• Sorokhova cho rằng: Nhân cách là con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý, quy địnhhình thức của hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội... Nhân cách tt•
Trang 1Bài 6:
NHÂN CÁCH VÀ SỰ HÌNH
THÀNH, PHÁT TRIỂN
NHÂN CÁCH
Trang 26.1 Khái niệm về nhân cách
Trang 3biệt về mặt cơ thể
Trang 46.1.2 Cá nhân
• Cá nhân là một thuật ngữ chỉ một con
người với tư cách đại diện loài người
• Cá nhân là con người cụ thể, xét riêng biệt,tách khỏi những người xung quanh
• Nói đến cá nhân là nói đến một con người
cụ thể của một cộng đồng, của một xã hội
• Khi nói đến cá nhân thì thường bao gồm cả mặt sinh học, mặt xã hội, và tâm lý của cánhân đó
Trang 5• Sorokhova cho rằng: Nhân cách là con
người với tư cách là kẻ mang toàn bộ
thuộc tính và phẩm chất tâm lý, quy địnhhình thức của hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội
Trang 66.1.3 Nhân cách (tt)
• Nhân cách được hình thành và phát triển nhờ những quan hệ xã hội mà trong đó cá nhân bắt đầu quá trình hoạt động sống
của mình
• Như vậy, nhân cách là tổ hợp những đặc
điểm, những thuộc tính tâm lý của cá
nhân, quy định hành vi xã hội và giá trị xã hội của cá nhân đó.
Trang 7Động đất ở Nepal
Trang 86.2 Những đặc điểm cơ bản của nhân cách
6.2.1 Tính ổn định của nhân cách
• Nhân cách là những nét tâm lý điển hình,
ổn định và bền vững chứ không thể là
những hiện tượng ngẫu nhiên, nhất thời
• Nhân cách có tính ổn định nên không đượcvội vàng khi đánh giá nhân cách con người
mà cần thời gian để tìm hiểu đúng bản chấtcủa con người đó
Trang 96.2.1 Tính ổn định của nhân cách (tt)
• Phẩm chất của nhân cách không dễ hìnhthành và cũng không dễ mất đi nên giáodục nhân cách cần kiên trì
• Nhân cách mang tính ổn định tương đối, các nét, các đặc điểm của nhân cách vẫnbiến đổi, do vậy không nên định kiến khiđánh giá con người
• Phải rèn luyện nhân cách suốt đời
Trang 10• Muốn đánh giá đúng đắn một nét nhân
cách nào đó, ta cần phải xem xét nó trong
sự kết hợp, trong mối liên hệ với những
nét nhân cách khác ở con người đó
Trang 116.2.3 Tính tích cực của nhân cách
• Nhân cách vừa là khách thể từ sự tác
động của xã hội, vừa là chủ thể tác độngvào các mối quan hệ đó
• Nhân cách con người thể hiện qua các
hoạt động sống với mục đích cải thế giới
và cải tạo bản thân
• Tính tích cực của nhân cách thể hiện
trong quá trình thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Trang 126.2.4 Tính giao lưu của nhân cách
• Nhân cách chỉ có thể tồn lại trong sự giao lưu với những nhân cách khác
• Chỉ có giao lưu thì cá nhân mới có thể lĩnh hội được các chuẩn mực đạo đức và hệ
thống giá trị của xã hội
• Trên cơ sở giao lưu, giao tiếp, mỗi cá
nhân tự điều khiển, điều chỉnh bản thân
theo các chuẩn mực của xã hội
Trang 136.3 Cấu trúc tâm lý của nhân cách
• Quan niệm coi nhân cách gồm ba lĩnh vực
cơ bản:
Nhân cách Nhận
Trang 146.3 Cấu trúc tâm lý của nhân cách (tt)
• Quan niệm coi nhân cách gồm bốn kiểucấu trúc:
Nhân cách
Xu hướng nghiệmKinh điểm tâm lýCác đặc Cáctính sinhthuộc
học
Trang 156.3 Cấu trúc tâm lý của nhân cách (tt)
• Quan niệm coi nhân cách gồm hai tầng:
Nhân cách
Trang 166.3 Cấu trúc tâm lý của nhân cách (tt)
• Quan niệm coi nhân cách gồm hai mặt:
Trang 176.4 Những thuộc tính tâm lý của
nhân cách
Trang 186.4.1 Xu hướng
6.4.1.1 Khái niệm xu hướng
• Trong cuộc sống và hoạt động, con người
luôn hướng tới những mục tiêu nào đó được xem là có ý nghĩa đối với bản thân mình.
• Xu hướng là một thuộc tính phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống các động cơ,
mục đích… qui định tính lựa chọn của các
thái độ và tính tích cực của con người đối với cái mà con người muốn đạt tới.
Trang 196.4.1.2 Những mặt biểu hiện của xu hướng
• Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì
đó mà con người cảm nhận được
• Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động
Trang 20a Nhu cầu (tt)
• Nhu cầu càng cấp bách
thì khả năng chi phối con
người càng cao
• Nhu cầu của một cá
nhân, đa dạng và vô tận,
khi thỏa mãn được nhu
cầu này thì con người lại
nảy sinh nhu cầu khác
Video Clip: Tình yêu cần có không gian tự do
Trang 21• Hứng thú là một trong những cơ sở dễ dẫn đến tài năng.
Trang 22b Hứng thú (tt)
Sự hình thành hứng thú:
- Sự đa dạng trong các hoạt động
- Khi con người trực tiếp tham gia các hoạt động
- Sách vở
- Sự tác động của những người xung quanh
Trang 23c Lí tưởng
• Lí tưởng là một mục tiêu cao đẹp được phản ánh vào đầu óc con người dưới hình thức
một hình ảnh mẫu mực và hoàn chỉnh có tác dụng lôi cuốn toàn bộ cuộc sống của cá nhân
và hoạt động để vươn tới mục tiêu đó.
• Khi con người có lí tưởng về cái gì đó, thì
người ta yêu mến thiết tha với nó.
• Lí tưởng là một trong những động lực mạnh
mẽ nhất thúc đẩy con người hoạt động.
Trang 25Chức năng của lí tưởng
• Lí tưởng giúp xác đinh mục tiêu và chiều hướng phát triển của cá nhân
• Lí tưởng là động lực thúc đẩy, điều khiển toàn hộ hoạt động của con người
• Lí tưởng trực tiếp chi phối sự hình thành
và phát triển nhân cách
Trang 276.4.2 Khí Chất
6.4.2.1 Khái niệm về khí chất
• Khí chất là sự biểu hiện về mặt cường độ, tốc
độ và nhịp độ của hoạt động tâm lý trong những hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân.
• Khí chất là một thuộc tính tâm lý phức hợpcủa cá nhân, mang tính ổn định và độc
đáo
Trang 29• Tính tình lạc quan, vui vẻ, cởi mở
• Dễ dàng thiết lập các mối quan hệ xã hội và giao tiếp rộng rãi.
• Hăng hái, tích cực, nhiệt tình trong công việc.
Trang 31b Khí chất bình thản
• Loại khí chất này tương ứng với kiểu thầnkinh mạnh mẽ, cân bằng, không linh hoạt
Trang 32b Khí chất bình thản
Ưu điểm:
• Loại người này khó thành lập phản xạ cóđiều kiện, nhưng khi đã thành lập thì khóphá vỡ
Trang 33b Khí chất bình thản (tt)
Nhược điểm:
• Thường chậm chạp, ít biểu lộ sự hăng hái
• Họ thường do dự nên bỏ lỡ thời cơ, ít tháovát, nhìn bề ngoài tỏ ra thiếu nhiệt tình,
linh hoạt
• Họ không linh hoạt nên chậm thích nghi
với môi trường mới
Trang 34c Khí chất nóng nảy
• Loại khí chất này thường tương ứng vớikiểu thần kinh mạnh và không cân bằng
Trang 35• Trong việc làm họ thường tỏ ra quả quyết
Trang 36• Họ dễ đi đến chỗ liều mạng trong công việc.
Clip: Trong cơn nóng giân
Trang 37d Khí chất ưu tư
• Loại người khí chất ưu tư thường có kiểuthần kinh yếu
Trang 38• Có tinh thần trách nhiệm cao đối với
những công việc được giao, có ý thức tổchức kỷ luật tốt
Trang 40không linh hoạt – Bình thản
– Kiểu mạnh mẽ, không cân
bằng – Nóng nảy
– Kiểu yếu – Ưu tư
Trang 41Một số lưu ý về khí chất
• Mỗi loại khí chất đều có ưu điểm và
nhược điểm riêng
• Khí chất ở mỗi người thường là sự phatrộn của một số loại khí chất
• Khí chất con người có thể biến đổi dưới tác động của hoàn cảnh sống, rèn luyện
và giáo dục và đặc biệt là tự giáo dục
Trang 426.4.3 Tính cách
Trang 436.4.3.1 Khái niệm về tính cách
• Tính cách là sự tổng hợp các thuộc tính
tâm lý của cá nhân, thể hiện thái độ đối
với hiện thực, biểu hiện qua hệ thống
hành vi, cử chỉ, cách nói năng của mỗi
người
• Tính cách là thái độ của con người đối vớingười khác, là cư xử của con người đối
với xã hội
Trang 44• Chúng ta thường đánh giá một người tốt
hay xấu dựa trên tỷ lệ nét tính cách tốt hay xấu là cao hay thấp
• Tính cách được hình thành trong hoạt
động và giao lưu của cá nhân
Trang 456.4.3.2 Đặc điểm của tính cách
Tính cách có tính ổn định và linh hoạt
Tính cách có tính độc đáo
Tính cách có tính điển hình
Trang 466.4.3.3 Nội dung và hình thức của
tính cách
Nội dung
Là hệ thống thái
độ của cá nhân đối với hiện thực
Hình thức
Là hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng
Thái độ
đối với xã
hội
Thái độ đối với lao động
Thái độ đối với bản thân
Trang 47Các kiểu tính cách của con người
• Kiểu 1: Nội dung tốt, hình thức tốt
Là kiểu toàn diện, có thái độ tốt và hành vi lời nói cũng tốt, là người đáng tin cậy
• Kiểu 2: Nội dung xấu, hình thức xấu
Là kiểu người xấu toàn diện, có bản chấtxấu và hành vi cư xử cũng xấu
Trang 48Các kiểu tính cách của con người
• Kiểu 3: Nội dung xấu, hình thức tốt
Là kiểu người giả dối, thiếu trung thực, làcon người thủ đoạn, nham hiểm
• Kiểu 4: Nội dung tốt, hình thức chưa tốt
Là loại người có bản chất tốt nhưng chưatừng trải, chưa biết cách biểu hiện cái tốt
đó trong hành vi của mình
Trang 496.4 Năng lực
Trang 506.4.1 Khái niệm về năng lực
• Năng lực là tổng hợp các đặc điểm độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả.
• Năng lực được hình thành chủ yếu qua quá trình sống và rèn luyện của cá nhân, trong
hoạt động của cá nhân
• Năng lực bao giờ cũng gắn liền với hoạt
động cụ thể trong lĩnh vực hoạt động nhất
định.
Trang 51Các mức độ của năng lực
• Năng lực là một mức độ nhất định của
năng lực con người, biểu thị khả năng
hoàn thành tốt một hoạt động nào đó
• Tài năng là mức độ năng lực cao hơn,
biểu thị sự hoàn thành một cách sáng tạomột hoạt động nào đó
• Thiên tài là mức độ cao nhất của năng
lực, biểu thị ở mức hoàn thành kiệt xuất, hoàn chỉnh nhất trong một hoạt động nàođó
Trang 52Phân biệt năng lực với tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo
• Tri thức là những hiểu biết thu nhận được
từ sách vở, từ học hỏi và từ kinh nghiệmcuộc sống của mình
• Kỹ năng là sự vận dụng bước đầu những
kiến thức của bản thân vào thức tế để tiếnhành một hoạt động nào đó
• Kỹ xảo là những kỹ năng được lặp đi lặp
lại nhiều lần đến mức thuần thục, cho
phép con người không phải tập trung
nhiều ý thức vào việc mình đang làm
Trang 536.4.4.3 Điều kiện của sự phát triển năng lực
a Tiền đề tự nhiên của năng lực
• Tư chất là một trong những yếu tố thuộc
tiền đề tự nhiên để tạo nên năng lực
• Tư chất là những đặc điểm riêng của cá
nhân về mặt giải phẫu sinh lí và những
chức năng của chúng được biểu hiện
trong những hoạt động đầu tiên của con
người
Trang 54a Tiền đề tự nhiên của năng lực (tt)
Tư chất Yếu tố
bẩm sinh Yếu tố di truyền Yếu tố tự tạo
Trang 55a Tiền đề tự nhiên của năng lực (tt)
• Trong cuộc sống, trong hoạt động, tư chất luôn biến đổi chứ không cố định
• Tư chất là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cần thiết của sự hình thành và phát triển năng lực
• Tư chất ảnh hưởng đến chiều hướng vàtốc độ của sự hình thành và phát triển
năng lực
Trang 56b Điều kiện xã hội của năng lực
• Năng lực của con người chỉ được hình thành
và phát triển trong quá trình sống và hoạt
động của con người
• Năng lực của con người là sản phẩm của sự phát triển xã hội
• Xã hội càng phát triển thì năng lực của con người càng phát triển.
• Năng lực con người phụ thuộc vào chế độ xã hội.
• Giáo dục là tác động tích cực nhất của xã hội đối với sự hình thành và phát triển năng lực
Trang 576.5 Sự hình thành
và phát triển nhân cách
Trang 58Bài Tập
Hãy phân tích vai trò của các yếu tố sauđối với sự hình thành và phát triển nhâncách:
1 Sinh học (bẩm sinh, di truyền)
2 Giáo dục,
3 Hoạt động,
4 Giao tiếp
Đưa ra các ví dụ để minh họa cho những
ý kiến lập luận của bạn
Trang 596.5.1 Vai trò của nhân tố sinh học trong
sự phát triển nhân cách
• Các yếu tố bẩm sinh, di truyền là điều kiện
cần thiết, là tiền đề vật chất cho sự hình
thành và phát triển nhân cách.
• Bẩm sinh và di truyền sẽ tham gia một phần nào vào việc qui định những con đường và phương thức khác nhau của sự phát triển
một số đặc điểm của nhân cách.
• Ở một số trường hợp ngoại lệ, bẩm sinh và
di truyền có thể ảnh hưởng đến mức độ và đỉnh cao của những thành tựu của con người trong một lĩnh vực nào đó
Trang 606.5.2 Vai trò của giáo dục trong sự
phát triển nhân cách
• Giáo dục là một hoạt động có mục đích và phương hướng rõ rệt, có kế hoạch, có nội dung và phương pháp cụ thể
• Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển nhân cách
• Giáo dục giúp định hướng, điều chỉnh,
phục hồi nhân cách
Trang 616.5.2 Vai trò của giáo dục trong sự
phát triển nhân cách (tt)
• Giáo dục là điều kiện quyết định sự hình
thành và phát triển nhân cách, nhưng giáo
dục không phải là vô hạn, là vạn năng.
• Con người có khả năng tự giáo dục - có thể
tự mình biến đổi nhân cách của mình một
cách có ý thức
• Quá trình tự giáo dục chỉ diễn ra khi được môi trường kích thích và nó chỉ diễn ra trong quá trình tác động tích cực giữa con người với môi trường.
Trang 626.5.3 Vai trò của hoạt động và sự hình thành, phát triển nhân cách
• Hoạt động là chìa khóa để tìm hiểu, đánh giá, hình thành, phát triển và điều chỉnhtâm lý, ý thức, nhân cách con người
• Hoạt động giúp con người thỏa mãn
những nhu cầu của mình
• Hoạt động là yếu tố quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
Trang 636.5.4 Vai trò của giao tiếp đối với sự
hình thành, phát triển nhân cách
• Giao tiếp là phương thức tồn tại của con
người đó, là điều kiện của sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức và nhân cách.
• Thông qua giao tiếp, tâm hồn của con người trở nên phong phú, tri thức sâu sắc, tình cảm
và thế giới quan được hình thành, củng cố và phát triển.
• Giao tiếp là điều kiện trực tiếp quyết định thứ hai trong sự hình thành và phát triển nhân
cách
Trang 64Tóm Tắt
• Yếu tố sinh học là điều kiện cần thiết, là tiền đề vật chất.
• Giáo dục giữ vai trò chủ đạo.
• Hoạt động là yếu tố quyết định trực tiếp thứ nhất.
• Giao tiếp là điều kiện trực tiếp quyết định thứ hai.