1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng nguyên lý kế toán chương 8 ts thái minh hạnh

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng nguyên lý kế toán chương 8 ts thái minh hạnh
Tác giả Tiến sĩ Thái Minh Hạnh
Trường học Học viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Nguyên lý kế toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 6,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại báo cáo tài chính ● Bảng cân đối kế toán: cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm ● Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: phản ánh tình hình và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

Chương 8 Báo cáo tài chính

TS THÁI MINH HẠNH

Trang 3

8.1 Tổng quan về Báo cáo tài chính

8.1.1 Các loại báo cáo tài chính

● Bảng cân đối kế toán: cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn của

doanh nghiệp tại một thời điểm

● Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: phản ánh tình hình và kết

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ

● Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: phản ánh việc phân bổ nguồn lực dưới

dạng tiền mặt cho các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài trợ tàichính trong một thời kỳ

● Thuyết minh báo cáo tài chính: giải thích các điểm quan trọng

trong ba bảng báo cáo trên

Trang 4

8.1.2 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính

kinh tế

Cơ sở số liệu để

lập BCTC

Có thể so sánh được

Trang 5

8.1.3 Yêu cầu lập và trình bày BCTC

● Trung thực, hợp lý

● Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp:

● P/á đúng bản chất kinh tế các sự kiện

● Khách quan, thận trọng, nhất quán

● Đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

● Căn cứ lập: số liệu sau khi khóa sổ kế toán

Trang 6

8.1.4 Nơi nhận BCTC

Loại DN Thời hạnlập BC CQ tàichính CQ thuế thốngCQ

DN cấp trên CQ đăngký KD

Trang 8

8.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị báo cáo:…

Địa chỉ:…

Báo cáo kết quả kinh doanh

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước

1 DT bán hàng & cung cấp DV 01 VI.25

2 Các khoản giảm trừ DT 02

3 DT thuần về bán hàng & cung cấp DV (10=01-02) 10

4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng & cung cấp DV (20=10-11) 20

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26

7 Chi phí tài chính 22 VI.28

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51

Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.

Đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh

lời của DN.

Trang 9

Mối quan hệ giữa Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán

1 – Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

(chứa chỉ tiêu Lãi, lỗ)

2 – KQKD = Doanh thu – CP tạo ra DT a) Khi KQKD >0 (Lãi) thì Vốn chủ sở hữu tăng

+ Nếu nợ phải trả không đổi thì TS tăng một lượng tương ứng với VCSH tăng, đó

là chênh lệch TS do DT tạo ra lớn hơn TS đã chuyển hoá thành chi phí tạo ra DT + Nếu TS không đổi thì nợ phải trả sẽ giảm một lượng tương ứng với VCSH tăng,

đó là chênh lệch do DT tạo ra lớn hơn TS đã chuyển hoá thành chi phí tạo ra DT được dùng để trả nợ các khoản phải trả

+ Nếu TS tăng đổng thời nợ phải trả giảm nhưng tổng số biến động tăng,

giảm tương ứng với VCSH tăng, đó là chênh lệch TS do DT tạo ra lớn hơn

TS chuyển hoá thành chi phí tạo ra DT được dùng một phần để trang trải các khoản nợ phải trả.

Trang 10

Mối quan hệ giữa Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán

b) Khi KQKD < 0 (Lỗ) thì Vốn chủ sở hữu giảm

+ Nếu nợ phải trả không đổi thì TS giảm một lượng tương ứng với VCSH giảm, đó

là chênh lệch TS đã chuyển hoá thành chi phí tạo ra DT lớn hơn TS do DT tạo ra.

+ Nếu TS không đổi thì nợ phải trả sẽ tăng một lượng tương ứng với VCSH giảm,

đó là chênh lệch TS đã chuyển hoá thành chi phí tạo ra DT lớn hơn TS do DT tạo ra và chênh lệch TS này tạo ra từ các khoản phải trả

+ Nếu TS giảm đổng thời nợ phải trả tăng nhưng tổng số biến động tăng,

giảm tương ứng với VCSH giảm, đó là chênh lệch TS chuyển hoá thành chi phí tạo ra DT lớn hơn TS do DT tạo ra và trong chênh lệch này có một phần TS được tạo ra từ các khoản nợ phải trả.

