Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở chính - NHTM CP Kỹ thương VN
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trên con đường đổi mới và hội nhập vào nền kinh tếthế giới, Trong những năm qua, tốc độ đầu tư trong nền kinh tế nước ta có sự tăngtrưởng mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển cũng như cải thiện đời sống xã hội.Trong
đó, không thể không kể đến vai trò của các ngân hàng thương mại với tư cách là cáctrung gian tài chính, các nhà tài trợ lớn cho các dự án đầu tư, đặc biệt là dự án trung vàdài hạn Để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước nhằm tránhnguy cơ tụt hậu ngày càng xa so với các nước khác, trong khi xuất phát điểm củachúng ta lại thấp hơn họ nhiều, đòi hỏi chúng ta phải có sự ưu tiên về đầu tư chiều sâu,đặc biệt cần bổ sung một lượng vốn đáng kể bao gồm vốn ngắn hạn và vốn trung dàihạn để đầu tư vào các dự án có khả năng tranh thủ “đi tắt, đón đầu”công nghệ Dovậy ,để đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế thì các ngân hàng thương mại chính lànguồn cung cấp lớn nhất và giàu tiềm năng nhất
Tuy nhiên, ngân hàng thương mại thực chất cũng chỉ là trung gian tài chính.Ngân hàng huy động vốn từ các chủ thể kinh tế này và tài trợ cho vay với các chủ thểkinh tế khác Do vậy ngân hàng cũng phải chịu rủi ro rất lớn khi cho vay, nhất là khi tàitrợ cho các dự án vì lúc này hoạt động kinh doanh của ngân hàng còn phụ thuộc rấtnhiều vào hoạt động của dự án vay vốn Do vậy, yêu cầu đặt ra là ngân hàng phải lựachọn và cho vay với những dự án có tính khả thi cao nhất để nguồn vốn cho vay thực
sự là có hiệu quả và cũng chính là giảm thiểu rủi ro đáng kể cho chính ngân hàng.Côngtác thẩm định dự án đầu tư vay vốn chính là công cụ đắc lực giúp cho ngân hàng thựchiện yêu cầu
Trước thực tế hiện nay và sau một thời gian thực tập tại ngân hàng thương mại
cổ phần Kỹ thương Việt Nam, em nhận thấy số lượng các dự án vay vốn tại ngân hàngngày càng nhiều và còn rất đa dạng về loại dự án, cũng như quy mô thời gian thực hiện
dự án Điều này càng cho thấy vai trò vô cùng quan trọng của công tác thẩm định dự ántrước khi cho vay tại ngân hàng và có sự ảnh hưởng không nhỏ tới thành bại trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Với những nhận thức trên cùng với thời gian đượcthực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam, em đã chọn và
nghiên cứu đề tài : “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở
Trang 2chính - Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam ” Bố cục của chuyên đề gồm 2
chương:
CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI HỘI SỞ CHÍNH - NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
CHƯƠNG II : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI HỘI SỞ CHÍNH – NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt và các côchú cán bộ nhân viên tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thiện chuyên đề này
Do giới hạn về trình độ kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế ,vì vậy bàiviết của em không tránh khỏi những hạn chế ,thiếu sót Em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến và chỉ bảo của thầy cô giáo và các cô chú cán bộ tại ngân hàngTechcombank để bài viết của em hoàn thiện hơn
Trang 3CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI HỘI SỞ CHÍNH(HSC) NGÂN HÀNG
TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam ( Techcombank)
1.1.Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam, hay còn được gọi làTechcombank được phép hoạt động theo Giấy phép hoạt động số 0040 NH-CP doThống đốc NHNN cấp ngày 06/08/1993 với thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngàyđược cấp giấy phép hoạt động
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹthương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phầnđầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nềnkinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại
số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.Hiện nay ngân hàng có hội sở chính tại
70-72 Bà Triệu
* Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng là:
- Huy động tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh tế bao gồm các sản phẩm huy độngvốn: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn cố định, tiền gửitheo thời hạn thực gửi
- Cung ứng tín dụng cho nền kinh tế bao gồm các sản phẩm tín dụng: tín dụng ngắnhạn, trung và dài hạn; Tín dụng đồng tài trợ; uỷ thác đầu tư; Tín dụng chiết khấu, cầmcố; Tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu; Tín dụng tiêu dùng
+ Dịch vụ ngoại hối: Mua bán ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi; Chuyển tiền (ngoạitệ) trong và ngoài nước; Đại lý chi trả kiều hối, chuyển thu ngân ngoại tệ
+ Dịch vụ bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh pháthành chứng từ có giá
+ Dịch vụ tư vấn đầu tư: Tư vấn thẩm định và phân tích các dự án đầu tư; Tư vấn quản
lý tài chính doanh nghiệp; Tư vấn phát hành chứng từ có giá; Tư vấn quản lý danh mụcđầu tư tài chính
+ Các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và chấp thuận của NHNN
Trang 41.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
1.1.2.1 Bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Theo quy định của Điều lệ Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam năm 2009 và Quyếtđịnh số 19/2006/QĐ-HĐQT ngày 10/02/2006 của Hội đồng Quản trị ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam thì:
* Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng Kỹ thươngViệt Nam và tất cả các cổ đông có tên trong danh sách đăng ký cổ đông đều có quyềntham dự
* Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị của Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam, có toànquyền nhân danh Ngân hàng để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
* Ban Kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng Kỹ thươngViệt Nam; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra
và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
* Ban Tổng giám đốc gồm có Tổng Giám đốc, các phó Tổng Giám đốc và bộ máychuyên môn nghiệp vụ
1.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của một số bộ phận thuộc Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
* Bộ phận kinh doanh: Có nhiệm vụ lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch đầu tư tíndụng đã được phê duyệt tại Hội sở; tiếp xúc, tìm hiểu khách hàng; thẩm định và lập thủtục cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn tại Hội sở theo quy định hiện hành
* Bộ phận nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ: Có nhiệm vụ lập, xác nhận giao dịch cáchợp đồng mua bán ngoại tệ, nhận, gửi vốn… trên thị trường liên ngân hàng; theo dõi,quản lý và điều hành nguồn vốn trên toàn hệ thống nhằm đảm bảo nguồn vốn đáp ứngnhu cầu kinh doanh của Ngân hàng Kỹ thương và việc sử dụng vốn để từ đó thực hiệnviệc cân đối nguồn vốn trong toàn hệ thống
* Bộ phận thanh toán quốc tế: Thiết lập, quản lý và xúc tiến các quan hệ đại lý giữaNgân hàng Kỹ thương và các ngân hàng trên thế giới, quản lý mã khoá giao dịch giữaNgân hàng Kỹ thương và các ngân hàng bạn
* Bộ phận kế toán tài chính
- Về chức năng kế toán tài chính, Bộ phận Kế toán tài chính có nhiệm vụ quản lý, thựchiện các công việc liên quan đến công tác tài chính, hướng dẫn thực hiện chế độ thu chitài chính tại các đơn vị trực thuộc và tham gia xây dựng kế hoạch tài chính của ngânhàng và các đơn vị trực thuộc, đồng thời theo dõi, kiểm tra thực hiện kế hoạch tài chínhcủa các đơn vị trực thuộc
- Về chức năng kế toán thanh toán trong nước: bộ phận Kế toán tài chính thực hiệnchức năng của một trung tâm thanh toán trong nước cho toàn hệ thống Ngân hàng Kỹthương thông qua các tài khoản tiền gửi của Ngân hàng Kỹ thương mở tại các ngânhàng, tổ chức tín dụng trong nước
Trang 5* Bộ phận ngân quỹ: Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kho quỹ tại Hội sở Ngân hàng
Kỹ thương; thực hiện kiểm ngân, thu chi tiền mặt nội, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý vàchứng từ có giá khác theo chứng từ kế toán hợp pháp tại Hội sở; cập nhật số quỹ và tổchức kiểm quỹ ngân hàng theo chế độ quy định
* Trung tâm thẻ: Có nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích thị trường và khả năng nguồn lựccủa Ngân hàng để xây dựng chiến lược kinh doanh, mục tiêu và kế hoạch phát triểnkinh doanh trên cả hai lĩnh vực thanh toán và phát hành thẻ
* Bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ:
- Về công tác kiểm tra Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ nghiên cứu, xâydựng phương thức, nội dung và quy trình nghiệp vụ kiểm tra nội bộ; xây dựng, thammưu cho Tổng Giám đốc kế hoạch kiểm tra định kỳ; chủ động đề xuất các cuộc kiểmtra đột xuất tại các đơn vị trực thuộc
- Về công tác thẩm định và tái thẩm định thì Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ thực hiệnthẩm định và tái thẩm định đối với những khoản tín dụng của Hội sở, chi nhánh vượtmức phán quyết của Trưởng Phòng kinh doanh, Giám đốc chi nhánh theo quy định củaNgân hàng Kỹ thương Có ý kiến rõ ràng về việc đồng ý cho vay hay từ chối cho vay
và nêu rõ căn cứ để đưa ra ý kiến; trình Tổng Giám đốc phê duyệt hoặc Tổng Giám đốc
có ý kiến để Hội đồng Quản trị phê duyệt
* Bộ phận Marketing: Theo dõi, nắm bắt hiện trạng, xu thế phát triển của ngành ngânhàng, các nhu cầu luôn thay đối và phát triển của khách hàng đối với các sản phẩm vàdịch vụ ngân hàng Tiến hành công tác phân đoạn thị trường và kiến nghị Ban TổngGiám đốc về việc lựa chọn các phân đoạn khách hàng, thị trường mục tiêu phù hợpnhất với Ngân hàng Kỹ thương
* Bộ phận tổ chức nhân sự: Có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về kế hoạchphát triển nguồn nhân lực, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực trên cơ sởmức độ phát triển mạng lưới phát triển quy mô tại các đơn vị trực thuộc và phát triểncác nghiệp vụ hàng năm để đề ra kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; thực hiện việctiếp nhận hồ sơ, tổ chức các khâu trong thi tuyển, thực hiện tiếp nhận và quản lý nhân
sự theo phê duyệt của lãnh đạo
1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Kỹ thương trong những năm gần đây
1.2.1 Hoạt động huy động vốn
* Huy động vốn từ dân cư:
Trong năm 2004, tổng nguồn vốn huy động từ dân cư của Techcombank đạt 2129
tỷ đồng tăng 38,125 % so với năm 2003
Tuy nhiên con số này chưa dừng lại ở đây, năm 2005 Techcombank đã huy độngđược 3.891,55 tỷ đồng , tăng 82,76% , so với năm 2004, chiếm 42,03% trong cơ cấuhuy động vốn của Ngân hàng
Trang 6Vốn huy động dân cư năm 2006 đạt 6.684,45 tỷ đồng , tăng 72% so với năm 2005
và chiếm 46% trong cơ cấu huy động của ngân hàng.năm 2007 thực sự là 1 năm độtphá của Techcombank trong mọi mặt trong đó huy động vốn từ khu dân cư đạt 14866,5tăng 122,4%.Con số đó trong năm 2008 là 29733 tỷ đồng tăng 110% so với năm 2007.Năm 2009, vốn huy động từ dân cư đạt 44599 tỷ đồng tăng 50% so với năm 2008 Đơn vị: tỷ đồng
Hình 1.2.1a - Biểu đồ so sánh vốn huy động từ dân cư
* Huy động vốn từ doanh nghiệp:
Năm 2004, tổng số vốn huy động từ khu vực kinh tế của Techcombank là 2.096 tỷđồng tăng 131% so với năm 2003, trong năm 2005 đạt 2.382 tỷ đồng, tăng 13,64% sovới năm 2004
Tổng số vốn huy động từ doanh nghiệp năm 2006 đạt 3.178,22 tỷ đồng chiếm 21,2%tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, đạt mức tăng trưởng so với năm 2005 là33%.Huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp năm 2007 đạt 10.057,31 tỷ VNĐ, đạt
mức tăng trưởng ngoạn mục hơn 360% so với năm 2006 .
Số lượng khách hàng tổ chức kinh tế tăng hơn 1,5 lần - từ 9.285 khách hàng năm
2006 lên 14.848 khách hàng năm 2007
chiếm 70% tổng dư nợ và đóng góp một phần lớn doanh thu của Ngân hàng Vốn huyđộng từ doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm 2008 đạt mức 11.312 tỷ đồng tăng12,48% so với thời điểm cuối năm 2007 Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn chiếm 54,59%,tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm 16,76% tổng số tiền huy động
Trang 7Năm 2009, vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp đạt 21.153,44 tỷ đồng tănggần 87% so với cuối năm 2008.
Hình 1.2.1b – Biểu đồ so sánh vốn huy động từ doanh nghiệp
1.2.2 Hoạt động tín dụng:
Tổng dư nợ tín dụng của Techcombank tính đến 31/12/2003 đạt 2.296 tỷ đồng tăng
400 tỷ đồng,hơn 21% so với cuối năm 2002 Dư nợ ngắn hạn của các tổ chức kinh tế và
cá nhân trong nước tính đạt 1605 tỷ đồng,chiếm 30% tổng dư nợ.Năm 2004, cơ cấu tíndụng của Techcombank không có sự thay đổi lớn, tín dụng DN vừa và nhỏ củaTechcombank là 2147 tỉ đồng,chiếm 62% tổng dư nợ tín dụng Techcombank, tăng 7%
so với năm 2003 trong đó các khoản vay ngắn hạn chiếm 70% và các khoản vay dàihạn chiếm 30%.Tiếp tục phát huy thế mạnh của các sản phẩm cho vay tiêu dung,trongnăm 2005 Techcombank đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và đạt đượcnhững kết quả khá ấn tượng đối với các sản phẩm trên.Tổng dư nợ tín dụng từ khu vựckhách hàng cá nhân đạt 1560,9 tỷ đồng,tăng 66% so với năm 2004,chiếm 29% tổng dư
Trang 82009) được đông đảo khách hàng đánh giá cao Lợi nhuận trước thuế củaTechcombank sau khi đã trích đủ dự phòng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước(bao gồm cả dự phỏng rủi ro tín dụng và dự phòng giảm giá chứng khoán) đạt 1.600 tỷđồng, tăng 125% so với mức lợi nhuận của năm 2007, vượt 26,9% so với kế hoạch đề
ra Năm 2008 cũng là năm thành công của Techcombank trong lĩnh vực dịch vụ, vớidoanh thu từ khu vực này tăng 180% so với năm 2007, đạt 567 tỷ đồng, đưaTechcombank trở thành một trong các ngân hàng có mức thu dịch vụ tốt nhất trên thịtrường
Tính đến ngày 31/12/2009, tổng dư nợ tín dụng của Techcombank là 42.093 tỷ đồngtăng 61,76% so với cuối năm 2008
Hiện nay, Techcombank là một ngân hàng có uy tín lớn trong dịch vụ bảo lãnh nênthư bảo lãnh của Techcombank được nhiều ngân hàng và doanh nghiệp trong, ngoàinước chấp nhận Các hình thức bảo lãnh cơ bản bao gồm:
• Bảo lãnh dự thầu
• Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Trang 9Năm 2007 là một năm đáng ghi nhớ đối với hoạt động phát triển thẻ tại
Techcombank Độ bao phủ của mạng lưới dịch vụ thẻ không ngừng được mở rộng trênphạm vi toàn quốc,đặc biệt tại các trung tâm kinh tế, chính trị lớn Đến hết năm 2007,Techcombank đa lắp đặt 168 ATM, 2.300 máy cà thẻ tại các Đơn vị chấp nhận thẻ, gópphần tăng số lượng giao dịch thẻ gấp đôi so với năm 2006, từ 328.000 giao dịch/thángcuối năm 2006 đến 66 0.000 giao dịch/tháng cuối năm 2007 Chỉ thị của chính phủ vềviệc trả lương qua tài khoản cũng góp phần tạo ra một thị trường to lớn choTechcombank Chỉ trong ba tháng cuối năm 2007, Techcombank đa có thị phần đáng
kể nhờ việc khai thác trả lương cho hàng chục ngàn cán bộ nhân viên của các bộ ngànhnhư: Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Lao động Thương binh
và Xã hội, Bộ Ngoại giao, Ṭòa án Nhân dân tối cao, Bảo Việt Nhân thọ, VietnamAirlines, Pacific Airlines, các trường học
Trong năm 2008, Techcombank trở thành thành viên và kết nối đầy đủ với hệ thốngthẻ Visa, tạo điều kiện cho các chủ thẻ Techcombank Visa sử dụng thẻ ở hơn 1 triệumáy ATM và hàng triệu điểm chấp nhận thẻ Visa trên toàn cầu Techcombank cũng gianhập và kết nối với hệ thống thẻ quốc tế MasterCard, chuẩn bị cho việc phát hành thẻTechcombank MasterCard trong thời gian gần nhất Để chuyên nghiệp hóa hệ thốngdịch vụ thẻ, từ quý 4/2008, Ngân hàng tiến hành tách mảng hoạt động vận hành thẻ rakhỏi hệ thống kinh doanh và phát triển sản phẩm để thành lập Trung tâm Quản lý vàVận hành thẻ Việc điều chỉnh cơ cấu này đã nâng cao chất lượng dịch vụ, sẵn sàngđáp ứng yêu cầu quản lý và vận hành dịch vụ thẻ với số lượng khách hàng lớn hơntrong những năm tiếp theo Hoạt động dịch vụ thẻ đã có nhiều bước cải thiện rõ rệt,
chất lượng dịch vụ được nâng cao theo tiêu chí “phát hành thẻ nhanh - hệ thống cung
cấp dịch vụ ổn định - phản ứng yêu cầu trợ giúp khách hàng linh hoạt và kịp thời ”.
Điều này đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng bán lẻ của Techcombank và được cácđối tác đánh giá cao
Trang 10trong điều kiện tỷ giá ngoại hối có nhiều biến động Tổng doanh số kinh doanh ngoại tệnăm 2008 tương đương 198 nghìn tỷ VNĐ (13,37 tỷ đô la Mỹ) tăng 132,70% so vớinăm 2007.
Hình 2.1.3.3 – Biểu đồ so sánh doanh số mua bán ngoai tệ
2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở chính – Ngân hàng Techcombank
2.1 Mục đích và căn cứ thẩm định
2.1.1 Mục đích thẩm định
Công tác thẩm định tại Ngân hàng được chú trọng đặc biệt và để đưa ra được mộtquyết định cho vay với dự án thì quá trình thẩm định cần phải tiến hành chặt chẽ ,chínhxác và phải khách quan, phản ánh đúng năng lực của dự án Từ đó tạo điều kiện chocác dự án tốt có thể triển khai và cũng tránh tài trợ sai lầm cho các dự án xấu, quantrọng hơn là mang lại lợi nhuận chắc chắn cho ngân hàng từ dự án Từ tầm quan trọng
đó cho thấy mục đích của công tác thẩm định dự án tại HSC là nhằm :
Thứ nhất là : thẩm định dự án để nhằm đánh giá tính hợp lý của dự án Trên cơ sởxem xét đánh giá các khía cạnh của dự án về thị trường, kỹ thuật, công nghệ…cán bộthẩm định xem xét mức độ hợp lý của từng nội dung trong dự án, cách thức tính toán
Trang 11của chủ đầu tư về các khoản mục chi phí, doanh thu của dự án, dòng tiền của dự ánxem có hợp lý không, có phù hợp và mang tính thực tế không.
Thứ hai : thẩm định dự án là còn đánh giá tính hiệu quả của dự án Một dự án khimang lại hiệu quả kinh tế cao xong lại gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường ,anninh xã hội hoặc không mang lại hiệu quả kinh tế xã hội thì dự án đó cũng không đượcNgân hàng cho vay vốn Như vậy cán bộ thẩm định hiệu quả của dự án trên cả hai khíacạnh là hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả tài chính Tùy vào mỗi dự án khác nhau màmức hiệu quả tạo ra khác nhau, tuy nhiên phải nằm trong phạm vi cho phép và không
vi phạm pháp luật ,thì sẽ được Ngân hàng xem xét tài trợ vốn cho dự án
Thứ ba, công tác thẩm định dự án chính là đánh giá khả năng thực hiện của dự án
đó Từ kế hoạch mục tiêu đến thực tế có rất nhiều biến đổi, do vậy để biến dự án từ trêngiấy tờ thành hiện thực thì đòi hỏi có một dự án mang tính khả thi cao Do vậy, thôngqua công tác thẩm định, cán bộ thẩm định đánh giá phương diện tổ chức nhân sự thựchiện dự án, môi trường pháp lý của dự án, sự phù hợp của dự án với điều kiện kinh tế
xã hội vùng…từ đó giúp cán bộ thẩm định đánh giá chính xác khả năng thực hiện của
dự án, địa điểm xây dựng, các tác động của dự án đến môi trường, khả năng nhu cầu vềvốn đầu tư trong từng giai đoạn thực hiện dự án, các giải pháp xây dựng, công nghệcủa dự án…Đặc biệt thông qua hồ sơ dự án, cán bộ thẩm định dựa trên các bản vẽ thiết
kế xây dựng, công nghệ của những dự án phức tạp, từ đó giúp cán bộ thẩm định đưa racác đánh giá xác đáng hơn về dự án
Việc thẩm định dự án vay vốn tại HSC còn được cán bộ thẩm định dựa trên căn
cứ pháp lý của dự án Đó là việc đánh giá xem xét sự phù hợp của dự án với các quyhoạch chính sách phát triển củng vùng, của ngành của đất nước Đồng thời cũng thôngqua các văn bản pháp lý liên quan đến dự án giúp cho cán bộ thẩm định đánh giá xem
Trang 12dự án có được sự đồng ý cấp phép của cơ quan có thẩm quyền hay không, đánh giáđược sự đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường của dự án…
Cán bộ thẩm định còn căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trongtừng lĩnh vực cụ thể để so sánh đánh giá về dự án.Thông qua các thông tin này, cán bộthẩm định sẽ đánh giá được sự phù hợp về quy mô công nghệ của dự án, các tiều chuẩn
vệ sinh, phòng cháy chữa cháy (PCCC) của dự án có đạt tiêu chuẩn không ? Sản phẩmcủa dự án có đảm bảo các tiêu chuẩn hay không…
Bên cạnh các căn cứ về hồ sơ dự án ,tính pháp lý của dự án thì các quy ướcthông lệ quốc tế cũng là căn cứ làm cơ sở cho cán bộ thẩm định đánh giá về dự án Vì
có những dự án về sản xuất hàng xuất khẩu hoặc dây chuyền công nghệ, nguyên vậtliệu nhập khẩu hoặc một phần vốn của dự án là do các tổ chức quốc tế như WB ,IMF…tài trợ Do vậy khi tham gia vào sân chơi quốc tế thì dự án phải thỏa mãn một số tiêuchuẩn quy định nào đó Cán bộ thẩm định đã dựa trên các quy định của các tổ chức cóliên quan để làm căn cứ đánh giá thẩm định dự án
Ngoài những căn cứ trên thì việc thẩm đinh dự án tại HSC còn dựa trên những vănbản hướng dẫn về thẩm định dự án cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thươngmại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Căn cứ quy chế tổ chức, quyền hạn và nhiệm vụcủa Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Ngân hàng TMCP ban hành theo quyết định
số 1087/2001/QĐ-NHNN ngày 27/08/2001 của thống đốc Ngân hàng nhà nước ViệtNam; Căn cứ quy chế cho vay đối với khách hàng ban hành kèm theo quyết định số1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001; Căn cứ Quy chế Cho vay đối với khách hàngban hành theo quyết định số 163/QĐ-HĐQT ngày 08/02/2002 của HĐQT Ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam )
Với cán bộ thẩm định tại HSC thì căn cứ thẩm định có ý nghĩa đặc biệt quantrọng và sức ảnh hưởng lớn đến công tác thẩm định dự án chính là những kinh nghiệmcủa cán bộ thẩm định rút ra từ những dự án trước và những kinh nghiệm mà cán bộ thuthập được trong đời sống hằng ngày
2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Hội sở chính
Chuyên viên
Khách hàng
Ban kiểm soát và hỗ trợ kinh
Phòng kế toán giao dịch và
Lãnh đạo phòng kinh doanh chi
Hợp đồng tín dụng chi nhánh/ Giám
Khối Thẩm định và Quản trị rủi ro
HĐTD HO / HĐTD miền
Trang 13doanh chi nhánh
kho quỹ chi nhánh
nhánh đốc chi
nhánh
Nam /Ban tổng giám đốc
Chuyên gia tín dụng
Phê duyệt 3
Mở tài khoản cấp ID choKH
No
Kiểm soát
Ký hợp đồng, văn bản
Sơ đồ quy trình cấp tín dụng tại Techcombank
Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn:
Kiểm soát 1
Kiểm soát 2
Tái thẩm định
Phê duyệt 2
Lập báo
cáo thẩm
định
Phối hợp định giá TS đảm bảo
Trang 14* Bước 1: Kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hồ sơ về khách hàng vay vốn:
+ Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật, hành vi dân sự của khách hàng
+ Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng và ngườibảo lãnh( nếu có)
- Các hồ sơ có liên quan đến dự án đầu tư:
+ Quyết định phê duyệt nhà thầu( đối với trường hợp phải thông qua đấu thầu)
+ Các hợp đồng thi công, cung cấp thiết bị kèm catalogue
+ Các văn bản chứng minh nguồn vốn đầu tư của chủ dự án như: biên bản góp vốn,hợp đồng tín dụng
+ Các giấy chứng nhận về mức độ đảm bảo không ô nhiễm môi trường, sử dụngnguyên liệu độc hại( nếu có)
- Hồ sơ về đảm bảo nợ vay
* Bước 2: Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn:
- Năng lực quản lý của khách hàng
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động
- Quản trị điều hành
- Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng
- Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng
* Bước 3: Thẩm định dự án đầu tư:
- Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư và căn cứ pháp lý của dự án
- Thẩm định khía cạnh thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dựán
- Thẩm định khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
Trang 15- Thẩm định các nội dung về phương diện kỹ thuật
- Thẩm định phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn
- Thẩm định hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ cuả dự án
- Phân tích độ nhạy của dự án
- Thẩm định về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
- Đánh giá về mức độ rủi ro của dự án
Trên cơ sở những đánh giá , xem xét trong quá trình thẩm định dự án, chuyên viênphân tích tín dụng làm báo cáo thẩm định Báo cáo thẩm định được lập theo mẫu củaTechcombank
* Bước 4: Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề xuất tín dụng:
Sau khi hoàn tất khâu thẩm định và tái thẩm định (nếu có), Chuyên viên khách hàngchuyển báo cáo thẩm định, báo cáo tái thẩm định và toàn bộ các hồ sơ liên có liên quanđến khoản vay đến cấp phê duyệt xem xét quyết định
2.3 Nội dung thẩm định dự án vay vốn đầu tư của doanh nghiệp
2.3.1 Thẩm định khách hàng vay vốn
Thẩm định khách hàng là một trong những nội dung quan trọng cần được thựchiện trước khi ngân hàng quyết định cho vay Thẩm định khách hàng nhằm xem xétkhách hàng có đủ điều kiện để cấp tín dụng, đầu tư hay không, có đáng tin cậy để cấptín dụng, đầu tư không, có khả năng để thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiệncác khoản tín dụng và đầu tư không
2.3.1.1 Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng
Cán bộ thẩm định đã sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu để tiến hành thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng vay vốn qua việc xem xét năng lực pháp luật và năng lực hành vi của họ.
Các cán bộ thẩm định so sánh hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý của khách hàngtheo quy định của pháp luật hiện hành bao gồm:
- Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp;
Trang 16- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc (giámđốc), kế toán trưởng, quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Giấy phép hành nghề (nếu có);
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
2.3.1.2 Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng
Xem xét khả năng tài chính của khách hàng là một khâu quan trọng trong quytrình thẩm định, liên quan trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn đầu tư sau này
Các cán bộ thẩm định tiến hành xem xét khả năng tài chính của khách hàng ởquãng thời gian trước và vào thời điểm đề nghị vay vốn Dựa vào việc phân tích, sosánh các báo cáo tài chính của khách hàng trong 2 năm gần nhất (đã được kiểm toán)
và quý gần nhất (trừ khách hàng mới thành lập và hoạt động trong quá trình vay vốn) +các báo cáo tài chính dự tính cho 3 năm tới và cơ sở tính toán + bảng kê các loại công
nợ của doanh nghiệp + bảng kê các khoản phải thu, phải trả lớn của doanh nghiệp, cán
bộ thẩm định sẽ đánh giá năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sức mạnh
về tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán
và hoàn trả nợ của khách hàng Ngoài ra, cán bộ thẩm định còn xác định số vốn chủ sởhữu thực tế tham gia vào dự án đầu tư xin vay vốn
Đối với pháp nhân hoạt động chưa được 2 năm, cán bộ thẩm định yêu cầu gửibáo cáo tài chính tính đến thời điểm gần nhất
Trong khi thẩm định khả năng tài chính của khách hàng, cán bộ thẩm định đã ápdụng phương pháp so sánh đối chiếu với các tài liệu tham khảo từ:
- Hệ thống CIC của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Hệ thống Thông tin phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng Techcombank
Trang 17- Các dự án vay vốn cùng loại đã hoặc đang thực hiện
- Các nguồn thông tin tài chính và phi tài chính khác
để từ đó có cơ sở phân tích đánh giá năng lực tài chính của khách hàng chính xác vàkhách quan nhất
2.3.2 Thẩm định dự án đầu tư
Cán bộ thẩm định thẩm định dự án đầu tư vay vốn của khách hàng để tập trungphân tích đánh giá về khía cạnh hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Cáckhía cạnh khác như hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung sẽ được đề cậptới tùy theo đặc điểm và yêu cầu của từng dự án Khi thẩm định dự án, cán bộ thẩmđịnh tiến hành phân tích, đánh giá các nội dung:
2.3.2.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư và căn cứ pháp lý của dự án
Trước tiên, cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá mục tiêu đầu tư của dự án để biết
dự án được đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng mục tiêu gì? mục tiêu về tài chính hay mụctiêu về kinh tế xã hội Và các mục tiêu đó phải phù hợp với những qui định, chiến lượcchính sách của Đảng và nhà nước
Từ mục tiêu của dự án, cán bộ thẩm định sẽ thẩm định về: Sự cần thiết đầu tư của
dự án, tại sao phải đầu tư dự án đó Cán bộ thẩm định nghiên cứu đánh giá kỹ lưỡng về
sự cấn thiết phải đầu tư dự để cho thấy việc thực hiện dự án là nên làm
Cán bộ thẩm định còn thẩm định về : Các căn cứ, cơ sở pháp lí của dự án Dự ánphải có cơ sở pháp lý, phù hợp với qui hoạch chính sách của địa phương, dự án phảiđược cấp giấy phép đầu tư nếu nằm trong diện phải xin cấp phép đầu tư…hoặc dự ánphải hình thành từ cơ sở nào nhắm mục đích gì ,quyết định của chủ đầu tư dự án nhưthế nào ,các căn cứ về đảm bảo an ninh xã hội ,an toàn vệ sinh môi trường của dự án Khi thẩm định về khía cạnh kỹ thuật của dự án thì cán bộ thẩm định xem xét cácnội dung về : Qui mô đầu tư công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm
và dịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm
Trong nội dung thẩm định dự án vay vốn đầu tư của doanh nghiệp, cán bộ tín dụngcòn tiến hành thẩm định về qui mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tưtheo các tiêu chí khác nhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi
Trang 18công và dự phòng phí, vốn cố định và vốn lưu động) Nguồn vốn để thực hiện dự ántheo nguồn gốc sở hữu: vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh liên kết… Đặc biệt cán bộ thẩm định còn dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án.
2.3.2.2 Thẩm định khía cạnh thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu
ra của dự án
Cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá rất kỹ lưỡng về thị trường tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ đầu ra của dự án vì nó đóng vai trò rất quan trọng, quyết định việc thành bạicủa dự án Các nội dung chính cần xem xét đánh giá gồm:
Thứ nhất: Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án
Cán bộ thẩm định đã sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để phân tích quan
hệ cung – cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án Định dạng tiêu chuẩn sản
phẩm của dụ án mà thị trường đòi hỏi Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch
vụ thay thế đến thời điểm thẩm định.Xác định tổng nhu cầu hiện tại
Cán bộ thẩm định còn sử dụng các số liệu điều tra thống kê và vận dụng các
phương pháp dự báo thích hợp để dự đoán nhu cầu tương lai đối với sản phẩm, dịch
vụ đầu ra của dự án, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa
và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm khác có cùng công dụng.
Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sản phẩmdịch vụ đầu ra của dự án, cán bộ tín dụng đã đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đốivới sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lí của dự
án đầu tư trên các phương tiện như: Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiệnnay.Sự hợp lí của qui mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm.Sự hợp lí về việc triển khai thực hiệnđầu tư (các giai đoạn đầu tư, công suất thiết kế)
Thứ hai là: Đánh giá về cung cầu sản phẩm
Cán bộ thẩm định đánh giá năng lực sản xuất, khả năng cung cấp đáp ứng nhu cầu
trong nước hiện tại của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đãđáp ứng bao nhiêu phần trăm (%), phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sảnxuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn
Đồng thời cán bộ thẩm định còn sử dụng phương pháp dự báo để dự đoán biến
động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đối tượng khác cùng tham
Trang 19gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án, dự kiến khả năng nhập khẩu trong thời gian tới.
Ngoài ra ,cán bộ thẩm định còn thẩm định về khả năng dự đoán ảnh hưởng của cácchính sách nhập khẩu khi Việt Nam tham gia với các nước khu vực và quốc tế(AFTA,WTO, APTEC, Hiệp định thương mại Việt Mĩ…) đến thị trường sản phẩm của
dự án.Dự án nên đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cungsản phẩm, dịch vụ
Thứ ba là :Thẩm đinh về thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm
dự án.
Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, cán bộthẩm định xem xét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu racủa dự án hay là thay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địacủa các nhà sản xuất khác Việc định hướng thị trường này có hợp lí hay không
Để đánh giá khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, cán bộ thẩm định tiến hànhthẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với hai thị trường liên quan đến
dự án ( nếu có ) đó là thị trường nội địa và thị trường nước ngoài
- Với thị trường nội địa: cán bộ thẩm định xem xét về hình thức, mẫu mã, chất lượngsản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có ưu điểm
gì không? Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu thụ haykhông.Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơn không,
có phù hợp với xu hướng thu nhập , khả năng tiêu thụ hay không
- Với thị trường nước ngoài : cán bộ thẩm định xem xét sản phẩm có khả năng đạtcác yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không (tiêu chuẩn chất lượng, vệsinh…)Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không.Sản phẩmcùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuất khẩu dự kiến chưa, kếtquả thế nào
Thứ tư là :Đánh giá thẩm định về phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.
Cán bộ thẩm định tiến hành xem xét, đánh giá : Sản phẩm của dự án dự kiến đượctiêu thụ theo phương thức nào đó, có cần hệ thống phân phối không Mạng lưới phânphối của sản phẩm dự án đã được lập hay chưa, mạng lưới phân phối có phù hợp vớiđặc điểm của thị trường hay không, ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối khi
Trang 20tính toán hiệu quả của dự án Các chính sách bán hàng, hoa hồng đại lí, đánh giá cácchính sách ưu đãi đối với những nhà phân phối lớn để tính toán chi phí bán hàng khitính hiệu quả của dự án Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến cáckhoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn lưu dộng ở phần tính toán hiệu quả dự án.Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định xem có thể
xảy ra việc bị ép giá hay không.)
Thứ năm là: Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh tranh
của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định dùng phương pháp dự báo đưa ra các dự kiến
về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêu
chính sau: Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự
án có nhiều loại sản phẩm Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm.Việc
dự đoán này làm cơ sở cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính ở các phần sau
2.3.2.3 Thẩm định khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án.
Trên cơ sở hồ sơ dự án và đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, cán bộ thẩmđịnh đánh giá khả năng đáp ứng, cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án, nhu cầu
về nguyên nhiên liệu đầu vào phục vụ sản xuất hàng năm để xem dự án có chủ độngđược nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay không? Những thuận lợi, khó khăn đi kèmvới việc để có thể chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào Dựa trên những cơ
sở vững chắc, dựa trên khả năng tiêu thụ và sản xuất sản phẩm của dự án, cán bộ thẩmđịnh đánh giá chính xác nhu cầu nguyên nhiên liệu đầu vào và thị trường tiêu thụ sảnphẩm của dự án
Cán bộ thẩm định đã sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu để phân tích so sánh lực chọn nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào tốt nhất từ một hay nhiều nhà cung cấp, đã
có quan hệ từ trước hay mới thiết lập về khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm.
Chính sách nhập khẩu đối với các loại nguyên nhiên liệu đầu vào (nếu có) cũng làmột trong những yếu tố tác động đến giá cả ,việc thu mua nguyên vật liệu của dự án.Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỉ giá trong trường hợpphải nhập khẩu
2.3.2.4 Thẩm định các nội dung về phương diện kỹ thuật
Trang 21Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định một số nội dung :.
- Địa điểm xây dựng
Địa điểm xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến dự án ,nếu lựa chọn địa điểm khôngphù hợp sẽ gây nhiều khó khăn cho quá trình vận hành của dự án sau này và rất có thểdẫn đến sự giải thể dự án
Các cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thônghay không, có gần với nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện nước và thị trường tiêuthụ hay không, có nằm trong qui hoạch hay không
Địa điểm xây dựng có cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có như thế nào; đánh giá sosánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác
Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng
đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ Do vậy khi
đánh giá về địa điểm xây dựng cán bộ thẩm định thường sử dụng phương pháp phân tích so sánh lựa chọn phương án tối ưu để nghiên cứu kỹ lưỡng đánh giá những yếu tố
trên, từ đó đưa ra những lựa chọn tối ưu giúp loại trừ ngay từ khâu lựa chọn địa điểmkhông phù hợp với dự án
- Qui mô sản xuất và sản phẩm của dự án
Cán bộ thẩm định nghiên cứu về qui mô sản xuất của dựa án dựa trên các nội dung:Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính,trình độ quản lí, địa điểm, thị trường tiêu thụ…hay không
Ngoài ra cán bộ thẩm định còn đánh giá xem sản phẩm của dự án là sản phẩm mớihay đã có sẵn trên thị trường, đánh giá về qui cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩmdựa trên hồ sơ dự án và sự trình bày của doanh nghiệp vay vốn Đồng thời đánh giá vềyêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không Sự ảnh hưởng của yếu
tố này đến chất lượng sản phẩm như thế nào…
- Công nghệ, thiết bị
Cán bộ thẩm định dựa vào sự cung cấp chi tiết về hồ sơ thiết bị công nghệ của dự
án đồng thời áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu thực tế về thiết bị công nghệ đó
để tiến hành thẩm định đánh giá xem :Qui trình công nghệ đó có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào của thế giới
Trang 22Sau khi có sự đánh giá về mức độ hiện đại của công nghệ thì cán bộ thẩm định sẽtiếp tục đánh giá xem công nghệ đó có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam haykhông, lí do lựa chọn công nghệ này của dự án.
Cán bộ thẩm định còn đánh giá về phương thức chuyển giao công nghệ có hợp líhay không, có đảm bảo cho chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ haykhông, đánh giá cụ thể chi tiết, xem xét, đánh giá số lượng, công suất, qui cách, chủngloại, danh mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất Đánh giá vềtrình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị này cóđáp ứng được hay không
Trong nội dung đánh giá về thiết bị công nghệ của dự án, cán bộ thẩm định đánhgiá xem giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lí, đáng ngờ hay không Thờigian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án dự kiến haykhông Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sảnxuất các thiết bị của dự án hay không
- Qui mô, giải pháp xây dựng
Cán bộ thẩm định xem xét qui mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự
án hay không, có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không và đảm bảo cáctiêu chuẩn về kỹ thuật theo qui định của bộ ngành có liên quan
Cán bộ thẩm định đánh giá về qui mô, giải pháp xây dựng dựa trên các căn cứ để
lập giải pháp xây dựng của dự án như :tình hình của địa điểm xây dựng, công suất dây
chuyền công nghệ được lựa chọn, khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho quátrình xây dựng, thời gian xây dựng, các qui định và luật pháp có liên quan, các chỉ tiêukết quả để so sánh về hiệu quả kinh tế
Ngoài ra họ còn đánh giá xem tổng dự toán và dự toán của từng hạng mục côngtrình, có hạng mục nào cần đầu tư mà chưa được dự tính hay không, có hạng mục nàokhông cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu tư hay không
Cán bộ thẩm định đánh giá kỹ yếu tố về tiến độ thi công có phù hợp với việc cungcấp máy móc thiết bị, có phù hợp với thực tế hay không
Trong nội dung đánh giá các giải pháp về kết cấu xây dựng của dự án cán bộ thẩmđịnh đánh giá dựa trên các căn cứ để lựa chọn kết cấu xây dựng ,nội dung các giải phápkết cấu xây dựng bao gồm đánh giá về :cấp công trình về độ bền độ chắc ,độ chịu
Trang 23lửa ,độ chống động đất và độ chống ăn mòn, đánh giá về các loại vật liệu được dùnglàm kết cấu, các kết cấu đặc biệt trong quá trình xây dựng và việc xây dựng tuân theocác tiêu chuẩn qui định nào?có đảm bảo chất lượng hay không?
Trong đánh giá về qui mô giải pháp xây dựng thì cán bộ thẩm định đánh giá về vấn
đề hạ tầng cơ sở giao thông, điện, cấp thoát nước… của dự án Phần nội dung đánh giánày dựa trên nội dung qui hoạch về tổng mặt bằng công trình và nhu cầu xây dựng.Đánh giá về qui hoạch các hạng mục công trình sản xuất chính ,qui hoạch các hạngmục công trình sản xuất phụ ,các công trình phụ trợ ,các công trình giao thông vận tảitrong nội bộ nhà máy ,công trình cấp điện, cấp nước ,công trình thông tin liên lạc ,vănphòng…
2.3.2.5 Thẩm định tác động của dự án đến môi trường và công tác phòng cháy chữa cháy:
Trong phần này, cán bộ thẩm định áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu với các
qui định hiện hành về việc dự án có phải trình duyệt, đánh giá các tác động của môi trường bởi cơ quan quản lí môi trường cũng như khả năng phòng cháy chữa cháy hay không.
Cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, phòng cháy chữa
cháy của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuậntrong trường hợp yêu cầu phải có hay chưa Việc đánh giá về tác động môi trường cóảnh hưởng quan trọng đến việc dự án được chấp thuận hay không? Được cơ quan cóthẩm quyền cấp phép chứng nhận cho đầu tư xây dựng Vì một dự án dù có mang lạihiệu quả kinh tế cao đến mấy nhưng gây ra những tác động nghiêm trọng đến chấtlượng môi trường thì dự án đó sẽ bị dự luận phản đối, bị cơ quan có thẩm quyền bác bỏ
và không được khuyến khích đầu tư xây dựng
Nội dung đánh giá tác động môi trường còn là nhận dạng mọi tác động có thể cócủa dự án đến môi trường trong mọi giai đoạn của dự án Cán bộ thẩm định đánh giá về
hệ thống xử lý chất thải của dự án, đánh giá về để xuất giải pháp khắc phục các tácđộng môi trường do dự án đề cập xem có nắm trong tiêu chuẩn cho phép về các quiđịnh đảm bảo vệ sinh môi trường hay không? Các giải pháp tích cực của dự án để hạnchế tác động môi trường đã được đề xuất như thế nào trong dự án ? Những dự án nào
Trang 24vi phạm về các qui định tiêu chuẩn đảm bảo về xả thải cũng như gây ra khói bụi ,tiếng
ồn …vượt quá qui định của nhà nước thì các dự án đó sẽ bị loại trừ luôn từ khâu thẩmđịnh này
2.3.2.6 Thẩm định phương diện tổ chức, quản lí thực hiện dự án:
Để đảm bảo cho dự án có thể thực hiện tốt thì khâu đánh giá về phương diện tổchức quản lý thực hiện dự án cũng đóng vai trò rất quan trọng Cán bộ thẩm định tiếnhành :
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức, vận hành của chủ đầu tư dự án
- Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hànhcông nghệ, thiết bị mới của dự án
- Xem xét năng lực, uy tín của các nhà thầu: tư vấn, thi công cung cấp thiết bị côngnghệ… (nếu đã có phê duyệt nhà thầu, nhà cung cấp…)
- Việc đánh giá về khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bịmất
- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đòi hỏi về taynghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dựán
- Đánh giá về các nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn hình thức tổ chức quản lý dự án đầu
tư ,dự kiến về nhân sự và chi phí nhân sự cho dự án: lao động trực tiếp ,lao động giántiếp như thế nào ,công tác tuyên dụng và đào tào nhân lực cho dự án
Dự án được quản lí thực hiện theo mô hình nào?có phù hợp với yêu cầu qui mô lĩnhvực của dự án hay không?
2.3.2.7 Thẩm định hiệu quả của dự án.
*) Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án:
Các cán bộ thẩm định đánh giá về hiệu quả tài chính của dự án: Đánh giá về tínhkhả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: Phần này sẽ đưa vào để tính toán chi phí đầu
tư ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn cố định), chi phí sửa chữa TSCĐ, khấu haoTSCĐ phải trích hàng năm, nợ phải trả Nguồn vốn dự kiến đầu tư cho dự án bao gồmnhững nguồn nào? Cơ cấu nguồn vốn ,tỉ lệ vốn chủ sợ hữu trên vốn vay ra sao?
Trang 25- Tổng vốn đầu tư của dự án:
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện vốnđầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc không cânđối được nguồn ảnh hưởng đế hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Xác định tổngvốn đầu tư sát thực với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiếnkhả năng trả nợ của dự án
Trong phần này, cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án đãđược tính toán hợp lí hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiết chưa,cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng, dựphòng việc thay đổi tỉ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ… Thông thường, kếtquả phê duyệt tổng vốn của các cấp có thẩm quyền là hợp lí Tuy nhiên, trên cơ sởnhững dự án tương tự đã thực hiện và được xem xét ở giai đoạn thẩm định dự án sauđầu tư (về suất vốn đầu tư, về phương án công nghệ, về các hạng mục thực sự cần thiết
và chưa thực sự cần thiết trong giai đoạn thực hiện đầu tư…) cán bộ thẩm định sau khi
so sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kì một nội dung nào thì tập trung phân tích,tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đó, đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lí màvẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mứctài trợ tối đa mà Techcombank nên tham gia vào dự án
Trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương hoặc tổng mức vốn đầu tư mới
ở dạng khái toán, cán bộ thẩm định dự án dựa vào số liệu đã thống kê đúc rút ở giaiđoạn thẩm định sau đầu tư của các dự án trước để nhận định, đánh giá và tính toán
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án
Cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn chotừng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công Ngoài ra họ còn xem xét tỉ
lệ cho từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lí hay không, thongthường vốn tự có phải tham gia đầu tư trước
Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự tiến tiến độ giảingân,tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả
- Nguồn vốn đầu tư:
Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định rà soát lại từng loạivốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loại vốn, từ kết
Trang 26quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia củanguồn vốn chủ sở hữu Chi phí của từng loại nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm củatừng loại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ củacác nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án.
- Thẩm định các khoản mục chi phí và doanh thu hàng năm của dự án:
Cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu để xác định giá thành
đơn vị sản phẩm, tính toán mức huy động công suất so với công suất thiết kế và dự kiến doanh thu hàng năm, tổng chi phí hoạt động sản xuất hàng năm bằng phương pháp dự báo.
Trên cơ sở những phân tích về cung cầu thị trường, khả năng cạnh tranh của sảnphẩm, luận chứng kinh tế kỹ thuật, các báo cáo tài chính do khách hàng gửi đến , cán
bộ thẩm định kiểm tra tổng chi phí hoạt động bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công: tiền lương và bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH), chi phí bảodưỡng khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và các chi phí khác Trongquá trình thẩm định cán bộ thẩm định đánh giá tính chính xác từng khoản mục phí,phân bố chi phí vay ngân hàng, tính toán các mức thuế phải nộp, tránh thừa hay thiếu,
áp dụng sai mức thuế
Cán bộ thẩm định căn cứ vào tổng mức chi phí, mức chênh lệch giá, xác định cáchao hụt ngoài dự kiến tiến hành phân bổ cho số lượng thành phẩm một cách hợp lý và
sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu giá thành sản phẩm dự kiến của dự án với giá
thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường để từ đó xác định giáthành của từng loại sản phẩm của dự án
Doanh thu hàng năm của dự án được cán bộ thẩm định xác định dựa trên cơ sở
sản lượng tiêu thụ dự kiến hàng năm và giá thành sản phẩm của dự án Thông thườngtrong những năm đầu hoạt động, công suất thiết kế thường thấp hơn dự kiến (60-80%)
và mức tiêu thụ cũng đạt không cao (60-80%) và do đó doanh thu đạt thấp hơn nhữngnăm sau (50-60% doanh thu khi ổn định)
- Thẩm định dòng tiền và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
Cán bộ thẩm định dựa vào các số liệu về dự kiến doanh thu, chi phí của dự án, dựkiến mức lãi xuất cho vay của ngân hàng… để tiến hành lập bảng kết quả kinh doanhtính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án:
Trang 27Bảng 1: Bảng xác định dòng tiền sau thuế
1 Doanh thu
2 Chi phí hoạt động
3 Khấu hao
4 Lãi vay
5 Thu nhập trước thuế (=1-2-3-4)
6 Thuế TNDN (= 5*thuế suất)
7 Lợi nhuận sau thuế (= 5-6)
8 Dòng tiền sau thuế (=3+4+7)
Trên cơ sở đó, cán bộ thẩm định xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính NPV vàIRR:
Chỉ tiêu NPV : Giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án là phần chênh lệch giữa giátrị hiện tại của tổng các khoản thu và giá trị hiện tại của tổng các khoản chi của cả đời
dự án sau khi đã được chiết khấu với một lãi suất chọn thích hợp
1(1
Trong đó: r: Lãi suất chiết khấu
n: Thời hạn đầu tư hoặc thời gian hoạt động của dự án (năm) i: năm thứ i
Bi: Khoản thu của dự án ở năm i Ci: Vốn đầu tư thực hiện tại năm i
Nếu: NPV > 0 thì dự án có lãi, có thể đầu tư
NPV < 0 thì dự án bị lỗ, không thể đầu tư
NPV = 0 thì dự án hòa vốn
Trang 28Chỉ tiêu Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suấtchiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiệntại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi Hay nói cách khác là tại đó NPV bằng không.Tức là:
(
1)
1
(
1
0 0
NPV
Trong đó: r1: lãi suất chiết khấu làm cho NPV dương gần tới không (NPV1) r2: lãi suất chiết khấu làm cho NPV âm gần tới không (NPV2)
Nếu IRR ≥ r giới hạn thì dự án được chấp nhận
IRR < r giới hạn thì dự án không được chấp nhận
Trong thực tế, cán bộ thẩm định thường hay sử dụng ứng dụng trên Excel để tínhcác chỉ tiêu NPV, IRR
Ngoài các chỉ tiêu trên, cán bộ thẩm định còn tính các chỉ tiêu hiệu quả khác: thờigian thu hồi vốn đầu tư (T), điểm hoà vốn…nhằm đánh giá chính xác và sâu sắc hiệuquả tài chính của dự án đầu tư
*) Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án:
Cán bộ thẩm định kiểm tra và đánh giá xem dự án có nằm trong mục tiêu ưu tiênphát triển của Chính phủ, của ngành, của địa phương không Mức độ đóng góp chotăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống dân cư của dự án thể hiện gián tiếp quacác số liệu cụ thể về mức gia tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng tích lũy vốn,tốc độ phát triển Dự án có tạo thêm một khối lượng công việc cho người lao động,
Trang 29tận dụng các điều kiện thuận lợi sẵn có về điều kiện tự nhiên và xã hội, sử dụngnguồn nguyên, nhiên, vật liệu sẵn có hay không? Tạo điều kiện tiếp cận và ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất, tăng khả năng cạnhtranh của sản phẩm trong nước hay không? Có cải thiện cơ cấu kinh tế vùng, địaphương thực hiện dự án hay không?
*) Phân tích độ nhạy của dự án:
Cán bộ thẩm định tiến hành phân tích độ nhạy để khảo sát, xem xét ảnh hưởng của
sự thay đổi các nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự
án Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng với mức độ trọng yếu khác nhau đến dự án Cán bộ
thẩm định sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy để tìm ra một số nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá độ rủi ro của các nhân tố này.
Các nhân tố thường hay được cán bộ thẩm định khảo sát để đánh giá mức độ ảnhhưởng đến dòng tiền của dự án là:
- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu: sản lượng tiêu thụ, đơn giá bán, công suấtthực hiện
- Nhóm nhân tố ảnh hưởng dến chi phí sản xuất: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phínhân công
- Các nhân tố khác: tỷ giá ngoại hối (ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí đối với các
dự án có liên quan nhiều đến hoạt động xuất nhập khẩu), lãi suất vay vốn (ảnh hưởngđến chi phí trả lãi vay vốn lưu động và vay vốn trung dài hạn)
Sau khi xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự
án (NPV, IRR, DSCR ), cán bộ thẩm định tiến hành lập bảng tính toán độ nhạy theocác trường hợp một biến thông số thay đổi và các biến số khác giữ nguyên giá trị theoPhương án cơ bản (PACB) ban đầu:
Bảng 2 : Bảng tính độ nhạy khi 1 biến thay đổi
1 Biến số thứ nhất
Giá trị 1: % thay đổi so với PACB
Giá trị 2: % thay đổi so với PACB
Trang 302 Biến số thứ hai
Giá trị 1: % thay đổi so với PACB
Giá trị 2: % thay đổi so với PACB
DSCR là chỉ số đánh giá khả năng trả nợ của dự án:
LN ròng + khấu hao + lãi vay trung, dài hạn
DSCR =
Nợ gốc trung, dài hạn phải trả + lãi vay trung, dài hạn
- Giá trị 1,2 là giá trị của biến được gán đê khảo sát sự ảnh hưởng của các chỉ số Trên cơ sở phân tích độ nhạy của dự án, cán bộ thẩm định đưa ra đánh giá về mức
độ ảnh hưởng của các biến số tới các chỉ tiêu hiệu quả của dự án Đồng thời, cán bộthẩm định cũng đưa ra các giả định của phương án lạc quan và phương án xấu để cânnhắc quyết định cho vay hay không, cho vay kềm theo những điều khoản nào và thựchiện việc điều chỉnh lại kế hoạch trả nợ vốn vay ngân hàng cho phù hộ với dòng tiềncủa dự án
2.3.2.8 Đánh giá về mức độ rủi ro của dự án:
Ở trên chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loạt các rủi ro
có thể xảy ra Vì vậy việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xảy ra là rấtquan trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động
có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu Cán bộ thẩm định dự đoán một số rủi ro có thểxảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tácđộng rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án để đảm bảo tínhvững chắc về hiệu quả của dự án:
Một là ,Rủi ro về cơ chế chính sách: bao gồm tất cả những bất ổn về tài chính và
chính sách của nơi, địa điểm xây dựng dự án: các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền,
Trang 31quốc hữu hóa, tư hữu hóa hay các luật nghị quyết, chế tài khác có liên quan đến dòng tiền củ dự án.
Hai là ,Rủi ro xây dựng hoàn tất: hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù
hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện
Ba là, Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán: bao gồm thị trường không chấp
nhận hoặc không đủ cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, do sức ép cạnhtranh, giá bán sản phẩm không đủ để bù đắp lại các khoản chi phí của dự án
Bốn là ,Rủi ro về cung cấp: Dự án không có được nguồn nguyên nhiên vật liệu với
số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án, tạo dòng tiên ổn định đảm bảo khả năng trả nợ
Năm là,Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: Đây là những rủi ro về việc dự án
không thể vận hành bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế ban đầu
Sáu là,Rủi ro về môi trường và xã hội: Những tác động tiêu cực của dự án đối với
môi trường và người dân xung quanh
Bảy là ,Rủi ro kinh tế vĩ mô: Đây đúng là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh
tế vĩ mô, bao gồm tỉ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất
Các loại rủi ro khác: có thể xảy ra đối với dự án và tùy từng dự án cụ thể cán bộ
thẩm định sẽ đưa ra những biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
2.4 Các phương pháp thẩm định đầu tư vay vốn tại HSC
Mỗi dự án khác nhau lại có quy mô và tính chất kỹ thuật khác nhau, không phải bất
cứ dự án nào cũng tuân theo một khuôn mẫu chung Thậm chí có những dự án đòi hỏivốn đầu tư rất lớn và quy mô tính chất kỹ thuật vô cùng phức tạp, song cũng có những
dự án đơn giản, quy mô nhỏ bé Do vậy, yêu cầu đặt ra với cán bộ thẩm định là ápdụng phương pháp thẩm định nào, kết hợp các phương pháp nào cho phù hợp với từngnội dung khía cạnh của dự án được thẩm định Tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương ViệtNam, việc áp dụng phương pháp thẩm định trong quá trình thẩm định dự án luôn là sựkết hợp nhiều phương pháp với nhau để thẩm định một khía cạnh của dự án, đảm bảotính chính xác cao nhất cho nội dung thẩm định và cũng chính là để khắc phục nhượcđiểm của từng phương pháp, giúp cho việc bổ sung giữa các phương pháp đạt hiệu quả
Trang 32cao Sau đây là một số phương pháp thẩm định thường được cán bộ thẩm định áp dụngtại Ngân hàng:
2.4.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự.
Theo phương pháp này, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành thẩm định dự án đầu tư vay
vốn theo trình tự từ tổng quát đến chi tiết Phương pháp này được cán bộ thẩm định
sử dụng xuyên suốt cả quá trình thẩm định
Trong đó, thẩm định tổng quát sử dụng trong thẩm định sự cần thiết phải đầu tư dựán: Cán bộ thẩm định xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của dự án để đánhgiá một cách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của dự án: hồ sơ dự án, tư cáchpháp lý của chủ đầu tư… Cán bộ thẩm định còn xem xét mục đích của dự án, quy môđầu tư, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư… để có được những hiểu biết tổng quan về
dự án Từ đó, cán bộ thẩm định có thể hình dung khái quát về dự án, hiểu rõ quy mô,tầm quan trọng của dự án
Cụ thể: Khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành kiểm tra
sơ bộ, tổng quát hồ sơ vay vốn của khách hàng Trước tiên, họ xem xét hồ sơ đã đủgiấy tờ theo qui định của ngân hàng hay chưa, sau đó họ dựa vào các chỉ tiêu cần thẩmđịnh để xem xét tổng quát, phát hiện những vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý của dự án Sau khi thẩm định tổng quát, các cán bộ thẩm định sẽ tiến hành thẩm định chi tiếtcác nội dung cụ thể của dự án: phân tích thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ đầu ra, đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào, địa điểmxây dựng, mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn, phương diện tổchức, quản lý Từ đó họ đưa ra những ý kiến cụ thể về sự đồng ý hay bác bỏ hoặc sửađổi bổ sung những nội dung mà họ đã xem xét
2.4.2 Phương pháp so sánh đối chiếu.
Cán bộ thẩm định thường sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu trong thẩm định
dự án đầu tư để thẩm định các nội dung:
Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án : trong đó cán bộ thẩm định so sánh giữa
các đặc tính của sản phẩm dự án với các sản phẩm có tương tự trên thị trường Hoặc so
Trang 33sánh sản phẩm của dự án với các quy định tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền banhành ( nếu có ).
Thẩm định khía cạnh kỹ thuật: cán bộ thẩm định so sánh các tiêu chuẩn về xây
dựng, thiết kế kiến trúc, tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn PCCC… với các quy địnhhiện hành của bộ ngành có liên quan Ngoài ra ,với những dự án có dây truyền côngnghệ thiết bị nhập khẩu hoặc những dự án khó thẩm định thiết kế kỹ thuật thì cán bộthẩm định thường dựa trên những dự án tương tự đã được thẩm định Từ đó, cán bộthẩm định phân tích lựa chọn các phương án tối ưu ( địa điểm xây dựng, chọn côngnghệ, giải pháp kỹ thuật và tổ chức xây dựng )
Thẩm định hiệu quả tài chính : cán bộ thẩm định đã sử dụng những kinh nghiệm
đúc kết được trong quá trình thẩm định các dự án tương tự để so sánh, kiểm tra tínhhợp lý, khả thi của các giải pháp được lựa chọn : mức chi phi đầu tư, cơ cấu khoản mụcchi phí, các chỉ tiêu tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, nhân công, chi phí quản lý củangành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch vàthực tế; các chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn, tỉ suất đầu tư
2.4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy.
Cán bộ thẩm định thường sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy trong quá trình thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án.
Cán bộ thẩm định xem xét đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của
dự án như lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ, thời gian hoàn vốn… khicác yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi nhằm xác định hiệu quả của dự ántrong điều kiện biến động của các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu tài chính đó Phântích độ nhạy của dự án giúp cho chủ đầu tư biết dự án nhạy cảm với các yếu tố nào để
từ đó có biên pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án
Trước tiên, cán bộ thẩm định xác định những yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến cácchỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án như: giá cả nguyên vật liệu cho quá trình xâydựng: xi măng, sắt, thép… thay đổi khiến cho chi phí xây dựng thay đổi; giá cả nguyênvật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất của dự án thay đổi gây ảnh hưởng đến chi phí
Trang 34sản xuất; do cạnh tranh, giá bán giảm dẫn đến doanh thu giảm… Sau đó, cán bộ thẩmđịnh dự kiến một số trường hợp bất trắc có thể xảy ra trong tương lai theo chiều hướngxấu đối với dự án và đánh giá tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả tài chính của dự
án Mức độ sai lệch so với dự kiến trong những tình huống xấu thường được chọn từ10% đến 20% Nếu dự án vẫn đạt được hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bấttrắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án có độ an toàn cao Trong trường hợpngược lại, cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá lại khả năng xảy ra các tình huống xấu
đó để cùng khách hàng đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hay hạn chếchúng, hoặc từ chối cho vay đối với dự án đó
2.4.4 Phương pháp dự báo.
Cán bộ thẩm định thường vận dụng phương pháp dự báo trong khi thẩm định khía
cạnh thị trường của dự án nhằm đánh giá chính xác những ảnh hưởng của sự biến động về nguyên vật liệu ,về nhu cầu sản phẩm… đến hiệu quả của dự án.
Theo phương pháp này, cán bộ thẩm định sử dụng các số liệu điều tra thống kê vàvận dụng các phương pháp dự báo thích hợp: phương pháp ngoại suy thống kê, phươngpháp sử dụng hệ số co giãn của cầu, phương pháp định mức, phương pháp mô hình hồiquy tương quan, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để kiểm tra cung cầu về sản phẩmcủa dự án, về giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu và các đầu vào khác ảnhhưởng đến tính khả thi của dự án
Cán bộ thẩm định tổng hợp các thông tin, dữ liệu từ điều tra trực tiếp, gián tiếp, từcác phương tiện truyền thông tin tức, từ các cơ quan quản lý chức năng…đưa ra những
dự báo làm cơ sở đánh giá chính xác tính khả thi của dự án
2.4.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro.
Cán bộ thẩm định nhận định, phân tích và định hướng ngay từ các nội dung phântích dự án để trực tiếp hoặc gián tiếp đưa vào nội dung đánh giá hiệu quả tài chính của
dự án Kết quả tính toán sẽ là cơ sở để các cán bộ phòng quan hệ khách hàng đưa rahình thức và biện pháp đảm bảo tiền vay
Trang 35Cán bộ thẩm định dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặchành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro chocác đối tác có liên quan đến dự án để đảm bảo tính vững chắc về hiệu quả của dự án
2.5 Ví dụ minh họa công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại HSC – Ngân hàng Techcombank : “ Dự án đầu tư mở rộng và xây dựng xưởng sản xuất thuốc kháng sinh - Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Tâm”.
2.5.1 Xem xét, đánh giá hồ sơ vay vốn của khách hàng
Giới thiệu chung về doanh nghiệp
* Tư cách pháp nhân:
- Tên đơn vị vay: Công ty TNHH Dược phẩm và Thương mại Thành Tâm
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
- Trụ sở tại: Số 01 ngõ 21 phố Nguyễn Phúc Lai, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 043.8215215 Fax: 8215215
- Đại diện: Ông Đỗ Thành Tâm Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm giám đốc công ty
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Buôn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh cho người
+ Bào chế sản xuất thuốc nam, thuốc bắc
+ Sản xuất , kinh doanh trang thiết bị y tế
- Vốn điều lệ: 30 tỷ đồng
- Nguồn vốn chủ sở hữu tính đến kỳ báo cáo gần nhất: 30,86 tỷ đồng
*) Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Tâm được thành lập năm 1993
do ông Đỗ Thành Tâm làm chủ, sau 11 lần thay đổi đến nay vốn điều lệ của công ty là
30 tỷ Những năm 90, hoạt động của công ty hoàn toàn là thương mại, sau khi tích luỹđược lượng vốn lớn và nhận thức được hiệu quả của việc đầu tư, đến năm 2001 ôngTâm chính thức đầu tư nhà máy tại Hạp Lĩnh, Tiên Du, Bắc Ninh Giai đoạn 1 là nhà
Trang 36máy sản xuất sản phẩm thực phẩm chức năng và chính thức cho ra những sản phẩm đầu
tiên từ năm 2003 Đến nay nhận thấy việc kinh doanh giai đoạn 1 khá ổn đinh, ông
Tâm quyết định cùng hội đồng thành viên đầu tư tiếp sang giai đoạn 2: Nhà máy sản
xuất thuốc kháng sinh
Trong quá trình hoạt động công ty đã không ngừng đổi mới.Hằng năm, công ty luôn
bổ sung máy móc, thiết bị để nâng cao năng suất, dần tự động hoá từng phần, toàn
phần Hầu như năm nào công ty cũng tăng cường thêm máy, hỗ trợ việc sản xuất kinh
doanh Do đó việc sản xuất và bán hàng cũng tăng theo từng năm cụ thể:
- Năm 2007 doanh thu: 29,2 tỷ đồng - Năm 2008 doanh thu: 40,4 tỷ đồng.
- 8 tháng đầu năm 2009 Doanh thu: 26,8 tỷ đồng
Do nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh cần trên diện tích lớn nên nTâm (nguyên là người gốc Bắc Ninh) đã về Bắc Ninh tìm đất để thực hiện dự án của
mình Sau khi trình duyệt dự án, Công ty TNHH Dược Phẩm và TM Thành Tâm được
UBND tỉnh Bắc Ninh cấp gần 3ha (khoảng 25.000m2) đất trả tiền 1 lần Khu đất nằm
trên đường QL 38 cách QL1B 4km, thuận tiện giao thông, vận chuyển hàng hoá Trên
đất hiện nay là 01 nhà làm việc: bao gồm phòng làm việc của kế toán, phòng kiểm
nghiệm, phòng kiểm tra chất lượng; 02 nhà xưởng trong đó: 01 nhà xưởng sản xuất
thực phẩm chức năng, 01 nhà sản xuất vỏ nhựa; 01 nhà kho; 01 nhà bảo vệ; Và hiện
nay có 02 công trình xây dựng cơ bản dở dang là phần mở rộng nhà máy sản xuất thực
phẩm chức năng và phần nhà máy sản xuất thuốc như đang trình bày Tiến độ đã hoàn
thiện phần mái nhà bằng khung thép
Qua hơn 16 năm hoạt động Công ty TNHH Dược Phẩm và TM Thành Tâm đã
khẳng định được uy tín trên thị trường, thiết lập được hệ thống bạn hàng thân thiết và
rộng trên toàn quốc, kể cả những bạn hàng từ nước ngoài Kể từ khi bước vào lĩnh vực
sản xuất trên tiền đề từ làm thương mại là mạng lưới khách hàng sẵn có công ty đã sớm
khẳng định được mình trong lĩnh vực sản xuất, đến nay lượng hàng sản xuất ra thị
tường bán không kịp, lượng tồn kho thành phẩm rất thấp Có được điều này ngoài kinh
nghiệm còn phải kể đến năng lực của ban lãnh đạo, của Hội đồng thành viên và quan
trọng hơn là công nghệ hiện đại và sản xuất tập trung có chiều sâu của Công ty
Hiện nay công ty có 01 văn phòng đại diện, cũng là phòng phát triển kinh doanh
Trang 37doanh chính của công ty tại số 01, ngõ 21 phố Nguyễn Phúc Lai, phường Ô Chợ Dừa,quận Đống Đa, TP Hà Nội.
Với phương châm hoạt động của công ty là lấy hiệu quả kinh doanh làm thước đođồng thời vẫn bảo đảm thực hiện các mục tiêu và nghĩa vụ với nhà nước, với cán bộnhân viên, với ý nghĩa đó doanh nghiệp ngày càng hoạt động có hiệu quả, do đó doanhthu của công ty ngày càng cao và ngày càng có nhiều người tiêu dùng tin tưởng Tínhđến hết 31/08/ 2009 doanh thu của công ty tính đạt 35,4 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạtgần 1,34 tỷ đồng
* Nhu cầu của doanh nghiệp:
Công ty đề nghị ngân hàng Techcombank tài trợ dự án đầu tư mở rộng nhà máy sảnxuất thuốc kháng sinh đạt tiêu chuẩn GMP-WHO giai đoạn 2, với nội dung cụ thể nhưsau:
- Xưởng sản xuất dược phẩm (thuốc) đạt tiêu chuẩn GMP-WHO Trong đó gồm cácdây chuyền sản xuất chính: viên sủi bọt, Viên bao phim, Viên nang cứng, viên nangmềm, thuốc bột
- Hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP-WHO
- Phòng kiểm tra chất lượng thuốc đạt tiêu chuẩn GLP-WHO
- Tổng giá trị đầu tư: 38.624.036.000VNĐ (Bằng chữ: ba mươi tám tỷ sáu trăm hai tư
triệu không trăm ba mươi sáu nghìn đồng).
- Vốn tự có: 23.624.036.000 VNĐ
- Số tiền đề nghị vay: 15.000.000.000 VNĐ Tương đương 39% giá trị đầu tư
- Thời gian cấp tín dụng trung hạn: 36 tháng
- Lãi suất: Theo quy định của Techcombank
- Tài sản đảm bảo: Máy móc thiết bị hình thành từ vốn vay, bất động sản, ôtô
Mục đích: Mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất thuốc kháng sinh
Trước tiên, cán bộ thẩm định tiến hành kiểm tra, đánh giá hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi đến bao gồm:
- Đơn đề nghị vay vốn kiêm giấy nhận nợ
- Hồ sơ về công ty TNHH Dược phẩm và Thương mại Thành Tâm
- Biên bản họp hội đồng thành viên của công ty TNHH Dược phẩm và TM Thành Tâmchấp nhận việc vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án
- Quyết định phê duyệt dự án khả thi và các văn bản có liên quan
Trang 38+Quyết định số 521/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc chấp thuận " Dự án đầu
tư mở rộng và xây dựng xưởng sản xuất thuốc kháng sinh” của công ty Thành Tâm.+Quyết định số 621/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thu hồi 3 ha đất (khoảng25000m2) gần QL38 cach QL1B 4km để cấp cho công ty thuê thực hiện dự án
+ Quyết định 1021/QĐ-UB phê duyệt phương án đền bù thu hồi đất, hoa màu và giáthuê đất khi giao đất cho công ty sử dụng
+ Quyết định số 821/QĐ-UB về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử đất cho công tyThành Tâm
+ Biên bản đền bù giải phóng mặt bằng
+ Quyết định số 2214/QĐ-BKHMT của Bộ khoa học và môi trường
ngày 10/7/2009 về việc phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án đầu tư
mở rộng và xây dựng xưởng sản xuất thuốc kháng sinh”
- Đăng kí kinh doanh, mã số thuế
- Các hợp đồng liên quan đến việc xây dựng nhà máy sản xuất như: hợp
đồng thuê các nhà thầu xây dựng, lắp đặt cho công trình, hợp đồng cung cấp
điện, nước…
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm 2007, 2008 và 8 tháng đầu năm 2009
- Một số hoá đơn mua hàng và bán hàng
- Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án
Nhận xét: Nhìn chung các loại hồ sơ tài liệu khách hàng trình thẩm định đã đầy đủ
về mặt số lượng và đảm bảo tính hợp lệ theo quy định hiện hành của ngân hàng.
2.5.2 Thẩm định đánh giá khách hàng vay vốn:
Sau khi hoàn tất quá trình kiểm tra, đánh giá hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi đến thấy các loại hồ sơ đều đầy đủ và phù hợp với quy định hiện hành của ngân hàng, cán bộ thẩm định bắt đầu thẩm định đánh giá khách hàng vay vốn.
2.5.2.1 Về năng lực pháp lý của khách hàng:
Doanh nghiệp Thành Tâm là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, được thành lậptheo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 01020086521 do Sở Kế hoạch - Đầu tư
Trang 39cấp ngày 21/05/1993 thay đổi lần 2 ngày 05/12/2001 Như vậy công ty Thành Tâm
có đầy đủ tư cách pháp nhân, thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật hiện hành của Việt Nam.
2.5.2.2 Quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng khác:
*) Theo thông tin của khách hàng thì hiện nay Công ty TNHH Dược Phẩm và TMThành Tâm đang có quan hệ với 02 tổ chức tín dụng khác:
- Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam Chi nhánh Hà Nội:
+ Hạn mức tín dụng: 3.000.000.000 VNĐ (Ba tỷ đồng chẵn./.)
+ Mục đích: Bổ sung vốn lưu động
+ Tài sản đảm bảo: Bất động sản tại Hà Nội của bên thứ ba bảo lãnh
+ Dư nợ hiện tại: 460.000.000 VNĐ
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam khu Vực Bắc Giang - Bắc Ninh
+ Số tiền vay ban đầu: 10.000.000.000 VNĐ (mười tỷ đồng chẵn)
+ Mục đích: đầu tư dây chuyền sản xuất thực phẩm chức năng trong dự án đầu tư nhàmáy giai đoạn 1
+ Dư nợ hiện tại: 4.104.000.000 VNĐ
+ Tài sản đảm bảo: Nhà xưởng (nhà máy) tại Hạp Lĩnh, TP Bắc Ninh
*) Theo thông tin CIC ngày 09/10/2009 thì hiện tại dư nợ tại các tổ chức tín dụng thìCông ty TNHH Thành Tâm chỉ có dư nợ duy nhất tại Ngân Hàng Hàng Hải Hà Nội và
dư nợ là 460 triệu đồng Tuy nhiên qua xem xét hiện tại Công ty đang có số tiền gửigần 3 tỷ đồng tại Ngân hàng này, việc không tất toán dư nợ theo lãnh đạo Công ty là do
đề xuất của Ngân hàng hàng hải và để giữ mối quan hệ với Ngân hàng Trong quá trình quan hệ với các tổ chức tín dụng này, công ty luôn có ý thức trả nợ, công ty chưa từng phát sinh nợ xấu tại các tổ chức tín dụng này và thường xuyên trả nợ trước hạn.
2.5.2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp:
*) Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:
Bảng 3 : Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
VT: VN ĐVT: VNĐ ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 31/08/2009
Trang 40Tổng doanh thu 40,413,533,718 42,511,136,995 35,471,268,740Các khoản giảm trừ (253,352,881) (157,820,513) (170,154,361)Doanh thu thuần 40,160,180,837 42,353,316,482 35,301,114,379Giá vốn hàng bán (38,023,166,939) (38,855,579,757) (31,868,742,127)Lợi nhuận gộp 2,137,013,898 3,497,736,725 3,432,372,252Chi phí bán hàng (543,422,766) (773,290,176) (496,194,527)Chi phí QLDN (299,686,948) (593,569,186) (545,624,883)Lợi nhuận thuần từ
Chi phí HĐ tài chính (869,740,349) (1,742,136,365) (735,658,563)Lợi nhuận HĐ tài chính (836,107,444) (1,682,915,290) (697,436,499)
-Chi phí bất thường (414,532,658) (149,661,865) (464)
Lợi nhuận bất thường (194,517,093) (149,661,858) (464)
Tổng lợi nhuận trước
Lợi nhuận sau thuế: 263,279,647 283,250,468 1,354,492,703
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Qua báo cáo kết quả kinh doanh của các năm, cán bộ thẩm định nhận thấy doanhthu của doanh nghiệp có sự tăng trưởng của năm 2008 so với năm 2007, đến tháng8/2009 doanh số của công ty đạt 35.4 tỷ đồng và dự kiến đến hết năm công ty sẽ đạt52.9 tỷ đồng Như vậy rõ ràng năm 2009 cũng có sự tăng trưởng so với năm 2008 Kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty là có lãi, cụ thể năm 2007 lãi 263 triệu đồng,năm 2008 lãi 283.2 triệu đồng và đến tháng 8/2009 lãi đạt 1.35 tỷ đ Mặc dù mới đếntháng 8/2009 nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty đã đạt 1.35 tỷ đ trên doanh thu35.47 tỷ đồng Có thể nói hiệu quả của năm 2009 là rất rõ ràng Có được kết quả nàymột phần công ty đầu tư thêm công nghệ giảm giá vốn hàng bán
*) Hiệu quả: Khả năng sinh lời của công ty:
Bảng 4 : Khả năng sinh lời