1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư

35 870 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Tác giả Nguyễn Trung Thành
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Đầu tư
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Báo cáo thực tập tổng hợp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trang 1

Phần I: Tổng quan về Vụ Kinh tế đối ngoại

– Bộ Kế hoạch và Đầu Tư1.1 Tổng quan về Vụ Kinh tế đối ngoại – Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

1.1.1.1 Quá trình hình thành.

Lịch sử hình thành Vụ Kinh tế đối ngoại gắn liền với lịch sử hình thành của Bộ

Kế Hoạch và Đầu Tư

Ngày 8 tháng 10 năm 1955, ngày Hội đồng Chính phủ họp quyết định thành lập

Ủy ban Kế hoạch Quốc gia được xác định là ngày thành lập Ủy ban Kế hoạch Nhànước, nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Ngay từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới được thành lập, ngày 31tháng 12 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa đã ra Sắc lệnh số 78-SL thành lập Ủy ban Nghiên cứu kếhoạch kiến thiết nhằm nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ một kế hoạch kiếnthiết quốc gia về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và văn hóa ủy ban gồm các ủyviên là tất cả các Bộ trưởng, Thứ trưởng, có các Tiểu ban chuyên môn, được đặt dưới

sự lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ

Vì vậy, trong buổi lễ ngành Kế hoạch và Đầu tư đón nhận Huân chương SaoVàng được tổ chức tại Hội trường Ba Đình lịch sử ngày 4 tháng 11 năm 2000, Thủtướng Phan Văn Khải đã khẳng định lấy ngày 31 tháng 12 năm 1945 là ngày truyềnthống của ngành Kế hoạch và Đầu tư Kể từ đây ngành Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kếhoạch và Đầu tư coi ngày 31 tháng 12 hằng năm là ngày lễ chính thức của mình

Trang 2

(1958-1960) ở Miền Bắc.

Trong ba năm đầu 1955-1957, Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia đã xây dựng kếhoạch tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng đất trên toàn Miền Bắc Trongnhững năm tiếp theo, Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia đã xây dựng kế hoạch cải tạo vàphát triển kinh tế xã hội

Chỉ sau một thời gian ngắn, đã khôi phục được về cơ bản kinh tế miền Bắc, xóa

bỏ được chế độ kinh tế áp bức phong kiến, thuộc địa, phát triển được kinh tế và nhiềulĩnh vực khác

bổ ích

1.1.1.2.3 Kế hoạch phát triển thời chiến (thời kỳ 1966-1975)

Chủ trương kinh tế lúc này là tập trung vào các công trình phục vụ chiến đấunhư cầu, đường, hầm, kho tàng, cơ sở phân tán; sơ tán các cơ sở kinh tế, trường học,bệnh viện, viện nghiên cứu về nơi an toàn Trong kế hoạch, chú trọng tới phát triểncông nghiệp địa phương, các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và hậu cần cho mặt trận Nhìn tổng quát lại thời kỳ 1966-1975, công tác kế hoạch đã đạt được nhiềukết quả phục vụ cho mục tiêu chiến lược của thời kỳ này là giải phóng Miền Nam,thống nhất đất nước Tuy nhiên, chiến tranh đã làm ảnh hưởng đến quá trình pháttriển của đất nước, nền kinh tế cũng bị phân tán và kém hiệu quả, ảnh hưởng lớn đếncác kế hoạch phát triển kinh tế tiếp theo Cũng trong thời gian này, Ủy ban Kế hoạchNhà nước đã bắt tay vào xây dựng các kế hoạch dài hạn hơn như kế hoạch khôi phục

và phát triển kinh tế 1969-1980, được điều chỉnh lại thành kế hoạch khôi phục và

Trang 3

phát triển kinh tế 1973-1975 sau Hiệp định Paris.

