1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc

100 644 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Đánh Giá Rủi Ro Trong Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Vay Vốn Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Trần Thắng
Người hướng dẫn Th.S. Lương Hương Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG 2

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 2

1.1 Tổng quan về Chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc 2

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triền của Chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc 2

1.1.1.1 Giới thiệu chung về Chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc 2

1.1.1.2.Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc: 3

1.1.2 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc: 4

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn: 5

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng: 6

1.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2009: 9

1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc: 9

1.2.1 Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng Công thương Vĩnh Phúc: 9

1.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro trong hoạt động thẩm định các dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc: 12

1.2.3 Nội dung đánh giá rủi ro: 14

1.2.3.1 Đánh giá rủi ro về khách hàng (rủi ro về chủ đầu tư): 14

1.2.3.2 Đánh giá về rủi ro dự án xin vay vốn: 24

1.2.3.3 Đánh giá về tài sản đảm bảo : 31

1.2.4 Ví dụ minh họa về “công tác đánh giá rủi ro trong hoạt động thẩm định Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng khu đô thị sinh thái Sông Hồng Nam đầm vạc - Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc”: 32

Trang 2

1.2.4.1 Thẩm định chủ đầu tư: 32

1.2.4.1.1 Năng lực pháp lý của chủ đầu tư: 32

1.2.4.2.Đánh giá về rủi ro của dự án vay vốn: 46

1.2.4.3 Bảo đảm tiền vay: 54

1.2.4.4 Dự kiến lợi ích của NHCT nếu chấp thuận cho vay để thực hiện dự án 56

1.2.4.5 Xác định giới hạn tín dụng: 56

1.2.4.6 Kết luận và đề xuất: 56

1.2.4.7 Nhận xét chung về công tác đánh giá rủi ro của dự án : 57

1.3 Đánh giá về công tác quản lý rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Vĩnh Phúc: 58

1.3.1 Những kết quả và hiệu quả đạt được:Kết quả công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn 58

1.3.1.1 Kết quả công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn 58

1.3.1.2 Về tỷ lệ nợ xấu: 58

1.3.1.2 Về tỷ lệ nợ quá hạn: 59

1.3.1.3 Về thông tin: 60

1.3.1.4 Về mặt đội ngũ cán bộ: 61

1.3.1.5 Về quy trình đánh giá rủi ro : 61

1.3.1.6 Về phương pháp phân tích rủi ro; 62

1.3.1.7 Về trình độ công nghệ: 62

1.3.1.8 Về nội dung phân tích: 63

1.3.2 Những tồn tại trong công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định các dự án: 63

1.3.2.1 Hạn chế về mặt thông tin: 63

1.3.2.2 Hạn chế về cán bộ: 64

1.3.2.3 Hạn chế về quy trình đánh giá: 64

1.3.2.4 Hạn chế về trình độ công nghệ: 65

1.3.2.5 Hạn chế về phương pháp đánh giá rủi ro: 65

1.3.2.6 Hạn chế về nội dung phân tích rủi ro: 65

CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XIN VAY VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC 67

Trang 3

2.1 Định hướng phát triển của chi nhánh ngân hàng công thương vĩnh phúc

trong thời gian tới: 67

2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dụ án vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc: 2.2.1 Giải pháp về thông tin để đánh giá rủi ro: 69

2.2.2 Giải pháp về cán bộ thẩm định cả về số lượng và chất lượng 70

2.2.3 Đẩy mạnh công tác hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro: 71

2.2.4 Đa dạng hóa các phương pháp phân tích rủi ro 72

2.2.5 Cải thiện về cơ sở vật chất, hạ tầng và trình độ công nghệ: 76

2.3 Một số kiến nghị: 76

2.3.1.Kiến nghị với chính phủ và các bộ ban ngành: 76

2.3.1.1 Hoàn thiện môi trường pháp đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng ngân hàng: 76

2.3.1.2 Tăng cường công tác quản lý đối với các doanh nghiệp: 77

2.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước: 78

2.3.2.1 Xử lý thoả đáng những việc liên quan đến hợp đồng tín dụng: 78

2.3.2.2 Tăng cường các biện pháp quản lý tín dụng: 79

2.3.2.3 Hỗ trợ các NHTM trong việc xử lý nợ: 79

2.3.3 Kiến nghị với ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: 80

2.3.3.1 Chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể, kịp thời các chủ trương, chính sách của Chính phủ và của ngành: 80

2.3.3.2 Chuẩn hoá cán bộ ngân hàng và đặc biệt là cán bộ tín dụng: 80

2.3.3.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm phòng ngừa rủi ro (TPR): 81

KẾT LUẬN 82 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 01 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương

Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2009: 5

Bảng 01 Cơ cấu huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2009: 6

Bảng 02 Tình hình dư nợ tín dụng phân theo chất lượng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2009 7

Bảng 03 Cơ cấu dư nợ Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2009: 8

Biều đồ 2 Cơ cấu dư nợ Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2009: 8

Bảng 04 Tình hình tài chính của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2007-2009: 9

Sơ đồ 1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc: 11

Sơ đồ 2 Quy trình đánh giá rủi ro của các dự án nhỏ: 13

Sơ đồ 3 Quy trình đánh giá rủi ro của chi nhánh đối với các dự án lớn 14

Bảng 05 Chấm điểm quy mô doanh nghiệp: 16

Bảng 06 Bảng trọng số áp dụng cho các chỉ số phi tài chính 18

(dùng để tổng hợp điểm từ các bảng 3A  3E): 18

Bảng 07 Tổng hợp điểm tín dụng: 19

Bảng 08 Xếp hạng rủi ro khách hàng: 19

Bảng 09 Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản: 22

Bảng 10 Chấm điểm tiêu chí quan hệ với ngân hàng: 23

Bảng 11 Số dự án vay vốn, số dự án được phê duyệt giai đoạn 2007-2009: 58

Bảng 12 Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007-2009: 59

Bảng 13 Tình hình nợ quá hạn của NHTMCP Công thương Vĩnh Phúc 60

giai đoạn 2007-2009: 60

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế đất nước ta đang trên đà phát triển hội nhập với nền kinh tế thếgiới Trong quá trình đổi mới đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng.Hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam nói riêng là rất cần thiết và quan trọng đối với nền kinh tế củanước ta Với hoạt động đi vay để cho vay các ngân hàng đã huy động được nguồnvốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức, đơn vị hoạt động kinh doanh để cho các đơn

vị, tổ chức cần vốn vay để tiến hành các hoạt động của mình

Tuy nhiên hoạt động cho vay các dự án đầu tư của ngân hàng thương mạiluôn gắn liền với rủi ro Chính vì thế, công tác đánh giá rủi ro rất được quan tâm

trong hoạt động thẩm định dự án Vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài: “Công tác

đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc

Chuyên đề gồm 2 phần chính:

- Chương I: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án

đầu tư xin vay vốn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc.

- Chương II: Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm

định dự án đầu tư xin vay vốn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc.

Trong quá trình phân tích, do còn thiếu kinh nghiệm và hạn chế về mặtnhận thức, Chuyên đề thực tập của em có thể sẽ còn nhiều sai sót Em rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để Chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn

Em rất cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt

là Th.S Lương Hương Giang đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thànhchuyên đề này

Trang 7

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

1.1 Tổng quan về Chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triền của Chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc

1.1.1.1 Giới thiệu chung về Chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc

Năm 1997 đánh dấu cho sự ra đời và phát triển của NHCT Việt Nam - Chinhánh Vĩnh Phúc khi tỉnh được tái lập và hệ thống ngân hàng cũng được tách lậptheo địa giới hành chính Lúc này NHCT Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc đượcthành lập theo quyết định số 08/NHCT – QĐ và đi vào hoạt động trong một môitrường mới với tên gọi: NHCT Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc

Website: www.vietinbank.com.vn

Trụ sở ; Số 4 Ngô Quyền thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc

Với điều kiện ban đầu về cơ sở vật chất vô cùng khó khăn, trang thiết bị chủyếu tiếp nhận từ chi nhánh cấp II là NHCT thị xã Vĩnh Yên trước đây, nên thiếuthốn trầm trọng Trụ sở làm việc đã quá cũ, chật chội không phù hợp với quy môhiện tại cũng như yêu cầu phát triển Ngoài ra điểm xuất phát kinh tế thấp, nền kinh

tế thuần nông, công nghiệp nhỏ bé và lạc hậu, nhịp độ tăng trưởng kinh tế thấp, kiếnthức về thị trường của người dân nói chung còn hạn chế là những khó khăn mà ngânhàng phải đối mặt Trong suốt 12 năm qua, các cán bộ công nhân viên của ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc đã chủ động, sáng tạo,không ngừng vươn lên vượt qua mọi khó khăn thử thách, từng bước xây dựng vàtrưởng thành Mạng lưới không chỉ bó hẹp trong phạm vi thành phố, mà đã pháttriển ở tất cả các khu, cụm công nghiệp, khu vực nông thôn trong toàn tỉnh

Về mặt kinh tế cũng có sự phát triển vượt bậc:

Năm 1997, nguồn huy động vèn của ngân hàng mới đạt gần 50 tỷ đồng, tổngđầu tư đạt trên 80 tỷ đồng Đến đầu năm 2006,trước khi tách và nâng 3 chi nhánhPhúc Yên, Bình Xuyên, Quang Minh lên cấp I (Trực thuộc ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam) nguồn vốn đạt trên 1062 tỷ tăng trưởng 43% / năm , tăng hơn 20

Trang 8

lần so với năm 1997 tổng đầu tư đạt 1124 tỷ tăng trưởng bình quân 38% / năm gấp

14 lần khi tái lập tỉnh

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc cũng làngân hàng đầu tiên trên địa bàn tỉnh triển khai dịch vụ thẻ Đến nay, ngân hàng đãlắp đặt hàng chục máy ATM và phát hành trên 30.000 thẻ E - partner, Casd card,Master card, …cho khách hàng trong và ngoài địa bàn Với việc đa dạng hoá sảnphẩm, dịch vụ, tỷ trọng thu dịch vụ của chi nhánh tăng nhanh đặc biệt trong lĩnhvực thanh toán quốc tế

1.1.1.2.Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc:

Ngay từ khi thành lập, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chinhánh Vĩnh Phúc đã đặc biệt chú trọng đến công tác tổ chức và đào tạo, phát huynhân tố con người Bằng nhiều hình thức đào tạo dài hạn, ngắn hạn về nghiệp vụchuyên môn cũng như kiến thức ngoài ngành khác, chất lượng lao động ngày càngnâng cao Tỷ trọng cán bộ có trình độ đại học, ngoại ngữ ngày càng tăng, đây lànhân tố đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của đơn vị

Việc phân công chức năng, nhiệm vụ vủa Ban giám đốc và các phòng banđược cụ thể hóa:

Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chung về chiến lược kinh doanh, đưa

ra quyết định chủ yếu trong kinh doanh và chỉ đạo hoạt động của các phòng ban

Phó giám đốc: Có 3 phó giám đốc trợ giúp giám đốc, phụ trách từng mảng

công việc khác nhau tuỳ theo năng lực và kinh nghiệm của từng người

Ngân hàng có 8 phòng ban, ngoài ra còn 4 phòng giao dịch trực thuộc

*Nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban:

- Phòng kế toán: trực tiếp giao dịch với khách hàng, mở đóng tài khoản

(VNĐ và ngoại tệ), gửi rút tiền từ tài khoản, mua bán ngoại tệ tiền mặt, chi trả kiềuhối, thanh toán và chuyển tiền VNĐ và chuyển tiền ngoại tệ Thực hiện thanh toáncác giao dịch về tiền mặt, các giao dịch về thẻ séc, nhờ thu, các giao dịch giải ngân,thu nợ, thu lãi, thấu chi, chiết khấu giấy tờ có giá trị theo quy định Và cung ứng cácdịch vụ ngân hàng khác

- Phòng tiền tệ kho quỹ: Kiểm đếm việc thu và chi tiền mặt, quản lý quỹ

tiền mặt , tài sản quý, giấy tờ có giá, quản lý tài sản đảm bảo tiền vay của kháchhàng, quản lý ấn chỉ quan trọng của chi nhánh theo quy đinh của ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam và NHNN Việt Nam Thường xuyên kiểm tra và phát hiện

Trang 9

kịp thời các hiện tượng bất thường hoặc sự cố ảnh hưởng đến an toàn kho quỹ, báocáo đề xuất ban giám đốc để kịp thời xử lý

- Phòng khách hàng: (Bao gồm phòng KHDN và phòng KHCN) khai thác

nguồn vốn VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là các doanh nghiệp, cá nhân Tư vấntiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam Nhận và xử lý đề nghị vay vốn thẩm định kháchhàng, dự án phương án vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác theothẩm quyền Kiểm tra giám sát các khoản tín dụng đã được cấp đôn đốc trả gốc, lãiđúng hạn Phòng thanh toán xuất nhập khẩu được sáp nhập vào phòng KHDN :Thực hiện nhiệm vụ về thanh toán thanh toán L/C nhập khẩu, mua bán ngoại tệ,phát hành, sửa đổi, bảo lãnh trong nước, bảo lãnh nước ngoài, thực hiện nhiệm vụnhờ thu xuất nhập khẩu, phối hợp với phòng khách hàng để thực hiện chiết khấu bộchứng từ, xử lý các khoản sai sót, chênh lệch theo quy trình nghiệp vụ

-Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo

tại chi nhánh, xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý, tư vấn phápchế, thực hiên công tác hành chính văn thư, tham mưu cho ban giám đốc về kếhoạch phát triển nguồn nhân lực, tiền lương, thi đua khen thưởng, quy hoạch cán

bộ, công tác hậu cần

-Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Quản lý, giám sát thực hiện danh mục

cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng, thẩmđịnh hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng, chịu tráchnhiệm về quản lý, xử lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, nợ được chính phủ xử lý

-Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống

thông tin điện toán tại chi nhánh Nghiên cứu triển khai chương trình ứng dụngphục vụ cho công tác quản lý và tác nghiệp trong chuyên môn nghiệp vụ

1.1.2 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc:

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, hiện nay, Chi nhánh Ngân hàngTMCP Công Thương Vĩnh Phúc là một trong những Chi nhánh Ngân hàng có quy

mô lớn và uy tín của tỉnh Vĩnh Phúc Thành tựu đáng tự hào của chi nhánh là đãđược Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, có thểnói rằng đó là vinh dự không phải ngân hàng nào cũng có thể có được

Năm 2009 hoạt động kinh doanh dịch vụ của Chi nhánh Ngân hàng TMCPCông thương Vĩnh Phúc tiếp tục duy trì được sự ổn định và phát triển, mặc dù có

Trang 10

nhiều khó khăn và trở ngại trong cạnh tranh về hoạt động huy động vốn và cho vaygiữa các ngân hàng trên địa bàn Nhưng bằng phong cách phục vụ nhiệt tình, chuđáo với nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn, đầu tư cho vay có hiệu quả, đápứng nhu cầu vốn kịp thời cho sản xuất kinh doanh, giúp các doanh nghiệp tạo thêmviệc làm cho người lao động Trong năm qua Chi nhánh đã hoàn thành tốt các chỉtiêu kế hoạch Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giao Tốc độ huy độngvốn tăng trưởng 14%, tóc độ cho vay nền kinh tế tăng trưởng 9%, kết quả trên đãgóp phần vào thành tích chung của toàn hệ thống và đóng góp không nhỏ vào côngcuộc phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh.

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn:

Được đánh giá là một trong những ngân hàng có quy mô lớn trong mạng lướichi nhánh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Với hệ thống mạng lướirộng trên địa bàn, năm 2009 Chi nhánh đã có nhiều biện pháp để giữ vững và tăngtrưởng nguồn vốn huy động, tổ chức phục vụ tốt công tác huy động tiền gửi dân cư,huy động kỳ phiếu, huy động tiết kiệm dự thưởng Thường xuyên có tổ thu tiềnmặt tại Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu và Chi nhánh Điện lực Vĩnh Phúc, thu lưu độngtại những đơn vị có nhiều tiền mặt, tổ chức thu vào các ngày nghỉ đối với các đơn vị

có lượng tiền mặt lớn Đáp ứng kịp thời nhu cầu mở tài khoản của khách hàng.Ngoài ra Chi nhánh tiếp tục duy trì với khách hàng truyền thống và tích cực tìmkiếm khách hàng có nguồn tiền gửi lớn

Có thể thấy xu hướng tăng trưởng trong công tác huy động vốn của Chinhánh Ngân hang TMCP Vĩnh Phúc qua các năm:

Biểu đồ 01 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công

thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2009:

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 11

Qua biểu đồ trên ta thấy, nguồn vốn huy động của Ngân hàng có sự tăngtrưởng cao qua các năm Năm 2007 tăng 253 tỷ đồng so với năm 2006 với tốc độtăng là 64,87%, năm 2008 cũng tăng trưởng so với năm 2007 với tốc độ là 51,48%.Năm 2009, nguồn vốn huy động của ngân hàng đạt 1275 tỷ đồng, tăng 301 tỷ đồng

so với năm 2008, tốc độ tăng là 30,90% Cụ thể:

Bảng 01 Cơ cấu huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương

Năm 2008

Năm 2009

Như vậy qua việc phân tích ở trên ta thấy ngân hàng đã sử dụng các hìnhthức huy động vốn hiệu quả, góp phần làm tăng nguồn vốn hoạt động của ngânhàng, tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng vay Nhưng bêncạnh đó ngân hàng cần phải đảm bảo được hệ số an toàn vốn tối thiểu theo quy địnhcủa NHNN, tránh tình trạng phát triển quá nóng của ngân hàng, cần có biện phápduy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động trong dân cư

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng:

Hoạt động tín dụng trong Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương VĩnhPhúc luôn giữ một trò rất quan vai trọng trong hoạt động kinh doanh của cả ngânhàng Trong những năm vừa qua, nhận thức được tình hình biến động của nền kinh

tế xã hội, sự thay đổi của của luật pháp nhằm đạt mục tiêu nước ta gia nhập WTOvào năm 2005 Do đó cơ hội trước mắt của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công

Trang 12

thương Vĩnh Phúc là rất lớn, nhưng rủi ro cũng lớn Chi nhánh Ngân hàng TMCPCông thương Vĩnh Phúc đang từng bước thực hiện chiến lược hiện đại hoá và tăngtrưởng hoạt động tín dụng trong thời gian tới trên nguyên tắc thận trọng, an toàn vàhiệu quả Đây là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chủ yếu trong tổng thu nhập củangân hàng

Bảng 02 Tình hình dư nợ tín dụng phân theo chất lượng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2009

Đơn vị: Triệu đồng

Tốc độ tăng định gốc 257695 242305 -574995,7Tốc độ tăng liên hoàn 257695 -15.390 -817300,7

2009 đã giảm 99,84% xuống còn 1309,3 triệu đồng Đặc biệt, đến cuối năm 2009,chi nhánh không có nợ nhóm II và nợ xấu có số dư dưới mức Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam khống chế (giảm từ 1442 triệu đồng năm 2008 xuống còn

700 triệu đồng năm 2009)

Đạt được kết quả này là nhờ hoạt động tín dụng tại chi nhánh luôn tuân thủ theonguyên tắc phát triển an toàn hiệu quả, chi nhánh đã thực hiện lựa chọn khách hàng cótình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh hiệu quả, quản lý sát sao chất lượng dư nợ,

xử lý kịp thời các khoản tín dụng có tiềm ẩn rủi ro để thu hồi nợ kịp thời

Nhìn chung cơ cấu tín dụng phân theo kỳ hạn của Chi nhánh Ngân hàngTMCP Công thương Vĩnh Phúc không có sự thay đổi lớn Cơ cấu tín dụng phântheo kỳ hạn của năm 2009 như sau:

Trang 13

Bảng 03 Cơ cấu dư nợ Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc

Dư nợ trung dài hạn

Dư nợ ngắn hạn

Dư nợ trung dài hạn

Đánh giá một cách khách quan, tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngânhàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc trong năm 2009 là tốt Nhưng bên canh đóvẫn còn nhiều tồn tại và khó khăn như tình hình kinh tế thị trường biến động, giá cảkhông ổn định, mặt bằng giá cả trong nước vẫn còn rất cao, ảnh hưởng đến hoạtđộng của khách hàng và của và ảnh hưởng đến nhu cầu vay và khả năng trả nợ đốivới Chi nhánh

Trang 14

1.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2009:

Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Côngthương Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2009 được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 04 Tình hình tài chính của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2007-2009)

Qua bảng trên ta thấy, tổng thu nhập và tổng chi phí năm 2008 cao hơn sovới năm 2007 nhưng đến năm 2009 thì tổng thu nhập lại bị sụt giảm, tổng chi phítăng nhẹ, lợi nhuận trước thuế năm 2009 so với năm 2008 đã bị giảm từ 45 tỷ xuốngcòn 39 tỷ Để nhằm nâng cao lợi nhuận cho chi nhánh, nhận thức được vai trò quantrong của hoạt động tín dụng, Chi nhánh đã đặt ra mục tiêu phấn đấu cho năm 2010

là tăng tổng dư nợ lên 1.800 tỷ đồng, trên cơ sở nguồn vốn huy động dồi dào

1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc:

1.2.1 Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng Công thương Vĩnh Phúc:

Thẩm định dự án đầu tư là phần không thể thiếu trong quy trình nghiệp vụcho vay của Ngân hàng và đây cũng là công đoạn khá phức tạp đòi hỏi kiến thứctổng hợp và chuyên sâu, kinh nghiệm và sự nhạy cảm nghề nghiệp của cán bộ thẩmđịnh Các dự án đầu tư thường có quy mô lớn và thời gian kéo dài, do đó việc thẩmđịnh trước khi cho vay là một công việc đòi hỏi một quy trình chặt chẽ Ngân hàngCông thương Vĩnh Phúc luôn coi trọng khâu thẩm định trước khi cho vay Chinhánh luôn tuân thủ theo các bước trong quy trình thẩm định của Ngân hàng Côngthương Việt Nam

Trang 15

Rủi ro đối với cho vay các dự án đầu tư là rủi ro phức tạp nhất trong hoạtđộng ngân hàng Nó có thể xảy ra ở bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào Khi rủi ro xảy

ra làm cho ngân hàng chậm hoặc không có khả năng thu hồi vốn để tiếp tục chovay Vì vậy rủi ro sẽ làm giảm vòng quay sử dụng vốn của ngân hàng, giảm khảnăng cung cấp nguồn vốn đồng thời nó có ảnh hưởng tới khả năng thanh toán củangân hàng dẫn tới rủi ro thanh toán, thậm chí gây phá sản

Ngân hàng bao giờ cũng lên kế hoạch cân đối giữa dòng tiền ra và dòng tiềnvào Khi rủi ro xảy ra, các dòng tiền không thu hồi được như kế hoạch sẽ làm kếhoạch mất cân đồi, gây ra sự suy yếu và hạn chế cho ngân hàng khi đến hạn thanhtoán cho các khoản tiền ra Nếu tình trạng mất khả năng chi trả của ngân hàng xảy

ra sẽ dẫn tới uy tín của ngân hàng bị giảm sút Điều ấy tất yếu dẫn tới khả năng cạnhtranh của ngân hàng cũng yếu đi, do đó việc huy động tiền gửi sẽ gặp nhiều khókhăn, việc thiết lập các giao dịch với các doanh nghiệp và các ngân hàng khác cũngkhông gặp thuận lợi

Rủi ro khi cho vay các dự án đầu tư xảy ra dù ở mức độ nào cũng gây ảnhhưởng tới sự phát triển của ngân hàng Vì vậy, đánh rủi ro trong hoạt động thẩmđịnh các dự án đầu tư hết sức quan trọng và cần thiết

Hiện nay, trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

cũng như chi nhánh Vĩnh Phúc áp dụng quy trình sau trong hoạt động thẩm định

Trang 16

Nguồn: Phòng quản lý rủi ro

Theo sơ đồ trên, quy trình thẩm định dự án đầu tư để cho vay tại Chi nhánhđược thực hiện như sau:

- Khách hàng sẽ nộp hồ sơ xin vay vốn tại phòng giao dịch hoặc các điểmgiao dịch

- Phòng khách hang là nơi tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn

- Hồ sơ xin vay vốn sẽ được phòng khách hang sao ra và gửi lên phòngquản lý rủi ro, nếu có gì cần bổ sung thì phòng quản lý rủi ro sẽ phản ánh với phòngkhách hàng để bổ sung

Thẩm định/Tái

Kiểm soát tờ trình thẩm định

Xét duyệt cho vay

Hồ sơ

Nhận

hồ sơ

Nhận hồ sơ doPhòng kháchhàng sao gửiYêu cầu bổ

sung

Thẩm định rủi

ro tín dụng

Trang 17

- Nếu hồ sơ xin vay vốn còn thiếu nội dung gì thì phòng khách hàng sẽ gửilại cho khách hàng để yêu cầu bổ sung Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì phòng khách hàng

sẽ tiến hành thẩm định/ tái thẩm định Các phòng khách trong bộ máy tổ chức củaChi nhánh có liên quan cũng tham gia vào công tác thẩm định này

- Phòng khách hang kiểm soát tờ trình thẩm định

- Sau đó, phòng quản lý rủi ro sẽ tiến hành thẩm định rủi ro tín dụng của

đó cán bộ tín dụng thực hiện cả ba khâu cơ bản trong quá trình cho vay là: Tiếp xúckhách hàng, thẩm định phương án vay vốn, giải ngân và thu nợ Quy trình này nhằmgiảm thiểu các thủ tục phiền hà cho các khách hàng khi đến vay vốn tại ngân hàng,tạo thuận lợi cho các cán bộ tín dụng trong việc quản lý thông tin của khách hàngsong nó lại gây nhiều khó khăn khi phải thẩm định các dự án lớn

1.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro trong hoạt động thẩm định các dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc:

Trong hoạt động cho vay đối với các dự án đầu tư, chi nhánh chịu tác độngcủa rủi ro từ phía bản thân khách hàng xin vay vốn (chủ đầu tư), rủi ro từ chính dự

án xin vay vốn và rủi ro từ tài sản đảm bảo Ba rủi ro này có mối quan hệ trực tiếpvới nhau Nếu trong ba nội dung đánh giá rủi ro không đảm bảo tin cậy thì dự án sẽkhông được chấp nhận

Khi đánh giá rủi ro từ phía khách hàng thì chi nhánh vẫn dựa trên cơ sở lòng tin.Bởi vậy, chi nhánh rất coi trọng việc đánh giá năng lực năng lực pháp lý, năng lực quản

lý điều hành và năng lực tài chính của chủ đầu tư Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn

của các chủ đầu tư, chi nhánh sẽ lập tức tiến hành việc phân loại khách hàng để chi

nhánh có điều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro trong từng trường hợp Nếu có rủi

ro xảy ra sẽ dễ dàng phát hiện, phân tích và có phương án xử lý kịp thời

Sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng và dự án xin vay vốn

cán bộ thẩm định của chi nhánh sẽ tiến hành thẩm định các nội dung cần thiết của

Trang 18

dự án Trong quá trình thẩm định các khía cạnh của dự án Cán bộ thẩm định sẽ đưa

ra nhận xét về các mặt tích cực cũng như về rủi ro tiềm ẩn của từng khía cạnh Khi

tiến hành thẩm định xong, cán bộ sẽ tổng hợp các rủi ro, đánh giá và phân tích kĩlưỡng hơn các rủi ro của dự án

Để đảm bảo nguồn thu của ngân hàng khi có rủi ro xảy ra, các cán bộ sẽ tiếnhành thẩm định các tài sản đảm bảo Chi nhánh đánh giá cao các tài sản đảm bảo cógiá trị cao và có tính thanh khoản

Quá trình đánh giá rủi ro của dự án, được ngân hàng Công thương rất coi trọng vìthế hoạt động đánh giá rủi ro của ngân hàng ngoài việc được các cán bộ thẩm định theoquyền hạn, nó còn chịu sự quản lý của hội sở chính thông qua một loạt các phần mềmphân loại nợ và phần mềm RMS ( đây là phần mềm dùng để lưu trữ các thông tin vềkhách hàng trên toàn hệ thống của ngân hàng Công thương Việt Nam)

Quy trình đánh giá rủi ro tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc:Bước 1: Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định khách hàng từ đó tổng hợp

và đánh giá những rủi ro có thể xảy ra từ phía khách hàng Sau đó những đánh giánày sẽ được lưu trữ tại trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro thuộc trụ sở chính

Bước 2: Cán bộ tín dụng thực hiện việc thẩm định dự án xin vay vốn Bướcnày sẽ được áp dụng với từng dự án cụ thể

Đối với các dự án nhỏ thì ở bước 2 khi tiến hành đánh giá rủi ro của dự ánđầu tư chi nhánh sẽ tiến hành thẩm định trên các khía cạnh khác nhau của dự án rồi

từ đó rút ra các rủi ro mà dự án có thể gặp phải

Sơ đồ 2 Quy trình đánh giá rủi ro của các dự án nhỏ:

Thẩm định về thị trường, sản phẩm

Thẩm định khả năng cung cấp, đáp ứng nguyên vật liệu đầu vào

Thẩm định các điều kiện vĩ mô

Thẩm định về

kỹ thuật, công nghệ

Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện

dự án

Thẩm định hiệu quả tài chính

Trang 19

Đối với các dự án lớn, rủi ro cao thì chi nhánh sẽ tiến hành thẩm định từngkhía cạnh, sau đó rút ra các rủi ro mà dự án có thể gặp phải, cuối cùng chi nhánh sẽtổng hợp lại các rủi ro của dự án:

Sơ đồ 3 Quy trình đánh giá rủi ro của chi nhánh đối với các dự án lớn.

Bước 3: Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định tài sản đảm bảo và đánh giárủi ro về tài sản đảm bảo

1.2.3 Nội dung đánh giá rủi ro:

1.2.3.1 Đánh giá rủi ro về khách hàng (rủi ro về chủ đầu tư):

Khi đánh giá về rủi ro của chủ đầu tư sẽ xem xét trên các khía cạnh sau:

 Rủi ro về năng lực pháp lý: Rủi ro xảy ra trong quá trình thẩm định nănglực pháp lý của chủ đầu tư khi khách hàng vay vốn không có đủ giấy tờ chứng minhnăng lực pháp lý theo quy định hiện hành

Thẩm định về thị trường, sản phẩm

Thẩm định khả năng cung cấp, đáp ứng nguyên vật liệu đầu vào

Thẩm định các điều kiện vĩ mô

Thẩm định về

kỹ thuật, công nghệ

Rủi ro

về thị trường

Rủi ro về cung cấp Rủi ro

kinh

tế vĩ mô

Rủi ro về

kỹ thuật, vận hành

Rủi ro về thi công, xây dựng

Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện

dự án

Thẩm định hiệu quả tài chính

dự án

Rủi ro

về khả năng trả

Trang 20

 Rủi ro về năng lực quản lý điều hành: bao gồm các rủi ro về ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh, rủi ro trong mô hình tổ chức bố trí lao động, rủi ro trong quảntrị điều hành kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp và rủi ro trong tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Rủi ro về năng lực tài chính của chủ đầu tư: Tình hình tài chính của chủđầu tư được thể hiện trên nhiều khía cạnh: cơ cấu nguồn vốn và khả năng sử dụngvốn; tình trạng các khoản phải thu khó đòi, dự phòng khoản phải thu khó đòi, vòngquay các khoản phải thu; tình trạng hàng tồn kho, hàng tồn kho ứ đọng, kém, mấtphẩm chất, dự phòng giảm giá hàng tồn kho; dữ trữ tiền mặt và các khoản có thểchuyển đổi thành tiền; tình trạng tài sản; tình trạng nguồn vốn; các chỉ tiêu phản ánhkhả năng tự chủ về tài chính, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán., tốc độ luân chuyểnvốn…

Để đánh giá về rủi ro của chủ đầu tư, chi nhánh sẽ tiến hành chấm điểm tíndụng Khi xem xét tư cách của khách hàng thì chi nhánh sẽ chia khách hàng rathành tổ chức tài kinh tế và khách hàng là hộ và tư nhân

Đối với khách hàng là doanh nghiệp:

Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp đượcthực hiện theo các bước sau:

 Bước 1: Thu thập thông tin

Cán bộ tín dụng tiến hành điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về kháchhàng và phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư từ các nguồn:

- Hồ sơ do khách hàng cung cấp: giấy tờ pháp lý và các báo cáo tài chính

- Phỏng vấn trực tiếp khách hàng

- Đi thăm thực địa khách hàng

- Báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác

- Báo cáo nghiên cứu thị trường của các tổ chức chuyên nghiệp

- Phòng Thông tin kinh tế tài chính ngân hàng của ngân hàng công thươngViệt Nam

- Trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng nhà nước Việt Nam

- Các nguồn khác,…

 Bước 2: Xác định ngành nghề lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngân hàng công thương Việt Nam áp dụng biểu điểm khác nhau cho 4 loạingành nghề/lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau, gồm:

- Nông, lâm và ngư nghiệp

Trang 21

 Bước 3: Chấm điểm quy mô của doanh nghiệp

Quy mô của doanh nghiệp được xác định dựa vào các tiêu chí: vốn kinhdoanh, lao động, doanh thu thuần và giá trị nộp ngân sách nhà nước

Bảng 05 Chấm điểm quy mô doanh nghiệp:

Từ 1000 người đến dưới 1500 người 12

Từ 500 người đến dưới 1000 người 9

Từ 100 người đến dưới 500 người 6

Từ 50 người đến dưới 100 người 3

Trang 22

Căn cứ vào thang điểm trên, các doanh nghiệp được xếp loại thành: quy môlớn, vừa và nhỏ:

Từ 70 – 100 điểm Lớn

Từ 30 – 69 điểm VừaDưới 30 điểm Nhỏ

 Bước 4: Chấm điểm các chỉ số tài chính:

Trên cơ sở xác định quy mô và ngành nghề/lĩnh vực sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, cán bộ tín dụng chấm điểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệptheo các bảng được đưa ra ở phần phụ lục bao gồm :

- Bảng 2A Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanhnghiệp thuộc ngành nông, lâm, ngư nghiệp

- Bảng 2B Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanhnghiệp thuộc ngành thương mại dịch vụ

- Bảng 2C Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanhnghiệp thuộc ngành xây dựng

- Bảng 2D Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanhnghiệp thuộc ngành công nghiệp

Các chỉ số tài chính này cần được xác định theo số liệu báo cáo tài chínhnăm của doanh nghiệp

 Bước 5: Chấm điểm các tiêu chí phi tài chính:

Cán bộ tín dụng chấm điểm các tiêu chí phi tài chính của doanh nghiệptheo các bảng dưới đây( được đưa ra trong phần phụ lục):

- Bảng 3A Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ

- Bảng 3B Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí năng lực và kinh nghiệmquản lý

- Bảng 3C Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí uy tín trong giao dịch

- Bảng 3D Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí môi trường kinh doanh

- Bảng 3E Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí các đặc điểm hoạt động khác Sau khi hoàn tất việc chấm điểm theo các bảng trên, cán bộ tín dụng tổnghợp điểm các tiêu chí phi tài chính dựa trên kết quả chấm điểm ở các bảng 3A 

3E và bảng 4 “Bảng trọng số áp dụng cho các tiêu chí phi tài chính”

Bảng 06 Bảng trọng số áp dụng cho các chỉ số phi tài chính

Trang 23

(dùng để tổng hợp điểm từ các bảng 3A  3E):

ST

Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh( trong nước)

Doanh nghiệp đầu

tư nước ngoài

2 Năng lực và kinh nghiệm

3

Tình hình và uy tín trong

giao dịch với ngân hàng

công thương Việt Nam

Nguồn: ngân hàng công thương Việt Nam.

 Bước 6: Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp :

Cán bộ tín dụng cộng tổng số điểm tài chính và phi tài chính và nhân vớitrọng số trong bảng 5 (có tính đến loại hình sở hữu doanh nghiệp và báo cáo tài

chính có được kiểm toán hay không) để xác định điểm tổng hợp.

Thông tin tài chính không được

kiểm toán

Thông tin tài chính được kiểm toán

Doanhnghiệpnhànước

Doanhnghiệpngoài quốcdoanh

Doanhnghiệp đầu

tư nướcngoài

Doanhnghiệpnhànước

Doanhnghiệpngoài quốcdoanh

Doanhnghiệp đầu

tư nướcngoàiCác chỉ tiêu

Trang 24

Nguồn: ngân hàng TMCP công thương Việt Nam

 Bước 7: Trình phê duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hang: Ngân hàng công thương xếp các khách hàng là doanh nghiệp thành 10 hạng

có mức độ rủi ro từ thấp lên cao: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D như

mô tả trong bảng sau:

Bảng 08 Xếp hạng rủi ro khách hàng:

AAA: Loại tối

- năng lực cao trong quản trị

- hoạt động đạt hiệu quả cao

- triển vọng phát triển lâu dài

- rất vững vàng trước những tác độngcủa môi trường kinh doanh

- đạo đức tín dụng cao

Thấp nhất

AA: Loại ưu - khả năng sinh lời tốt

- hoạt động hiệu quả và ổn định

Trang 25

định như khách hàng loại AA.

- quản trị tốt

- triển vọng phát triển tốt đạo đức tín dụng tốt

BBB: Loại khá - hoạt động hiệu quả và có triển vọng

trong ngắn hạn

- tình hình tài chính ổn định trongngắn hạn do có một số hạn chế về tàichính và năng lực quản lý và có thể bịtác động mạnh bởi các điều kiện kinh

tế, tài chính trong môi trường kinhdoanh

tế nói chung

Trung bình, khả năng

trả nợ gốc và lãi trongtương lai ít được đảmbảo hơn khách hàngloại BBB

B: Loại trung

bình

- Khả năng tự chủ tài chính thấp,dòng tiền biến động

- Hiệu quả hoạt động kinh doanhkhông cao, chịu nhiều sức ép cạnhtranh mạnh mẽ hơn, dễ bị tác động lớn

từ những biến động kinh tế nhỏ

Cao,do khả năng tự

chủ tài chính thấp.Ngân hàng chưa cónguy cơ mất vốn ngaynhưng lâu dài sẽ khókhăn nếu tình hìnhhoạt động kinh doanhcủa khách hàng khôngđược cải thiện

Trang 26

- năng lực quản lý kém

Cao, là mức cao nhất

có thể chấp nhận; xácsuất vi phạm hợp đồngtín dụng cao, nếukhông có những biệnpháp kịp thời, ngânhàng có nguy cơ mấtvốn trong ngắn hạn

CC: Loại xa

dưới trung

bình

- hiệu quả hoạt động thấp

- năng lực tài chính yếu kém, đã có

nợ quá hạn (dưới 90 ngày)

- Năng lực quản lý kém

Rất cao, khả năng trả

nợ ngân hàng kém,nếu không có nhữngbiện pháp kịp thời,ngân hàng có nguy cơmất vốn trong ngắnhạn

C: Loại yếu

kém

- hiệu quả hoạt động rất thấp, bị thua

lỗ, không có triển vọng phục hồi

- năng lực tài chính yếu kém, đã có

D: Loại rất yếu

kém

- Các khách hàng này bị thua lỗ kéodài, tài chính yếu kém, có nợ khó đòi,năng lực quản lý kém

Đặc biệt cao, ngân

hàng hầu như sẽkhông thể thu hồiđược vốn cho vay

Nguồn: Ngân hàng công thương Việt Nam.

Đối với khách hàng là hộ kinh doanh và cá nhân:

Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân được thực hiện theo cácbước sau:

- Bước 1: Thu thập thông tin:

Cán bộ tín dụng tiến hành điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về kháchhàng từ các nguồn:

Trang 27

+ Hồ sơ do khách hàng cung cấp: giấy tờ pháp lý (chứng minh nhân dân,xác nhận của tổ chức quản lý lao động hoặc tổ chức quản lý và chi trả thu nhập, xácnhận của chính quyền địa phương, văn bằng, chứng chỉ, …)

+ Phỏng vấn trực tiếp khách hàng

+ Các nguồn khác,…

- Bước 2: Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản:

Chi nhánh áp dụng biểu điểm chi tiết tại bảng 7 để chấm điểm các thông tin

1 TuổiĐiểm 18-25 tuổi5 25-40 tuổi15 40 đến 60 tuổi Trên 6020 10

2 Trình độ học vấn Trên đại học Đại học/ cao đẳng Trung học

Dưới trung học/thất học

3 Nghề nghiệp

Chuyên môn / kỹ thuật Thư ký Kinh doanh Nghỉ hưu

6 Tình trạng nhà ởĐiểm Sở hữu riêng30 Thuê12 Chung với gia đình Khác5 0

7 Cơ cấu gia đình Hạt nhân Sống với cha mẹ

Sống cùng 1 gia đình hạt nhân khác

Sống cùng 1

số gia đình hạt nhân khác

Trang 28

đình / năm

(đồng)

Nguồn: Ngân hàng công thương Việt Nam.

Cán bộ tín dụng tổng hợp điểm của khách hàng theo biểu điểm trên, nếukhách hàng đạt tổng điểm < 0 thì chấm dứt quá trình chấm điểm và từ chối cấp tíndụng Nếu khách hàng đạt tổng điểm > 0 thì tiếp tục bước 3: Chấm điểm tiêu chíquan hệ với ngân hàng

- Bước 3: Chấm điểm tiêu chí quan hệ với ngân hàng

Chi nhánh áp dụng biểu điểm chi tiết tại bảng 3B để chấm điểm tiêu chí quan

Chưa bao giờ quá hạn

Thời gian quáhạn < 30 ngày

Thời gian quáhạn > 30 ngày

Chưa bao giờ chậm trả

Chưa bao giờchậm trả trong 2 năm gần đây

Đã có lần chậm trả trong 2 năm gần đây

100 –

500 triệu

Chỉ sử dụng thẻ

Tiết kiệm và thẻ

Không sử dụng dịch vụ gì

100 –

500 triệu

20 – 100 triệu < 20 triệu

Trang 29

Ngân hàng công thương xếp các khách hàng là cá nhân thành 10 hạng có

mức độ rủi ro từ thấp lên cao: Aaa, Aa, a, Bbb, Bb, b, Ccc, Cc, c, d như mô tả

1.2.3.2 Đánh giá về rủi ro dự án xin vay vốn:

Đánh giá rủi ro trong một dự án đầu tư để đưa ra kết luận về tính khả thi.Khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra đối với các dự án đầu tư Rủi ro của

dự án xin vay vốn gồm có: rủi ro về cơ chế chính sách; rủi ro về cung cấp; rủi ro về

Trang 30

thị trường, thu thập và thanh toán; rủi ro về kỹ thuật; rủi ro về tổng vốn đầu tư, cơcấu nguồn vốn; rủi ro về hiệu quả tài chính của dự án và độ nhạy của dự án.

1.2.3.2.1 Rủi ro cơ chế chính sách:

Các cán bộ sử dụng phương pháp định tính để phân tích rủi ro về cơ chếchính sách thông qua việc trả lời hàng loạt các câu hỏi về thuế, về luật, các quyđịnh, chính sách của nhà nước Đây là loại rủi ro khó dự đoán và phòng tránh nhưnglại gây ra thiệt hại lớn cho chủ đầu tư, loại rủi ro này là mối quan ngại hàng đầu đốivới một dự án đầu tư Các rủi ro cơ chế chính sách có thể gặp phải bao gồm:

- Rủi ro về sự thiếu nhất quán và ổn định của cơ chế, chính sách đối vớingành, lĩnh vực mà dự án vay vốn

- Rủi ro từ ảnh hưởng của các chính sách về thuế, các giới hạn thương mại,các quy định liên quan tới dòng tiền của dự án tác động đến dự án

- Rủi ro xảy ra khi dự án được lập không tuân thủ theo các quy định phápluật hiện hành, như không tuân thủ quy định về kĩ thuật, về vấn đề tuyển dụng vàquản lý nhân sự, trả lương cho lao động

Các biện pháp giảm thiểu rủi ro cơ chế chính sách gồm:

- Khi thẩm định dự án, phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án để đảmbảo chấp hành nghiêm ngặt luật và quy định hiện hành có liên quan tới dự án

- Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng quy định về vấn đề này

- Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnhhưởng tiêu cực tới dự án

- Hỗ trợ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

- Rủi ro về thị trường cung cấp nguyên vật liệu: rủi ro xảy ra khi nguồnnguyên vật liệu trong nước trở nên khan hiếm, không có nguyên liệu thay thế vàphải nhập từ nước ngoài, gây lãng phí cho chủ đầu tư Ngoài ra còn có rủi ro về sốlượng, chất lượng và giá cả nguyên vật liệu Giá không ổn định, có sự sai lệch lớn

Trang 31

so với kế hoạch, gây bất ổn cho dòng tiền và kế hoạch trả nợ của dự án Số lượng,chất lượng nguyên vật liệu không đúng yêu cầu, gây ra sự chậm trễ trong tiến độthực hiện dự án, ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án.

Cán bộ thẩm định sẽ xem xét đánh giá, phân tích yếu tố này nhằm đánh giánhững loại rủi ro tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm dịch vụ, gây ra các khókhăn cho việc vận hành và thanh toán các khoản nợ của dự án Dựa trên những đánhgiá đó, cán bộ thẩm định rút ra hai vấn đề chính là: dự án có chủ động được nguồnnguyên liệu hay không và những thuận lợi cũng như khó khăn đi kèm với việc để cóthể chủ động được nguồn nguyên vật liệu đầu vào

Để xem xét, đánh giá và phân tích yếu tố này, các cán bộ thẩm định cầnphải:

- Nghiên cứu, đánh giá cẩn thận các báo cáo về chất lượng, trữ lượngnguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án, đưa ra những nhận định ngay từ ban đầutrong tính toán, xác định hiệu quả tài chính của dự án

- Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư

- Linh hoạt về thời gian và số lượng nguồn nguyên vật liệu mua vào

1.2.3.2.3 Rủi ro về thị trường, thu nhập và thanh toán:

Sản phẩm sản xuất ra có tiêu thụ được hay không, đây là vấn đề các nhàđầu tư, nhà tài trợ vốn hết sức quan tâm Một dự án đầu tư dù quy trình công nghệ

có tiên tiến đến đâu nếu sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được hoặc tiêu thụgián đoạn, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng và tính khả thi của dự án vàtất nhiên sẽ ảnh hưởng đến việc trả nợ của ngân hàng

Các rủi ro thường gặp về mặt thị trường tiêu thụ bao gồm:

- Sản phẩm của dự án không được người tiêu dùng chấp nhận trong tươnglai

- Khi dự án đi vào hoạt động thì sản phẩm không có tính cạnh tranh cao,khả năng thâm nhập thị trường không mạnh

Do vậy khi thẩm định về thị trường tiêu thụ sản phẩm, dưới góc độ nhàtài trợ vốn, ngân hàng cần quan tâm, xem xét và tư vấn cho chủ đầu tư trong một sốlĩnh vực có liên quan :

- Thị trường hiện tại của sản phẩm dự trù sản xuất và tiềm năng phát triểncủa nó, các yếu tố kinh tế xã hội và ngoại cảnh tác động đến nhu cầu sản phẩm

- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại sẵn cótrong vùng, trong nước, nước ngoài và sản phẩm ra đời sau này

Trang 32

- Đối tượng tiêu thụ sản phẩm dự án : đối tượng là đông đảo người tiêudùng hay mang tính cá biệt , nhu cầu tiêu dùng, mức độ tiêu dùng.

- Giá cả, chất lượng, mẫu mã sản phẩm so với sản phẩm cùng loại cạnhtranh của đơn vị khác, sản phẩm của dự án có bị các sản phẩm khác thay thế không,khả năng trong tương lai có phải giảm giá không

- Các biện pháp tiếp thị, khuyến thị cần thiết để giúp tiêu thụ sản phẩm, kể

cả chính sách giá cả, tổ chức hệ thống phân phối, bao bì, quảng cáo,…

Từ các vấn đề trên, cán bộ thẩm định nhận xét đánh giá về thị trường hiện tạicũng như tương lai đối với sản phẩm của dự án để có ý kiến trong báo cáo thẩmđịnh và phát hiện các rủi ro mà dự án có thể gặp phải

1.2.3.2.4 Rủi ro về kĩ thuật:

Rủi ro về kĩ thuật là những rủi ro liên quan tới địa điểm xây dựng, quy môsản xuất, công nghệ, thiết bị, máy móc, những tác động tới môi trường, phòng cháychữa cháy Cán bộ thẩm định sẽ xem xét và đánh giá xem địa điểm có thuận lợi vềgiao thông, nguồn cung cấp; công suất thiết kế dự kiến của dự án có phù hợp vớikhả năng tài chính, trình độ quản lý và thực trạng tiêu thụ sản phẩm; yêu cầu kĩthuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm; quy trình công nghệ, trình độ tiên tiến củathiết bị; phương thức chuyển giao công nghệ có đảm bảo cho chủ đầu tư nắm bắt vàvận hành không; dây chuyền sản xuất có đồng bộ không …

Đây là nội dung khá phức tạp, khó khăn cho các cán bộ thẩm định do các cán

bộ tại ngân hàng không thể am hiểu chuyên sâu về công nghệ kỹ thuật của nhiềungành Nếu cần thiết sẽ phải thuê chuyên gia tư vấn có đầy đủ năng lực và kinhnghiệm để thực hiện công việc này

Nội dung khi đánh giá rủi ro về khía cạnh kỹ thuật công nghệ được xem xéttrên một số khía cạnh sau :

 Địa điểm xây dựng :

Các rủi ro thường gặp về địa điểm xây dựng bao gồm:

- Dự án không được xây dựng gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thịtrường tiêu thụ, gây bất lợi cho việc vẩn chuyển nguyên vật liệu và hàng hoá

- Địa điểm xây dựng không đảm bảo cung cấp đủ điện, nước cho sản xuất,không gần nơi cung cấp nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng có sẵn không thuận lợi

- Địa điểm không gần nơi cung cấp nguồn nhân lực, không đảm bảo quyhoạch của địa phương, không đảm bảo về vấn đề an ninh

Trang 33

Để chọn được địa điểm phù hợp tất cả điều kiện trên là rất khó, tuy nhiên nênnghiên cứu, đánh giá những rủi ro có thể gặp phải để từ đó lựa chọn địa điểm thíchhợp nhất Cụ thể khi đánh giá về địa điểm xây dựng, cán bộ thẩm định sẽ đánh giánhững nội dung sau:

- Đánh giá sự phù hợp về quy hoạch của địa điểm: xem xét về việc tuân thủcác quy định về quy hoạch xây dựng và kiến trúc của địa phương và các quy địnhcủa cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng cháy, chữa cháy, quản lý ditích lịch sử

- Đánh giá về tính kinh tế của địa điểm: xem xét địa điểm đó có gần nguồncung cấp nguyên vật liệu chủ yếu và nơi tiêu thụ không? Có tận dụng được các cơ

sở kỹ thuật hạ tầng và nguồn lao động sẵn có trong vùng không?

- Đánh giá xem mặt bằng được chọn có đủ rộng để có thể phát triển trongtương lai phù hợp với tiền năng phát triển của doanh nghiệp không?

- Xem xét các số liệu về địa chất công trình để từ đó ước tính được chi phíxây dựng và gia cố nền móng

Trên cơ sở những phân tích và đánh giá trên, cán bộ thẩm định sẽ đứa ra kếtluận về tính rủi ro địa điểm của dự án là cao hay thấp

 Đánh giá về công nghệ và máy móc thiết bị

Căn cứ vào yêu cầu của dự án chúng ta sẽ xác định các yêu cầu về côngnghệ Những vấn đề cần phân tích bao gồm : quy mô dự án (để xác định công suất),tính chất sản phẩm (để xác định loại hình công nghê), các yêu cầu pháp lý đối với côngnghệ(đảm bảo môi trường, an toàn lao động, chống cháy nổ…), giá cả công nghệ

Ngoài ra cần xem xét các nội dung sau :

- Công nghệ là mới hay cũ, lạc hậu mà các nước phát triển thải ra

- Máy móc thiết bị đi theo công nghệ này do nước nào sản xuất, có khuyếncáo nên dùng hay không

- So sánh công nghệ trước đó ngân hàng đã đầu tư với công nghệ của dự án này

- Máy móc thiết bị có đồng bộ không, nhà cung cấp có chuyển giao đầy đủcông nghệ không, nếu công nghệ chuyển giao không đồng bộ sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến quá trình sản xuất, chất lượng sản phẩm

- Kỹ thuật của công nghệ trong sản xuất sản phẩm có bảo đảm chất lượngcủa sản phẩm, thị hiếu người tiêu dùng và phù hợp với khả năng nguồn cung cấpnguyên vật liệu không ? Nếu không sẽ dẫn đến lãng phí khi vận hành

Trang 34

Từ các yêu cầu thiết bị công nghệ xác định các tiêu thức đánh giá công nghệ

và tiến hành đánh giá công nghệ đã lựa chọn trong dự án (có thể theo phương phápcho điểm) để xác định tính khả thi của phương án công nghệ đã lựa chọn Nếu cónhiều phương án công nghệ thì tiến hành so sánh để lựa chọn phương án công nghệtối ưu

 Đánh giá về xây dựng nhà xưởng:

- Quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc phù hợp với thiết bị công nghệ lựachọn, tiến độ thi công phải phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị

- Đảm bảo điều kiện về vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động

- Thỏa mãn các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, nhận xét các giải pháp vềmôi trường

- Bố trí các hạng mục công trình(nhà xưởng, văn phòng, kho bãi,…) tiết kiệm,hợp lý Xem xét dự toán công trình có hạng mục nào cần đầu tư mà chưa có dự toánhay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu tư

1.2.3.2.5 Rủi ro về tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn :

Rủi ro về tổng vốn đầu tư có thể gặp phải là khi tổng vốn đầu tư tăng quá lớn

so với dự kiến ban đầu, dẫn đến không cân đối được nguồn vốn, từ đó ảnh hưởngtới tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Rủi ro tổng vốn đầu tưxảy ra khi tinh toán trong bước lập dự án không tính tới các yếu tố như lạm phát,phát sinh thêm khối lượng, các quý dự phòng, tính toán sai lệch về suất vốn đầu tư,

về những hạng mục thực sự cần thiết trong giai đoạn thực hiện dự án Khi kháchhàng không đưa ra một số chính xác về tổng vốn đầu tư, dẫn tới cơ cấu vốn đầu tưcũng bị sai lệch, không phản ảnh được chính xác thực trạng vốn từ các nguồn Cáccán bộ thẩm định cũng cần xem xét đánh giá chính xác về lượng vốn đầu tư màngân hàng sẽ cho vay

1.2.3.2.6 Rủi ro về hiệu quả tài chính của dự án và độ nhạy của dự án

Hiệu quả tài chính của dự án được tính dựa trên tính khả thi của nguồn vốn,

cơ cấu vốn đầu tư, thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án; khả năng cungcấp nguyên nhiên vật liệu đầu vào cùng đặc tính của dây chuyền công nghệ đế xácđịnh giá phát hành đơn vị sản phẩm và tổng chi phí sản xuất trực tiếp; tốc độ chuchuyển hàng năm của dự án, của các doanh nghiệp cùng ngành nghề…Đánh giá rủi

ro về hiệu quả tài chính là công việc xuyên suốt toàn bộ việc đánh giá rủi ro của dự

án Nếu có những sai sót ở các bước trên sẽ dẫn đến những sai sót ở bước tiếp theokhi chi nhánh tính toán dòng tiền và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án Đối

Trang 35

với Ngân hàng, việc đánh giá rủi ro về tài chính là căn cứ quan trọng để quyết địnhtài trợ vốn cho dự án Dự án chỉ có khả năng trả nợ khi dự án đó phải được đánh giá

là khả thi về mặt tài chính Có nghĩa là dự án đó phải đạt được hiệu quả tài chính và

có độ an toàn cao về mặt tài chính

Rủi ro về tài chính gồm rủi ro về nguồn vốn huy động và rủi ro về khả năngthanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng tài trợ

Khi phân tích rủi ro của dự án, cán bộ thẩm định sẽ xem xét sự thay đổi củacác chỉ tiêu hiệu quả tài chính sẽ như thế nào khi các yếu tố ảnh hưởng thay đổi.Các căn cứ tính toán hiệu quả tài chính của dự án gồm có:

- Tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư

- Thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

- Khả năng cung cấp vật tư, nguyên vật liệu đầu vào cùng với đặc tính củadây chuyền công nghệ để xác định giá phát hành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí sảnxuất trực tiếp

- Tốc độ lưu chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của các doanhnghiệp có cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án

- Quy định hiện hành về khấu hao tài sản cố định, định mức chi phí

- Chế độ thuế hiện hành

Để xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận,thu nhập thuần, hệ số hoàn vốn nội bộ…) khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đóthay đổi thì các cán bộ thẩm định sẽ sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy.Phương pháp này cho phép lựa chọn được những dự án có độ an toàn hơn chonhững kết quả dự tính Đó là những dự án vẫn đạt được hiệu quả khi những yếu tốtác động đến nó thay đổi theo những chiều hướng không có lợi

Theo phương pháp này, trước hết phải xác định được những yếu tố gây ảnhhưởng lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án Sau đó dự kiến một số tìnhhuống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai theo chiều hướng xấu đối với dự ánnhư: vượt chi phí đầu tư, giá các chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩmgiảm, có thay đổi về chính sách thuế theo hướng bất lợi… Đánh giá tác động củacác yếu tố đó đến hiệu quả tài chính của dự án

Mức độ sai lệch so với dự kiến của các yếu tố ảnh hưởng đến dự án trongnhững tình huống xấu thường được chọn từ 10% đến 20% dựa trên cơ sở phân tíchnhững tình huống đó đã xảy ra trong quá khứ, hiện tại và dự báo trong những nămtương lai Nếu dự án vẫn đạt được hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc

Trang 36

phát sinh đồng thời thì đó là những dự án có độ an toàn cao Trong trường hợpngược lại, cần phải xem xét lại khả năng xảy ra các tình huống xấu đó để đề xuấtcác biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hay hạn chế chúng.

1.2.3.3 Đánh giá về tài sản đảm bảo :

Rủi ro về tài sản đảm bảo là tất cả các rủi ro liên quan tới tài sản của kháchhàng khi sử dụng làm vật đảm bảo để vay tiền của ngân hàng Các loại tài sản đảmbảo gồm có: tài sản( giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý, bất động sản, động sản),các quyền, bảo lãnh của bên thứ ba…

 Bảo đảm tiền vay bằng tài sản:

Rủi ro về tính hợp pháp của quyền chủ sở hữu: đối chiếu giữa các giấy tờ chứngnhận việc sở hữu giấy tờ có giá và các giấy tờ chứng nhận nhân thân người (chứng nhận

tư cách pháp lý của tổ chức) nắm giữ các giấy tờ có giá trị đó thấy có sai lệch, không hợplý… Rủi ro này gây ra khó khăn cho việc thu hồi tài sản đảm bảo

Rủi ro khi tài sản bảo đảm giảm giá trị do mất mát hư hỏng, giá cả thị trườngthay đổi, tài sản chuyên dụng, thời gian phát nại dài Để phòng ngừa rủi ro tài sảnđảm bảo có thể xảy ra bằng cách trích lập dự phòng

R= A – C x r

Trong đó:

R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: số dư nợ gốc của khoản nợ

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể Trong thời hạn tối đa 5 năm kể từ ngày quyếtđịnh 493/2005/QĐ – NHNN có hiệu lực thi hành, chi nhánh thực hiện trích lập dự phòngchung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4

C: giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo

 Bảo đảm tiền vay bằng các quyền:

Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng các quyền bao gồm có: quyền tác giả,quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận bảo hiểm, quyền khaithác tài nguyên, quyền được hưởng lợi tức, quyền phát sinh từ tài sản cầm cố, thếchấp

 Bảo đảm tiền vay bằng bảo lãnh của bên thứ ba:

Ngoài các rủi ro như của bảo đảm tiền vay bằng tài sản, đối với tài sản đảmbảo của bên thứ ba - sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ cầm cố, cán bộ tín dụng cầnphải đánh giá các rủi ro sau: rủi ro về năng lực pháp luật, tài chính, uy tín của bênbảo lãnh, các khả năng rủi ro khác xảy ra

Trang 37

1.2.4 Ví dụ minh họa về “công tác đánh giá rủi ro trong hoạt động thẩm định

Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng khu đô thị sinh thái Sông Hồng Nam đầm vạc Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc”:

-1.2.4.1 Thẩm định chủ đầu tư:

1.2.4.1.1 Năng lực pháp lý của chủ đầu tư:

- Tên khách hàng: Công ty Cổ Phần thương mại Sông Hồng Thủ Đô

- Địa chỉ: Phường Tích Sơn – TP Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc

- Người đại diện: Ông Nguyễn Văn Ba Chức vụ: T.Giám đốc

- Tài khoản tiền gửi:

- Ngành nghề kinh doanh chính:

 Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ

 Kinh doanh dịch vụ ăn uống

 Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí

+ Số lượng lao động hiện tại: hơn 100 người

- Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của khách hàng: Công ty Cổphần thương mại Sông Hồng thủ đô được thành lập từ năm 2004 với vốn điều lệ là

15 tỷ đồng Trải qua quá trình phát triển, sau nhiều lần thay đổi ngành nghề và vốnđiều lệ, đến nay vốn điều lệ của công ty là 100 tỷ đồng và hoạt động trong rất nhiềulĩnh vực như kinh doanh nhà hàng, khách sạn, hoạt động vui chơi giải trí, kinhdoanh bất động sản và nhiều hoạt động khác Công ty là một trong những công tylớn và uy tín của tỉnh hoạt động có hiệu quả

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1903000079 cấp lần đầu ngày18/5/2004 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp

Trang 38

Nhận xét:

- Công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật, có đủ tư

cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Ngân hàng công thương Việt Nam để vay vốn ngân hàng.

- Người đại diện của công ty là người có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự để đại diện cho công ty trong các giao dịch với ngân hàng.

Như vậy, có thể đánh giá rủi ro về năng lực pháp lý của chủ đầu tư là thấp.

1.2.4.1.2 Tình hình tài chính của chủ đầu tư

2 Các khoản tương đương tiền 2 630 947 007 2 797 490 653 3 685 359 093

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

1 Đầu tư ngắn hạn

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn

hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn 9 621 944 794 7 772 427 407 2 858 331 162

1 Phải thu của khách hàng 71 238 171 139 074 147 825 905 289

2 Trả trước cho người bán 9 550 706 623 7 633 353 260 2 032 425 873

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

1 Chi phi trả trước ngắn hạn 78 042 861 78 042 861 78 042 861

2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 321 591 332 359 035 271

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

5 Tài sản ngắn hạn khác 45 965 169 427 42 165 169 427 4 500 000 000

B Tài sản dài hạn (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) 55 491 279 411 55 602 886 836 50 665 495 460

I Các khoản phải thu dài hạn

1 Phải thu dài hạn của khách hàng

-

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

Trang 39

- Giá trị hao mòn lũy kế - 142 857 126 - 142 857 126 - 142 857 144

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 11 653 299 954 10 525 873 059 10 547 341 710

1 Đầu tư vào công ty con

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

1 Chi phí trả trước dài hạn 1 288 221 506 1 482 050 252 996 979 883

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3 Tài sản dài hạn khác

Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200) 118 241 998 638 112 877 333 464 67 588 457 730 Nguồn vốn

A Nợ phải trả (300 = 310 + 330) 5 142 281 667 3 532 351 910 5 856 041 342

1 Vay và nợ ngắn hạn 89 541 472

2 Phải trả cho người bán

3 Người mua trả tiền trước

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

5 Phải trả người lao động 798 425 025

6 Chi phí phải trả

7 Phải trả nội bộ

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây

Trang 40

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 14 779 747 41 512 989 2 687 400

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn

1 Phải trả dài hạn người bán

2 Phải trả dài hạn nội bộ

4 Cổ phiếu ngân quỹ

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

7 Quỹ đầu tư phát triển

8 Quỹ dự phòng tài chính

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 799 315 186 127 144 935 44 579 769

11 Nguồn vốn đầu tư XDCB

1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

- Thuế tiêu thụ ĐB, thuế xuất khẩu phải nộp

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 5 451 808 806 11 191 641 304 8 149 617 829

5 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 3 103 260 512 5 862 311 966 2 716 677 829

6 Doanh thu hoạt động tài chính 92 745 649 42 083 018 151 673 957

- Trong đó: Lãi vay phải trả 163 706 199 1 117 621 713 367 681 164

Ngày đăng: 19/12/2012, 08:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Lập dự án đầu tư- PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt- NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
2. Giáo trình Quản lý dự án- PGS.TS Từ Quang Phương- NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. Giáo trình Kinh tế Đầu tư – PGS.Tiến sĩ Từ Quang Phương (chủ biên) Đại học Kinh tế quốc dân Khác
4. Giáo trình Thẩm định tài chính dự án - PGS.TS. Lưu Thị Hương (chủ biên)- NXB Tài chính Khác
6. Báo cáo tổng kết các năm 2007, 2008, 2009 của Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02. Tình hình dư nợ tín dụng phân theo chất lượng tín dụng của Chi  nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2009 - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 02. Tình hình dư nợ tín dụng phân theo chất lượng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2009 (Trang 11)
Sơ đồ 1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP  Công thương Vĩnh Phúc: - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Sơ đồ 1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Vĩnh Phúc: (Trang 15)
Sơ đồ 3. Quy trình đánh giá rủi ro của chi nhánh đối với các dự án lớn. - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Sơ đồ 3. Quy trình đánh giá rủi ro của chi nhánh đối với các dự án lớn (Trang 18)
Bảng 08. Xếp hạng rủi ro khách hàng: - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 08. Xếp hạng rủi ro khách hàng: (Trang 24)
Bảng 07. Tổng hợp điểm tín dụng: - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 07. Tổng hợp điểm tín dụng: (Trang 24)
Bảng 09. Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản: - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 09. Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản: (Trang 27)
Bảng 10. Chấm điểm tiêu chí quan hệ với ngân hàng: - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 10. Chấm điểm tiêu chí quan hệ với ngân hàng: (Trang 28)
Bảng 11. Số dự án vay vốn, số dự án được phê duyệt giai đoạn 2007-2009: - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 11. Số dự án vay vốn, số dự án được phê duyệt giai đoạn 2007-2009: (Trang 63)
Bảng 12. Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Vĩnh Phúc  giai đoạn 2007-2009: - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 12. Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007-2009: (Trang 64)
Bảng 13. Tình hình nợ quá hạn của NHTMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2007-2009: - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 13. Tình hình nợ quá hạn của NHTMCP Công thương Vĩnh Phúc giai đoạn 2007-2009: (Trang 65)
Bảng 2A. Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh  nghiệp thuộc ngành nông, lâm, ngư nghiệp: - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 2 A. Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm, ngư nghiệp: (Trang 89)
Bảng 3A. Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ: - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 3 A. Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ: (Trang 92)
Bảng 3B: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí năng lực và kinh nghiệm  quản lý : - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 3 B: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý : (Trang 93)
Bảng 2I. Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí tình hình và uy tín giao dịch  với ngân hàng: - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 2 I. Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí tình hình và uy tín giao dịch với ngân hàng: (Trang 94)
Bảng 2K: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí môi trường kinh doanh: - Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM CP Công thương VN – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Bảng 2 K: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí môi trường kinh doanh: (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w