1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sáng kiến kinh nghiệm thpt kết hợp hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong quá trình dạy học chủ đề hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường nhằm hoàn thiện phẩm chất, năng lực người học

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết hợp hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong quá trình dạy học chủ đề Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường nhằm hoàn thiện phẩm chất, năng lực người học
Tác giả Bùi Thị Thúy Hạnh
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Trần Văn Lân
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2014-2016
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 612,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Kết hợp hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong quá trình dạy học chủ đề Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường nhằm hoàn thiện phẩm chất, năng lực người học GV Bùi Thị Thúy Hạnh –[.]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN 5 PHẦN II MÔ TẢ GIẢI PHÁP

I THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN 6

II GIẢI PHÁP

II.1 TÓM TẮT NỘI DUNG GIẢI PHÁP 7

CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÍ LUẬN

B Chương trinh định hướng giáo dục năng lực 9

C Dạy học theo định tiếp cận năng lực trong bộ môn Hóa học

D Một số phương pháp dạy học tích cực 17

E Một số phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

CHƯƠNG II – KẾ HOẠCH DẠY HỌC

B Thời gian và dự kiến thời lượng thực hiện 25

C Cách thức thực hiện

2 HS chọn đề tài và thành lập nhóm 28

4 Học sinh thực hiện dự án ( quá trình trải nghiệm) 29

CHƯƠNG III – KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1 Danh sách các đề tài HS lựa chọn nghiên cứu (trải nghiệm) 53

Trang 2

3 Kết quả phiếu đánh giá 56

III HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI:

PHỤ LỤC

1 Phụ lục 1: Hình ảnh minh họa sáng kiến áp dụng trong thực tế 63

2 Phụ lục 2: Bản Hướng dẫn các bước tiến hành và các yêu cầu trong quá

5 Phụ lục 5: Sản phẩm của học sinh ( lưu ngoài)

Sản phẩm năm học 2014 – 2015 sử dụng làm tư liệu

10 sản phẩm nộp dự thi SKKN cấp trường năm học 2014 - 2015

12 sản phẩm nộp dự thi SKKN cấp trường năm học 2015 - 2016

Trang 3

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 Tên sáng kiến kinh nghiệm:

“KẾT HỢP HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG GIẢNG DẠY CHỦ ĐỀ HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG NHẰM HOÀN THIỆN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC”

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

Sáng kiến được áp dụng trong giảng dạy chủ đề “Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường” – Hóa học 12

3 Thời gian áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

Học kì II năm học 2014 – 2015 và năm học 2015 - 2016

4 Tác giả:

Họ và tên: Bùi Thị Thúy Hạnh

Năm sinh: 1984

Nơi thường trú: 25B – ô 18 tổ 14 phường Hạ Long – thành phố Nam Định

Trình độ chuyên môn: Cử nhân SP Hóa học

Chức vụ công tác: Tổ trưởng chuyên môn

Nơi làm việc: THPT Trần Văn Lan

Địa chỉ liên hệ: THPT Trần Văn Lan – xã Mỹ Trung huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định Điện thoại: cá nhân 0936.991.357 , cơ quan 03503.810.111

6 Đơn vị áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

Tên đơn vị: THPT Trần Văn Lan

Địa chỉ: xã Mỹ Trung huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định

Điện thoại: 03503.810.111

Trang 4

CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

THPT Trung học phổ thông

ĐH,CĐ Đại học, Cao đẳng

KTĐG Kiểm tra đánh giá

SKKN Sáng kiến kinh nghiệm

TNST Trải nghiệm sáng tạo

Trang 5

PHẦN I- ĐIỀU KIỆN VÀ HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

Năm học 2014-2015 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCH TƯ Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, trong đó phát triển phẩm chất, năng lực của người học là một trong những nhiệm vụ mà Nghị quyết đề ra

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗ quan tâm tới việc học sinh học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh học được cái gì qua việc học

Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhắm nâng cao chất lượng của hoạt động dạy học và giáo dục Trước bối cảnh đó cũng như

để chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình, việc dạy học và kiểm tra, đánh giá

theo theo định hướng phát triển năng lực của người học là cần thiết

Sau hai năm học 2014 - 2015 và 2015 - 2016 bản thân đã được tập huấn, quán triệt tinh thần của Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCH TƯ Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Đồng thời áp dụng đổi mới PPDH, KTĐG theo hướng theo định hướng phát triển năng lực của người học, tôi lựa chọn chủ đề “ Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế,

xã hội, môi trường” – Hóa học 12 (chương trình cơ bản) với PPDH mới, cách tiếp

cận kiến thức theo hình thức “trải nghiệm sáng tạo” nhằm mục đích “ Hoàn thiện các phẩm chất, năng lực người học” với những lí do sau:

- Đây là chủ đề cuối cùng trong chương trình Hóa học phổ thông, chủ đề mang tính thực tiễn cao có ý nghĩa quan trọng giúp học sinh nhận thức được vai trò, hiểu được nguyên nhân và đưa ra các biện pháp, giải pháp phù hợp nhằm phát triển kinh tế,

xã hội, bảo vệ và cải tạo môi trường

Trang 6

- Học sinh đã được hình thành phẩm chất và năng lực trong quá trình học các chủ đề trước nhưng còn rời rạc chưa có tính toàn diện Có những học sinh rất tích cực

và cũng có học sinh còn thụ động trong quá trình tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức Do đó,

thông qua chủ đề, với cách thức học sinh tiếp cận kiến thức theo hướng “tự chọn đề tài – tự nghiên cứu – tự trình bày nội dung – tự phản biện” từng cá nhân học sinh đều tự

hoàn thiện , củng cố các năng lực đã được hình thành

- Học sinh ít được tham gia các hoạt động trải nghiệm sang tạo, nên khi thực

hiện dự án này học sinh được tiếp cận kiến thức dưới hình thức trải nghiệm sang tạo

- Thông qua quá trình học sinh thảo luận, nghiên cứu, báo cáo và “bảo về” đề tài giáo viên chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá năng lực của người học Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo

PHẦN II – MÔ TẢ GIẢI PHÁP

I THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN

1 Chương trình

Chủ đề “Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường” được trình bày trong SGK Hóa học 12 theo 3 bài

- Bài 43: Hóa học với vấn đề kinh tế

- Bài 44: Hóa học với vấn đề xã hội

- Bài 45: Hóa học với vấn đề môi trường

Theo phân phối chương trình áp dụng từ năm 2008 chủ đề “ Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường” được thực hiện từ tiết 65 đến 67 (3 tiết)

Theo Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn Hóa học,

cấp THPT có hướng dẫn thực hiện cụ thể Bài 43, 44: “Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà và điền phiếu trả lời hệ thống các câu hỏi do giáo viên biên soạn, sau đó tổ chức đánh giá chéo trong học sinh (học sinh này đánh giá bài viết của học sinh khác)”

2 Giáo viên

- Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn xây dụng chủ đề dạy học, mỗi đơn vị trường tự xây dụng KHDH phù hợp, nên hầu hết các trường đều giữ nguyên KHDH

Trang 7

theo 3 tiết vì nội dung kiến thức rộng và bản thân GV còn “loay hoay” chưa biết khai

thác nội dung chủ đề một cách hợp lí

- GV thực hiện Công văn số 5842/BGDĐT-VP một cách máy móc theo hình thức: GV cho câu hỏi, HS trả lời vào phiếu, HS chấm chéo Nhưng, vấn đề là khi giáo

viên tổ chức đánh giá thì thấy các vấn đề:

+ HS chỉ bám SGK, ít tham khảo tài liệu ngoài

+ HS làm bài giống nhau

+ Đánh giá theo định hướng phát triển năng lực không hiệu quả

3 Học sinh

- Chưa nhìn nhận rõ tầm quan trọng và tính thực tiễn của bộ môn Hóa học trong cuộc sống

- Có những học sinh rất tích cực và cũng có học sinh còn thụ động trong quá

trình tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức

- Học sinh mong muốn được tìm hiểu cụ thể hơn về các vấn đề thực tiễn, thời sự: vệ sinh an toàn thực phẩm, chất độc hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, pin năng lượng

mặt trời, nilon, … nhưng trong chương trình không đủ thời gian để các em thảo luận

- Thực tế học sinh ít được tham gia các hoạt động trải nghiệm sang tạo

- Học sinh đã được hình thành phẩm chất và năng lực trong quá trình học các

chủ đề trước nhưng còn rời rạc chưa có tính toàn diện

Để góp phần giải quyết những khó khăn trên, dựa trên thực tiễn đã giảng dạy, trong báo cáo này tôi trình bày một số kinh nghiệm giảng dạy chủ đề “ Hóa học với

vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường” nhằm hoàn thiện năng lực người học một

cách toàn diện khi hoàn thành chương trình giáo dục THPT

II GIẢI PHÁP

II.1.TÓM TẮT NỘI DUNG GIẢI PHÁP

Các nội dung cơ bản được đưa ra là:

- Nghiên cứu lí luận chung về năng lực, PPDH tích cực, PP dạy học dự án

- KHDH chủ đề “Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường”

- Kinh nghiệm lập KHDH, hướng dẫn HS thực hiện một đề tài nghiên cứu

- Thực nghiệm sư phạm

Điểm mới – sáng tạo của giải pháp:

Trang 8

- Chưa có đề tài nghiên cứu, SKKN được công bố giống hoặc gần giống với

đề tài của SKKN

- Áp dung linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực đặc biệt là phương pháp dạy học dự án nhằm phát triển toàn diện năng lực người học

- Thông qua chủ đề, với cách thức học sinh tiếp cận kiến thức theo hướng học

sinh“tự chọn đề tài – tự nghiên cứu – tự trình bày nội dung – tự phản biện” từng cá

nhân học sinh đều tự hoàn thiện, củng cố các năng lực đã có và đã được hình thành

- Học sinh thực hiện dự án của mình như một hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Qua các bài tiểu luận, HS được củng cố và mở rộng kiến thức thực tiễn, thấy được vai trò quan trọng của bộ môn Hóa học đối với sự phát triển kinh tê, xã hội , môi trường Giúp học sinh nhận thức được vai trò, hiểu được nguyên nhân và đưa ra các biện pháp, giải pháp phù hợp nhằm phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ và cải tạo môi

trường

- Học sinh bước đầu biết cách nghiên cứu khoa học, khai thác và trình bày một

đề tài, cách thức thực hiện một dự án

- Thông qua quá trình học sinh thảo luận, nghiên cứu, báo cáo và “bảo vệ” đề tài của học sinh giáo viên chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá năng lực của người học

- Sản phẩm ( kết quả) học tập của học sinh phong phú, rõ ràng, khoa học, hiệu quả và tính thực tiễn cao Đặc biệt các sản phẩm học tập học sinh mang đầy đủ yếu tố giáo dục, phát triển 6 phẩm chất người học

II.2- NỘI DUNG GIẢI PHÁP:

CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÍ LUẬN

A Khái niệm năng lực

Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên(NXB Đà Nẵng 1998) có giải thích: Năng lực là:“ Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”

Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2014 thì

“Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một

Trang 9

yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định Năng lực thể hiện sự vận

dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của người lao động, kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó Năng lực bao gồm các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân

đều cần phải có, đó là các năng lực chung, cốt lõi” Định hướng chương trình giáo dục

phổ thông(GDPT) sau năm 2015 đã xác định một số năng lực những năng lực cốt lõi

mà học sinh Việt Nam cần phải có như:

- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm:

+ Năng lực tự học;

+ Năng lực giải quyết vấn đề;

+ Năng lực sáng tạo;

+ Năng lực quản lí bản thân

– Năng lực xã hội, bao gồm:

+ Năng lực giao tiếp;

+ Năng lực hợp tác

– Năng lực công cụ, bao gồm:

+ Năng lực tính toán;

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ;

+ Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin(ITC) Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn năng lực là khả năng vận dụng tất cả những yếu tố chủ quan(mà bản thân có sẵn hoặc được hình thành qua học tập) để giải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống

B Chương trình giáo dục định hướng năng lực

Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học Giáo dục định hướng năng nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức

Trang 10

Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là ”sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS

Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực sẽ cho chúng ta thấy ưu điểm của chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực:

Chương trình định hướng

nội dung

Chương trình định hướng phát triển năng lực

Mục tiêu

giáo dục

Mục tiêu dạy học được mô tả không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được

Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của HS một cách liên tục

Nội dung

giáo dục

Việc lựa chọn nội dung dựa vào các khoa học chuyên môn, không gắn với các tình huống thực tiễn Nội dung được quy định chi tiết trong chương trình

Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết

Phương

pháp dạy

học

GV là người truyền thụ tri thức, là trung tâm của quá trình dạy học

HS tiếp thu thụ động những tri thức được quy định sẵn

- GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…;

– Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành

Hình thức

dạy học

Chủ yếu dạy học lý thuyết trên lớp học

Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải

Ngày đăng: 01/03/2023, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w