Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Đầu tư với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành đáp ứng sự nghiệp CNH - HDH ở VN
Trang 1Lời mở đầu
Đầu t đóng vai trò quyết định đến sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của mỗi quốc gia Đối với Việt Nam, trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, cơ sở hạ tầng yếu kém, nền kinh tế nặng về sản xuất nông nghiệp sang nền kinh tế thị trờng, định hớng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của nhà nớc thì vai trò của đầu t lại càng chiếm vị trí then chốt Không chỉ thế, từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII trở lại đây, quan điểm về CNH- HĐH đất nớc đã thúc đẩy hoạt động đầu t phát triển mạnh mẽ
Thực tiễn trong những năm vừa qua đã chứng minh vai trò của đầu t đối với
sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu kinh tế theo ngành Với sự gia tăng quy mô và tỷ trọng vốn đầu t cho từng ngành đã thúc đẩy các ngành tăng trởng mạnh mẽ và ổn định Nền kinh tế do đó cũng đạt đợc những chuyển biến
đáng khích lệ Trên cơ sở nhận thức đợc vai trò quan trọng của đầu t đối với sự
nghiệp CNH- HĐH đất nớc, em đã chọn đề tài: “ Đầu t với tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành đáp ứng sự nghiệp CNH- HĐH ở Việt Nam” làm
đề tài nghiên cứu khoa học Với những kiến thức đã đợc cung cấp ở trong và ngoài trờng đại học, em mong muốn đợc làm rõ nét hơn tác động của đầu t đối với quá trình phát triển của đất nớc
Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Ngọc Mai đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành đề tài này Tuy nhiện do khả năng và thời gian hạn chế, bài viết không thể không trách đợc những thiếu sót Kính mong sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để bài viết đợc hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 4 năm 2004
Sinh viên
Hoàng Thị Thu Hà
Trang 2Phần I: Những vấn đề lý luận chung
I- Lý luận chung về đầu t phát triển
1 Đầu t phát triển
1.1 Khái niệm
Có rất nhiều quan niệm và cách tiếp cận về hoạt động đầu t tuỳ theo các góc
độ nghiên cứu Song có thể quan niệm hoạt động đầu t một cách chung nhất, bao quát nhất nh sau:
Đầu t là hoạt động sử dụng các nguồn lực về tài chính, các nguồn lực về vật chất, lao động và trí tuệ nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại
và tạo ra tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống mọi thành viên trong xã hội.
1.2 Phân loại hoạt động đầu t phát triển
Khi xem xét đến hình thức, bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t mang lại, ngời
ta phân biệt các loại đầu t sau đây:
* Đầu t tài chính: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc
mua các chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành Đầu t tài sản tài chính không tạo
ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này)
mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t
* Đầu t thơng mại: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra mua hàng hoá
và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá mua và giá bán Nếu không tính đến yếu tố ngoại thơng thì loại đầu t này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế nhng có tác dụng thúc đẩy lu thông hàng hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất phát triển
* Đầu t tài sản vật chất và sức lao động: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ
tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm duy trì và tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế,
Trang 3làm tăng năng lực sản xuất, kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân.
2 Cơ cấu đầu t và chuyển dịch cơ cấu đầu t
2.1 Cơ cấu đầu t
2.1.1 Khái niệm
Cơ cấu đầu t là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu t nh cơ cấu về vốn, nguồn vốn, cơ cấu huy động và sử dụng vốn quan hệ hữu cơ, t… ơng tác qua lại giữa các bộ phận trong không gian và thời gian, vận động theo hớng hình thành một cơ cấu đầu t hợp lý
và tạo ra những tiềm lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế xã hội
2.1.2 Phân loại
Xuất phát từ cơ cấu kinh tế để phân loại cơ cấu đầu t thì có thể phân chia cơ cấu đầu t thành cơ cấu đầu t theo ngành, cơ cấu đầu t theo lãnh thổ và cơ cấu đầu t theo thành phần kinh tế:
- Cơ cấu đầu t theo ngành: thể hiện mối tơng quan theo tỷ lệ trong việc huy
động và phân phối các nguồn lực cho các ngành và hoặc nhóm ngành của nền kinh tế
và các chính sách, công cụ quản lý nhằm đạt đợc mối tơng quan trên Cơ cấu đầu t theo ngành phản ánh phần nào mức độ u tiên trong chiến lợc phát triển ở mỗi giai đoạn khác nhau Khi xem xét cơ cấu đầu t theo ngành, thông thờng ngời ta xem xét theo 3 nhóm ngành chính:
Trang 4- Cơ cấu đầu t theo thành phần kinh tế: hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu phản ánh mối tơng quan theo tỷ lệ trong việc huy động và phân bố các nguồn lực cho
đầu t giữa các thành phần kinh tế thông qua việc thực hiện các thể chế chính sách và cơ chế quản lý phù hợp
2.1.3 Cơ cấu đầu t hợp lý
Cơ cấu đầu t hợp lý đợc xem xét trên các tiêu chí sau:
- Phù hợp quy luật khách quan
- Phản ánh đợc khả năng khai thác và sử dụng nguồn lực trong nớc và nớc ngoài đáp ứng đợc với yêu cầu hội nhập với nền kinh tế thế giới bền vững
- Xuất phát từ yêu cầu, chính sách phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ nhằm xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý
- Phải phù hợp với xu thế kinh tế xã hội của thế giới và khu vực
2.2 Chuyển dịch cơ cấu đầu t
Cơ cấu đầu t luôn thay đổi trong từng giai đoạn phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế xã hội Sự thay đổi của cơ cấu đầu t từ mức độ này sang mức độ khác, phù hợp với môi trờng và mục tiêu phát triển gọi là chuyển dịch cơ cấu đầu t
Sự thay đổi không chỉ bao gồm về vị trí u tiên mà còn là sự thay đổi về chất trong nội bộ cơ cấu và các chính sách áp dụng Về thực chất, chyển dịch cơ cấu đầu t
