1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng tâm lý học bài 2 ths hoàng minh phú

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng tâm lý học bài 2 ths hoàng minh phú
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm lý là sự phản ánh hiện thựckhách quan vào não con người tt Phản ánh tâm lý là loại phản ánh đặc biệt: - Phản ánh tâm lý tạo ra “hình ảnh tâm lý” - Hình ảnh tâm lý mang tính sinh độn

Trang 1

BÀI 2:

TÂM LÝ, Ý THỨC

Trang 2

2.1 Bản chất, chức năng của tâm lý

2.1.1 Bản chất của tâm lý

Trang 4

Loại phản ánh gì đây?

• Mặt nước phản chiếu lại ánh đèn pin.

• Khí ô-xi kết hợp với hidrô tạo ra nước.

• Ban Hoa thấy đóa hoa hồng tươi xinh bỗng nhớ người yêu da diết.

• Nước bị đóng băng ở nhiệt độ âm

• Cây xanh hấp thụ khí CO2 và thải ra ôxi.

• Anh Nam ngửi khí độc nên bị ngất xỉu.

• Rễ cây mọc dài về nơi có nước.

• Bạn Minh bị run khi lần đầu tiên đứng nói

trước đám đông

Trang 5

2.1.1.1 Tâm lý là sự phản ánh hiện thực

khách quan vào não con người (tt)

Phản ánh tâm lý là loại phản ánh đặc biệt:

- Phản ánh tâm lý tạo ra “hình ảnh tâm lý”

- Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo.

- Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể

- Hình ảnh tâm lý mang tính xã hội - lịch sử

- Hình ảnh tâm lý giúp con người định hướng, điều khiến và điều chỉnh hành vi của mình.

- Hình ảnh tâm lý là hình ảnh tinh thần

Trang 6

2.1.1.1 Tâm lý là sự phản ánh hiện thực

khách quan vào não con người (tt)

Tâm lý là chức năng của não

– Tâm lý người không phải do thượng đế,

do trời sinh ra, cũng không phải do não tiết

ra như gan tiết mật

– Tâm lý là sự tác động của hiện thức khách quan vào hệ thần kinh, bộ não người.

– Não sản sinh ra hình ảnh tâm lý theo cơ chế phản xạ.

Trang 7

Thùy trán Thùy đỉnh

Tiểu não Cuống não

Chức năng của não

Trang 8

2.1.1.2 Bản chất xã hội của tâm lý người

• Tâm lý người có nguồn gốc từ thế giới

khách quan (tự nhiên & xã hội), trong đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định

• Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động

Trang 9

Phương Đông ≠ Phương Tây

Trang 10

2.1.1.2 Bản chất xã hội của tâm lý người (tt)

• Con người không thể tồn tại bên ngoài xã

hội Thiếu xã hội, con người không thể

phát triển bình thường được

Trang 11

2.1.1.3 Tâm lý người mang tính chủ thể

Trang 12

2.1.1.3 Tâm lý người mang tính chủ thể (tt)

Trang 13

2.1.1.3 Tâm lý người mang tính chủ thể (tt)

• Hình ảnh tâm lý là hình ảnh chủ quan về

hiện thực khách quan

• Sự biểu hiện của tính chủ thể:

– Cùng nhận một sự tác động nhưng mỗingười có những cảm nhận khác nhau

– Cùng một hiện thực khách quan tác

động đến một chủ thể duy nhất, nhưngvào những thời điểm, hoàn cảnh, tâmtrạng khác nhau thì sự cảm nhận khácnhau

Trang 14

2.1.1.3 Tâm lý người mang tính chủ thể (tt)

Tâm lý người mang tính chủ thể, vì:

Khác nhau

về tính tích

cực

Trang 15

2.1.2 Chức năng của tâm lý

• Tâm lý người tác động vào hiện thực bằng tính năng động, sáng tạo của nó.

• Tâm lý người điều hành các hành động, hoạt

động của con người.

Cố gắng, phấn đấu

Điều khiển

Kế hoạch, phương pháp

Điều chỉnh

Mục tiêu, định hướng

Trang 16

2.2 Ý thức của con người

2.2.1 Khái niệm về ý thức

• Theo C.Mác: Ý thức chẳng qua là vật chất

được chuyển vào não và cải tạo lại trong não.

• Ý thức có liên quan mật thiết với hoạt động

nhận thức

• Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhấtchỉ riêng con người mới có, phản ánh bằng

ngôn ngữ, là khả năng hiểu được các tri thức

mà con người đã tiếp thu

Trang 17

2.2.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thức

a Tính nhận thức

- Tính nhận thức là đặc điểm quan trọng và

là dấu hiệu đầu tiên của ý thức

- Ý thức thể hiện năng lực nhận thức caonhất của con người

- Khi có ý thức về vấn đề nào đó thì con

người có những hiểu biết nhất định về nó

- Khi có ý thức thì con người nhận biết

được những hiện tượng tâm lý đang xảy

ra trong chính bản thân mình

Trang 18

2.2.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thức (tt)

b Biểu thị thái độ

- Khi có ý thức, con người thể hiện thái độ

của mình với thế giới xung quanh

- Thái độ được thể hiện qua những rung

cảm với những vấn đề mà con người

nhận thức về chúng

- Sự biểu thị thái độ cũng là dấu hiệu để

đánh giá một con người có hay không có ý thức trong cuộc sống

Trang 19

2.2.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thức (tt)

c Thể hiện năng lực điều khiển, điều

chỉnh hành vi của con người

- Trên cơ sở nhận thức và biểu thị thái độ

đối với hiện thực khách quan, ý thức còn

điều khiển, điều chỉnh hành vi của con

người để đạt đến mục đích nhất định

- Nhờ ý thức, con người biết xác định mục

đích, lập kế hoạch cho cộng việc, tổ chứchành động ở trong đầu trước khi tiến hànhtrong thực tế

Trang 20

2.2.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thức (tt)

Trang 21

2.2.3 Cấu trúc của ý thức

a Mặt nhận thức:

- Ý thức bao gồm cả quá trình nhận thức

của con người về thế giới, có những cấp

độ nhận thức nông, sâu khác nhau

- Các quá trình nhận thức cảm tính cho con người những hiểu biết đầu tiên về thế giới

- Các quá trình nhận thức lí tính đem lại chocon người những hiểu biết sâu sắc về

thực tại khách quan

Trang 22

2.2.3 Cấu trúc của ý thức (tt)

b Mặt thái độ:

- Ý thức bao gồm hệ thống các thái độ củacon người thể hiện trong các hoạt động đadạng

- Mặt thái độ nói lên thái độ lựa chọn, thái

độ cảm xúc, thái độ đánh giá của chủ thểđối với thế giới

Trang 23

2.2.3 Cấu trúc của ý thức (tt)

c Mặt hành vi (mặt năng động):

- Ý thức điều khiển, điều chỉnh hoạt động

của con người, làm cho hoạt động của

Trang 24

2.2.3 Cấu trúc của ý thức (tt)

• Để giáo dục ý thức cho con người, cần

phải tác động trên cả ba phương diện:

nhận thức, thái độ và hành vi của con

người

Nhận thức

Hành vi Thái độ

Trang 25

- Vô thức bao gồm cả những hiện tượng

tâm lý dưới ngưỡng ý thức

Trang 26

chuyển thành dưới ý thức (tiềm thức).

- Những hiện tượng linh cảm, trực giác

cũng thuộc về vô thức

Trang 28

Tự điều chỉnh, điều khiển

Tự giáo dục, tự hoàn thiện

2.2.4 Các cấp độ của ý thức (tt)2.2.4.2 Cấp độ ý thức (tt)

Trang 29

2.2.4 Các cấp độ của ý thức (tt)

2.2.4.3 Ý thức nhóm và ý thức tập thể

- Trong hoạt động và giao tiếp, mỗi cá nhân

là thành viên của những nhóm xã hội nhấtđịnh

- Các thành viên trong nhóm chịu sự ảnh

hưởng của những chuẩn mực, quyền lợichung của nhóm

- Mỗi cá nhân có ý thức nhóm và ý thức tậpthể, ý thức cộng đồng

Trang 31

2.2.5 Sự hình thành và phát triển ý thức

Trang 32

2.2.5.1 Vai trò của lao động

- Lao động là yếu tố đầu tiên, vừa là yếu tốquan trọng nhất đối với sự phát triển vàhoàn thiện bộ não, nảy sinh ý thức của

con người

- Trong lao động, con người phải xác địnhmục đích, phải phân tích các điều kiện tựnhiên và phải vận dụng phương pháp

Trang 33

2.2.5.1 Vai trò của lao động (tt)

- Trong lao động, con người phải chế tạo và

sử dụng các công cụ lao động, tiến hànhcác thao tác và hành động lao động

- Ý thức được hình thành và biểu hiện trongsuốt quá trình lao động của con người

Trang 34

2.2.5.2 Vai trò của ngôn ngữ

và giao tiếp

• Nhờ ngôn ngữ ra đời cùng với lao động

mà con người có công cụ để xây dựng, hình dung ra mô hình tâm lý của sản

phẩm và cách làm ra sản phẩm đó

• Nhờ ngôn ngữ và giao tiếp mà con ngườithông báo, trao đổi tin với nhau, phối hợpvới nhau để cùng làm ra sản phẩm

• Nhờ có ngôn ngữ và giao tiếp mà con

người có ý thức về bản thân mình, ý thức

về người khác

Trang 35

2.2.5.3 Sự hình thành ý thức

và tự ý thức cá nhân

• Ý thức của cá nhân được hình thành tronghoạt động và thể hiện trong sản phẩm

hoạt động của cá nhân

• Ý thức của cá nhân được hình thành trong mối quan hệ giao tiếp của cá nhân với

người khác, với xã hội

Trang 36

2.2.5.3 Sự hình thành ý thức

và tự ý thức cá nhân (tt)

• Ý thức của cá nhân được hình thành bằngcon đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội

• Ý thức của cá nhân được hình thành bằngcon đường tự nhận thức, tự đánh giá, tựphân tích hành vi của mình

Ngày đăng: 28/02/2023, 22:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm