1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đối tượng kế toán? Trong từng đơn vị (sản xuất, thương mại và dịch vụ thuộc các loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước) đối tượng kế toán biểu hiện như thế nào? Những kết luận rút ra khi thực hiện công tác kế toán trong đơn vị

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối tượng kế toán? Trong từng đơn vị (sản xuất, thương mại và dịch vụ thuộc các loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước) đối tượng kế toán biểu hiện như thế nào? Những kết luận rút ra khi thực hiện công tác kế toán trong đơn vị
Tác giả Nhóm 6
Người hướng dẫn Đỗ Minh Thành
Trường học Trường đại học thương mại
Chuyên ngành Nguyên lý kế toán
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 139,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Đề tài Đối tượng kế toán? Trong từng đơn vị (sản xuất, thương mại và dịch vụ th.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Đề tài: Đối tượng kế toán? Trong từng đơn vị (sản xuất, thương mại và dịch vụ

thuộc các loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước) đối tượng kế toán biểu hiện như thế nào? Những kết luận rút ra khi thực hiện

công tác kế toán trong đơn vị

Lớp học phần: 2329FACC0111 Nhóm thảo luận: Nhóm 6 Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Minh Thành

Hà Nội – 2023

Trang 2

MỤC LỤC

I ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN 2

1.1 Khái niệm kế toán 2

1.2 Đối tượng kế toán 2

a) Khái quát chung về đối tượng kế toán 2

b) Nội dung cụ thể 3

II BIỂU HIỆN CỦA ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN TRONG TỪNG ĐƠN VỊ 4

2.1 Biểu hiện của đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước 4

a) Tiền và tài sản cố định 4

b) Nguồn kinh phí, quỹ 5

c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán 6

d) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động 6

e) Kết dư ngân sách nhà nước 7

f) Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước 8

g) Nợ và xử lý nợ công 8

h) Tài sản công 8

i) Các khoản phải thu có liên quan đến đơn vị kế toán 8

2.2 Biểu hiện của đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước 9

a) Tiền, vật tư và tài sản cố định 9

b) Nguồn kinh phí, quỹ 9

c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán 9

d) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động 10

e) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán 10

2.3 Đối tượng của kế toán thuộc hoạt động kinh doanh bao gồm các giao dịch liên quan đến thu và chi trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10

a) Tài sản 10

b) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 10

c) Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác 11

d) Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước 11

e) Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh 11

Trang 3

f) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị

kế toán 11

2.4 Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính 12

a) Tài sản 12

b) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 12

c) Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác 13

d) Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước 13

e) Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng 14

III KẾT LUẬN RÚT RA TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 14

3.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán 14

a) Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán 14

b) Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán 15

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 16 BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam ngày nay đang trên đà hội nhập và phát triển, đã và đang gia nhậpnhiều tổ chức kinh tế - tài chính lớn trong khu vực cũng như trên thế giới Quản trịkinh doanh môi trường mới thì luôn đòi hỏi những thông tin đa dạng, theo nhiều mức

độ khác nhau để phục vụ cho các quyết định kinh tế Và Kế toán là “cánh tay phải đắclực” giúp các doanh nghiệp hay các tổ chính hành chính làm được điều này

Trong thời đại kinh tế thị trường nhiều năm trở lại đây, hệ thống kế toán đóng vaitrò vô cùng quan trọng Bên cạnh việc chú trọng đổi mới sản xuất, cải tiến công nghệ

để nâng cao năng suất, các doanh nghiệp cần hết sức chú trọng tới việc quản lý kinh tế

Để công tác quản lý diễn ra một cách chặt chẽ, các doanh nghiệp phải thường xuyêncập nhật, nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết Một trong những nguồn quantrọng cung cấp những thông tin này là báo cáo tài chính doanh nghiệp Muốn có mộtbản báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác, doanh nghiệp phải hiểu rõ được những đốitượng của kế toán cùng bản chất của nó

Nhận thức được tầm quan trọng của việc này, nhóm chúng em xin đi sâu vào tìm

hiểu: “Đối tượng kế toán là gì? Trong từng đơn vị (sản xuất, thương mại và dịch vụ thuộc các loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước) đối tượng

kế toán biểu hiện như thế nào? Và những kết luận rút ra khi thực hiện công tác kế toán trong đơn vị.”