là sự điều chỉnh cơ cấu vốn, nguồn vốn đầu t, điều chỉnh cơ cấu huy động và sử dụng các loại vốn và nguồn vốn phù hợp với mục tiêu đã định của toàn bộ nền kinh tế, ngành, địa phơng và các cơ sở trong từng thời kỳ phát triển
Chuyển dịch cơ cấu đầu t có ảnh hởng quan trọng tới chuyển dịch cơ cấu kinh
tế Định hớng đầu t để đổi mới cơ cấu kinh tế trên cơ sở tác động của yếu tố đầu t và
có tính đến những nhân tố khác Mặt khác, sự thay đổi và phát triển của các bộ phận nền kinh tế sẽ quyết định sự thay đổi cơ cấu đầu t hiện tại Kết quả của đầu t đổi mới cơ cấu kinh tế là sự thay đổi số lợng cũng nh chất lợng của các ngành trong nền kinh tế theo hớng xuất hiện nhiều ngành mới, giảm tỷ trọng những ngành không phù hợp, tăng
Trang 5tỷ trọng những ngành có lợi thế, là sự thay đổi mới quan hệ giữa các bộ phận của một ngành, của nền kinh tế theo xu hớng ngày một hợp lý hơn.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu t của một quốc gia, ngành, địa phơng hay cơ
sở thông qua kế hoạch đầu t là nhằm hớng tới việc xây dựng một cơ cấu đầu t hợp lý
II Vai trò của đầu t đối với tăng trởng kinh tế
1 Những nội dung cơ bản về tăng trởng kinh tế
1.1 Khái niệm
Ngày nay, các quốc gia độc lập, có chủ quyền đều đề ra những mục tiêu phấn
đấu cho sự tiến bộ của quốc gia mình Tuy có những điểm khác nhau nhất định trong quan niệm, nhng nói chung sự tiến bộ trong một giai đoạn nào đó của một nớc thờng
đợc đánh giá trên hai măt: sự gia tăng về kinh tế và sự biến đổi về mặt xã hội Trên thực tế, ngời ta dùng thuật ngữ “ tăng trởng” và “phát triển” để phản ánh sự tiến bộ đó
Nh vậy, tăng trởng kinh tế là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản lợng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Đó là kết quả của tất cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra Do vậy, chỉ tiêu phản ánh tăng trởng đợc các nhà kinh tế và các quốc gia thừa nhận là tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP), thu nhập quốc dân bình quân đầu ngời, có thể tính mức tăng hàng năm hoặc bình quân năm của thời kỳ
1.2 Các yếu tố chủ yếu của sự tăng trởng và phát triển kinh tế
Sản xuất là sự kết hợp các nguồn lực đầu vào theo các cách thức nhất định nhằm tạo ra sản phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của xã hội Những yếu tố đầu vào này tác động trực tiếp đến tăng trởng và phát triển kinh tế, bao gồm:
- Lao động( sức khoẻ, kỹ năng, kiến thức, kỷ luật) là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến tăng trởng kinh tế Các yếu tố đầu vào khác chỉ có thể đ-
ợc sử dụng một cách hữu hiệu thông qua bàn tay của ngời công nhân có kỹ năng đợc
đào tao
Trang 6- Nguồn tài nguyên thiên nhiên: rất quan trọng, song trong xu thế toàn cầu hoá
nh hiện nay thì nguồn tài nguyên không còn là yếu tố quyết định thành công hay thất baị của một quốc gia
- Vốn sản xuất: ở đây là vốn tạo tài sản cố định nh nhà xởng, máy móc, kết cấu hạ tầng Tỷ lệ vốn đầu t so với GDP và hiệu quả đầu t cao, chiến lợc đầu t đúng h-ớng sẽ tạo ra tốc độ tăng trởng cao
- Công nghệ: cùng với tốc độ phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ đã
đem lại những bớc đột phá về khả năng sản xuất ở rất nhiều các quốc gia áp dụng rộng rãi các tiến bộ công nghệ đã thúc đẩy tăng trởng và đến lợt mình, tăng trởng kinh
tế lại tiếp tục tạo ra tiến bộ hơn nữa của công nghệ
Ngoài ra các yếu tố phi kinh tế cũng tác động đến tăng trởng và phát triển theo hớng cùng chiều hoặc ngợc chiều, chẳng hạn nh: yếu tố dân tộc, tôn giáo, đặc điểm văn hoá xã hội, thể chế chính trị…
2 Một số lý thuyết về mối quan hệ giữa đầu t và tăng trởng kinh tế
2.1 Mô hình Harrod- Domar
Dựa vào lý thuyết kinh tế của J M Keynes, hai nhà kinh tế học Roy Harrod của Anh và Evsey Domar của Mỹ nghiên cứu độc lập và cùng đa ra mô hình giảI quyết giữa tăng trởng và việc làm ở các nớc phát triển Mô hình này cũng đợc sử dụng rộng rãi ở các nớc đang phát triển để xem xét mối quan hệ giữa tăng trởng và nhu cầu vốn
Trang 7s =
t
t
Y S
Vì tiết kiệm là nguồn gốc của đầu t nên It= St (It là vốn đầu t của năm t):
s =
t
t
Y I
Đầu t là để tạo ra vốn sản xuất, nên It= ∆Kt (∆Kt là mức tăng vốn sản xuất) Nếu gọi k là tỷ số giữa gia tăng vốn và đầu ra thì:
I Y I
Y I Y
t
t t t
ở đây k đợc gọi là hệ số ICOR, tức là hệ số thể hiện quan hệ giữa vốn đầu t và mức gia tăng sản lợng đầu ra Hệ số này cho biết, vốn đợc tạo ra trong quá trình đầu t
là yếu tố cơ bản, có quan hệ trực tiếp đến tăng trởng, đồng thời phản ánh trình độ kỹ thuật của sản xuất nh: công nghệ sử dụng nhiều lao động hay vốn Trên giác độ sử dụng nguồn lực đầu vào là vốn và đầu ra là mức tăng trởng, hệ số này phản ánh tính hiệu quả của việc sử dụng vốn trong nền kinh tế
Hệ số ICOR có liên quan đến chiến lợc đầu t và hiệu quả sử dụng vốn đầu t của một đất nớc ở các quốc gia đang phát triển, cần lựa chọn chiến lợc đầu t với hệ số ICOR thấp, sử dụng công nghệ thích hợp kết hợp với đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, đầu t hợp lý cho kết cấu hạ tầng
Mô hình Harrod- Domar tuy đã chỉ rõ mối quan hệ giữa đầu t với tăng trởng nhng đã đơn giản hoá mối quan hệ giữa chúng Đầu t là điều kiện cần cho tăng trởng kinh tế nhng cha phải là điều kiện đủ Vì vậy, mô hình này cha giải thích đợc đầy đủ
sự tăng trởng liên tục, ổn định của nhiều quốc gia, nhất là đối với các nớc phát triển
2.2 Mô hình Solow
Trang 8Với những nghiên cứu của mình, mô hình Solow chỉ ra rằng, những vớng mắc của mô hình Harrod- Domar khi kết luận về khả năng tăng trởng liên tục với một tốc
độ không đổi đã “giả định các thành phần cơ bản là tỷ lệ tiết kiệm, tốc độ tăng lực lợng lao động và tỷ số vốn so với sản lợng đầu ra mà mặc nhiên đợc coi là không đổi” Ngoài ra, còn “ chứa đầy những kết luận cha hoàn chỉnh” khi cho rằng “trong bất cứ trờng hợp nào, tăng trởng đều đặn đều là một dạng cân bằng rất không bền vững: bất
cứ một sự đi chệch nhỏ nhoi nào ra khỏi trạng thái này cũng bị khuyếch đai lên mãi mãi ” Vì vậy Solow đã đề xuất mô hình tăng tr… ởng mới, qua đó thể hiện mối quan hệ giữa đầu t và tăng trởng kinh tế Mô hình này đợc đánh giá là sự mở đầu cho một trong những cách tiếp cận xuất sắc nhất về vốn và sự tăng trởng
Mô hình Solow cho biết sự gia tăng khối lợng t bản, lực lợng và tiến bộ công nghệ tác động qua lại với nhau nh thế nào và chúng ảnh hởng tới sản lợng ra sao, từ đó xác định nguồn gốc của tăng trởng ở mức độ tổng quát, có thể xem xét đóng góp của các yếu tố theo mô hình:
Y= F( x1, x2, , x… n ), trong đó Y là sản lợng, x1, x2, x… n là các yếu tố đầu vào Có thể biến đổi thành:
WY= a + w1x1+w2x2+ +w… nxn, trong đó, WY là mức tăng trởng của sản ợng: w1x1, w2x2….wnxn là mức đóng góp vào tăng trởng chung của từng yếu tố đầu vào Samuelson gọi cách phân tích này là hạch toán tăng trởng
l-áp dụng mô hình trên Solow đã phân tích hàm sản xuất ở dạng đơn giản, bao gồm hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động và chuyển hàm sản xuất có năng suất không
đổi theo quy mô Y= F (K,L) với Y là sản lợng, K là vốn đầu t , L là lao động thành:
)1,(
L
K F L
Y
=
Tức là sản lợng của mỗi công nhân phụ thuộc vào khối lợng t bản tính cho mỗi công nhân, hay còn gọi là mức trang bị vốn cho một đơn vị lao động Cách thiết lập
Trang 9hàm số này nhằm xem xét ảnh hởng của quá trình đầu t đến tăng trởng theo mức trang
bị vốn cho mỗi đơn vị lao động
Với nghiên cứu về trạng thái dừng, đầu t bằng khấu hao, khối lợng t bản không thay đổi theo thời gian, ông cho rằng đó là biểu hiện trạng thái cân bằng dài hạn của nền kinh tế Và tỷ lệ tiết kiệm là yếu tố then chốt quyết định khối lợng t bản ở trạng thái dừng “Tỷ lệ tiết kiệm cao, nền kinh tế sẽ có khối lợng t bản và sản lợng lớn hơn; còn tỷ lệ tiết kiệm thấp, nền kinh tế sẽ có khối lợng t bản nhỏ và sản lợng thấp” Nếu không đổi mới công nghệ,về dài hạn, nền kinh tế sẽ bớc vào trạng thái ổn định, trong
đó ảnh hởng của việc tăng cờng vốn trên một đơn vị lao động sẽ dừng lại (hình 1) Nh vậy, chỉ tích luỹ vốn thông qua việc tái sản xuất những phơng tiện và phơng thức sản xuất nh hiện có thì cuối cùng mức thu nhập không tăng đợc nữa
Khi có tiến bộ công nghệ, hàm sản lợng có sự thay đổi, về mặt hình học là có
sự “dịch chyển lên trên” theo thời gian và tạo ra sự tăng trởng liên tục (hình 2) Tốc độ tăng lâu dài của mức sản lợng trên một đơn vị đầu vào không chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ tiết kiệm (vốn đầu t) mà còn phụ thuộc rất lớn vào tốc độ tiến bộ công nghệ theo nghĩa rộng nhất
Mô hình Solow đã chỉ ra rằng: đối với mọi quốc gia, việc tăng vốn đầu t đổi mới công nghệ là rất quan trọng và sự tăng thêm vốn cũng chứa đựng yếu tố tiến bộ kỹ thuật, công nghệ Cùng với mô hình này, Solow đã có những đóng góp nhất định trong việc phát triển các học thuyết kinh tế về đầu t
Trang 10.
Trang 113 Vai trò của đầu t đối với tăng trởng kinh tế.
Từ việc xem xét mối quan hệ giữa đầu t và tăng trởng kinh tế qua một một số các mô hình nh trên, ta có thể thấy đầu t có vai trò vô cùng quan trọng, là chìa khoá của sự tăng trởng kinh tế Vai trò này của đầu t đợc thể hiện ở các mặt sau đây:
* Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động tổng cầu:
- Về mặt cầu, đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn
bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của các nớc trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của
đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm tổng cầu tăng lên
- Về mặt cung, khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đI vào hoạt động sẽ làm tổng cung, đặc biệt tổng cung dài hạn tăng lên, làm cho sản lợng tăng, giá cả giảm xuống, kích thích tiêu dùng, từ đó khiến cho sản xuất ngày càng phát triển
* Đầu t tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và tổng cung làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của một quốc gia
Chẳng hạn, khi đầu t tăng, cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá cả của các hàng hoá có liên quan tăng (chi phí vốn, giá công nghệ, lao động ) đến một mức…nào đó sẽ dẫn tới lạm phát Lạm phát sẽ làm cho sản xuất đình trệ, đời sống ngời dân gặp khó khăn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lai Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố liên quan tăng, sản xuất các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm thất nghiệp Tất cả các tác động này lại tạo điều kiện cho sự tăng…trởng và phát triển kinh tế
* Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Từ việc xem xét mô hình Harrod- Domar ở trên ta thấy rằng:
Trang 12k s
Nh vậy, nếu hệ số ICOR không đổi, tốc độ tăng trởng hoàn toàn phụ thuộc vào
tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập hay tỷ lệ đầu t Nh vậy, đầu t có tác động trực tiếp đến tăng trởng và phát triển kinh tế, muốn có tăng trởng phải không ngừng gia tăng đầu t
* Đầu t với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9 đến 10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm, ng nghiệp
do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn Nh vậy, chính đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tàI nguyên, địa thế của những vùng…
có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
* Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học công nghệ
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá.Đầu t là điều kiện tiên quyết của
sự phát triển và tăng cờng công nghệ của nớc ta hiện nay
Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Theo UNIDO, nếu chia quá trình phát triển thế giới thành 7 giai đoạn thì Việt Nam đang ở đầu giai đoạn 2, Việt Nam
đang là một trong 90 nớc kém nhất về công nghệ Với trình độ công nghiệp lạc hậu này, quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chãi
Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ hoặc nhập khẩu công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên
Trang 13cứu hay nhập từ nớc ngoài đều cần phải có một khoản tiền, vốn đầu t nhất định Mọi phơng án đầu t nếu không gắn với nguồn vốn sẽ là những phơng án không khả thi.
III Cơ cấu kinh tế theo ngành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
1 Khái niệm
1.1 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế, liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định, đợc thể hiện cả về mặt định tính và định l-ợng, cả về số lợng lẫn chất lợng, phù hợp với mục tiêu đã đợc xác định của nền kinh tế
1.2 Cơ cấu kinh tế theo ngành
Cơ cấu kinh tế theo ngành (cơ cấu ngành kinh tế) là tổ hợp các ngành hợp thành các tơng quan tỷ lệ, biểu hiện mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
Thông thờng ngời ta phân chia cơ cấu kinh tế theo ngành thành 3 nhóm chính:
Nhóm ngành nông nghiệp: bao gồm các ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.Nhóm ngành công nghiệp: bao gồm các ngành công nghiệp và xây dựng
Nhóm ngành dịch vụ: bao gồm thơng mại, du lịch, bu điện, y tế, giáo dục đào tạo…
1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là sự thay đổi có mục đích, có định ớng, dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ những căn cứ lý luận và thực tiễn, cùng với việc
h-áp dụng đồng bộ các giải phh-áp cần thiết để chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác
2 Các nhân tố ảnh hởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Trang 142.1 Thị trờng và nhu cầu tiêu dùng xã hội
Là một phạm trù của quan hệ hàng hoá- tiền tệ, thị trờng là cái vốn có của mọi hình thái kinh tế xã hội mà trong đó đang tồn tại những quan hệ hàng hoá- tiền tệ Thị trờng ở đây không chỉ bao gồm thị trờng hàng hoá dich vụ (thị trờng sản phẩm đầu ra)
mà còn cả thị trờng vốn, thị trờng lao động (thị tr… ờng các yếu tố đầu vào) Nói đến thị trờng là nói tới cung, cầu, sự thay đổi của giá cả, sự cạnh tranh giữa các ngành và trong nội bộ ngành, cạnh tranh giữa thị trờng trong nớc với thị trờng nớc ngoài đã…
ảnh hởng trực tiếp tới quá trình hình thành cơ cấu ngành của nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Chẳng hạn, sự thay đổi cung cầu trên thị trờng vốn sẽ tạo
điều kiện cho sự chuyển dịch vốn giữa các ngành, từ đó làm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Nhu cầu tiêu dùng của xã hội là ngời đặt hàng cho tất cả các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế Không có nhu cầu thì sẽ không diễn ra bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào Nhu cầu tiêu dùng của xã hội không chỉ quy
định về số lợng mà cả về chất lợng các sản phẩm dịch vụ, hàng hoá, nên có tác động trực tiếp đến sự phát triển của các cơ sở sản xuất, đến xu hớng phân công lao động xã hội, đến vị trí, tỷ trọng của các ngành trong nền kinh tế
2.2 Tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã làm thay đổi quy mô sản xuất, thay đổi trình độ công nghệ, thiết bị, hình thành các ngành nghề mới, biến đổi lao động từ giản đơn đến phức tạp Sự phát triển đó đã phá vỡ sự cân đối cũ, làm thay…
đổi cả cơ cấu kinh tế của xã hội Trong sự biến đổi ấy thì sự biến đổi cơ cấu ngành kinh tế diễn ra rõ nét nhất và mạnh mẽ nhất Chẳng hạn ở Việt Nam, nhân tố này đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển một số ngành nh dầu khí, điện tử, chế biến hải sản, gia công may mặc, sản xuất giày xuất khẩu…
2.3 Bối cảnh quốc tế.
Toàn cầu hoá đợc mở rộng và phát triển nhanh cũng đang trở thành xu thế của thời đại Toàn cầu hoá đã lôi cuốn hầu hết các quốc gia và đồng thời tạo cơ hội cho
Trang 15nhiều quốc gia đang phát triển rút ngắn đợc khoảng cách và đuổi kịp các quốc gia phát triển Xu hớng hội nhập, liên kết kinh tế khu vực và liên kết kinh tế quốc tế cũng ngày càng phát triển Các nớc có chế độ chính trị khác nhau cũng đang gạt bỏ những khác bịêt để tham gia hợp tác phát triển kinh tế.
Những yếu tố đó đã tác động tích cực đến quá trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở các nớc đang phát triển Để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới, các nớc này phải không ngừng đổi mới cơ chế kinh tế và cơ cấu kinh tế, mà trớc hết là cơ cấu ngành kinh tế
Trang 163 Vai trò của đầu t với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành có thể hiểu là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối tơng quan giữa chúng so với thời điểm trớc đó Để đảm bảo sự chuyển dịch đó theo h-ớng tích cực, không thể không kể đến vai trò của đầu t Tỷ trọng vốn đầu t cho các ngành khác nhau sẽ mang lại những hiệu quả khác nhau bởi lẽ ICOR của các ngành khác nhau, phụ thuộc vào đặc trng của các ngành Do vậy cơ cấu đầu t hợp lý sẽ ảnh h-ởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành và ảnh hởng chung đến tăng trởng của toàn bộ nền kinh tế Có thể xem xét sơ đồ sau:
Nh vậy, giữa đầu t và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành có mối quan hệ qua lại hai chiều Đầu t khiến cho các ngành tăng trởng cao, chuyển dịch theo hớng hợp lý.Ngợc lại cơ cấu ngành kinh tế hợp lý sẽ thúc đẩy tăng trởng chung, tạo ra nguồn
đầu t dồi dào, định hớng cho đầu t vào các ngành hiệu quả hơn Hoạt động đầu t càng trở nên quan trọng hơn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành khi mỗi quốc gia
đang phát triển thực hiện những cuộc bứt phá thông qua việc lựa chọn và phát triển các ngành mũi nhọn, trọng điểm Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, mà đặc biệt là cơ cấu ngành là đặc điểm của các quốc gia đang phát triển
Nếu gọi:
Đầu tư Tăng trưởng ngành
Tăng trưởng chung
Chuyển dịch cơ cấu ngành
Trang 17I- vốn đầu t của nền kinh tế
YR- tốc độ tăng trởng của nền kinh tế ( GDP
GDP
GDP
YR = ∆
)SI- tỷ trọng đầu t trong GDP
SIi-tỷ trọng đầu t ngành i trong GDPi
SYi- cơ cấu GDP theo ngành
SYi =
GDP GDP i
SI = .∆
YR ICOR
SI
1
.
