Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http //www lrc tnu edu vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VŨ ĐỨC KHÔI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KĨ NĂNG SỐNG TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HU[.]
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ ĐỨC KHÔI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG,
KĨ NĂNG SỐNG TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ ĐỨC KHÔI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG,
KĨ NĂNG SỐNG TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Vũ Đức Khôi
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ii
LỜI CẢM ƠN
Với thời gian được học tập tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên,
em trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Ban giám hiệu, các giáo sư, các giảng viên của Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn, tư vấn, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu xây dựng
đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương”
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, người đã tận tình hướng dẫn, giúp em hoàn chỉnh luận văn của mình
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp và các lực lượng giáo dục trong huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và cung cấp tài liệu, đóng góp các ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, thử nghiệm, song không thể tránh được những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS trong giai đoạn hiện nay
Xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, tháng 6 năm 2016
Tác giả
Vũ Đức Khôi
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Giả thiết nghiên cứu 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6
1.2 Một số khái niệm công cụ 8
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 8
1.2.2 Khái niệm giá trị sống, kỹ năng sống 10
1.3 Một số vấn đề lý luận về HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS trường Tiểu học 13
1.3.1 Mục tiêu giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống 13
1.3.2 Nội dung giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống 14
1.3.3 Phương pháp giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống 16
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iv
1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS 19
1.4.1 Nội dung quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS trong nhà trường tiểu học 19
1.4.2 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương trình HĐ giáo dục GTS, KNS 20
1.4.3 Quản lý các lực lượng tham gia HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS 21
1.4.4 Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện HĐ giáo dục GTS, KNS 24
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS 24
1.5.1 Mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học 24
1.5.2 Đặc điểm phát triển tâm lý của HS tiểu học 26
1.5.3 Trình độ của đội ngũ GV 27
1.5.4 Nhận thức của các lực lượng tham gia quản lý và giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học 28
1.5.5 Văn hóa nhà trường 29
1.5.6 Môi trường và các yếu tố cơ sở vật chất 30
Tiểu kết Chương 1 32
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 33
2.1 Khái quát về giáo dục Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 33
2.2 Giới thiệu về khảo sát 34
2.2.1 Mục đích khảo sát 34
2.2.2 Đối tượng khảo sát 34
2.2.3 Nội dung khảo sát 34
2.2.4 Phương pháp khảo sát 35
2.3 Kết quả khảo sát 35
2.3.1 Thực trạng HĐ giáo dục GTS, KNS 35
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho HS 42
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn v
2.3 Đánh giá chung đối với việc quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS trường TH Tráng Liệt, trường TH Tân Hồng, trường TH Thái Học huyện
Bình Giang Trên cơ sở phân tích SWOT 52
2.3.1 Điểm mạnh 52
2.3.2 Điểm yếu 53
2.3.3 Cơ hội 54
2.3.4 Những thách thức 54
Tiểu kết Chương 2 56
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 57
3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 57
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 57
3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ 57
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 58
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 58
3.2 Biện pháp quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS trong các trường Tiểu học, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 59