Trang 11

8.2 Báo cáo kết quả kinh doanh – Nguồn dữ liệu nhập BCTC

● Là BCTC p/ánh tóm lược các khoản DT, TN, CF & KQKD của DN

Trang 12

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

● Dựa vào sổ kế toán trong kỳ của các TK loại 5 → loại 9

● Bắt đầu từ chỉ tiêu ‘Dthu BH & cung cấp dvụ’

● Các chỉ tiêu sau đc xác định theo phương pháp trừ lùi:

● DTT = DT BH – Các khoản giảm trừ DT

● LN gộp về BH & cung cấp dvụ = DTT – GVHB

● LN thuần từ HĐKD = LN gộp + DT t/chính – CF t/chính

- CFBH - CFQLDN

● Tổng LN ktoán trước thuế = LN thuần+TN khác - CF khác

● LN sau thuế TNDN = Tổng LN ktoán trước thuế - CF thuế TNDN

8.2 Báo cáo kết quả kinh doanh – Nguồn dữ liệu nhập BCTC

Trang 13

8.3 Bảng cân đối kế toán

Trang 14

8.3 Bảng cân đối kế toán

8.3.1 Nội dung và kết cấu của BCĐKT

₋ BCĐKT thể hiện nguồn hình thành TS Các chỉ tiêu đưược xắp xếp

thành từng loại, từng mục và từng chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như việc xử lý trên máy vi tính và được phản ánh theo số đầu năm và

số cuối kỳ

Trang 15

8.3.2 Bảng cân đối kế toán

Tổng nguồn vốn Tổng tài sản

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạnVốn chủ sở hữu

Phương trình kế toán:

Trang 16

Tại ngày …tháng…năm N

8.3.2 Bảng cân đối kế toán

Tài sản Mãsố Thuyếtminh Số cuốinăm Số đầunăm

Trang 17

PHẦN TÀI SẢN:

₊ Loại A: Tài sản ngắn hạn: Loại này phản ánh toàn bộ TS của doanh

nghiệp thời gian luân chuyển vốn nhanh (trong vòng 1 năm) (TK loại 1)

₊ Loại B: Tài sản dài hạn: Loại này phản ánh toàn bộ TS của doanh nghiệp

có thời gian luân chuyển vốn dài (trên 1 năm) (TK loại 2)

₋ Xét về mặt kinh tế: Số liệu bên ”Tài sản” thể hiện tài sản và kết cấu của

các loại tài sản trong doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Từ đó có thể đánh giá được năng lực SXKD và trình độ sử dụng vốn của đơn vị

₋ Về mặt pháp lý: Số liệu phần TS phản ánh toàn bộ số TS hiện có đang

thuộc quyền quản lý và sử dụng của DN

8.3.3 Nội dung và kết cấu của BCĐKT

Trang 18

8.3.3 Nội dung và kết cấu của BCĐKT

PHẦN NGUỒN VỐN:

₊ Loại A: Nợ phải trả: Phản ánh số tiền doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng

và các khoản phải trả phải nộp khác Doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán khi đến hạn (TK loại 3)

₊ Loại B: Vốn chủ sở hữu: Là số tiền vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư

góp vốn dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán và không phải trả lãi xuất (TK loại 4)

₋ Về mặt kinh tế: Số liệu phần nguồn vốn của BCĐKT thể hiện quy mô,

nội dung và thực trạng tài chính của DN

₋ Về mặt pháp lý: Số liệu các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN

về số nợ đang có và số vốn đang sử dụng

Trang 19

8.3.4 Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán

● Số đầu năm là số cuối năm trước (lấy số cuối năm trước trên

BCĐKT năm trước)

● Không được bù trừ công nợ khi lập BCĐKT

● Tài khoản dư Nợ ghi bên Tài sản

● Các TK phản ánh Hao mòn TSCĐ, dự phòng có số dư bên Có,

nhưng được ghi ÂM bên TS cùng với số dư của TK mà nó điềuchỉnh

● Tài khoản dư Có ghi bên Nguồn vốn

● Các TK phản ánh chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, Chênh lệch đánh giá

lại TS, lợi nhuận chưa phân phối, nếu dư Có thì số dư sẽ được ghibình thưởng bên Nguồn vốn, nếu dư Nợ thì số dư được ghi ÂM

Trang 20

8.3.5 Quan hệ giữa tài khoản kế toán và BCĐKT

● Đầu kỳ, kế toán cần căn cứ vào số liệu của BCĐKT để ghi số dư

đầu kỳ vào tài khoản

● Trong kỳ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi trực tiếp vào

tài khoản dựa trên các quan hệ đối ứng tài khoản phát sinh trongnghiệp vụ

● Cuối kỳ, số dư của tài khoản loại 1, 2 được ghi vào phần TS, số dư

tài khoản loại 3, 4 được ghi vào phần Nguồn vốn của BCĐKT mới

Trang 21

8.3.6 Sự biến động của BCĐKT trong quá trình hoạt động của đơn vị

● Trường hợp 1: Nghiệp vụ làm TS tăng, TS giảm.

Ví dụ: Rút tiền gửi Ngân hàng nhập quỹ tiền mặt: 10.000

10.000

50.000 790.000

Trước phát sinh nghiệp vụ

Tiền mặt = 40.000/6.500.000 = 0.61%

TGNH = 800.000/6.500.000 = 12.3%

Sau phát sinh nghiệp vụ

Tiền mặt = 50.000/6.500.000 = 0.77% TGNH = 790.000/6.500.000 = 12.15%

Trang 22

8.3.6 Sự biến động của BCĐKT trong quá trình hoạt động của đơn vị

● Trường hợp 2: Nghiệp vụ làm nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm

Ví dụ: Vay ngắn hạn trả nợ người bán 100.000

Tỷ trọng của 2 loại nguồn vốn:

TK “Vay ngắn hạn” TK “Phải trả người bán”

600.000

100.000

200.000

100.000 100.000

100.000

100.000 700.000

Trước phát sinh nghiệp vụ

Vay NH = 600.000/6.500.000 = 9.23%

PTN bán = 200.000/6.500.000 = 3.08%

Sau phát sinh nghiệp vụ

Vay NH = 700.000/6.500.000 = 10.77% PTN bán = 100.000/6.500.000 = 1.54%

Trang 23

8.3.6 Sự biến động của BCĐKT trong quá trình hoạt động của đơn vị

● Trường hợp 3: Nghiệp vụ làm TS tăng , nguồn vốn tăng

Ví dụ: Nhà nước cấp thêm cho đơn vị một TSCĐ hữu hình có giá trị

6.100.000

500.000

Trang 24

8.3.6 Sự biến động của BCĐKT trong quá trình hoạt động của đơn vị

● Trường hợp 4: Nghiệp vụ làm TS giảm , nguồn vốn giảm

Ví dụ: Trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền gửi ngân hàng: 300.000

Trang 25

Nhận xét

● Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến một bên của BCĐKT

thì số tổng cộng của BCĐKT không đổi, nhưng tỷ trọng của cáckhoản chịu ảnh hưởng có sự thay đổi

● Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến 2 bên của BCĐKT thì

số tổng cộng của BCĐKT có sự thay đổi (tăng hay giảm), tỷ trọng

của tất cả các khoản trong BCĐKT đều có sự thay đổi

● Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều không làm mất tính cân đối

của BCĐKT

Trang 26

● Nguồn số liệu:

● BCĐKT cuối kỳ trước

● Sổ cái các TK

● Bảng cân đối tài khoản (Bảng cân đối SPS)

● Là bảng kê đối chiếu toàn bộ SDĐK, SPS trong kỳ và SDCK của tất cả các TK tổng hợp mà DN đã sử dụng trong kỳ

● Các tài liệu khác (sổ chi tiết, bảng kê, …)

8.3 Bảng cân đối kế toán – Nguồn dữ liệu lập BCTC

Trang 27

8.3 Bảng cân đối kế toán – Nguồn dữ liệu lập BCTC

Bảng cân đối tài khoản

1

… n

111

911

▪ Cuối kỳ, tính SPS và SDCK của các TK tổng hợp

▪ Liệt kê toàn bộ các TK tổng hợp đang sử dụng vào bảng theo thứ tự từ

TK có số hiệu thấp đến TK có số hiệu cao (nhằm ko bỏ sót TK).

▪ Điền SDĐK, SPS và SDCK vào các dòng và các cột tương ứng, rồi tính

Trang 28

● Hoàn tất việc ghi sổ (tổng hợp, chi tiết), khoá sổ, đồng thời đối

chiếu số liệu có lquan

● Ktra số liệu của cột số CK của kỳ trước để chuyển sang cột số

Trang 29

● Dựa vào số dư của các TK từ loại 1→ 4:

● Các TK có SD Nợ → ghi vào phần TS

● Các TK có SD Có → ghi vào phần NV

● 1 số TK có SD Có vẫn ghi vào phần TS (ghi âm)

● VD: Hao mòn TSCĐ

● 1 số TK có SD Nợ hoặc Có vẫn ghi vào phần NV

● VD: LN chưa phân phối

● Ko được bù trừ SD Nợ & SD Có của các TK thanh toán

(VD: với người mua, người bán)

● Nếu dư Nợ → phần TS

8.3 Bảng cân đối kế toán – Nguồn dữ liệu lập BCTC

Trang 30

8.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh các luồng tiền vào và ra khỏi doanh

nghiệp trong kỳ báo cáo, theo các nhóm luồng tiền từ họat động kinh doanh, luồng tiền từ hđ đầu tư, và luồng tiền từ

Tiền nhận được từ các khoản đầu tư của CSH.

Tiền ra Trả các chi phí hoạt động.

Mở rộng hoạt động, hoàn trả các khoản nợ.

Trang 31

8.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tiền tồn cuối kỳ

Trang 32

8.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thay đổi dòng tiền trong

Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 33

8.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mối quan hệ giữa Tiền và các TS khác không phải là tiền và quan hệ giữa tiền

và nguồn vốn:

+ Nếu nghiệp vụ kinh tế chỉ liên quan đến Tiền và các TS khác không phải là

tiền thì có 2 trường hợp xảy ra: Tiền tăng lên tương ứng với TS khác giảm xuống và ngược lại Như vậy sự biến động của Tiền nghịch biến của các TS khác.

+ Nếu nghiệp vụ kinh tế chỉ liên quan đến Tiền và các loại nguồn vốn thì cũng

có 2 trường hợp xảy ra: Tiền và nguồn vốn tăng lên tương ứng và ngược lại Như vậy sự biến động của Tiền đồng biến với các loại nguồn vốn.

Tuy nhiên, mọi sự biến động của tiền đều không làm mất tính cân đối của

Trang 34

8.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Nguồn dữ liệu lập BCTC

● Là BCTC phản ánh việc hình thành & sử dụng lượng tiền phát sinh

trong kỳ của DN

● 3 luồng tiền:

o Luồng tiền phát sinh từ HĐ kinh doanh

o Luồng tiền phát sinh từ HĐ đầu tư

o Luồng tiền phát sinh từ HĐ tài chính

Trang 35

8.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Có hai phương pháp lập:

- Theo phương pháp trực tiếp

- Theo phương pháp gián tiếp

Giống nhau:

- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính đều lập theo

phương pháp trực tiếp

Khác nhau:

- Phương pháp trực tiếp: Liệt kê tất cả các khoản thu, chi bằng tiền của

hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phương pháp gián tiếp: Xuất phát từ lợi nhuận, điều chỉnh các khoản

doanh thu và chi phí không phải bằng tiền

Trang 36

8.5 Thuyết minh báo cáo tài chính

Tuyên bố các chính sách kế toán mà DN sử dụng

Bổ sung thông tin cho các khoản mục đã được trình bày trong các BCTC

• Báo cáo kết quả kinh doanh

• Bảng cân đối kế toán

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 37

8.5 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh vàgiải thích bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưađược thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên Bản thuyết minh nàycung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo được chính xác

Ngày đăng: 28/02/2023, 22:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm