Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các Quỹ đầu tư nước ngoài tại thị trường chứng khoán việt nam
Trang 1Danh sách bảng biểu 5
danh sách các hình 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 7
3 Phơng pháp nghiên cứu 8
4 Mục đích 8
5 Nội dung đề tài 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lý LUậN Về HOạT ĐộNG KINH DOANH 10
CủA QUỹ ĐầU TƯ NƯớC NGOàI TạI THị TRƯờNG 10
CHứNG KHOáN VIệT NAM 10
1.1.Hoạt động kinh doanh cuả Quỹ đầu t và Quỹ đầu t nớc ngoài 10
1.1.1.Khái niệm 10
1.1.2.Vai trò của các Quỹ đầu t nớc ngoài 11
1.1.3 Các hình thức Quỹ đầu t nớc ngoài 13
-1.1.4 Hoạt động kinh doanh của các Quỹ đầu t nớc ngoài 20
1.2 Thị trờng chứng khoán và Sàn giao dịch chứng khoán 25
1.2.1.Khái niệm thị trờng chứng khoán và sàn giao dịch chứng khoán 25
-1.2.2 Đặc trưng của thị trờng chứng khoán và sàn giao dịch chứng khoán 28
-1.2.3 Các quy định về giao dịch kinh doanh tại sàn giao dịch và thị trờng chứng khoán 30
-1.3 Hoạt động kinh doanh của Quỹ đầu t trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 33
1.3.1 Khái niệm 33
1.3.2 Đặc điểm 33
1.3.3 Các hình thức hoạt động kinh doanh của Quỹ 34
1.3.4 Tác động của hoạt động kinh doanh Quỹ đầu t đối với TTCK 36
-1.4 Sự cần thiết đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các Quỹ đầu t trên thị trờng chứng khoán 36
-CHƯƠNG 2: THựC TRạNG HOạT ĐộNG KINH DOANH CủA CáC QUỹ ĐầU TƯ TạI THị TRƯờNG CHứNG KHOáN VIệT NAM 41
-2.1 Quá trình hình thành và phát triển của thị trờng chứng khoán Việt
Nam 41 2.1.1.Trên thế giới: 41
2.1.2 Tại Việt Nam 42
Trang 2-2.2 Thực trạng hoạt động của các Quỹ đầu t nớc ngoài tại thị trờng chứng
khoán Việt Nam 45
2.2.1.Hoạt động của các Quỹ đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 45
2.2.2 Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các Quỹ 56
-2.3 Đánh giá việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Quỹ đầu t nớc ngoài tại thị trờng chứng khoán Việt Nam 67
2.3.1 Mặt tốt 67
2.3.2.Mặt hạn chế 68
2.3.3.Nguyên nhân 68
-CHƯƠNG 3: MộT Số GIảI PHáP ĐẩY MạNH HOạT ĐộNG CủA QUỹ ĐầU TƯ TạI SàN CHứNG KHOáN VIệT NAM 72
-3.1 Bối cảnh suy giảm nền kinh tế toàn cầu - Cơ hội và thách đối với Quỹ đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 72
3.1.1 Bối cảnh suy giảm nền kinh tế toàn cầu 72
3.1.2.Cơ hội 72
3.1.3.Thách thức 73
-3.2 Xu thế phát triển hoạt động kinh doanh của các Quỹ đầu t nớc ngoài tại thị trờng chứng khoán Việt Nam 73
3.2.1.Xu thế phát triển trong tơng lai 73
3.2.2.Phơng hớng phát triển Quỹ đầu t nớc ngoài 76
3.2.3 Mục tiêu 76
-3.3 Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các Quỹ đầu t nớc ngoài tại thị trờng chứng khoán Việt Nam 78
3.3.1.Đối với các Quỹ đầu t nớc ngoài 78
3.3.2.Kiến nghị đối với Nhà nớc 87
3.3.3.Kiến nghị đối với khách hàng 92
KếT LUậN CHUNG 96
Danh mục tài liệu tham khảo 97
Trang 3-Danh s¸ch viÕt t¾tUBCKNN ñy ban chøng kho¸n nhµ níc
OTC thÞ trêng chøng kho¸n phi tËp trung
VIEL Vietnam Enterprise Investment Fund
VFF Vietnam Frontier Fund
DNNN Doanh nghiÖp nhµ níc
VOF Vietnam Opportunity Fund
VEEF Vietnam Emerging Equity Fund
FDI ®Çu t trùc tiÕp níc ngoµi
FII ®Çu t gi¸n tiÕp níc ngoµi
Trang 5Trên thế giới, nguồn vốn đầu t nớc ngoài ngày càng giữ vai trò quan trọng đốivới sự phát triển của mỗi quốc gia Nguồn vốn này bao gồm đầu t trực tiếp FDI
và đầu t gián tiếp FII Trong khi nguồn vốn FDI có vai trò trực tiếp thúc đẩy sảnxuất, thì FII lại có tác động kích thích thị trờng tài chính phát triển theo hớngnâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng quy mô và tăng tính minh bạch tạo điềukiện cho các doanh nghiệp trong nớc dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn mới; nâng
Trang 6cao vai trò quản lý của nhà nớc và chất lợng quản trị doanh nghiệp , có tác độngthúc đẩy mạnh mẽ các mối quan hệ kinh tế Đối với Việt Nam, thu hút nguồnvốn FII mang một ý nghĩa rất quan trọng Để thực hiện thành công sự nghiệpcông nghiệp hóa – KDQT 48 B hiện đại hóa đất nớc Trong xu thế hội nhập quốc tế và toàncầu hóa hiện nay, các doanh nghiệp nói chung và các công ty quản lý Quỹ đầu tnớc ngoài nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, phải khôngngừng nâng cao năng lực của mình, yêu cầu cần thiết đó là năng lực tài chính.Hơn nữa, FII có thể giúp vốn cho doanh nghiệp trong nớc, gíup doanh nghiệptăng trởng và nâng cao năng lực cạnh tranh, đối với các doanh nghiệp thiếu vốnthì đây là một kênh huy động hiệu quả Nớc ta đã có những thành công trongviệc thu hút nguồn vốn FDI nhng nguồn vốn FII vẫn còn hạn chế trong khả năngthu hút Vậy làm cách nào để thu hút đầu t có hiệu quả? Trong khi quy mô vốnhiện nay của các Quỹ còn ở mức thấp, đầu t vào Quỹ cha tốt do đó việc đẩymạnh hoạt động của các Quỹ đầu t trên thị trờng chứng khoán Việt Nam là mộtviệc hết sức cần thiết giúp các doanh nghiệp từng bớc hội nhập vào thị trờng tàichính thế giới đang diễn ra vô cùng sôi động.
2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tợng chủ yếu tập trung vào các vấn đề về hoạt động kinh doanh của Quỹ
đầu t gián tiếp, quản lý Quỹ đầu t nớc ngoài, và sàn giao dịch chứng khoán, cácnhân tố ảnh hởng, hội nhập quốc tế và các hoạt động của Quỹ đầu t trên sàn giaodịch chứng khoán trong điều kiện hội nhập hiện nay Từ đó đa ra những giảipháp phát triển thị trờng này
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu các vấn đề liên quan tới hoạt động kinhdoanh của Quỹ đầu t nớc ngoài trong giai đoạn 2009 đến 2020
3 Phơng pháp nghiên cứu.
Phơng pháp tổng hợp, phân tích,thống kê , so sánh các kết quả trên cơ sở vậndụng phơng pháp t duy duy vật biện chứng, kết hợp các phơng pháp về logic, …
Trang 7Nhiệm vụ nghiên cứu:
(1) Hệ thống hoá cơ sở lý luận về Quỹ đầu t nớc ngoài
(2) Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các Quỹ đầu t nớcngoài hiện nay
(3) Trình bày bối cảnh suy giảm nền kinh tế toàn cầu, cơ hội và tháchthức đối với Quỹ đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
(4) Phân tích xu thế phát triển hoạt động kinh doanh của các Qũy đầu tnớc ngoài tại thị trờng chứng khoán Việt Nam, để từ đó đa ra giải phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Quỹ đầu t này
5 Nội dung đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 3 phần:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh của Quỹ đầu t nớc ngoài tại thịtrờng chứng khoán Việt Nam
Chơng 2: Thực trạng hoạt động của các Quỹ đầu t nớc ngoài tại thị trờng chứngkhoán Việt Nam
Chơng 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Quỹ đầu t nớc ngoài tạithị trờng chứng khoán Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lý LUậN Về HOạT ĐộNG KINH DOANH CủA QUỹ ĐầU TƯ NƯớC NGOàI TạI THị TRƯờNG
CHứNG KHOáN VIệT NAM.
1.1.Hoạt động kinh doanh cuả Quỹ đầu t và Quỹ đầu t nớc ngoài.
1.1.1.Khái niệm
Nền kinh tế muốn tăng trởng nhanh, nhất thiết phải có nhiều vốn đầu t Đểlàm cầu nối giữa bên cần vốn và bên có vốn nhàn rỗi, nhiều loại hình tài chínhtrung gian đã ra đời Một trong những định chế tài chính trung gian có ảnh hởngnhiều tới hoạt động đầu t trong nền kinh tế đó là loại hình Quỹ đầu t
Trên thế giới, việc đầu t vào các Quỹ đầu t chứng khoán (Quỹ đầu t) từ lâu đãtrở thành một kênh đầu t rất phổ biến và đợc a chuộng Quỹ đầu t còn là bộ phậncấu thành quan trong góp phần vào sự phát triển của thị trờng chứng khoán vànền kinh tế nói chung Tại Mỹ, trên một nửa dân số mua các chứng chỉ Quỹ đầut
Quỹ đầu t là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiềnnhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu t vào các cổ phiếu , trái phiếu, tiền tệhay các loại tài sản khác Tất cả các khoản đầu t này đều đợc quản lý chuyênnghiệp, chặt chẽ bởi các công ty quản lý Quỹ, ngân hàng giám sát và các cơquan có thẩm quyền khác
Trang 9danh mục đầu t hiệu quả nhất làm gia tăng giá trị của quỹ đầu t với các nghiệpvụ: Quản lý quỹ đầu t (Asset management); T vấn đầu t và t vấn tài chính;Nghiên cứu.
Cơ chế giám sát của quỹ, công ty quản lý quỹ và các cơ quan chức năng Cơquan quản lý chủ quan của công ty quản lý quỹ là ủy ban Chứng khoán Nhà n ớc(UBCKNN), Bộ Tài Chính và Ngân hàng Nhà Nớc Việt Nam giám sát toàn bộcác hoạt động của công ty quản lý quỹ, các quỹ đầu t và các ngân hàng giám sát
về mặt vĩ mô
Ngân hàng giám sát thực hiện việc bảo quản, lu ký tài sản của quỹ đầu tchứng khoán và giám sát công ty quản lý quỹ nhằm bảo vệ lợi ích của ngời đầu
t
Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý quỹ việc đầu t theo danh mục đầu
t đợc nêu trong cáo bạch của quỹ
Công ty kiểm toán thực hiện việc kiểm tra, đánh giá khách quan và chính xáctình hình hoạt động của quỹ đầu t, bảo đảm sự minh bạch
1.1.2.Vai trò của các Quỹ đầu t nớc ngoài.
1.2.1.1.Vị trí của các Quỹ đầu t trên thị trờng chứng khoán.
Theo nguyên tắc tổ chức của thị trờng chứng khoán thì mọi hoạt động giaodịch mua bán chứng khoán đều phải thông qua trung gian các công ty môi giớichứng khoán ( Công ty Chứng khoán) là thành viên của thị trờng chứng khoán.Các công ty Quỹ đầu t phải giao dịch thông qua các công ty môi giới chứngkhoán, mặc dù chính các công ty Chứng khoán này cũng có thể lập ra các Quỹ
đầu t riêng Việc tách biệt chức năng này để cho UBCKNN dễ dàng kiểm sóatcác hoạt động trên thị trờng
Nh vậy, các Quỹ đầu t sẽ đóng vai trò là chiếc cầu nối các nhà đầu t cá thể,ngời tiết kiệm với thị trờng chứng khoán thông qua các công ty môi giới chứngkhoán
1.2.1.2.Vai trò của Quỹ đầu t nớc ngoài.