3.2.1 Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐ giáo dục GTS, KNS cho các lực lượng tham gia 59
3.2.2 Chỉ đạo lập kế hoạch và tổ chức việc thực hiện chương trình giáo dục GTS, KNS cho HS 61
3.2.3 Quản lý công tác bồi dưỡng năng lực sư phạm, kỹ năng tổ chức HĐ giáo dục GTS, KNS cho đội ngũ GV tham gia tổ chức thực hiện 63
3.2.4 Tăng cường chỉ đạo đổi mới, đa dạng hóa hình thức, phương pháp tổ chức các HĐ giáo dục GTS, KNS 65
3.2.5 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục GTS, KNS gắn với công tác thi đua khen thưởng 67
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn vi
3.2.6 Quản lý chặt chẽ sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia tổ chức
thực hiện giáo dục GTS, KNS cho HS 70
3.2.7 Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính phục vụ cho HĐ giáo dục GTS, KNS 73
3.3 Khảo sát tính khả thi và sự cấp thiết của các biện pháp đề xuất 75
Tiểu kết Chương 3 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Khuyến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC
Trang 9iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH BPT CBQL
Ban giám hiệu Ban phụ trách Cán bộ quản lý
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GS.TS Giáo sư, Tiến sỹ
HĐ GD NGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
TNTP Thiếu niên tiền phong
XHCN XHH
Xã hội chủ nghĩa
Xã hội hóa
Trang 10v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đánh giá về mức độ nhận biết của HS về các kỹ năng sống 35 Bảng 2.2 Đánh giá của CBQL, GV, PHHS về sự nhận thức các GTS
biểu hiện thông qua hiểu biết, thái độ, hành vi của HS 37 Bảng 2.3 Đánh giá mức độ nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, GV
về trách nhiệm giáo dục giá trị sống, KNS cho HS 39 Bảng 2.4 Thống kê mật độ tổ chức các HĐ giáo dục GTS, KNS cho
HS thông qua HĐ GD ngoài giờ lên lớp 41 Bảng 2.5 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục GTS và KNS
thông qua việc tích hợp vào các môn học của GV 42 Bảng 2.6 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục GTS, KNS thông
qua công tác chủ nhiệm của GV 45 Bảng 2.7 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục GTS, KNS của
BPT Đội qua HĐ GD NGLL 47 Bảng 2.8 Kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện công tác kiểm tra, đánh
giá HĐ giáo dục GTS, KNS của BGH nhà trường 50 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp 75
Trang 11vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 Đánh giá về mức độ nhận biết của HS về các kỹ năng sống 36 Biểu đồ 2.2 Đánh giá của CBQL, GV, PHHS về sự nhận thức các GTS
biểu hiện thông qua hiểu biết, thái độ, hành vi của HS 38 Biểu đồ 2.3 Đánh giá mức độ nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, GV
về trách nhiệm giáo dục giá trị sống, KNS cho HS 40 Biểu đồ 2.5 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục GTS và KNS
thông qua việc tích hợp vào các môn học của GV 43 Biểu đồ 2.7 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục GTS, KNS của
BPT Đội qua HĐ GD NGLL 48 Biểu đồ 3.1 Mức độ cấp thiết và tính khả thi 75
Hình:
Hình 1.1 Mô tả cấu trúc giá trị sống 11
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học - công nghệ phát triển như vũ bão, toàn cầu hoá trở thành xu thế tất yếu, kinh tế tri thức trở thành một đặc trưng của nền kinh tế thế giới thì vai trò động lực, vị trí trung tâm của con người trong quá trình phát triển đã thực sự được khẳng định
Trong tiến trình phát triển, cả lý luận và thực tiễn đều chứng minh: nhân
tố con người đóng vai trò quyết định xu hướng vận động của thế giới đương đại Luôn theo sát sự biến động của thời cuộc, đánh giá đúng đắn vị trí, vai trò của nhân tố con người, Nghị quyết Đại hội XI của Đảng chỉ rõ phát triển, nâng cao chất lượng nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững đất nước
Chính vì vậy mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách con người cần được triển khai và quán triê ̣t mô ̣t cách triê ̣t để trong các nhà trường Con người phát triển toàn diện về nhân cách là sự kết hơ ̣p hài hoà của phẩm chất và năng lực Con người mới trong thời kì công nghiê ̣p hoá - hiê ̣n đa ̣i hoá ngoài viê ̣c nắm vững tri thức, phát triển năng lực HĐ trí tuệ có phẩm chất đạo đức tốt thì cần phải nắm được GTS, KNS, kỹ năng hòa nhập Giá trị sống, KNS có thể được hình thành một cách tự nhiên qua trải nghiệm hoặc có thể thông qua giáo dục-học tập, rèn luyện
HS tiểu học là những HS ở lứa tuổi nhi đồng (từ 6, 7 tuổi đến 11, 12 thậm chí 14, 15 tuổi nếu trẻ học trễ) là lứa tuổi đang ở thời kỳ phát triển tiền đề, nhiều biến động nhất nhưng cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho sự hình thành và phát triển nhân cách sau này của trẻ Các em cần được quan tâm giáo dục, rèn luyện nhiều hơn những kỹ năng cần thiết trong học tập, trong quan hệ giao tiếp, trong xử trí, ứng phó trước những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống Do đó viê ̣c giáo du ̣c cho HS tiểu học GTS, KNS để giúp các em có thể sống một cách an toàn và khỏe mạnh là việc làm cần thiết phù hợp với sự phát triển của xã hội ngày nay
Trang 132
Huyện Bình Giang nằm ở phía Tây Nam tỉnh Hải Dương, cách trung tâm thành phố Hải Dương khoảng 20km, là một huyện thuần nông, điều kiện kinh
tế còn khó khăn nên các em HS ở đây có nhiều thiệt thòi, ít được đi tham quan,
ít được tham gia các chương trình giao lưu văn hoá nghệ thuật, các lớp giáo dục KNS của nhà thiếu nhi còn hạn chế Bên cạnh đó giáo viên tiểu ho ̣c và các nhà quản lý chưa thực sự quan tâm tới viê ̣c giáo du ̣c GTS, kỹ năng sống cho ho ̣c sinh tiểu học và cũng chưa có các biện pháp phù hợp để đưa giáo dục GTS, kĩ năng sống là một phần không thể thiếu trong chương trình giáo dục của nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Do vậy các chương trình HĐ ngoại khoá không được chú trọng, giáo dục GTS và kĩ năng sống chưa được thực hiện triệt để, việc tích hợp lồng ghép HĐ giáo dục GTS và kĩ năng sống cho HS trong các giờ dạy trên lớp thông qua bài giảng của GV cũng chưa được chú trọng, nhiều GV coi việc đó là không phải trách nhiệm của bản thân mình trong giảng dạy Tình trạng trường nào có thiên hướng mạnh về HĐ nào thì tổ chức HĐ đó, song nhìn chung những HĐ giáo dục GTS, kĩ năng sống cho HS
có nhiều hạn chế Các em trở nên nhút nhát, thụ động, tự ti với các bạn, thiếu hiểu biết, ứng xử kém
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học và với mong muốn nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục trong
trường Tiểu học nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương” làm luận văn tốt nghiệp cao học, chuyên ngành quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học, tác giả đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
3 Phạm vi nghiên cứu:
Quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS có nhiều đối tượng liên quan Trong đề tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho học sinh trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Trang 143
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho học sinh trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
5 Giả thiết nghiên cứu
Hoạt động giáo dục GTS, KNS trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương sẽ có hiệu quả cao, phù hợp với thực tiễn giáo dục tiểu học của huyện Bình Giang nếu được quản lý một cách khoa học từ khâu kế hoạch hóa HĐ giáo dục GTS, kĩ năng sống; khâu bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng tổ chức HĐ giáo dục GTS, KNS cho đội ngũ GV đến khâu phối hợp các lực lượng đồng bộ tham gia thực hiện HĐ; kiểm tra, đánh giá và khen thưởng kịp thời HĐ giáo dục GTS, kĩ năng sống
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS
trong các trường tiểu học
6.2 Đánh giá thực trạng quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho học sinh
trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho học
sinh trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, đồng thời khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong luận văn
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp tiếp cận hệ thống
Trang 154
7.2 Phương pháp cụ thể
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các tài liệu liên
quan đến đề tài
7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi: Nhằm thu thập thông tin, khả năng nhận biết của các đối tượng liên quan thông qua việc hỏi và trả lời trên giấy
- Phương pháp phỏng vấn: Nhằm nắm bắt, thu thập thông tin liên quan đến đề tài thông qua quá trình giao tiếp trực tiếp với đối tượng.
- Phương pháp quan sát: Qua quan sát các hoạt động của đối tượng liên quan để nắm bắt khả năng, thái độ của đối tượng về vấn đề cần nghiên cứu
7.2.3 Phương pháp dùng thuật toán xử lý thông tin
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS
trong trường Tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS trong các
trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Chương 3: Biện pháp quản lý HĐ giáo dục GTS và KNS cho HS trong
các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương