NỘI DUNG CHƯƠNG 55.1 TẬP TRUNG THỊ TRƯỜNG VÀ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP 5.2 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5.3 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SCP 5.4 MÔ HÌNH 5 TÁC LỰC C
Trang 1KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Nguyễn Thị Bích Nguyệt
Bộ môn Kinh tế học
EM 2120 Economics & Industrial Management
Trang 2NỘI DUNG HỌC PHẦN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
CHƯƠNG 2: GIÁ CẢ VÀ CÁC TÁC ĐỘNG THAY ĐỔI GIÁ THỊ TRƯỜNGCHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT, CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG
CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT ĐỊNH GIÁ
CHƯƠNG 5: CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN
CHƯƠNG 6: LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trang 3CHƯƠNG 5
CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG 5
5.1 TẬP TRUNG THỊ TRƯỜNG VÀ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP
5.2 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
5.3 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SCP
5.4 MÔ HÌNH 5 TÁC LỰC CẠNH TRANH
Trang 5Tập trung tổng thể: (aggregate concentration)
- Đo lường vị trí tương đối của các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế
- Phản ánh cả quyền lực kinh tế và quyền lực chính trị của các doanh nghiệplớn
Tập trung thị trường: (market concentration)
- Có tên gọi khác là tập trung ngành (industry concentration)
- Đo lường vị trí tương đối của các doanh nghiệp lớn trong ngành công nghiệp
- Đề cập đến mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thị trường đặc biệt hay
5.1 TẬP TRUNG THỊ TRƯỜNG VÀ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH TRONG
NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Trang 6Đo lường tập trung thị trường
Chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI)
HHI = S12 + S22+ S32 + S42+ Sn2
Trong đó:
-n = số doanh nghiệp trong ngành (thị trường)
-Sn = tỷ lệ phần trăm thị phần doanh nghiệp thứ n được biểu diễn dưới
Trang 7Đo lường mức độ tập trung thị trường
Theo thông lệ quốc tế:
- HHI < 1.000: thị trường không mang tính tập trung
- 1.000 < HHI < 1.800: thị trường tập trung ở mức độ vừa phải
5.1 TẬP TRUNG THỊ TRƯỜNG VÀ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH TRONG
NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI)
Ý nghĩa: Thị trường càng gần độc quyền thì mức độ tập trung của thị trường
càng cao và cạnh tranh càng thấp
Trang 85.1 TẬP TRUNG THỊ TRƯỜNG VÀ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH TRONG
NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Chỉ số HHI của một số ngành công nghiệp Việt Nam
Trang 9Tỷ lệ tập trung hóa (Concentration Ratio)
Trong đó:
- CRk : Chỉ số tập trung (Concentration ratio)
+ Si: Thị phần doanh nghiệp thứ i
+ k: Số lượng doanh nghiệp trong nhóm
Trang 10Tỷ lệ tập trung hóa (Concentration Ratio)
Theo luật cạnh tranh 2018 (Việt Nam), nhóm doanh nghiệp được coi là có
vị trí thống lĩnh thị trường như sau:
- CR2 ≥ 50% thị trường liên quan
- CR3 ≥ 65% thị trường liên quan
- CR4 ≥ 75% thị trường liên quan
- CR5 ≥ 85% thị trường liên quan
5.1 TẬP TRUNG THỊ TRƯỜNG VÀ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH TRONG
NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Đo lường mức độ tập trung thị trường
Trang 115.2 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP
➢ Làm thế nào để tập trung ngành ảnh hưởng đến hành vi của các công ty
cạnh tranh trong ngành?
➢ Chiến lược: Phương tiện mà một tổ chức sử dụng các nguồn lực khan
hiếm của mình ứng phó với môi trường cạnh tranh theo cách kỳ vọng đạt
được hiệu quả kinh doanh vượt trội trong thời gian dài
Trang 12➢ Chiến lược rất quan trọng khi các doanh nghiệp là “người định giá” và
phải đối mặt với cạnh tranh về giá và phi giá cũng như các mối đe dọa gia
nhập ngành từ những đối thủ mới
➢ Chiến lược quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp trong thị trường
cạnh tranh không hoàn hảo so với các doanh nghiệp trong thị trường cạnh
tranh hoàn hảo hoặc thị trường độc quyền
5.2 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP
Trang 13Các câu hỏi mà một doanh nghiệp phải xem xét trong việc xác định
chiến lược của họ:
⁃ Doanh nghiệp nên tt vào những lĩnh vực kinh doanh nào?
⁃ Trong mỗi lĩnh vực kinh doanh nên thực hiện hướng cạnh tranh nào: khác
biệt sản phẩm hay dẫn đầu về chi phí?
⁃ Mục tiêu chiến lược dài hạn của doanh nghiệp là gì? Những mục tiêu này
liên hệ với chiến thuật ngắn hạn của doanh nghiệp như thế nào?
5.2 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP
Trang 14Các câu hỏi mà một doanh nghiệp phải xem xét trong việc xác định
chiến lược của họ:
⁃ Doanh nghiệp nên tập trung vào (những) phân khúc địa lý nào của thị
Trang 15Các câu hỏi mà một doanh nghiệp phải xem xét trong việc xác định
chiến lược của họ:
⁃ Doanh nghiệp có lợi thế đặc biệt nào để trở thành người đi đầu trên thị
trường?
⁃ Năng lực cốt lõi của doanh nghiệp là gì và làm thế nào để doanh nghiệp có
thể sử dụng chúng để tạo lợi thế cạnh tranh?
⁃ Các quyết định chiến lược đưa ra đã tính đến những thay đổi đang diễn ra
trong toàn bộ môi trường kinh doanh trên toàn cầu chưa?
5.2 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP
Trang 165.3 MÔ HÌNH SCP
Structure - Conduct - Performance (Cấu trúc - Thực hiện - Kết quả thị trường)
➢ Lý thuyết, được phát triển năm 1940 bởi J.S Bain, cho rằng cấu trúc thị trường ảnh hưởng đến hành vi thực hiện của tổ chức và do đó ảnh hưởng đến kết quả thị trường
Cấu trúc thị trường
Thực hiện của doanh nghiệp Kết quả
Trang 17- Theo truyền thống, phân chia thị trường theo:
• Số lượng và qui mô của người mua và người bán
• Sự tồn tại hay vắng mặt của rào cản gia nhập và rời khỏi thị trường
Trang 185.3 MÔ HÌNH SCP
Các đặc điểm cấu trúc thị trường
⁃ Số lượng doanh nghiệp và mức độ cạnh tranh bên ngoài (ví dụ: trong thịtrường đơn lẻ hoặc trên thị trường toàn cầu)
⁃ Thị phần của các doanh nghiệp lớn nhất (được đo bằng tỷ lệ tập trung hóa)
⁃ Bản chất của chi phí ngắn hạn và dài hạn
⁃ Mức độ mà một ngành có thể thực hiện liên kết dọc (phía trước/sau) trongchuỗi cung cấp
Trang 195.3 MÔ HÌNH SCP
Các đặc điểm cấu trúc thị trường
⁃ Mức độ khác biệt hóa sản phẩm/thương hiệu sản phẩm
⁃ Độ co giãn của cầu theo giá và co giãn chéo của cầu
⁃ Số lượng và quy mô của người mua sản phẩm của ngành công nghiệp
⁃ Tỷ lệ khách hàng dịch chuyển mua từ người bán này sang người khác(market churn) - điều này bị ảnh hưởng bởi sự trung thành thương hiệu vàảnh hưởng của quảng cáo và marketing
Trang 205.3 MÔ HÌNH SCP
Định nghĩa thị trường (ngành công nghiệp)
⁃ Định nghĩa hẹp: sẽ có một số ít nhà sản xuất
⁃ Định nghĩa rộng: sẽ có nhiều người bán hơn
Định nghĩa thị trường rất quan trọng để có thể đo chính xác tỷ lệ tập trunghóa và mức độ chi phối thị trường của một hoặc một vài nhà sản xuất lớn
Trang 215.3 MÔ HÌNH SCP
Bản chất các chi phí trên thị trường
Chi phí gia nhập thị trường
- Chi phí vốn sẽ thay đổi từ ngành này sang ngành khác
- Ví dụ: độc quyền tự nhiên
Chi phí chìm
- Đây là những chi phí không thể phục hồi
- Ví dụ: Quảng cáo và tiếp thị, chi phí khấu hao tư bản vốn
Trang 225.3 MÔ HÌNH SCP
Bản chất các chi phí trên thị trường
Lợi thế chi phí tự nhiên
- Lợi thế vị trí, ví dụ: gần cảng, tiếp cận với lao động giá rẻ
- Quyền sở hữu nguyên liệu quan trọng
- Kiểm soát chuỗi cung ứng thông qua liên kết dọc
Trang 235.3 MÔ HÌNH SCP
Sản phẩm đồng nhất hay khác biệt
Sản phẩm đồng nhất
⁃ Các đặc điểm vật lý cơ bản giống nhau
⁃ Gắn liền với sự cạnh tranh hoàn hảo
Trang 245.3 MÔ HÌNH SCP
Sản phẩm đồng nhất hay khác biệt
Sản phẩm khác biệt hóa cao và sự trung thành thương hiệu cho phép
các doanh nghiệp định giá cao hơn
- Cầu trở nên ít co giãn hơn
- Giảm độ co giãn chéo của cầu
Trang 255.3 MÔ HÌNH SCP
Thực hiện/ hành vi của doanh nghiệp
- Cách thức cấu trúc thị trường ảnh hưởng đến quyết định giá, sản lượng vàcác quyết định khác của các doanh nghiệp trong một ngành công nghiệp
- Ngành có doanh nghiệp thống lĩnh?
-Có bằng chứng về hành vi chống lại cạnh tranh?
Có thỏa thuận giá? Có phá giá? Có hạn chế sáp nhập theo chiều dọc?
Trang 265.3 MÔ HÌNH SCP
Thực hiện/ hành vi của doanh nghiệp
⁃ Cạnh tranh phi giá trên thị trường có quan trọng không?
⁃ Có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp?
⁃ Các doanh nghiệp có hành vi chiến lược để duy trì lợi nhuận bằng cáchngăn chặn sự gia nhập của các đối thủ cạnh tranh mới trong dài hạn không?
⁃ Cấu trúc thị trường sẽ ảnh hưởng đến hành vi của các doanh nghiệp
Trang 275.3 MÔ HÌNH SCP
Các chỉ tiêu đo lường kết quả thị trường
- Xu hướng giá thực tế theo thời gian
- Mức lợi nhuận của doanh nghiệp - lợi nhuận vượt mức;
- Mức chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển - tốc độ đổi mới và tiến bộcông nghệ;
- Mức đầu tư cho vốn nhân lực - tăng năng suất lao động trong ngành;
- Thực hiện/ hành vi của doanh nghiệp có làm tăng hiệu quả đầu ra? (Hiệu
Trang 295.3 MÔ HÌNH SCP
Mối quan hệ giữa S - C - P
Kết quả thị trường của doanh nghiệp ảnh hưởng đến cấu trúc thị trường –
Ví dụ: một số doanh nghiệp hiệu quả cao dẫn đầu thị trường: dược phẩm,
bán lẻ, …
Trang 30LÝ THUYẾT MỚI VỀ TỔ CHỨC CÔNG NGHIỆP
➢ Không nhất thiết có mối liên hệ giữa cấu trúc thị trường đã định dạng vàhiệu suất kinh doanh Đây không phải cách duy nhất dẫn đến tối đa phúclợi xã hội
➢ Lý thuyết về các thị trường cạnh tranh: hiệu suất kinh doanh của cácdoanh nghiệp không những chịu tác động của các doanh nghiệp cạnh tranhhiện tại, mà còn bởi mối đe dọa của đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Trang 315.4 MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH (M.PORTER, 1979)
Đưa ra các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến khả năng kiếm lợi nhuận của mộtdoanh nghiệp trong ngành
Trang 325.4 MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH (M.PORTER, 1979)
⁃ Mức độ tập trung của các nhà cung cấp,
⁃ Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp,
⁃ Sự khác biệt của các nhà cung cấp,
⁃ Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóasản phẩm,
⁃ Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành,
