1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam

88 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Với Tăng Trưởng & Phát Triển Kinh Tế Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 625 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam

Trang 1

Lời nói đầu

Một quốc gia, khi nói đến nguyên nhân phát triển không thể không nói đến

đầu t và các nguồn vốn, trong đó vốn đầu t trong nớc là quyết định, vốn đầu t

n-ớc ngoài có vai trò quan trọng

Ngày nay, chúng ta đều biết đến vai trò to lớn của vốn đầu t đối với sựtăng trởng và phát triển kinh tế xã hội Về nguyên tắc, muốn tích lũy vốn chúng

ta phải tăng cờng sản xuất và thực hành tiết kiệm, nhng thu hút vốn đầu t nớcngoài là một cách tạo vốn tích lũy nhanh mà các nớc đi sau có thể làm đợc.Trong xu thế liên kết và hoà nhập nền kinh tế thế giới thành một chỉnh thểthống nhất, hầu hết các nớc đều tham gia ngày càng tích cực vào quá trình phâncông lao động quốc tế Đầu t nớc ngoài nói chung và đầu t trực tiếp nớc ngoàinói riêng là một hoạt động kinh tế đối ngoại có vị trí và vai trò ngày càng to lớn,

nó đã và đang trở thành xu hớng của thời đại, đợc nhiều quốc gia sử dụng nhmột chính sách kinh tế quan trọng và lâu dài

Trên cơ sở thực tiễn, Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định, với thu nhậpbình quân đầu ngời thấp nh hiện nay, sự tụt hậu về kinh tế và thu nhập sẽ ngàycàng gay gắt Đẻ rút ngắn khoảng cách này, đòi hỏi phải có sự hoạt động đồng

bộ, gắn kết trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Năm 2000, Việt Nam

đứng thứ 140 về chỉ tiêu GDP/ngời, đạt khoảng 480 USD/ngời (trong khi LiênHợp Quốc quy định GDP/ngời của một quốc gia dới 750 USD thì quốc gia đóthuộc loại quốc gia nghèo), thì khả năng tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế n ớc

ta dành cho đầu t phát triển là hạn hẹp Do vậy, với nhu cầu vốn đầu t cho pháttriển trong những năm tới thì nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là một kênhgiữ vị trí cực kỳ quan trọng và mang tính chiến lợc Nó là nguồn bổ sung vốncho đầu t, là một kênh để chuyển giao công nghệ, là một giải pháp tạo việc làm

và thu nhập cho ngời lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc và giúp

đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Có thể nói, đầu t trực tiếpnớc ngoài nh một trong các nguồn năng lợng quan trọng khởi động cho cỗ máykinh tế Việt Nam đi vào quỹ đạo của sự tăng trởng Ngày nay, nó đã trở thànhmột bộ phận hữu cơ của nền kinh tế quốc dân

Từ khi Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực cho đến hết tháng 12năm 2000, Nhà nớc ta đã cấp giấy phép cho 3254 dự án đầu t trực tiếp nớcngoài với tổng số vốn đăng ký là 38.553 triệu USD Tính trung bình mỗi nămchúng ta cấp phép cho 250 dự án với mức 2965,62 triệu USD vốn đăng ký.Trong giai đoạn 1991-1999, vốn đầu t xây dựng cơ bản của các doanh nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 26,51% tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản xã hội.Các doanh nghiệp FDI đã đóng góp vào ngân sách Nhà nớc tổng cộng khoảng

Trang 2

1749 triệu USD giai đoạn 1988 - 2000 Năm 2000, khu vực FDI tạo ra doanhthu 5.500 triệu USD, giải quyết công ăn việc làm cho 350.000 lao động và đónggóp 12,7% trong GDP cả nớc

Trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010, Đảng và Nhà

n-ớc ta phấn đấu đến năm 2010 đa mức GDP bình quân đầu ngời của nn-ớc ta lêngấp đôi năm 2000 Để tăng gấp đôi GDP trong khoảng 10 năm đòi hỏi một nhịptăng trởng bình quân năm khoảng 7,2% trong cả giai đoạn 2001-2010 Để đạt

đợc mục tiêu tăng trởng đã đề ra, chúng ta xác định phải huy động đợc vốn đầu

t trực tiếp nớc ngoài khoảng 10-12 tỷ USD cho giai đoạn 2001-2005 và 14-16 tỷUSD giai đoạn 2006-2010 Đây là một nhiệm vụ hết sức khó khăn trong điềukiện hiện nay khi mà dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam đangchững lại và có biểu hiện suy giảm nhất là từ sau khi cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ khu vực nổ ra vào cuối năm 1997

Để huy động đợc nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài phục vụ cho chiến

l-ợc phát triển kinh tế – xã hội, đòi hỏi phải giải quyết rất nhiều vấn đề cả về lýluận cũng nh tổng kết kinh nghiệm từ thực tiễn Với nhận thức đó em chọn “

Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng và phát triển kinh tế Việt Nam”

làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình,với mong muốn có một cái nhìn toàncảnh về thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài ở nớc ta những năm qua, đánh giámột cách sâu hơn những tác động của ĐTTTNN đến nền kinh tế và thấy đợcnhững vấn đề đang đặt ra đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại ViệtNam, từ đó đề nghị một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả hơnnguồn vốn ĐTTTNN phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nớc

Thông qua nội dung nghiên cứu, em hy vọng có thể vận dụng những kiếnthức lý luận và thực tiễn đã tích lũy đợc để bớc đầu làm quen với các phân tíchkinh tế, đồng thời cũng mong những phân tích của mình có thể góp một phầnnhỏ bé cho sự phát triển kinh tế của đất nớc

Nội dung bài viết bao gồm 3 phần chính:

Chơng I : một số vấn đề lí luận chung về tăng trởng và phát triển

kinh tế

Chơng II : Thực trạng hoạt động đầu t trực tiếp

nớc ngoài tại Việt Nam thời gian qua

Chơng III : một số giải pháp huy động vốn đầu t trực tiếp

nớc ngoài đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế

Chơng I trình bày những vấn đề cơ bản của tăng trởng và phát triển kinhtế,của đầu t quốc tế nói chung và đầu t trực tiếp nớc ngoài nói riêng, tác độngcủa FDI đến tăng trởng và phát triển kinh tế

Trang 3

Chơng II tập trung xem xét thực trạng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoàitại Việt Nam những năm qua dới các góc độ khác nhau, tình hình hoạt động củacác dự án, đánh giá tác động của ĐTTTNN tới nền kinh tế Việt Nam và phântích các vấn đề đang đặt ra đối với hoạt động ĐTTTNN ở nớc ta Trong phầnnày, các phân tích định tính sẽ đợc kết hợp với các phân tích định lợng, các kếtquả mô hình hóa để làm sáng tỏ hơn các nhận định đã đa ra Đây cũng là nộidung nghiên cứu chủ yếu của bài viết này

Trong chơng III, từ định hớng phát triển kinh tế xã hội nớc ta giai đoạn từnay đến năm 2005 và 2010, chúng ta sẽ xác định nhu cầu vốn ĐTTTNN để đápứng yêu cầu phát triển, đồng thời xuất phát từ những vấn đề đặt ra ở các phầntrên, đa ra một số giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả hơn nguồnvốn ĐTTTNN phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nớc

Bài viết của em đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn tận tình, sự chỉ bảo, góp ý,giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cô Nguyễn Thị Chiến Em xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới cô giáo Tuy nhiên, do kiến thức lý luận và kinh nghiệm thực tiễncòn non yếu, thời gian nghiên cứu cha nhiều, cùng với các hạn chế về mặt sốliệu nên phần nghiên cứu của em không tránh khỏi những khiếm khuyết và sơsài Em mong đợc sự góp ý chỉ bảo để lần sau em làm đợc tốt hơn

Trang 4

Chơng 1Một số vấn đề lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài và vai tròcủa vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng và phát triển kinh

Ngày nay các quốc gia độc lập, có chủ quyền đều đề ra những mục tiêu phấn

đấu cho sự tiến bộ của quốc gia mình Sự tiến bộ của một đất nớc trong một giai

đoạn nào đó thờng đợc đánh giá trên hai mặt sự gia tăng về kinh tế và sự tiến

hoá về mặt xã hội Trên thực tế ngời ta dùng hai thuật ngữ tăng trởng và phát

tiển để phản ánh sự tiến bộ đó.

Tăng trởng kinh tế thờng đợc quan niệm là tăng thêm về qui mô sản lợng của

nền kinh tế trong một thời kỳ Đó là kết quả của tất cả các hoạt động sản xuất,dịch vụ trong nền kinh tế tạo ra Để biểu thị sự tăng trởng kinh tế ngời ta thờngdùng mức tăng thêm của tổng sản lợng thời kỳ sau so với thời kỳ trớc ( tính toàn

bộ hay tính bình quân đầu ngời ) Sự tăng trởng thờng đợc so sánh theo các thời

điểm liên tục trong một giai đoạn nhất định sẽ cho thấy tốc độ tăng tr ởng đó là

sự tăng thêm sản lợng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc

Phát triển kinh tế là một quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế trong

một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lợng

và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội Hai mặt này vừa có quan hệ phụ thuộcvừa độc lập tơng đối với nhau Sự phát triển là một quá trình tiến hoá về thờigian do những nhân tố nội tại của bản thân nền kinh tế quyết định, nóilên sựchuyển biến của nền kinh tế từ trạng thái thấp lên mọt trạng thái cao hơn

Tăng trởng và phát triển kinh tế là hai phạm trù kinh tế dùng để chỉ những biến

đổi về lợng và chất của nền kinh tế – xã hội qua những khoảng thời gian nhất

định, thờng là so sánh năm này và năm khác, một số năm này với một số nămkhác

Phát triển kinh tế là quá trình xã hội đạt đến nhằm thoả mãn những nhu cầu màxã hội ấy coi là cơ bản Tăng trởng là sự tăng lên của tổng sản phẩm trong nớc (GDP ), hay tổng sản phẩm quốc gia ( GNP ) hoặc tổng sản phẩm quốc dân vàtổng sản phẩm quốc gia tính theo đầu ngời, còn phát triển kinh tế bao hàm sựtăng trởng cộng thêm những thay đổi cơ bản của nền kinh tế, sự tăng lên củasản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự đô thị hoá, sự tham gia củacác dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra những thay đổi đó

1.1.2.Các nhân tố ảnh hởng tới tăng trởng kinh tế

1.1.2.1 Các nhân tố kinh tế

Trang 5

Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các luồng đầu vào với đầu ra bằng hàm sốsản xuất

Y = f( K, L, R, T )

Trong đó: K là vốn; L là lao động; R là tài nguyên; T là tiến bộ kỹ thuật, côngnghệ

Đây là những biến số đầu vào của quá trình sản xuất

_Vốn sản xuất (K): Đợc trực tiếp sử dụng vào quá trình sản xuất hiện tại cùngvới các yếu tố sản xuất khác để tạo ra đầu ra Nó bao gồm: máy móc – thiết bị,phơng tiện vận tải, các hạ tầng cơ sở kỹ thuật (không tính các tài nguyên thiênnhiên nh: đất đai, khoáng sản )

_ Lao động (L): là yếu tố đầu vào đặc biệt, lợng lao động không chỉ đơn thuần

là số lợng( đầu ngời hay thời gian lao động) mà còn bao gồm chất lợng của lao

động – gọi là vốn nhân lực Đó là con ngời với trình độ tri thức và những kỹnăng, kinh nghiệm lao động sản xuất nhất định

_ Tài nguyên (r): bao gồm đất đai, các tài nguyên khai thác từ trong lòng đất, từrừng, biển – những loại này càng dồi dào thì càng làm tăng sản lợng nhanhchóng, nhất là với các nớc đang phát triển

_ Những thành tựu kỹ thuật và công nghệ (T): là đầu vào đóng vai trò cực kỳquan trọng, cho phép tăng nhanh năng suất và sản lợng đầu ra

Bốn nhân tố trên đây và sự phối kết hợp giữa chúng đóng vai trò rất quan trọng

đến sự tăng trởng của đầu ra

Trang 6

nhà kinh tế học đã không thẻ phủ nhận, thậm chí còn rất đề cao nhân tố vănhoá á Đông (mà đúc kết trong đó là tôn giáo, thể chế chính trị – xã hội ) làmột trong những nguyên nhân chính tạo ra sự thần kỳ về kinh tế của các nềnkinh tế này.

Sự phối kết hợp các nhân tố trên đây, kể cả các nhân tố kinh tế lẫn phi kinh tế,

có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định và thực thi chiến lợc tăng trởngkinh tế của mỗi nớc Việc khẳng định tầm quan trọng của từng nhân tố trên đâytuỳ thuộc vào quan niệm của từng nớc gắn với những giai đoạn phát triển kinh

tế nhất định Trong bối cảnh hiện nay, khi mà tiến bộ kỹ thuật công nghệ diễn

ra vô cùng nhanh chóng và tác động của chúng là khá lớn tới tốc độ tăng trởngkinh tế của mỗi quốc gia, thì yếu tố kỹ thuật công nghệ cần đợc đặt lên hàng

đầu, và thực tế hiện nay hầu hết các nớc đều đã ý thức đợc vai trò của yếu tốnày và tìm cách để có thể tiếp cận và vận dụng hữu hiệu Tuy nhiên, để có kỹthuật công nghệ tiên tiến thì cần có vốn lớn và đây luôn là khó khăn lớn mà cácnớc đang phát triển phải đối mặt trong chiến lợc tăng trởng kinh tế của họ vàquả thực nếu nh các nớc đang phát triển không xử lý hợp lý những mâu thuẫn,khó khan này thì họ rất khó có cơ hội thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn

1.2 các vấn đề cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài

1.2.1 Khái niệm về đầu t quốc tế

Đầu t quốc tế là những phơng thức đầu t vốn, tài sản ở nớc ngoài để tiếnhành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và nhữngmục tiêu kinh tế - xã hội nhất định

Về bản chất, đầu t quốc tế là hình thức xuất khẩu t bản, một hình thức caohơn của xuất khẩu hàng hóa Đây là hai hình thức xuất khẩu luôn bổ sung chonhau và hỗ trợ nhau trong chiến lợc thâm nhập thị trờng của các công ty, tập

đoàn nớc ngoài hiện nay Theo các nhà kinh tế, đầu t quốc tế là yếu tố quantrọng của kinh tế đối ngoại, là sự di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốcgia khác theo các dự án đầu t nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia.Các hình thức chủ yếu của đầu t quốc tế đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu vốn đầu t quốc tế

án

Trang 7

1.2.2.khái niệm và các đặc trng của đầu t trực tiếp nớc ngoài

Đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là một hìnhthức của t nớc ngoài Sự ra đời và phát triển của nó là kết quả tất yếu của quátrình quốc tế hóa và phân công lao động quốc tế Trên thực tế có nhiều cáchnhìn nhận khác nhau về đầu t trực tiếp nớc ngoài Nhìn chung đầu t trực tiếp n-

ớc ngoài đợc xem xét nh một hoạt động kinh doanh ở đó có yếu tố di chuyểnvốn quốc tế và kèm theo sự di chuyển vốn là chuyển giao công nghệ, kỹ năngquản lý và các ảnh hởng kinh tế xã hội khác đối với nớc nhận đầu t

Theo Luật đầu t nớc ngoài Việt Nam, đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể đợc hiểu

nh là việc các tổ chức, các cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốnbằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào đợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tácvới bên Việt Nam hoặc tự mình tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh trênlãnh thổ Việt Nam

Đầu t trực tiếp nớc ngoài có một số đặc điểm chủ yếu sau :

- Chủ đầu t tự quyết định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịutrách nhiệm về lỗ lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao,không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nềnkinh tế

- Chủ đầu t nớc ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu t nếu là doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanhtùy theo tỷ lệ góp vốn của mình

- Thông qua hình thức này, nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc công nghệ, kỹthuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý là những mục tiêu mà cáchình thức đầu t khác không giải quyết đợc

- Nguồn vốn này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của chủ đầu t dớihình thức vốn pháp định, nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triểnkhai hoặc mở rộng dự án cũng nh vốn đầu t từ nguồn lợi nhuận thu đợc

Nh vậy, ta có thể nói rằng FDI là một hình thức mang tính khả thi và hiệuquả kinh tế rất cao, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánhnặng nợ nần nh các hình thức khác

Vì những u điểm trên, ngày nay FDI là hình thức đầu t phổ biến nhất và

có hiệu quả nhất trong các loại hình đầu t

Đầu t của t nhân Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của

Chính phủ nớc ngoài và các tổ chức quốc tế

Tín dụng thơng mại

Tín dụng thơng mại

Trang 8

Theo Luật Đầu t nớc ngoài của Việt Nam, đầu t trực tiếp nớc ngoài vàoViệt Nam gồm có 4 hình thức sau:

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh : là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên

để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh tại Việt Namtrên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên

mà không thành lập một pháp nhân mới Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải

đ-ợc đại diện có thẩm quyền của các bên ký kết

 Doanh nghiệp liên doanh : là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Nam

trên cơ sở hợp đồng liên doanh đợc ký kết giữa các bên (bên nớc ngoài và bênViệt Nam) Doanh nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân, các bên tham gialiên doanh đợc chia lợi nhuận và chia rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bênvào phần vốn pháp định của liên doanh

 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài : là doanh nghiệp hoàn toàn thuộc sở

hữu của các cá nhân, tổ chức nớc ngoài do họ thành lập và quản lý Nó là mộtpháp nhân mới của Việt Nam dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn

 Đầu t theo các hình thức BOT, BT, BTO : đây là các hình thức đầu t đặc

biệt thờng áp dụng cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng Sự ra đời củacác phơng thức này nhằm tạo thêm nguồn vốn, xúc tiến nhanh chóng việc utiên phát triển cơ sở hạ tầng, đồng thời san sẻ một phần gánh nặng đầu t chocơ sở hạ tầng của ngân sách Nhà nớc

- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) là văn bản ký

kết giữa chủ đầu t nớc ngoài với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền để xây dựngcơ sở hạ tầng tại Việt Nam, bên nớc ngoài bỏ vốn đầu t xây dựng công trình vàkinh doanh trên công trình đó để thu hồi vốn và có lãi hợp lý, sau đó có nghĩa

vụ chuyển giao công trình cho Nhà nớc Việt Nam mà không đợc thu thêm bất

kỳ khoản tiền nào khác

- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) là văn bản ký

kết giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài

để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớcngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nớc Việt Nam Nhà nớc Việt Nam chophép nhà đầu t quyền kinh doanh trên công trình đó trong một thời gian nhất

định để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý

- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) là văn bản ký kết giữa cơ quan

Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xâydựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớcngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam Chính phủ ViệtNam tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để thuhồi vốn đầu t và thu đợc lợi nhuận hợp lý

1.2.3 Tác dụng chủ yếu của FDI

Vốn FDI có tác động rất lớn về nhiều mặt đối với cả nớc xuất khẩu FDI lẫn nớctiếp nhận FDI Dới đây là những tác động chủ yếu đối với hai nhóm nớc trên

1.2.3.1 Tác dụng đối với nớc xuất khẩu FDI (nớc chủ đầu t).

Trang 9

Đối với nớc xuất khẩu FDI, luồng vốn này có những tác động tích cực vàmang lại cho họ rất nhiều lợi ích:

Thứ nhất, phần lớn các nớc chủ đầu t là những nớc công nghiệp phát triển.Khi kinh tế biến động, tỷ suất lợi nhuận ở các nớc này có xu hớng giảm và kèmtheo là hiện tợng thừa tơng đối về t bản Bằng hình thức đầu t trực tiếp, các nớcnày đã tận dụng đợc lợi thế của nớc nhận đầu t, nâng cao hiệu quả sử dụng vốnnói chung cũng nh tỷ suất lợi nhuận của vốn FDI nói riêng

Thứ hai, đầu t quốc tế đã khắc phục đợc tình trạng lão hoá sản phẩm Điềunày xảy ra là vì thông qua đầu t quốc tế, các nớc chủ đầu t đã di chuyển một bộphận sản xuất công nghiệp mà phần lớn là những máy móc cũ, lạc hậu sang nớckém phát triển hơn để tiếp tục sử dụng, kéo dài vòng đời của sản phẩm

Thứ ba, đầu t quốc tế giúp nớc chủ đầu t mở rộng đợc thị trờng cung cấpnguyên liệu ổn định với giá phải chăng Hầu hết các nớc nhận đầu t là những n-

ớc nghèo, có tài nguyên dồi dào nhng do bị hạn chế về vốn, kỹ thuật, công nghệnên những tài nguyên đó cha đợc sử dụng có hiệu quả Thông qua việc đầu tkhai thác vào những ngành đó, nớc chủ đầu t có thể nhập khẩu những nguyênliệu để phục vụ cho sản xuất của nớc mình

Thứ t, đầu t quốc tế giúp nớc chủ đầu t bành trớng sức mạnh kinh tế và uytín chính trị trên trờng quốc tế Ngày nay, thông qua việc xây dựng nhà máy sảnxuất và tiêu thụ ở nớc ngoài, các nớc chủ đầu t có thể mở rộng thị trờng, tránh

đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của nớc ngoài Ngoài ra, thông qua hình thứcviện trợ, nhiều nớc đã đặt điều kiện chính trị-kinh tế để thu hút các nớc đangphát triển vào quỹ đạo điều khiển của họ

1.2.3.2 Tác dụng đối với nớc nhận đầu t.

Đối với các nớc công nghiệp phát triển, đầu t quốc tế có một ý nghĩaquan trọng, mang lại lợi ích cho họ ở nhiều mặt nh:

 Giúp các nớc này giải quyế đợc những vấn đề khó khăn về kinh tế-xãhội trong nớc nh thất nghiệp, lạm phát

 Giải thoát cho một số xí nghiệp bên bờ vực phá sản thông qua việcmua lại hay hợp nhất các xí nghiệp đó

 Tăng thu ngân sách dới hình thức các loại thuế để cải thiện tình trạngbội chi ngân sách nếu có

 Tạo ra một môi trờng cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế vàthơng mại

Đối với nớc chậm phát triển, vai trò của đầu t quốc tế đợc thể hiện ởnhững mặt sau:

Trang 10

- Giải quyết đợc nhu cầu vốn thiếu hụt cho các nớc này Trong giai đoạn

đầu phát triển kinh tế, các nớc chậm phát triển gặp phải một vấn đề nangiải là thiếu vốn đầu t do tích luỹ nội bộ thấp Do đó, việc thu hút vốn FDI

sẽ giúp họ giải quyết đợc những khó khăn về vốn và bù đắp các khoảnthiếu hụt bằng ngoại tệ trong cán cân thanh toán quốc tế

 Thông qua việc thành lập các xí nghiệp mới hoặc làm tăng quy môcủa các đơn vị kinh tế, đầu t quốc tế đã góp phần tạo công ăn việc làm,gải quyết tình trạng thất nghiệp ở các nớc này

 Giúp các nớc chậm phát triển tiếp thu đợc công nghệ tiên tiến, học hỏi

đợc kinh nghiệm quản lý của các nhà đầu t nớc ngoài

 Góp phần cải tiến cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đạihoá và đa nề kinh tế các nớc này tham gia phân công lao động quốc tếmột cách mạnh mẽ

1.2.4 Động cơ của FDI

Nh ta đã biết, động cơ chung nhất của các nhà đầu t là tìm kiếm lợi nhuậncao ở những thị trờng đầu t hấp dẫn và an toàn Tuy nhiên, trong từng thời kìnhất định các nhà đầu t có thể có các chiến lợc đầu t khác nhau nhng tựu chunglại đều để phục vụ cho mục đích lâu dài là sự thịnh vợng và phát triển củadoanh nghiệp Động cơ của chiến lợc đầu t trên có thể là chiến lợc trong từngthời kì khác nhau của doanh nghiệp (Ví dụ: mở rộng thị phần, tối đa hoá lợinhuận ) Tựu chung lại, có ba động cơ cụ thể tạo nên ba định hớng khác nhautrong đầu t trực tiếp nớc ngoài Đó là:

 Đầu t định hớng thị trờng

 Đầu t định hớng chi phí

 Đầu t định hớng nguồn nguyên liệu

Đầu t định hớng thị trờng là hình thức đầu t với động cơ mở rộng thị ờng tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ sang các nớc sở tại Đây là chiến lợcbành trớng thị trờng của các TNCs (hay MNCs) nhằm vợt qua hàng rào bảo hộcủa nớc sở tại để kéo dài vòng đời sản phẩm của mình Trong Marketing, đâychính là chiến lợc sản phẩm hiện hữu- thị trờng mới của các TNCs Hình thức

tr-đầu t này xuất phát từ thực tế: việc sản xuất sản phẩm cùng loại ở nớc sở tạigiúp cho các TNCs không cần đầu t thiết bị mới lại có thể tận dụng đợc nguồnnhân công, nguyên liệu rẻ và tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển dẫn đến việctăng tỉ suất lợi nhuận cho các TNCs

Đầu t định hớng chi phí là loại hình đầu t mà động cơ của chủ đầu t làgiảm chi phí thông qua việc tận dụng nguồn lao động và nguyên liệu rẻ hơn củanớc sở tại nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, từ đó nâng cao tỉ suất lợi

Trang 11

nhuận Những ngành nghề thích hợp với loại hình đầu t này là những ngành sửdụng những lao động và những công nghệ cũ, lạc hậu, gây ô nhiễm môi trờng

và bị cấm sử dụng ở nớc chủ đầu t

Đầu t định hớng nguồn nguyên liệu chính là hình thức đầu t theo chiều dọc

ở hình thức đầu t này, các chính sách ở nớc sở tại là một bộ phận cấu thành trong dây chuyền sản xuất kinh doanh của công ty mẹ Các chi nhánh này có nhiệm vụ khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ của nớc sở tại để cung cấp cho công ty mẹ tiếp tục chế biến sản phẩm Hình thức đầu t này đợc áp dụng phổ biến trong các lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên ở nớc sở tại

1.2 5 Đặc điểm chủ yếu của FDI hiện nay

Một là, FDI trở thành hình thức chủ yếu trong đầu t nớc ngoài vì nó

có những u điểm vợt trội so với các hình thức đầu t khác nh :

 FDI mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho các bên

 FDI gắn liền với quá trình sản xuất trực tiếp

 FDI thúc đẩy phân công lao động quốc tế và hoạt động của các công

ty xuyên quốc gia (Trans-national company – TNCs) cũng nh cácdoanh nghiệp quốc tế

Hai là, FDI tập trung vào những nớc phát triển (DCs) Theo tạp chí

“Nghiên cứu kinh tế” số 5/2000, nếu những năm 50 - 60 tỉ lệ FDI vào các nớc

đang phát triển (LDCs) chiếm tới 70% thì sang đầu thập kỉ 90, tỉ lệ này chỉ còn dới30% Nh vậy, từ thập kỉ 90, luồng FDI chuyển sang tập trung vào các nớc côngnghiệp phát triển Nguyên nhân của sự chuyển hớng FDI là do:

 Sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật đã dẫn đến sự ra đời củacác ngành có hàm lợng khoa học công nghệ cao, tiêu tốn ít năng lợng

và nguyên liệu, hứa hẹn một tỷ suất lợi tức cao

 Xét về phơng diện kỹ thuật, đa số các nớc nghèo còn yếu kém về cơ

sở hạ tầng, môi trờng pháp lý nên không có lợi thế so với các nớcphát triển trong việc thu hút vốn FDI

 Môi trờng đầu t của các nớc phát triển đã hoàn thiện, chế độ chính trịkhá ổn định, trình độ công nghệ và lao động phù hợp với yêu cầu củacác chủ đầu t lớn

 Xu thế khu vực hoá và sự hình thành các khối kinh tế – thơng mại

nh EU, NAFTA, AFTA để tăng cờng cạnh tranh quốc tế

 Rốt cuộc, FDI tập trung phần lớn vào các nớc phát triển qua bảng 1,

đặc biệt ở lĩnh vực xuất khẩu

Bảng 1- Tình hình phân bổ FDI theo các nhóm nớc

Đơn vị tính: tỉ USD

Trang 12

NĂM Các nớc phát triển (dcs) phát triển (ldcs) Các nớc đang Toàn bộ các nớc

Tiếpnhận Xuấtkhẩu nhậnTiếp Xuấtkhẩu nhậnTiếp Xuấtkhẩu1983-1987

72,6193,3222,5201,9181,4192,4190,9270,5

18,336,833,741,350,473,187,099,7

4,215,217,88,921,033,038,647,0

77,1177,3203,8157,8168,1207,9225,7314,9

76,8208,5204,3210,8203,1225,5230,0317,0 Nguồn: Vũ Chí Lộc- Giáo trình Đầu t nớc ngoài- NXB Giáo dục 1997, trang 32

Bảng 2- Các nớc nhận FDI nhiều nhất trong 2 năm 1998-1999.

Ba là, cơ cấu và phơng thức FDI ngày càng đa dạng hơn Nếu nh trớc

đây, các nớc chủ đầu t thờng chỉ quan tâm tới ngành công nghiệp, đặc biệt làcông nghiệp khai khoáng thì ngày nay, các chủ đầu t quan tâm tới cả ba lĩnhvực là công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Vậy, trên thực tế cơ cấu đầu t đã đadạng hơn trớc Giống nh về cơ cấu, phơng thức FDI cũng ngày một đa dạnghơn Ngày nay, không chỉ có phơng thức đầu t theo truyền thống mà còn xuấthiện nhiều hình thức đầu t mới nh mua lại công ty làm ăn thua lỗ, sáp nhậpcông ty

Bốn là, Đông á và Đông Nam á trở thành khu vực hấp dẫn đầu t Mặc dùtrên thế giới, luồng vốn FDI có xu hớng tập trung ngày càng nhiều vào các nớcphát triển nhng trong số các nớc đang phát triển, khu vực Đông á và

Trang 13

Đông Nam á lại trở nên hấp dẫn các nhà đầu t Nguyên nhân của hiện ợng này là:

t- Sự ra đời của các khối liên kết kinh tế trên thế giới làm cho lu lợng hànghoá trao đổi và hoạt động đầu t sôi nổi thêm

 Trong thập kỉ 90, các nớc Đông Nam á và Đông á có mức tăng trởng kinh

tế rất cao và năng động Chính sự tăng trởng một cách ngoạn mục này đãkhiến đầu t vào khu vực ngày càng tăng

 Nhân tố sức lao động rẻ và nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định từcác nớc trong khu vực trở thành những nhân tố thuận lợi cho việc hạ giáthành sản xuất

 Tiềm năng thị trờng rộng lớn, sức mua của dân c dồi dào, cơ sở vật chất

kỹ thuật cũng nh kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ngày càng đợc cảithiện cho phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế

Xu thế này đã tạo nhiều u thế cho Việt Nam, nớc thành viên quan trọng thuộckhối ASEAN, nhng cũng đặt nớc ta vào sự cạnh tranh khốc liệt với các nớc trongkhu vực Do đó, chúng ta cần phải nghiên cứu kỹ lỡng về mọi mặt để phát huy điểmmạnh và khắc phục những điểm yếu để thu hút đợc vốn FDI nhiều hơn

1.2 6 Các nhân tố chính ảnh hởng đến thu hút FDI

1.2.6.1 ổn định môi trờng kinh tế, chính trị

Chính trị là yếu tố hàng đầu mà mà các nhà đầu t phải xem xét có nên đầu

t vào một nớc nào đó hay không Nghiên cứu đã cho thấy nền chính trị ổn định

sẽ khuyến khích FDI.Rủi ro của các nhà đầu t nớc ngoài có liên quan tới sự bất

ổn định chính trị bao gồm tổn hao chi phí khi có sự đổ vỡ chính trị , sự quốchữu hoá của chính phủ , tỷ lệ hoàn vốn hàng hoá chắc chắn , cung ứng hànghoá, dịch vụ và nhân lực bị phá vỡ

Sự ổn định kinh tế là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành vi đầu t

đối với vốn nớc ngoài điều này càng có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết.Đểthu hút dòng vốn đầu t nớc ngoài , nền kinh tế nội địa phải là nơi an toàn cho

sự vận động của tiền vốn , sau đó là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn những nơikhác Sự an toàn của vốn đòi hỏi môi trờng kinh tế ổn định vững chắc nhngkhông phải và không thể là sự ổn định bất động, tức là sự ổn định hàm chứatrong nó khả năng trì trệ kéo dài và dẫn tới khủng hoảng Một sự ổn định đợccoi là vững chắc nhng bất động chỉ có thể là sự ổn định ngắn han Trong dàihạn, loại ổn định này tiềm chứa trong nó khả năng gây bất ổn định Bởi vì sự

ổn định không đồng nhất với sự trì trệ, mà bản chất sự ổn định kinh tế gắn liềnvới năng lực tăng trởng, ổn định trong tăng trởng, tức là kiểm soát sao cho quátrình tăng trởng, nhất là các nỗ lực tăng trởng lâu bền, không gây ra trạng thái

“quá nóng” của đầu t và hậu quả đi liền vứi nó là lạm phát Theo cách hiểuthông thờng thì tăng trởng kinh tế tức là phá vỡ thế ổn định cũ, nhng nếu quátrình tăng trởng đợc kiểm soát sao cho có thế chủ động tái lập đợc thế cân bằngmới thì quá trình đó cũng đồng thời là việc tạo ra cơ sở cho sự ổn định vữngchắc và lâu bền

1.2.6.2 Các chính sách kinh tế

Trang 14

Chính sách kinh tế trực tiếp giải quyết vốn để đầu t ví dụ nh các quy định vềhạn chế sở hữu taì sản hay chuyển giao lợi nhuận, các chính sách của nớc chủnhà khác, các chính sách thơng mại có ảnh hởng tới FDI Chính sách thơng mại

và đầu t có ảnh hởng tới khả năng nhập khẩu các thiết bị máy móc, nguyên liệusản xuất và do đó thực sự trở thành mối quan tâm của tất cả các ngành đặc biệt

là ngành xuất khẩu mà thờng muốn có chi phí sản xuất thấp để tăng tính cạnhtranh Bên cạnh đó, các chính sách kinh tế cũng phải giải quyết đợc vấn đềchống lạm phát và ổn định tiền tệ Để ổn định tiền tệ các quộc gia phải sử dụngcác công cụ của thị trờng mở và chính sách tỉ giá hối đoái Mặt khác,hoạt độngngân sách cũng có ý nghĩađặc biệt quan trọng trong việc thực hiệncác mục tiêunói trên Một ngân sách thâm hụt triền miên thờng đi kèm với tình trạng lạmphát cao và bất ổn định.Trong các công cụ đợc sử dụng để thực hiện chính sáchtiền tệ, hai công cụ lãi suất và tỉ giá hối đoái không chỉ ảnh hởng tới hoạt độngthu hút vốn nớc ngoài gián tiếp thông qua vài trò tạo lập ổn định kinh tế màcòn tác động trực tiếp đến dòng chảy của vốn với t cách là những yếu tố quyết

định giá trị đầu t và mức lợi nhuận thu đợc tại một thị trờng xác định Nếu mựclãi suất trong nớc càng cao so với mực lãi suất quốc tế thì sức hút với dòngchảy vào càng mạnh

Trong điều kiện toàn cầu hoá hiện nay, mức lãi suất tơng đối cao còn giúpchính phủ bảo vệ đợc nguồn lực khan hiếm của mình là vốn , ngăn chặn đợcnạn đào thoát vốn ra ngoài và huy động đợc nhiều vốn trong nớc hơn Tuynhiên việc duy trì lãi suất cao cũng gây ra một tác động đối với mục tiêu huy

động vốn Bởi vì lãi suất cao tức là phí tổn trong đầu t cao làm giảm dần lợinhuận của nhà đầu t

Đối với tỷ giá hối đoái, càng “mềm” thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩucàng lớn, sức hấp dẫn vốn nớc ngoài càng lớn Vấn đề là ở chỗ khi một nớc cómức tăng trởng xuất khẩu cao thì khả năng trả nợ của nớc đó cũng đảm bảohơn Điều đó sẽ làm yên tâm các nhà đầu t vì độ mạo hiểm khi cho vay hay đầu

t giảm xuống Một tỷ giá hối đoái phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của

đất nớc sẽ tạo khả năng thúc đẩy xuất khẩu, vì thế có vai trò trực tiếp to lớn đốivới việc huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nớc ngoài

Ngoài ra cùng với những chính sách rất quan trọng khác tác động mạnh đếnviệc ra quy định về quyền sở hữu nớc ngoài, thuế, chuyển giao lợi nhuận và cácyêu cầu hoạt động cũng nh các khuyến khích cho các dự án đầu t nớc ngoài,các quy định của nhà đầu t

1.2.6.3 Hệ thống pháp luật

Hệ thống pháp luật bao gồm các văn bản luật, các quy định, các văn bảnquản lý hoạt động đầu t ( giải qyuết các thủ tục đầu t, hớng dẫn đầu t, đánh giá,thẩm định dự án ) Điều mà các nhà đầu t quan tâm trong nội dung của các

đạo luật là:

1 Có sự đảm bảo pháp lý đối với tài sản t nhân và môi trờng cạnh tranhlành mạnh

2 Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hơng lợi nhuận

đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nớc ngoài tại nớc sở tại

3 Các quy định về thuế, các mức thuế các loại

Trang 15

Nếu nh các quy định về mặt pháp lý đảm bảo an toàn về vốn của nhà đầu tkhông bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu t đó không phơng hại đến an ninhquốc gia, đảm bảo mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợi nhuận về nớc dễdàng thì khả năng hấp dẫn và thu hút vốn FDI càng cao.

Tóm lại, hệ thống pháp luật là thành phần quan trọng của môi trờng đầu t vì

nó xác định mức lợi nhuận của các nhà đầu t và quyết định của họ khi thanh

lý tài sản do đầu t tạo ra bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tếxã hội và tổ chức kỹ thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt đợc hiệu quảkinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể trên cơ sở vận dụng sáng tạonhững quy luật kinh tế khách quan nói chung và các quy luật vận động dặcthù nói riêng

2.6.4 Cơ sở hạ tầng

Một trong những trở ngại lớn đối với quá trình đầu t là sự nghèo nàn và lạchậu của hệ thống cơ sở hạ tầng Kết cấu hạ tầng có ảnh hởng quyết định đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đó đáng kể là ảnh hởng tới tốc độ chuchuyển vốn Đây là vấn đè quan tâm hàng đầu của các nhà đâu t trớc khi raquyết định đầu t Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm cả mạng lới giao thông,

hệ thống thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng Trình

độ của các nhân tố này cũng phản ánh trình độ phát triển của mỗi quốc gia,

nó tạo ra bộ mặt của đất nớc và môi trờng cho hoạt động đầu t

Chính phủ cần khuyến khích u đãi các nhà đầu t nớc ngoài theo các hìnhthức: BTO, BOT, BT để phát triển cơ sở hạ tầng Dành nhiều ngân sách đểphát triển cơ sở hạ tầng cho vùng sâu , vùng xa nhằm tạo ra những địa bànmới hấp dẫn đầu t

1.2.6.5 Cải cách thủ tục hành chính

Theo các nhà đầu t nớc ngoài thì hiện nay lực cản lớn nhất đối với nguồnFDI chính là thủ tục hành chính Vì vậy nếu không phải giải quyết dứt điểmcác khó khăn phức tạp do thủ tục rờm rà thì sẽ làm tê liệt mọi u thế về môitrờng đầu t Việc cải cách thủ tục hành chính cần tiến hành theo hớng:

Đơn giản hoá các khâu trong thủ tục cấp đất, xét thẩm định dự án, xét duyệtthiết kế xây dựng rút ngắn tối đa thời gian trong các thủ tục này nhằm mục

đích tạo điều kiện cho dự án nhanh chóng đợc đa vào hoạt động, giảm bớtcác thiệt hại do lỡ mất thời cơ, do tồn đọng vốn

Các cơ quan có chức năng thẩm quyền xây dựng các quy định tiêu chuẩn

định mức và kiểm tra việc thực hiện, xoá bỏ cơ chế phải xin cấp giấy phép

đăng ký kinh doanh sau khi đã đợc cấp giấy phép đầu t đối với hoạt động màgiấy phép đầu t đã cho, thực hiện theo hớng đăng ký mà không phải xin giấyphép Chính những phức tạp trong thủ tục hành chính nh vậy làm tăng chiphí đầu t, gây chậm trễ tốn kém cho nhà đầu t

Chấm dứt tình trạng khác biệt giữa luật pháp và thực tế thi hành ở các cơquan cấp dới khiến nhà đầu t nớc ngoài hiểu không tốt về luật pháp của nớc

sở tại, trong những trờng hợp có cơ quan cấp dới cố ý làm sai nguyên tắchoặc ra những văn bản trái vơí quy định của cấp trên thì phải trực tiếp chịutrách nhiệm trớc pháp luật về những thiệt hại mà họ gây ra

Trang 16

Phân định rõ ràng chức năng quyền hạn của cơ quan các cấp để tránh tình trạngchồng chéo lên công việc của nhau.

1.2.7 Đánh giá bản chất và vai trò của FDI đối với các nớc đang pháttriển

Bản chất của FDI là các hoạt động đầu t ra nớc ngoài trên cơ sở khai tháclợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao

ở phạm vi toàn cầu Do vậy, FDI là các hoạt động kinh tế và nó có ảnh hởng nhcon dao hai lỡi đối với nớc nhận đầu t Nếu Chính phủ nớc chủ nhà mạnh thôngqua các chính sách thu hút FDI hợp lý thì khai thác đợc tốt mặt tích cực và hạnchế tối đa ảnh hởng xấu của nó Ngợc lại FDI sẽ là nhân tố gây trở ngại lớn chonhững Chính phủ không làm chủ đợc đờng lối phát triển đất nớc của mình.Khi phân tích vai trò của FDI thì không những chỉ căn cứ vào mức độ thamgia của nó vào nền kinh tế mà còn phải đánh giá khả năng tiếp nhận của nớcchủ nhà Thật vậy, trong nhiều trờng hợp mặc dù tỷ lệ FDI trong tổng vốn đầu

t cao nhng điều đó không có nghĩa là tác dụng của nó lớn đối với nớc nhận đầu

t Hiệu quả hoạt động FDI còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển kinh

tế của nớc nhận đầu t Thông thờng cứ 1 USD vốn đầu t của nớc ngoài cần phải

có 3 - 4 USD vốn đối ứng, nếu đạt đợc tỷ lệ nh vậy thì hoạt động của cả vốn

đầu t trong nớc và nớc ngoài mới có hiệu quả Vì thế FDI chỉ đóng vai trò tăngcờng vốn đầu t trong nớc mà không phải là yếu tố có tính chất quyết định sựphát triển kinh tế xã hội của nớc đang phát triển Tầm quan trọng lớn nhất củaFDI không phải là bổ sung vốn đầu t nội địa mà là chuyển giao công nghệ, kiếnthức kinh doanh, đào tạo tay nghề cho công nhân và cơ hội tiếp cận vào thị tr-ờng thế giới của các nớc đang phát triển

Tuy nhiên mức độ tác động tích cực của các yếu tố này ở từng nớc rất khácnhau, nó phụ thuộc quan trọng vào chiến lợc thu hút FDI của nớc chủ nhà Mộtkhía cạnh khác, ở nhiều nớc, xét về lâu dài FDI không tạo ra sự phát triển bềnvững cho nớc chủ nhà Những hậu quả của nó nh đã phân tích trên tác động cònlớn hơn lợi ích mà các nớc đang phát triển thu đợc nếu xét theo tiêu chuẩn củakinh tế phát triển Vì vậy khi đánh giá vai trò của FDI thì cần phải phân tích ảnhhởng của nó trên phạm vi kinh tế xã hội Hơn nữa không có đánh giá chung vềvai trò của FDI mà cần phân tích ảnh hởng của nó trong điều kiện cụ thể từng n-

ớc Từ đó mới tìm ra đợc điều kiện cần và đủ để sử dụng có hiệu quả FDI trongchiến lợc phát triển tổng thể của nớc chủ nhà Để đánh giá một cách đầy đủ về

ảnh hởng của FDI có thể căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:

 Lu chuyển ngoại tệ : mức độ góp vốn, cải thiện cán cân thanh toán quốc

tế, chuyển lợi nhuận về nớc, thực hiện giá chuyển giao, thuế lợi nhuận

 Cạnh tranh : mức độ làm phá sản các doanh nghiệp địa phơng, thay thế

vị trí các cơ sở sản xuất then chốt nội địa

 Chuyển giao công nghệ : Chi phí R & D của FDI ở nớc chủ nhà, mức độ

độc quyền công nghệ và công nghệ phù hợp ở nớc sở tại

 Sản phẩm : Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm ở trong - ngoài nớc và giữa các tầng

lớp dân c trong xã hội, sản phẩm phù hợp

Trang 17

 Đào tạo cán bộ và công nhân : Số lợng, trình độ cán bộ và công nhân

đ-ợc đào tạo, số lao động đđ-ợc tuyển dụng

 Mối quan hệ với các doanh nghiệp và cơ sở địa phơng : Mức độ thiết

lập các mối quan hệ với các cơ sở trong nớc, liên kết kinh tế, chuyển đổi cơcấu kinh tế ở nớc chủ nhà

 Các vấn đề xã hội : Bất bình đẳng trong thu nhập, lối sống, tăng chênh

lệch giàu - nghèo trong xã hội

Các yếu tố trên cần đợc phân tích tổng hợp cả về định tính và định lợngtrong mối tơng quan với các yếu tố khác tác động đến sự tăng trởng và pháttriển của nớc nhận đầu t Nếu chỉ phân tích về mặt định tính thì không chỉ ra đ-

ợc mức độ ảnh hởng của nó đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội của nớc nhận

đầu t Tuy nhiên, phân tích định lợng là vấn đề khó đối với các nớc đang pháttriển, bởi vì nguồn số liệu ít và thiếu chính xác Hơn nữa, tốc độ tăng trởng vàphát triển không chỉ do nguyên nhân của FDI mà còn đợc quyết định bởi nhiềuyếu tố quan trọng khác Do vậy việc xây dựng các giả định và lựa chọn phơngpháp nghiên cứu để phân tích ảnh hởng của FDI đối với nớc nhận đầu t đóngvai trò rất quan trọng

1.3 FDI với tăng tởng và phát triển kinh tế

1.3.1.Những mặt tích cực của FDI đối với tăng trởng và phát triển kinh tế

Ta có mô hình Harrod – Domar nh sau: s

Vào giữa thế kỉ XX, khi việc xuất khẩu t bản, nhất là FDI phát triển nhanhchóng, các nhà kinh tế học nổi tiếng nh Paul.A.Samuelson và R.Nurkse đều chorằng: muốn phát triển kinh tế, các nớc đang phát triển phải có biện pháp thu hútFDI Trong cuốn kinh tế học (Economics), Pau.A.Samuelson đã lí luận rằng:

Trang 18

các nớc đang và chậm phát triển (LDCs) có nguồn nhân lực bị hạn chế bởi tuổithọ và dân trí thấp, kĩ thuật lạc hậu và gặp trở ngại trong việc kết hợp nhữngnhân tố đó Do đó các nớc đang phát triển ngày càng khó khăn và lún sâu vàocái “vòng luẩn quẩn”.

Trang 19

Sơ đồ 2- Cái vòng luẩn quẩn của các nớc đang phát triển:

Nguồn: P.A.Samuelson & W.D.Nordhaus: Kinh tế học – NXB CTQG

Hà Nội 1997, tập II, trang 655

Trong cuốn “Những vấn đề chung về hình thành vốn ở LDCs”, R Nurkse

đã đa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề về vốn Thông qua việc phân tíchmô hình “vòng luẩn quẩn” nói trên, ông cho rằng: nguyên nhân cơ bản vàchủ yếu của LDCs là thiếu vốn Từ đó, Nurkse đa ra giải pháp để giải quyếtvấn đề thiếu vốn là: mở cửa cho đầu t trực tiếp nớc ngoài Theo ông, vấn đề

mở cửa cho FDI có ý nghĩa sống còn đối với LDCs trong việc tăng trởngkinh tế, nó giúp cho LDCs có thể vơn tới những thị trờng mới, tiếp cận khoahọc kỹ thuật hiện đại và phơng pháp quản lí có hiệu quả

Ngày nay, các nhà kinh tế đa ra mô hình nói lên mối quan hệ giữa đầu t vàtăng trởng kinh tế nh sau:

Sơ đồ 3- Quan hệ biện chứng giữa đầu t và tăng trởng kinh tế

 Tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng

Trang 20

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, các nớc chậm phát triển và đang pháttriển đều gặp phải vấn đề nan giải là thiếu vốn đầu t do tích lũy nội bộ thấphoặc không có tích lũy Điều đó đã hạn chế đến quy mô đầu t và đổi mới kỹthuật gây ra tình trạng mất cân đối trong xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán th-ờng xuyên bị thiếu hụt, đất nớc thiếu ngoại tệ Vốn đầu t là cơ sở để tạo ra công

ăn việc làm trong nớc, đổi mới công nghệ, kỹ thuật, tăng năng suất lao động từ

đó tạo tiền đề để tăng thu nhập, tăng tích luỹ cho sự phát triển của xã hội Do đó

để có thể phát triển bắt buộc phải tranh thủ nguồn vốn từ nớc ngoài Nó đợc coi

là “cái kích” đột phá vào cái vòng luẩn quẩn của nghèo đói, tạo điều kiện chonền kinh tế cất cánh

Việc thu hút FDI có thể giải quyết đợc khó khăn về khả năng tích lũy vốnthấp và bù đắp các khoản thiếu hụt ngoại tệ trong cán cân thanh toán, tức là cóthể khắc phục đợc “lỗ hổng tiết kiệm” và “lỗ hổng thơng mại” nh trong lýthuyết “hai lỗ hổng” của Cherery và Strout, bởi vì FDI góp phần làm tăng khảnăng cạnh tranh và mở rộng khả năng xuất khẩu của nớc nhận đầu t, thu mộtphần lợi nhuận từ các công ty nớc ngoài, thu ngoại tệ từ các hoạt động dịch vụphục vụ cho FDI

Trong gần 30 năm qua, bằng chính sách năng động và hiệu quả, các nớcNics đã nhận đợc hơn 50 tỷ USD - đây là nguồn vốn đặc biệt quan trọng giúpcác nớc này trở thành những con rồng của Châu á Tỷ lệ mà t bản nớc ngoài

đóng góp vào việc xuất khẩu cũng khá lớn đối với những nớc đang phát triển

nh Singapore 72,1%, Braxin 37,2%, Đài Loan 25,6%, Thái Lan 22,7%, HồngKông 16,5% ở nhiều nớc đang phát triển, vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỷ lệ đáng

kể trong tổng vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế trong đó có một số nớc hoàntoàn dựa vào vốn đầu t nớc ngoài, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của sự phát triểnkinh tế Ngoài ý nghĩa tăng cờng vốn đầu t nội địa, FDI còn bổ sung đáng kểnguồn thu ngân sách của Chính phủ các nớc đang phát triển thông qua thuế vàtiền thuê mặt bằng từ các xí nghiệp có vốn đầu t của nớc ngoài Đây là nguồnngoại tệ quan trọng để đầu t các dự án công cộng trong giai đoạn đầu côngnghiệp hóa Đối với các nớc công nghiệp phát triển, đầu t trực tiếp nớc ngoàivẫn là nguồn bổ sung vốn quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong quá trình pháttriển nền kinh tế của những quốc gia này Bằng chứng là chính các nớc côngnghiệp phát triển đã thu hút trên 80% tổng lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoàicủa thế giới

 Giải quyết một phần tình trạng thất nghiệp

Thực ra đây là một tác động kép: tạo thêm công ăn việc làm cũng có nghĩa

là tăng thêm thu nhập cho ngời lao động Từ đó tạo điều kiện tăng tích lũytrong nớc, thúc đẩy việc mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực của nềnkinh tế, tạo thêm việc làm mới Việc giảm bớt áp lực về công ăn việc làm còngóp phần giải quyết hàng loạt các vấn đề xã hội khác

Thông qua việc tạo thêm các ngành nghề mới, các xí nghiệp mới hoặc làmtăng quy mô của các đơn vị kinh tế, FDI đã tạo ra công ăn việc làm cho một sốlợng lớn ngời lao động Chẳng hạn, tính đến năm 1996, lực lợng lao động làmviệc trực tiếp trong các dự án FDI ở Trung Quốc là 16 triệu ở Việt Nam đếnnăm 2000, con số này là trên 300.000 ngời, không tính đến lao động gián tiếp

Trang 21

(khoảng 1 triệu ngời theo cách tính của Ngân hàng Thế giới) Nhu cầu về công

ăn việc làm đang đặt ra ngày càng bức xúc và do đó những tỷ lệ 54,46%; 23%;21% số ngời làm việc cho các xí nghiệp có vốn nớc ngoài so với tổng số ngời

có việc làm của các nớc Singapore, Braxin, Mêhicô là những con số có ý nghĩarất lớn

 FDI giúp các nớc chậm và đang phát triển tiếp thu đợc công nghệ tiên

tiến, học hỏi đợc kinh nghiệm quản lý của các nhà đầu t nớc ngoài, nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ lao động

Do trình độ phát triển kinh tế xã hội, giáo dục, khoa học kém, các nớc

đang phát triển có rất ít khả năng phát triển công nghệ mới, hiện đại và tiêntiến Khả năng tự nhập khẩu công nghệ của các nớc này cũng rất hạn chế, thờngdới 1% so với GDP Trong điều kiện đó, phần lớn công nghệ mới, hiện đại có đ-

ợc ở các nớc đang phát triển là đa từ ngoài vào qua hợp tác đầu t quốc tế hoặcviện trợ Thông qua tiếp nhận FDI, các nớc đang phát triển tiếp cận đợc côngnghệ hiện đại sau đó cải tiến và phát triển thành công nghệ phù hợp với mình.Các chủ đầu t nớc ngoài thờng tổ chức các lớp đào tạo về quản lý cũng nh

kỹ thuật cho cán bộ và công nhân sở tại để thực hiện các chơng trình đầu t theo

dự án FDI có thể góp phần tăng năng suất các yếu tố sản xuất, thay đổi cấuthành của sản phẩm, thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề

đòi hỏi hàm lợng công nghệ cao, mang lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinhdoanh tiên tiến và trình độ tay nghề kỹ thuật cho cán bộ công nhân trong nớc

Đứng về lâu dài, đây là lợi ích căn bản nhất đối với nớc nhận đầu t

 FDI góp phần cải tiến cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa và đa

nền kinh tế tham gia phân công lao động quốc tế một cách mạnh mẽ.

Trớc hết đầu t nớc ngoài giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc cảitiến cơ cấu kinh tế Mặc dù tỷ trọng của đầu t trực tiếp trong tổng số vốn đầu t

ở một số nớc không cao nhng nó thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu t tàisản cố định trong một số ngành quan trọng của nền kinh tế ở những nền kinh

tế mới công nghiệp hóa, đầu t của các công ty đa quốc gia tập trung vào lĩnhvực công nghiệp chế tạo Sự hoạt động của khu vực FDI cho phép cung cấp cácdịch vụ có chất lợng và sản xuất các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, gópphần nâng cao năng lực xuất khẩu của nền kinh tế, đa nền kinh tế hội nhập vớikinh tế khu vực và thế giới Với chính sách thu hút FDI theo các ngành nghề

định hớng hợp lý, FDI sẽ góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nớctheo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Thái Lan, gần 90% vốn đầu t trựctiếp nớc ngoài vào công nghiệp, do đó đã thúc đẩy quá trình sản xuất xuất khẩusản phẩm công nghiệp

Xem xét tình hình tăng trởng kinh tế của các nớc đang phát triển trên thếgiới, có thể rút ra nhận xét: có mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa mức tăng trởngkinh tế với khối lợng vốn đầu t nớc ngoài đợc huy động và sử dụng; đồng thời

sự tăng trởng kinh tế gắn liền với mức tăng trởng xuất khẩu Rõ ràng là hoạt

động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần tích cực thúc đẩy tăng trởng kinh tế

ở các nớc đang phát triển, là chỗ dựa để khai thác những tiềm năng to lớn ởtrong nớc nhằm phát triển kinh tế

Trang 22

Để đánh giá vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với phát triển kinh tế,chúng ta có thể tham khảo hai phơng trình phản ánh quan hệ giữa tăng trởng vàtiết kiệm do các chuyên gia của Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) đa ra:

GR = a0 + a1.AID + a2.FDI + a3.S + a4.CX + a5.CLF

S = a6 + a7.FDI + a8.CX + a9.GDPN + a10.GR

Trong đó : an > 0 (n=1 , 10)

GR : Nhịp độ tăng trởng của GDP

AID : Vốn chính thức, % của GDP

FDI : Đầu t trực tiếp nớc ngoài

CX : Tỷ lệ xuất khẩu so với GDP

S : Tỷ lệ tiết kiệm so với GDP

CLF : Gia tăng lực lợng lao động

GDPN : GDP / ngời

Qua nghiên cứu tình hình thực tiễn của nhiều quốc gia đang phát triểnChâu á trong những năm của hai thập kỷ 80 và 90, các chuyên gia của ADB đã

đa ra kết quả phân tích nh sau:

ảnh hởng nhân quả khi tăng 1% của các nhân tố

Mặc dù điều kiện số liệu không cho phép chúng ta ớc lợng mô hình này

đối với nền kinh tế Việt Nam nhng kết quả trên cũng cho ta thấy vai trò to lớncủa FDI đối với tăng trởng và phát triển kinh tế Theo kết quả trên, khi tăng 1%FDI sẽ làm tăng nhịp độ tăng trởng lên 0.113% và tỷ lệ tiết kiệm tăng 0.032%.Ngoài ra FDI còn có tác động tích cực đến nền kinh tế nớc nhận đầu t ởnhiều mặt khác Ví dụ, Chính phủ nớc chủ nhà có thể sử dụng FDI nh là mộtcông cụ để tạo ra sự kích thích và liên kết kinh tế với các cơ sở kinh tế trong n-

ớc Các công ty nớc ngoài nh đối trọng để cho các doanh nghiệp trong nớc tăngtính cạnh tranh của mình Các doanh nghiệp nội địa cũng mở rộng đợc quy môsản xuất nhờ cung cấp nguyên liệu và dịch vụ cho các công ty nớc ngoài

FDI đối với việc sử dụng tài nguyên.

Do đặc trng của vốn FDI là có sự chuyển giao công nghệ và bí quyết kĩthuật từ nớc chủ đầu t sang nớc nhận đầu t, nên song song với việc chuyển giaocông nghệ, tài nguyên ở các nớc nhận đầu t sẽ đợc sử dụng tiết kiệm và hiệuquả hơn Tài nguyên ở đây đợc hiểu là những chi phí đầu vào (input) của mộtdoanh nghiệp Nh vậy với những dây chuyền công nghệ hiện đại hơn, chủ đầu t

sẽ sử dụng ít lao động sống hơn tức là cần ít công nhân hơn nhng vẫn đảm bảocho việc hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng Điều này làm chochi phí tiền lơng của công ty giảm và lợi nhuận tăng lên Mặt khác, thông qua

Trang 23

vốn FDI, các nguyên nhiên vật liệu trong nớc còn đợc sử dụng hợp lí, có hiệuquả hơn vì những công nghệ mới đã thay thế cho những công nghệ lạc hậutrong nớc.

Không chỉ có vậy, việc chuyển giao bí quyết kĩ thuật còn giúp các doanhnghiệp hợp lí hoá đợc đầu vào để tạo đợc sản phẩm đầu ra tối u

Nh vậy, thông qua tất cả các nguồn lực (bao gồm cả nhân lực và tài lực)

đ-ợc kết hợp một cách tối u và do đó, các tài nguyên này đđ-ợc sử dụng tiết kiệmhơn, hợp lí hơn và có hiệu quả hơn Cũng nhờ có vốn FDI, chúng ta sử dụng cóhiệu quả những lợi thế trong nớc mà nhiều năm qua cha làm do thiếu vốn (nhkhai thác mỏ, khoáng sản )

.FDI đối với Ngân sách Nhà nớc.

Các dự án FDI góp phần bổ sung quan trọng cho ngân sách của các quốcgia Các nguồn thu này từ các khoản nh: cho thuê đất, mặt nớc, mặt biển hay từcác loại thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu ở các nớc đang pháttriển, do thu hút đợc vốn FDI, mức đóng góp của các dự án này có xu hớng tănglên ở Trung Quốc, năm 1992, tổng thuế từ các dự án FDI chiếm 4.1% tổng thuthuế, và năm 1995 là 11,2%1 và con số này đang có xu hớng gia tăng

2 Những mặt trái của FDI

Bên cạnh những tác động tích cực đến tăng trởng và phát triển kinh tế, cácnớc nhận đầu t có thể phải chịu các ảnh hởng xấu do những mặt trái của FDI

đem lại Có thể kể ra một số điểm chính sau:

 Chi phí của việc thu hút FDI

Để thu hút FDI, các nớc nhận đầu t phải áp dụng một số u đãi cho các nhà

đầu t nh: giảm thuế, miễn thuế trong thời gian khá dài cho phần lớn các dự án.Hoặc việc trả tiền của họ cho việc thuê đất đai và một số dịch vụ của họ là rấtthấp so với các nhà đầu t trong nớc Hay trong một số lĩnh vực có thể đợc nhànớc bảo hộ thuế quan Và nh vậy, đôi khi lợi ích của nhà đầu t vợt lợi ích mà n-

ớc chủ nhà nhận đợc

Mặc dù FDI bổ sung vốn đầu t cho nớc nhận đầu t nhng về lâu dài lại làmgiảm tỷ lệ tiết kiệm và đầu t nội địa Bởi vì các chủ đầu t nớc ngoài thờng có uthế về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý so với các doanh nghiệp trong n-

ớc nên họ thờng tăng tỷ trọng vốn đầu t dới hình thức đầu t mới hoặc tái đầu tvào các ngành có tính cạnh tranh cao và dẫn tới vị trí độc quyền Điều này làmphá sản hàng loạt các doanh nghiệp địa phơng, dẫn đến sự phụ thuộc ngày càngchặt chẽ của các chủ đầu t trong nớc vào các công ty nớc ngoài

 Thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế.

Trong thời gian lâu dài FDI lại làm tăng sự thâm hụt cán cân thanh toánquốc tế của các nớc đang phát triển vì lợng ngoại tệ chuyển về nớc dới dạng lợinhuận, lãi suất, giá công nghệ nhập khẩu và chi phí quản lý lớn hơn số tiền mà

1 Nguồn: - MOFTEC_Tổng cục thuế Trung Quốc.

Trang 24

họ chuyển vào trong thời gian đầu dới hình thức vốn đầu t Có thể phân tích ảnhhởng của FDI đến cán cân thanh toán quốc tế của các nớc đang phát triển bằngcông thức sau:

Bd = (X + I) - (Ck + Cr + R + D)

trong đó Bd là mức độ ảnh hởng, X - Giá trị xuất khẩu do FDI tạo ra, I - ợng ngoại tệ FDI chuyển vào, Ck - giá trị công nghệ nhập, Cr - giá trị nguyênliệu nhập, R - tiền trả giấy phép sử dụng công nghệ nhập, D - lãi cổ phiếuchuyển ra nớc ngoài

l-Mặc dù các nớc đang phát triển khuyến khích các công ty nớc ngoài đầu t

để xuất khẩu nhng thực tế các chủ đầu t nớc ngoài lại tìm mọi cách để tiêu thụsản phẩm ở thị trờng trong nớc Thêm vào đó, ở nhiều nớc đã cho phép cổ phầnhóa các doanh nghiệp FDI và vì vậy trong nhiều trờng hợp lợng ngoại tệ mà cácchủ đầu t chuyển vào lại chiếm tỷ lệ nhỏ so với lợng vốn họ huy động từ nội

địa Do vậy cả hai nguồn ngoại tệ làm cải thiện cán cân thanh toán quốc tế củanớc chủ nhà là rất hạn chế Mặt khác, lợng ngoại tệ dành cho nhập khảu côngnghệ, nguyên liệu và giấy phép sử dụng công nghệ lại rất lớn do các nớc đangphát triển thiếu các yếu tố này

 Các nhà đầu t thờng tính giá cao hơn mặt bằng quốc tế cho các nhân tố

Các chủ đầu t nớc ngoài thờng tính giá cao cho những nguyên vật liệu, bánthành phẩm, máy móc thiết bị mà họ nhập vào để thực hiện đầu t Điều nay gây

ra chi phí sản xuất cao ở nớc chủ nhà và nớc chủ nhà phải mua hàng hóa do nhà

đầu t nớc ngoài sản xuất với giá cao hơn Đồng thời, nó còn giúp chủ đầu t trốnthuế, che giấu lợi nhuận thực Việc tính giá cao thờng xảy ra khi nớc chủ nhàthiếu thông tin, trình độ kiểm soát, quản lý, chuyên môn yếu hoặc chính sáchcủa Nhà nớc còn nhiều khe hở

 Công nghệ và sản phẩm không phù hợp với các nớc đang phát triển

Các nhà đầu t thờng bị buộc tội là đã chuyển giao công nghệ và kỹ thuậtlạc hậu vào nớc họ đầu t Hầu hết công nghệ chuyển giao cho các nớc đang pháttriển là nớc công nghệ từ phơng Tây với đặc trng sử dụng nhiều vốn, tiết kiệmlao động, ít sử dụng nguyên liệu địa phơng và gây ô nhiễm môi trờng Việcchuyển giao công nghệ lạc hậu đã gây ra nhiều thiệt hại cho nớc nhận đầu t nh

là : khó tính giá trị thực của máy móc thiết bị, chất lợng sản phẩm thấp, chi phísản xuất cao Các nhà đầu t còn bị chỉ trích là sản xuất và bán những hàng hóakhông thích hợp cho các nớc kém phát triển, thậm chí đôi khi là nớc hàng hóa

có hại cho sức khỏe con ngời và gây ô nhiễm môi trờng

 Những mặt trái khác

FDI làm tăng sự phát triển không đều giữa thành thị và nông thôn, mất cân

đối giữa các vùng, đồng thời tăng sự bất bình đẳng giữa ngời giầu và ngờinghèo Thật vậy, phần lớn các dự án tập trung ở những khu vực có điều kiệnphát triển kinh tế thuận lợi - thờng là thành thị, còn các khu vực nông thôn vàmiền núi thì rất ít dự án Mặt khác các công ty nớc ngoài chỉ tuyển dụng lao

động sở tại có trình độ tay nghề, do đó phần lớn lao động ở các nớc đang pháttriển không tìm đợc việc làm ở các xí nghiệp nớc ngoài

Trang 25

Về phơng diện chính trị, FDI là mối lo ngại cho Chính phủ các nớc đangphát triển Trong thực tế nhiều xí nghiệp nớc ngoài, đặc biệt là các công ty đaquốc gia có tiềm lực kinh tế lớn họ can thiệp vào đờng lối phát triển của nớc sởtại dới nhiều hình thức nh hối lộ quan chức hoặc thậm chí lật đổ Chính phủ, nhtrờng hợp điển hình ở Chilê những năm của thập kỷ 70.

Việc trình bày những mặt trái của FDI không có nghĩa là phủ nhận nhữnglợi thế cơ bản của nó mà chỉ để nói lên rằng, cần có những biện pháp kiểm soáthữu hiệu để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực củaFDI Mức độ thiệt hại mà FDI gây ra cho nớc chủ nhà phụ thuộc rất nhiều vàochính sách, năng lực, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của nớc nhận đầut

Việc kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp là nhằm giúp đỡ doanh nghiệp tháo

gỡ khó khăn, giải quyết những vấn đề nảy sinh

Kết luận chơng 1:

Tăng trởng kinh tế là vấn đề có tính chiến lợc của nớc ta Đầu t phát triển

và tăng trởng kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau Vốn đầu t là một trongnhững yếu tố hàng đầu quyết định phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam Trongcác nguồn vốn đầu t phát triển, vốn trong nớc đóng vai trò quyết định, vốnngoài nớc đóng vai trò quan trọng.Việc huy động vốn ĐTNN cho đầu t pháttriển có ý nghĩa cực kỳ quan trọng và có tính chất chiến lợc.FDI là

Trang 26

Chơng 2

Tình hình thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

thời gian qua

2.1 đánh giá tổng quan về FDI tại Việt Nam

2.1.1 Thực trạng cấp giấy phép đầu t trực tiếp nớc ngoài

2.1.1.1 Tình hình chung

Từ khi Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực cho đến hết tháng 12năm 2000, Nhà nớc ta đã cấp giấy phép cho 3254 dự án đầu t trực tiếp nớcngoài với tổng số vốn đăng ký là 38.553 triệu USD Tính trung bình mỗi nămchúng ta cấp phép cho 250 dự án với mức 2965,62 triệu USD vốn đăng ký.Cũng trong thời gian này, đã có 1067 dự án mở rộng quy mô vốn đầu t với lợngvốn bổ sung thêm là 6034 triệu USD Nh vậy tổng số vốn cấp mới và bổ sung

đến thời điểm hết năm 2000 đạt khoảng 44.587 triệu USD

Trong số các dự án đã nêu trên, đã có 30 dự án hết hạn hoạt động với sốvốn hết hạn là 291 triệu USD Bên cạnh đó, đã có một số lợng đáng kể dự án bịgiải thể, rút giấy phép đầu t (645 dự án), lợng vốn giải thể là 7952 triệu USD,chiếm gần 21% tổng lợng vốn đăng ký Tính đến ngày 15/03/2001, tổng số dự

án còn hiệu lực là 2701 với tổng vốn đăng ký (kể cả phần vốn bổ sung) là36.329,775 triệu USD

Nhịp độ thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của ta có xu hớng tăng nhanh từ

1988 đến 1995 cả về số dự án cũng nh vốn đăng ký Riêng năm 1996 sở dĩ có ợng vốn đăng ký tăng vọt là do có 2 dự án đầu t vào lĩnh vực phát triển đô thị ở

l-Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đợc phê duyệt với quy mô dự án lớn (hơn 3 tỷUSD/ dự án) Nh vậy nếu xét trong cả thời kỳ 1988-2000 thì năm 1995 có thể

đợc xem là năm đỉnh cao về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam (cả

về số dự án, vốn đăng ký cũng nh quy mô dự án) Từ năm 1997 đầu t trực tiếpnớc ngoài vào Việt Nam có biểu hiện suy giảm, nhất là đến các năm 1998,

1999 thì xu hớng giảm đó càng rõ rệt hơn So với năm 1997, số dự án đợcduyệt của năm 1998 chỉ bằng 79,71%, năm 1999 chỉ bằng 80,58% Số liệu t-

ơng ứng của vốn đăng ký là 83,83% và 33,01% Trong các năm này, số dự ángiải thể và số lợng vốn giải thể tăng mạnh Lợng vốn giải thể năm 1998 là 2428triệu USD, gấp 4,5 lần so với năm 1997 Đến năm 2000, sự giảm sút có chiềuhớng dừng lại và bắt đầu có sự phục hồi Số dự án và lợng vốn đầu t của năm

2000 đã tăng lên so với năm 1999, tuy nhiên vẫn còn khá nhỏ so với cả nhữngnăm 1997 và 1998

Nếu nhìn lại một cách thuần tuý trên cơ sở các con số thì có thể nói chúng

ta đã ngăn chặn đợc đà giảm sút đầu t Song nếu nhìn nhận một cách tổng quát

và khách quan hơn, thì vẫn còn khá nhiều thách thức trong tơng lai Nếu khôngtính đến dự án khí Nam Côn Sơn (1080 triệu USD) đợc cấp phép vào nhữngngày cuối cùng trong năm, thì trên thực tế năm 2000, tổng vốn FDI đăng ký chỉ

đạt 1318 triệu USD, thấp hơn nhiều so với năm 99 (2196 triệu USD) Dự án này

đã hình thành từ nhiều năm trớc nhng bị trắc trở chủ yếu do vấn đề giá cả về

Trang 27

khí giữa các đối tác So với năm 1999, số dự án tăng vốn chỉ bằng 94%(153/163 dự án) và số vốn tăng thêm chỉ bằng 68% (427/629 triệu USD)

Bảng 1: Tình hình thực hiện FDI qua các năm

Giảithể

Hếthạn

Vốn

đăng ký

Tăngvốn

Giảithể

Hếthạn

Còn H.lực

Vốn còn hiệu lực = vốn cấp mới + tăng vốn - vốn hết hạn - vốn giải thể

Nguồn : Vụ Quản lý dự án ĐTNN - Bộ KH-ĐT

Trong bối cảnh đầu t quốc tế vào các nớc ASEAN suy giảm và môi trờng

đầu t ở nớc ta vẫn còn những hạn chế nhất định, sự phục hồi bớc đầu của đầu tnớc ngoài qua các số liệu nêu trên là các dấu hiệu rất đáng khích lệ, tuy nhiênchúng ta cần nỗ lực hơn nữa để tạo ra sự phục hồi thực sự vững chắc trong lĩnhvực này

Nếu theo số lợng vốn đăng ký thì quy mô dự án thời kỳ 1988-2000 là11,85 triệu USD / 1dự án So với một số nớc ở thời kỳ đầu thực hiện chính sáchthu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài thì quy mô dự án đầu t vào nớc ta bình quân ởthời kỳ này là không thấp Nhng vấn đề đáng quan tâm là quy mô dự án theovốn đăng ký bình quân của năm 1999 và năm 2000 lại nhỏ đi một cách độtngột và ở mức thấp nhất từ trớc đến nay (5,52 triệu USD/ 1dự án năm 1999 và

Trang 28

5,73 triệu USD/ 1dự án năm 2000) Quy mô dự án năm 2000 chỉ bằng 48,35%quy mô dự án bình quân của thời kỳ 1988-2000 và bằng 32,4% so với quy mô

dự án bình quân của năm cao nhất (năm 1995, ta không so sánh với năm 1996vì có 2 dự án đặc biệt nh đã nêu trên), trong khi quy mô dự án bình quân củanăm 2000 đã có sự tăng trởng so với của năm 1999 Đây là những vấn đề rấtcần đợc lu tâm trong chiến lợc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của nớc tathời gian tới

2.1.1.2 Các đối tác đợc cấp giấy phép đầu t

Tính đến hết năm 2000 đã có hơn 700 công ty thuộc 66 nớc và vùng lãnhthổ (gọi tắt là các nớc) có dự án đầu t trực tiếp tại Việt Nam Nếu chỉ tính các

dự án còn hiệu lực, tới ngày 15/03/2001 có 58 nớc có đầu t trực tiếp tại ViệtNam trong đó 12 nớc có tổng số vốn đăng ký hơn 1 tỷ USD mỗi nớc Chỉ với

12 nớc (bằng 20,6% số nớc) đã chiếm tới 85,54% tổng số vốn đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài của Việt Nam (Singapore: 18,22%; Đài Loan: 13,74%; NhậtBản:10,69%; Hàn Quốc: 8,76%; Hồng Kông: 7,83%; Pháp: 5%; Quần đảoVirgin: 4,92%; Nga: 4,07%; Hà Lan: 3,25%; Vơng quốc Anh: 3,2%: Thái Lan:3,03%; Malaixia: 2,83%) Số liệu cụ thể đợc cho dới đây:

Bảng 2: 12 đối tác nớc ngoài đầu t lớn nhất vào Việt Nam

Nguồn : Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT

Trong tổng số vốn đầu t của 12 nớc này thì có tới trên 70% là thuộc các

n-ớc Châu á Các nhà đầu t Châu á vào muộn hơn nhng tốc độ tăng nhanh vớiquy mô rộng lớn trên nhiều lĩnh vực Điều đó chứng tỏ môi trờng đầu t củaViệt Nam hiện đang thu hút đợc sự quan tâm của các nhà đầu t Châu á Và

Trang 29

trình độ, điều kiện, khả năng của các nhà đầu t Châu á cũng phù hợp với điềukiện, yêu cầu phát triển của Việt Nam trong thời gian qua Đồng thời đây cũng

là nguyên nhân làm cho nền kinh tế nớc ta phải chịu ảnh hởng khá mạnh củacuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực Châu á thời gian vừa qua

Trong khi đó, nguồn vốn đầu t từ các nớc công nghiệp phát triển khác nh

Đức, Mỹ, Anh còn chiếm tỷ trọng tơng đối thấp, chứng tỏ môi trờng đầu t ởViệt Nam cha gây đợc sự chú ý nhiều của các nhà đầu t phơng Tây và Mỹ Mặt khác cho đến nay, trong số các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam thì

sự có mặt của các nhà đầu t thuộc các tập đoàn lớn cha nhiều (mới có khoảng50/500 tập đoàn kinh tế lớn của thế giới có dự án đầu t tại Việt Nam), còn lạichủ yếu là các công ty vừa và nhỏ và không ít các nhà môi giới đầu t Các tập

đoàn lớn, có năng lực tài chính và công nghệ, chủ yếu là của Hàn Quốc và NhậtBản Còn trong số các nhà đầu t Châu á nếu không kể các nhà đầu t Nhật Bản

và Hàn Quốc thì phần lớn là ngời Hoa Đây là đặc điểm rất cần đợc chú ý trongviệc lựa chọn các đối tác đầu t sắp tới nhằm làm cho hoạt động đầu t trực tiếpnớc ngoài theo yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của ta đạthiệu quả hơn

2.1.1.3 Cơ cấu đầu t theo vùng lãnh thổ

Với mong muốn hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần làm chuyểndịch cơ cấu giữa các vùng kinh tế nên Chính phủ ta đã có những chính sáchkhuyến khích, u đãi đối với các dự án đầu t vào “những vùng có điều kiện kinh

tế - xã hội khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa” Tuy vậy, các cấp độ u đãicha tơng ứng với mức độ chênh lệch về điều kiện giữa các vùng do đó, vốn nớcngoài vẫn đợc đầu t tập trung chủ yếu vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi

về kết cấu hạ tầng và môi trờng kinh tế-xã hội Nói riêng trong lĩnh vực nônglâm nghiệp, các dự án đầu t tập trung chủ yếu vào các vùng Đông Nam Bộ,

đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long Riêng 3 vùng này đã chiếmtới 63,5% số dự án và 70% vốn đầu t Trong khi đó, có 15 tỉnh thuộc trung du

và miền núi phía Bắc, tuy vẫn là những địa bàn có nhiều tiềm năng mở rộng vàphát triển nông lâm nghiệp và có nhu cầu lớn về thu hút đầu t, nhng do có điềukiện khó khăn nên hầu nh cha có dự án đầu t nớc ngoài nào vào lĩnh vực nônglâm nghiệp ở các vùng này

Vốn đầu t vào các vùng (1988-1999) đợc xếp thứ tự nh sau:

Trang 30

Bảng 3: Cơ cấu đầu t theo vùng

Nguồn : Vụ Quản lý dự án ĐTNN - Bộ KH-ĐT

Qua bảng trên ta thấy rằng hoạt động đầu t tập trung ở các tỉnh phía Bắc vàphía Nam, các tỉnh miền Trung chiếm tỷ lệ rất nhỏ Riêng vùng Đông Nam Bộ

đã chiếm tới 53,13% tổng lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của cả nớc, trongkhi vùng Tây Bắc và Tây Nguyên chiếm cha đầy 1% Sự phân bổ FDI cũngchênh lệch rất nhiều giữa khu vực thành thị và nông thôn Trên 80% tổng sốvốn đầu t tập trung ở khu vực thành thị, chỉ còn cha tới 20% cho khu vực nôngthôn, trong khi 80% dân số Việt Nam sinh sống ở nông thôn, làm cho khoảngcách thu nhập giữa hai khu vực ngày càng lớn

Cũng trong thời kỳ này, nếu nh hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ ChíMinh đã chiếm tới hơn nửa (50,3%) tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài củacả nớc thì 10 địa phơng có điều kiện thuận lợi cũng chiếm tới 87,8%.Trong đó:

TP Hồ Chí Minh chiếm 26,6% tổng vốn đăng ký của cả nớc; Hà Nội: 21,15%;

Đồng Nai: 12,5%; Bình Dơng: 6,4% Đến nay, phần lớn các tỉnh, thành phố

đều đã có hoạt động hợp tác đầu t với nớc ngoài Tuy nhiên, trừ hoạt động thăm

dò và khai thác dầu khí ở thềm lục địa, vốn đầu t tập trung nhiều vào 3 vùngkinh tế trọng điểm là những nơi có nhiều thuận lợi Vùng kinh tế trọng điểmphía Nam, với u thế vợt trội về cơ sở hạ tầng, sự thuận lợi về giao thông thủy,

bộ, hàng không và năng động trong kinh doanh là vùng thu hút đợc nhiều vốnFDI nhất, 1.378 dự án, chiếm 57% tổng số dự án của cả nớc, vốn đầu t đăng ký

đạt 17,3 tỷ USD, chiếm đến 48% tổng vốn đăng ký cả nớc Đây cũng là vùngkinh tế sôi động nhất của cả nớc, chiếm đến 66% giá trị doanh thu và 84% giátrị xuất khẩu của khu vực FDI năm 1999 Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc làvùng thu hút FDI thứ hai, với 493 dự án còn hiệu lực chiếm 20,5% về số dự án

và 30% tổng vốn đăng ký, là đầu tàu phát triển của cả khu vực phía Bắc

Dới đây là số liệu về 10 địa phơng có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài caonhất trong cả nớc:

Trang 31

Bảng 4: Mời địa phơng có vốn đầu t cao nhất

82.64% 86.09

%

Nguồn : Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT

Các số liệu trên cũng phần nào nói lên rằng vấn đề thu hút vốn đầu t nớcngoài theo vùng lãnh thổ để kết hợp hoạt động này với việc khai thác các tiềmnăng trong nớc đạt kết quả cha cao Nh vậy, đây cũng là một trong những vấn

đề rất cần đợc chú ý để điều chỉnh hoạt động của chúng ta trong thời gian tới

đối với lĩnh vực này

2.1.1.4 Cơ cấu đầu t theo ngành kinh tế

Những năm đầu 1988-1990, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài phần lớn tậptrung vào lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí (32,2%) và khách sạn, du lịch,căn hộ cho thuê (20,6%) Nhng từ năm 1994 trở lại đây, đầu t vào khu vực sảnxuất vật chất của nền kinh tế ngày càng gia tăng (nhất là lĩnh vực công nghiệp).Hiện nay, các dự án đầu t vào ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về

số lợng dự án lẫn vốn đầu t, tiếp đến là các lĩnh vực khách sạn, du lịch và dịch

vụ Các ngành nông, lâm nghiệp có số dự án khá lớn nhng vốn thấp, chỉ chiếm5,79% tổng vốn đầu t, chứng tỏ quy mô dự án ở lĩnh vực này tơng đối nhỏ Quymô dự án đầu t vào ngành thủy sản là nhỏ nhất, khoảng 3 triệu USD Ngànhdịch vụ có quy mô đầu t lớn nhất, khoảng 25 triệu USD/dự án, nếu không tính

2 dự án xây dựng khu đô thị mới tại Hà Nội thì quy mô bình quân 1 dự án là21,7 triệu USD

Trang 32

Bảng 5: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành

Đầu t thực hiện

Nguồn : Vụ Quản lý dự án ĐTNN - Bộ KH-ĐT

+Tính đến ngày 15/03/2001, khu vực công nghiệp có 1715 dự án đầu t trựctiếp nớc ngoài còn hiệu lực, với tổng vốn đầu t 19430,413 triệu USD, chiếm53,5% tổng vốn FDI của cả nớc; tiếp theo là ngành dịch vụ với 638 dự án và l-ợng vốn đầu t 14796,008 triệu USD, chiếm 40,73%; khu vực nông lâm nghiệp

có 348 dự án với số vốn đầu t 2103,353 triệu USD, chiếm 5,77% tổng vốn đầu

t trực tiếp nớc ngoài của cả nớc Vốn đầu t vào công nghiệp chủ yếu tập trungvào các ngành công nghiệp nặng, sau đó dến công nghiệp nhẹ, xây dựng, côngnghiệp dầu khí và công nghiệp thực phẩm Ngành dịch vụ các dự án tập trungvào xây dựng văn phòng, căn hộ, xây dựng khu đô thị mới; khách sạn du lịch,giao thông vận tải và bu điện

Thực trạng cơ cấu vốn đầu t vào các ngành, các lĩnh vực kinh tế đang đặt

ra những vấn đề cần suy nghĩ Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào lĩnh vực nông, lâmnghiệp vốn đã ít lại đang có xu hớng chững lại và giảm dần vì đây là lĩnh vựcchịu nhiều rủi ro, thời gian thu hồi vốn dài, trình độ quản lý dự án còn nhiều

Trang 33

hạn chế Đến cuối 1999, trong lĩnh vực này đã có tới 74 dự án đầu t nớc ngoài

bị giải thể trớc thời hạn với số vốn 287 triệu USD Trong đó có 35 dự án thuộclĩnh vực trồng trọt và chế biến nông sản, 39 dự án chế biến gỗ và lâm sản Vốn đầu t nớc ngoài vào các ngành nh trên đã biểu hiện phù hợp các chỉ sốcủa cơ cấu kinh tế hiện đại, công nghiệp hóa: Công nghiệp - Dịch vụ - Nôngnghiệp Tuy vậy, trong điều kiện ở giai đoạn đầu tiến hành CNH-HĐH và với

đặc trng của nền kinh tế trong đó nông nghiệp nhiệt đới đang là một trongnhững thế mạnh của Việt Nam thì tình hình thu hút đầu t nớc ngoài vào lĩnhvực này nh hiện nay còn khoảng cách khá xa so với yêu cầu, mong muốn vàmục tiêu mà chúng ta đặt ra Sở dĩ nh vậy là vì đối với Việt Nam, nông nghiệp

là một trong những lĩnh vực đang có nhiều tiềm năng mà chúng ta cha có điềukiện để khai thác Và, từ đặc điểm phân bố dân c, lao động, việc làm nh hiệnnay thì sự thành công trong phát triển nông thôn, nông nghiệp là một trongnhững chỉ tiêu cơ bản để đánh giá thành công của sự nghiệp CNH-HĐH Thựchiện CNH-HĐH trong nông thôn, nông nghiệp cũng tức là tạo đợc việc làm vàthu nhập cho số đông lao động cũng nh tác động làm chuyển biến đáng kể đếnsản xuất và đời sống của đa số nhân dân Việt Nam

2.1.1.5 Cơ cấu đầu t theo hình thức đầu t

Trong giai đoạn 1988-1999, liên doanh là hình thức phổ biến nhất của đầu

t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam, chiếm tới khoảng 60% số dự án và 70% vốn

đăng ký Hiện nay, trong số các dự án còn hiệu lực thì hình thức doanh nghiệp100% vốn nớc ngoài chiếm tỷ lệ lớn về số dự án (56,64%), tuy nhiên vốn đầu tchỉ chiếm 30,17% tổng vốn đầu t FDI Đối với hình thức liên doanh, các con sốnày là 38,47% và 58,33%

Xét trong toàn bộ thời kỳ 1988 - 1999, các dự án BOT có quy mô trungbình một dự án cao nhất (103,78 triệu USD), sau đó đến các dự án Hợp đồnghợp tác kinh doanh (29,4 triệu USD) và dự án liên doanh (20,4 triệu USD).Hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài có quy mô trung bình một dự án thấp nhất(7,16 triệu USD)

Trang 34

Bảng 6: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t

Nguồn : Vụ Quản lý dự án ĐTNN - Bộ KH-ĐT

Sở dĩ hình thức liên doanh chiếm tỷ lệ lớn là do thời kỳ đầu, các thủ tục đểtriển khai dự án còn đòi hỏi nhiều giấy tờ, lại phải thông qua nhiều khâu, nhiềunấc và rất phức tạp, ngời nớc ngoài còn ít hiểu biết về các điều kiện kinh tế-xãhội và pháp luật của Việt Nam, họ thờng gặp khó khăn trong giao dịch, quan hệcùng một lúc với khá nhiều cơ quan chức năng của Việt Nam để có đợc đầy đủcác điều kiện triển khai xây dựng cơ bản cũng nh tổ chức thực hiện dự án đầu t.Trong hoàn cảnh nh vậy, đa số các nhà đầu t thích lựa chọn hình thức liêndoanh để bên Việt Nam đứng ra lo các thủ tục pháp lý cho sự hoạt động củadoanh nghiệp hiệu quả hơn

Sau một thời gian hoạt động trong môi trờng đầu t ở Việt Nam, các nhà

đầu t nớc ngoài, đặc biệt là các nhà đầu t Châu á có điều kiện hiểu biết hơn vềpháp luật, chính sách, phong tục tập quán và cách thức hoạt động kinh doanh ởViệt Nam Vì vậy, nhu cầu có đối tác Việt Nam giảm đi một cách đáng kể.Không những thế, khi tham gia liên doanh, khả năng của phía Việt Nam thờngyếu cả về vốn đóng góp lẫn cán bộ quản lý, mặt khác nhiều nhà đầu t nớc ngoàikhông muốn chia sẻ quyền điều hành doanh nghiệp với bên Việt Nam nên họthấy không cần thiết phải có đối tác Việt Nam trong hoạt động đầu t Do đó, số

dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam dới hình thức 100% vốn nớcngoài ngày càng có xu hớng tăng lên cả tuyệt đối lẫn tơng đối Các dự án 100%vốn nớc ngoài tập trung chủ yếu trong các khu công nghiệp và khu chế xuất vì

đảm bảo các điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tránh đợc nhiều thủ tục hànhchính phức tạp

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đến nay chỉ chiếm 4,74% số dự án

và 10,36% tổng vốn đầu t, chủ yếu trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí,các dịch vụ viễn thông Hợp đồng BOT là hình thức chúng ta đa vào áp dụng từnăm 1993 với mong muốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu t phát triển cơ sở hạtầng Mặc dù Nhà nớc đã có nhiều u đãi nh không thu tiền thuê đất, hởng cácmức thuế thấp nhất, đợc chuyển đổi ngoại tệ nhng số dự án thuộc hình thứcnày vẫn còn rất ít Đến nay mới chỉ có 4 dự án đầu t nớc ngoài theo hình thứcBOT với số vốn đăng ký hơn 950 triệu USD Điều này chủ yếu là do các bêncha thực sự gặp nhau trong các ý tởng khi thơng lợng, nh không thống nhất đợc

Trang 35

cách tính giá cả đầu vào, đầu ra đối với các đối tác cung ứng nguyên, nhiên vậtliệu và mua sản phẩm

2.1.2 Tình hình thực hiện của các dự án Đầu t trực tiếp nớc ngoài

2.1.2.1 Tiến độ thực hiện vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

Sau hơn mời năm thực hiện Luật đầu t nớc ngoài, nhiều dự án đợc cấp giấyphép đã hoàn thành giai đoạn xây dựng, đi vào hoạt động, có sản phẩm tiêu thụtại Việt Nam và xuất khẩu đến nhiều nớc trên thế giới, đóng góp đáng kể vào

sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội của nớc ta

Có 1067 dự án sau một thời gian triển khai có nhu cầu xin đợc tăng vốn,

mở rộng quy mô sản xuất Tổng số vốn đã đợc phê duyệt tăng thêm là 6034triệu USD (bằng 32,8% số dự án đợc cấp giấy phép và 16,6% tổng vốn đăng kýban đầu) Nh vậy tổng số vốn cấp mới và bổ sung đến thời điểm hết năm 2000

đạt khoảng 44.587 triệu USD

Trong số các dự án đã nêu trên, đã có 30 dự án hết thời hạn thực hiện hợp

đồng với số vốn hết hạn là 291 triệu USD Bên cạnh đó, đã có một số lợng đáng

kể dự án bị giải thể, rút giấy phép đầu t (645 dự án), lợng vốn giải thể là 7952triệu USD, chiếm gần 21% tổng lợng vốn đăng ký Nguyên nhân dẫn đến các

dự án bị rút giấy phép trớc hết là do ta chọn nhầm đối tác, nhất là những năm

đầu thực hiện Luật đầu t Đó là những công ty môi giới buôn bán hợp đồng, khikhông thực hiện đợc mục đích này, họ không trở lại Việt Nam thực hiện dự án.Tiếp theo là sự thiếu hụt tài chính của bên nớc ngoài, không thực hiện đợc camkết góp vốn, huy động vốn vay; sự biến động phức tạp của thị trờng và giá cảlàm đảo lộn tính toán ban đầu của dự án; sự phá sản của bên nớc ngoài ở các

địa bàn khác làm cho họ không có khả năng hoạt động ở Việt Nam Ngoài ranhững yếu kém trong công tác quản lý nhà nớc cũng góp phần làm tăng thêm

số dự án đổ vỡ nh không chọn lựa kỹ, dễ dãi trong bố trí cán bộ Việt Nam thamgia liên doanh, không kịp thời nhắc nhở và xử lý những vi phạm pháp luật vàgiấy phép đầu t, không có biện pháp hữu hiệu hòa giải các bất đồng, tranhchấp; sự thay đổi chính sách sử dụng nguyên vật liệu

Nh vậy, tính đến ngày 15/03/2001, trên lãnh thổ Việt Nam còn 2701dự án

đầu t trực tiếp nớc ngoài đang hoạt động với tổng vốn đăng ký (kể cả phần vốn

bổ sung) của các dự án còn hiệu lực là 36.329,775 triệu USD

Tính đến 31 tháng 12 năm 2000, số vốn đã thực hiện của các dự án đầu ttrực tiếp nớc ngoài bằng 44,82% của tổng số vốn đăng ký (bao gồm cả vốn bổsung), trong đó 88,34% vốn thực hiện là của phía đối tác nớc ngoài, 11,66% làvốn của doanh nghiệp Việt Nam Tỷ lệ vốn thực hiện trên tổng vốn đăng ký củacác dự án 100% vốn nớc ngoài và dự án Hợp đồng hợp tác kinh doanh cao hơnnhiều so với hình thức liên doanh

Các dự án trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí đạt tỷ lệ thực hiệncao hơn vốn cam kết 4%, do trong ngành dầu khí, cam kết trên giấy phép chỉ làvốn tối thiểu Ngành tài chính ngân hàng, do tính đặc thù phải nộp ngay vốnpháp định mới đợc phép triển khai hoạt động nên tỷ lệ giải ngân cao (93%).Nhìn chung, các dự án đầu t vào lĩnh vực công nghiệp xây dựng có tỷ lệ giải

Trang 36

ngân cao nhất, trên 50% Các dự án nông nghiệp đạt tỷ lệ giải ngân 43%, trongkhi các dự án thuỷ sản chỉ giải ngân đợc 36%

Nh vậy, ta thấy có sự khác biệt rất lớn về tốc độ thực hiện giữa các dự ánkhác nhau về hình thức đầu t và lĩnh vực kinh tế Đồng thời, ta nhận thấy còn

có sự khác biệt về việc đầu t thực hiện giữa các dự án có quy mô khác nhau vàgiữa các dự án của các nớc đầu t khác nhau Các dự án có quy mô càng lớn thì

tỷ lệ đợc thực hiện lại càng bé, bởi vì để thực hiện các dự án quy mô lớn đòi hỏichủ đầu t phải thực sự có tiềm lực và các nhà đầu t phải cân nhắc rất kỹ càng tr-

ớc khi quyết định thực hiện đầu t Các nhà đầu t thuộc các quốc gia khác nhauthực hiện đầu t ở các loại hình khác nhau, lĩnh vực khác nhau, quy mô đầu tkhác nhau và tình hình kinh tế chính trị ở mỗi nớc hoàn toàn khác nhau, do đókhả năng triển khai thực hiện các dự án đầu t cũng sẽ khác nhau Do số liệu có

đợc không đầy đủ và không đảm bảo tính cập nhật nên khó có thể minh chứng

rõ ràng nhận xét này, tuy nhiên các số liệu dới đây cũng phản ánh đợc mộtphần điều này:

Mời nhà đầu t lớn nhất thời kỳ 1988 - 1996

Nguồn : Niên giám thống kê 1996 - NXB Thống kê

Xem xét tỷ lệ vốn thực hiện và vốn đăng ký của 10 nớc đầu t lớn nhất đếnnăm 1996, ta thấy rằng không có mối quan hệ rõ ràng giữa khối lợng vốn đầu t

và khối lợng vốn thực hiện

Dới đây là số liệu về tình hình thực hiện của các dự án với quy mô vốn đầu

t khác nhau:

Trang 37

- Dới 1 triệu USD

1963629471482091

70.357.747.739.436.642.628.120.0

Nguồn : Báo cáo về hoạt động của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN

Nguồn : Vụ Quản lý dự án ĐTNN - Bộ KH-ĐT

Trong điều kiện của một nền kinh tế kém phát triển, kết cấu hạ tầng lạchậu, các nguồn lực cũng nh chính sách đối với đầu t nớc ngoài còn nhiều biến

động, thị trờng phát triển cha đầy đủ thì tỷ lệ vốn đầu t trực tiếp nớc ngoàithực hiện đợc ở mức nh vậy là không thấp Tuy vậy, xuất phát từ đặc điểm, các

dự án sau khi phê duyệt thờng cha đủ các điều kiện để triển khai ngay, do đó sốvốn thực hiện trong năm chủ yếu là của các dự án đã đợc phê duyệt từ các năm

Trang 38

trớc đó Nếu so sánh số vốn thực hiện của từng năm với số vốn đăng ký còn lại(tổng số vốn đăng ký từ trớc trừ đi số vốn đã thực hiện) thì tỷ lệ vốn thực hiệndiễn biến theo xu hớng thiếu ổn định Tỷ lệ này tăng nhanh từ đầu đến năm

1995 (vốn thực hiện 1992/vốn đăng ký 1988-1991 còn lại = 13,6%; số tơngứng 1993=23,5%; 1994=30,1%; 1995=32,2%) và sau đó giảm dần từ 1996 đến

Nguồn : Tính toán từ các số liệu trên

Điều này một phần là do tác động của cuộc khủng hoảng tiền tệ trong khuvực, một số nhà đầu t thuộc các quốc gia xảy ra khủng hoảng đang còn số vốn

mà họ cha thực hiện lại phải dùng để đối phó với tình trạng xấu, buộc họ phảidừng hoặc chấm dứt không thể tiếp tục đầu t Mặt khác, một số nhà đầu t khilập dự án đã tính toán cha thật sát với thực tế nên khi triển khai dự án đã gặpphải một số vấn đề phát sinh vợt cả khả năng tài chính cũng nh các yếu tố, điềukiện cho doanh nghiệp vận hành Thậm chí có một số nhà đầu t nớc ngoài, thựcchất là yếu về năng lực tài chính nên mặc dù đã đợc cấp giấy phép đầu t, nhngkhông huy động đợc vốn đúng nh dự kiến buộc họ phải triển khai thực hiện dự

án chậm, có khi mất khả năng thực hiện

Tuy nhiên, cũng phải thấy rằng các nhà đầu t nớc ngoài đã gặp phải không

ít trở ngại khi thực hiện đầu t tại Việt Nam Các số liệu trên có thể bộc lộ một

điều rằng thực trạng đầu t tại Việt Nam không hấp dẫn nh các nhà đầu t đã nghĩban đầu Một số nhà đầu t bị thua lỗ nên không thể thực hiện đợc các cam kếtlúc đầu Thất bại của các nhà đầu t này có thể tạo ra tác động tiêu cực cho cácnhà đầu t đến sau, làm họ lỡng lự khi quyết định thực hiện đầu t hoặc từ bỏ dự

án đầu t đã đợc cấp phép Đây thực sự là những vấn đề mà các nhà hoạch địnhchính sách của chúng ta phải nghiên cứu xem xét trong khi đề ra các chiến lợc

đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài

2.12.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài ở một số lĩnh vực kinh tế tiêu biểu

a Lĩnh vực dầu khí : So với các ngành kinh tế Việt Nam thì đây là một trong

rất ít ngành thu hút đợc các tập đoàn kinh tế lớn của thế giới tham gia đầu t

Đến nay, ngoài xí nghiệp liên doanh dầu khí VietsoPetro đã sản xuất đợc hơn

60 triệu tấn dầu thô và hiện đang tiếp tục kinh doanh có hiệu quả, chúng ta đãcấp 33 giấy phép hoạt động cho các tập đoàn dầu khí lớn thuộc Bắc Mỹ, Châu

Âu, Châu úc và Châu á vào thăm dò, khai thác tại thềm lục địa Việt Nam theohình thức hợp đồng phân chia sản phẩm Các mỏ Đại Hùng, Rạng Đông, HồngNgọc, mỏ khí Lan Đỏ - Lan Tây và mỏ dầu trên vùng chồng lấn với Malaixia

đều đang đợc khai thác Sự quan tâm của các tập đoàn lớn trên thế giới chứng

tỏ tính hấp dẫn và tiềm năng dầu khí của nớc ta

Vào cuối năm 1998, Việt Nam đã cấp giấy phép đầu t cho liên doanh xâydựng nhà máy lọc dầu đầu tiên tại Dung Quất (Quảng Ngãi) với số vốn đầu t

Trang 39

1,3 tỷ USD Các nhà đầu t nớc ngoài (không kể Vietsopetro) đã đầu t trên 2,6 tỷUSD vào khâu thăm dò, giúp Việt Nam dần dần có đủ cơ sở dữ liệu về trữ lợngdầu khí để xác định chiến lợc phát triển.

Công nghiệp dầu khí đã góp phần ngày càng lớn vào tăng trởng GDP vàthu ngân sách Nhà nớc

b Lĩnh vực công nghiệp điện tử : là lĩnh vực mà các nhà đầu t nớc ngoài có

mặt tơng đối sớm, vốn thực hiện chiếm tỷ lệ cao so với vốn đăng ký, có tiến độthực hiện đúng với cam kết đợc ghi trong giấy phép đầu t và đây là lĩnh vựcsớm phát huy hiệu quả Đến nay, đã có 22 dự án đầu t với tổng số vốn đăng ký

615 triệu USD, trong đó có hơn 60% vốn đã thực hiện (379 triệu USD) Mộttrong những yếu tố hơn hẳn so với nhiều lĩnh vực khác là các nhà đầu t vào lĩnhvực này phần lớn thuộc các hãng điện tử mạnh trên thế giới nh: SONY, JVC,TOSHIBA, PHILIP, LG, FUJITSU, SAMSUNG, MATSUSHITA Tuy nhiêncác dự án đầu t chủ yếu vào điện tử gia dụng, còn ít chú ý tới điện tử côngnghiệp

c Lĩnh vực công nghiệp ô tô và xe máy : Đây cũng là một trong những lĩnh

vực thu hút đợc các nhà đầu t thuộc các hãng lớn mà sản phẩm của họ đã trởthành nổi tiếng và có lợi thế cạnh tranh so với những sản phẩm cùng loại trênthế giới nh TOYOTA, FORD, HONDA, SUZUKI Đến nay đã có 14 dự án sảnxuất ô tô và 4 dự án sản xuất xe máy đợc cấp giấy phép Số vốn đăng ký củacác liên doanh ô tô là 872 triệu USD, trong đó đã thực hiện đợc 376 triệu USD(43,12% vốn đăng ký) Các liên doanh này có thể sản xuất hàng năm 140 nghìn

xe ô tô các loại Trong số 14 dự án trên đã có 3 dự án không triển khai và 1 dự

án tuy đã đầu t 16 triệu USD nhng tạm dừng không đầu t tiếp (dự án Benz) và liên doanh MêKông cũng đã ngừng sản xuất Nói chung, thị trờng ô tôcủa nớc ta còn hạn hẹp Ngành công nghiệp xe máy cũng thu hút đợc nhữnghãng xe nổi tiếng thế giới mà sản phẩm đã quen thuộc với ngời Việt Nam nhHonda, Suzuki, VMEP Hiện tại các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài sảnxuất mỗi năm khoảng 200 nghìn xe máy với tỷ lệ nội địa hóa từ 20-50%

Mercedes-Các dự án ô tô và xe máy đã đợc cấp giấy phép đầu t có tác động dâychuyền đối với các dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng; do vậy đã kéo theo hàngchục nhà đầu t vốn là bạn hàng của họ vào Việt Nam; đồng thời đã mở rộngquan hệ hợp tác chế tạo với các doanh nghiệp cơ khí, sản xuất săm lốp, ghế

đệm của Việt Nam, giải quyết những khó khăn trớc mắt cho các doanh nghiệpnày và góp phần phát triển chúng về lâu dài

d Lĩnh vực viễn thông : Đến nay đã có 14 dự án đầu t nớc ngoài đợc cấp giấy

phép với tổng vốn đăng ký là 1545 triệu USD, trong đó số đã thực hiện là 388triệu USD Trong số các dự án đầu t ở lĩnh vực này có đến 94% theo hình thứchợp đồng hợp tác kinh doanh về dịch vụ viễn thông, 6% số dự án đầu t theohình thức liên doanh để sản xuất thiết bị vật t bu điện Đặc biệt, đây là lĩnh vựckhông có dự án đầu t hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

e Lĩnh vực công nghiệp hóa chất : Đến nay lĩnh vực này đã thu hút 89 dự án

với tổng vốn đăng ký 1117 triệu USD (36 dự án 100% vốn nớc ngoài, 48 dự ánliên doanh, 5 dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh), trong đó tổng số vốn đã thựchiện là 397,6 triệu USD (35,6% vốn đăng ký) Đầu t nớc ngoài trong công

Trang 40

nghiệp hóa chất đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lợng cao, bao gồm một sốhóa chất cơ bản, mỹ phẩm, chất tẩy rửa, dầu nhờn thay thế một phần hàngnhập khẩu, thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao hơn của ngời tiêu dùng

g Hoạt động kinh doanh khách sạn và du lịch : Đây là lĩnh vực mà ngay từ

đầu đã có biểu hiện còn nhiều tiềm năng cha đợc khai thác nên nhiều doanhnghiệp trong và ngoài nớc đã đầu t vào Đến nay có 237 dự án với 7585 triệuUSD vốn đăng ký đầu t xây dựng khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, pháttriển đô thị, trong số đó đã có 33,66% vốn đợc thực hiện Đồng thời, đây cũng

là lĩnh vực đã xuất hiện tình trạng cung vợt quá cầu ở một số thành phố nh TP

Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Hải Phòng

h Lĩnh vực dệt may, giầy dép : Đến nay chúng ta đã phê duyệt 250 dự án với

tổng số 2396 triệu USD vốn đăng ký (dệt: 87 dự án với 1649 triệu USD vốn

đăng ký; may: 118 dự án với 281 triệu USD vốn đăng ký; giầy dép: 45 dự ánvới 466 triệu USD vốn đăng ký) Tổng vốn đã thực hiện là 1079 triệu USD, đạt45% vốn đăng ký, là một tỷ lệ khá cao Đầu t nớc ngoài trong các ngành này đãtạo ra việc làm cho hàng vạn ngời lao động, góp phần tăng nhanh kim ngạchxuất khẩu, là một trong những ngành công nghiệp có kim ngạch xuất khẩuhàng năm trên 1 tỷ USD

2.1.2.3 Tình hình khai thác công suất các dự án.

Cho đến nay đã có rất nhiều dự án hoàn thành xây dựng cơ bản và đi vàovận hành sản xuất kinh doanh một cách ổn định Nhiều dự án hoạt động cóhiệu quả và đã đóng góp đáng kể vào sự tăng trởng và phát triển của nền kinh

tế nớc ta

Tuy nhiên đa phần các dự án FDI năng lực hoạt động còn thấp so với côngsuất cho phép Rất ít ngành hàng khai thác đợc trên 50% công suất tối đa củacác dự án

Số liệu trong bảng dới đây sẽ cho ta thấy rõ hơn thực trạng này:

Ngày đăng: 19/12/2012, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu vốn đầu t quốc tế - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Sơ đồ 1 Cơ cấu vốn đầu t quốc tế (Trang 7)
Bảng 2- Các nớc nhận FDI nhiều nhất trong 2 năm 1998-1999. - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Bảng 2 Các nớc nhận FDI nhiều nhất trong 2 năm 1998-1999 (Trang 13)
Sơ đồ 2- Cái vòng luẩn quẩn của các nớc đang phát triển: - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Sơ đồ 2 Cái vòng luẩn quẩn của các nớc đang phát triển: (Trang 20)
Sơ đồ 3- Quan hệ biện chứng giữa đầu t và tăng trởng kinh tế - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Sơ đồ 3 Quan hệ biện chứng giữa đầu t và tăng trởng kinh tế (Trang 20)
Bảng 1: Tình hình thực hiện FDI qua các năm - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Bảng 1 Tình hình thực hiện FDI qua các năm (Trang 28)
Bảng 2: 12 đối tác nớc ngoài đầu t lớn nhất vào Việt Nam - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Bảng 2 12 đối tác nớc ngoài đầu t lớn nhất vào Việt Nam (Trang 29)
Bảng 3: Cơ cấu đầu t theo vùng - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Bảng 3 Cơ cấu đầu t theo vùng (Trang 31)
Bảng 4: Mời địa phơng có vốn đầu t cao nhất - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Bảng 4 Mời địa phơng có vốn đầu t cao nhất (Trang 32)
Bảng 5: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Bảng 5 Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành (Trang 33)
Bảng 8:    Tình hình khai thác công suất một số  ngành hàng của các dự án FDI (tính đến hết năm 1997) Mặt hàng Công suất cho phép Công suất huy - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Bảng 8 Tình hình khai thác công suất một số ngành hàng của các dự án FDI (tính đến hết năm 1997) Mặt hàng Công suất cho phép Công suất huy (Trang 42)
Bảng 9 : Cơ cấu vốn đầu t XDCB của Việt Nam thời kỳ 1991-1999 - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Bảng 9 Cơ cấu vốn đầu t XDCB của Việt Nam thời kỳ 1991-1999 (Trang 44)
Bảng 13: Tốc độ tăng trởng các ngành kinh tế - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Bảng 13 Tốc độ tăng trởng các ngành kinh tế (Trang 50)
Bảng 15: Xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI - Đẩu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt nam
Bảng 15 Xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w