1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư củaNHTM cổ phần Bắc Á

77 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Bắc Á
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Bạch Nguyệt
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Chuyên Đề
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 601 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của NHTM cổ phần Bắc Á

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động của ngành ngân hàng nước ta đã góp phần tích cực vào việc huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước Vấn đề thiếu vốn đã được đáp ứng phần nào thông qua hoạt động tín dụng của ngành ngân hàng nhưng một phần vốn không nhỏ được cho vay ra đã được các doanh nghiệp sử dụng không có hiệu quả Điều này dẫn đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng có vấn đề Hiện nay hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn phải đang phải đối mặt với những khó khăn như nợ khó đòi, tỉ lệ nợ quá hạn vượt quá giới hạn an toàn Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là

do chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Như vậy có thể thấy rằng muốn đạt được hiệu quả cao khi cho vay nói chung và cho vay trung và dài hạn nói riêng thì việc thẩm định dự án đầu tư là một khâu rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng, đảm bảo việc sử dụng vốn vay có hiệu quả và khả năng thu hồi vốn đầu tư, giảm rủi ro cho ngân hàng

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã quyết định chọn

chuyên đề: "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á" Chuyên đề được chia làm hai phần:

Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự

án đầu tư tại Ngân hàng.

Trong quá trình phân tích, do còn thiếu kinh nghiệm và hạn chế về mặt nhận thức, Chuyên đề thực tập của em chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để Chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em rất cảm ơn sự giúp đỡ của cô Nguyễn Bạch Nguyệt đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề

Trang 2

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á

I.Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

1.Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng

Ngân hàng TMCP Bắc Á (NASB) được thành lập theo Quyết định số 183/QĐ-NH5 ngày 01/09/1994 của Thống đốc NHNN Trụ sở chính của Ngân hàng hiện nay được đặt tại 117 Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Trải qua hơn 14 năm hoạt động, NASB (tên Tiếng Anh là North Asia Commercial Joint Stock Bank) đã trở thành một trong số các NHTM cổ phần lớn có hoạt động kinh doanh lành mạnh và là NHTM cổ phần có doanh số hoạt động kinh doanh lớn nhất khu vực miền Trung Việt Nam Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Ngân hàng bao gồm: huy động tiền gửi tiết kiệm, cho vay, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán và kinh doanh ngoại tệ… Mạng lưới hoạt động của NASB hiện nay tương đối rộng Ngoài trụ sở chính ở Vinh, NASB còn có nhiều chi nhánh ở nhiều thành phố trọng điểm như Hà Nội, Thanh Hóa, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Đồng Bằng Sông Cửu Long

NASB là thành viên chính thức của Hiệp hội thanh toán viễn thong liên ngân hàng toàn cầu, Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội các Ngân hàng Việt Nam và phòng thương mại công nghiệp Việt Nam Trong hơn 14 năm hoạt động, NASB đã vinh dự nhận được Cờ thi đua của Thủ tướng Chính Phủ, Bằng khen của Thống đốc NHNN về thành tích hoạt động kinh doanh và

cờ thi đua của UBND tỉnh Nghệ An, là một trong 10 ngân hàng được chọn tham gia vào hệ thống thanh toán tự động liên NH

Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Hà Nội (NASB Hà Nội) được thành lập vào năm 1995 theo Giấy phép số 1908/GP ngày 22 tháng 5 năm

1995 và Giấy chấp thuận số 0025/GCT ngày 01 tháng 07 năm 1995 của

Trang 3

NHNN Việt Nam Là đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Bắc Á, Chi nhánh

Hà Nội là chi nhánh quan trọng nhất thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ trên địa bàn Hà Nội Những ngày đầu mới thành lập Chi nhánh chỉ có hơn 30 cán bộ, trong đó 60% trình độ đại học Nhưng cho đến nay đội ngũ cán bộ, nhân viên của Chi nhánh đã là hơn 70 người và đã có sự thay đổi về chất: 5 thạc sỹ, 98% đại học Hầu hết cán bộ nghiệp vụ đều sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, sử dụng được ngoại ngữ trong công việc chuyên môn Với thời gian hơn 10 năm hoạt động trên thị trường địa bàn Hà Nội, hoà vào tốc

độ phát triển chung của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Bắc Á, NASB Hà Nội từng bước vươn lên, khẳng định vị trí của mình trong quá trình phát triển, phát huy các nguồn nội lực nhằm thúc đẩy kinh tế địa bàn thủ đô Hà Nội phát triển

Trong thời gian qua, NASB Hà Nội đã thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, mở rộng mạng lưới hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hiện nay, trụ sở chính của Chi nhánh đặt tại

47 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội và đến 30/06/2009

đã có 07 phòng Giao dịch trực thuộc đặt tại nhiều địa điểm thuận lợi trên địa bàn Hà Nội Cụ thể:

Trụ sở Chi nhánh: Số 47 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

Phòng GD Phương Mai: 101E9 Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

Phòng GD Tây Sơn: 115 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội

Phòng GD Hàng Bông: 133 Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Phòng GD Bạch Mai: 277 Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Phòng GD Đội Cấn: 80 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội

Trang 4

hàng phát triển nên mặt bằng vốn vững chắc ngày càng được tăng trưởng cả

về VNĐ và ngoại tệ Để có thể đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội và phục vụ tốt hơn hoạt động của mình, NASB Hà Nội luôn xác định huy động vốn là nhiệm

vụ quan trọng Xác định rõ nhiệm vụ đó, đến nay NASB Hà Nội đã xây dựng

cơ cấu nguồn vốn hợp lý và đa dạng hoá nguồn vốn bằng việc đa dạng hoá các hình thức, biện pháp, các kênh huy động vốn từ mọi nguồn trong nền kinh

tế Lãi suất tiền gửi luôn được thay đổi linh hoạt phù hợp với tình hình chung của thị trường tiền tệ và nhu cầu huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của NASB nói chung và NASB Hà Nội nói riêng Bên cạnh các hình thức huy động tiền gửi thuần tuý, NASB Hà Nội cũng thường xuyên có các hình thức, chương trình huy động vốn đặc biệt như TGTK có thưởng, TGTK tham gia

dự thưởng hàng quý, TGTK dự thưởng với tài sản lớn Ngoài việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội, trong vài năm gần đây, NASB Hà Nội còn huy động vốn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn tại Chi nhánh, đảm bảo tốt nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và điều chuyển vốn trong hệ thống NASB

Tình hình huy động vốn của NASB Hà Nội trong giai đoạn từ năm

2007 đến năm 2009 được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 5

BẢNG 1.1 NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NASB HÀ NỘI

Đơn vị: Tỷ đồng

Ngoại tệ quy đổi VNĐ

Năm Chỉ tiêu

Số tiền Số tiền

07/06 (+/-%) Số tiền

08/07 (+/-%)

1 Theo phương thức huy động

(Nguồn: Báo cáo tổng kết NASB Hà Nội 2007 - 2009)

Trong những năm gần đây, do chú trọng tới công tác huy động vốn nên tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của NASB Hà Nội khá cao và tăng đều qua các năm: Năm 2008 tăng 17,62% so với năm 2007; năm 2009 tăng 16,63% so với năm 2008 Cơ cấu các kỳ hạn tiền gửi rất đa dạng để đảm bảo được nhu cầu đa dạng của khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền, với các kỳ hạn mở rộng từ không kỳ hạn, các kỳ hạn ngắn như 1, 2, 3, 6,

9 tháng và các kỳ hạn dài như 12, 18, 24, 36 tháng Về lãi suất huy động cũng rất linh hoạt phù hợp với các kỳ hạn gửi, đồng thời mức lãi suất luôn ở mức cao hấp dẫn so với các Ngân hàng thương mại khác, đây cũng là yếu tố

Trang 6

quan trọng lôi kéo khách hàng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích tài chính của họ.

Trong nguồn vốn huy động được phân theo phương thức huy động thì nguồn vốn huy động tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất: năm 2007 là 78,06%, năm 2008 là 75,79%, năm 2009 là 72,64%, tuy nhiên tỷ trọng này có

xu hướng giảm nhẹ qua các năm Việc giảm tỷ trọng của nguồn huy động từ dân cư như trên là không ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn của toàn Chi nhánh bởi tổng nguồn vốn vẫn tăng qua các năm và việc giảm tỷ trọng nguồn trên sẽ tăng tỷ trọng các nguồn khác nhằm đảm bảo được cơ cấu chi phí nguồn hợp

lý nhất Theo đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng đều qua các năm, cụ thể năm 2008 tăng 93,94% so với năm 2007, năm 2009 tăng 25,16% so với năm 2008 Đây là nguồn vốn cũng khá quan trọng, mặc dù tính ổn định của loại nguồn này thấp nhưng chi phí lại thuộc loại thấp nhất Tại NASB Hà Nội nguồn vốn này cũng chỉ chiếm 10% - 15% tổng nguồn vốn huy động Tại địa bàn Hà Nội - trung tâm kinh tế - chính trị của đất nước với sự phát triển đa dạng của nhiều thành phần kinh tế như hiện nay thì tỷ lệ này còn khá khiêm tốn Đây cũng là một yếu tố mà NASB Hà Nội cần phải xem xét nâng tỷ trọng này lên cao hơn Để có thể thu hút được lượng tiền tạm thời nhàn rỗi của các

tổ chức kinh tế, NASB Hà Nội cần có các biện pháp nâng cao và mở rộng các hoạt động dịch vụ, chú trọng nâng cao trình độ nghiệp vụ, đổi mới phong cách giao dịch với khách hàng

Trên thị trường Hà Nội, hoạt động về vốn trên thị trường liên ngân hàng diễn ra rất sôi động và đa dạng Bằng uy tín và kinh nghiệm của mình NASB Hà Nội đã duy trì được lượng vốn từ thị trường này tương đối ổn định nhằm hỗ trợ cho các nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn

Từ năm 2007 đến năm 2009, việc tăng trưởng nguồn vốn huy động ngắn hạn và trung dài hạn của NASB Hà Nội diễn ra liên tục Trong đó, nguồn vốn huy động ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn, cụ thể năm 2007 là 86,08%, năm 2008 là 79,95%, năm 2009 là 77,66% Khả năng huy động vốn trung, dài hạn là một trong những yếu tố quan trọng cho phép ngân hàng có thể mở rộng cho vay trung, dài hạn Trong giai đoạn 2007 - 2009 vốn huy

Trang 7

động trung, dài hạn của NASB Hà Nội đều tăng qua các năm, nhưng chiếm tỷ trọng thấp so với nguồn vốn huy động ngắn hạn (chiếm khoảng từ 13-18%) Nguyên nhân chính là do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đã ngày càng xuất hiện nhiều hình thức đầu tư trung, dài hạn mới, có hiệu quả cao hơn nên nguồn vốn huy động trung, dài hạn của ngân hàng bị hạn chế.

Theo cơ cấu nguồn huy động phân theo loại tiền thì tiền gửi bằng VNĐ chiếm tỷ trọng rất cao (từ 79-81%) và đều tăng qua các năm Nguồn tiền gửi bằng ngoại tệ (trong đó chủ yếu là USD) chiếm tỷ trọng khiêm tốn (19-21%)

Cơ cấu này phù hợp với tâm lý chung của người gửi tiền, do giữ ngoại tệ có thể chịu rủi ro về tỷ giá nên những khách hàng có tiền nhàn rỗi để gửi tiết kiệm chủ yếu là gửi tiền VNĐ Đây cũng là một thực tế phản ánh hoạt động tại NASB Hà Nội, sử dụng nguồn vốn nội tệ là chủ yếu, do đó vấn đề thu hút vốn ngoại tệ vẫn có sự ‘lơi là’ NASB Hà Nội đang chú trọng xây dựng laị chính sách huy động vốn phù hợp hơn

Như vậy, qua phân tích chung cho thấy tổng nguồn vốn huy động tăng đều đặn qua các năm, tính chất ổn định còn thể hiện ở chỗ cơ cấu huy động từ nguồn vốn của dân cư và tổ chức kinh tế đều tăng qua các năm Tuy nhiên, loại nguồn này rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất, chỉ một sự thay đổi nhỏ của lãi suất tiền gửi có thể dẫn đến việc tăng, giảm nguồn vốn huy động phù hợp với mục đích sử dụng Trong năm 2008 và năm 2009, NASB Hà Nội

đã áp dụng nhiều hình thức khuyến mại như gửi tiết kiệm có thưởng, dự thưởng tiết kiệm học bổng NASB, chương trính gửi tiền tiết kiệm trúng “căn

hộ hạnh phúc”,… nên nguồn vốn này tăng một cách đáng kể

Như vậy, dù còn có những khó khăn, nhưng trong thời gian qua NASB Hà Nội đã tạo lập được nguồn huy động vốn ổn đinh và ngày càng mở rộng, đáp ứng kịp thời về nguồn cho hoạt động tín dụng trực tiếp và nhu cầu vốn điều chuyển trong hệ thống.

Trang 8

dụng chưa cao trong những năm đầu thành lập, đến năm 2009, Ngân hàng đã phát triển được hệ thống khách hàng đa dạng về ngành nghề thuộc nhiều thành phần kinh tế Trước năm 2000, nguồn vốn điều chuyển về Hội sở là chủ yếu, chiếm trên 70% tổng nguồn vốn huy động Nhưng từ năm 2001, với chủ trương phát triển mở rộng hoạt động, xây dựng Chi nhánh thành một Ngân hàng bán lẻ phát triển, hệ số sử dụng vốn bình quân cho đầu tư trực tiếp tại NASB Hà Nội tăng trưởng qua các năm 2007 - 2009, uy tín hoạt động của NASB Hà Nội trên thị trường ngày càng cao Với lợi thế kinh doanh trên địa bàn kinh tế năng động và đầy tiềm năng, cùng với nguồn vốn huy động dồi dào cho sự phát triển kinh doanh, trong những năm qua NASB Hà Nội đã không ngừng mở rộng hoạt động tín dụng và nâng cao hiệu quả công tác điều chuyển vốn nội bộ trong hệ thống NASB, hoàn thành tốt kế hoạch đã được giao.

Để hiểu rõ hơn về hoạt động sử dụng vốn tại NASB Hà Nội, ta xem xét bảng 1.2 dưới đây

Trang 9

BẢNG 1.2: HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NASB HÀ NỘI

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu

Số tiền 07/06

(+/-%) Số tiền

08/07 (+/-%)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NASB Hà Nội năm 2006-2008)

Qua bảng số liệu ta thấy, hoạt động cho vay tại NASB Hà Nội qua các năm tăng lên rõ rệt Dư nợ cho vay liên tục tăng trưởng qua các năm: năm

2008 tăng so với năm 2007 là 59,68 %, năm 2009 tăng so với năm 2008 tăng

31,50% Bên cạnh đó, lượng tiền gửi tại NASB tăng về quy mô qua các năm, mặc dù tỷ trọng trong tổng mức hoạt động giảm (từ 49.02% năm 2007 xuống còn 43.25% năm 2009) Điều này thể hiện việc điều chuyển vốn trong hệ thống vẫn diễn ra liên tục và ổn định Tiền gửi tại NHNN & TG khác là nguồn tiền gửi mang lại lợi nhuận không cao nên chiếm tỷ trọng thấp và có xu hướng giảm (từ 90.15 tỷ chiếm 8.89% năm 2007 xuống còn 78.13 tỷ chiếm 5.33% năm 2009) Hoạt động đầu tư thì có xu hướng tăng lên cả về số lượng

và tỷ trọng (từ 14.02 tỷ năm 2007 lên 21.76 tỷ năm 2009) Các hoạt động đầu

tư thường có độ rủi ro cao nhưng lại thu được lợi nhuận cao cho Ngân hàng

Để cụ thể hóa hơn về hoạt động cho vay tại NASB Hà Nội, ta nghiên cứu bảng sau:

BẢNG 1.3: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NASB HÀ NỘI

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 10

Ngoại tệ quy đổi VNĐ

Năm Chỉ tiêu

Năm 2007

Số tiền 07/06

(+/-%) Số tiền

08/07 (+/-%)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NASB Hà Nội năm 2007-2009)

Trong những năm gần đây, kinh tế Thủ đô luôn tăng trưởng cao, do đó nhu cầu sử dụng vốn tín dụng tại các ngân hàng tăng cao Thực hiện chủ trưởng mở rộng tín dụng với phương châm “an toàn, hiệu quả”, công tác tín dụng của NASB Hà Nội trong những năm qua đã có sự tăng trưởng đáng kể Qua bảng 3 ta thấy, cho vay ngắn hạn của NASB Hà Nội chiếm tỷ trọng lớn

Trang 11

phù hợp với cơ cấu nguồn huy động của Chi nhánh, năm 2007 là 80,55%, năm 2008 là 77,29%, năm 2009 là 72,60%; về quy mô cho vay cũng tăng mạnh qua các năm.

Tín dụng trung, dài hạn cũng tăng trưởng liên tục, năm 2008 tăng 86,44% so với năm 2007, năm 2009 tăng 58,60% so với năm 2008 Có được thành tích trên là do NASB Hà Nội đã theo sát định hướng phát triển của ngành Ngân hàng và Thành phố Hà Nội, tính cấp thiết và hiệu quả của từng

dự án Vì vậy, vốn cho vay trung, dài hạn của Chi nhánh đã đáp ứng vốn cho nhiều dự án, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt được thời cơ, góp phần giúp cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định và có hiệu quả, tạo nhiều việc làm cho người lao động Tuy tốc độ tăng trưởng tín dụng trung, dài hạn của NASB Hà Nội tăng trưởng khá cao nhưng vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ, năm 2007: 19,45%, năm 2008: 22,71%, năm 2009: 27,40% Như vậy, tỷ trọng dư nợ tín dụng trung, dài hạn trong tổng dư

nợ chỉ chiếm khoảng 20-27%, trong khi đó tỷ lệ dư nợ tín dụng trung, dài hạn trên địa bàn thường ở mức xấp xỉ 40% trên tổng dư nợ Như vậy, NASB Hà Nội cần phải đẩy mạnh hơn nữa việc tìm kiếm các dự án phát triển, đổi mới công nghệ máy móc, thiết bị, nhà xưởng nhằm tăng thêm hiệu quả sử dụng vốn và góp phần phát triển hơn nữa hoạt động tín dụng trung, dài hạn

Trên thực tế, hoạt động cho vay tại NASB Hà Nội có những bước tăng trưởng cao nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn Có được sự tăng trưởng mạnh

mẽ như trên là nhờ thực hiện tốt công tác phát triển mạng lưới, thực thi hiệu quả công tác khách hàng, áp dụng thành công cơ chế lãi suất linh hoạt theo diễn biến của thị trường

Về cơ cấu cho vay của NASB Hà Nội cũng thay đổi rõ rệt trong những năm gần đây Trước đây, Chi nhánh chủ yếu cho vay cá nhân, hộ kinh doanh

cá thể, nhưng hiện nay, khách hàng vay vốn của Chi nhánh đã đa dạng hơn rất nhiều, có cả cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty CP và Doanh nghiệp Nhà nước Bên cạnh việc đa dạng hoá khách hàng vay vốn thì các phương thức cho vay cũng ngày càng được mở rộng với các phương thức như: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho

Trang 12

vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thấu chi, với các thể loại như vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đồng thời với các phương thức cho vay trực tiếp khách hàng, NASB Hà Nội còn hợp vốn với các TCTD khác theo phương thức cho vay đồng tài trợ,

ủy thác đầu tư Hiện nay, quá trình hướng dẫn thủ tục vay và thẩm định hồ

sơ vay vốn cũng đã có bước cải thiện đáng kể và ngày càng hoàn thiện tại NASB Hà Nội nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu khách hàng Nhìn chung, vốn đầu tư tín dụng của Ngân hàng luôn phát huy hiệu quả cao, không chỉ giúp cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng hàng hoá, khả năng cạnh tranh trên thị trường mà còn tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của chi nhánh trong thời gian vừa qua

2.3.Một số hoạt động khác

Trong bối cảnh hội nhập và điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, việc thúc đẩy phát triển các dịch vụ phi tín dụng và kinh doanh ngoại tệ là biện pháp hữu hiệu giúp mở rộng phạm vi cũng như quy mô kinh doanh, đa dạng hoá hình thức hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng, từ đó làm tăng đáng kể nguồn thu nhập cho các ngân hàng Mặt khác, theo xu thế chung của thời đại, đó cũng là bước đi tất yếu trong chiến lược hiện đại hoá ngân hàng thương mại nói chung cũng như NASB Hà Nội nói riêng

Trong thời gian vừa qua, NASB Hà Nội đã không ngừng nỗ lực phát triển các loại hình kinh doanh dịch vụ phi tín dụng như Thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong nước, phát hành thẻ v.v cùng với sự phát triển dịch vụ bảo lãnh, các dịch vụ khác…và bước đầu đã thu được những kết quả được đánh giá là hết sức khả quan

- Về Thanh toán quốc tế: Chi nhánh duy trì được một lượng khách hàng

truyền thống tương đối ổn định đồng thời không ngừng tìm kiếm những khách hàng tiềm năng mới Các loại hình dịch vụ thanh toán quốc tế như chuyển tiền, nhờ thu, mở thư tín dụng đa dạng và mang tính chuyên nghiệp cao Hoạt động thanh toán của chi nhánh được phát triển từ chỗ chỉ có thanh toán nội địa trong những năm đầu thành lập đến hoạt động thanh toán quốc tế thông qua các ngân hàng nước khác Từ cuối năm 2003 NASB Hà Nội đã

Trang 13

thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế trực tiếp bằng cách sử dụng Hệ thống tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT) với hệ thống ngân hàng đại lý ngày càng mở rộng thông qua đầu mối là Phòng thanh toán quốc tế tại Hội sở chính, từ đó giúp cho quá trình thanh toán của khách hàng cả xuất khẩu và nhập khẩu được nhanh chóng, thuận lợi hơn Việc thanh toán xuất nhập khẩu và thực hiện chuyển tiền được thực hiện thuận tiện, nhanh chóng, đảm bảo đúng hạn và đúng với thông lệ quốc tế, nâng cao uy tín trong lĩnh vực thanh toán của NASB trên thị trường Quốc tế Tuy nhiên, do hạn chế về qui mô ngân hàng, hiện nay thu nhập từ hoạt động này còn thấp, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập của ngân hàng (xấp xỉ 2%/tổng thu nhập).

- Về dịch vụ bảo lãnh: Dịch vụ bảo lãnh diễn ra khá thường xuyên với

khách hàng chủ yếu là các khách hàng truyền thống, có dư nợ lớn Trong cơ cấu dư nợ bảo lãnh, bảo lãnh thực hiện hợp đồng chiếm khoảng 30%, bảo lãnh dự thầu chiếm khoảng 35%, bảo lãnh thanh toán chiếm khoảng 20%, còn lại là các loại bảo lãnh khác (bảo lãnh chất lượng sản phẩn, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước,…) Doanh số bảo lãnh cũng tăng trưởng liên tục qua các năm, năm 2008 tăng 25% so với năm 2007, năm 2009 tăng 45% so với năm 2008 Các loại hình bảo lãnh được ngân hàng thực hiện như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh chất lượng sản phẩm, bảo lãnh bảo hành…chưa có bất kỳ bảo lãnh nào NASB Hà Nội phải đứng ra trả nợ thay cho khách hàng Điều đó chứng tỏ chất lượng của hoạt động này khá tốt Nguồn thu từ hoạt động bảo lãnh góp phần không nhỏ vào kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Về hoạt động Marketing: Trong bối cảnh có sự cạnh tranh ngày càng

mạnh mẽ giữa các tổ chức tín dụng với nhau, NASB Hà Nội luôn chú trọng việc chấn chỉnh thái độ giao tiếp, phục vụ khách hàng của toàn thể cán bộ nhân viên trong chi nhánh Bên cạnh đó, NASB Hà Nội cũng thường xuyên thực hiện công tác quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, phát thanh, truyền hình, tờ rơi … nhằm cung cấp các thông tin đầy đủ

về các mặt hoạt động của chi nhánh tới đông đảo quần chúng nhân dân trên địa bàn Song song với việc quảng cáo, NASB Hà Nội cũng đã xây dựng các

Trang 14

chương trình khuyến mãi hấp dẫn khác nhằm quảng bá hình ảnh và thu hút khách hàng Kết quả là ngày càng đông đảo khách hàng tin tưởng đến giao dịch tại Chi nhánh

Song bên cạnh những thành tích đạt được, cũng phải nhìn nhận một thực tế là so với tiềm năng, hoạt động dịch vụ ở NASB Hà Nội còn khiêm tốn

cả về loại hình dịch vụ, số lượng khách hàng và doanh thu Trong thời gian tới, Chi nhánh cần có kế hoạch cụ thể nhắm xúc tiến mở rộng các hoạt động này

II.Thực trạng công tác thẩm định tại ngân hàng

1.Mục đích và căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn

Ngân hàng thu lợi chủ yếu nhờ hoạt động cho vay Chính vì vậy mỗi khoản tín dụng được cấp ra nhất thiết phải mang lại hiệu quả, điều đó đồng nghĩa với việc đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng phải được an toàn và hiệu quả.Vì vậy, điều các ngân hàng nói chung, hay ngân hàng HASB nói riêng quan tâm là khả năng hoàn trả khoản vay cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn Do đó, việc ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự án trên mọi phương diện kỹ thuật, thị trường,tổ chức quản lý, tài chính cho các dự án cho vay là rất quan trọng

Một dự án đầu tư đòi hỏi một lượng vốn rất lớn, trong một thời gian dài, phần lớn vượt quá khả năng tài chính, khả năng trả nợ của các doanh nghiệp Do vậy họ phải huy động nguồn tài trợ từ phía ngân hàng Khi ngân hàng HASB cho vay cho doanh nghiệp cũng có khả năng sinh lời nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro có thể xảy ra, chính vì thế ngân hàng không còn cách nào khác là phải tiến hành thẩm định các phương diện của dự án Vai trò quan trọng của thẩm định dự án thể hiện ở chỗ nó chính là căn cứ chính yếu để ngân hàng đưa ra quyết định tài trợ của mình

Về mặt nghiệp vụ, ngân hàng với phương châm hoạt động hiệu quả và an toàn, công tác thẩm định dự án của ngân hàng giúp cho:

- Ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư vốn cũng như khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khả năng trả nợ của chủ đầu tư

- Ngân hàng có thể dự đoán được những rủi ro có thể xẩy ra, ảnh hưởng tới quá trình triển khai thực hiện dự án Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sung thêm các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dụ án đồng thời tham

Trang 15

gia ý kiến của các cơ quan quản lý Nhà Nước và chủ đầu tư có thể quyết định đầu tư đúng đắn

- Ngân hàng có phương án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất khi xác định giá trị khoản vay, thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả.

- Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư dự án.

- Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong cho vay để thực hiện và phát triển có chất lượng hơn Xuất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, tính hiệu quả của công tác thẩm định tài chính dự án bản thân nó đã và đang tiếp tục trở thành một bộ phận quan trọng mang tính quyết định trong hoạt động cho vay của mỗi ngân hàng.

hồ sơ

Trưởng phòng tín dụng đánh giá, xem xét lại và cho ý kiến đề xuất

Lập tờ trình thẩm định

Kiển tra, xem xét tính đầy

sơ và giải ngân

Chưa đầy

đủ, hợp lệ

Không đạt

Đạt yêu cầu

Trang 16

HASB đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng trong toàn hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm định.Cụ thể các bước của quy trình thẩm định dự án như sau:

* Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:

Cán bộ nhân viên chi nhánh tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn

để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân viên hướng dẫn khách hàng cách lập hồ sơ hợp lệ gửi tới HASB

* Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ

Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, hồ sơ thẩm định ( đề nghị thẩm định) báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi được coi là hợp lý khi chủ đầu tư thụ lý theo yêu cầu thông tư số 06/1999/TT-BKH-DDT ngày 24/11/1999 hướng dẫn

về nội dung, tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư, báo cáo đầu tư và thông

tư số 07/2000/TT-BKHĐT ngày 3/7/2000 về sửa đổi bổ sung thông tư số 06

* Bước 3: Thẩm định dự án

Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định dự án đầu tư về mọi phương diện tài chính, kinh tế- xã hội, kỹ thuật, tổ chức quản lý, rủi ro, khả năng trả nợ của dự án, tình hình pháp lý của chủ đầu tư , từ đó tập hợp tài liệu lập thành tờ trình thẩm định

Tờ trình là kết quả thẩm định của cán bộ tín dụng về khách hàng vay vốn trong đó có ghi rõ ý kiến của cán bộ thẩm định về tính khả thi của dự án, về món vay, bảo lãnh và hạn mức tín dụng Toàn bộ hồ sơ và tờ trình thẩm định sau đó được chuyển lên trưởng phòng tín dụng Trưởng phong tín dụng xem xét, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh sửa, bổ sung.

* Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền

Cán bộ tín dụng hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trưởng phòng ký thông qua, sau đó có nhiệm vụ trực tiếp trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ thực hiện giải ngân theo sự thỏa thuận của 2 bên Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sát quá trình tiến hành dự án để đảm bảo khả năng thanh toán của dự án

Bước 5: Báo cáo tái thẩm định được chuyển xuống chi nhánh và trả lời chi nhánh : cho vay/ không cho vay, từ đó chi nhánh trả lời trực tiếp khách hàng : cho

vay/ không cho vay

3.Nội dung thẩm định dự án tại ngân hàng

Trang 17

Khi có một dự án đề nghi được vay vốn, các cán bộ thẩm định ngân hàng đều phải tiến hành thẩm định các nội dung như sơ đồ.H ASB cũng đưa ra nội dung thẩm định cho toàn chi nhánh Cụ thể là thẩm định các nội dung chủ yếu sau:

Trang 18

Quan hệ với các tổ chức tín dụng khác

Các hồ sơ khác ( Nếu ngân hàng thấy có liên quan )

Hồ sơ pháp lý của dự án

Đánh giá hồ sơ khách hàng cung cấp

Đánh giá thị trường

Đánh giá môi trường

Thẩm định địa điểm của dự

án

Thẩm định về tài chính trường

Tình hình hoạt động của công ty

Thẩm định tài sản đảm bảo

Tư cách khách hàng

Lịch

sử hình thành của công

ty

Đánh giá tư cách

và năng lực pháp

lý của khách hàng

Môi trường

tổ chức

và bố trí lao động

Trang 19

Khi đó cán bộ thẩm định ngân hàng đã căn cứ vào các chỉ tiêu sau:

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nước: Hồ sơ cần có bao gồm

+ Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập

+ Các doanh nghiệp thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương do UBND tỉnh thành phố trực thuộc TW kí quyết định thành lập

+ Hợp đồng liên doanh

+ Điều lệ doanh nghiệp: được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu

tư phê duyệt

+ Giấy phép đầu tư

+ Danh sách hội đồng quản trị và tổng giám đốc có xác nhận của Bộ hoặc sở kế hoạch đầu tư

3.1.1.2 Tình hình hoạt động của công ty

* Lịch sử hình thành của công ty

Cán bộ thẩm định của chi nhánh ngân hàng xem tờ trình của công ty gửi đến

về chính công ty mình Từ đó đã thẩm định các nội dung chủ yếu về công ty như sau: + Xuất xứ hình thành doanh nghiệp

+ Các bước ngoặt lớn doanh nghiệp đã trải qua : thay đổi quy mô, công suất, loại sản phẩm,

+ Những khó khăn, thuận lợi, lợi thế, bất lợi của công ty

+Uy tín của công ty trên thương trường: Khách hàng của doanh nghiệp là công

ty nào? Nước nào? Mối quan hệ làm ăn có bền vững không? Mặt hàng của doanh nghiệp chiếm thị trường được bao nhiêu so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề, việc sản xuất kinh doanh có ổn định không?

*Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng

Sau khi đã xem xét lịch sử hình thành của công ty, cán bộ thẩm định tiến hành sang đánh giá tư cách của khách hàng Tư cách cá nhân và năng lực kinh doanh của khách hàng Quá trình này được cán bộ chi nhánh làm việc theo các nội dung sau:

- Tư cách cá nhân : Hoàn cảnh gia đình và tư cách đạo đức của khách hàng

Trang 20

- Năng lực kinh doanh của khách hàng : Đó là về trình độ học vấn, chuyên môn, trình độ quản lý, những hiểu biết pháp luật, những kinh nghiệm công tác qua các năm, những thành công thất bại trên thương trường Ngoài ra, năng lực của khách hàng còn là uy tín trên thương trường với các bạn hàng, các đối tác, nhận thực của khách hàng khi vay vốn và tính hợp tác với ngân hàng trong quá trình cán bộ tín dụng thẩm định

*Thẩm định môi trường tổ chức và bố trí lao động

Môi trường tổ chức và bố trí lao động của công ty là cả một hệ thống làm việc

có trật tự, có quy định chung, tuy nhiên về phương diện này, cán bộ thẩm định cũng không cần phải thẩm định nhiều, vì trong quá trình làm việc thì đều có sự thay đổi Cán bộ thẩm định chỉ xem xét sơ đồ làm việc mà tờ trình của công ty gửi tới

3.1.2 Tình hình tài chính của công ty

Để đánh giá được công ty có làm ăn được hay không, cán bộ thẩm định dựa trên báo cáo tài chính do công ty gửi tới và đã kết hợp với các thông tin từ hệ thống CIC Ngoài ra cán bộ ngân hàng còn thẩm định các danh mục bao gồm:

+Báo cáo tài chính trong 2 năm gần đây nhất và các quý của năm xin vay, gồm: bảng tổng kết tài sản, báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền

tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo chi tiết về tình hình công nợ, tình hình hàng tồn kho

+ Nếu doanh nghiệp mới thành lập chưa đủ thời gian hoạt động 2 năm thì gửi báo cáo từ ngày thành lập đến ngày xin vay

3.1.3 Quan hệ với tổ chức tín dụng khác

Ngoài việc vay vốn ở ngân hàng mình, cán bộ tín dụng phải đề nghị khách hàng gửi bản dư nợ mà khách hàng có quan hệ tín dụng với các ngân hàng khác để ngân hàng mình kiểm tra xem khách hàng đã trả nợ thế nào? Còn dư nợ bao nhiêu để

từ đó cho vay với mức độ nhất định nhằm tránh rủi ro là khách hàng không trả được

nợ

3.1.4 Các hồ sơ khác( nếu cán bộ ngân hàng thấy cần thiết)

Bên cạnh đó, các tài liệu trên cũng phải đảm bảo tính hợp lệ nghĩa là các tài liệu gửi ngân hàng như báo cáo nghiên cứu khả thi, giấy đè nghị vay vốn…bắt buộc là phải có bản chính và là được ký bởi người đại diện hợp pháp của bên vay Các tài liệu khác nếu không thể cung cấp như: hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, quyết định

bổ nhiệm giám đốc hoặc kế toán trưởng, giấy chúng minh thư nhân dân ) thì sử dụng bản pho to nhưng phải có chứng nhận của công chứng hoặc có chữ ký đóng dấu “ y

Trang 21

sao bản chính” của bên vay ( nếu bên vay là pháp nhân) hoặc có chữ ký của chính người vay ( nếu bên vay là thể nhân)

3.2 Thẩm định dự án vay vốn

3.2.1 Thẩm định sự cần thiết của dự án

Cán bộ thẩm định đánh giá sự cần thiểt của dự án bằng các thông tin định tính.Đối với nội dung này cán bộ thẩm đinh không cần phân tích sâu,chỉ cần tìm hiểu

sơ qua về những thuận lợi khó khăn của dự án để đảm bảo tính khả thi của dự án,ví

dụ như nguồn nhân lực sẵn có tại địa phương,nguyên liệu rẻ,cơ sở hạ tầng nơi đầu tư thuận lợi,sản phẩm dễ phân phối

3.2.2 Thẩm định chung về dự án vay vốn

Khi khách hàng có một dự án cần vay vốn trình lên ngân hàng, cán bộ thẩm định HASB xem xét dự án.Các nội dung mà cán bộ tín dụng cần thẩm định bao gồm: + Tên dự án đầu tư

+ Tổng mức đầu tư của dự án

+ Nguồn vốn của dự án dựa trên nguồn vốn tự có và nguồn vốn đi vay

+ Thời hạn vay là bao lâu

Sau đó cán bộ tín dụng gửi cho khách hàng lãi suất mà khách hàng phải trả hàng tháng, hàng năm là bao nhiêu, tùy thuộc vào ngân hàng Ngoài ra còn phải xem xét giá trị đảm bảo tiền vay mà khách hàng gửi đến, xem xét tài sản có đúng như thực tế công ty có hay không?

3.2.3 Thẩm định hồ sơ pháp lý của dự án

Khi khách hàng gửi hồ sơ dự án đến ngân hàng, cán bộ tín dụng ngân hàng HASB đã thực hiện thẩm định các nội dung theo quy định của ngân hàng theo các chỉ tiêu như sau:

+ Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng

+ Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc sử dụng vốn vay

+ Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hàng hóa máy móc thiết bị hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hặc các hợp đồng khác nhằm thực hiện dự án đầu tư đó

+ Các tài liệu thẩm định về kinh tế, kỹ thuật của dự án

+ Đối với việc vay vốn thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước cần

có các quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

Trang 22

+ Đối với khách hàng là công ty cổ phẩn, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh cần có văn bản của hội đồng quản trị hoặc những sáng lập viên về việc chấp thuận vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án đầu tư

3.2.4 Thẩm định phương diện thị trường

Trong quá trình thẩm định thị trường,cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp

dự báo và phương pháp phân tích độ nhạy.Cán bộ thẩm định của ngân hàng tùy thuộc vào lượng thông tin thu thập được,tiến hành đánh giá thị trường hiện tại và tương lai của dự án trên các phương diện :

+ Thói quen, tập quán tiêu dùng của người dân địa phương, tình hình phát triển kinh tế cũng như mức thu nhập bình quân đầu người của người dân từng vùng tiêu thụ và tốc độ gia tăng dân số hàng năm

+ Hiện đã có nhu cầu về sản phẩm mà dự án định sản xuất hay chưa, quy mô là lớn hay nhỏ? Ai là người tiêu thụ chủ yếu và ai sẽ là người tiêu thụ có thể được + Nhu cầu về sản phẩm này đã được thỏa mãn bằng cách nào? Ai là người đáp ứng nhu cầu này, trong đó bao nhiêu phần trăm nhu cầu được đáp ứng nhờ sản xuât nội địa và bao nhiêu là do nhập khẩu.

+ Sản phẩm của dự án đang nằm trong giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm.

+ Nhu cầu về sản phẩm có thay đổi theo mùa không? Dự kiến trong những năm tới khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu này sẽ thay đổi như thế nào?

+ Sản phẩm thay thế của dự án là những sản phẩm gì, tình hình sản xuất và tiêu thụ chúng trên thị trường ra sao, khả năng bị thay thế là bao nhiêu

3.2.5 Thẩm định phương diện môi trường

Cán bộ thẩm đinh thẩm định nội dung này dựa trên phương pháp dự báo và so sánh chỉ tiêu.Đối với ngân hàng và đối với dự án,tác động gây ô nhiễm môi trường cũng là một yếu tố rủi ro của dự án.Nếu dự án gây ô nhiễm vượt quá mức cho phép của cơ quan quản lí,sẽ bị xử phạt thậm chí bị bắt buộc ngừng hoạt động.Cán bộ thẩm định có chuyên môn về môi trường cần kiểm tra báo cáo tác động môi trường của dự án,văn bản phê duyệt chấp nhận của Sở tài nguyên môi trường.

3.2.6 Thẩm định địa điểm của dự án

Địa điểm của dự án cũng là nội dung mà cán bộ thẩm định phải thẩm định.Thẩm định nội dung này,cán bộ thẩm đinh sử dụng phương pháp triệt tiêu rủi ro.Nội dung thẩm định bao gồm:

+ Địa điểm thực hiện của dự án có nằm trong khu giải tỏa hay không?

Trang 23

+ Cần phải yêu cầu khách hàng cung cấp cho cán bộ các giấy tờ liên quan đến địa điểm của dự án

+ Các giấy tờ liên quan đến việc sử dụng đất của UBND thành phố cấp

3.2.7 Thẩm định phương diện tài chính dự án

Trong quá trình thẩm định khía cạnh này, cán bộ tín dụng H ASB đã sử dụng phương pháp thẩm định so sánh chỉ tiêu và phương pháp thẩm định theo trình tự Cán

bộ thẩm định đã tiến hành thẩm định các nội dung như sau:

Thứ nhất: Tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án

Trong đó tổng vốn đầu tư của dự án bao gồm vốn cố định và vốn lưu động ban đầu cho sản xuất ( tính cho chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên) Trong phần này cán bộ thẩm định đã xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư đã được tính toán hợp lý hay chưa, đã tính toán các khoản mục cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tố tác động làm tăng chi phí như trượt giá, làm phát, các khoản mục có thể phát sinh thêm về khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ Trên cơ

sở tham khảo các dự án tương tự và những kinh nghiệm được ngân hàng đúc kết ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư ( về suất vốn đầu tư, về phương án công nghệ,

về các hạng mục thực sự cần thiết và không cần thiết ở giai đoạn thực hiện đầu tư ), nếu cán bộ thẩm định thấy có sự khác biệt quá lớn ở từng nội dung thì cần tiến hành tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đó đưa ra cơ cấu vốn hợp lý mà vẫn đảm bảo mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để xác định mức tối

đa mà ngân hàng nên tham gia tài trợ cho dự án

Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng đã xem xét sự hợp lý về cơ cấu giữa vốn cố định và vốn lưu động Sự hợp lý này rất cần thiết, vì dự án đi vào hoạt động cần đảm bảo vốn lưu động nếu không thì vốn cố định đã đầu tư vào nhà xưởng sẽ không phát huy được tác dụng Tỷ lệ này tùy thuộc vào từng ngành nghề Ngân hàng sẽ căn cứ vào tốc độ lưu chuyển vốn lưu động của các doanh nghiệp cùng ngành nghề và khả năng tự chủ về vốn lưu động của chủ.

Thứ hai: Thẩm định doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến

Trên cơ sở những phân tích về cung cầu thị trường, khả năng cạnh tranh của sản phẩm,luận chứng kinh tế kỹ thuật, các báo cáo tài chính do khách hàng gửi đến,… cán bộ thẩm định kiểm tra các nội dung:

Trang 24

- Kiểm tra tổng chi phí, bao gồm chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay, chi phí quản lý…) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng, chi phí dự phòng lưu thông và các chi phí khác) Trong quá trình thẩm định cán bộ thẩm định cần tiến hành đánh giá tính chính xác của từng khoản mục phí (ví dụ giá cả nguyên vật liệu đầu vào mà doanh nghiệp đưa ra có phù hợp với chế độ kế toán không?…) Phân bố chi phí vay ngân hàng, tính toán các mức thuế phải nộp, tránh thừa hay thiếu, áp dụng sai mức thuế Tiếp đó cần kiểm tra việc tính khấu hao xem cách tính khấu hao đã tuân thủ đúng quy định của Bộ tài chính hay chưa, kiểm tra việc tính khấu hao và lãi vay và phân bổ khấu hao và lãi vay vào giá thành sản phẩm

- Xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản mục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không? So sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường từ đó rút ra kết luận Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng mức chi phí, mức chênh lệch giá, xác định được các hao hụt ngoài dự kiến để tiến hành phân bổ cho số lượng thành phẩm một cách hợp lý

- Kiểm tra cách xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án Doanh thu của dự

án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu được trong năm dự kiến bao gồm: doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu và dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu hàng năm của dự án được xác định trên cơ sở sản lượng tiêu thụ dự kiến hàng năm và giá bán buôn sản phẩm dịch vụ của dự án Doanh thu cần được xác định

rõ ràng từng nguồn dự kiến theo năm Thông thường trong những năm đầu hoạt động, công suất thiết kế thường thấp hơn dự kiến (50-80%) và mức tiêu thụ cũng đạt không cao (60-80%) và do đó doanh thu đạt thấp hơn những năm

Thứ ba: thẩm định dòng tiền của dự án

Cán bộ tín dụng sau khi thẩm định tổng nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn và tiến

độ huy động vốn, bước tiếp theo là thẩm định các chỉ tiêu kinh tế tài chính của dự án, tức là ngân hàng xem xét tới các yếu tố thu, chi từ đó xem xét được dòng tiền của dự án

Trang 25

Dòng tiền từng năm của dự án được tính toán = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao

cơ bản + Chi phí trả lãi vay + Thanh lí đã trừ thuế +Thu hồi vốn lưu động – Vốn đầu

tư ban đầu –Vốn đầu tư bổ sung

Thứ tư: Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

Để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án đầu tư, cán bộ thẩm định ngân hàng sử dụng một số những chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu giá trị lợi nhuận của cả đời dự án ( NPV) là phần chênh lệch giữa tất

cả các dòng tiền của dự án trong tương lai được quy đổi về thời điểm hiện tại và giá trị hiện tại của vốn đầu tư ban đầu

r là tỷ lệ chiết khấu được lựa chọn

n là độ dài thời gian

PV là hiện giá vốn đầu tư của dự án

Dự án chỉ được chấp nhận nếu NPV>=0

Chỉ tiêu tỉ suất hoàn vốn nội bộ IRR là mức lãi suất mà tại đó NPV = 0

Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn: Đó là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu đủ

số vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra Cán bộ thẩm định dự án cần xem xét, đánh giá khả năng trả nợ của dự án là ngắn nhất Thời gian hoàn vốn chỉ được chấp nhận là <= thời gian hoạt động của dự án

Điểm hòa vốn: Đó là điểm mà tại đó doanh thu bù đắp các khoản chi phí của

dự án, nói cách khác là dự án không bị lỗ Điểm hòa vốn được cán bộ thẩm định dự vào các chỉ tiêu : doanh thu hòa vốn, công suất hòa vốn và doanh thu hòa vốn bình quân

Chỉ tiêu tỉ suất sinh lời của vốn đầu tư ( ROI): Đây là một chỉ tiêu tổng hợp

nhất đánh giá khả năng sinh lời của 1 đồng vốn đầu tư, chỉ tiêu này còn được gọi là

tỷ lệ hoàn vốn đầu tư

ROI =

Lợi nhuận sau thuế - Tổng vốn đầu tư

Trang 26

Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì nó phản ánh 1 đồng vốn đầu tư vào dự án thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

3.2.8 Thẩm định tài sản đảm bảo

Khi khách hàng gửi hồ sơ vay vốn đến, các cán bộ tín dụng của ngân hàng Bắc

Á kiểm tra hồ sơ,các chỉ tiêu cần thẩm định và cuối cùng và xem xét các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo, vì để tránh tổn thất xảy ra do khách hành không trả được

nợ như đã cam kết, một trong những quy định mà ngân hàng đưa ra đối với khách hàng muốn vay vốn là phải có tài sản đảm bảo.Tài sản đảm bảo này phải được đánh giá một cách chính xác làm cơ sở xác định hạn mức tín dụng và đảm bảo khả năng phát sinh tài sản cần thiết.

Qua đó cán bộ tín dụng cần thẩm định tính pháp lý của tài sản.Tài sản đảm bảo phải:

+ Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay hay người bảo lãnh

+ Không có tranh chấp tại thời điểm ký hợp đồng

+ Được phép giao dịch theo quy định của pháp luật

+ Nếu tài sản đảm bảo là các chứng từ có giá cần phải có xác nhận của cơ quan phát hành về nguồn gốc và giá trị của chứng từ

Cụ thể trong phần này cán bộ thẩm định đã làm:

- Kiểm tra tính đầu đủ về mặt số lượng các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản của người đem cầm cố, thế chấp ( như sổ đỏ chứng minh quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xem ô tô …), ngoài ra cán bộ thẩm định cũng đã tham khảo thêm những thông tin khác nhằm xác định rõ ràng vấn đề quyền sở hữu của ngườu vay

-Tìm hiểu các nguồn thông tin từ các cơ quan có thẩm quyền như phòng tài nguyên môi trường, sở địa chính, ủy ban nhân dân địa phương, tòa án, cơ quan đăng

ký giao dịch đảm bảo hay từ các phương tiện thông tin đại chúng khác nhằm xác định tài sản hiện không có tranh chấp

-Kiểm tra, đối chiếu xem tài sản đảm bảo có thuộc danh mục những tài sản đảm bảo bị ngân hàng hạn chế hay cầm cố cho phép giao dịch không?

Trang 27

4.Phương pháp thẩm định tại ngân hàng

Trong quá trình thẩm định dự án vay vốn của ngân hàng, HASB có những

phương pháp sau để thẩm định dự án một cách nhanh chóng và được áp dụng qua nhiều dự án Bao gồm các phương pháp

4.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Phương pháp này áp dụng trong nội dung thẩm định tài chính dự án

Bao gồm 2 bước:

Bước 1: Thẩm định tổng quát dự án

Bước này cho ta thấy được tổng quan về dự án, về quy mô và tầm quan trọng,

DA có thể bị loại bỏ ngay nếu không thỏa mãn yêu cầu về tính pháp lý

Bước 2: Thẩm định chi tiết dự án

Hồ sơ dự án sẽ được đưa cho từng chuyên gia thẩm định trên tất cả các khía cạnh như pháp lý, thị trường kỹ thuật, công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi và hiệu quả của dự án

4.2 Phương pháp so sánh chỉ tiêu

Phương pháp này được áp dụng trong nội dung thẩm dịnh tài chính dự

án và thẩm định ảnh hưởng môi trường của dự án.

Các chỉ tiêu để đánh giá DA được so sánh với hệ thống chỉ tiêu định mức của ngành, doanh nghiệp hoặc với DA đã và đang hoạt động hoặc xây dựng Các chỉ tiêu bao gồm:

• Tiêu chuẩn về thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn về cung cấp công trình do nhà nước quy định

• Tiêu chuẩn về công nghệ và thiết bị của dự án so với nghành

• Tiêu chuẩn đối với sản phẩm của DA đối với nhu cầu của thị trường

• Chỉ tiêu về cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

• Các chỉ tiêu hiệu quả như: NPV, IR,T với nghành

4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp này được áp dụng trong nội dung thẩm định thị trường của

dự án

Phương pháp này gồm 3 bước như sau:

Bước 1: Xác định biến số chủ yếu tác động đến hiệu quả của DA

Bước 2: Tăng giảm các biến số theo cùng một tỷ lệ % nào đó

Bước 3: Đánh giá lại các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí và tính hiệu quả của DA

Trang 28

Phương pháp này nhằm kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của DA

Cơ sở là dự kiếm một số tình huống có thể xay ra trong tương lai như vượt chi phí đầu tư, giá các chi phí đầu vào tăng Giá bán sản phẩm giảm Từ đó xem xét các tác động của các yếu tố này đến hiệu quả đầu tư và khả năng hòa vốn của dự án

4.5.Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Trong một dự án rủi ro được chia thành 2 giai đoạn:

• Giai đoạn thực hiện dự án có thể xảy ra các rủi ro như chậm tiến độ, vượt tổng mức vốn đầu tư, rủi ro về tài chính

• Giai đoạn vận hành kết quả như rủi ro do cung cấp nguyên vật liệu đầu vào không đúng tiến độ, rủi ro tài chính

Theo phương pháp này, tương ứng với mỗi loại rủi ro trong từng giai đoạn thì

có thể đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tác động xấu rủi ro đến dự án hoặc chuyển rủi ro cho các đối tượng khác

5.Ví dụ minh hoạ cho công tác thẩm định tại ngân hàng: “Dự án xây dựng nhà máy sản xuất đá xẻ và đá trang trí nội thất”

5.1.Giới thiệu chung về doanh nghiệp

* Tên khách hàng: công ty TNHH Anh Minh

- Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiêm hữu hạn

- Trụ sở : 442 Đường Láng- Phường Láng Hạ -Đống Đa- Hà Nội

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102004172 do Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 26/12/2005, đăng kí thay đổi lần 2 ngày 06/09/2009

Trang 29

- Điện thoại: 04.7760236 Fax:7762557

+Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

+Cho thuê văn phòng, nhà ở, ki ốt, trung tâm, kho bãi và nhà thi đấu thể thao

+Gia công cơ khí, sắt thép

+Sản xuất đá xẻ, đá granite, hoàn thiện đá, cắt đá tạo hình theo yêu cầu xây dựng, cột đá, đế cột…

+Kinh doanh lương thực thực phẩm

+Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh

* Vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh: 6,8 tỷ

* Đại diện theo pháp luật: Giám đốc Ông Nguyễn Văn Minh

Số chứng minh thư nhân dân: 011575265 do công an thành phố cấp ngày 12/7/2005

* Mục tiêu của dự án : đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất gạch block

tự chèn và đá công nghiệp phục vụ thị trường nội địa

* Tài sản đảm bảo: nhà và đất ở tại lô 1+ 16 Khu B- Hoàng Cầu phường

Ô Chợ Dừa Đống Đa Hà Nội

5.2.Hồ sơ khách hàng gửi đến bao gồm

- Đơn đề nghị vay vốn kiêm giấy nhận nợ

Trang 30

- Biên bản họp hội đồng thành viên của công ty TNHH Anh Minh chấp nhận việc vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án

- Quyết định phê duyệt dự án khả thi và các văn bản có liên quan

+Quyết định số 634/QĐ-UB của UBND tỉnh Hưng Yên về việc chấp thuận "dự án đầu tư xây dựng nhà máy đá xẻ và đá trang trí nội thất" của công ty Anh Minh

+Quyết định số 844/QĐ-UB của UBND tỉnh Hưng Yên về việc thu hồi đất tại xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên cho công ty thuê để xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng

+Quyết định 1071/QĐ-UB phê duyệt phương án đền bù thu hồi đất, hoa màu và giá thuê đất khi giao đất cho công ty sử dụng

+Quyết định số 524/QĐ-UB về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử đất cho công ty Anh Trung

+ Biên bản đền bù giải phóng mặt bằng

+Quyết định số 2240/QĐ-BKHMT của Bộ khoa học và môi trường ngày 08/7/2009 về việc phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án" xây dựng nhà máy sản xuất đá xẻ và đá trang trí nội thất"

- Đăng kí kinh doanh, mã số thuế

- Các hợp đồng liên quan đến việc xây dựng nhà máy sản xuất như: hợp đồng thuê các nhà thầu xây dựng, lắp đặt cho công trình, hợp đồng cung cấp điện, nước…

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm 2007, 2008 và 9 tháng 2009

- Báo cáo quyết toán thuế năm 2008 và báo cáo thuế 9 tháng năm 2009

- Một số hoá đơn mua hàng và bán hàng

- Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

Nhìn chung các loại hồ sơ tài liệu khách hàng trình thẩm định đã đầy

đủ về mặt số lượng và đảm bảo tính hợp lệ theo quy định hiện hành của ngân hàng

5.3.Thẩm định khách hàng vay vốn

* Về năng lực pháp lý của khách hàng

Trang 31

Doanh nghiệp Anh Minh là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0102004172 do Sở Kế hoạch đầu tư cấp ngày 26/12/2005 thay đổi lần 2 ngày 06/09/2009 Như vậy công ty Anh Minh có đầy đủ tư cách pháp nhân, thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật hiện hành của Việt Nam

* Về lịch sử hình thành, phát triển và uy tín của doanh nghiệp

Công ty Anh Minh được thành lập và hoạt động được hơn 4 năm, hiện công ty đang thuê một nhà xưởng tại 540 đường Láng Hà Nội với tổng cộng

30 nhân công, 5 máy cắt mài đá, nhân công trực tiếp sản xuất khoảng 22 người còn lại là giao hàng và nhân công trung gian Là một doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh mặt hàng đá trang trí nội thất,

ốp lát, công ty đã tạo được số lượng bạn hàng tương đối lớn, khách hàng của công ty chủ yếu là các công trình và cả khách hàng cá nhân rất đa dạng Sản phẩm của công ty khá đa dạng, phong phú về chủng loại tạo được nhiều uy tín đối khách hàng trong nước, nhiều công ty đã trở thành bạn hàng gắn bó nhiều năm với công ty

Giám đốc doanh nghiệp: Ông Nguyễn Văn Minh là người có kinh nghiệm và có mối quan hệ rộng rãi với nhiều bạn hàng và khách hàng có uy tín cao trong cả nước

* Về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 4 năm gần đây được thể hiện tóm tắt qua các bảng báo cáo tài chính sau:

Trang 32

Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

1.316.4811.125.482(144.015)

1.112.2201.316.480(204.260)

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở

11.432-

400.000400.000

-689.327263.95790.191173.766

161.413

1 Nguồn vốn kinh doanh 3.615.960 3.632.350 6.800.000

2 Lợi nhuận chưa phân phối 15.960 32.350 415.062

TỔNG NGUỒN VỐN 3.943.116 4.032.350 7.904.389

Trang 33

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

9 Các khoản điều chỉnh tăng hoặc

Khả năng tài chính của doanh nghiệp được tổng kết theo bảng sau:

3 Khả năng trả nợ/ tổng tài

Qua bảng phân tích trên cho thấy:

- Khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh của công

ty thời điểm 30/09/2009 là tốt do nợ ngắn hạn của công ty không cao Công ty dùng toàn bộ vốn tự có để kinh doanh nên khả năng thanh toán của công ty là tốt

- Hàng tồn kho của công ty tập trung vào các sản phẩm đá như: đá granite,đá sấn trang trí, đá cọ, đá mable, các loại đá trang trí mỹ nghệ…

Trang 34

- Các khoản phải thu của công ty tương đối cao chủ yếu tập trung vào các khoản phải thu khác Đây là khoản tiền mà công ty ứng trước cho người bán để thu mua nguyên vật liệu, hàng hoá phục vụ cho hoạt động kinh doanh

và một phần các khoản phải thu này là tiền hàng đặt tại các đại lý

- Mức độ độc lập tài chính của công ty là tốt: nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chiếm trên 90% tổng nguồn vốn

- Khả năng sinh lời của công ty ngày càng cao Riêng 9 tháng đầu năm

2009 lợi nhuận của công ty đạt trên 415 triệu đồng Nhưng nếu so với tổng tài sản (hoặc tổng nguồn vốn) thì khả năng sinh lời vẫn còn ở mức thấp do công

ty đang đầu tư xây dựng nhà máy tại Hưng Yên, vốn đầu tư cao nhưng chưa mang lại hiệu quả kinh doanh ngay

Như vậy công ty Anh Minh là một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng qua các năm, mức độ độc lập tài chính cũng như khả năng thanh toán tốt, các chỉ tiêu kinh tế đều đạt

5.4.Thẩm định dự án đầu tư

* Sự cần thiết của dự án

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cáp điện và gạch block tự chèn của công ty Anh Minh là một dự án thuộc lĩnh vực đang được Nhà nước khuyến khích đầu tư và cũng nằm trong chủ trương về thu hút đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn của tỉnh uỷ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Như vậy việc triển khai dự án là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội của đất nước nói chung và của tỉnh Hưng Yên nói riêng, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá của tỉnh Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành xây dựng trong những năm gần đây, mặt hàng trang trí nội thất bằng đá mỹ thuật và đá xẻ cũng được người tiêu dùng ưa chuộng và sử dụng nhiều Là một cơ sở có uy tín lâu năm trong lĩnh vực sản xuất đá trang trí nội thất, đến nay công ty Anh Minh đã có trong tay một đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề có kinh nghiệm làm việc lâu năm, đã thiết lập được mạng lưới khách hàng ngày càng lớn Số lượng đơn đặt hàng của công ty không ngừng tăng lên Tuy vậy, với năng lực sản xuất hiện tại thì công ty không đủ khả năng cung cấp cho khách hàng Do đó,

Trang 35

công ty đã quyết định đầu tư một nhà máy sản xuất đá nội thất nhằm mở rộng quy mô sản xuất hiện có, mở rộng thị trường

Một xí nghiệp sản xuất đá với đòi hỏi về trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp với năng lực của công ty khi được xây dựng sẽ không chỉ đáp ứng nhu cầu của thị trường mà còn góp phần tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương

* Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

+ Đánh giá tình hình cung cầu về sản phẩm trên thị trường

Sản phẩm đá trang trí có đặc điểm là luôn được gắn với các công trình xây dựng và nhu cầu trang trí nội thất của người mọi Cùng với tốc độ đô thị hoá nhanh chóng như hiện nay, nhu cầu về sản phẩm này ngày càng tăng lên, minh chứng là số các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng lên nhanh chóng trong thời gian qua

Dự kiến trong năm 2010 và các năm tiếp theo tốc độ xây dựng cơ sở

hạ tầng của Hà Nội cũng như cả nước sẽ còn tăng mạnh, do vậy với tư cách là một thế mạnh truyền thống của doanh nghiệp, triển vọng cho đầu ra của sản phẩm này là rất lớn

Tuy nhiên, đây là mặt hàng còn khá mới xuất hiện trong vài năm gần đây, do vậy ở nước ta hiện nay chưa có nhiều cơ sở cung cấp sản phẩm này, nhất là những cơ sở tập trung có quy mô lớn Việc cung cấp chỉ thông qua các

cơ sở vừa và nhỏ với chất lượng trung bình Do vậy việc cung sản phẩm vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu

+ Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Sản phẩm của dự án sẽ là gạch block tự chèn và đá xẻ Sản phẩm gạch block sẽ có các chủng loại như gạch ốp lát, gạch bó vỉa, gạch chuyên dụng Sản phẩm gạch tự chèn có ưu điểm là khi thi công trình không cần vữa lót, không cần trét mạch, chỉ cần xếp vào nhau là gạch tự chèn, thuận tiện cho việc thi công và tiến hành sửa chữa công trình, sẽ không phải tháo dỡ hàng loạt như hiện nay gây lãng phí không cần thiết Gạch có nhiều màu khác nhau tuỳ thuộc theo yêu cầu của khách hàng và tính chất, quy mô của từng công trình

Trang 36

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án chủ yếu là thị trường nội địa, bao gồm thị trường khu vực nông thôn, thị trường rộng lớn tại các khu vực thành phố, đô thị, khu công nghiệp… Công ty có chính sách giá cả hợp lý, linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn phát triển Tuỳ theo yêu cầu của thị trường công ty sẽ thay đổi tỷ lệ sản phẩm phù hợp Công ty có chính sách tiêu thụ sản phẩm khá hợp lý đối với từng loại thị trường

Theo báo cáo nghiên cứu khả thi, giá của sản phẩm dự kiến được bán trên thị trường đối với sản phẩm đá là 60.000đ/m2, sản phẩm gạch granite

là 85.000đ/m2, so với mức giá hiện nay trên thị trường thì mức gía của sản phẩm có tính cạnh tranh cao Tuy nhiên theo đánh giá của cán bộ thẩm định, với tình hình biến động giá nguyên vật liệu đầu vào như hiện nay, mức giá này có thể phải tăng lên nếu không sẽ không đảm bảo tính khả thi của dự án

* Đánh giá về phương diện kỹ thuật

- Địa điểm xây dựng dự án

Công ty dự định xây dựng nhà máy sản xuất đá xẻ, đá mỹ nghệ và

đá nội thất với diện tích 10.000m2 trên khuôn viên lô đất 30.867,4m2 được UBND tỉnh Hưng Yên cấp theo quyết định số 1549/QĐ-UB ngày 09/07/2007 tại khu công nghiệp Phố Nối B- Xã Nghĩa Hiệp Huyên Yên Mỹ- Tỉnh Hưng Yên

Khu đất này đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với thời hạn sử dụng là 11 năm Khu đất này rất thuận tiện cho việc đi lại và giảm được chi phí như: rất gần lưới điện 35 KV, hệ thống nước khoan ngay tại chỗ rất tốt không phải qua nhiều khâu lọc vẫn có thể sử dụng ngay được

- Lựa chọn máy móc thiết bị, công nghệ

Toàn bộ thiết bị sản xuất công ty đều nhập của Trung Quốc với công suất 1 máy cao nhất là 75KW/h cho năng lực sản xuất là100.000m2/năm Đa

số đây là những thiết bị khá tiên tiến so với các loại máy móc đã và đang được sử dụng ở nước ta thời gian qua Giá cả của thiết bị ở mức trung bình không quá cao, có thể đảm bảo cho giá thành sản phẩm có tính cạnh tranh Mặt khác qua vận hành sản xuất thử cho thấy sản phẩm được sản xuất ra có

độ bền, tính thẩm mỹ và đáp ứng được các thông số khác về mặt kỹ thuật

Trang 37

Công nghệ không quá phức tạp, công nhân có thể vận hành sau một thời gian ngắn đào tạo

- Về công suất hoạt động: Căn cứ vào khả năng sản xuất cùng với giá cả, chất lượng sản phẩm dự kiến và thị phần mà công ty có thể chiếm lĩnh, công

ty đã đưa ra mức sản lượng dự kiến vào năm sản xuất ổn định (năm thứ 4) như sau:

+ Đá xẻ: 100.000m2/năm

+ Gạch block tự chèn 130.000m2/năm

- Các yếu tố đầu vào cho sản xuất:

+ Nhu cầu nguyên vật liệu

Do tính chất của dự án, nguyên vật liệu phục vụ cho dự án hoàn là nguyên liệu có sẵn trong nước như xi măng, đá…Có thể nói các loại nguyên vật liệu được dự án sử dụng là các loại nguyên vật liệu khá dồi dào, dễ tìm, nguồn cung cấp tương đối đa dạng Tuỳ theo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm đá xẻ

và gạch block, công ty sẽ có kế hoạch mua nguyên vật liệu cho phù hợp

+ Nhu cầu tiêu thụ điện nước

Điện: điện của công ty chủ yếu để phục vụ sản xuất, chiếu sáng và các hoạt động văn phòng, để đáp ứng đủ lượng điện cần thiết, công ty đã ký hợp đồng mua bán điện với điện lực Hưng Yên để lắp đặt trạm biến áp 200KVA, ngoài ra còn có thêm 1 máy phát điện có công suất tương đương phòng khi mất điện

Nước: Trước mắt công ty sử dụng nước tại giếng khoan ở độ sâu

50 >70 m, sau đó sẽ tiến tới sử dụng nước máy Lượng nước trên đủ khả năng cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của công ty

* Phương diện tổ chức, quản lý dự án

Để thực hiện dự án công ty sẽ cần một đội ngũ nhân lực như sau

+Bộ phận lao động trực tiếp

Do đặc điểm sản xuất của công ty, dự kiến lao động của công ty không đòi hỏi phải có trình độ cao nhưng sẽ được qua đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu Công ty dự kiến sẽ sử dụng khoảng 170 lao động trong đó bao gồm lao động kỹ thuật, lao động bán kỹ thuật và một số lao động phổ thông, sau đó

Trang 38

tuỳ theo tình hình cụ thể mà số lượng lao động có thể tăng lên 300 người Công ty sẽ có kế hoạch đào tạo người lao động làm chủ dây chuyền sản xuất, quy trình công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Việc đào tạo được

tổ chức ngay sau khi máy móc thiết bị được lắp đặt, các lớp học ngắn hạn do các chuyên gia đảm nhiệm đào tạo cho công nhân về vận hành máy móc thiết

bị, bảo quản sản phẩm, duy tu và bảo dưỡng thiết bị

+Bộ phận lao động gián tiếp khoảng 26 người với thu nhập bình quân như sau:

Ngày đăng: 19/12/2012, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1.1 NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NASB HÀ NỘI - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư củaNHTM cổ phần Bắc Á
BẢNG 1.1 NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NASB HÀ NỘI (Trang 5)
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư củaNHTM cổ phần Bắc Á
Bảng c ân đối kế toán của doanh nghiệp (Trang 32)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư củaNHTM cổ phần Bắc Á
Bảng b áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w