Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Đầu tư với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Sau hơn 15 năm thực hiện đổi mới sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, nớc ta đã có bớc phỏt triển khá nhanh và toàn diện Nông nghiệp không những bảo đảm đợc an toàn lơng thực, thực phẩm trong nớc mà còn cung cấp nhiều nông sản phục vụ cho xuất khẩu với số lợng lớn chất lợng ngày càng tăng Cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã chuyển biến rõ rệt theo hớng đa dạng hơn với những sản phẩm cây công nghiệp quy mô lớn và đi vào khai thác thế mạnh của nền nông nghiệp sinh thái của từng vùng, gắn với thị trờng Những thành tựu to lớn và sự chuyển dịch quan trọng của nông nghiệp và nông thôn một mặt do tác động tích cực của cơ chế và chính sách đổi mới của Đảng, mặt khác, có vai trò quyết định là nguồn vốn đầu t dành cho nông nghiệp và nông thôn ngày càng tăng
Tuy nhiên thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải vợt qua trong giai đoạn mới – giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc trong thế kỷ 21 là cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hớng CNH- HĐH còn quá chậm Mặc dù có
sự gia tăng về tuyệt đối song tỷ trọng vốn đầu t cho nông nghiệp nông thôn so với tổng vốn đầu t xã hội có xu hớng giảm dần Khối lợng vốn đầu t ít, tỷ trọng thấp nhng lại tiến hành đầu t dàn trải , phân tán, không tập trung cho vùng trọng điểm,
cơ cấu vốn đầu t cho nông nghiệp còn nhiều điểm bất hợp lý Đây là vấn đề hết sức quan trọng và phức tạp cả ở tầm vi mô và vĩ mô liên quan chặt chẽ đến quá trình đầu t phát triển
Đầu tư cú vai trũ như thế nào trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp của đất nước và đầu tư như thế nào để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp hợp lý, phự hợp với xu thế phỏt triển chung của nền kinh tế đất nước? Để
làm rừ vấn đề này em xin nghiờn cứu đề tài: "Đầu tư với chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nụng nghiệp Việt Nam".
Em xin chõn thành cảm ơn sõu sắc tới cụ giỏo Phạm Thị Thờu đó chỉ dẫn, giỳp đỡ em hoàn thành đề tài này
Hà nội, Ngày 14 thỏng 11 năm 2003
Sinh Viờn: Trịnh Quốc Tuõn
Phần I: Lý luận chung về đầu tư, đầu tư phỏt triển và
Trang 2cơ cấu kinh tế nụng nghiệp Việt Nam.
I Một số khỏi niệm về đầu tư, đầu tư phỏt triển và vai trũ của nú đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp Việt Nam.
1.Khỏi niệm về đầu tư, đầu tư phỏt triển.
a Khái niệm.
Đầu t theo nghĩa rộng ,nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó
- Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ dể xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp dặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng dào tạo nguồn nhân lực, thc hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội
b Đặc điểm.
- Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và dể nằm khê dộng trong suốt quá trình thực hiện đầu t Đây chính là cái giá phải trả khá lớn của đầu t phát triển
- Thời gian kể từ khi tiến hành công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của công cuộc đầu t phát huy tác dụng đem lại lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế xã hội diễn ra trong nhiều năm
- Thời gian thu hồi vốn của công cuộc đầu t kéo dài
- Thành quả của công cuộc đầu t chịu tác động rất lớn của các yếu tố không
ổn định về tự nhiên ,xã hội ,chính trị ,kinh tế
- Do vốn lớn thời gian kéo dài cho nên công cuộc đầu t chịu rủi ro cao
Trang 32 Vai trũ, vị trớ và đặc điểm của sản xuất nụng nghiệp.
a Vai trò, vị trí của ngành nông nghiệp.
Nông nghiệp là ngành sản xuất giữ vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế của mọi quốc gia, đối với một nớc có nền nông nghiệp lâu đời nh nớc ta thì nó lại càng giữ vai trò quan trọng, nó thể hiện:
- Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị:
+ Khu vực nông nghiệp cung cấp một lợng lao động dồi dào, đây là một xu ớng có tính quy luật
h-+ Khu vực nông nghiệp cung cấp số lợng lớn các nguyên liệu đầu vào cho một số ngành công nghiệp, đặc biệt la công nghiệp chế biến, trong
đó có nhiều nguyên liệu quý
- Nông nghiệp và nông thôn là thị trờng tiêu thụ rộng lớn của công nghiệp bao gồm cả t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng khi nhu cầu sản phẩm công nghiệp tăng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho công nghiệp phát triển nhanh và ổn
định
- Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn đối với sự phát tiển bền vững của môi trờng Nếu nông nghiệp sữ dụng quá nhiều hoá chất sẽ làm ô nhiễm đất
và nguồn nớc, nếu chặt phá rừng sẽ làm đất bị xói mòn thời tiết khí hậu thay
đổi theo chiều hớng ngày càng xấu Vì vậy trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp phải có những giải pháp để duy trì và tạo ra sự phất triển bền vững của môi trờng
- Sản xuất nông nghiệp đợc tiến hành trên một địa bàn rộng lớn, phức tạp và còn lệ thuộc nhiều vào đIều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt
Có thể nói ở đâu có đất đai và lao động thì ở đó có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp ở mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện đất đai thời tiết khí hậu
và thuỷ văn rất khác nhau do đó quá trình đầu t khai thác và sữ dụng cũng khác nhau Quán triệt đặc điểm này phải có hệ thống chính sách phù hợp bố trí quy hoạch các loại cây trồng, các con vật nuôi thích hợp với từng điều kiện
tự nhiên kinh tế cụ thể của mỗi vùng
Trang 4- Trong nông nghiệp, ruộng đất là t liêụ sản xuất chủ yếu không thể thay thế
đ-ợc Đất đai là loại t liệu sản xuất đặc biệt bởi vì nó có giới hạn về mặt diện tích ,cố định về mặt vị trí và sức sản xuất của nó thì không có giới hạn
Vì vậy ,khi sữ dụng đất đai phải ti t kiệm ,tích cực mở rộng diện tích đấtếnông nghiệp Đẩy mạnh đầu t chiều sâu thâm canh sản xuất không ngừng cải tạo làm cho độ phì nhiêu của đất ngaỳ càng tăng Điều cuối cùng là phải quản
lý ruộng đất bằng pháp luật
- Sản xuất nông nghiệp gắn liền với cơ thể sống cây trồng và con vật nuôi sinh trởng và phát triển theo quy luật sinh học nhất định Do đó mỗi sự thay đổi về thời tiết khí hậu về sự chăm sóc của con ngời đều tác động trực tiếp đến quá trình phát sinh và phát triển của chúng
Cây trồng, vật nuôi là những t liệu sản xuất đặc biệt vì vậy cần thờng xuyên chọn lọc các giống mới có năng suất cao chất lợng tốt tập trung đầu t nghiên cứu nhằm tạo ra các giống mới có phẩm chất cao hơn
- Sản xuất nông nghiêp có tính thời v cao, sự không trùng hợp giữa thời gianụlao động và thời gian sản xuất trong nông nghiệp vì vậy để giảm bớt tính thời
vụ trong nông nghiệp cần :
+ Thực hiện chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp
+ Tạo ra các giống cây trồng có thời gian sinh trởng ngắn để có thể làm nhiều
vụ trong năm
+ Mở rộng các ngành nghề để thu hút lao động nhàn rổi
+ Bố trí hợp lý cơ cấu cây trồng con vật nuôi để sử dụng tối đa lực lợng lao
động và sử dụng có hiệu quả các vật
Đối với Việt Nam, trong những năm vừa qua nụng nghiệp nước ta dó gặt hỏi dược những thành tựu đỏng khớch lệ Từ một nước nhập khẩu về lương thực, nay chỳng ta đó trở thành một nước đứng thứ 2 trờn thế giới về xuất khẩu gạo Nông nghiệp Việt Nam đã góp phần quan trọng trong quá trình tích luỹ t bản để thực hiện công nghiệp hoá đất nớc Tích luỹ từ nông nghiệp không lớn về tỷ lệ nh-
ng lại diễn ra trên phạm vi rộng nguồn vốn từ nông nghiệp năm 1992 khoảng 6000 nghìn tỷ đồng năm 1997 tăng gấp đôi và năm 1998 đạt khoảng 13500 nghìn tỷ
đồng xuất khẩu nông sản chiếm vị trí rất quan trọng, tạo ra nguồn ngoại tệ mạnh
Trang 5để chúng ta nhập khẩu máy móc, thiết bị và công nghệ tiên tiến phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Biểu 1: Vị trí của nông nghiệp trong xuất khẩu những năm đổi mới
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998Tổng giá trị xuất
Nguồn: thực trạng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn
Việt Nam NXB thống kê Hà Nội 1998.
Hàng nông sản chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ vì là phần d thừa sau nông sản đã thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng trong nhu cầu lơng thực, thực phẩm Hàng nông sản xuất khẩu tăng lên không chỉ làm tăng giá trị ngoại tệ mạnh thu về mà còn tạo thêm công ăn việc làm trong nớc thông qua các hoạt động thu gom, vận chuyển, phân loại, chế biến nông sản ở các vùng, các địa phơng thúc đẩy công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển ở nông thôn thành thị
Từ thực tế ở trờn ta thấy nụng nghiệp đúng vai trũ hết sức quan trọng trong tớch luỹ từ đú tạo điều kiện cho việc thỳc đẩy sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước
b Đặc điểm của sản xuất nụng nghiệp.
Sản xuất nụng nghiệp cú một đặc diểm chung là nú phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiờn, nú dường như gắn liền với điều kiện tự nhiờn và mụi trường, thường gặp nhiều rủi ro nhất là đối với những nước cú trỡnh độ khoa học cụng nghệ lạc hậu Đại bộ phận các nớc đang phát triển và kém phát triển có khoảng 80% dân số, 70% lao động xã hội tập trung ở nông thôn với sản xuất nông nghiệp
là chủ yếu Ngời nông vừa là chủ, vừa là ngời lao động chính, sản phẩm từ sản xuất nông nghiệp chủ yếu là để nuôi sống gia đình họ, nếu có d thừa thì mới để cho xã hội Ngời nông dân vừa là ngời sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp, vừa là ngời tiêu
Trang 6thụ sản phẩm của chính mình làm ra Vì vậy có sự phối hợp liên ngành còn ở mức
độ thấp, đóng góp vào thu nhập quốc dân từ khu vực nông nghiệp cha cao và còn mất ổn định Mặt khác, chúng ta thấy rằng nớc ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, phần lớn địa hình là đồi núi, ba mặt giáp biển vì vậy động thực vật ở đây…rất phong phú và đa dạng, có nhiều loài có giá trị kinh tế cao, cho phép phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, có thể đi vào chuyên canh nhiều loại cây, con, mặc
dù có nhiều thuận lợi do thiên nhiên u đãi, nhng hiện nay, trong nông nghiệp sản xuất lơng thực chủ yếu là cây lúa nớc, phân tán, việc áp dụng khoa học, công nghệ sinh học vào nông nghiệp còn cha có kinh nghiệm và còn nhiều vấn đề bất cập Việc phát triển cây công nghiệp thiếu chiến lợc và quy hoạch rõ ràng, dẫn đến hiệu quả và năng suất cha cao, mất ổn định Việc phát triển chăn nuôi mới ở giai đoạn
đầu Khả năng mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế do đất chật và dân số tăng nhanh
Hiện nay chúng ta đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc, trong đó việc chuyển nông nghiệp Việt Nam sang sản xuất hàng hoá, chuyển từ sản xuất nhỏ, lạc hậu, phân tán sang sản xuất chuyên môn hoá, tập trung sang sản xuất quy mô lớn gặp nhiều khó khăn về vốn, kỹ thuật và trình độ lao
động, kỹ năng quản lý Vì vậy để tạo tiền đề cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn chúng ta cần phải khắc phục nhanh chóng những bất cập
và phát huy những u điểm của nông nghiệp, phải hớng nền nông nghiệp phát triển theo hớng bền vững tiến đến một nền nông nghiệp mà:
-Có đầu vào nhiều
-Năng suất cây trồng và gia súc cao
-Năng suất lao động cao
-Sử dụng hệ thống thuỷ canh
-Đi vào sản xuất hàng hoá
Đồng thời phải khắc phục một số hạn chế sau:
Trang 7-Khắc phục chất lợng nông sản: chất lợng nông sản còn kém, do đó phải tìm cách khắc phục để nâng cao chất lợng nông sản, từ đó nâng cao tính cạnh tranh trên thị trờng.
-Khắc phục môi trờng bị ô nhiễm
-Sử dụng năng lợng lãng phí
3 Vai trũ của đầu tư phỏt triển đối với sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nụng nghiệp ở Việt Nam.
a Vai trũ của đầu tư núi chung.
∗) Đầu t vừa tác động đến tổng cung ,vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh tế
- Về mặt cầu : Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu cuả toàn
bộ nền kinh tế Theo số liệu của ngân hàng thế giới ,đầu t thờng chiếm khoảng 24- 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Do vậy, sự thay đổi của đầu t làm thây đổi tổng cầu kéo theo sản lợng và giá cả thay đổi
- Về mặt cung: Khi các thành quả cuẩ đầu t phát huy tác dụng các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung dài hạn tăng lên Sản lợng tăng giá cả giảm làm tiêu dùng tăng từ đó lại kích thích sản xuất
∗) Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế
Khi tăng đầu t ,cầu của các yếu tố đầu t tăng là do giá của các hàng hóa có liên quan tăng đến một mức dộ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lợt mình ,lạm phát làm cho trì trệ đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng tháp hơn, thâm hụt ngân sách ,kinh tế phát triển chậm lại
Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển ,thu hút thêm lao động ,giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
Khi giảm đầu t nó cũng tác động đến hai mặt nhng theo chiều ngợc lại:
∗) Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc t 15- 25% so với GDP tùy thuộc vào ICOR mỗi nớc
Trang 8Vốn đầu t
ICOR= Mức tăng GDP
Vốn đầu t
Mức tăng GDP =
ICOR
Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t
∗) Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9-10%)là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông lâm ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh học để đạt tốc tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn Nh vậy chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh
tế
Về cơ cấu lãnh thổ đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo ,phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên , địa thế kinh tế ,chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
∗) Đầu t với viẹc tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của đất nớc
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa Đầu t là điều kiẹn đầu tiên của sự phát triển và tăng trởng và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay Việt Nam đang là một trong 90 nớc kém nhất về công nghệ Với trình độ công nghệ lạc hậu này quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của việt nam gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc
b Vai trũ của đầu tư đối với sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu nụng nghiệp
* Đầu tư với tăng trưởng và phỏt triển kinh tế nụng nghiệp
Đầu t tăng trởng và phát triển nền kinh tế nói chung có mối quan hệ khăng khít với nhau, còn trong nông nghiệp nói riêng thì đầu t là để tăng trởng và phát
Trang 9triển nông nghiệp, là để có một nền nông nghiệp vững chắc, ổn định Đầu t trong mối quan hệ với tăng trởng và phát triển nông nghiệp đã đợc nhiều nhà kinh tế khái quát thành các mô hình phát triển Đại diện là Krishna (1982) lập luận rằng:
tỷ lệ đầu t cần thiết cho nông nghiệp trong tổng đầu t tính bằng công thức:
i =
Trong đó: S là tỷ số giữa đầu t và thu nhập quốc dân
K: tỷ số giữa tiền vốn đầu t và sản lợng tăng thêm của nông nghiệp g : là tốc độ tăng trởng của nông nghiệp, i: là tỷ số đầu t cho nông nghiệp, R: là phần của nông nghiệp trong GDP
Đầu t vào nông nghiệp để tăng trởng và phát triển đợc thực hiện qua một số hình thức chủ yếu sau:
-Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nh: thuỷ lợi, giao thông Nhà n… ớc có thể đầu
t toàn bộ bằng vốn từ ngân sách nhà nớc hoặc có thể cùng với nhân dân để hoàn thiện cơ sở hạ tầng ở nông thôn, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp
-Đầu t qua trợ giá mua vật t và bán nông sản của hộ sản xuất theo hình thức
đầu t này thì hộ sản xuất mua đầu vào với giá thấp,, bán ra với giá cao, nhà nớc bù
lỗ phần chênh lệch giữa giá thị trờng và giá thu mua hoặc giá bán của nông nghiệp cho các bộ sản xuất
-Đầu t thông qua tín dụng phát triển nông thôn với lãi suất u đãi ở nguồn vốn tín dụng có thể nhà nớc đi vay hoặc có thể nó đợc hình thành từ ngân sách nhà nớc, nguồn vốn này sẽ đợc cho các đối tợng sản xuất kinh doanh nông nghiệp vay với mục tiêu là hỗ trợ sản xuất
-Đầu t trực tiếp qua cấp phát tài chính:
Vốn đầu t ở đây sẽ đợc sử dụng để chuyển giao công nghệ mới áp dụng kỹ thuật tiên tiến hoặc giống mới có năng suất cao, chất lợng tốt phục vụ sản xuất nông nghiệp Vốn đầu t ở đây có thể đợc lấy từ ngân sách nhà nớc
-Đầu t vốn cho nông nghiệp thực hiện qua các chính sách về thuế sử dụng
đất và thuế doanh thu Chính phủ sẽ giảm hoặc miễn thuế này cho nông dân và xem nh đó là một khoản đầu t lại cho nông nghiệp
-Đầu t bằng vốn của nớc ngoài:
Trang 10Với hình thức đầu t này thì vốn đợc hình thành từ các nguồn: Nh ODA, vốn tài trợ của tổ chức tài chính tiền tệ: ADB, WB , FDI, vốn vay th… ơng mại nớc ngoài.
* Vai trũ của đầu tư đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp ở Việt Nam
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001- 2010, Đảng ta chỉ rừ: Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hớng xã hội chủ nghĩa xây dựng nền tảng để đến năm 2010 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp
Để trở thành một nớc công nghiệp thì nông nghiệp đống vai trò cầu nối vừa quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp vừa là thị trờng tiêu thụ của sản phẩm công nghiệp Do vậy, đầu t trong nông ngiệp là tạo ra một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lí sẽ thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nhanh và vững chắc
- Đầu t với sự chuyển dịch cơ cấu ngành.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp có thể chia làm hai ngành chính: Trồng trọt và Chăn nuôi hoặc theo cơ cấu nông ,lâm , ng nghiệp
Khi thu nhập tăng nhu cầu vật chất và tinh thần của ngời nông dân tăng lên khi đó
họ sẽ quan tâm nhiều đến những vấn đề mà trớc đâyhọ cha từng quan tâm đến ,do
đó tiêu dùng tăng lên Khi đầu t vào nông nghiệp tăng lên thì các ngành công nghiệp ,dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp cũng tăng để theo kịp sự phát triẻn của nông nghiệp.Các máy móc thiết bị của ngành công nghiệp nh máy cày, bừa, xát, gặt và các dịch vụ cung cấp giống, phân, thuốc trừ sâu sẽ tăng để đáp ứng nhu cầu phát triển của nông nghiệp với trình độ chuyên môn hoá ngày càng sâu và từ sản phẩm của nông nghiệp ,công nghiệp chế biến sản phẩm nông sản tăng lên các sản phẩm nông sản nh các loại cây công nghiệp ,hải sản biển Đầu t cho nông nghiệp làm cho sự phân cụng lao động ngày càng sâu sắc chi tiết và đa dạng hơn,
từ đó dần dần hình thành và hoàn thiện cơ cấu ngành nông nghiệp Các ngành của nông nghiệp có mối quan hệ liên hệ chặt chẽ với nhau, một ngành đi lên kéo theo các ngành kia cũng đi lên và ngợc lại một ngành không tăng sẽ kìm hãm sự phát triển của các ngành khác Mối liên hệ đó còn chặt chẽ với các ngành công nghiệp
và nông nghiệp
Trang 11Muốn cho cây lúa tăng trởng tốt thì có nhiều yếu tố ảnh hởng trực tiếp đầu t vào công nghệ taọ ra giống tốt, các loại thuốc trừ bệnh tốt, hệ thống thuỷ lợi kênh lạch,
đầu t trong khâu phơi phóng xay xát bảo quản tốt Nh vậy, để đảm bảo cho sản phẩm nông nghiệp đảm bảo năng suất cao , chất lợng tốt thì đòi hỏi có sự tham gia của nhiều ngành tham gia từ đó tạo ra đợc sự chuuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và tạo ra sự chuyển dịch
- Đầu t với sự chuyển dịch cơ cấu vùng
Đầu t có vai trò quan trọng trông việc chuyển dịch cơ cấu vùng Sự hình thành cơ cấu vùng là tất yếu dù có đầu t hay không đầu t với lẽ tuỳ thuộc vào đặc điểm và
đIều kiện của từng vùng mà thích hợp với loại cây gì, con gì Đa ra đợc một cây con hợp lý của mỗi vùng chính là đảm bảo cho nông nghiệp khai thác đợc tối đa lợi thế so sánh bảo đảm cho nông nghiệp phát triển toàn diện với tốc độ nhanh Vùng trung du và miền núi Bắc bộ có thế mạnh về đất và rừng rất thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả ,chăn nuôi đại gia súc gắn với công nghiệp chế biến Với lợi thế so sánh về đất đai màu mỡ và khí hậu rất thuận cho sản xuất lơng thực (đậc biệt
là sản xuất lúa), rau quả thuỷ sản
Để phát huy độc thế mạnh của mổi vựng nhất thiết cần phải có đầu t phát triển Các nguồn lực đợc huy động phải đầy đủ về số lợng đảm bảo tiến hành nuôi trồng trên diện rộng mới có thế có năng suất lao động thấp chi phí tính trên một
đơn vị sản phẩm cao làm cho giá thành giảm xuống kết hợp với những ngành truyền thống phải đầu t vào khoa học công nghệ tạo cho sản phẩm nông nghiệp có chất lợng cao có khả năng cạnh tranh giữa các vùng trong nớc và trên thế giới Khi
đầu t vào vùng hợp lý ,tập trung sản phẩm của vùng sẽ có giá thành thấp chất lợng cao thu nhập của ngời nông dân ngày càng đợc cải thiện, họ sẽ yên tâm canh tác và tiếp tục phát huy thế mạnh của mình hơn nự phất triển của mỗi vùng ssẽ tạo thuận lợi cho vùng khác phát triển Đầu t với sự chuyển dịch cơ cấu vùng chính là chuyên môn hoá sâu những sản phẩm có lợi thế trên diện rộng và đầu t phất triển có vai trò rất lớn trong việc thúc đảy quá trình hình thành và phát triển cơ cấu vùng
II Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cơ cấu kinh tế nụng nghiệp Việt Nam
1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cơ cấu kinh tế nụng nghiệp Việt Nam.
Trang 12Từ một nền nông nghiệp lạc hậu đang xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá, phát triển với tốc đọ nhanh ,kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đạI ,tổng sản phẩm ngày càng lớn ,phong phú và đa dạng
Trớc cách mạng tháng tám ,sản xuất nông nghiệp nớc ta chủ yếu dựa vào nguồn lao động thủ công ,tập quán canh tác cổ truyền năng suất lao động thấp, năng suất mùa màng không cao (năng suất lúa chỉ đạt từ 12- 13 tạ/ha), tổng sản phẩm không lớn Sau cách mạng tháng tám, sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng
và thống nhát nền nông nghiệp đã đợc cải thiện rõ rệt Các hình thức quản lý đang
đợc áp dụng rộng rãi Những thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật đã đợc áp dụng phổ biến trong nông nghiệp, từng bớc đa nền nông nghiệp thực hiện điện khí hóa ,hoá học hoá, cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá Năng suất lao động và hiệu suất cây trồng dã đợc tăng lên rõ rệt sản lợng lơng thực quy thóc nam 1998 đạt trên 31,8 triệu tấn Các loại giống lúa mới đã đợc sử dụng trên 87% diện tích gieo trồng, sản lợng lơng thực có tăng bình quân đầu ngời đã tăng từ 360kg năm 1995 lên trên 444kg năm 2000 do cơ cấu mùa vụ đã chuyển dịch theo hớng tăng diện tích lúa
đông xuân và lúa hè thu có năng suất cao ổn định Do đó vấn đề sản xuất lơng thực thực phẩm trong những năm gần đây đã chuyển biến rõ rệt từ chỗ thiếu ăn triền miên năm 1988 còn phải nhập hơn 445 vạn tấn gạo nay chúng ta đã vơn lên không những đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc mà còn có dự trữ và xuất khẩu góp phần quan trọng ổn định đời sống của nhân dân và cải thiện cán cân xuất nhập khẩu
Cơ cấu các ngành trong nông nghiệp đã đợc thay đổi theo hớng phát triển toàn diện đa dạng hoá sản xuất, xoá bỏ độc canh thuần nông từng bớc xây dựng các vùng chuyên canh lớn kết hợp với phát triển tông hợp nhằm đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu về lơng thực thực phẩm nông phẩm có giá trị cao để xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp toàn diện giá trị nông lâm ng nghiệp tăng bình quân hàng năm 5,7% so với mục tiêu đề ra 4,5- 5% trong đó nông nghiệp tăng 5,6% ,lâm nghiệp tăng 0,4% ,ng nghiệp tăng 8,4% Cơ cấu chăn nuôi và trồng trọt chuyển dịch mạnh ,về chăn nuôi sản lợng thịt hơi năm 2000 ớc trên 1,4 triệu tấn bằng 1,4 lần so với năm1995
Đạt được những thành cụng trờn phải kể đến những bước chuyển đổi kịp thời, đỳng đắn trong cơ cấu kinh tế nụng nghiệp vươn ra đỳng lỳc bắt kịp tốc độ phỏt triển của đất nước
Trang 132 Quy luật của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp.
a) Những nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của ngành nông nghiệp
- Các dạng tài nguyên sinh vật (cây con cụ thể ), quy mô diện tích từng cây ,số
đầu con từng vật nuôi trong thiờn nhiên có thể phát triển đợc
- Thị trường và cầu thị trờng về các sản phẩm gắn liền với tự nhiên sinh vật cụ thể của minh, khả năng vận chuyển và lu thông hàng hoá
- Trình độ khoa học kỹ thuật (vật t kỹ thuật và quy trình công nghệ ), nguồn vốn ,nguồn và khả năng lao động
- Sự kết hợp của tập đoàn cây ,của tập đoàn con ,giữa nông ,lâm ,ng nghiệp ,giữa cây và con do điều kiện sinh thái cụ thể
b) Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong nớc và trên thế giới mang tính chất quy luật
- Từ nông nghiệp phát triển ra lâm nghiệp và ng nghiệp những ngành có giá trị kinh tế cao nhng việc sản xuất khó khăn hơn và đòi hỏi một trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật nhất định và vốn đầu t cao hơn Trong quá trình phát triển tỷ trọng của lâm nghiệp và ng nghiệp lớn hơn còn nông nghiệp nhỏ đi mặc dù ngành này vẫn tăng trởng
- Trông nông nghiệp theo nghĩa hẹp trên cơ sở phát triển trồng trọt trớc hết là sản xuất thức ăn gia súc chăn phát triển nhanh hơn và tỷ trọng của nó lớn dần lên ,đến mức lớn hơn tỷ trọng của trồng trọt để đáp ứng với nhu cầu ngày càng cao của ngành chăn nuôi về kỹ thuật và vốn đầu t
- Trên cơ sở phát triển lơng thực nhất là từ kkhi vợt qua ngỡng cửa của nhu cầu lơng thực ,sản xuất tăng nhanh và trở thành ngành nông nghiệp hành hoá lớn trông đó có nhiều loại trở thành ngành xuất khẩu quan trọng
- Gắn với sự phát triển của nền kinh tế thu nhập và đời sống của ngời dân ngày càng nâng cao ,nhu cầu ăn ở ,vui chơi giải trí, du lịch nghỉ mát ngày càng tăng lên Do vậy nông nghiệp ngày càng phát triển trong lĩnh vực sản xuất các cây ,con làm nhiều món ăn đặc sản, sản xuất hoa cây cảnh Chúng đóng góp ngày càng to lớn và chiếm tỷ trọng ngày càng cao hơn trong giá trị sản lợng
và thu nhập trong nông nghiệp
3 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới đầu tư cho nụng nghiệp.
Trang 14Qua thực tế ở Việt Nam và các nớc có thể thấy các nhân tố ảnh hởng tới sự chuyển đổi trong cơ chế đầu t cho nông nghiệp là:
- Chủ trơng chính sách phát triển kinh tế -xã hội của Chính phủ trong từng thời kỳ và khả năng ngân sách của nhà nớc Khi sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn Chính phủ có thể để hỗ trợ để khuyến khích hoặc hạn chế đầu t vào các lĩnh vực cụ thể
- Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học Điều này đem lại cho đất nớc những loại hình sản xuất mới nuôi trồng và phát triển cây, con mới Từ đấy mà đòi hỏi tỷ lệ đầu t thích hợp
- Điều kiện tự nhiên ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó mà nó cho phép khai thác lại các lợi thế về các loại cây, con nhất định Vì thế mà xác định đúng cơ cấu đầu t cho nông nghiệp từng vùng sẽ có tác dụng khuyến khích phát triển và ngợc lại
Một trong những nhân tố quyết định đến chiến lợc đầu t thích hợp, lựa chọn
kỹ thuật và năng suất nông nghiệp của một quốc gia trong các thời kỳ khác nhau
là tỷ lệ đất trên lao động mà mối quan hệ của tỷ lệ đất trên lao động với hộ phát triển lao động, năng suất lao động và năng suất đất đai đợc biểu hiện qua công thức
Y/L = Y/A x A/L
Trong đó: Y: là sản lợng nông nghiệp
L: là số lao động trong nông nghiệp
A: là diện tích đất canh tác
Các nhân tố trên là các nhân tố chủ yếu tác động tới đầu t vào nông nghiệp, ta cần nghiên cứu, xem xét để có thể đầu t hợp lý hơn vào nông nghiệp
Phần II: Thực trạng đầu tư cho nụng nghiệp và sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nụng nghiệp trong thời gian qua.
I Đầu tư cho nụng nghiệp trong thời gian qua.
1 Giai đoạn từ trước 1989.
Trong thời kỳ này với tham vọng mau chóng xây dựng nền kinh tế phát triển
"Toàn diện, tự chủ" trong đó công nghiệp hiện đại, giao thông, bu điện, thơng nghiệp quốc doanh tiên tiến để thực hiện đ… ợc chiến lợc duy ý chí đó, các nguồn
Trang 15vật chất trong xã hội đợc sử dụng vô tội vạ, các nguồn tài chính từ ngân sách chủ yếu là nguồn vay nợ, viện trợ nớc ngoài đã đợc tập trung vào phát triển công nghiệp nặng và rải cho các ngành khai thác, trong đó có nông nghiệp một cách dàn đều, bất chấp hiệu quả, cung, cấu trên thị trờng, hình thành những vùng, địa phơng sản xuất khép kớn.
Quan điểm cơ bản về việc hình thành và phát triển nền kinh tế nói chung là quá đề cao vai trò sỡ hữu nhà nớc, điều này dẫn tới việc thiết lập hàng loạt các xí nghiệp quốc doanh, trang trại trong mọi lĩnh vực, trong đó có nông nghiệp với sự tài trợ rất lớn và chủ yếu từ ngân sách nhà nớc Những khu vực sản xuất thuộc các thành phần kinh tế không phải sở hữu nhà nớc, kể cả sở hữu HTX cũng chỉ coi là hình thức quá độ, còn các hình thức sở hữu t nhân không đợc thừa nhận tồn tại Thời kỳ này, mô hình kế hoạch hoá tập trung tỏ ra kém hiệu quả, cộng với đó là các tiềm năng nh đất đai, lao động, vật t, tiền vốn bị sử dụng lãng phí và thất thoát Bên cạnh đó là hiệu quả của chiến tranh để lại khá nặng nề cùng với việc cấm vận của Đế quốc Mỹ kéo dài đã làm cho nền kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng chậm phát triển rất nhiều so với các nớc trong khu vực và trên thế giới Đời sống nhân dân khó khăn, nạn đói, mất mùa xảy ra triền miên
Trong giai đoạn này, vốn đầu t cho nông nghiệp chủ yếu là do nhà nớc cấp phát từ ngân sách và cho vay thông qua hình thức tín dụng, vốn đầu t không lớn nhng lại chủ yếu tập trung quốc doanh, chỉ có một phần nào cho kinh tế tập thể (tập thể HTX), không phát huy đợc nguồn vốn từ dân chúng, tỷ trọng và giá trị ngân sách năm 1976 là 25,6%, năm 1980 là 24,2%, năm 1981 là 2938,9 triệu
đồng, năm 1982 là 2390 triệu đồng, năm 1984 là 4427 triệu đồng (26,5%) Năm
1985 là 4608,5 triệu (27,9%), 1986 là 30,1%, 1987 là 25,1%
Năm 1986 vốn ngân sách đầu t cho phát triển nông nghiệp dành 44,6% cho các nông trờng quốc doanh để phát triển cao su, cà phê, chè, năm 1987 giảm xuống còn 40,6% và năm 1988 còn 32% Trong thời kỳ này, nhà nớc đã dành số vốn lớn cho xây dựng thuỷ lợi, trong đó chủ yếu là thuỷ nông, nhất là năm 1986-1988 Ta có thể thấy điều này thông qua biểu 2
Biểu 2: thực hiện vốn và cơ cấu đầu t XDCP của nhà nớc trong ngành nông
nghiệp (1986-1988)
Trang 161986 1987 1988
Số lợng (triệu
đồng)
Tỷ trọng (%)
Số ợnng (tr.đồng)
l-Tỷ trọng (%)
Số lợng (Tr.đồng)
Tỷ trrọng (%)Tổng số 6.074,7 100,0 21.551,0 100,0 128.398,8 100,0
IV Thuỷ lợi 2511,9 41,3 9935,6 46,4 64923,5 50,6Trong đó: Thuỷ nông 2388,7 39,3 8303,6 38,5 47762,0 37,2
Về hệ thống kinh tế quốc danh nông - lâm - ng nghiệp và thuỷ lợi có 1921
đơn vị, trong đó nông nghiệp (gồm các nông trờng quốc doanh và trạm trại) chiếm 48,7%, doanh nghiệp lâm nghiệp 22,6%, doanh nghiệp thuỷ sản 12,2%, doanh nghiệp thuỷ lợi là 16,5% (bình quân thời kỳ 1976-1985) vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc chiếm 18,7% Trong tổng vốn đầu t thì riêng nông nghiệp chiếm 9,8%, điều đáng chú ý ở đây là, trong giai đoạn này, việc bao cấp vốn tràn lan, không phải hoàn vốn, dẫn đến sử dụng các nguồn lực và vốn đầu t bừa bãi, không hiệu quả Không những vậy mà còn nảy sinh nhiều vấn đề khác nh: Tham nhũng, thất thoát vốn , do vậy mà làm ăn thua lỗ, ng… ời lao động không có ruộng đất, hàng năm phải nhập từ 0,7-0,8 triệu tấn gạo
+Về tín dụng trong nông nghiệp :
Trong tín dụng ngắn hạn của HTX đợc vay thì gần 90% đợc sử dụng cho trồng trọt, vốn, 48% cho chăn nuôi và 7,25% cho ngành nghề
Trang 17Về tín dụng dài hạn: trong thời gian này, các TXH đã vay gần 12 tỷ đồng, chiếm 32,8% vốn vay ngắn hạn trong vốn này chủ yếu đầu t cho trồng trọt là 83,96%, chăn nuôi là 7,49%, ngành nghề là 8,52% Trong trồng trọt đại bộ phận là
đầu t cho cây hàng năm (81,9%), cây lâu năm chỉ chiếm gần 2% và chăn nuôi chủ yếu là trâu bò làm sức kéo Vì thế đã không khuyến khích đợc tiềm năng bỏ vốn
đầu t trong nhân dân Nhng trong thời gian này, chỉ thị 100 của ban bí thứ (1/1981) đã trở thành động lực khơi dậy tiềm năng của dân chúng bỏ vốn đầu t vào nông nghiệp Bên cạnh đó là chỉ thị 35 về phát triển kinh tế gia đình, chỉ thị 50 về doanh nghiệp kiện toàn nhà nớc, chỉ thị 65 về củng cố quan hệ ở miền biển, chỉ thị
67 hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm đến ngời lao động, cùng với các phong trào
di dân, khai hoang phục hoá đợc phát triển rộng khắp, kết quả là hình thức chấm công, chấm điểm đợc xoá bỏ, phong trào lao động của ngời nông dân diên ra tơng
đối khẩn trơng, tình trạng ruộng đất hang hoá hạn chế
Năm 1980, giá trị tổng sản lợng tăng 33% so với năm 1980, sản lợng lơng thực bình quân đầu ngời 1976-1980 đạt 13,5 triệu tấn nhng đến thời kỳ 1981-1985
đạt 17,0 triệu tấn Nhng giai đoạn 1986-1988 lại đi vào trì trệ, gắn liền với nó là nền kinh tế đất nớc đang trên đà suy thoái mạnh và các tổ chức hoạt động trong nông nghiệp rệu rạo, sản xuất lơng thực có phần giảm sút, có hơn 9 triệu ngời thiếu ăn Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên nh: thiên tai (1987) do quy luật của quá trình gia tăng năng suất sau hơn 5 năm đầu t cho ruộng khoán, trong khi công nghệ, quy trình sản xuất không thay đổi, ngời sản xuất không có kinh nghiệm về đầu t, dẫn tới hiệu quả sản xuất giảm trong khi vốn đầu t của nhà nớc tiếp tục tăng, nhng với khu vực rộng lớn nh vậy thì lại rất hạn chế, vốn tích luỹ trong dân c ít, không đủ đầu t cho nông nghiệp
* Nguyên nhân cơ bản:
+Do chủ trơng, chính sách của nhà nớc trong giai đoạn này không đáp ứng
đợc nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân
+ Do ngời dân cha thực sự làm chủ trong quá trình sản xuất
+Do sai lầm về các chính sách nh: giá cả, cung ứng vật t kỹ thuật làm cho…giá cả leo thang, giá vật t tăng nhanh hơn giá lơng thực, các HTX luôn tăng dần
Trang 18mức khoán Kết quả là sản xuất giảm, phần sản lợng vợt khoán không bù đắp nổi chi phí bỏ râ và ngời nông dân trả lại ruộng khoán.
Nh vậy trong thời kỳ này, nhà nớc đã có những u đãi về đầu t cho nông nghiệp nhng nhìn chung đầu t cha hợp lý, cha đáp ứng đợc nhu cầu, nông nghiệp cha thực sự đợc coi là mặt trận hàng đầu nên cha đảm bảo đợc điều kiện phát triển nhất là vật t, tiền vốn đầu t…
2 Giai đoạn từ 1989 đến nay.
Kể từ sau năm 89, do đường lối đổi mới của Đảng và do cuộc khủng hoảng ở Đụng Âu và Liờn Xụ tỏc động nờn chớnh sỏch đầu tư cho nụng nghiệp cũng từng bước thay đổi
a Đối với vốn đầu tư trong nước.
Vốn đầu t cho phát triển nông nghiệp nông thôn trong những năm gần đây đã
có sự tập trung cao Từ 1991 –2000 Vốn đầu t phát triển nông nghiệp nông thôn
-ớc đạt 65,2 nghìn tỷ đồng( mặt bằng giá năm 1995) Tơng đơng 5,9 tỷ USD chiếm khoảng 10,4% tổng vốn đầu t xã hội trong đó 5năm 1991 – 1995 chiếm 8,5% và
5 năm 1996 – 2000 chiếm 11,4%, với tốc độ tăng vốn đầu t trong 5 năm 1996 –
2000 lên tới 21,8%.Trong 2 năm gần đây tỷ trọng vốn đầu t toàn xã hội cho lĩnh vực này đã tăng lên 15% (kể cả đầu t cho thuỷ lợi )
Bảng1: Vốn đầu t toàn xã hội cho nông nghiệp
Tổng số (tỷ đ) 68.047 79.367 96.870 97.336 103.771Nông ,lâm ,nghiệp
thuỷ sản (tỷ đ)
Nguồn : Tổng cục thống kê (không kể đầu t cho thuỷ lợi ).
Vốn đầu t cho khu vực NN –NT từ ngân sách khu vực nhà nớc đã tăng lên
đáng kể , nếu năm 1996 đầu t từ ngân sách nhà nớc cho nông nghiệp nông thôn chiếm 10% tổng đầu t từ ngân sách, thì năm 1997 là 11,3% và năm 1998 là 15,3% Ngoài ra nhà nớc cồn đầu t qua hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , ngân hàng ngời nghèo và các chính sách hỗ trợ tài chính khác
Trang 19.Năm 1998, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đã cho 6triệu hộ nông dân vay khoảng 22 nghìn tỷ đồng để phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng, trong đú thuỷ lợi là lĩnh vực được u tiên đầu t nhiều nhất.
Bảng 2: Vốn đầu t XDCB của nhà nớc trong Nông – Lâm –Ng nghiệp
- Trồng trọt : Vốn đầu t XDCB cho ngành trồng trọt trong năm 1999 là 1399,4 tỷ đồng (chiếm 30,2% tổng mức vốn đầu t của nhà nớc vào nông lâm ng nghiệp ), trong đó đầu t chủ yếu cho các nông trờng quốc doanh( là 1069,1 tỷ đồng chiếm 76,39% vốn đầu t của ngành trồng trọt ) ,trạm trại phục vụ trồng trọt (246,8 tỷ đồng chiếm 17,64% vốn đầu t của ngành ) và khai hoang xây dựng kinh tế mới ( 83,5tỷ đồng chiếm 9,57 % vốn đầu t của ngành )
- Chăn nuôi Tổng mức vốn đầu t XDCB cho ngành chăn nuôi năm 1999 là 42,4 tỷ dồng ( Chiếm 0,95% tổng vốn đầu t XDCB của nhà nớc vào nông lâm ng nghiệp) trong đó chhủ yếu đầu t cho trạm trại phục vụ chăn nuôi là