Đối với nhà đầu t nớc ngoài:
Tại sao ngời dân ở các nớc có nền kinh tế phát triển lại thích đầu t gián tiếpvào chứng khoán thông qua các Quỹ đầu t hơn là đầu t trực tiếp vào các công tybởi vì:
Trang 10Luật pháp các nớc thờng quy định giới hạn cho hoạt động của các Quỹ đầu tchứng Phân tán rủi ro: Quỹ đầu t có thể đầu t vào hàng chục thậm chí hàng trămloại chứng khoán của các ngành công nghiệp khác nhau theo mục tiêu của Quỹ.Việc sở hữu một nhóm các loại chứng khoán khác nhau dù không loại bỏ hoàntoàn các rủi r o tiềm ẩn, nhng có thể giúp hạn chế rủi ro do giá của mỗi loạichứng khoán khác nhau có thể bù đắp cho nhau và tối u hóa lợi nhuận.
Đủ khả năng đầu t: Nhà đầu t có thể đầu t gián tiếp vào các công ty lớn (Blue– KDQT 48 B Chips) hoặc sở hữu nhiều loại chứng khoán khác nhau với mức vốn tối thiểuthông qua việc sở hữu chứng chỉ Quỹ
Giảm thiểu chi phí đầu t: Một trong những nhân tố quan trọng khiến hìnhthức Quỹ đầu t hấp dẫn các nhà đầu t đó là chi phí đầu t Sự so sánh có thể khácnhau nhng nhiều nhà đầu t vừa và nhỏ thờng phải trả chi phí đầu t nhiều hơn mộtQuỹ đầu t trong việc thực hiện việc mua bán chứng khoán trong một danh mục
đầu t Lý do là chi phí giao dịch của các nhà đầu t cá nhân đối với các khoảnmua bán nhỏ thờng cao hơn nhiều vì giá trị của mỗi giao dịch họ thực hiện nhỏhơn nhiều so với các Quỹ đầu t khi họ giao dịch với số lợng chứng khoán lớnhơn
Quản lý chuyên nghiệp: Quản lý đầu t đòi hỏi phải tiêu tốn thời gian, nguồnlực là nguồn lực chuyên môn cao, điều mà hầu hết các nhà đầu t cá nhân không
có Khi bạn đầu t vào Quỹ tức là bạn đang thuê những nhà quản lý chuyênnghiệp thực hiện các công việc mua, bán và giám sát các khoản đầu t của bạn.Bảo vệ nhà đầu t: Hoạt động của Quỹ đợc điều chỉnh và giám sát bởi ủy banChứng khóan Nhà nớc và sở giao dịch chứng khoán Tài sản của Quỹ luôn đợcgiám sát bởi ngân hàng giám sát và báo cáo định kỳ Tính minh bạch thông tin
đợc đảm bảo nhờ hệ thống báo cáo rõ ràng Đầy đủ từ công ty quản lý Quỹ
Đối với thị trờng chứng khoán:
Quỹ đầu t là trung gian phát hành cổ phiếu, trái phiếu, đầu t chứng khoán.Phát triển thị trờng sơ cấp: phát hành chứng chỉ Quỹ để thu hút vốn, có thể niêmyết, giao dịch trên thị trờng chứng khoán
ổn định thị trờng thứ cấp: tiền trong Quỹ đợc quản lý, đầu t chuyên nghiệp,các nhà quản lý có thể phân tích để từ đó lựa chọn danh mục đầu t một cáchkhoa học để phát triển ổn định vững mạnh trên thị trờng chứng khoán
Hình thức Quỹ đầu t mang tính xã hội hoá cao, từ những cá nhân nhỏ lẻ, tăngtiết kiệm của công chúng
Trang 11(iii) Đối với nền kinh tế:
Phát triển nhanh từ đó tăng lợng vốn, giúp chuyển vốn từ nơi có đến nơi cần.khoán, các doanh nghiệp một mặt vẫn huy động đợc lợng vốn cần thiết, mặtkhác vẫn đảm bảo đợc tự chủ trong kinh doanh
Quỹ đầu t có những chuyên gia t vấn, quản lý, tiếp thị, tài chính, là nguồncung cấp thông tin, đánh giá hiệu quả các dự án đầu t
1.1.3 Các hình thức Quỹ đầu t nớc ngoài.
1.1.3.1.Phân loại theo chủ thể đầu t.
Quỹ đầu t t nhân: Do một số tổ chức và cá nhân góp vốn và thuê công ty quản
lý Quỹ nhằm mục đích đầu t vốn của mình một cách có lợi nhất và đảm bảoquản lý chặt chẽ vốn đầu t Do đó việc huy động vốn của Quỹ chỉ hạn chết trongmột số tổ chức và cá nhân nên họ có thể đầu t vào những dự án dài hạn, có tiềmnăng phát triển cao và mức độ rủi ro lớn Các Quỹ này thờng đầu t vào chứngkhoán của những công ty cha niêm yết Khi những công ty này phát triển đếnmột mức độ nhất định, họ bán lại những chứng khoán nắm giữ để thu hồi vốn.Quỹ đầu t t nhân thờng mang hình thái của Quỹ đầu t vốn mạo hiểm
Quỹ đầu t tập thể: Chứng chỉ góp vốn của Quỹ đầu t tập thể đợc phép muabán rộng rãi trên thị trờng Do số lợng ngời góp vốn rất nhiều và phần lớn là cáccá nhân – KDQT 48 B những nhà đầu t không chuyên nên hầu hết các nớc đều có nhữngquy định hết sức chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của những ngời đầu t
1.1.3.2.Phân loại theo đối tợng đầu t.
Quỹ đầu t cổ phiếu (stock fund):
Quỹ đầu t tăng trởng (growth fund) theo đuổi sự tăng trởng vốn, thu nhập cổtức không phải là yếu tố chính yếu Các Quỹ này đầu t vào cổ phiếu thờng củacác công ty có chiều hớng loại theo tăng trởng cao
Quỹ đầu t vốn mạo hiểm (venture capital – KDQT 48 B hedging fund) theo duổi sự tăngtrởng tối đa về vốn, thu nhập cổ tức không phải là yếu tố chính yếu Các Quỹ đầu
t vào các cổ phiếu của các công ty mới, công ty đang gặp khó khăn hay thuộccác ngành tạm thời không đợc a chuộng Các Quỹ này có thể sử dụng các kỹthuật đầu t đòi hỏi mức rủi ro cao hơn trung bình
Quỹ đầu t tăng trởng và thu nhập ( growth and income fund) theo đuổi sựtăng trởng vốn dài hạn và thu nhập hiện tại Các Quỹ này đầu t vào cổ phiếu th-
Trang 12ờng của các công ty có giá trị cổ phần tăng lên và có một tiền sử trả cổ tức vữngchắc.
Quỹ đầu t vàng và kim loại quý (precious metals/ gold fund) theo đuổi sựtăng trởng vốn Danh mục đầu t của các Quỹ này gồm chủ yếu các chứng khoánkết hợp với vàng và các kim loại khác
Quỹ đầu t chọn vốn (capital selection fund) theo đuổi sự tăng trởng vốn CácQuỹ này lựa chọn đầu t cổ phiếu theo quy mô vốn của công ty, có thể là công tyvốn lớn, trung bình hoặc vốn nhỏ
Quỹ đầu t chọn ngành (industry selection fund) theo đuổi sự tăng trởng vốn.Các Quỹ này lựa chọn đầu t cổ phiếu theo vị thế của ngành hoặc theo một số tiêuchuẩn riêng của Quỹ Hình thức đầu t này đi ngợc lại nguyên tắc đa dạng hóadanh mục đầu t, nó tạo những rủi ro không thể lờng trớc
Quỹ đầu t chỉ số (index fund) theo đuổi mức thu nhập hiện tại cao Danh mụcquản lý của Quỹ này đợc quản lý theo một chỉ số chứng khoán nhất định Danhmục chứng khoán của Quỹ luôn giữ một tỷ lệ theo sự thay đổi của chỉ số đó.Quỹ đầu t quốc tế (International fund) theo đuổi sự tăng trởng trong giá trịcác khoản đầu t Danh mục đầu t gồm chủ yếu các cổ phiếu của các công tynằm ngoài nớc
Quỹ đầu t toàn cầu (global equity fund) theo đuổi tăng trởng trong giá trị cáckhoản đầu t Các Quỹ này đầu t vào các cổ phiếu đợc giao dịch trên toàn thế giới,
kể cả các cổ phiếu trong nớc
Quỹ đầu t thu nhâp – KDQT 48 B vốn cổ phần (income – KDQT 48 B equity fund) theo đuổi mứcthu nhập cao bằng việc đầu t chủ yếu vào các cổ phiếu và công ty có tiền sử trả
cổ tức tốt
Quỹ đầu t trái phiếu và thu nhập (born and income fund):
Quỹ đầu t trái phiếu chuyển đổi: theo đuổi mức thu nhập hiện tại và sự tăngtrởng vốn trong tơng lai Các Quỹ này đầu t vào các trái phiếu kèm theo quyền đ-
ợc chuyển đổi sang cổ phiếu thờng theo các điều kiện cam kết
Quỹ đầu t thu nhập – KDQT 48 B trái phiếu: theo đuổi mức lợi nhuận hiện tại cao CácQuỹ này đầu t vào một tập hợp các trái phiếu công ty và trái phiếu chính phủ.Quỹ đầu t thu nhập chính phủ: theo đuổi thu nhập hiện tại Các Quỹ này đầu
t vào nhiều loại chứng khoán chính phủ bao gồm trái phiếu kho bạc, trái phiếucông trình, trái phiếu thế chấp…
Trang 13Quỹ đầu t trái phiếu toàn cầu: theo đuổi mức thu nhập cao Danh mục đầu tcủa Quỹ chủ yếu tập trung vào chứng khoán nợ của các công ty và các quốc giatrên toàn thế giới, kể cả các chứng khoán nợ quốc gia.
Quỹ đầu t trái phiếu công ty: theo đuổi một mức thu nhập cao Danh mục đầu
t của các Quỹ này chủ yếu gồm các trái phiếu công ty và một tỷ lệ trái phiếu khobạc nhất định
Quỹ đầu t trái phiếu lợi suất cao: theo đuổi một lợi suất cao nhng chứa đựngmột mức rủi ro cao hơn các Quỹ trái phiếu công ty Danh mục đầu t của các Quỹnày gồm chủ yếu các trái phiếu của các công ty bị đánh giá thấp
Quỹ đầu t trái phiếu địa phơng dài hạn: theo đuổi thu nhập không bị đánhthuế bởi chính phủ Các Quỹ này đầu t vào các trái phiều do chính quyền địa ph-
ơng phát hành nhằm cung cấp vốn cho các công trình địa phơng nh trờng học,bệnh viện, cầu đờng…
1.1.3.3.Quỹ đầu t thị trờng tiền tệ.
Quỹ đầu t thị trờng tiền tệ chịu thuế: theo đuổi duy trì một giá trị tài sảnthuần bền vững Các Quỹ này đầu t vào các chứng khoán hảo hạng, ngắn hạn đợcbán trên thị trờng tiền tệ nh tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi của các ngânhàng lớn và thơng phiếu Kỳ hạn trung bình của danh mục đầu t của các Quỹ nàythờng đợc giới hạn từ 3 tháng trở xuống
Quỹ đầu t thị trờng tiền tệ miễn thuế: theo đuổi thu nhập không bị đánh thuếbởi chính phủ với mức rủi ro thấp nhất Các Quỹ này đầu t vào các chứng khoán
địa phơng với kỳ hạn tơng đối ngắn
1.1.3.4.Một số Quỹ khác:
Quỹ đầu t danh mục linh hoạt: cho phép các nhà quản lý tham gia hoặc phảnứng với các thay đổi điều kiện thị trờng bằng việc đầu t vào cổ phiếu, trái phiếuhay các công cụ của thị trờng tiền tệ
Quỹ đầu t cân đối: nói chung theo các nguyên tắc của nhà đầu t, thu nhậphiện tại và đạt tăng trởng dài hạn Danh mục đầu t của các Quỹ này là tập hợpcác trái phiếu, cổ phiếu u đãi và cổ phiếu thờng
1.1.3.5.Phân loại theo cơ cấu huy động vốn
Quỹ đầu t đầu t dạng đóng: Không mua lại các chứng chỉ Quỹ đã phát hành,Quỹ đóng huy động vốn thông qua phát hành chứng chỉ từng lần một Nhà đầu t
Trang 14không mua đợc chứng chỉ Quỹ ở các lần phát hành tập trung thì có thể mua lại ởthị trờng chứng khoán thứ cấp từ những cổ đông hiện tại giống nh giao dịch các
cổ phiếu Quỹ không có liên quan gì tới giao dịch này Vì vậy, Quỹ đóng còn cótên la Quỹ giao dịch công cộng Chứng chỉ Quỹ đóng có thể đợc niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán hoặc chỉ đợc giao dịch trên thị trờng chứng khoán phitập trung OTC và đợc giao dịch giống nh cổ phiếu thờng
Quỹ đóng có cơ cấu vốn ổn định nên có lợi thế trong việc đầu t vào các dự ándài hạn và các chứng khoán có tính thanh khoản thấp Tuy vậy, chứng chỉ Quỹ Quỹ đầu t dạng mở: Phát hành chứng chỉ liên tục để huy động vốn và sẵnsàng mua lại chứng chỉ mà Quỹ đã phát hành theo giá trị tài sản ròng Việc muabán chứng chỉ Quỹ có thể thực hiện trực tiếp giữa ngời đầu t và công ty quản lýQuỹ, không phải thông qua thị trờng chứng khoán với giá mua = giá trị tài sảnròng của Quỹ + phí bán
Do cơ cấu vốn không ổn định vì ngời đầu t có thể rút vốn bất kỳ lúc nào nênQuỹ mở phải đầu t vào rất nhiều loại chứng khoán khác nhau Vì vậy, góp vốnvào Quỹ mở, ngời đầu t có thể nắm giữ một danh mục đầu t hết sức đa dạng Ng-
ời đầu t có thể nhận cổ tức hoặc tái đầu t vào Quỹ bằng cách yêu cầu đợc muathêm chứng chỉ mới Quỹ mở thờng đợc gọi phổ biến là Quỹ hỗ tơng
Ngoài ra còn có một số dạng khác xuất phát từ hai hình thái trên:
Quỹ bán mở: Có sự hạn chế hơn so với Quỹ mở Nhà quản lý đồng ý mua cổphiếu từ cá cổ đông tại mức giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu tại các thờigian định trớc
Quỹ tín thác đơn vị UIT: đợc thành lập theo một chứng th ủy thác hay mộtcông cụ tơng đơng về tính pháp lý Vốn đóng góp cũng nh mọi đầu t bằng vốn
đóng góp sẽ do cá nhân hoặc tổ chức đợc uỷ thác giữ Ban đầu, khi thành lậpQuỹ, nhà t vấn đầu t thu xếp gộp vào trong một danh mục đầu t rồi phân ra thànhcác đơn vị (giống nh các cổ phần thờng) để bán cho ngời đầu t qua môi giới Các
đơn vị thờng đợc bán theo giá trị tròn số (Mỹ: 1.000 USD) trong lần phát hành
đàu tiên Các nhà môi giới, bảo lãnh phát hành sẽ đồng thời là ngời duy trì hoạt
động mua bán các đơn vị đó Giá các đơn vị sẽ tùy thuộc vào giá các chứngkhoán trong danh mục đầu t của Quỹ Ngời mua các đơn vị đầu t này phải trảmột khoản phí ban đầu cho ngời môi giới bán, thờng là 4% Chính khoản phí cao
nh vậy mà các nhà đầu t ngắn hạn thấy không có lợi khi đầu t vào Quỹ này
1.1.3.6 Phân loại theo cơ chế quản lý Quỹ.
Trang 15Có hai loại mô hình quản lý Quỹ đầu t: Mô hình công ty và mô hình tín thác.Mô hình công ty: Quỹ đầu t có t cách pháp nhân đầy đủ, đợc thành lập dớihình thức công ty đầu t cổ phần, có điều lệ hoạt động, vốn huy động từ các nhà
đầu t bằng cách phát hành cổ phiếu Cổ phiếu của Quỹ có thể đợc giao dịch trên
sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trờng OTC
Những ngời góp vốn vào Quỹ sẽ trở thành những cổ đông đợc quyền hởng cổtức và biểu quyết bầu Hội đồng quản trị cũng nh các vấn đề cơ bản của Quỹ nhcác cổ đông trong một công ty cổ phần truyền thống
Điểm đặc trng của công ty đầu t là Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ
đông đứng ra thuê công ty quản lý Quỹ và ngân hàng bảo quản Hội đồng quảntrị sẽ giám sát hoạt động của hai tổ chức này theo kiểu “tam quyền phân lập”:Hội đồng quản trị đề ra chính sách và giám sát, công ty quản lý Quỹ thực hiện
đầu t còn ngân hàng bảo quản nắm giữ tài sản
Việc phân quyền nh vậy nhằm đảm bảo việc tài sản không thuộc quyền định
đoạt hoàn toàn của bất kỳ ai Công ty quản lý Quỹ, với vai trò của nhà đầu tchuyên nghiệp, sẽ tối u hóa hiệu quả đầu t Bên cạnh đó, việc đảm bảo an toàn và
lu giữ các tài sản, đặc biệt là chứng khoán, một cách khoa học cũng nh việc tiếnhành thu – KDQT 48 B chi, thanh toán thì không ai khác ngoài một ngân hàng có thể đảm
đơng đợc Bên cạnh đó, việc phân quyền cũng nhằm đảm bảo quyền lợi cho cácnhà đầu t vì các Quỹ đầu t đợc bắt đầu từ con số không và khối lợng vốn huy
động là không hạn chế trong khi các ngân hàng hay các loại hình công ty khácluôn phải có mức vốn tự có tối thiểu để họat động
Tuy là một công ty cổ phần nhng công ty đầu t không chỉ chịu sự điều chỉnhcủa Luật công ty mà còn phải chịu sự điều chỉnh khá phức tạp của các luật liênquan tới tín thác đầu t chứng khoán
Mô hình tín thác: Quỹ đầu t không có t cách pháp nhân Với mô hình này,Quỹ đầu t chỉ đợc coi là một khối lợng tiền do các nhà đầu t góp vốn để sử dụngdịch vụ quản lý đầu t chuyên nghiệp nhằm thu lợi nhuận Quỹ không có Hội
đồng quản trị, họat động trên cơ sở chứng th tín thác đợc ký kết giữa công tyquản lý Quỹ và ngân hàng giám sát bảo quản Chứng th tín thác đợc sự phêchuẩn của Bộ tài chính hoặc cơ quan chức năng, quy định mọi vấn đề đối vớihọat động của Quỹ nhằm đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu t Công ty quản lýQuỹ khi thành lập phải chuẩn bị Bản cáo bạch phát hành để cung cấp nhữngthông tin cần thiết về công ty quản lý Quỹ và các thông tin về việc phát hành
Trang 16chứng chỉ Quỹ đầu t, giá bán, phơng thức định giá, số lợng phát hành, thuế vàcác thủ tục hành chính…
Ngời đầu t vào Quỹ đầu t theo mô hình tín thác không đợc gọi là cổ đông vì
họ chỉ có quyền nhận lợi tức từ số vốn góp mà không có quyền bầu cử và cácquyền khác nh mô hình công ty Vì thế, ngời đầu t lúc này đợc gọi là ngời hởngthu và chứng chỉ Quỹ đầu t đợc gọi là chứng chỉ hởng lợi
Do không có Hội đồng quản trị, chức năng giám sát vàđề ra chính sách sẽ đợcsan sẻ cho Công ty quản lý Quỹ và ngân hàng giám sát bảo quản Cụ thể là công
ty quản lý Quỹ nắm quyền quản lý và đề ra chính sách còn ngân hàng sẽ nắmquyền giám sát và bảo quản tài sản
Tín thác đầu t chứng khoán là việc đầu t một tài sản đã đợc ủy thác của Quỹ
đầu t theo mô hình tín thác do ngời đợc ủy thác tiến hành đầu t vào một số chứngkhoán nhất định và đợc tuân thủ theo sự chỉ dẫn của ngời quản lý nhằm tạo điềukiện cho một số ngời có quyền hởng lợi từ hoạt động liên quan tới tài sản đợc ủythác
Trong mô hình tín thác, Công ty quản lý Quỹ cần phải có vốn lớn Quỹ đầu tmô hình tín thác chỉ chịu sự điều chỉnh của các luật liên quan tới tín thác đầu tchứng khoán
1.1.4 Hoạt động kinh doanh của các Quỹ đầu t nớc ngoài.
Sơ lợc lịch sử hình thành và phát triển
Quỹ đầu t có nguồn gốc từ châu Âu, khởi thủy ở Hà Lan từ khoảng giữa thế
kỷ 19, đến nửa cuối thế kỷ 19 thì đợc du nhập sang Anh
Mặc dù có gốc gác từ châu Âu, nhng Mỹ lại là nơi các quỹ đầu t phát triểnmạnh mẽ nhất Quỹ đầu t chính thức đầu tiên xuất hiện ở Mỹ vào năm 1924, cótên gọi là Massachusetts Investor Trust, với quy mô ban đầu là 50.000 USD đểmột năm sau tăng lên 392.000 USD với sự tham gia của trên 200 nhà đầu t
Trong thời kỳ từ 1929 đến năm 1951, suy thoái kinh tế và những vụ sụp đổcủa thị trờng chứng khoán thế giới đã kìm hãm tốc độ tăng trởng của ngành quản
lý quỹ Tuy nhiên, sự phục hồi của thị trờng chứng khoán trong những năm 1950
đến 1960 đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các quỹ đầu t Một hiện tợngtiêu biểu trong giai đoạn này là sự bùng nổ các quỹ đầu t chuyên đầu t vào cổphiếu có tốc độ tăng trởng cũng nh mức độ rủi ro cao (aggressive stock funds).Năm 1969 bắt đầu một giai đoạn đi xuống của TTCK cũng nh ngành quản lýquỹ đầu t Trong những năm 1970, xuất hiện một loạt các phát kiến mới về cấu
Trang 17trúc quỹ nh quỹ chỉ số chứng khoán (index funds) và thế hệ các quỹ trong đó nhà
đầu t không phải trả lệ phí mua bán chứng chỉ (no-load funds)
Từ những năm 1980 trở lại đây, thị trờng quản lý quỹ đã liên tục phát triển và
mở rộng, đến nay đã trở thành một ngành dịch vụ thịnh vợng, một bộ phận cấuthành quan trọng của thị trờng chứng khoán
Quy mô của thị trờng quỹ đầu t
Cuối những năm 1920, trên thế giới mới chỉ có khoảng 10 quỹ đầu t, đến năm
1951 số quỹ đầu t đã vợt qua ngỡng 100 và đến cuối năm 2003, đã có khoảngtrên 54.000 quỹ đang hoạt động với tổng số vốn quản lý gần 14 ngàn tỉ USD(nguồn: ICI Factbook 2004) Đó là sự minh họa đơn giản nhng rất thuyết phục vềtính hấp dẫn cũng nh xu hớng phát triển tất yếu của quỹ đầu t
Mặc dù có trình độ phát triển khác nhau giữa các nớc, quỹ đầu t đã và đangtrở thành một kênh huy động vốn đầu t quan trọng cho nền kinh tế Bảng dới đâycho thấy mức độ huy động của quỹ đầu t tính theo phần trăm GDP của một sốquốc gia có ngành quản lý quỹ phát triển
Tại châu á, sự tăng trởng mạnh mẽ của các quỹ đầu t trong những năm gần
đây cho thấy rằng loại hình đầu t này đang ngày càng đợc công chúng đầu t achuộng Tuy nhiên, tỷ lệ quỹ đầu t trên tổng số tài sản tài chính của các hộ gia
đình tại châu á còn thấp hơn rất nhiều so với châu Âu và Mỹ
Việt Nam là nớc đi sau với một thị trờng chứng khoán mới đợc hình thành vàvẫn còn nhỏ bé Tuy nhiên, trong xu thế đón đầu và hội nhập, chúng ta có thểnhanh chóng học hỏi kinh nghiệm của các nớc đi trớc trên thế giới và khu vực,qua đó đẩy nhanh quá trình phát triển của ngành quỹ đầu t nói riêng và thị trờngchứng khoán nói chung
Quốc gia, lãnh thổ Số lợng quỹ đầu t
đang hoạt động
Tổng giá trị tài sảnròng của các quỹ (triệu
255,811518,4117,414,084396,523121,488349,14829,800
Trang 18Nguồn: ICI, World Bank
Nổi bật nhất là Hồng Kông, tuy số lợng Qũy đầu t không nhiều so với Mỹ,Hàn Quốc nhng chiếm tới 163,3% GDP cả nớc, điều đó chứng tỏ lợng tiền vàonớc này quá cao, có thể vợt tầm kiểm soát của nớc này Các quỹ đầu t đến từTrung Quốc dễ dàng thâụ tóm Hồng Kông khi đất nớc này còn chịu kiểm sóatcủa Anh Mỹ là một quốc gia có số quỹ đầu t trong và ngoài nớc đang hoạt độnglên tới 8126 qũy với tổng giá trị tài sản ròng của các quỹ lên tới 7414084 triêụUSD gấp hơn 14 lần GDP của Australia Hàn Quốc có 6726 quỹ là một con sốrất lớn tuy nhiên nó mới chỉ chiếm 20,1 % GDP cả nớc này ấn Độ có 350 quỹhoạt động đem về cho nớc này 5 % GDP cả nớc tơng ứng là 29800 triệu USD.Theo bình chọn của Morningtar các Quỹ sau đây có mức tăng trởng cực kỳ ấntợng năm 2007 Có thể nói các quỹ đầu t họat động tốt sẽ đem về siêu lợi nhuậncho mình Mức tăng trởng đạt trên 80% là điều có thể đạt đợc Liệu rằng các quỹ
đầu t tại Việt Nam đã đạt đợc mức tăng trởng đó cha? Tại sao các quỹ đầu t ở
n-ớc ngoài lại làm đợc điều đó? Trở ngại của các Quỹ đầu t nn-ớc ngoài tại ViệtNam là gì? Trong tơng lai họ cần phải làm gì để đạt đợc mục tiêu đã đề ra vềmức tăng trởng?
9 Guinness Atkinson China & Hong Kong 65,1%
Bảng 1.2: Mời quỹ đầu t có mức tăng trởng cao nhất năm 2007
(Nguồn số liệu: www.saga.vn)
Quỹ đầu t nớc ngoài trên thị trờng Trung Quốc
Trung Quốc cũng thành lập QĐT – KDQT 48 B Công ty CITIC – KDQT 48 B mục đích của công tynày là đầu t vào các công ty ngoại quốc lớn ở Hồng Kông để ổn định chính trị vànắm giữ quyền lợi kinh tế tại Hồng Kông sau năm 1997 khi Anh quốc trao trảchủ quyền của vùng đất này về Trung Quốc Hiện Nay, công ty CITIC chiếm giữmột vị trí quan trọng trong nền kinh tế của Hồng Kông, sở hữu cổ phần lớn nhấttại công ty hàng không PACIFIC, công ty điện thoại và các công ty quan trọngchủ yếu của Hồng Kông Không những thế, QĐT CITIC còn là phơng tiện của
Trang 19chính phủ Trung Quốc tham gia đầu t vào nớc ngoài qua các dự án có lời cao và
đặc biệt đối với các lĩnh vực giúp giải quyết cho Trung Quốc các nguồn nguyênliệu mà họ cần trong việc sản xuất ở trong nớc
Hai tháng đầu năm 2009, nền kinh tế nớc này đã xuất hiện những yếu tố bấtlợi: Đầu t nớc ngoài, kim ngạch xuất khẩu và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đều sụt
giảm Số liệu thống kê chính thức của Trung Quốc cho thấy, lợng đầu t nớc
ngoài trong tháng 1-2/2009 chỉ đạt 13,3 tỷ USD, giảm 26,2% so với cùng kỳ
năm 2008 Lợng đầu t sụt giảm sẽ ảnh hởng tốc độ tăng trởng của Trung Quốc, vì đây là một trong những yếu tố chính, thúc đẩy tăng trởng kinh tế của nớc này Trong khi đó, kim ngạch thơng mại của Trung Quốc giảm tháng thứ 4 liên
tiếp tính đến tháng 2/2009 Thặng d thơng mại của Trung Quốc trong tháng 1 đạtmức xấp xỉ 39,1 tỷ USD
Năm 2009, Ngân hàng Trung ơng Trung Quốc cho biết lợng vốn đầu t nớc ngoài
đổ vào Trung Quốc đang suy giảm cả về quy mô lẫn tốc độ Hai tháng đầu năm
2009, vốn nớc ngoài sử dụng trên thực tế tại Trung Quốc giảm 26% so với cùng
kỳ Trong khi số dự án đầu t nớc ngoài mới đợc phê duyệt cũng giảm gần 37%.Theo Ngân hàng Trung ơng Trung Quốc, nguyên nhân chính dẫn đến tình trạngtrên là do ảnh hởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Ngânhàng Trung ơng Trung Quốc cho rằng, mặc dù lợng đầu t nớc ngoài giảm, nhngtại Trung Quốc không có tình trạng các nhà đầu t nớc ngoài rút vốn trên quy lớn
Đây là một tín hiệu khả quan, bởi nhiều nền kinh tế mới nổi trên thế giới đangxảy ra tình trạng các nhà đầu t nớc ngoài rút vốn hàng loạt Tuy nhiên,Thị trờngchứng khoán Trung Quốc đang có dấu hiệu sôi động hơn Ngày 11/02/2009,khối lợng giao dịch tăng lên mức cao nhất trong 3 năm Chỉ số ShanghaiComposite tăng 32% từ mức thấp kỷ lục thiết lập v o ng y 11/11/2008 Nài ài ăm
2008, đồng nhân dân tệ tăng 0,5% giá trị so với USD
Tại Việt Nam, những Quỹ đầu tiên xuất hiện đầu những năm 1990 với số vốnhuy động khoảng 700 triệu USD , tuy nhiên do tình hình khủng hoảng tài chính
1997 các Quỹ lần lợt rút lui khỏi thị trờng Việt Nam Các Quỹ bắt đầu trở lạiViệt Nam khi thị trờng chứng khoán xuất hiện Đến năm 2006, hệ thống tàichính Việt Nam mới ghi nhận giai đoạn bung nổ của các Quỹ đầu t và công tyquản lý Quỹ
Trang 20Cổ phiếu đã vàcha niêm yết
Bảng 1.3:Các quỹ đầu t thành lập 2002 – KDQT 48 B 2009
(Nguồn số liệu: Dragon capital)
Trong giai đoạn 2009 trở đi, các Quỹ đầu t nớc ngoài sẽ phát huy đợc thế mạnh
và hoạt động ngày càng vững chắc hơn trên thị trờng Việt Nam
1.2 Thị trờng chứng khoán và Sàn giao dịch chứng khoán.
1.2.1.Khái niệm thị trờng chứng khoán và sàn giao dịch chứng khoán.
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sởhữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán đợc thểhiện dới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử bao gồm các
Trang 21loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ Quỹ; b) Quyền mua cổ phần,chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tơng lai, nhóm chứngkhoán hoặc chỉ số chứng khoán.
Thị trờng chứng khoán là một thị trờng mà nơi các công ty phát hành cổ phiếu cho những ngừơi muốn đầu t vào các công ty đó và là nơi các nhà đầu t (và các nhà đầu cơ) mua và bán chứng khoán vì mục tiêu lợi nhuận.
ở Việt Nam, theo Nghị định 144/2003/ NĐ-CP ban hành ngày 28 tháng 11năm 2003 về chứng khoán và thị trờng chứng khoán, thì Quỹ đầu t chứng khoán( gọi tắt là Quỹ ) là quỹ hình thành từ vốn góp của ngời đầu t, đợc uỷ thác chocông ty quản lý quỹ quản lý và đầu t tối thiểu 60% giá trị tài sản của quỹ vàochứng khoán”
Thị trờng chứng khoán có thể là tập trung hoặc phi tập trung Hình thái điểnhình của thị trờng chứng khoán là sở giao dịch chứng khoán (Stock Exchange).Tại sở giao dịch chứng khoán, các lệnh mua và bán chứng khoán phải đợc khớp
để hình thành giá giao dịch
Thị trờng chứng khoán phi tập trung còn gọi là thị trờng OTC (Over thecounter) Trên thị trờng OTC, các giao dịch đợc tiến hành thông qua mạng lớicác công ty chứng khoán phân tán trên khắp đất nớc và đợc kết nối với nhauthông qua mạng điện tử Giá trên thị trờng này hình thành theo phơng thức thỏathuận
Cổ phiếu là chứng từ xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của ngời sở
hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần Ngời sở hữu cổphiếu sẽ trở thành cổ đông của công ty cổ phần đó
Bạn có thể đầu t vào cổ phiếu trên sàn , là những cổ phiếu đợc niêm yết và giaodịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán Tuy nhiên, bạn cũng có thể xem xét
đầu t và cổ phiếu trên sàn OTC, là những cổ phiếu không đủ điều kiện niêm yếthoặc có đủ điều kiện nhng cha niêm yết trên trung tâm giao dịch chứng khoán.Thờng thì các cổ phiếu trên sàn là những cổ phiếu đã qua chọn lọc, các thông tintơng đối minh bạch và đầy đủ hơn so với các cổ phiếu ngoài sàn Nên lu ý rằng
cổ phiếu có lợi nhuận tiềm năng cao hơn hẳn so với tiền gửi tiết kiệm và tráiphiếu, nhng bù lại mức độ rủi ro cũng lớn hơn
Trái phiếu là một loại chứng khoán xác định nghĩa vụ trả nợ (cả vốn gốc và
lãi) của tổ chức phát hành trái phiếu đối với ngời sở hữu trái phiếu Ngời sở hữutrái phiếu sẽ trở thành trái chủ, tức là chủ nợ của tổ chức phát hành (có thể làchính phủ, chính quyền địa phơng hay các công ty)
Trang 22Trái phiếu thờng có kỳ hạn cố định Nhà phát hành sẽ trả lãi định kỳ (lãi suấtcoupon) theo định kỳ 6 tháng hoặc một năm một lần trong suốt kỳ hạn của tráiphiếu Khi đến hạn, nhà phát hành sẽ hoàn trả tiền gốc Đối với các trái phiếuniêm yết, bạn có thể tự do mua bán trên thị trờng chứng khoán Trái phiếu cómột số điểm khác biệt cơ bản so với cổ phiếu Về thu nhập định kỳ, lãi suấtcuống phiếu đợc ấn định ngay từ khi phát hành, trong khi cổ tức của cổ phiếu lạibiến động tuỳ theo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát hành So với
cổ phiếu, trái phiếu thờng đợc đánh giá có mức độ rủi ro thấp hơn, do vậy giá tráiphiếu thờng ít biến động hơn so với giá cổ phiếu Đó cũng chính là lý do vì saotrái phiếu hấp dẫn nhà đầu t Trong môi trờng lạm phát thấp, đầu t trái phiếu làmột cách an toàn để duy trì nguồn thu nhập thờng xuyên Khi thị trờng chứngkhoán biến động, đầu t trái phiếu là một cách giúp đảm bảo an toàn vốn đầu t và
đa dạng hoá rủi ro
Chỉ số chứng khoán: Để xác định hiệu quả hoạt động của cổ phiếu, các nhà
đầu t trên thị trờng thờng nhìn vào các chỉ số chứng khoán Chỉ số chứng khoán
có thể hiểu đơn giản là thớc đo bình quân giá các chứng khoán giao dịch trên thịtrờng, có thể dung để xác định hiệu quả tơng đối của một chứng khoán cụ thể sovới mức bình quân của thị trờng Lấy một ví dụ, theo dõi thị trờng chứng khoánhôm nay bạn nhận thấy chỉ số VN Index tăng từ 150 điểm lên 152 điểm Điều đó
có nghĩa là giá cổ phiếu nói chung trên thị trờng đã tăng 1,3% trong ngày Bạn
đang sở hữu một số cổ phiếu ABC và giá cổ phiếu này tăng từ 50.000 đồng/cổphiếu lên 52.000 đồng/ cổ phiếu, tức là giá cổ phiếu này tăng 4%, cao hơn so vớimức tăng 1,3% của chỉ số VN Index Bạn có thể nói cổ phiếu ABC hoạt động tốthơn so với bình quân thị trờng trong ngày hôm nay
Sàn giao dịch chứng khoán là một tập đoàn hay một tổ chức tơng hỗ cung cấp
điều kiện và phơng tiện cho những ngời mua bán cổ phần để mua bán cổ phần
và các loại chứng khoán khác Sàn giao dịch chứng khoán cũng cung cấp các dịch vụ cho việc phát hành và thu hồi chứng khoán cũng nh các phơng tiện tài chính và các sự kiện nh việc chi trả lợi tức và cổ tức.
Chứng khoán đợc giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán gồm: các cổ phần
Trang 23mạng lới thông tin điện tử, tạo nên u thế về tốc độ và chi phí giao dịch Chỉ cácthành viên mới đợc phép giao dịch trên một sàn giao dịch chứng khoán.
Một sàn giao dịch chứng khoán là thành phần quan trọng nhất của một thị ờng chứng khoán Thông thờng không bẳt buộc phải phát hành cổ phần thôngqua chính sàn giao dịch, và cổ phần cũng không bị bắt buộc phải giao dịch trênsàn Những giao dịch nh vậy đợc gọi là giao dịch ngoài sàn hay mua bán thẳng
tr-Đây là cách thờng thấy để giao dịch các trái phiếu
1.2.2 Đặc trưng của thị trờng chứng khoán và sàn giao dịch chứng khoán.
Với t cách là một bộ phận của hệ thống tài chính, thị trờng chứng khoán đảmnhận những chức năng của hệ thống này, với những đặc trng riêng của nó Đó là:(1) Huy động vốn chung và dài hạn của doanh nghiệp và chính phủ
(2) Phân bố vốn vào những nơi hoạt động kinh tế có hiệu quả Những cơ chế
đặc biệt của thị trờng chứng khoán cho phép nó hớng các nguồn lực vào nơi sửdụng có hiệu quả Có hai cơ chế đặc thù cho phép thị trờng chứng khoán thựchiện đợc chức năng này: đó là cơ chế xác lập giá và cơ chế thâu tóm, sáp nhập.Hai cơ chế này một mặt khuyến khích việc nâng cao hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp, mặt kế hoạch cũng cho phép loại trừ những doanh nghiệp hoạt
động kém hiệu quả
(3) Cung cấp môi trờng đầu t Đây là chức năng tạo môi trờng thanh khoản chocác khoản đầu t, khiến cho nhà đầu t có thể thu hồi vốn dễ dàng và kế hoạchkhông tốn kém Điều này đến lợt nó sẽ giúp cho các doanh nghiệp phát hành cóthể huy động vốn đợc dễ dàng hơn
(4) Thông tin Tính chất tập trung và công khai trong hoạt động của thị trờngchứng khoán khiến cho thị trờng trở thành nơi cung cấp thông tin đầy đủ, chínhxác và kịp thời Trên một thị trờng hiệu quả, những thông tin đợcphản ánh tậptrung qua giá cả của chứng khoán và tổng hợp hơn, qua chỉ số thị trờng Nhữngthông tin này là rất quan trọng đối với các tổ chức phát hành, các nhà đầu t , cácchuyên gia phân tích thị trờng và cả những nhà hoạch định chính sách
(5) Tạo môi trờng giúp chính phủ điều hành chính sách vĩ mô
(6) Khi nói đến TTCK không thể không nhắc đến những thành viên tham giahoạt động trên thị trờng Đó là các nhà đầu t t nhân, các tổ chức và không thểkhông nhắc đến các trung gian tài chính
Trang 24(7) Các ngân hàng thơng mại và các định chế tài chính khác nh công ty bảohiểm, công ty tài chính, quỹ hu trí, quỹ đầu t , là những trung gian tài chính, cóchức năng huy động tiền từ những ngời tiết kiệm và chuyển số tiền đó tới nhữngngời chi tiêu (tiêu dùng hoặc đầu t ) Mỗi trung gian tài chính có những phơngpháp và mục đích huy động tiết kiệm kế hoạch khác nhau song đều đầu t số tiềnthu hút đợc vào một danh mục đầu t bao gồm những công cụ tài chính kế hoạchkhác nhau, nhờ đó giảm thiểu đựơc rủi ro tổng thể và đạt đợc những mục tiêu lợinhuận nhất định Riêng các ngân hàng thơng mại thì hoạt động đầu t vào chứngkhoán bị hạn chế ở những công cụ nhất định ( thờng là những công cụ ngắn hạn)hoặc những tỷ lệ nhất định, để dảm bảo an toàn cho những ngời gửi tiền Vì thếcác ngân hàng thơng mại tập trung vào hoạt động cho vay hơn là hoạt động đầu
t chứng khoán
(8) Các trung gian tài chính nhờ những u thế về tính chuyên nghiệp và quy môlớn, có thể giảm thiểu đợc rủi ro của đầu t tài chính, đem lại những lợi ích quantrọng mà những nhà đầu t cá nhân nếu tự mình đầu t sẽ không thể đạt đợc vàQuỹ đầu t chứng khoán hoạt động trên TTCK đã đáp ứng đợc tất cả các yêu cầu
Nguyờn tắc chung
Nhà đầu t nớc ngoài thực hiện đầu t trên thị trờng chứng khoán Việt Nam dớicác hình thức sau:
a Trực tiếp thực hiện đầu t thông qua việc:
(i) Mua, bán cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán niêm yết khác trên
Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán hoặc đăng kýgiao dịch tại các công ty chứng khoán;
(ii) Mua, bán cổ phần và các loại chứng khoán cha niêm yết trên Sở Giao dịchChứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán hoặc cha đăng ký giao dịch tạicác công ty chứng khoán;
Trang 25(iii) Tham gia đấu giá mua chứng khoán, đấu giá mua cổ phần tại các doanhnghiệp thực hiện cổ phần hóa;
(iv) Tham gia góp vốn thành lập quỹ đầu t chứng khoán với tỷ lệ góp vốn củabên nớc ngoài theo quy định của Thủ tớng Chính phủ;
(v) Tham gia góp vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam với tỷ lệ góp vốn của bênnớc ngoài theo quy định của Thủ tớng Chính phủ
b Thực hiện đầu t thông qua việc uỷ thác quản lý vốn đầu t cho công ty quản lýquỹ trên cơ sở Hợp đồng quản lý đầu t ký với công ty quản lý quỹ
(i)Nhà đầu t nớc ngoài thực hiện hoạt động đầu t theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều này phải đăng ký Mã số giao dịch chứng khoán với Trung tâm Lu kýChứng khoán thông qua thành viên lu ký theo quy định tại Điều 4 Quy chế này (ii)Nhà đầu t nớc ngoài thực hiện hoạt động đầu t theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều này không phải đăng ký Mã số giao dịch Trong trờng hợp này, công tyquản lý quỹ cung cấp dịch vụ quản lý danh mục ủy thác cho nhà đầu t nớc ngoài
đợc Trung tâm Lu ký Chứng khoán cấp Mã số giao dịch cho hoạt động đầu t này.(iii)Nhà đầu t nớc ngoài đợc ủy quyền cho công ty quản lý quỹ thực hiện cáchoạt động đầu t nêu tại điểm a khoản 1 Điều này trên tài khoản của nhà đầu ttheo Hợp đồng chỉ định đầu t hoặc Hợp đồng quản lý đầu t Ngoại trừ công tyquản lý quỹ đợc cấp phép hoạt động tại Việt Nam, nhà đầu t nớc ngoài không đ-
ợc ủy quyền cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào để thực hiện các hoạt động quản lýtài sản, bao gồm các hoạt động lựa chọn loại chứng khoán, khối lợng chứngkhoán, mức giá, thời điểm thực hiện giao dịch và đầu t chứng khoán
(iv)Nhà đầu t nớc ngoài đợc chỉ định, ủy quyền cho ngời đại diện giao dịch đápứng điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 9 Quy chế này, các công ty chứngkhoán để thực hiện đầu t, dới danh nghĩa của nhà đầu t đối với các hoạt động nêutại tiết (i), (ii) và (iii) điểm a khoản 1 Điều này
(v)Trờng hợp ủy quyền thực hiện các hoạt động đầu t, giao dịch chứng khoán,nhà đầu t nớc ngoài phải bảo đảm các chỉ thị giao dịch cho các cá nhân, tổ chứccùng với các lệnh giao dịch mà nhà đầu t trực tiếp thực hiện hoặc cùng ngời cóliên quan của nhà đầu t thực hiện không nhằm mục đích tạo cung, cầu giả tạo,thao túng giá chứng khoán
(vi)Nhà đầu t nớc ngoài mở Tài khoản Vốn đầu t gián tiếp tại một Ngân hàng lu
ký đợc phép kinh doanh ngoại hối và chỉ đợc sử dụng các nguồn vốn tại Tàikhoản Vốn đầu t gián tiếp để thực hiện các hoạt động đầu t dới các hình thức
Trang 26theo quy định tại khoản 1 Điều này Việc mở và sử dụng tài khoản này thực hiệntheo quy định về quản lý ngoại hối
(vii)Nhà đầu t nớc ngoài phải thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tàichính khác đối với Nhà nớc theo quy định của pháp luật Nhà đầu t nớc ngoài đ-
ợc ủy quyền cho thành viên lu ký hoặc Công ty quản lý quỹ hoặc Văn phòng đạidiện của mình hoặc ngời đại diện giao dịch thực hiện việc tính thuế, khai thuế,nộp thuế, quyết toán thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà n-
ớc theo quy định của pháp luật
(viii)Nhà đầu t nớc ngoài, ngời đại diện giao dịch, công ty chứng khoán, công tyquản lý quỹ thực hiện các hoạt động đầu t cho nhà đầu t nớc ngoài theo các Hợp
đồng chỉ định đầu t, Hợp đồng quản lý danh mục đầu t phải tuân thủ các quy
định hiện hành về tỷ lệ sở hữu của bên nớc ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam
Mỗi nh ài đầu tư nước ngo i ài được mở một Tài khoản vốn đầu t gián tiếp bằng
đồng Việt Nam tại một ngân hàng lu ký đợc phép kinh doanh ngoại hối để thựchiện hoạt động đầu t gián tiếp tại Việt Nam Trung tâm Lu ký Chứng khoán tiếpnhận hồ sơ, thẩm định và cấp Mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu t nớcngoài Sau khi ký mã số giao dịch chứng khoán, nhà đầu t nớc ngoài đợc phép
mở duy nhất một tài khoản lu ký chứng khoán và mọi bút toán thanh toán đềuphải thực hiện qua tài khoản này Quy chế quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn,trách nhiệm của công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, Trung tâm giao dịchchứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán v.v… trong thực hiện nghiệp vụ, hợp
đồng với nhà đầu t nớc ngoài
Các Quỹ đầu t kinh doanh trên thị trờng chứng khoán chịu sự chi phối của luậtchứng khoán 2006 trong đó, điều 41 có quy đinh:
• Giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán:
a) Sở giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo
phơng thức khớp lệnh tập trung và phơng thức giao dịch khác quy định tại Quychế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán
b) Chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán không đợc giao dịch bên ngoài Sở giao dịch chứng khoán, trừ trờng hợp quy định tại Quy chế giaodịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán
• Giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán:
Trang 27theo phơng thức thoả thuận và các phơng thức giao dịch khác quy định tại Quychế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán
b) Chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán đợc giao dịchtại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch của Trung tâm giao dịch chứngkhoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứngkhoán
c) Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phơng thức giao dịch mới, đavào vận hành hệ thống giao dịch mới phải đợc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớcchấp thuận
1.3 Hoạt động kinh doanh của Quỹ đầu t trên thị trờng chứng khoán Việt Nam.
Hoạt động kinh doanh của QĐT trên TTCK đa dạng về các khoản đầu t
Chi phí trong các hoạt động kinh doanh của một QĐT bao gồm các khoản chiphí về quản lý, quảng cáo, phát hành cổ phiếu, chi phí đầu t
Thu nhập từ các hoạt động kinh doanh bao gồm: cổ tức đợc hởng, thu nhập vềvốn
Hoạt động kinh doanh của các QĐT trên TTCK phụ thuộc vào diễn biến củaTTCK
1.3.3 Các hình thức hoạt động kinh doanh của Quỹ.
(1) Hoạt động mua bán các cổ phiếu, trái phiếu.: Bộ phận đầu t phải thờngxuyên đánh giá các cổ phiếu của công ty, hiệu suất phần trăm sinh lợi, đồng thờitheo dõi các chỉ số trên TTCK để mua vào hay bán ra các loại cổ phiếu, tráiphiếu cho Quỹ
(2) Hoạt động mua bán các hợp đồng tơng lai và các quyền lựa chọn vừa đểkiếm lời, vừa để bảo hiểm đầu t cho các chứng khoán mà Quỹ đang nắm giữ
Trang 28(3) Hoạt động cầm cố: các QĐT có các hoạt động cầm cố chứng khoán, dùngcho mục đích sinh lời của công ty.
Đây là một nghiệp vụ kinh doanh CK có ít nhất hai chủ thể tham gia
Bên cầm cố là thành viên lu ký nhân danh chính mình hoặc đợc ngời đi vay ủyquyền giao CK cho bên nhận cầm cố
Bên cầm cố là thành viên lu ký nhân danh chính mình hoặc đợc ngời cho vay ủyquyền nhận cầm cố CK bên cầm cố
Việc thực hiện cầm cố CK trên cơ sở hợp đồng pháp lý cầm cố CK của hai chủthể tham gia, trong đó quy định rõ giá trị CK cầm cố, số tiền vay, lãi suất và thờihạn trả nợ, phơng thức xử lý CK cầm cố
Trung tâm giao dịch CK sau khi kiểm tra thủ tục nhất là tính hợp pháp, hợp lýcủa nó thì trung tâm phải mở tài khoản cầm cố và chuyển CK cầm cố vào tàikhoản theo yêu cầu của bên cầm cố
Trờng hợp bên cho vay hoặc bên vay không phải là thành viên lu ký thì bên chovay hoặc bên vay phải ủy quyền việc nhận cầm cố CK hoặc việc giao
CK cầm cố cho một thành viên lu ký khác
Tài khoản cầm cố phải tách biệt với tài khoản lu ký các CK khác của bên cầm
cố Sau khi ghi vào tài khỏan cầm cố các CK thì phải đình chỉ việc rút, chuyểnkhoản hoặc chuyển nhợng các CK trên tài khoản cầm cố trong thời gian cầm cố.Trung tâm GDCK gửi thông báo bằng công văn cho bên nhận cầm cố về việc đãthực hiện cầm cố CK
Việc giải tỏa cầm cố CK đợc thực hiện theo các nguyên tắc:
Ngời giải tỏa cầm cố CK phải là bên nhận cầm cố CK
Có thể giải tỏa toàn bộ hoặc một phần CK cầm cố bằng hình thức rút chứng chỉhay chuyển khoản
Có văn bản đề nghị giải tỏa cầm cố CK của bên nhận cầm cố Trên cơ sở đó,trung tâm GDCK thực hiện việc hủy bỏ cầm cố CK trong đăng ký ngời sở hữu
CK và thông báo bằng văn bản cho ngời nhận cầm cố việc hủy bỏ cầm cố CK vàgiải tỏa tài khoản cầm cố sang tài khoản khác
Nừu bên cầm cố CK thực hiện không đúng theo thỏa thuận thì CK cầm cố đó
đ-ợc xử lý do các bên thỏa thuận hoặc đa ra bán đấu giá theo quy định của phápluật
Trang 29(4) Hoạt động đầu cơ: trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực tế, có những
dự báo kinh tế có lợi, QĐT có thể mua vào thật nhiều chứng khoán với giá rẻ vàsau đó sẽ thu lại đợc mức lợi nhuận khổng lồ trong tơng lai
(5) Họat động chuyển nhợng: để việc mua cổ phần đợc dễ dàng và thuận lợiluật pháp có quy định các quỹ đầu t đợc quyền chuyển nhợng tự do giữa các cổphần cho ngời khác
Các QĐT nớc ngoài luôn muốn đa dạng hoá các khoản mục đầu t của mình,
do đó họ mở rộng phạm vi hoạt động trên khắp thế giới Nhờ sự hỗ trợ của mạngviễn thông hiện đại, các QĐT có thể điều khiển vốn khắp nơi trên thế giới Trớc
đây hoạt động kinh doanh của QĐT chỉ gói gọn trên một TTCK trong ngày,
nh-ng hiện nay các Quỹ đầu t kết thúc giao dịch ở một TTCK này, họ có thể điềuchuyển vốn đến một số giao dịch ở TTCK khác Nhờ vậy mà hiệu quả sử dụngvốn của các QĐT quốc tế tăng cao
1.3.4 Tác động của hoạt động kinh doanh Quỹ đầu t đối với TTCK.
Tác động tích cực:
Các hoạt động kinh doanh do QĐT thực hiện là nền tảng hình thành TTCK ởViệt Nam Các nghiệp vụ của Quỹ đầu r trên TTCK bao gồm các nghiệp vụ vềnghiên cứu thị trờng; tài trợ vốn bắc cầu cho các dự án; là trung gian cho cáchoạt động đầu t, lập doanh nghiệp; xúc tác cho quá trình hình thành thị trờngthực sự có quản lý
Thị trờng tài chính bắt đầu hoạt động linh hoạt hơn, khối lợng giao dịch,thanh toán quốc tế có nhiều biến chuyển mạnh mẽ, các ngân hàng hoạt động cóhiệu quả hơn, tìm kiếm nhiều cơ hội đầu t cho thị trờng
Nhà đầu t không mất thời gian quản lý số vốn của mình
Tác động tiêu cực:
Nhà đầu t ngày càng lo ngại về chất lợng hoạt động của một số QĐT nớcngoài, hệ thống ngân hàng tại Việt Nam
Nhà đầu t không có vai trò gì trong hoạt động kinh doanh của các QĐT
Sự mất cân đối giữa vốn nớc ngoài và vốn trong nớc nếu nhà nớc không cónhững chính sách tác động phù hợp
1.4 Sự cần thiết đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các Quỹ đầu t trên thị trờng chứng khoán.
Hoạt động của các Quỹ đầu t nớc ngoài có vai trò cực kỳ quan trọng khôngchỉ với nền kinh tế, thị trờng chứng khoán mà còn đặc biệt hơn nữa với các nhà
Trang 30đầu t nớc ngoài Trong xu thế hội nhập quốc tế nh hiện nay, các Quỹ thực sự rấtcần thiết vì những lý do sau:
Đối với nòn kinh tế nớc ta, thu hút nguồn vốn từ QĐT nớc ngoài mang một ýnghĩa rất quan trọng Để thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc,Việt Nam cần một lợng vốn đầu t rất lớn (khoảng 140 tỷ USD) cho giai đoạn(2006-2010) để xây dựng, từng bớc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầngxã hội Các doanh nghiệp Việt Nam đang trong quá trình cải cách và cổ phầnhóa nhằm gia tăng năng lực và hiệu quả cạnh tranh khi gia nhập WTO Cổ phầnhóa phải đi đôi với việc hình thành các thị trờng vốn, các kênh huy động vốn (hạtnhân là thị trờng chứng khoán (TTCK) Các mối quan hệ kinh tế gia tăng, dòngvốn lu chuyển nhanh sẽ góp phần tạo ra các hiệu ứng tốt tác động đến các doanhnghiệp Lợi ích của hội nhập không những đợc đánh giá thông qua sự luânchuyển (vào, ra) dễ dàng của dòng hàng hóa, dòng ngời mà còn có cả dòngvốn.Việc tham gia của các nhà đầu t gi#n tiõp n#íc ngo#i sẽ có tác động mạnh
mẽ đến thị trờng tài chính, giúp cho thị trờng tài chính minh bạch và hoạt độnghiệu quả hơn, xác lập giá trị thị trờng của các cổ phiếu niêm yết một cáchchuyên nghiệp, giảm thiểu những dao động “phi thị trờng” và góp phần giải quyếtmột cách cơ bản các mối quan hệ kinh tế (vốn, công nghệ, quản lý…)
Đối với các doanh nghiệp, quỹ đầu t nớc ngoài cú thể giúp vốn cho doanhnghiệp trong nước, giỳp doanh nghiệp tăng trưởng v nâng cao nài ăng lực cạnhtranh, do vậy FII rất quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nước đang thiếu vốn.Năm 2006 - 2007, thời kỳ nền kinh tế tăng trởng cao, các Quỹ đầu t dễ dàngthu hút vốn đầu t nớc ngoài, nhng ở thời điểm năm 2009 này, thế giới trong đó
có Việt Nam chịu ảnh hởng của suy thoái kinh tế toàn cầu Các Quỹ đầu t không
đợc đầu t nhiều Tuy nhiên, chúng ta cần có các biện pháp để huy động lợng vốndồi dào từ thị trờng nớc ngoài này để phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nớc.Hoạt động này còn giúp cho chúng ta mở rộng đợc mối quan hệ kinh doanh vớithế giới, khả năng tiếp cận với công nghệ quản lý và sản xuất tiến bộ, phát triểnkinh doanh trong lĩnh vực mới
Hơn nữa, , trên TTCK cú sự tham gia của rất nhiều loại trung gian t i chínhàikhác nhau nh ngân hàng, các công ty tài chính, công ty chứng khoán, các quỹ hutrí, quỹ đầu t và phát triển đô thị… ng các tổ chức này đều không thực sự huynhđộng vốn một cách rộng rãi từ các cá nhân và tổ chức trên thị trờng đồng thờiphát hành ra chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu, hay nói cách khác các quỹ này khôngtạo ra cung cầu trên TTCK Chỉ các Quỹ đầu t chứng khoán mới thực sự huy
Trang 31động vốn từ công chúng đầu t và dành đa số vốn huy động đợc đầu t vào các loạichứng khoán Do đó, cần thiết phải phát triển các Quỹ đầu t chứng khoán nhằmtăng cờng sự hoạt động và phát triển của TTCK
Thúc đẩy thu hút vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài ổn định, tơng xứng với tiềmnăng, góp phần tạo động lực phát triển thị trờng vốn, nâng cao năng lực quản trịcủa nhà doanh nghiệp và nền kinh tế Việt Nam thời kỳ hậu WTO là vấn đề cần
đợc quan tâm
Theo khảo sát của Quỹ tiền tệ Quốc tế: Trong vòng 4 năm, đầu t gián tiếptoàn cầu đã tăng 2 lần; nớc có tỷ trọng đầu t gián tiếp lớn nhất là Mỹ chiếm24,5%, tiếp đó là Anh chiếm 10% Dòng vốn FII đang trỗi dậy mạnh mẽ saucuộc khủng hoảng tài chính 1997 và đang chuyển hớng đầu t sang các quốc gia
đang phát triển có tiềm năng, nhằm hạn chế các rủi ro đầu t
Hiện có khoảng trên 100 định chế đầu t tài chính chuyên nghiệp trên thế giới
đang quản lý một khối lợng tài sản khổng lồ, khoảng 300 tỷ USD Chỉ cần họchấp nhận đầu t vào Việt Nam 0,1% là chúng ta đã có khoảng 300 triệu USD – KDQT 48 Bmột số tiền không nhỏ cho hoạt động kinh tế của nớc ta
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, các yếu tố sản xuất trong quá trình tái sảnxuất hàng hóa, dịch vụ đợc dịch chuyển tự do hơn từ nơi này sang nơi khác,nhằm phát huy lợi thế so sánh của mỗi quốc gia thông qua các cam kết mở cửathị trờng Việt Nam đang nổi lên nh một quốc gia có nhiều tiềm năng thu hút đầu
t nớc ngoài Bên cạnh vị trí địa lý thuận lợi, chính trị ổn định, tiềm năng tăng ởng kinh tế dài hạn, Việt Nam còn là một quốc gia có nhiều lợi thế so sánh hấpdẫn nhà đầu t nh: nguồn lao động, thị trờng, tài nguyên Hơn nữa, nớc ta đangtrên đà phát triển, Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò, vị trí và tầm quantrọng của mình trên bản đồ kinh tế khu vực và thế giới Sự quan tâm của khu vực
tr-và thế giới tới Việt Nam, đặc biệt là thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, cộngvới sự thành công của các nhà đầu t hiện hữu tại đây sẽ mở ra cơ hội lớn trongthu hút vốn đầu t nớc ngoài
Nhìn chung, nguồn vốn đầu t nớc ngoài là một tiềm năng rất lớn đối với thuhút vốn đầu t nớc ngoài của Việt Nam Và nhất là nó là một phần không thểthiếu trong chiến lợc phát triển kinh tế quốc gia Với các yếu tố thuận lợi kháchquan, Việt Nam hoàn toàn có khả năng khai thác tiềm năng dòng chảy vốn
ĐTNN của thế giới phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nớc ta
Trang 32KếT LUậN CHƯ NGƠNG 1
Tóm lại trong chơng 1, đề tài đã đi sâu vào nghiên cú cơ sở lý luận về hoạt
động kinh doanh của Quỹ đầu t nớc ngoài,TTCK và sàn giao dịch CK, từ đó phảicần thiết để huy động vốn của Quỹ đầu t nói chung và quỹ đầu t nớc ngoài nóiriêng trên TTCK Việt Nam Mặc dự cú trỡnh độ phỏt triển khỏc nhau giữa cỏcnước, quỹ đầu tư đó v ài đang trở th nh mài ột kờnh huy động vốn đầu tư quantrọng cho nền kinh tế Đây cũng là cơ sở lý luận để thấy đợc hoạt động của cácQuỹ đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Trang 34CHƯƠNG 2: THựC TRạNG HOạT ĐộNG KINH DOANH CủA CáC QUỹ ĐầU TƯ TạI THị TRƯờNG CHứNG KHOáN VIệT NAM 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của thị trờng chứng khoán Việt Nam.
2.1.1.Trên thế giới:
Thực ra những dấu hiệu của một thị trờng chứng khoán (TTCK) sơ khai đãxuất hiện ngay từ thời Trung cổ xa xa Nhng phải đến thế kỷ XV, ở các thànhphố lớn của các nớc phơng Tây, trong các phiên chợ hay hội chợ, các thơng giathờng gặp gỡ tiếp xúc với nhau tại các quán cafe để thơng lợng mua bán, trao đổihàng hoá Đặc điểm của hoạt động này là các thơng gia chỉ trao đổi bằng lời nóivới nhau về các hợp đồng mua bán mà không có sự xuất hiện của bất cứ hànghoá, giấy tờ nào Đến cuối thế kỷ XV, “khu chợ riêng” đã trở thành thị trờnghoạt động thờng xuyên với những quy ớc xác định cho các cuộc thơng lợng.Những quy ớc này dần dần trở thành các quy tắc có tính chất bắt buộc đối vớicác thành viên tham gia
Năm 1453, ở thành phố Bruges (Bỉ), buổi họp đầu tiên đã diễn ra tại một lữquán của gia đình Vanber Trớc lữ quán có một bảng hiệu vẽ hình 3 túi da - tợngtrng cho 3 loại giao dịch: giao dịch hàng hoá, giao dịch ngoại tệ, giao dịch chứngkhoán động sản
Vào năm 1457, thành phố ở Bruges (Bỉ) mất đi sự phồn thịnh do eo biển Even
bị lấp cát nên mậu dịch thị trờng ở đây bị sụp đổ và đợc chuyển qua thị trấnAuvers (Bỉ) ở đây thị trờng phát triển rất nhanh chóng Các thị trờng nh vậycũng đợc thành lập ở Anh, Pháp, Đức, Mỹ
Sau một thời gian hoạt động, thị trờng không chứng tỏ khả năng đáp ứng đợcyêu cầu của 3 loại giao dịch khác nhau nên đã phân ra thành nhiều thị trờng khácnhau: thị trờng hàng hoá, thị trờng hối đoái, thị trờng chứng khoán… với đặctính riêng của từng thị trờng thuận lợi cho giao dịch của ngời tham gia trong đó
Nh vậy, thị trờng chứng khoán đợc hình thành cùng với thị trờng hàng hoá vàthị trờng hối đoái
Quá trình phát triển thị trờng chứng khoán đã trải qua nhiều bớc thăng trầm.Thời kỳ huy hoàng nhất là vào những năm 1875 - 1913, thị trờng chứng khoánphát triển mạnh cùng với sự tăng trởng của nền kinh tế Nhng đến ngày29/10/1929, ngày đợc gọi là “ngày thứ năm đen tối”, đây là ngày mở đầu cuộckhủng hoảng thị trờng chứng khoán New York, và sau đó lan rộng ra các thị tr-
Trang 35ờng chứng khoán Tây Âu, Bắc Âu, Nhật bản Sau thế chiến thứ hai, các thị trờngchứng khoán phục hồi, phát triển mạnh Nhng rồi “cuộc khủng hoảng tài chính”năm 1987, một lần nữa đã làm cho các thị trờng chứng khoán thế giới suy sụp,kiệt quệ Lần này, hậu quả của nó rất lớn và nặng nề hơn cuộc khủng hoảng năm
1929, nhng chỉ 2 năm sau, thị trờng chứng khoán thế giới lại đi vào ổn định, pháttriển và trở thành một định chế tài chính không thể thiếu đợc trong đời sống kinh
tế của những quốc gia có nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trờng
2.1.2 Tại Việt Nam.
Những quỹ đầu t đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam vào khoảng đầu những năm
1990 Trong nửa đầu những thập kỷ 90, có tám quỹ đầu t tiến hành hoạt động tạiViệt Nam với tổng lợng vốn huy động khoảng 700 triệu USD Những khó khăntrong nỗ lực tìm kiếm cơ hội bỏ vốn cùng tác động của khủng hoảng tài chính-tiền tệ năm 1997 đã khiến các quỹ nản lòng và lần lợt rút lui Thời điểm sau năm
1997 chỉ còn lại hai quỹ đầu t là Vietnam Enterprise Investment Fund (VIEL) docông ty Dragon Capital quản lý và Vietnam Frontier Fund (VFF) thuộc tập đoànFinasa Bản thân VFF, với qui mô 50 triệu USD, rốt cuộc cũng ra khỏi Việt Namsau 10 năm hoạt động Chỉ khi thị trờng chứng khoán có những dấu hiệu tăng tr-ởng tích cực, quỹ này mới trở lại với qui mô khiêm tốn hơn- 15 triệu USD, năm
2005
Giai đoạn từ 2002 đến 2005, hoạt động của các quỹ đầu t tơng đối trầm lặng.Mặc dù vậy vẫn xuất hiện thêm nhiều quỹ mới thuộc các công ty MekongCapital, VinaCapital, IDG, VietFund hay PXP Asset Management
Cùng với những biến đổi tích cực và mạnh mẽ của thị trờng chứng khoán, từgiữa năm 2006, hệ thống tài chính Việt Nam ghi nhận giai đoạn bùng nổ các quỹ
đầu t và công ty quản lý quỹ cả trong nớc và nớc ngoài Trong hai năm
2006-2007, các công ty chứng khoán nớc ngoài tại Việt Nam nh Nomura Internetional(Hongkong), Blackhorse Asset Management Pte Ltd (Singapore) hay MiraeAsset Maps Investment Management Co., Ltd (Hàn Quốc) cũng vào Việt Nam
và phát triển mạnh mẽ
Chính phủ đã có các nghị quyết và chủ trơng liên quan đến chiến lợc pháttriển của toàn ngành chứng khoán, đẩy mạnh hơn nữa tiến trình cổ phần hóa(CPH) doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN) đi đôi với phát triển TTCK, khuyến khích
đầu t nớc ngoài UBCKNN đợc chuyển giao về Bộ Tài chính nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho việc thúc đẩy TTCK phát triển
Trang 36Những yếu tố trên đã khiến thị trờng cổ phiếu sau một thời gian dài rơi vàotình trạng trầm lắng đã có sự hồi phục và tăng trởng mạnh mẽ Chỉ số VN Index
từ mức 166,94 điểm vào cuối năm 2003 đã tăng lên đến gần 1115 điểm (tăng667%) vào đầuu năm 2007 Với việc giá cổ phiếu tăng mạnh, giới đầu t quantâm hùn vốn TTCK khiến giao dịch cổ phiếu diễn ra sôi động hơn Trong năm
2006 có nhiều công ty quản lý Quỹ ra đời Trên thị trường không chính thức, cáchoạt động mua bán cổ phiếu diễn ra hết sức sôi động với hơn 100 loại cổ phiếuđược giao dịch khá thường xuyên; trong đó có những tên tuổi nổi tiếng nhưVinaconec,Tập đoàn Hoà Phát, Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai, PTSC, Mai Linh,Petroseco, Eximbank,… Bên cạnh đó, với nỗ lực đẩy mạnh tiến trình CPHDNNN và đợc khích lệ bởi sự tăng trởng của TTCK chính thức, các đợt đấu giábán cổ phần ra công chúng thật sự “bùng nổ” và thu hút sự quan tâm rất lớn củacông chúng đầu t: Thuỷ điện Thác Bà, Cadivi, Nhiệt điện Bà Rịa, Đạm Phú
Mĩ… Sắp tới hàng loạt các doanh nghiệp lớn CPH:Vietcombank, BIDV,Incombank, Bảo Việt, Vinaphone, Mobiphone… khi đó thị trờng sẽ trở nênphong phú hơn Đặc biệt, năm 2006 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của thị tr-ờng trái phiếu Việt Nam Các đợt phát hành trái phiếu Chính phủ đã diễn ra đều
đặn và mức độ thành công ngày càng cao Trên thị trờng giao dịch, nghiệp vụmua bán trái phiếu có kỳ hạn (Repo) đã giúp tăng tính thanh khoản cho thị trờngtrái phiếu và thực sự đem lại lợi ích cho các đối tợng tham gia mua bán tráiphiếu Các đơn vị chiếm thị phần lớn trên thị trờng trái phiếu cũng thu đợc lợinhuận đáng kể từ nghiệp vụ này, nổi bật là Công ty Tài Chính Dầu Khí (PVFC),Công ty Chứng khoán (CTCK) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,CTCK ACB, các QĐT chứng khoán Cùng với tốc độ tăng trởng khá cao của nềnkinh tế Việt Nam, tình hình hoạt động kinh doanh của phần lớn công ty niêm yếtđều đạt những kết quả khả quan: REE, GMD, SAM, SSI, ACB, STB, PVD, SJS,FPT, … đều ho n th nh vài ài ợt kế hoạch lợi nhuận cả năm Một số doanh nghiệp cóquy mô vừa và nhỏ như Khahomex, Hacisco,Lafoco,… ũng đó thành công ctrong việc phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn cho các dự án đầu t mới.Bên cạnh đó, nhờ thị trờng khởi sắc hơn và tiến trình CPH DNNN diễn ra mạnh
mẽ hơn nên hoạt động của các CTCK cũng đa dạng hơn v phài ần lớn đều đạthiệu quả cao hơn mọi năm Cho dù còn gặp rất nhiều khó khăn nhng việc TTCKViệt Nam dần đi vào ổn định và tăng trởng giúp cho các Quỹ đầu t chứng khoán
có thêm nhiều cơ hội phát triển trên thị trờng Việt Nam
Trang 37Ngoài ra, Chính phủ còn thực hiện các chủ trơng nhằm thúc đẩy sự pháttriển của thị trờng chứng khoán tăng cờng áp lực hạ lãi suất, đẩy mạnh cổ phầnhoá ở các doanh nghiệp Nhà nớc cũng nh các công ty có vốn đầu t nớc ngoài,quỹ đầu t, đa các ngân hàng thơng mại cổ phần lên niêm yết Theo chiến lợcphát triển của TTCK Việt Nam đến năm 2010 đă đợcThủ tớng Chính phủ thôngqua, TTCK phải đạt mức tổng vốn hoá thị trờng từ 25% - 30% GDP vào năm
2010 Trong đó, vai trò Quỹ đầu t nói chung đợc nhấn mạnh là kênh huy độngvốn trung và dài hạn cho đầu t phát triển và thúc đẩy sự tham gia của các quỹ
đầu r nớc ngoài vào TTCK
2.2 Thực trạng hoạt động của các Quỹ đầu t nớc ngoài tại thị trờng chứng khoán Việt Nam.
2.2.1.Hoạt động của các Quỹ đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Một yếu tố quan trọng là vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài Nguồn vốn đầu t giántiếp nớc ngoài đã hai lần tạo thành làn sóng Làn sóng đầu tiên xuất hiện từ năm
1993, với 7 quỹ đầu t nớc ngoài với số vốn khoảng 700 triệu USD Làn sóng thứhai đợc khởi động lại từ năm 2002 đến giữa năm 2006, với 10 quỹ khác với tổng
số vốn đầu t trên 1 tỷ USD và đến cuối năm 2006 đạt khoảng 2,2 tỷ USD
Từ cuối năm 2006 đến 2008, tổng vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài vào thị trờngchứng khoán Việt Nam đã tăng theo cấp số nhân, tháng 7 năm 2007 là 26 quỹ
đầu t với tổng số vốn lên đến 5,118 tỷ USD (những quỹ đầu t có vốn lớn làDragon Capital, Vina Capital, Indochina Capital, Deutsche Asset Mgt, MekongCapital, Korean Investment Trust Mgt, Prudential VietNam )
với giá trị vốn hoá chiếm 25% giá trị thị trờng thì các Quỹ này đóng vai tròquan trọng trong việc kích thích hoặc kiềm chế sự xuống dốc của chỉ số chứngkhoán
Năm 2006 số lợng quỹ đầu t nớc ngoài lên tới 46 quỹ và tăng lên khoảng gần
70 Quỹ đầu t nớc ngoài trong tháng 2/2009, và cũng nhờ đó hệ số tín nhiệm củaViệt Nam lên cao hơn các nớc nh Philippines và Indonesia một bậc Thang 6,
2007 Hiện đó cú khoảng 50 quỹ đầu tư nước ngo i hoài ạt động tại Việt Nam,trong đó có 23 quỹ đợc thành lập từ tháng 11 năm ngoái Đầu tháng 9/2006, Uỷban Chứng khoán nhà nớc cấp giấy phép mở văn phòng đại diện cho ba công tykinh doanh chứng khoán nớc ngoài là Nomura International (Hongkong);Blackhorse Asset Management Pte Ltd (Singapore) và Mirae Asset MapsInvestment Management Co., Ltd (Hàn Quốc) Tiếp đó, Standard and Poor’s (S
& P), tổ chức định mức tín nhiệm của Mỹ đã nâng hệ số tín nhiệm tín dụng dài
Trang 38hạn bằng ngoại tệ và tiền đồng của Việt Nam từ BB- lên BB và từ BB lên BB+, cụthể là từ mức tích cực (positive) lên mức ổn định (stable).
Nhng dấu hiệu sụt giảm là từ năm 2008, chỉ trong năm 2008, tài sản của cácQĐT nớc ngoài tại Việt Nam đã mất đi khoảng 50 đến 70% giá trị Không nhữngthế, nhiều quỹ đầu t gần nh đã giải ngân hết số tiền mà họ có, nếu muốn tiếp tục
đầu t, họ buộc phải huy động thêm vốn Tuy nhiên, việc huy động thêm vốn vàolúc này rất khó khăn, hầu hết vốn đầu t vào Việt Nam không còn hấp dẫn đối vớinhiều nhà đầu t nớc ngoài, nên huy động vốn của các quỹ đầu t nớc nớc ngoài để
đầu t vốn vào Việt Nam cũng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn so với trớc
2.2.1.1 Số lợng giao dịch của các Quỹ đầu t nớc ngoài theo mã chứng khoán:
Tính đến ngày 2/3/2009, Trung tâm Lu ký chứng khoán đã cấp mã số giao dịchchứng khoán cho 12.838 nhà đầu t nớc ngoài, trong đó có tới 917 nhà đầu t tổchức Riêng tháng 2/2009, đã có thêm 14 tổ chức và 48 cá nhân đầu t nớc ngoài
đợc Trung tâm Lu ký cấp mã số giao dịch chứng khoán, cho thấy tín hiệu củacác nhà đầu t đang trở lại TTCK Việt Nam 80% dũng vốn đầu tư nước ngo iài
v o thài ị trờng chứng khoán là các quỹ đóng, có thời gian hoạt động 5 – KDQT 48 B 10 năm;
đây là nguồn vốn dài hạn và ổn định Không những thế, các quỹ đầu t nớc ngoài
nh Dragon Capital, Vina Capital… vẫn có kế hoạch kêu gọi thêm vốn Thống kê
cụ thể trong các phiên giao dịch đầu tháng 3/2009 trên sàn HOSE các nhà đầu tnớc ngoài bán ra 17.696.250 đơn vị và chỉ mua vào 5.625.500 đơn vị Tổng giátrị bán ra của các nhà đầu t nớc ngoài trong các phiên đầu tháng 3 đã lên tới 368
tỷ VND Đặc biệt các nhà đầu t nớc ngoài đẩy mạnh bán ra các blues chip mà
tr-ớc đây họ đã thu gom rất mạnh nh SSI, DPM, PPC, PVF… Trên sàn HASTC tìnhhình cũng không khả quan hơn khi các nhà đầu t liên tục xả hàng với khối lợnglớn Chỉ trong vòng 9 phiên đầu tháng 3/2009 các nhà đầu t nớc ngoài đã đẩymạnh bán ra một loạt các mã chứng khoán, điển hình là họ bán ra
1.343.600 cổ phiếu BCC, 1.041.000 cổ phiếu BVS, 673.100 cô phiếu KBC,316.700 cổ phiếu NTP, 569.200 cổ phiếu PVS v 89.000 cài ổ phiếu PVI Tổng giátrị bán ròng trong 9 phiên đầu tháng 3/2009 trên HASTC của các nhà đầu t nớcngoài lên tới 109 tỷ VND Nh vậy trong thời gian tới cần đẩy mạnh hoạt độngcủa Qũy đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam Chúng ta cần cóchiến lợc duy trì đẩy mạnh hoạt động trên TTCK
* Các quỹ đầu t chủ yếu
Trang 39(i)Vietnam Enterprise Investment Ltd (VEIL): VEIL thu hút vốn của các nhà
đầu t nớc ngoài để đầu t vào Việt Nam với mục tiêu là tăng trởng vốn và có thunhập thờng xuyên Quỹ do công ty Dragon Capital Management (DCM) – KDQT 48 B công
ty con của tập đoàn Dragon Capital Group, công ty quản lý quỹ đợc thành lập ởAnh - quản lý và đầu t dới hình thức cấp vốn phát triển cho các công ty lín củaViệt Nam thông qua phát hành cổ phiếu chuyển đổi Bằng hình thức này, lần đầutiên VEIL đã huy động đợc tổng số vốn là 16,4 triệu USD Tháng 12-1998,VEIL đã huy động tiếp đợc 11,1 triệu USD, nâng tổng tài sản của mình lên 27,5triệu USD Hoạt động của VEIL tăng trởng không ngừng, tháng 9-2001, tổng tàisản của VEIL là 49 triệu USD Tháng 12-2001, Công ty Tài chính quốc tế đầu tvào VEIL 12 triệu USD, nâng tổng tài sản của VEIL lên 65 triệu USD và đếnnay, tài sản của VEIL đã đợc tăng thêm 120 triệu USD nâng tổng tài sản lênthành 185 triệu USD VEIL trở thành Quỹ đầu t lớn nhất vào Việt Nam, tính tớithời điểm cuối 2007
(ii)Vietnam Growth Fund (VGF)
Quỹ VGF cũng đợc quản lý bởi Dragon Capital và thành lập vào tháng 10-2004với số vốn huy động ban đầu là 60 triệu USD Cũng nh VEIL, VGF là quỹ đóng
và đợc niêm yết ở TTCK NCB ở Ailen VGF có tốc độ tăng vốn khá nhanh so vớiVEIL, chỉ sau hơn một năm hoạt động quy mô vốn của quỹ đã tăng 66,7% đạt
100 triệu USD
Mục tiêu đầu t của VGF là nhằm vào những công ty có tốc độ tăng trởng nhanh
và thuộc những ngành đầu t nh VEIL VGF đặc biệt không đầu t vào thị trờngbất động sản Giá trị tài sản ròng trên một cổ phiếu quỹ và giá giao dịch củaVGF vào cuối năm 2006 tăng 15% và 17,6% so với năm trớc
Dragon Capital cho biết mới vừa thành lập Quỹ VDF vào đầu năm 2006 với sốvốn đầu t ban đầu là 35 triệu USD Quỹ VDF đợc huy động vốn bởi các nhà đầu
t Nhật Bản Đây cũng là một quỹ đóng và đợc niêm yết ở TTCK NCB Mục tiêu
đầu t của VDF tơng tự nh VEIL là u tiên đầu t vào 5 ngành chính là tài chính ngân hàng, cơ sở hạ tầng, bu chính - viễn thông, du lịch, khai thác khoáng sản vàhàng tiêu dùng
-Trong 9 tháng đầu năm 2006, VDF đã thực hiện 30 khoản đầu t vào các công
ty niêm yết và không niêm yết hoạt động chủ yếu ở Việt Nam Tổng giá trị tàisản ròng tính đến cuối tháng 9-2006 đạt hơn 169 triệu USD tăng gần 22,5% sovới tháng 12-2005
Trang 40(iv)Vietnam Opportunity Fund (VOF)
VOF của Vinacapital bắt đầu hoạt động tại Việt Nam từ tháng 9-2003, đếntháng 9-2006 có quy mô tổng vốn huy động 171 triệu USD đợc tập trung đầu tvào những ngành có tốc độ tăng trởng nhanh nh dịch vụ tài chính, hàng tiêudùng, bán lẻ, bất động sản, du lịch, cơ sở hạ tầng và ngành công nghệ
Mới hoạt động hơn 3 năm, VOF đã đạt kết quả đầu t tốt và tốc độ tăng vốnnhanh Giá trị chứng chỉ quỹ luôn đợc giao dịch cao hơn giá trị tài sản ròng trênmột cổ phiếu quỹ khoảng 20 – KDQT 48 B 25% và thậm chí đạt đến đỉnh điểm 44,6% Giá trị tài sản ròng trên một cổ phiếu quỹ vào đầu năm 2006 đạt 1,6 USD,tăng 39,1% so với cùng kỳ năm trớc Quy mô vốn của VOF vào cuối năm 2005nhỏ hơn VEIL, nhng gần đây VOF đã huy động thêm đợc hơn 76 triệu USD từnhà đầu t Millenium Parnerts của Mỹ và vơn lên đứng đầu về vốn đầu t tại ViệtNam Cỏc nh ài đầu tư chớnh v o Quài ỹ bao gồm PwC, Mc Kinsey % Co, DustcheBank, GIC, Ernst and Young… ài được giỏm sỏt bởi một trong những ngõn v
h ng lài ớn nhất thế giới l ngõn h ng HSBC Ng y 30-10-2003, chài ài ài ứng chỉ quỹcủa VOF đó được niờm yết trờn TTCK Luõn Đụn
(v) IDG ventures Vietnam Fund: L quài ỹ đầu tư mạo hiểm của tập đo n IDGài(Mỹ) mới được cấp phộp hoạt động tại Viện Nam từ giữa năm 2004 với tổng sốvốn 100 triệu USD v bài ắt đầu đi v o hoài ạt động ng y 25-3-2005 Vài ốn hoạt độngcủa Quỹ do chớnh IDG ventures thuộc IDG internatinal data group huy động vàiđược quản lý bởi IDG ventures Vietnam.Quỹ dự kiến sẽ hoạt động trong vũng
10 năm v sài ẽ giải ngõn hết số vốn n y trong vũng 5 nài ăm đầu tiên
(vi) PXP Vietnam Fund
Thành lập sau VOF chừng 3 tháng, PXP Việt Nam chỉ tập trung đầu t vàonhững công ty đã niêm yết hoặc chuẩn bị niêm yết tại TTCK Việt Nam QuỹPXP đầu t dài hạn vào những công ty Việt Nam hoặc có vốn đầu t nớc ngoài nh-
ng lợng vốn hóa ở mỗi công ty phải đạt tối thiểu 5 triệu USD hay có chỉ số giátrên thu nhập (P/E) của công ty đó phải tơng đơng với P/E thị trờng
Nhờ vào sự tăng trởng mạnh của TTCK Việt Nam nên PXP đã cải thiệnnhanh kết quả đầu t, sau 2 năm hoạt động giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ
đạt 3,2 USD, tăng 33,3% so với năm trớc Với việc đầu t vào Công ty Dợc phẩm