1.1.1.2.4 Thời kỳ 10 năm sau thống nhất đất nước đến trước thời kỳ đổi mới (1976 - 1985)

Tháng 12 năm 1976, Đại hội toàn quốc lần thứ IV của Đảng đã thông qua kếhoạch 5 năm 1976-1980 với hai mục tiêu cơ bản là: Xây dựng một bước cơ sở vậtchất kỹ thuật của CNXH, bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới trong cả nước trong

đó quan trọng nhất là cơ cấu công - nông nghiệp, và cải thiện một bước đời sống vậtchất và văn hóa của nhân dân

Kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (1981-1985) được xây dựng trong hoàn cảnh đấtnước ở trong tình trạng vừa có hòa bình, vừa phải luôn luôn sẵn sàng chuẩn bị đốiphó với nguy cơ chiến tranh, vì vậy, kế hoạch phải đảm bảo cân đối tích cực cho hainhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc

1.1.1.2.5 Thời kỳ 15 năm đổi mới (1986 - 2000)

Tháng 4 năm 1986, trước Đại hội Đảng lần thứ VI, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước

đã trình Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng báo cáo "Tư tưởng chỉ đạo xây dựng kếhoạch 5 năm 1986-1990" Báo cáo xác định những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của

kế hoạch 5 năm 1986-1990 là: ổn định và cải thiện một bước đời sống vật chất và vănhoá của nhân dân; đồng bộ hóa sản xuất và tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹthuật; xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất mới XHCN, sử dụng tốt các thành phầnkinh tế khác, hình thành cơ chế quản lý mới; và bảo đảm nhu cầu củng cố quốcphòng, an ninh trong tình hình mới

Kế hoạch 5 năm lần thứ 5 (1991-1995) được Ủy Ban Kế hoạch Nhà nước tổchức nghiên cứu từ đầu năm 1989 Những nhiệm vụ cụ thể của kế hoạch 5 năm này làthực hiện những biện pháp có hiệu quả để đẩy lùi lạm phát ở mức dưới 2 con số vàonăm 1995; đưa nền kinh tế đi vào thế ổn định và có tốc độ tăng trưởng nhất định; tiếptục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hóa các cơ sởkinh tế, nhất là các cơ sở làm hàng xuất khẩu; và tiếp tục đổi mới một cách đồng bộ

cơ chế quản lý Nhà nước và cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh, chuyển hẳn sang cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách vàcác công cụ khác

Trang 4

Mục tiêu tổng quát của kế hoạch 5 năm 1996-2000 là khai thác và sử dụng tốtcác nguồn lực phát triển để đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn thời kỳ 1991-1995, kếthợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết những vấn đề bức xúc về mặt xãhội; chuẩn bị tích cực các tiền đề cần thiết cho giai đoạn phát triển cao hơn sau năm2000.

1.1.1.2.6 Thời kỳ tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020

Công tác xây dựng kế hoạch 5 năm 2001-2005 và Chiến lược phát triển kinh tế

- xã hội 10 năm 2001-2010 đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì triển khai từ giữanăm 1998, đã 3 lần trình ra Hội nghị Trung ương lần thứ 8, 9, 10 (Khóa VIII) và đượcĐại hội Đảng lần thứ IX thông qua (4-2001)

Mục tiêu tổng quát của Chiến lược 10 năm 2001 - 2010 là:

Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất,văn hóa, tinh thần của nhân dân; cải tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lựckhoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế quốc phòng an ninh đượctăng cường, thể chế kinh tế - xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; vị thế củanước ta trên trường quốc tế được nâng cao

Mục tiêu tổng quát của kế hoạch 2001 - 2005:

Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; ổn định và cải thiện đời sống nhândân Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng đẩy mạnh CNH,HĐH

1.1.2 Cơ cấu tổ chức.

Vụ Kinh tế đối ngoại có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng Vụ làm việc theochế độ chuyên viên Biên chế của Vụ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyếtđịnh riêng

Trang 5

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vụ Kinh tế đối ngoại-Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư

Vụ Kinh tế đối ngoại

Vụ TrưởngCác Vụ PhóCác Phòng, banTrưởng phòngPhó phòng

Mỹ và hội nhập kinh tế quốc tế

Phòng Nhật Bản và Đông Bắc Á

Phòng Châu

Âu và Châu Phi

Phòng Các Tổ chức quốc tế

và phi chính phủ nước ngoài

Phòng Các Tổ chức Tài chính quốc tế

Ban Hợp tác với Lào và Campuc- hia

Nguồn: Tập san giới thiệu Vụ Kinh tế Đối ngoại

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Vụ Kinh tế đối ngoại.

