Các loại báo cáo tài chính ● Bảng cân đối kế toán: cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm ● Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: phản ánh tình hình và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Chương 8 Báo cáo tài chính
TS THÁI MINH HẠNH
Trang 38.1 Tổng quan về Báo cáo tài chính
8.1.1 Các loại báo cáo tài chính
● Bảng cân đối kế toán: cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn của
doanh nghiệp tại một thời điểm
● Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: phản ánh tình hình và kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ
● Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: phản ánh việc phân bổ nguồn lực dưới
dạng tiền mặt cho các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài trợ tàichính trong một thời kỳ
● Thuyết minh báo cáo tài chính: giải thích các điểm quan trọng
trong ba bảng báo cáo trên
Trang 48.1.2 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
kinh tế
Cơ sở số liệu để
lập BCTC
Có thể so sánh được
Trang 58.1.3 Yêu cầu lập và trình bày BCTC
● Trung thực, hợp lý
● Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp:
● P/á đúng bản chất kinh tế các sự kiện
● Khách quan, thận trọng, nhất quán
● Đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
● Căn cứ lập: số liệu sau khi khóa sổ kế toán
Trang 68.1.4 Nơi nhận BCTC
Loại DN Thời hạnlập BC CQ tàichính CQ thuế thốngCQ
kê
DN cấp trên CQ đăngký KD
Trang 88.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị báo cáo:…
Địa chỉ:…
Báo cáo kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
1 DT bán hàng & cung cấp DV 01 VI.25
2 Các khoản giảm trừ DT 02
3 DT thuần về bán hàng & cung cấp DV (10=01-02) 10
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng & cung cấp DV (20=10-11) 20
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
7 Chi phí tài chính 22 VI.28
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
Đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh
lời của DN.
Trang 9Mối quan hệ giữa Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán
1 – Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
(chứa chỉ tiêu Lãi, lỗ)
2 – KQKD = Doanh thu – CP tạo ra DT a) Khi KQKD >0 (Lãi) thì Vốn chủ sở hữu tăng
+ Nếu nợ phải trả không đổi thì TS tăng một lượng tương ứng với VCSH tăng, đó
là chênh lệch TS do DT tạo ra lớn hơn TS đã chuyển hoá thành chi phí tạo ra DT + Nếu TS không đổi thì nợ phải trả sẽ giảm một lượng tương ứng với VCSH tăng,
đó là chênh lệch do DT tạo ra lớn hơn TS đã chuyển hoá thành chi phí tạo ra DT được dùng để trả nợ các khoản phải trả
+ Nếu TS tăng đổng thời nợ phải trả giảm nhưng tổng số biến động tăng,
giảm tương ứng với VCSH tăng, đó là chênh lệch TS do DT tạo ra lớn hơn
TS chuyển hoá thành chi phí tạo ra DT được dùng một phần để trang trải các khoản nợ phải trả.
Trang 10Mối quan hệ giữa Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán
b) Khi KQKD < 0 (Lỗ) thì Vốn chủ sở hữu giảm
+ Nếu nợ phải trả không đổi thì TS giảm một lượng tương ứng với VCSH giảm, đó
là chênh lệch TS đã chuyển hoá thành chi phí tạo ra DT lớn hơn TS do DT tạo ra.
+ Nếu TS không đổi thì nợ phải trả sẽ tăng một lượng tương ứng với VCSH giảm,
đó là chênh lệch TS đã chuyển hoá thành chi phí tạo ra DT lớn hơn TS do DT tạo ra và chênh lệch TS này tạo ra từ các khoản phải trả
+ Nếu TS giảm đổng thời nợ phải trả tăng nhưng tổng số biến động tăng,
giảm tương ứng với VCSH giảm, đó là chênh lệch TS chuyển hoá thành chi phí tạo ra DT lớn hơn TS do DT tạo ra và trong chênh lệch này có một phần TS được tạo ra từ các khoản nợ phải trả.
Trang 118.2 Báo cáo kết quả kinh doanh – Nguồn dữ liệu nhập BCTC
● Là BCTC p/ánh tóm lược các khoản DT, TN, CF & KQKD của DN
Trang 12Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
● Dựa vào sổ kế toán trong kỳ của các TK loại 5 → loại 9
● Bắt đầu từ chỉ tiêu ‘Dthu BH & cung cấp dvụ’
● Các chỉ tiêu sau đc xác định theo phương pháp trừ lùi:
● DTT = DT BH – Các khoản giảm trừ DT
● LN gộp về BH & cung cấp dvụ = DTT – GVHB
● LN thuần từ HĐKD = LN gộp + DT t/chính – CF t/chính
- CFBH - CFQLDN
● Tổng LN ktoán trước thuế = LN thuần+TN khác - CF khác
● LN sau thuế TNDN = Tổng LN ktoán trước thuế - CF thuế TNDN
8.2 Báo cáo kết quả kinh doanh – Nguồn dữ liệu nhập BCTC
Trang 138.3 Bảng cân đối kế toán
Trang 148.3 Bảng cân đối kế toán
8.3.1 Nội dung và kết cấu của BCĐKT
₋ BCĐKT thể hiện nguồn hình thành TS Các chỉ tiêu đưược xắp xếp
thành từng loại, từng mục và từng chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như việc xử lý trên máy vi tính và được phản ánh theo số đầu năm và
số cuối kỳ
Trang 158.3.2 Bảng cân đối kế toán
Tổng nguồn vốn Tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạnVốn chủ sở hữu
Phương trình kế toán:
Trang 16Tại ngày …tháng…năm N
8.3.2 Bảng cân đối kế toán
Tài sản Mãsố Thuyếtminh Số cuốinăm Số đầunăm
Trang 17PHẦN TÀI SẢN:
₊ Loại A: Tài sản ngắn hạn: Loại này phản ánh toàn bộ TS của doanh
nghiệp thời gian luân chuyển vốn nhanh (trong vòng 1 năm) (TK loại 1)
₊ Loại B: Tài sản dài hạn: Loại này phản ánh toàn bộ TS của doanh nghiệp
có thời gian luân chuyển vốn dài (trên 1 năm) (TK loại 2)
₋ Xét về mặt kinh tế: Số liệu bên ”Tài sản” thể hiện tài sản và kết cấu của
các loại tài sản trong doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Từ đó có thể đánh giá được năng lực SXKD và trình độ sử dụng vốn của đơn vị
₋ Về mặt pháp lý: Số liệu phần TS phản ánh toàn bộ số TS hiện có đang
thuộc quyền quản lý và sử dụng của DN
8.3.3 Nội dung và kết cấu của BCĐKT
Trang 188.3.3 Nội dung và kết cấu của BCĐKT
PHẦN NGUỒN VỐN:
₊ Loại A: Nợ phải trả: Phản ánh số tiền doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng
và các khoản phải trả phải nộp khác Doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán khi đến hạn (TK loại 3)
₊ Loại B: Vốn chủ sở hữu: Là số tiền vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư
góp vốn dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán và không phải trả lãi xuất (TK loại 4)
₋ Về mặt kinh tế: Số liệu phần nguồn vốn của BCĐKT thể hiện quy mô,
nội dung và thực trạng tài chính của DN
₋ Về mặt pháp lý: Số liệu các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN
về số nợ đang có và số vốn đang sử dụng
Trang 198.3.4 Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
● Số đầu năm là số cuối năm trước (lấy số cuối năm trước trên
BCĐKT năm trước)
● Không được bù trừ công nợ khi lập BCĐKT
● Tài khoản dư Nợ ghi bên Tài sản
● Các TK phản ánh Hao mòn TSCĐ, dự phòng có số dư bên Có,
nhưng được ghi ÂM bên TS cùng với số dư của TK mà nó điềuchỉnh
● Tài khoản dư Có ghi bên Nguồn vốn
● Các TK phản ánh chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, Chênh lệch đánh giá
lại TS, lợi nhuận chưa phân phối, nếu dư Có thì số dư sẽ được ghibình thưởng bên Nguồn vốn, nếu dư Nợ thì số dư được ghi ÂM
Trang 208.3.5 Quan hệ giữa tài khoản kế toán và BCĐKT
● Đầu kỳ, kế toán cần căn cứ vào số liệu của BCĐKT để ghi số dư
đầu kỳ vào tài khoản
● Trong kỳ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi trực tiếp vào
tài khoản dựa trên các quan hệ đối ứng tài khoản phát sinh trongnghiệp vụ
● Cuối kỳ, số dư của tài khoản loại 1, 2 được ghi vào phần TS, số dư
tài khoản loại 3, 4 được ghi vào phần Nguồn vốn của BCĐKT mới
Trang 218.3.6 Sự biến động của BCĐKT trong quá trình hoạt động của đơn vị
● Trường hợp 1: Nghiệp vụ làm TS tăng, TS giảm.
Ví dụ: Rút tiền gửi Ngân hàng nhập quỹ tiền mặt: 10.000
10.000
50.000 790.000
Trước phát sinh nghiệp vụ
Tiền mặt = 40.000/6.500.000 = 0.61%
TGNH = 800.000/6.500.000 = 12.3%
Sau phát sinh nghiệp vụ
Tiền mặt = 50.000/6.500.000 = 0.77% TGNH = 790.000/6.500.000 = 12.15%
Trang 228.3.6 Sự biến động của BCĐKT trong quá trình hoạt động của đơn vị
● Trường hợp 2: Nghiệp vụ làm nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Ví dụ: Vay ngắn hạn trả nợ người bán 100.000
Tỷ trọng của 2 loại nguồn vốn:
TK “Vay ngắn hạn” TK “Phải trả người bán”
600.000
100.000
200.000
100.000 100.000
100.000
100.000 700.000
Trước phát sinh nghiệp vụ
Vay NH = 600.000/6.500.000 = 9.23%
PTN bán = 200.000/6.500.000 = 3.08%
Sau phát sinh nghiệp vụ
Vay NH = 700.000/6.500.000 = 10.77% PTN bán = 100.000/6.500.000 = 1.54%
Trang 238.3.6 Sự biến động của BCĐKT trong quá trình hoạt động của đơn vị
● Trường hợp 3: Nghiệp vụ làm TS tăng , nguồn vốn tăng
Ví dụ: Nhà nước cấp thêm cho đơn vị một TSCĐ hữu hình có giá trị
6.100.000
500.000
Trang 248.3.6 Sự biến động của BCĐKT trong quá trình hoạt động của đơn vị
● Trường hợp 4: Nghiệp vụ làm TS giảm , nguồn vốn giảm
Ví dụ: Trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền gửi ngân hàng: 300.000
Trang 25Nhận xét
● Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến một bên của BCĐKT
thì số tổng cộng của BCĐKT không đổi, nhưng tỷ trọng của cáckhoản chịu ảnh hưởng có sự thay đổi
● Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến 2 bên của BCĐKT thì
số tổng cộng của BCĐKT có sự thay đổi (tăng hay giảm), tỷ trọng
của tất cả các khoản trong BCĐKT đều có sự thay đổi
● Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều không làm mất tính cân đối
của BCĐKT
Trang 26● Nguồn số liệu:
● BCĐKT cuối kỳ trước
● Sổ cái các TK
● Bảng cân đối tài khoản (Bảng cân đối SPS)
● Là bảng kê đối chiếu toàn bộ SDĐK, SPS trong kỳ và SDCK của tất cả các TK tổng hợp mà DN đã sử dụng trong kỳ
● Các tài liệu khác (sổ chi tiết, bảng kê, …)
8.3 Bảng cân đối kế toán – Nguồn dữ liệu lập BCTC
Trang 278.3 Bảng cân đối kế toán – Nguồn dữ liệu lập BCTC
Bảng cân đối tài khoản
1
… n
111
911
▪ Cuối kỳ, tính SPS và SDCK của các TK tổng hợp
▪ Liệt kê toàn bộ các TK tổng hợp đang sử dụng vào bảng theo thứ tự từ
TK có số hiệu thấp đến TK có số hiệu cao (nhằm ko bỏ sót TK).
▪ Điền SDĐK, SPS và SDCK vào các dòng và các cột tương ứng, rồi tính
Trang 28● Hoàn tất việc ghi sổ (tổng hợp, chi tiết), khoá sổ, đồng thời đối
chiếu số liệu có lquan
● Ktra số liệu của cột số CK của kỳ trước để chuyển sang cột số
Trang 29● Dựa vào số dư của các TK từ loại 1→ 4:
● Các TK có SD Nợ → ghi vào phần TS
● Các TK có SD Có → ghi vào phần NV
● 1 số TK có SD Có vẫn ghi vào phần TS (ghi âm)
● VD: Hao mòn TSCĐ
● 1 số TK có SD Nợ hoặc Có vẫn ghi vào phần NV
● VD: LN chưa phân phối
● Ko được bù trừ SD Nợ & SD Có của các TK thanh toán
(VD: với người mua, người bán)
● Nếu dư Nợ → phần TS
8.3 Bảng cân đối kế toán – Nguồn dữ liệu lập BCTC
Trang 308.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh các luồng tiền vào và ra khỏi doanh
nghiệp trong kỳ báo cáo, theo các nhóm luồng tiền từ họat động kinh doanh, luồng tiền từ hđ đầu tư, và luồng tiền từ
Tiền nhận được từ các khoản đầu tư của CSH.
Tiền ra Trả các chi phí hoạt động.
Mở rộng hoạt động, hoàn trả các khoản nợ.
Trang 318.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tiền tồn cuối kỳ
Trang 328.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thay đổi dòng tiền trong
Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 338.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mối quan hệ giữa Tiền và các TS khác không phải là tiền và quan hệ giữa tiền
và nguồn vốn:
+ Nếu nghiệp vụ kinh tế chỉ liên quan đến Tiền và các TS khác không phải là
tiền thì có 2 trường hợp xảy ra: Tiền tăng lên tương ứng với TS khác giảm xuống và ngược lại Như vậy sự biến động của Tiền nghịch biến của các TS khác.
+ Nếu nghiệp vụ kinh tế chỉ liên quan đến Tiền và các loại nguồn vốn thì cũng
có 2 trường hợp xảy ra: Tiền và nguồn vốn tăng lên tương ứng và ngược lại Như vậy sự biến động của Tiền đồng biến với các loại nguồn vốn.
Tuy nhiên, mọi sự biến động của tiền đều không làm mất tính cân đối của
Trang 348.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Nguồn dữ liệu lập BCTC
● Là BCTC phản ánh việc hình thành & sử dụng lượng tiền phát sinh
trong kỳ của DN
● 3 luồng tiền:
o Luồng tiền phát sinh từ HĐ kinh doanh
o Luồng tiền phát sinh từ HĐ đầu tư
o Luồng tiền phát sinh từ HĐ tài chính
Trang 358.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Có hai phương pháp lập:
- Theo phương pháp trực tiếp
- Theo phương pháp gián tiếp
Giống nhau:
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính đều lập theo
phương pháp trực tiếp
Khác nhau:
- Phương pháp trực tiếp: Liệt kê tất cả các khoản thu, chi bằng tiền của
hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phương pháp gián tiếp: Xuất phát từ lợi nhuận, điều chỉnh các khoản
doanh thu và chi phí không phải bằng tiền
Trang 368.5 Thuyết minh báo cáo tài chính
Tuyên bố các chính sách kế toán mà DN sử dụng
Bổ sung thông tin cho các khoản mục đã được trình bày trong các BCTC
• Báo cáo kết quả kinh doanh
• Bảng cân đối kế toán
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 378.5 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh vàgiải thích bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưađược thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên Bản thuyết minh nàycung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo được chính xác