ÔN TẬP ĐỊA LÍ 12 DƯỚI DẠNG CÂU HỎI NHANH ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ 1 Vị trí địa lí Gắn với lục địa Á Âu Gắn với đại dương Thái Bình Dương Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong múi giờ T.
Trang 1ÔN TẬP ĐỊA LÍ 12 DƯỚI DẠNG CÂU HỎI NHANH
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
1 Vị trí địa lí
Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong múi giờ Thứ 7
Rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
Số nước giáp trên đất liền 3 nước: Trung Quốc, Lào, Campuchia
Số nước vừa giáp đất liền, vừa giáp biển 2 nước
Cực: Bắc, Nam, Đông, Tây nằm ở các tỉnh Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên
Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Tính chất nhiệt đới (nắng, nóng) do Nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu
- Tính chất ẩm ( mưa nhiều, thiên nhiên xanh
tốt) do
Giáp biển Đông, hoạt động của gió
- Tính chất gió mùa do Nằm trong khu vực châu Á gió mùa
Khoáng sản phong phú do Liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa
Trung Hải
Sinh vật phong phú do Nằm trên đường di lưu/ di cư nhiều loài sinh vật
Vị trí và hình thể lãnh thổ đã tạo nên Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên
2 Phạm vi lãnh thổ
Đường biên giới:
- được xác định bằng Đỉnh núi, sống núi, đường chia nước, khe, sông, suối Đường bờ biển nối từ Móng Cái (Quảng Ninh) – Hà Tiên (Kiên Giang)
Vùng biển gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
Giáp đất liền, trong đường cơ sở
Nội thủy Xem như bộ phận trên đất liền
Đường biên giới quốc gia trên biển Ranh giới lãnh hải
Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Lãnh hải
Đảm bảo việc thực hiện chủ quyền của nước
ven biển
Tiếp giáp lãnh hải Thực hiện biện pháp an ninh quốc phòng,
kiểm soát thuế quan, quy định y tế, môi
Trang 2trường nhập cư
Chủ quyền hoàn toàn về kinh tế
Đặc quyền kinh tế
Nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp
ngầm, tự do hoạt động hàng hải, hàng không
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy
biển, thuộc lục địa kéo dài
Thềm lục địa Thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí tài nguyên
thiên nhiên
Vùng trời:
Trên đất liền được xác định bằng Các đường biên giới
Trên biển được xác định bằng Ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian các đảo
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1 Đặc điểm chung của địa hình
¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi nhưng tính chất
nhiệt đới vẫn được bảo toàn do địa hình
Chủ yếu là núi thấp
Tác động của vận động Tân kiến tạo làm địa
hình
Phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, phân hóa đa dạng
Địa hình phân hóa đa dạng do Hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực khác nhau
mỗi vùng
Đặc điểm của địa hình tạo thuận lợi cho phát
triển thủy điện là Cấu trúc cổ được trẻ lại, phân hóa theo độ cao.
Đặc điểm của địa hình tạo thuận lợi cho đa
dạng hóa cơ cấu cây trồng là
2 Khu vực đồi núi Đông Bắc
Ngân Sơn, Bắc Sơn)
Tây Bắc
Điểm nổi bật Cao đồ sộ nhất cả nước, ba mạch núi chính song song
(Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, Hoàng Liên Sơn) Núi cao tập trung ở phía Đông (dãy Hoàng Liên Sơn)
Núi trung bình tập trung ở phía Tây (biên giới Việt – Lào)
ở giữa có địa hình Sơn nguyên, cao nguyên đá vôi
Trường Sơn Bắc
Trang 3Giới hạn Phía Nam sông Cả - dãy Bạch Mã
Điểm nổi bật Núi song song và so le, hẹp ngang, cao ở 2 đầu – thấp ở
giữa
Núi cao tập trung ở Vùng núi Tây Nghệ An (bắc),
Vùng núi Tây Thừa Thiên Huế (nam) Địa hình thấp trũng tập trung ở Vùng núi đá vôi Quảng Bình,
Vùng đồi núi thấp ở Quảng Trị
Trường Sơn Nam
Phía đông có địa hình Các khối núi (nghiêng đông)
Phía tây có địa hình Cao nguyên badan bằng phẳng, bán bình nguyên xen
đồi
3 Khu vực đồng bằng Đồng bằng sông Hồng
Bồi tụ bởi phù sa của Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
có đê bao bọc: trong đê (đất bạc màu), ngoài đê ( bồi đắp phù sa),
cao rìa tây và tây bắc thấp dần ra biển
Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô chủ yếu do Hệ thống đê sông ngăn lũ
Đồng bằng sông Cửu Long
Bồi tụ bởi phù sa của Hệ thống sông Tiền và sông Hậu
mùa lũ ngập diện rộng, mùa cạn nước triều lấn, 2/3 diện tích đất bị nhiễm mặn, phèn
Bề mặt có một sô ô trũng ngập nước chủ yếu
do
Chưa được bồi lấp xong (Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười)
Bề mặt bị chia cắt chủ yếu do Mạng lưới sông ngòi chằng chịt
Đồng bằng ven biển miền Trung
Địa hình nhỏ, hẹp, chia cắt chủ yếu do Nhánh núi đâm ngang ra biển
Đất nhiều cát, nghèo dinh dưỡng chủ yếu là
do
Được bồi tụ chủ yếu bởi phù sa biển
Chia làm 3 dải Cồn cát – đầm phá, vùng trũng thấp, vùng đồng bằng
Bán bình nguyên và đồi trung du
Đặc điểm chung Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
Bán bình nguyên tập trung ở Đông Nam Bộ
Đồi trung du tập trung ở Rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
Đặc điểm biển Đông Rộng, tương đối kín, nhiệt đới ẩm gió mùa
Trang 4Hai tính chất cơ bản của biển Đông Nhiệt đới ẩm gió màu và khép kín
Các tính chất này được biểu hiện qua Hải văn (nhiệt độ, độ muối của nước biển, sóng, thủy
triều, hải lưu), sinh vật biển
Nằm trong khu vực nội chí tuyến (khu vực
nhiệt đới) nên biển Đông có
Nhiệt độ nước biển cao, nhiều ánh sáng, giàu oxi,
độ muối khá cao, bão và áp thấp nhiệt đới, sinh vật nhiệt đới
Nằm trong khu vực châu Á gió mùa nên biển
Đông có
Các yếu tố hải văn và sinh vật biển thay đổi theo thời gian
Trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ, về tự nhiên,
biển Đông ảnh hưởng lớn nhất đến
Khí hậu (nhiều đặc tính của khí hậu hải dương)
Địa hình ven biển đa dạng do Sóng biển, thủy triều, sông ngòi, hoạt động kiến tạo (nội
lực)
Diện tích rừng ngập mặn thu hẹp chủ yếu là
do
Chuyển đổi mục đích sử dụng (phá rừng lất diện tích nuôi tôm), cháy rừng
Tài nguyên có trữ lượng lớn, giá trị nhất trên
biển
Dầu khí
Hai bể dầu khí lớn nhất Nam Côn Sơn và Cửu Long
Nghề muối phát triển mạnh nhất ở Ven biển Nam Trung Bộ (Sa Huỳnh – Quảng Ngãi, Cà
Ná – Ninh Thuận) Nghề muối phát triển ven biển Nam Trung Bộ
chủ yếu do
Nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển (độ mặn nước biển lớn)
Sinh vật biển phong phú và giàu thành phần
loài chủ yếu do
Biển nhiệt đới, trên đường di lưu, di cư sinh vật
Thiên tai chính ở biển gồm Bão, sạt lở bờ biển; cát bay, cát chảy
ảnh hưởng trực tiếp: 3-4 cơn
Bão thường kèm theo Sóng lừng, mưa lớn, nước dâng
Sạt lở bờ biển xảy ra nhiều ở Bờ biển trung bộ
Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác
tổng hợp, phát triển kinh tế biển
Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển, phòng chống ô nhiễm môi trường biển, phòng chống thiên tai
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1 Khí hậu
a Tính chất nhiệt đới
Được quy định bởi Vị trí địa lí (nội chí tuyến)
lượng bức xạ mặt trời lớn, mọi nơi đều 2 lần mặt trời qua thiên đỉnh, số giờ nắng cao, cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm cao
b Tính chất ẩm
Trang 5Biểu hiện Lượng mưa lớn,
độ ẩm không khí cao, cân bằng ẩm luôn dương
c Tính chất gió mùa
Gió mùa (mùa đông và mùa hạ) Tín phong Bắc bán cầu
Hoạt động quanh năm do Nằm trong vùng nội chí tuyến
Hoạt động mạnh nhất vào Thời kì chuyển tiếp giữa 2 mùa gió
Hoạt động mạnh nhất thời kì chuyển tiếp giữa
2 mùa gió do
Các khối khí theo mùa hoạt động mạnh mẽ lấn át tín phong
Tác động chủ yếu - Miền Bắc: mùa đông làm thời tiết ấm áp, hanh khô,
xuất hiện nồm ẩm
- Ven biển miền Trung: gây mưa vào thu đông
- Nam Bộ và Tây Nguyên: tạo một mùa khô sâu sắc Gió mùa mùa đông (tháng XI-IV)
Tính chất
- Đầu mùa: lạnh khô do ảnh hưởng của khối khí lục địa, đi qua lục địa
- Cuối mùa: lạnh ẩm do Đi qua biển, mang theo hơi ẩm
Miền Nam hầu như không bị ảnh hưởng do Gió mùa Đông Bắc suy yếu, bức chắn địa hình hướng
Tây – Đông (Hoành Sơn, Bạch Mã)
Khu vực Đông Bắc ảnh hưởng mạnh nhất do Vị trí đón gió, đặc điểm địa hình (4 cánh cung mở rộng
về phí bắc chụm lại ở Tam Đảo) Gió mùa mùa hạ (tháng V-X)
Cuối mùa: áp cao chí tuyến Nam bán cầu
Ảnh hưởng
Khô nóng: đồng bằng ven biển miền Trung, phần nam Tây Bắc (gió Lào/gió phơn)
Trang 6Khu vực đối lập mùa mưa - khô Trường Sơn Đông (ven biển miền Trung); Trường Sơn
Tây (Tây Nguyên, Nam Bộ)
Nguyên nhân đối lập mùa mưa - khô Gió mùa và dãy Trường Sơn
2 Địa hình
Hai quá trình chính trong sự hình thành và
biến đổi địa hình hiện nay
Xâm thực và bồi tụ
Biểu hiện chủ yếu của địa hình xâm thực Đất trượt, đá lở;
địa hình cacxtơ;
chia cắt thềm phù sa cổ
Quá trình xâm thực mạnh chủ yếu do Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình đồi núi, mất lớp
phủ thực vật
Quá trình xâm thực đã hình thành ở vùng núi
đá vôi
Địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô
Quá trình xâm thực đã chia cắt các vùng thềm
phù sa cổ thành
Các đồi thấp xen thung lũng rộng
Hệ quả của quá trình xâm thực Quá trình bồi tụ
Khu vực hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến
gần trăm mét do quá trình xâm thực
Rìa đông nam đồng bằng sông Hồng, phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long
3 Sông ngòi
nước theo mùa
Sông ngòi nhiều nước do Mưa nhiều, nước bên ngoài lãnh thổ
Sông giàu phù sa do Hệ quả của quá trình xâm thực
Sông có chế độ nước theo mùa do Mưa theo mùa
4 Đất
Quá trình hình thành đất đặc trưng Quá trình feralit
Quá trình feralit diễn ra mạnh ở Đồi núi thấp trên đá mẹ axit
Đặc điểm đất feralit Tầng đất dày, chua, nghèo dinh dưỡng
Đất bị chua do Mưa nhiều, rửa trôi chất bazo dễ tan
Đất màu đỏ vàng do Sự tích tụ oxit sắt và oxit nhôm
Loại đất có diện tích lớn nhất, tốt nhất ở đồng
bằng
Đất phù sa
Loại đất tốt nhất ở đồi núi Đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi
5 Thảm thực vật
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Cảnh quan tiêu biểu Rừng rậm nhiệt đới ẩm phát triển trên đất feralit
Mối quan hệ đất – sinh vật
- Rừng thường xanh phát triển trên Đá vôi
- Rừng ngập mặn phát triển trên Đất mặn ven biển
- Rừng tràm phát triển trên Đất phèn
- Xavan, bụi gai hạn nhiệt phát triển trên Đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn
- Rừng khộp, rừng thưa có nhiều ở Tây Nguyên
Trang 7THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1 Theo chiều Bắc - Nam
Nguyên nhân phân hóa Sự thay đổi khí hậu (gió mùa đông bắc, bức xạ mặt trời);
hình dáng lãnh thổ kéo dài, vị trí địa lí, hướng địa hình Phía Bắc (dãy Bạch Mã trở ra)
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, 2-3 tháng dưới
180C
- Biên độ nhiệt năm lớn
- Cảnh quan tiêu biểu Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Phía Nam (dãy Bạch Mã trở vào)
- Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có tháng nào dưới 200C
- Biên độ nhiệt năm nhỏ
- Cảnh quan tiêu biểu Đới rừng cận xích đạo gió mùa
2 Theo chiều Đông - Tây
Nguyên nhân phân hóa Gió, hướng địa hình
Địa hình phân hóa
Vị trí địa lí (phí đông giáp biển, phía tây giáp lục địa) Vùng đồi núi
Nguyên nhân phân hóa chủ yếu Gió và hướng các dãy núi
Đông Bắc – Tây Bắc
- Đông Bắc mùa đông đến sớm hơn, kết thúc
muộn hơn do
Gió mùa đông bắc, đặc điểm địa hình
- Tây Bắc lạnh khắc nghiệt do Độ cao địa hình
Trường Sơn Đông – Tây Nguyên Đối lập mùa mưa – khô
Trường Sơn Đông – Tây Nguyên đối lập mùa
mưa – khô do
Gió, hướng địa hình
Vùng đồng bằng ven biển
Đồng bằng bắc bộ và nam bộ có đặc điểm Mở rộng, bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú Dải đồng bằng ven biển miền trung có đặc
điểm
Hẹp ngang, thiên nhiên khắc nghiệt, phát triển kinh tế biển
Vùng thềm lục địa
3 Theo độ cao (3 đai cao)
Nguyên nhân phân hóa Địa hình chủ yếu là đồi núi và tính phân bậc, nhiệt độ,
độ ẩm thay đổi theo đọ cao địa hình
Đai nhiệt đới gió mùa
(miền Bắc: dưới 600-700m, miền Nam: dưới 900-1000m)
Độ ẩm thay đổi tùy nơi: khô đến ẩm ướt
Trang 8Đất Đồi núi: chủ yếu đất feralit.
Đồng bằng: chủ yếu đất phù sa
Rừng nhiệt đới gió mùa
Đai cận nhiệt đới gió mùa
(miền Bắc: 600-700m đến 2600m, miền Nam: 900-1000m đến 2600m)
Sinh vật - Dưới 1600 - 1700m: hệ sinh thái cận nhiệt đới lá rộng
và lá kim
- Trên 1600 - 1700m: rừng phát triển kém, thành phần loài đơn giản, xuất hiện cây ôn đới
Đai ôn đới gió mùa (trên 2600m)
Sinh vật Thực vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam
4 Theo các miền địa lí tự nhiên
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Sinh vật Chủ yếu loài nhiệt đới, xuất hiện sinh vật phương Bắc Khoáng sản Than, đá vôi, thiếc, chì, bể dầu khí sông Hồng
Khó khăn lớn nhất Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, dòng chảy
sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Vùng duy nhất có đầy đủ 3 đai cao
Nam
Sinh vật Chủ yếu loài nhiệt đới, xuất hiện thực vật phương Nam
Khó khăn lớn nhất Thiên tai bão lũ, trượt lở đất, hạn hán
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Tương phản địa hình, khí hậu, thủy văn giữa hai sườn đông – tây dãy Trường Sơn Nam
- Vịnh biển sâu
hóa
Trang 9Khoáng sản Dầu khí, boxit.
Khó khăn lớn nhất - Đồi núi: đất xói mòn, rửa trôi
- Đồng bằng: mùa mưa ngập lụt, mùa khô thiếu nước, xâm nhập mặn
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1 Tài nguyên rừng
Diện tích rừng hiện nay suy giảm chủ yếu do Khai thác quá mức, cháy rừng
Xét trên mục đích xử dụng rừng có
- Rừng phòng hộ, cần Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện
có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
- Rừng đặc dụng, cần Bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
- Rừng sản xuất, cần Duy trì phát triển diện tích, chất lượng rừng, hoàn cảnh
rừng, độ phì – chất lượng đất rừng
Vai trò chủ yếu của rừng Cân bằng sinh thái môi trường và kinh tế
2 Đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học thể hiện ở - số lượng thành phần loài,
- các kiểu hệ sinh thái,
- nguồn gen quý hiếm
Nguyên nhân chủ yếu làm nghèo tính đa dạng
sinh học
Khai thác quá mức
Tài nguyên sinh vật dưới nước, nguồn hải sản
giảm sút rõ rệt chủ yếu do
Khai thác quá mức (chủ yếu) Tình trạng ô nhiễm môi trường nước
Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ đa
dạng sinh học
Xây dựng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Tài nguyên đất
Phân theo mục đích sử dụng có các nhóm đất - đất nông nghiệp
- đất có rừng (diện tích lớn nhất)
- đất chưa sử dụng
- đất thoái hóa
Diện tích đất nông nghiệp giảm chủ yếu do Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Đất có rừng chiếm diện tích lớn nhất do Địa hình chủ yếu là đồi núi
Diện tích đất trồng, đồi trọc giảm mạnh chủ
yếu do
Chủ trương toàn dân đẩy mạnh trồng rừng
Biện pháp chủ yếu hạn chế xói mòn đất dốc ở
đồi núi
Áp dụng biện pháp thủy lợi, canh tác (ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng)
Biện pháp chủ yếu cải tạo đất hoang đồi núi
trọc
Biện pháp nông – lâm kết hợp
Biện pháp chủ yếu bảo vệ đất nông nghiệp Thâm canh, cải tạo đất
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
Trang 101 Bảo vệ môi trường
Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi
trường
- mất cân bằng sinh thái
- ô nhiễm môi trường Biểu hiện của mất cân bằng sinh thái môi
trường
Sự biến đổi thất thường về thời tiết khí hậu; thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán) gia tăng
Bảo vệ tài nguyên và môi trường gồm - sử dụng tài nguyên lâu bền
- đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người
2 Thiên tai
Thời gian hoạt động của bão Thắng VI – XI ( năm đến sớm: tháng V; kết thúc muộn:
tháng XII)
Ngập lụt ở Trung Bộ tập trung vào các tháng IX - X
Thời gian xảy ra lũ quét Miền Bắc: tháng VI – X,
Miền Trung: X – XII
Mùa bão chậm dần theo chiều Bắc - Nam
Bão thường kèm theo hiện tượng Gió mạnh, mưa lớn
Bão ảnh hưởng nghiêm trọng nhất tới vùng Bắc Trung Bộ
Vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất Đồng bằng châu thổ sông Hồng
Lũ quét thường tập trung ở Lưu vực sông suối miền núi có địa hình bị chia cắt
mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật
Khu vực hạn hán nghiêm trọng nhất Ven biển cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình
Thuận)
Đồng bằng sông Hồng ngập lụt chủ yếu do Diện mưa bão rộng, mặt đất thấp, có đê bao bọc; mật độ
dân cư cao, xây dựng cao
Đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt chủ yếu
do
Mưa lớn, triều cường
Trung bộ ngập lụt chủ yếu do Mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ đầu nguồn về nhanh