tới, nhà máy thuỷ điện Sơn La với côngsuất khoảng 3600 MW sẽ đợc xây dựng cùng với nhiều công trình thuỷ điệnkhác cung cấp nguồn điện cho Tổ quốc, góp phần thay đổi cục diện kinh tế

- xã hội của khu vực và thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đạihóa đất nớc

Ngoài nguồn thuỷ điện, Tây Bắc còn có nhiều khoáng sản có giá trị nhvàng, đất hiếm, đồng, niken, pirit, than đá, nớc khoáng, đá vôi làm nguyênliệu để sản xuất vật liệu xây dựng Có thể khai thác sử dụng, phục vụ pháttriển kinh tế đất nớc và xuất khẩu

Sự chia cắt xâm thực mạnh của sông, suối và tác dụng phong hoá trong

điều kiện khí hậu nóng ẩm, ma nhiều tập trung theo mùa đã hình thành các bềmặt đất đai của vùng Tây Bắc theo từng loại độ cao rất thuận lợi đối với nhiềuloại cây trồng, vật nuôi tạo nguồn sản phẩm hàng hóa cung cấp cho thị tr-ờng Đây là những tiềm năng, thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội vùngTây Bắc và đất nớc

Bảng 1: Tỷ trọng một số loại tài nguyên của vùng Tây Bắc so với cả nớc

Trang 26

Loại tài nguyên Tây Bắc

Nguồn: Các dữ liệu cơ bản vùng Tây Bắc - Bộ kế hoạch và đầu t.

2.Đặc điểm về địa lý, địa hình

Miền núi Tây Bắc Việt Nam có toạ độ địa lý 2047’ - 2240’ vĩ độ Bắc và10209’ - 10552’ kinh độ đông; phía Bắc giáp với Trung Quốc với đờng biêngiới dài 310 km Phía Tây và Tây Nam giáp với Lào với đờng biên giới dài

560 km Phía Đông giáp với các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Vĩnh Phú; phía Nam

và Đông Nam giáp với các tỉnh Thanh Hoá, Ninh Bình, Hà Tây

Tây Bắc có 29 huyện, thị xã và 526 xã, phờng Trong đó đợc thống kêtheo các đơn vị hành chính nh sau:

Trang 27

Bảng 2 : Một số dữ liệu vùng Tây Bắc (theo đơn vị hành chính)

Tỉnh Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng số dân (ngời)

Tỷ lệ (%)

Số huyện Số xã

Nguồn: Các dữ liệu cơ bản vùng Tây Bắc - Bộ kế hoạch và đầu t.

Tây Bắc là miền núi cao dốc nhất của Việt Nam, bao gồm cả núi cao, núitrung bình, đồi gò và cao nguyên, sơn nguyên

Phía Bắc là những dãy núi cao, phân định biên giới Việt - Trung, phía

Đông và Đông Bắc là dãy Hoàng Liên Sơn hùng vĩ (180 km) dọc theo hữungạn sông Thao; Phía Tây và Tây Nam là các dãy núi cao kế tiếp nhau, phân

định biên giới Việt - Lào Nằm giữa vùng Tây Bắc là dòng sông Đà chảy theohớng Tây Bắc - Đông Nam Hai bên sông Đà là các sơn nguyên và caonguyên, đã vôi kế tiếp nhau từ Sìn Hồ (Lai Châu) đến Mai Châu (Hoà Bình)

Lu vực sông Đà và sông Mã đã tạo cho Tây Bắc nh những lòng máng khổng lồxung quanh là núi cao và cao nguyên, đã hình thành một vùng tự nhiên độc

đáo, với nhiều tiểu vùng khí hậu, đất đai và thực vật rừng phong phú nhiềuhình, nhiều vẻ, thích hợp với phát triển kinh tế hàng hóa hớng tới thị trờng tiêubiểu cho vùng núi cao Miền Bắc Việt Nam

Tuy nhiên do có địa hình cao dốc, chia cắt phức tạp, nên việc mở mangxây dựng và giao lu với bên ngoài rất khó khăn

3 Vai trò của vùng Tây Bắc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội,

đối với an ninh quốc phòng và sự ổn định chính trị của đất nớc cũng nh việc bảo vệ môi trờng của đất nớc.

3.1 Vai trò của Tây Bắc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.Với đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội nh đã trình bày, vùng Tây Bắc giữvai trò hết sức quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đấtnớc, cụ thể:

Thứ nhất, Tây Bắc là nơi chủ yếu cung cấp gỗ và các sản phẩm của rừngcho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân trong nớc cũng nh phục vụ xuấtkhẩu

Thứ hai, Tấy Bắc là nơi sản xuất và cung cấp cho thị trờng trong nớccũng nh quốc tế nhiều loại nông sản có giá trị kinh tế cao

Trang 28

Thứ ba, Đại bộ phận các loại khoáng sản của nớc ta tập trung ở Tây Bắc.Bởi vậy, có thể nói đây là khu vực giữ vị trí quyết định đối với sự phát triểncủa ngành công nghiệp khai khoáng của đất nớc.

Thứ t: Tây Bắc là đầu nguồn của bốn con sông lớn ở nớc ta với khí hậunóng ẩm, ma nhiều, độ dốc của các dòng sông lớn, đã tạo cho vùng này mộttiềm lực to lớn về thuỷ năng có ảnh hởng lớn đến sự phát triển nghành côngnghiệp năng lợng của đất nớc

Thứ năm, về khía cạnh tiêu dùng, Tây Bắc với diện tích tự nhiên chiếm10,9% diện tích cả nớc, với tiềm năng phát triển phong phú và đa dạng củanhiều ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ với 2052 nghìn ngờithuộc nhiều dân tộc khác nhau chắc chắn đây là một thị trờng không nhỏ đốivới đất nớc và quốc tế

Thứ sau: Tây Bắc tuy chỉ chiếm 2,8% dân số của cả nớc nhng đồng bào ở

đây lại thuộc nhiều dân tộc khác nhau, mỗi dân tộc có một phong tục tập quánriêng Bởi vậy, việc phát triển mạnh mẽ khu vực này chẳng những tạo điềukiện thuận lợi để cải thiện nhanh chóng đời sống vật chất của đồng bào cácdân tộc ở đây, giúp họ phát huy đợc nét đẹp của nền văn hoá dân tộc mình,hạn chế tập tục lạc hậu, góp phần làm cho tình hình xã hội của đất nớc thêmlành mạnh và ổn định

3.2 Vai trò của vùng Tây Bắc đối với nền an ninh quốc phòng và sự

ổn định chính trị của đất nớc

Vùng Tây Bắc nớc ta có đờng biên giới với nớc Cộng hoà nhân dânTrung Hoa dài 310 km, với Cộng hoà Nhân dân Lào dài 560 km Với đờngbiên giới cộng với địa hình cao, chia cắt và hết sức phức tạp đã tạo cho TâyBắc có vị trí đặc biệt quan trọng đối với nền an ninh quốc phòng của đất nớc.Lịch sử dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta suốt mấy nghìn năm qua đãcho thấy Tây Bắc vừa là cửa ngõ, là tuyến đầu của phòng thủ quốc gia song nó

là căn cứ địa, là hậu phơng vững chắc của các cuộc cách mạng hoặc các cuộckháng chiến chống ngoại xâm

Phòng thủ đất nớc, chống giặc ngoại xâm là điều cực kỳ quan trọng, songthực tiễn của thế giới những năm gần đây còn cho thấy chiến tranh sắc tộc,chiến tranh tôn giáo cũng nguy hiểm không kém Chính những cuộc chiếntranh đó đã đẩy một số quốc gia vào con đờng tan rã, chia cắt, đẩy những dântộc đó vào con đờng đau khổ lầm than, thù oán lẫn nhau

Hiểu rõ vị trí của Tây Bắc nh vậy nên kẻ thủ của nhân dân ta cũng luôntìm mọi cách để xâm nhập vào vùng Tây Bắc nói riêng và miền núi nói chung

Trang 29

Chúng xâm nhập vào đồng bào các dân tộc ở Tây Bắc nớc ta và móc nối vớicác phần tử xấu, xây dựng cơ sở, xây dựng lực lợng để chống Đảng, chính phủ

và nhân dân ta

Bởi vậy, lúc này hơn lúc nào hết chúng ta phải thấy rằng xây dựng vàphát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc, tăng cờng và duy trì sự đoàn kết giữa cácdân tộc chính là yếu tố quyết định đảm bảo nền an ninh quốc phòng và sự ổn

định chính trị của đất nớc

3.3 Vai trò của vùng Tây Bắc đối với việc đảm bảo môi trờng của đất nớc.

Nớc ta nhìn chung là hẹp, đồng bằng nhỏ nhng núi lại cao, độ dốc lớn,

địa hình phức tạp vùng núi Phía Bắc và Tây Nguyên có thể coi là mái nhà của

đồng bằng Bắc bộ, duyên hải miền Trung và Đông Nam bộ Đã thế lợng ma ởTây Bắc cũng khá cao, khoảng 1500 mm/năm Chủ yếu tập trung vào mùa hạ

Do đó sự xói mòn diễn ra hết sức quyết liệt Nếu rừng đặc biệt là rừng đầunguồn ở vùng Tây Bắc không còn thì chẳng những các nguồn tài nguyên ở đây

bị tàn phá mà môi trờng sống của đất nớc, đặc biệt là đồng bằng Bắc bộ,duyên hải miền Trung và các tỉnh Đông Nam bộ cũng sẽ bị ảnh hởng nghiêmtrọng

Thời tiết khí hậu ở vùng này luôn thay đổi theo chiều hớng ngày càng bấtlợi, bão, lũ lụt, hạn hán sẽ thờng xuyên xảy ra, sản xuất và đời sống của nhândân sẽ luôn bị đe doạ

Tóm lại, có thể khẳng định Tây Bắc nớc ta có vị trí hết sức quan trọng

đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng và bảo vệmôi trờng của đất nớc

Về điều này, Nghị quyết 22 của Bộ chính trị ngày 27/11/1989 đã ghi:

“ vùng Tây Bắc chiếm 10,9% diện tích tự nhiên của nớc ta là nơi sinhsống lâu đời của phần lớn các dân tộc thiểu số, có tiềm lực kinh tế to lớn, cónguồn tài nguyên phong phú, đa dạng bao gồm đất, rừng, sinh vật, thuỷ văn,khoáng sản, cây công nghiệp Với địa thế cao, dốc và thảm thực vật lớn, TâyBắc đóng vai trò quyết định đối với môi trờng sinh thái của cả nớc, nằm dọcbiên cơng phía Bắc và phía Tây của Tổ quốc Tây Bắc lại có nhiều cửa ngõthông thơng giữa nớc ta với thế giới và các nớc trong khu vực cho nên có vị trí

đặc biệt quan trọng về quốc phòng và an ninh”

4 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.

Nhìn chung trong những năm gần đây, nhất là những năm 1994-1998 nềnkinh tế vùng Tây Bắc đã có những chuyển biến và khởi sắc Sản suất đã pháttriển theo hớng tạo ra những hàng hóa có chất lợng và đa dạng và ngày càng

Trang 30

thể hiện vị trí của mình trên thị trờng, đã xuất hiện những nhân tố mới, nhữngmô hình làm ăn khá trong nông nghiệp đã tạo đà để tiếp tục đổi mới và pháttriển ở giai đoạn sau.

- Về sản xuất nông nghiệp đã có những tiến bộ rõ rệt sản xuất lơng thực

đợc chú trọng phát triển theo hớng thâm canh, tăng vụ áp dụng nhiều giốngmới có năng suất cao, diện tích nơng rãy giảm Cùng với chủ trơng mở cửa tự

do lu thông lơng thực, hàng hóa, nên đã khuyến khích đồng bào các dân tộcTây Bắc chuyển dần diện tích làm lơng thực kém hiệu quả sang trồng nhữngcây có giá trị cao nh cây công nghiệp, cây ăn quả, cây làm thuốc

Cùng với phát triển trồng trọt, chăn nuôi cũng đợc phát triển, nhất là đầutrâu, bò bớc đầu đã khai thác đợc thế mạnh của miền núi về chăn nuôi

- Về lâm nghiệp, thực hiện chủ trơng giao đất khoán rừng, theo chơngtrình 327, chuyển sản xuất lâm nghiệp theo hớng xã hội hoá, gắn lâm nghiệpvới công tác định c nên diện tích rừng tự nhiên đã đợc bảo vệ có hiệu quả,diện tích đất trống, đồi trọc đã đợc thu hẹp dần do công tác khoanh nuôi rừngtái sinh và trồng rừng mới có nhiều tiến bộ Trong lâm nghiệp xuất hiện ngàycàng nhiều mô hình vờn rừng, vờn đồi, gắn phát triển cây lấy gỗ với phát triểncây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi; thực hiện phơng châm lấy ngắnnuôi dài, canh tác đa tầng, lâm gắn với nông nên đã tạo đợc vốn để phát triển

và sử dụng đất đai có hiệu quả hơn Về công nghiệp, nhìn chung là còn rất nhỏ

bé, nhng đã bớc đầu chuyển hớng sản xuất đi vào khai thác thế mạnh củavùng, đáp ứng nhu cầu về hàng hóa tốt hơn trớc Các ngành công nghiệp sảnxuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, lâm sản, công nghiệp nông thôn

đang từng bớc phát triển

- Các hoạt động văn hoá -xã hội đã có những chuyển biến tích cực, sựnghiệp giáo dục, y tế đợc tăng cờng; ngoài hệ thống giáo dục phổ thông, cáctrờng nội trú, năng khiếu dành cho con em các dân tộc ít ngời đợc hình thành,góp phần tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc ít ngời Công tác y tế từ tỉnh đếncơ sở đã đợc củng cố, tăng cờng về cơ sở vật chất, dụng cụ, thuốc men và cán

bộ y tế nên việc khám chữa bệnh cho dân cơ bản đã đợc đáp ứng Việc hỗtrợ các huyện, xã đợc chú ý hơn Vấn đề xoá đói giảm nghèo, chống suy dinhdỡng cho trẻ em bớc đầu đợc củng cố

- Do sản xuất phát triển, khối lợng hàng hóa ra khỏi vùng ngày một tăng,

đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào đợc cải thiện, tinh thần đoàn kếtgiữa các dân tộc ngày càng đợc củng cố, diện du canh ,du c ngày càng thuhẹp

Trang 31

Bên cạnh những thành tựu mà cán bộ, nhân dân các dân tộc Tây Bắc đạt

đợc, tình hình kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc còn bộc lộ nhiều yếu kém, thật sựcha tạo đợc những tiền đề quan trọng để tạo đà cho giai đoạn sau phát triểnnhanh Cụ thể nh sau:

Tổng GDP năm 1998 toàn vùng đạt 7748,16 tỷ đồng chiếm 2,1% GDPcủa cả nớc Nền kinh tế đang ở điểm xuất phát thấp, nhịp độ tăng trởng GDPcòn thấp và kéo dài nhiều năm Riêng giai đoạn từ 1995 đến nay nhịp độ tăngtrởng có khá hơn, đạt 9,1% trên năm, nhng cũng mới bằng 74,4% nhịp độtăng trởng của cả nớc Dân số vẫn tăng ở mức cao trên 3% /năm Nên GDPbình quân đầu ngời bao gồm cả thuỷ điện Hoà Bình cũng mới đạt khoảng156,2 USD bằng 72,4% so với mức bình quân trung của cả nớc Nhng nếutách thuỷ điện Hoà Bình ra thì GDP bình quân theo đầu ngời ở Tây Bắc cònthấp hơn và vào loại thấp nhất so với các vùng trong cả nớc Cuộc sống vậtchất tinh thần của đồng bào các dân tộc tuy đã đợc cải thiện nhng cha đợc baonhiêu, thực sự còn gặp nhiều khó khăn thiếu thốn

GDP bình quân đầu ngời đã thấp nhng lại phân bổ không đồng đều giữacác tiểu vùng và giữa các dân tộc; số có thu nhập cao hơn thờng tập trung ởkhu vực thị xã, thị trấn, huyện lỵ, dọc theo trục đờng 6 tầng lớp dân c có thunhập cao là ngời Kinh, ngời Mờng và ngời Thái, thu nhập trong khu vực thuầntuý nông nghiệp rất thấp

Cơ cấu kinh tế nhìn chung có chuyển biến, nhng còn chậm, còn nặng vềnông - lâm nghiệp, các ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ tăng chậm, sovới cả nớc thì còn thua kém rất nhiều đợc thể hiện nh sau:

Trang 32

Bảng 3: Cơ cấu chuyển dịch GDP vùng Tây Bắc và cả nớc

Công nghiệp còn nhỏ bé trang thiết bị lạc hậu, máy móc cũ kỹ, sự tác

động của công nghiệp vào nông nghiệp và các ngành kinh tế khác không rõ và

sự đóng góp vào nền kinh tế còn ít Khi thực hiện đờng lối đổi mới, chuyểnnền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng thì gặp nhiềulúng túng, sản phẩm kém sức cạnh tranh, số sản phẩm mới phù hợp với ngờitiêu dùng thì còn quá ít; cha khai thác đợc tiềm năng thế mạnh sẵn có củavùng nh khoáng sản, nông lâm sản Các ngành nghề thủ công truyền thống

và ngành mới cha phát triển

- Sản xuất nông nghiệp có tiến bộ hơn trớc nhng so với tiềm năng thì cha

đợc khai thác một cách có hiệu quả, sản xuất nông nghiệp còn mang nặng tính

tự cung tự cấp, sự liên kết giữa các nông trờng với các loại hình sản xuất nôngnghiệp khác rất ít, nên vai trò quốc doanh nông nghiệp cha phát huy tác dụngthúc đẩy toàn vùng phát triển trừ một số vùng cây con đợc tập trung cho sảnxuất nông nghiệp vẫn thể hiện tính sản xuất nhỏ, manh mún Cây lơng thựcvẫn còn chiếm tỷ trọng lớn, cây công nghiệp, cây ăn quả còn ít Chăn nuôi tuyphát triển hơn trớc nhng sản phẩm hàng hóa còn ít, cha có nhiều giống mới,phần lớn vẫn sử dụng vốn địa phơng, nên tầm vóc nhỏ, tăng trởng chậm, hiệuquả không cao Vì thế vấn đề tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn do sứcmua tại chỗ thấp, việc thu gom sản phẩm để đa ra khỏi vùng, từ sản xuất bịphân tán, điều kiện giao thông kém phát triển, việc đi lại gặp nhiều khó khăn,nên sản phẩm bị ứ đọng nhân dân không yên tâm sản xuất

- Sản xuất lâm nghiệp tuy có tiến bộ nhng so với yêu cầu tăng nhanh độche phủ của rừng để làm tốt chức năng mới sinh, môi trờng phòng hộ đầunguồn, bảo vệ nguồn nớc cung cấp cho các nhà máy thuỷ điện và điều tiết nớccho vùng đồng bằng Sông Hồng và hình thành những khu rừng đặc dụng, rừngsản xuất làm từ nguyên liệu gỗ và nguyên liệu giấy để phục vụ cho xây dựng

và đời sống thì thực hiện còn chậm Việc tham gia giải quyết công tác định cvẫn cha đạt đợc hiệu quả mong muốn, sản phẩm lâm nghiệp cha nhiều, giá trị

Trang 33

đóng góp cho nền kinh tế nhìn chung còn ít, đời sống của những ngời làmnghề rừng còn gặp nhiều khó khăn cả về vật chất lẫn tinh thần.

- Các ngành thơng mại, dịch vụ, du lịch phát triển chậm, nhất là khu vựcnông thôn, vùng sâu, xa mạng lới chợ, cửa hàng còn tha thớt, thậm chí nhiềunơi không có, nên việc mua bán sản phẩm hàng hóa của nhân dân bị hạn chế.Tuy tiềm năng du lịch có nhng cha phát huy đợc nhiều cộng với các cửa khẩucha đợc khai thác triệt để nên hàng hóa cha đa ra ngoài đợc nhiều, cha tìm đợccửa thoát Các dịch vụ quan trọng nh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm phát triểnchậm và còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết

- Tỷ lệ huy động ngân sách GDP rất thấp đạt khoảng 3,5% trong khi đóbình quân mức huy động cả nớc là 20% Nền kinh tế thực sự cha có tích luỹ

để tái sản xuất mở rộng, thu không đủ chi, thu mới đảm bảo đợc chi khoảng21,4% Số ngân sách thiếu hụt phải trông chờ vào sự chi viện của trung ơng.Sản xuất hàng hóa cha phát triển, giá trị hàng hóa đa ra khỏi vùng chỉ mớichiếm 7% - 8 % GDP Đời sống nhân dân còn nghèo, sức mua thấp chỉ chiếmkhoảng 11-12% GDP

Trang 34

Bảng 4: Giá trị XNK của các tỉnh Tây Bắc năm 1998.

(Đơn vị : triệu USD)

Nguồn: Các dữ liệu cơ bản vùng Tây Bắc - Bộ kế hoạch và Đầu t.

Nh vậy, Tây Bắc với tiềm năng của một vùng có nguồn tài nguyên sinhthái đa dạng và phong phú nhng với nguyên nhân to lớn từ hậu quả của chínhsách bao cấp lâu dài về mọi mặt từ thuốc chữa bệnh giấy viết đến con ngời nhbác sĩ giáo viên , cán bộ kỹ thuật để rồi cho đến nay ngời dân bản địa hầu

nh không biết làm ăn gì nữa ngay cả việc trồng cây gì cũng phải trông chờ vào

sự chỉ bảo của nhà nớc

Đồng thời với những nguyên nhân về chính sách là tình trạng thiếu thốn

về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội các đầu mối kinh tế - xã hội đợccoi nh những đô thị trung tâm văn hoá đến ngày hôm nay vẫn cha có đợcnhững nơi vui chơi giải trí cho các em thiếu nhi , kể cả Điện Biên, Lai Châu Giáo dục ,y tế tuy có nhiều tiến bộ nhng đến nay trình độ dân trí vẫn cònthấp ,tỷ lệ ngời mù chữ trong độ tuổi lao động vẫn còn cao 49,2% ở nhữngcao, vùng sâu tỷ lệ này còn cao hơn lao động đợc đào tạo còn rất ít,chỉ chiếmkhoảng 6%-7% dân số Hiện nay số trẻ em bỏ học ngày một tăng, do trờnglớp cha thuận tiện ,kinh tế gặp nhiều khó khăn công tác y tế còn nhiều yếukém , đến nay vẫn còn nhiều xã cha có trạm y tế việc khám chữa bệnh cho ng-

ời dân bị hạn chế về mọi mặt cơ sở hạ tầng yếu kém nhất là trong giao thôngvận tải , cấp điện ,cấp nớc ,thông tin liên lạc Hệ thống giao thông đang là trởngại lớn trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực, do đờng quá hẹp quáxấu ,quanh co uốn lợn nhiều nên việc đi lại rất khó khăn; vào mùa ma thờngtắc nghẽn giao thông hàng tuần , thậm chí hàng tháng Còn đờng về huyệnhầu hết là đờng đất đá,việc đi lại cực kỳ khó khăn,nguy hiểm, phơng tiện đi lạinhanh bị h hỏng và vào mùa ma thờng không đi lại đợc, đờng lên xã kém pháttriển,hiện nay còn rất nhiều xã cha có đờng ô tô đến trung tâm

Tuy là khu vực có nhà máy thuỷ điện lớn nhất cả nớc và vùng Đông Nam

á, nhng hiện nay số xã đợc dùng điện vào diện ít nhất so với các vùng trongcả nớc, việc cấp nớc phục vụ sinh hoạt và sản xuất còn rất yếu kém hầu hếtcác thị xã phải dùng các hệ thống nớc chảy từ trên núi xuống mà cha đợc xử

lý, thông tin liên lạc chỉ mới phát triển ở khu vực đô thị, ven các trục đờng

Trang 35

giao thông là chủ yếu còn ở nông thôn và miền núi thì rất hạn chế, hiện naycòn rất nhiều xã cha có điện thoại.

Nh vậy, để cho sản xuất hàng hoá phát triển, đời sống vật chất tinh thầncủa ngời dân trong vùng ngày một thay đổi theo chiều hớng ngày một cao đòihỏi chúng ta phải đánh giá một cách chính xác nhất về hiện trạng kinh tế-xãhội để từ đó làm cơ sở xem xét một cách đúng đắn tình hình sử dụng vốn đầu

t phát triển kinh tế- xã hội của vùng,đa ra các giải pháp cụ thể mang tính khảthi phù hợp với điều kiện kinh tế -xã hội của vùng Để khai thác lợi thế sẵn cócủa vùng đa Tây Bắc tiến kịp các vùng khác trong cả nớc

II tình hình đầu t phát triển kinh tế -xã hội ở vùng tây bắc trong những năm qua.

Thấy rõ vị trí quan trọng của vùng Tây Bắc nh vậy nên Đảng ta đã chủtrơng “phải phát triển vùng Tây Bắc toàn diện cả về kinh tế, chính trị vănhoá,xã hội,quốc phòng, an ninh, trong đó trọng tâm là phát triển kinh tế - xãhội gắn với thực hiện tốt chính sách dân tộc của Đảng Quan tâm đúng mức

đến việc giải quyết các vấn đề xã hội, cải thiện đời sống vật chất và văn hoácủa nhân dân

Để làm đợc điều này trên thực tế phải thực hiện quyền bình đẳng giữacác dân tộc, một mặt pháp luật phải bảo đảm quyền bình đẳng đó, mặt khácphải có chính sách và tạo điều kiện để nhân dân các dân tộc ở vùng Tây Bắc v-

ơn lên mạnh mẽ, phát triển kinh tế ,văn hoá từng bớc nâng cao năng xuất lao

động,nâng cao vật chất tinh thần của ngời dân coi trọng đào tạo cán bộ ngờidân tộc, tôn trọng và phát huy những phong tục tập quán và truyền thống vănhoá tốt đẹp của các dân tộc Nền văn minh của vùng phải đợc xây dựng trêncơ sở mỗi dân tộc phát huy bản sắc văn hoá của mình, vừa tiếp thu tinh hoavăn hoá của các dân tộc khác và góp phần phát triển nền văn hoá chung của cảnớc, tạo ra sự phong phú, đa dạng trong nền văn minh của cộng đồng các dântộc Việt Nam

Muốn vậy, nhà nớc cần phải đầu t một lợng vốn thích đáng hơn chovùng Tây Bắc, trớc mắt tập trung đầu t cho phát triển giao thông vận tải, thôngtin liên lạc, điện và nguồn nớc cho sản xuất và sinh hoạt của dân c đồng thời,cần xây dựng những chính sách phù hợp, tạo điều kiện và động viên mạnh mẽnhân dân vùng tây bắc khai thác tiềm năng và thế mạnh của vùng,phát triểnkinh tế hàng hoá, kinh doanh có hiệu quả, từng bớc tự tích luỹ để đầu t xâydựng và phát triển vùng Tây Bắc.”

Trang 36

1 Nguồn vốn đầu t.

Chúng ta biết rằng vốn đầu t là một trong những yếu tố quan trọng nhất

đối với sự tăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội

Việc đầu t phát triẻn kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc đợc Đảng và chínhphủ quan tâm ngay từ ngày Miền Bắc hoàn toàn giải phóng năm 1954 thời kỳ

đó, mặc dầu mới bớc ra khỏi chiến tranh, ngân sách của nhà nớc còn rất hạnhẹp xong nhà nớc ta cũng đã dành cho Tây Bắc phần đầu t thoả đáng để pháttriển kinh tế - xã hội

Nhờ sự đầu t đó nhiều tuyến đờng quốc lộ 6, quốc lộ 37, quốc lộ 40,quốc lộ 12 , quốc lộ 279, quốc lộ 100, quốc lộ 32, quốc lộ 15, quốc lộ 21, đợcsửa sang nâng cấp Các tuyến đơng hàng không đợc khôi phục và đi vào hoạt

động, nhờ đó mà có sự nối liền các hoạt dộng kinh tế- văn hoá xã hội giữamiền ngợc và miền xuôi

Các trung tâm công nghiệp đợc củng cố, khôi phục hoặc xây dựng mới

ở các tỉnh ngành công nghiệp chế biến, các lâm trờng quốc doanh- nông trờngquốc doanh, cũng đợc xây dựng ở hầu hết các tỉnh vùng tây Bắc, nhiều cơ sởcho đến nay vẫn còn rất nổi tiếng nh nông trờng Mộc Châu, nông trờng ĐiệnBiên

Nhà nớc cũng đã đặc biệt quan tâm đến đầu t cho giáo dục và y tế, vănhoá của vùng Bởi vậy, đầu những năm 60 của thế kỷ này nhiều bệnh tật cốhữu của vùng nh sốt rét, thơng hàn, đã bị đẩy lùi, nạn mù chữ về cơ bản đã

đợc thanh toán, tệ nạn trồng thuốc phiện và hút thuốc phiện đã chấm dứt, bộmặt của vùng thay đổi hết sức nhanh chóng

Cuối những năm 1970 và đầu nhữnh năm1980 ,do yếu tố khách quan vàchủ quan đã đa nền kinh tế nớc ta lâm vào khủng hoảng trầm trọng.Đây cũng

là thời kỳ đầu t cho vùng gặp nhiều khó khăn bởi vậy, kinh tế - xã hội củavùng xuống cấp nghiêm trọng

Sau đại hội toàn quốc lần thứ 6 của Đảng(tháng 12/1986) đặc biệt saunghị quyết 22 của Bộ chính trị về một số chủ trơng, chính sách lớn phát triểnkinh tế - xã hội miền núi (khoá 6 tháng11/1989) việc đầu t cho phát triển kinh

tế - xã hội vùng Tây Bắc mới đợc tăng cờng một cách mạnh mẽ

Trong kế hoạch 5 năm 1994-1998 bằng những chính sách khuyến khích

và đồng bộ, Nhà nớc đã huy động đợc nhiều nguồn vốn khác nhau phục vụcho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc

* Nguồn vốn đầu t tập chung từ ngân sách Nhà nớc giao cho các tỉnh ởvùng Tây Bắc quản lý trong giai đoạn này là 1342 tỷ đồng bằng 2,42% so với

Trang 37

Trong đó chia ra.

- Tỉnh Lai Châu: 550.421.000.000 đồng

- Tỉnh Sơn La : 454.626.000.000 đồng

- Tỉnh Hoà Bình : 337.936.000.000 đồngNgoài việc đầu t trực tiếp , vốn đầu t của trung ơng dành cho Tây Bắccòn đợc thể hiện thông qua các Bộ chức năng của chính phủ Giai đoạn 1994-

1998 tổng vốn đầu t tập trung cho các Bộ quản lý đợc thực hiện trên địa bànvùng Tây Bắc là 1600 tỷ đồng Nh vậy, toàn vốn đầu t lấy từ ngân sách trung -

ơng cho vùng Tây Bắc thời kỳ này là 2942 tỷ đồng chiếm 6.31% tỷ số vốn đầu

526,726

191,312197,208138,206

B Vốn đầu t qua các Bộ,

ngành trên địa bàn vùng

Tây Bắc

Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu t

Nhận thấy số vốn đầu t mà Nhà nớc giao cho vùng Tây Bắc chiếm một

số lợng rất lớn chiếm tới 6,31% tỷ số vốn đầu t cho cả nớc Chứng tỏ đâykhông những là sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc đối với vùng Tây Bắc mà

nó còn phản ánh về mức độ phát triển kinh tế - xã hội của vùng biểu hiện củamột vùng kém phát triển về mọi mặt so với các vùng khác trong cả nớc khôngchỉ dừng lại ở đó vấn đề đầu t của nhà nớc cho vùng trong 5 năm qua tăng hếtsức nhanh Đặc biệt là từ năm 1960 đến nay ở hầu hết các tỉnh trong vùng,mức đầu t của năm 1998 đều tăng gần 10 lần so với năm 1991, điều này chứng

tỏ sự nhận thức của Đảng và Nhà nớc về vị trí của vùng ngày càng chuẩn xác

Trang 38

hơn Mặt khác , nó cũng thể hiện rằng việc đầu t cho vùng bớc đầu đã đem lạihiệu quả thiết thực.

Biểu 6: Vốn đầu t cho vùng Tấy Bắc giai đoạn 94 - 98

191,69143,789104,4

225,841187,662121,476

227,241238,204148,904

328,614288,746176,341Lấy từ

42,5439,715

42,5439,917

90,03870,97519,636

111,3385,8221,246

132,622100,66722,875

15,514,63,3

2018,74

23,58723,4075,121

27,35927,0585,121

31,20330,7085,667

Nguồn : Các dữ liệu cơ bản vùng Tây Bắc - Bộ kế hoạch đầu t.

Cùng với sự đầu t của Đảng và Nhà nớc ta , đầu t của nớc ngoài vàovùng Tây Bắc ngày một tăng Tổng số vốn đầu t khoảng 911,100 nghìn USD,vốn đầu t của nớc ngoài cho vùng chủ yếu từ hai nguồn chính FDI và ODAcho đến nay đã có 221 dự án FDI dành cho miền núi riêng vùng Tây Bắc có 5

dự án

Nhìn chung , các dự án đầu t của nớc ngoài cho vùng trong thời gianqua có quy mô nhỏ và phần lớn là mang tính chất viện trợ nhân đạo , cha cónhững dự án đầu t lớn cho xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất kinhdoanh

Bên cạnh vốn đầu t của trung ơng, mấy năm qua bằng vốn tự có củamình, các tỉnh vùng Tây Bắc cũng đã giành một phần quan trọng ngân sáchcủa địa phơng để đầu t cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phơngmình Chính vì vậy, mà số vốn đầu t từ ngân sách địa phơng nhìn chung mỗi

Trang 39

tỉnh vùng Tây Bắc mấy năm gần đây phát triển khá hơn trớc nên phần tích luỹcủa địa phơng tăng nhanh, đó là dấu hiệu đáng mừng.

Nhận thấy rằng, trong cơ chế bao cấp, kinh tế vùng Tây Bắc phát triểnchậm và mang nặng tính tự cấp, tự túc nên thu nhập của ngời dân trong vùngrất thấp, đại bộ phận sống trong tình trạng nghèo khó

Thế nhng từ ngày đổi mới đến nay, kinh tế của vùng phát triển phongphú, đa dạng hơn Ngoài sản xuất Nông, lâm, Công nghiệp, các hoạt động th-

ơng mại, dịch vụ cũng đã phát triển khá sôi động Các tỉnh không những chỉ

mở rộng giao lu kinh tế với các vùng trong nớc mà còn với cả nớc ngoài, nhất

là các vùng biên giới Chính vì thế, kinh tế của đồng bào các dân tộc sống ởvùng Tây Bắc mấy năm gần đây đã khá hơn Một bộ phận dân c đã biết làm

ăn, đã bắt đầu có tích luỹ

Do đó bên cạnh việc tận dụng nguồn vốn đầu t tới ngân sách trung ơng

và ngân sách địa phơng những năm gần đây các tỉnh cũng đã tích cực huy

động nguồn vốn từ trong dân để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội tại địa phơng mình

Kể từ sau ngày đổi mới đến nay Hệ thống ngân hàng nớc ta đã cónhững tiến bộ quan trọng trong việc hỗ trợ vốn cho các vùng Tây Bắc Đặcbiệt là ngân hàng nhà nớc Việt Nam, ngoài việc cung cấp kinh phí cho cáctỉnh theo các chơng trình, dự án của chính phủ cho các cơ sở kinh tế, các hộgia đình vay để phát triển sản xuất kinh doanh - dịch vụ Các ngân hàng thôngqua hình thức tín dụng cũng đã tiến hành đầu t hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế-xã hội của các tỉnh Ta có thể thấy tình hình này qua biêủ sau:

Trang 40

BiÓu 7: T×nh h×nh tÝn dông cña vïng T©y B¾c giai ®o¹n 1994 - 1998

D nî hé s¶n xuÊt Tæng

d nî

D nî hé s¶n xuÊt Tæng

d nî

D nî hé s¶n xuÊt Tæng

d nî

D nî hé s¶n xuÊt Tæng

d nî

Ngày đăng: 19/12/2012, 09:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. tạp chí nghiên cứu kinh tế năm 1997 và tháng1+2+3+4 năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạp chí nghiên cứu kinh tế
Năm: 1997, 1998
1. văn kiện đại hôi đảng toàn quốc lần thứ VIII . NXB. chính trị quốc gia. Hà nội năm 1996.2. kinh tÕ ®Çu t Khác
3. chơng trình đầu t công cộng 5 năm 1999-2005 . bộ kế hoạch và đầu t .hà nội năm 1998 Khác
4. chơng trình phát triển kinh tế xã hội vùng tây bắc . năm(1996-2000) của uỷ ban dân tộc và miền núi Khác
10. tổng hợp các phơng án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội việt nam thời kỳ 1998-2010 bộ kế hoạch và đầu t.II. TạP CHí THAM KHảO Khác
11. tạp chí con số và sự kiện năm 1997 và tháng 1+2+3 năm 1998 Khác
12. tạp chí kinh tế phát triển, năm 1997 và tháng1+2+3+4 năm 1998 Khác
14. những vấn đề kinh tế thế giới Khác
15. tạp chí kinh tế dự báo năm 1997 và tháng1+2+3 năm 1998 16. tạp chí đông nam á ngày nay, năm 1998 Khác
18. tạp chí công nghiệp nặng, năm 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động đầu t. - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Tây Bắc
Sơ đồ b ộ máy quản lý hoạt động đầu t (Trang 25)
Bảng 1: Tỷ trọng một số loại tài nguyên của vùng Tây Bắc so với cả nớc - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Tây Bắc
Bảng 1 Tỷ trọng một số loại tài nguyên của vùng Tây Bắc so với cả nớc (Trang 30)
Bảng 2 : Một số dữ liệu vùng Tây Bắc (theo đơn vị hành chính) Tỉnh Diện tích - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Tây Bắc
Bảng 2 Một số dữ liệu vùng Tây Bắc (theo đơn vị hành chính) Tỉnh Diện tích (Trang 31)
Bảng 3: Cơ cấu chuyển dịch GDP vùng Tây Bắc và cả nớc - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Tây Bắc
Bảng 3 Cơ cấu chuyển dịch GDP vùng Tây Bắc và cả nớc (Trang 37)
Bảng 4: Giá trị XNK của các tỉnh Tây Bắc năm 1998. - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Tây Bắc
Bảng 4 Giá trị XNK của các tỉnh Tây Bắc năm 1998 (Trang 39)
Bảng 9. Đầu t cho chơng trình mục tiêu giáo dục vùng Tây Bắc. - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Tây Bắc
Bảng 9. Đầu t cho chơng trình mục tiêu giáo dục vùng Tây Bắc (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w