⁃ Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế,
⁃ Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp,
LL1: Quyền lực của nhà cung cấp
Trang 335.4 MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH (M.PORTER, 1979)
⁃ Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm,
⁃ Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng,
⁃ Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế
LL2: Nguy cơ của sản phẩm/dịch vụ thay thế
Trang 345.4 MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH (M.PORTER, 1979)
⁃ Vị thế mặc cả,
⁃ Số lượng người mua,
⁃ Thông tin mà người mua có được,
⁃ Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
⁃ Tính nhạy cảm đối với giá,
⁃ Sự khác biệt hóa sản phẩm,
⁃ Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành,
⁃ Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế,
LL3: Quyền lực của khách hàng
Trang 355.4 MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH (M.PORTER, 1979)
⁃ Các lợi thế chi phí tuyệt đối,
⁃ Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường,
⁃ Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào,
⁃ Chính sách của chính phủ,
⁃ Tính kinh tế theo quy mô,
⁃ Các yêu cầu về vốn,
⁃ Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
⁃ Các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh,
⁃ Khả năng tiếp cận với kênh phân phối,
⁃ Khả năng bị trả đũa,
LL4: Hàng rào gia nhập thị trường
Trang 365.4 MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH (M.PORTER, 1979)
⁃ Các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành,
⁃ Mức độ tập trung của ngành,
⁃ Chi phí cố định/giá trị gia tăng,
⁃ Tình trạng tăng trưởng của ngành,
⁃ Tình trạng dư thừa công suất,
⁃ Khác biệt giữa các sản phẩm,
⁃ Các chi phí chuyển đổi,
⁃ Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
⁃ Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh,
LL5: Mức độ cạnh tranh trong ngành
Trang 37VÍ DỤ: IPHONE
Nguy cơ từ sản phẩm dịch vụ thay thế
Khả năng mặc cả của
người mua
Nguy cơ từ các đối thủ mới
Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu
Khả năng mặc cả của
nhà cung cấp
- Dòng Galaxy S và Note của Samsung là gần nhất
- Ngoài ra cũng có rất nhiều các ĐT cao cấp của các hãng khác
- Apple chỉ tập trung vào
mảng R&D, các linh kiện
hay nhà máy lắp ráp được
thuê ngoài
- Apple luôn phải đối mặt
với giá thuê ngoai và tiến độ
- Apple bán hàng trực tiếp thông qua các store của mình hoặc các đại lý lớn vì vậy áp lực từ kênh phân phối không cao
- Khách hàng của Apple đông nhưng không có sự liên kết →
Trang 385.4 MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH (M.PORTER, 1979)
Các chiến lược tổng thể của Porter để đạt được lợi suất đầu tư trên trung bình
Chiến lược khác biệt hóa: (Differentiation Strategy)
- Đối với thị trường cạnh tranh độc quyền hoặc độc quyền tập đoàn quyếtđịnh giá và lượng cung ứng theo nguyên tắc: MR = MC
- Doanh nghiệp đặt giá trên đoạn đường cầu nằm phía trên đường chi phí
Kết hợp định hướng chiến lược cạnh tranh
Trang 395.4 MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH (M.PORTER, 1979)
Chiến lược dẫn đầu chi phí: (Cost Leadership)
- Áp dụng cho doanh nghiệp cạnh tranh
- Duy trì cấu trúc chi phí đủ thấp để khi P = MC vẫn có chênh lệchdương giữa P và AC
Kết hợp định hướng chiến lược cạnh tranh
Trang 40THANK YOU ☺