Trang 5

I ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN1.1 Khái niệm kế toán

- Dưới góc độ khoa học, Kế toán là môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấptoàn bộ thông tin về tình hình tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị sảnxuất kinh doanh, tổ chức sự nghiệp và các cơ quan nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ tàisản và các hoạt động kinh tế tài chính của các đơn vị đó

- Dưới góc độ chức năng, nhiệm vụ, Kế toán là việc thu nhập, xử lý, kiểm tra,phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật vàthời gian lao động

1.2 Đối tượng kế toán

a) Khái quát chung về đối tượng kế toán

Với vai trò là công cụ quản lý kinh tế, kế toán được thực hiện ở tất cả các tổchức, xí nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan hànhchính sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng kinh phí của nhà nước hoặc tập thể.Đồng thời với đặc trưng của hạch toán kế toán là sử dụng thước đo tiền tệ là thước đochuyên dùng Do đó đối tượng của kế toán là tài sản, nguồn hình thành tài sản, sự biếnđộng của tài sản và các quá trình sản xuất kinh doanh, các quan hệ kinh tế pháp lýngoài tài sản của đơn vị

Mỗi đơn vị, tổ chức khi thành lập và hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụnhất định đã được xác định đều cần một lượng tài sản nhất định Trong quá trình hoạtđộng các đơn vị phải quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả mọi tài sản hiện có Tàisản và nguồn hình thành tài sản là hai mặt khác nhau của cùng một khối lượng tài sản

Kế toán là công cụ quản lý trong từng đơn vị phải ghi nhận, phản ánh được tài sản hiện

có và nguồn hình thành tài sản, như vậy tài sản và nguồn hình thành tài sản là đốitượng của hạch toán kế toán

Trong quá trình hoạt động của đơn vị do tác động của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh tài sản và nguồn hình thành tài sản luôn biến động nó chuyển hoá từ hình thái nàysang hình thái khác: ví dụ hàng hoá được mua vào và bán ra, tiền mặt thu vào và chira… Quản lý một mặt phải biết được tài sản hiện có, mặt khác phải biết được sự biếnđộng của tài sản qua các quá trình sản xuất kinh doanh Do đó kế toán một mặt phảnánh tài sản hiện có mặt khác phải phản ánh sự biến động của tài sản, các hoạt động sản

Trang 6

xuất kinh doanh tức là sự biến động tài sản và quá trình sản xuất kinh doanh là đốitượng của hạch toán kế toán.

Trong các đơn vị, ngoài các quan hệ kinh tế liên quan đến tài sản của doanhnghiệp còn phát sinh các quan hệ kinh tế liên quan đế tài sản không thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp Kế toán là công cụ quản lý một mặt phải phản ánh các quan hệkinh tế liên quan tài sản của doanh nghiệp mặt khác phải phản ánh cả các quan hệ kinh

tế liên quan đến tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, do đó quan hệkinh tế pháp lý ngoài tài sản của đơn vị là đối tượng của hạch toán kế toán

b) Nội dung cụ thể

Phân loại theo tài sản và nguồn hình thành tài sản

- Tài sản phân loại theo kết cấu

 Tài sản ngắn hạn: là bộ phận tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển và thuhồi trong một năm hay một chu kì kinh doanh Tại sản ngắn hạn bao gồm: tài sản bằngtiền và các khoản tương đương, khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, khoản phải thu ngănhạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác

 Tài sản dài hạn: là bộ phận tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồitrên một năm hay kéo dài qua một chu kì kinh doanh Tài sản dài hạn bao gồm: khoảnphải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dàihạn, tài sản dài hạn khác

- Tài sản phân loại theo nguồn hình thành

 Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, có quyền sử dụng lâudài trong quá trình hoạt độngvà không phải cam kết thanh toán Vốn chủ sở hữu baogồm: nguồn vốn kinh doanh, nguồn vố đầu tư xây dựng cơ bản, các quỹ hình thànhtrong quá trình hoạt động, lợi nhuận chưa phân phối

 Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất củadoanh nghiêọ, doanh nghiệp phải trả cho các chủ nợ như ngân hàng, nhà cung cấp Nợphải trả bao gồm nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn

Sự biến động của tài sản trong quá trình hoạt động

 Quá trình cung cấp: là khâu khởi đầu của quá trình sản xuất kinh doanh, quátrình doanh nghiệp sử dụng tài sản bằng tiền mua máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa,tài sản của doanh nghiệp chuyển hóa từ tiền sang hàng

Trang 7

 Quá trình sản xuất: là quá trình doanh nghiệp sử dụng lao động kết hợp máymóc, thiết bị tác động vào các đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm theo nhu cầungười tiêu dùng.

 Quá trình bán hàng: là khâu cuối của quá trình sản xuất kinh doanh, quá trìnhsản phẩm từ hình thái hàng hóa chuyển sang hình thái tiền tệ

Các quan hệ pháp lý ngoài tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

 Ngoài các quan hệ kinh tế liên quan đến tài sản thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp còn phát sinh các quan hệ kinh tế không thuộc quyền sở hữu của đơn vị như:quan hệ về các hợp đồng, quan hệ về tài sản cố định thuê ngoài…

 Thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp

II BIỂU HIỆN CỦA ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN TRONG TỪNG ĐƠN VỊ2.1 Biểu hiện của đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước

a) Tiền và tài sản cố định

Tiền: thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và

dự trữ ngoại hối nhà nước Thường là tiền mặt

Đối với tài sản cố định trong doanh nghiệp nhà nước có thể phân loại như sau:Thứ nhất, phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản, bao gồm Tài sản cố định hữuhình và Tài sản cố định vô hình Trong đó, tài sản cố định hữu hình gồm:

- Loại 1: Nhà, gồm: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ nhàvăn hóa,

- Loại 2: Vật kiến trúc, gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân chơi thể thao, sânvận động,

- Loại 3: Phương tiện vận tải, gồm: Phương tiện vận tải đường bộ, Phương tiệnvận tải đường thủy, Phương tiện vận tải đường không (máy bay); Phương tiện vận tảiđường sắt; Phương tiện vận tải khác

- Loại 4: Máy móc, thiết bị văn phòng

- Loại 5: Thiết bị truyền dẫn, gồm: phương tiện truyền dẫn khí đốt, phương tiệntruyền dẫn điện, phương tiện truyền dẫn nước, phương tiện truyền dẫn các loại khác

- Loại 6: Máy móc, thiết bị động lực

Trang 8

- Loại 7: Máy móc, thiết bị chuyên dùng.

- Loại 8: Thiết bị đo lường, thí nghiệm

- Loại 9: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm

- Loại 10: Tài sản cố định hữu hình khác

Còn tài sản cố định vô hình gồm:

- Loại 1: Quyền sử dụng đất

- Loại 2: Quyền tác giả

- Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp

- Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng

- Loại 5: Phần mềm ứng dụng

- Loại 6: Tài sản cố định vô hình khác

Thứ hai, phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản, bao gồm:

 Tài sản cố định hình thành do mua sắm;

 Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng;

 Tài sản cố định được điều chuyển đến;

 Tài sản cố định được tặng cho;

 Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác

b) Nguồn kinh phí, quỹ

Nguồn kinh phí gồm:

1 Nguồn ngân sách nhà nước

2 Nguồn thu hoạt động sự nghiệp

Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công;

Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề

án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công;

Thu từ cho thuê tài sản công

3 Nguồn thu phí được để lại đơn vị sự nghiệp công để chi theo quy định củapháp luật về phí, lệ phí

4 Nguồn vốn vay; vốn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật

5 Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay

có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp tại một thời điểm Quỹ tài chính nhà

Trang 9

nước ngoài ngân sách là quỹ do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, hoạtđộng độc lập với ngân sách nhà nước, nguồn thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiệncác nhiệm vụ theo quy định của pháp luật Cụ thể như Quỹ Bảo hiểm xã hội; Quỹ Bảohiểm y tế; Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp; Quỹ Bình ổn giá xăng dầu; Quỹ Quốc gia vềgiải quyết việc làm; Quỹ hỗ trợ nông dân; Quỹ Phát triển hợp tác xã; Quỹ hỗ trợ việclàm ngoài nước,

c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán

Các khoản này bao gồm: Chi đầu tư phát triển; Chi dự trữ quốc gia; Chi thườngxuyên; Chi trả nợ lãi; Chi viện trợ; Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; Dự phòng ngânsách; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

d) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động

1 Thu ngân sách nhà nước gồm:

- Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của các luật thuế

- Lệ phí do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện; trường hợpđược khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệpnhà nước thực hiện, sau khi trừ phân được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định củapháp luật

- Các khoản nộp ngân sách nhà nước từ hoạt động kinh tế của Nhà nước

- Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của phápluật

- Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất,chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước quản lý

- Tiền sử dụng đất; tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; tiền sử dụng khu vực biển;tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; thu cấp quyền khaithác khoáng sản, thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước

- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định củapháp luật

- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Trang 10

- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cánhân ở ngoài nước cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam, cho cơ quan nhà nước ở địaphương.

- Thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định tại Điều 11 Luật ngân sách nhà nước

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

2 Chi ngân sách nhà nước gồm:

- Chi đầu tư phát triển gồm:

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án theo các lĩnh vực được quy định;+ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ côngích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương vàđịa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

+ Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

- Chi dự trữ quốc gia

- Chi thường xuyên cho các lĩnh vực: quốc phòng, An ninh và trật tự, an toàn xãhội,  Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề,  Sự nghiệp khoa học và công nghệ, Sựnghiệp y tế, dân số và gia đình,

- Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do Chính phủ, chínhquyền địa phương cấp tỉnh vay

- Chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các Chính phủ, tổ chức ngoài nước

- Chi cho vay theo quy định của pháp luật

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

- Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau

- Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên chongân sách cấp dưới

e) Kết dư ngân sách nhà nước

Kết dư ngân sách là chênh lệch lớn hơn giữa tổng số thu ngân sách so với tổng sốchi ngân sách của từng cấp ngân sách sau khi kết thúc năm ngân sách Theo quy địnhquyết toán chi ngân sách không được lớn hơn quyết toán thu ngân sách bởi sự chênhlệch lớn hơn giữa số thực thu và số thực chi ngân sách Toàn bộ kết dư ngân sách nếu

có sẽ được chuyển vào thu ngân sách các năm tiếp theo, và là chi phí cho hoạt độngphát triển kinh tế – xã hội của các cấp

Trang 11

f) Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước

Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực, tiền nhàn rỗi củadoanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lợi trong tương lai

Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích doNhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương và địaphương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

Tín dụng nhà nước là hình thức tín dụng do cơ quan Tài chính thực hiện.  Nhà

nước là người trực tiếp vay vốn ở trong nước và ngoài nước để giải quyết các nhu cầucủa Ngân sách nhà nước Bên cạnh hoạt động đi vay, thì Nhà nước còn thực hiện hoạtđộng cho vay Hoạt động tín dụng Nhà nước thể hiện ở việc huy động vốn và sử dụngvốn đã huy động được

Khi các đối tượng có những hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý

nợ công sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật

h) Tài sản công

Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch

vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạtầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữutoàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tàichính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tàinguyên khác

i) Các khoản phải thu có liên quan đến đơn vị kế toán

Gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giaodịch mua – bản, như:

Ngày đăng: 28/02/2023, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w