Nh vậy tỷ trọng đầu t so với GDP của nền kinh tế chịu ảnh hởng của:
- Cơ cấu GDP theo ngành
- Tốc độ tăng trởng các ngành
- Hiệu quả đầu t chung
Trang 18IV Một số vấn đề về công nghiệp hoá- hiện đại hoá
1 Khái niệm và bản chất
Cho đến nay có nhiều quan niệm khác nhau về công nghiệp hoá (CNH) Quan
điểm đơn giản nhất: “ CNH là đa đặc tính công nghiệp cho những hoạt động của một ngành, lĩnh vực, vùng, nớc hay một khu vực nào đó” Quan niệm này hình thành trên cơ sở khái quát quá trình CNH ở Tây Âu và Bắc Mỹ
Trớc đây, Liên Xô cũ cho rằng: “ CNH là quá trình xây dựng lại nền đại công nghiệp cơ khí có khả năng cải tạo cả nông nghiệp Đó là sự phát triển công nghiệp nặng, với ngành trung tâm là chế tạo máy” Quan niệm này xuất phát từ bối cảnh thực
tế của Liên Xô lúc bấy giờ là tiến hành CNH khi đất nớc vừa thoát khỏi nội chiến và không có sự trợ giúp từ bên ngoài
Năm 1963, tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc (UNIDO) đa ra
định nghĩa: “ CNH là một quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phận ngày càng tăng các nguồn của cải quốc dân để phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nớc với kỹ thuật hiện đại Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản xuất ra những t liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, có khả năng đảm bảo cho toàn bộ nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, đảm bảo sự tiến bộ
về kinh tế xã hội”
ở Việt Nam, CNH- HĐH đợc định nghĩa là “ một quá trình cách mạng nhằm chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp, tiến bộ của khoa học công nghệ tạo ra năng suất cao”
Sự tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về CNH là do quá trình CNH mang đặc trng riêng của mỗi nớc Tuy nhiên, có thể hiểu một cách khái quát về CNH- HĐH nh sau:
- CNH- HĐH là quá trình trang bị và trang bị lại công nghiệp hiện đại cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, trớc hết các ngành chiếm vị trí trọng yếu
Trang 19- Đối tợng tác động của CNH- HĐH không chỉ là ngành công nghiệp mà bao trùm tất cả các ngành Quá trình CNH-HĐH thờng gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hớng công nghiệp.
- Quá trình CNH-HĐH sẽ thúc đẩy sự phát triển của trình độ kỹ thuật và nâng cao điều kiện kinh tế xã hội và mức sống của dân c
- Quá trình CNH- HĐH cũng là quá trình mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, thúc đẩy và mở rộng phân công lao động quốc tế
Để có thể thực hiện đợc quá trình CNH- HĐH cần phải có những điều kiện sau:
- Phải có vốn và tạo ra nguồn vốn lớn
- Phải có công nghệ và thị trờng công nghệ
- Phải có cơ sở khoa học kỹ thuật phát triển và có con ngời nắm vững trình độ khoa học, kỹ thuật công nghệ mới, có trình độ quản lý phù hợp với cơ chế mới và phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất mới
2 Một số vấn đề về CNH- HĐH ở Việt Nam
2.1 Cơ sở thực tiễn cho việc ra đời công cuộc CNH- HĐH
- Nớc ta là một nớc đi lên từ nông nghiệp với hơn 80 % dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, trải qua nhiều năm chiến tranh tàn phá, cơ sở hạ tầng cả về kinh
tế, xã hội đều còn yếu kém Thời kỳ bao cấp kéo dài với những sai lầm về chủ chơng
đờng lối đã khiến cho nền kinh tế nớc ta chìm trong khủng hoảng, trì trệ Nhận thức
đ-ợc những sai lầm, yếu kém, Đại hội Đảng lần thứ VI đã thực hiện công cuộc chuyển ớng toàn diện và triệt để nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng Kể từ đó, nền kinh tế Việt Nam đã dần có nhiều khởi sắc Đến Đại hội VIII, trên cơ sở phân tích tình hình thực trạng đất nớc sau nhiều năm đổi mới, Đảng ta đã quyết định đa đất nớc bớc vào thời kỳ phát triển mới- đẩy mạnh CNH- HĐH đất nớc
h Nhu cầu bức thiết nâng cao đời sống cho nhân dân, rút ngắn khoảng cách với các nớc trong khu vực và trên thế giới
Trang 20- Đặc điểm của thời đại, những xu thế phát triển mới của thế giới nh sự phát triển vũ bão của KHKT, xu hớng kinh tế tri thức, xu hớng toàn cầu hoá đã đặt n… ớc
ta vào một bối cảnh đòi hỏi phảI đổi mới và năng động để thích nghi với hoàn cảnh của thế giới
- Sự phát triển của các quốc gia đi trớc là điều kiện thuận lợi cho các quốc gia
đi sau tiết kiệm đợc thời gian và nguồn lực Sự nghiệp CNH ở một số nớc nh Liên Xô, các nớc NiCs đã mang lại những thành tựu đáng kể và có thể là những mô hình để…Việt Nam có thể học tập, rút ra bài học kinh nghiệm cho sự nghiệp CNH- HĐH của mình
2.2 Những quan điểm cơ bản định hớng cho sự nghiệp CNH-HĐH
- Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại, dựa vào nguồn lực trong nớc là chính, đồng thời tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài
- CNH- HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc là chủ đạo
- KHCN là động lực của CNH- HĐH, kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đI nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định
- Lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phớng án phát triển, lựa chọn dự án đầu t vào công nghệ
- Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh
Trang 21CNH- HĐH ở Việt Nam đợc thực hiện theo hớng xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu, đợc tiến hành theo mô hình nền kinh tế mở cả trong nớc và ngoàI nớc Phát triển kinh tế nhanh, có hiệu quả và bền vững, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hớng CNH- HĐH Trớc mắt tập trung nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhà nớc.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t trên cơ sở phát huy các thế mạnh và lợi thế so sánh của đất nớc, tăng sức cạnh tranh, gắn với nhu cầu trong nớc và ngoài n-
ớc, nhu cầu đời sống nhân dân và an ninh quốc phòng
Huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy mạnh CNH- HĐH nông nghiệp và nông thôn, đa Nông- Lâm- Ng nghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, đẩy mạnh thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, đổi mới cơ cấu cây trồng vật nuôi, giải quyết tốt vấn đề đầu ra cho nông nghiệp Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn Phát triển đa dạng các ngành nghề, công nghiệp, dịch vụ, chú trọng công nghiệp chế biến, cơ khí phục vụ nông nghiệp Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, cải thiện đời sống ngời nông dân
Công nghiệp vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động vừa đI nhanh vào một số ngành, lĩnh vực có công nghệ hiện đại Phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản, may mặc, da giày, cơ khí, điện tử, công nghệ phần mềm …Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng quan trọng sản xuất t liệu sản xuất cho các ngành kinh tế và quốc phòng Khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên Chú trọng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xây dựng một số tập đoàn doanh nghiệp lớn đi đầu trong hiện đại hoá
Dịch vụ- thơng mại phát triển nhanh Nâng cao chất lợng các ngành dịch
vụ và thơng mại: thơng mại điện tử, bu chính viễn thông, tàI chính ngân
hàng, chuyển giao công nghệ, t vấn pháp lý…
Hiện đại hoá kết cấu hạ tầng, phát triển mạng lới đô thị, phân bố hợp lí trên các vùng
Trang 22Về chiến lợc phát triển các vùng: Phát huy vai trò của các vùng kinh tế trọng
điểm có mức tăng trởng cao, tích luỹ lớn đồng thời tạo điều kiện phát triển các vùng khác trên cơ sở phát huy thế mạnh từng vùng
Về khai thác tài nguyên thiên nhiên: phát triển kinh tế biển kết hợp với bảo vệ biển, hiện đại hoá công tác khí tợng thuỷ văn nhằm ngăn ngừa, hạn chế tác hại của thiên tai, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trờng
Phát triển giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 23Phần II: thực trạng đầu t với tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Theo ngành
ở việt nam
I thực trạng đầu t và cơ cấu đầu t ở việt nam
1 Khái quát tình hình đầu t ở Việt Nam trong thời gian qua
Hoà nhập vào xu thế phát triển chung của đất nớc, trong thời gian qua, chính phủ đã đa ra nhiều chính sách và cơ chế quản lý mới để huy động các nguồn vốn đầu tthuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nớc nhằm thực hiện mục tiêu chiến lợc ổn
định và phát triển kinh tế xã hội Do đó vốn đầu t phát triển qua các năm đều tăng Theo số liệu của bộ Kế hoạch và đầu t, tổng số vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995-
2003 đạt 844,13 nghìn tỷ đồng (giá so sánh năm 1995), tăng bình quân hàng năm là 8,8 %
Biểu 1: Vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 phân theo nguồn vốn
(mặt bằng giá năm 1995)
Đơn vị: nghìn tỷ đồng
199
5 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Tổng số 68.1 73.0 5 83.6 3 76.4 8 77.9 2 88.4 5 114. 4 128. 3 133.8
Vốn ngân sách nhà nớc 13.6 15.18 17.78 16.42 19.5 18.48 28.21 29.31 29.46 Vốn tín dụng nhà nớc 3.1 7.64 10.96 11.74 14.25 17.62 15.95 17.6 18.46 Vốn các DNNN 9.4 10.21 11.48 12.77 14.25 15.82 19.01 22.71 25.93 Vốn của t nhân và dân c 20 19.14 17.26 16.27 15.75 21.43 28.21 34.49 35.59 Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 22 20.88 26.15 19.28 14.17 15.1 22.86 24.2 24.36
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t)
Trang 24Tổng số vốn đầu t tăng dần qua các năm Nếu năm 1995, tổng vốn đầu t phát triển mới đạt 68,1 nghìn tỷ đồng thì đến năm 2003 đã lên tới 133,8 nghìn tỷ đồng Nh vậy, chỉ sau 8 năm, tổng vốn đầu t phát triển đã tăng gấp gần 2 lần Tuy nhiên, tổng vốn đầu t phát triển còn biến động thất thờng, chỉ có xu hớng tăng liên tục từ năm
2000 cho đến nay Còn trong giai đoạn 1995- 2000, có sự giảm xuống của tổng vốn
đầu t, từ 83,63 nghìn tỷ đồng năm 1997 xuống còn 76,48 nghìn tỷ đồng năm 1998 và 77,92 nghìn tỷ đồng năm 1999 Nguyên nhân của sự suy giảm này là do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, bắt đầu từ Thái Lan rồi lan qua các nớc trong khu vực, trong đó có Việt Nam
Xem xét từng nguồn vốn huy động: vốn đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc cũng có xu hớng tăng nhng không ổn định, đặc biệt cũng có sự giảm xuống từ 17,78 nghìn tỷ đồng năm 1997 xuống 16.42 nghìn tỷ đồng năm 1998 Tốc độ tăng bình quân của nguồn vốn này là khoảng 10.14 %
Vốn tín dụng nhà nớc tuy có tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn đầu t phát triển của khu vực nhà nớc cũng nh toàn xã hội nhng trong thời gian qua, nguồn vốn này có
sự tăng lên khá rõ rệt Nếu lấy năm 1995 làm gốc thì tốc độ phát triển định gốc năm
1996 là 2,46 lần, 1997 là 3,35 lần, 1998 là 3,78 lần, 1999 là 4,59 lần, 2000 là 5,68 lần,
2001 là 5,14 lần, 2002 là 5,68 lần và năm 2003 là 5,95 lần Sự gia tăng của nguồn vốn tín dụng nhà nớc là một dấu hiệu tốt đối với công cuộc đầu t phát triển kinh tế Nó thể hiện sự đúng đắn trong việc gắn chặt trách nhiệm của ngời vay vốn với hiệu quả đầu t,
từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t phát triển
Vốn đầu t phát triển của các doanh nghiệp nhà nớc cũng có xu hớng tăng tơng
đối nhanh và liên tục qua các năm, từ 9,5 nghìn tỷ đồng năm 1995 lên tới 25,93 nghìn
tỷ đồng năm 2003 Tổng vốn đầu t phát triển của các doanh nghiệp nhà nớc giai đoạn 1995- 2003 là 141,58 nghìn tỷ đồng với tốc độ tăng bình quân năm là 13,53 % Điều này phản ánh chính xác chủ trơng của Đảng và nhà nớc giảm bao cấp trong đầu t, khuyến khích các doanh nghiệp nhà nớc tự bỏ vốn ra đầu t và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Từ đó dần nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 25của các doanh nghiệp nhà nớc, nâng cao tính năng động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nớc trên thị trờng.
Vốn đầu t của t nhân và dân c có xu hớng tăng nhanh và liên tục từ năm
2000 đến nay với tốc độ tăng bình quân năm là 18,42% Tuy nhiên, ở giai
đoạn 1996- 1999 quy mô vốn đầu t của khu vực này giảm từ 19,14 nghìn tỷ đồng năm
1996 xuống 17,26 nghìn tỷ đồng năm 1997 và 15,75 nghìn tỷ đồng năm 1998 Đây là nguồn vốn có quy mô lớn nhất trong tổng vốn đầu t phát triển Mặc dù vậy, trong những năm vừa qua việc huy động nguồn vốn này còn hạn chế, cha tơng xứng với tiềm năng của khu vực
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu t phát triển, góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nớc, tạo thế và lực mới cho nền kinh tế Trong giai đoạn 1996- 2000, nguồn vốn này có xu h-ớng giảm sút đáng kể, từ 20,88 nghìn tỷ đồng năm 1996 xuống 15,1 nghìn tỷ đồng năm 2000 Nếu lấy năm 1995 làm gốc thì tốc độ phát triển định gốc của năm 1996 là 94,9 %, năm 1998 là 87,6 %, năm 1999 là 64,4 %, năm 2000 đạt 68,6% (chỉ có năm
1997 là đạt 118,8%) Sự giảm sút này có nguyên nhân chủ yếu là do cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực Bên cạnh đó còn do tình hình cạnh trang gay gắt giữa các nớc trong khu vực nhằm thu hút nguồn vốn FDI Ngoài ra còn một số nguyên nhân chủ quan khác từ phía Việt Nam nh hệ thống chính sách pháp luật thiếu đồng bộ, kết cấu hạ tầng yếu kém đã làm giảm tính cạnh tranh của môi tr… ờng đầu t
Cùng với sự gia tăng của quy mô vốn đầu t, cơ cấu nguồn vốn đầu t phát triển cũng có sự thay đổi đáng kể, thể hiện trong bảng sau:
Biểu 2: Cơ cấu vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 phân theo nguồn vốn
Trang 26Vốn các DNNN 13.80 13.98 13.73 16.70 18.29 17.89 16.62 17.7 19.38 Vốn của t nhân và dân c 29.37 26.2 20.64 21.27 20.21 24.23 24.66 26.88 26.6
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 32.31 28.58 31.27 25.21 18.19 17.07 19.99 18.86 18.2
( Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t)Trong giai đoạn 1995- 2003, tỷ trọng vốn đầu t thuộc ngân sách nhà nớc có xu hớng giảm đáng kể Nh trong 3 năm gần đây, tỷ trọng nguồn vốn ngân sách nhà nớc giảm từ 24,66 % năm 2001 xuống 22,84 % năm 2002 và 22,02 % năm 2003 Sự thay
đổi này phù hợp với cơ chế xoá bỏ bao cấp trong đầu t Hiện nay, vốn ngân sách chỉ tập trung chủ yếu cho các dự án giao thông, thuỷ lợi, trồng rừng đầu nguồn, các công trình văn hoá, giáo dục, chăm sóc y tế, quốc phòng, an ninh Mặc dù vậy, nguồn vốn…
đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc vẫn là nguồn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề tăng trởng kinh tế xã hội của đất nớc
Nếu tỷ trọng vốn ngân sách trong vốn đầu t phát triển có xu hớng giảm thì vốn tín dụng nhà nớc trong tổng vốn toàn xã hội có xu hớng tăng dần Thời kỳ 1996- 2000
tỷ trọng vốn tín dụng nhà nớc lên tới 15,57 % Mặc dù trong 3 năm gần đây tỷ trọng này có xu hớng giảm nhẹ song rất ổn định Đây là nguồn vốn quan trọng để hỗ trợ cho vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc Việc đầu t bằng nguồn vốn tín dụng nhà nớc đợc áp dụng thí điểm từ năm 1990 đến nay đã khẳng định tính hiệu quả của phơng thức đầu t
có một phần hỗ trợ của nhà nớc Nguồn vốn đầu t tín dụng đã góp phần đáng kể nâng cao năng lực sản xuất của các ngành Từ đó hiệu quả sử dụng vốn cũng đợc nâng cao trong mỗi doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế
Vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc cũng có xu hớng tăng, từ chỗ chỉ chiếm 13,8 % tổng vốn đầu t năm 1995 lên tới 19,38 % năm 2003 Nếu tính chung trong 8 năm 1995- 2003 tỷ trọng vốn của doanh nghiệp nhà nớc chiếm khoảng gần 16 % Trong thời gian qua với chủ trơng xoá bỏ bao cấp về đầu t trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ nên vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc chủ yếu đợc huy động từ khấu hao cơ bản tài sản cố định và một phần tích luỹ từ kết quả hoạt động sản xuất kinh
Trang 27doanh của doanh nghiệp Tuy tỷ trọng nguồn vốn này có tăng qua các năm nhng cha
đáp ứng đợc nhu cầu đầu t để khẳng định vai trò của doanh nghiệp nhà nớc trong nền kinh tế với t cách là thành phần kinh tế định hớng cho phát triển kinh tế xã hội
Tỷ trọng vốn đầu t của t nhân và dân c trong những năm qua có giảm sút lớn Nếu năm 1995, nguồn vốn này chiếm 29,37% tổng vốn thì tới năm 1999, chỉ còn chiếm 20,21 %, năm 2001 là 24,66 %, năm 2003 là 26,6 % Nếu tính chung cho 8 năm, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng khoảng gần 25 % Đây là nguồn vốn vô cùng quan trọng nhằm phát huy nội lực cuả nền kinh tế Do vậy để tăng cờng huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này đòi hỏi phải có những nỗ lực của nhà nớc trong việc hoàn thiện môi trờng kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhân dân tham gia đầu t phát triển
Nguồn vốn đầu t nuớc ngoài có xu hớng giảm rõ rệt về tỷ trọng trong tổng cơ cấu vốn đầu t Tỷ trọng nguồn vốn này chỉ chiếm có 18,2 % năm 2003, giảm rất nhiều
so với năm 1995- 32,31 % Tính trong 5 năm gần đây, tỷ trọng nguồn vốn này chỉ chiếm khoảng 18,46 % Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển giao công nghệ và kỹ thuật quản lý tiên tiến Việc giải quyết những vớng mắc trong hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài cần phải đợc thực hiện một cách nhanh chóng hơn nữa để các nhà đầu t nớc ngoài có thể tin tởng và làm ăn lâu dài ở Việt Nam
Nh vậy, trong những năm qua, mặc dù quy mô vốn đầu t phát triển tăng liên tục, song tỷ trọng cha tơng xứng và hợp lý Bởi vậy, để thực hiện đợc quá trình CNH- HĐH đất nớc cần phải có các giải pháp nhằm tăng cờng huy động cũng nh sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo hớng hợp lý, phục vụ tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hớng CNH- HĐH
Một trong những quan điểm về phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH- HĐH đã đợc Đại hội Đảng VIII đa ra là: “Tập trung thích đáng nguồn lực cho các lĩnh vực, các địa bàn trọng điểm, đồng thời quan tâm đáp ứng nhu cầu thiết
Trang 28kiện cho các vùng cùng phát triển” Việc nghiên cứu tình hình đầu t và cơ cấu đầu t theo vùng lãnh thổ là không thể thiếu đợc khi xem xét tình hình đầu t của một quốc gia Quá trình xã hội hoá sản xuất đã tạo mối liên hệ qua lại giữa các vùng kinh tế Trong quá trình liên kết kinh tế, do có sự khác biệt về điều kiện phát triển giữa các vùng đã hình thành nên các vùng kinh tế với u thế và trình độ phát triển khác nhau Bởi vậy, việc phân bổ đầu t hợp lý giữa các vùng sẽ có tác dụng khai thác triệt để lợi thế so sánh của vùng, thúc đẩy tăng trởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Với 7 vùng kinh tế, vốn đầu t phân bổ vào các vùng này ở nớc ta trong những năm qua đợc thể hiện nh sau:
Biểu 3: Vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 phân theo vùng
(mặt bằng giá 1995)
Đơn vị: nghìn tỷ đồng
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Tổng số 68.1 73.0 5 83.6 3 76.4 8 77.9 2 88.4 5 114. 4 128. 3 133.8
Miền núi phía Bắc 5.11 5.92 6.61 5.89 5.69 6.37 9.114 10.29 11
Đồng bằng sông Hồng 18.23 18.19 20.41 20.19 20.26 22.82 27.66 31.27 32.76 Bắc Trung Bộ 6.13 6.94 7.86 5.35 5.3 5.31 8.8 10.14 10.61 Duyên hải miền Trung 8.1 8.62 9.37 8.64 8.88 10.7 13.51 15.64 16.74 Tây Nguyên 3.17 3.65 4.35 3.67 3.66 4.07 5.579 6.443 6.993
Trang 29đồng năm 2003 Nếu lấy năm 1995 làm gốc thì tốc độ phát triển định gốc năm 2001 là 51,73%, năm 2002 là 71,53 %, năm 2003 là 79,7 % Tốc độ tăng bình quân năm là 7,6
%
Cũng tơng tự với vùng Đông Nam Bộ là vùng có quy mô vốn đầu t lớn nhất
n-ớc Quy mô vốn đầu t tăng liên tục từ 19,11 nghìn tỷ đồng năm 1995, lên tới 32,69 nghìn tỷ đồng năm 2001; 35,12 nghìn tỷ đồng năm 2002 và 35,44 nghìn tỷ đồng năm
2003 Tốc độ tăng bình quân năm của vùng là 8,026% Đặc biệt trong 4 năm gần đây,
từ năm 2000- 2003, tốc độ tăng bình quân năm là 10,99 %
Vùng Tây Nguyên là vùng kinh tế có quy mô vốn đầu t thấp nhất nớc Mặc dù vậy, quy mô vốn đầu t của vùng cũng tăng liên tục với tốc độ tăng bình quân năm là 10,39 % Nếu năm 1995, quy mô vốn đầu t vào Tây Nguyên chỉ đạt 3,17 nghìn tỷ đồng thì tới 2003 đã lên tới 6,993 nghìn tỷ đồng Đầu t vào khu vực này chủ yếu nhằm phát triển các cây công nghiệp ngắn ngày và khai thác lâm nghiệp Để đảm bảo phát triển
đồng đều các vùng kinh tế thì cần phảI đẩy mạnh đầu t phát triển khu vực này nhiều hơn nữa trong thời gian tới
Nhìn vào cơ cấu vốn đầu t phát triển phân theo vùng cũng thấy đợc sự chênh lệch trong tỷ trọng vốn đầu t giữa các vùng
Biểu 4: Cơ cấu vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 phân theo vùng
(mặt bằng giá 1995)
Đơn vị: %
1995 1996 1997 1998 1999 2000 200 1 2002 2003 Tổng số 100 100 100 100 100 100 100 100 100 Miền núi phía Bắc 7.50 8.10 7.90 7.70 7.30 7.20 7.99 8.02 8.22
Đồng bằng sông Hồng 26.77 24.90 24.41 26.40 26.00 25.80 24.3 24.37 24.49 Bắc Trung Bộ 9.00 9.50 9.40 7.00 6.80 6.00 7.72 7.90 7.93 Duyên hải miền Trung 11.89 11.80 11.20 11.30 11.40 12.10 11.9 12.19 12.51 Tây Nguyên 4.65 5.00 5.20 4.80 4.70 4.60 4.89 5.02 5.23
Trang 30Đông Nam Bộ 28.06 26.41 26.29 28.40 29.20 29.30 28.7 27.37 26.48
ĐB sông Cửu Long 12.10 14.31 15.60 14.40 14.60 15.00 15 15.13 15.21
( Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t )
Đồng bằng sông Hồng và miền Đông Nam Bộ có tỷ trọng vốn đầu t lớn nhất
n-ớc Tuy nhiên tỷ trọng vốn đầu t ở 2 vùng kinh tế trọng điểm này có xu hớng giảm nhẹ trong vài năm gần đây Nếu năm 1995 tỷ trọng vốn đầu t của vùng đồng bằng sông Hồng là 26,77 % thì tới năm 2001 còn 24,3 %, năm 2002 là 24,37 %, năm 2003 là 24,49 % Vùng Đông Nam bộ có tỷ trọng vốn đầu t năm 1995 là 28,06 % thì tới 3 năm gần đây tỷ trọng vốn đầu t trung bình giảm xuống còn 27,52 % Vùng Tây Nguyên có
tỷ trọng vốn đầu t phát triển thấp nhất, chỉ khoảng 5 % tổng vốn đầu t, tiếp đó là miền núi phía Bắc với tỷ trọng vốn đầu t là 7,5 % và vùng Bắc Trung Bộ với tỷ trọng vốn khoảng xấp xỉ 8 %
Nhìn chung quy mô và cơ cấu vốn theo vùng kinh tế qua các năm cha có nhiều chuyển biến đáng kể Sự chênh lệch vốn đầu t phân bổ cho các ngành còn khá lớn Sự chênh lệch lớn về cơ cấu vốn đầu t là nguyên nhân làm cho vùng núi phía Bắc, vùng Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ có nguy cơ tụt hậu, chậm phát triển Đối với các vùng khác
nh vùng duyên hải miền Trung, tỷ trọng của vốn đầu t trong tổng vốn đầu t phát triển
có biến đổi song không đáng kể, chỉ chiếm khoảng 11,8 % Đối với vùng đồng bằng sông Cửu long, quy mô và tỷ trọng vốn đầu t phát triển có xu hớng tăng ( từ 12,1 % tổng vốn đầu t năm 1995 lên 15,21 % tổng vốn đầu t năm 2003) Sở dĩ có sự tăng trởng này là do nhà nớc thực hiện quyết định 99/TTG ngày 9/2/1996 của Thủ tớng chính phủ
về định hớng dài hạn và kế hoạch 5 năm 1996- 2000 đối với việc phát triển thuỷ lợi, giao thông và xây dựng nông thôn đồng bằng sông Cửu Long
2 Tình hình đầu t và cơ cấu đầu t theo ngành
Kinh nghiệm cũng nh thực tế của nhiều nớc cho thấy nếu có chính sách đầu t hợp lý sẽ tạo đà cho việc phát triển nền kinh tế Chính sách đầu t bao gồm cả việc tạo
ra nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn Tỷ trọng phân bố vốn đầu t vào các ngành khác