1.1.3.1 Chức năng:

Vụ Kinh tế đối ngoại thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Bộ trưởng thực hiệnchức năng tổng hợp kinh tế đối ngoại, quản lý nhà nước về nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA), viện trợ phi chính phủ nước ngoài và thực hiện nhiệm vụ hợp tácphát triển kinh tế - xã hội với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và Vương quốcCampuchia, hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác kinh tế Tiểu vùng sông Mêkông mởrộng thuộc phạm vi quản lý của Bộ

1.1.3.2 Nhiệm vụ:

Trang 6

1.1.3.2.1 Nghiên cứu, tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh

tế, xã hội trong phạm vi cả nước, quy hoạch vùng lãnh thổ, kế hoạch 5 năm và hàngnăm về những nội dung liên quan tới lĩnh vực kinh tế đối ngoại, bao gồm: kinh tế đốingoại tổng hợp, ODA và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

1.1.3.2.2 Nghiên cứu, tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch hợp tác giữa ViệtNam, Lào và Campuchia, hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác kinh tế Tiểu vùng sôngMêkông mở rộng

1.1.3.2.3 Chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực kinh tếđối ngoại được giao, bao gồm quản lý nhà nước về ODA, viện trợ phi chính phủ nướcngoài và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan khác

1.1.3.2.4 Làm đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý nhà nước về ODA: a) Chủ trì soạn thảo để Bộ trình Chính phủ chiến lược, chính sách, định hướngthu hút và sử dụng ODA;

b) Hướng dẫn các cơ quan chủ quản xây dựng Danh mục các chương trình, dự án

ưu tiên vận động ODA; tổng hợp Danh mục các chương trình, dự án ODA yêu cầu tàitrợ theo từng nhà tài trợ cụ thể, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tổ chức vận động và điều phối các nguồn ODAphù hợp với chiến lược, định hướng thu hút và sử dụng ODA ;

d) Chủ trì việc chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán điều ước quốc tế khung

về ODA báo cáo Lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định; hỗ trợcác Bộ, ngành và các địa phương chuẩn bị nội dung và theo dõi quá trình đàm phánđiều ước quốc tế cụ thể về ODA với các nhà tài trợ; hỗ trợ các cơ quan chủ quảnkhông phải là cơ quan đề xuất ký kết các điều ước quốc tế cụ thể về ODA không hoànlại để Lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết các điều ước quốc tếnày theo quy định của pháp luật;

đ) Chủ trì phối hợp với các đơn vị trong Bộ và các cơ quan liên quan xác định cơchế tài chính trong nước sử dụng vốn ODA thuộc diện ngân sách nhà nước cấp pháthoặc cho vay lại;

e) Chủ trì tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân vốn ODA, kế hoạch vốn đối ứnghàng năm và xử lý các nhu cầu đột xuất về vốn ODA đối với các chương trình, dự án

Trang 7

kỹ thuật do Bộ làm cơ quan chủ quản để trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt; tham gia thẩmđịnh các chương trình, dự án ODA đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướngChính phủ;

i) Chủ trì phối hợp với các đơn vị trong Bộ theo dõi và đánh giá ở cấp quốc giatình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA; tổng hợp và thực hiện chế độ báocáo về tình hình thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, viện trợ phi chính phủ nướcngoài theo quy định của pháp luật; xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về ODA vàviện trợ phi chính phủ nước ngoài;

k) Làm đầu mối trình Lãnh đạo Bộ xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủtướng Chính phủ xử lý các vấn đề ODA có liên quan đến nhiều Bộ, ngành, địaphương;

l) Chủ trì tổ chức thực hiện các biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý và sử dụng nguồn vốn ODA;

m) Phối hợp với Văn phòng Bộ theo dõi và đánh giá các chương trình, dự án ODA

và viện trợ phi chính phủ nước ngoài do Bộ được giao trực tiếp quản lý thực hiện; n) Chủ trì biên soạn và phổ biến các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về vận động,chuẩn bị, thẩm định, quản lý thực hiện, theo dõi, đánh giá chương trình, dự án; hỗ trợcông tác đào tạo quản lý chương trình, dự án theo hướng chuyên nghiệp và bền vững 1.1.3.2.5 Thực hiện nhiệm vụ Tổ phó Tổ công tác ODA của Chính phủ vàTrưởng ban Thư ký cho Tổ công tác ODA;

1.1.3.2.6 Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với viện trợ phi chính phủnước ngoài thuộc phạm vi quản lý của Bộ

1.1.3.2.7 Về hợp tác với Lào và Campuchia:

Trang 8

a) Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ Thường trực phân ban Việt Nam trongcác Uỷ ban liên Chính phủ Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia, làm nhiệm vụThư ký phân ban Việt Nam - Lào và Việt Nam – Campuchia Chuẩn bị Hiệp địnhChính phủ về hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam và Lào, giữaViệt Nam và Campuchia Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hợp tácgiữa hai nước trên cơ sở các Hiệp định đã được ký kết;

b) Nghiên cứu, tổng hợp cơ chế, chính sách và xây dựng kế hoạch hợp tác dàihạn, 5 năm và hàng năm về các hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá và khoa học kỹthuật với Lào và Campuchia; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địaphương và định kỳ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch hợp tác với Lào và vớiCampuchia; kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ các biện pháp chỉ đạo nhằm quản lýthống nhất việc đầu tư của Việt Nam vào Lào và Campuchia

c) Làm nhiệm vụ thường trực giúp Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban điều phối ViệtNam về Tam giác phát triển, đề xuất các cơ chế, chính sách, biện pháp chỉ đạo, điềuhành, thúc đẩy hợp tác kinh tế khu vực Tam giác ba nước; soạn thảo các chươngtrình, nội dung hợp tác, phối hợp hoạt động giữa ba nước Campuchia, Việt Nam, Lào.Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thựchiện các thoả thuận đã ký kết

d) Quan hệ trực tiếp với bộ phận Tham tán kinh tế, văn hoá Việt Nam tại Làogiải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện quan hệ hợp tác đã thoảthuận với Lào;

1.1.3.2.8 Về hợp tác kinh tế tiểu vùng Mêkông mở rộng:

a) Thực hiện nhiệm vụ điều phối viên quốc gia về hợp tác kinh tế tiểu vùngMêkông mở rộng;

b) Thực hiện nhiệm vụ Thư ký thường trực quốc gia về hợp tác kinh tế tiểu vùngMêkông mở rộng

1.1.3.2.9 Về hội nhập kinh tế quốc tế:

a) Làm đầu mối về hội nhập kinh tế quốc tế trong phạm vi Bộ Kế hoạch và Đầu

tư được giao;

b) Theo dõi, đôn đốc và báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ hội nhập kinh

Trang 9

tế quốc tế của các đơn vị trong Bộ.

1.1.3.2.10 Về tổng hợp kinh tế đối ngoại: phối hợp với các Bộ, ngành, các đơn vịliên quan trong Bộ tổng hợp kinh tế đối ngoại phục vụ lãnh đạo Bộ và Chính phủ 1.1.3.2.11 Thực hiện các nhiệm vụ khác trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại do Bộtrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao

1.2 Kết quả thực hiện kế hoạch của Vụ Kinh tế đối ngoại – Bộ Kế hoạch và Đầu Tư.

1.2.1 Tình hình vận động, thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA giai đoạn 2005-2009

1.2.1.1 Tình hình vận động và thu hút vốn ODA.

1.2.1.1.1 Bối cảnh:

Công tác vận động, thu hút vốn ODA năm 2009 diễn ra trong bối cảnh quốc tế,

khu vực và trong nước có những đặc trưng sau đây:

Bối cảnh quốc tế và khu vực: các quốc gia trên thế giới vẫn đang phải đối mặtvới những khó khăn, thách thức của cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế.Trong bối cảnh như vậy, cạnh tranh giữa các nước đang phát triển về nguồn vốnODA ngày càng trở nên gay gắt do nguồn cung ODA của các thành viên OECD –DAC dành cho các nước đang phát triển đã có phần suy giảm và không đạt được chỉtiêu cam kết như dự kiến trong khi nhu cầu về ODA lại rất lớn

Mặc dù vậy, khu vực Châu Á được thế giới coi là điểm sáng trong việc đối phóvới khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay do các nước trong khu vực này đã có kinhnghiệm đối phó với cuộc khủng hoảng tài chính năm 1998 Đây là một yếu tố bênngoài thuận lợi đối với Việt Nam

Bối cảnh trong nước: Ngoài những thuận lợi cơ bản, đó là tình hình chính trị, xãhội ổn định, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao,kinh tế tiếp tục hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới, môi trường thể chế,pháp lý được cải thiện và tiệm cận với thông lệ quốc tế, quan hệ hợp tác phát triểngiữa Việt Nam và cộng đồng tài trợ quốc tế không ngừng được củng cố và pháttriển Việt Nam, cũng như các quốc gia khác, không tránh khỏi những tác động tiêucực của cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu Tuy nhiên, theo

Trang 10

đánh giá của các nhà tài trợ tại Hội nghị CG giữa kỳ diễn ra vào ngày 8-9/6/2009 tạiĐăk Lăk ( Buôn Ma Thuột ), Việt Nam đang đối phó tốt với cuộc suy thoái kinh tếtoàn cầu và nền kinh tế Việt Nam có khả năng trụ vững trong cơn bão suy thoái đó.Đánh giá trên cùng với những tiến bộ đạt được trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

là cơ sở rất tốt để Việt Nam tiếp tục nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của các nhà tài trợtrong tiến trình phát triển của mình, đồng thời có ý nghĩa quan trọng đối với công tácvận động, thu hút vốn ODA trong năm 2009

1.2.1.1.2 Tình hình ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA.

Để hiện thực hóa số vốn 5,914 tỷ USD ODA đã cam kết tại Hội nghị thườngniên Nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam ( Hội nghị CG ) năm 2008, các nhàtài trợ đã hợp tác chặt chẽ với các Bộ, ngành và địa phương trong việc xây dựng vàphê duyệt dự án, ký kết các điều ước quốc tế cụ thể về ODA Tổng vốn ODA đã ký

từ đầu năm đến ngày 17/11/2009 đạt 5.401,62 triệu USD ( trong đó vốn vay:5.228,60 triệu USD, viện trợ không hoàn lại: 173,02 triệu USD), cao hơn 36,62%

so với vốn ODA ký kết cùng kỳ năm 2008 Các nhà tài trợ có giá trị hiệp địnhODA đã ký lớn là Nhật Bản: 2.112,28 triệu USD, WB: 1.445,86 triệu USD vàNgân hàng phát triển Châu Á (ADB): 1.330,7 triệu USD

Những chương trình, dự án có giá trị lớn được ký kết tập trung chủ yếu vào lĩnhvực giao thông, cấp thoát nước và phát triển đô thị, bao gồm: “Chương trình tín dụng

hỗ trợ giảm nghèo 8 (PRSC8) và hỗ trợ khẩn cấp nhằm kích cầu kinh tế” trị giá568,09 triệu USD, “Thoát nước thành phố Hà Nội giai đoạn 2” trị giá 299,97 triệuUSD, “Cải thiện môi trường nước thành phố Hải Phòng” trị giá 218,21 triệu USD,

“Dự án phát triển cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ ( Chương trình tín dụng chuyên ngành VI)” trị giá 185,76 triệu USD do Nhật Bản tài trợ; “Khoản vay hỗ trợ khắc phục khủnghoảng” trị giá 500 triệu USD, “Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành– Dầu Giây” trị giá 410,20 triệu USD do ADB tài trợ, “Phát triển toàn diện thành phốThanh Hóa” trị giá 104,7 triệu USD do ADB và Hàn Quốc tài trợ; “PRSC8” trị giá

350 triệu USD, “Khoản tài trợ bổ sung cho Dự án năng lượng nông thôn II” trị giá

200 triệu USD, “Chương trình đảm bảo chất lượng trường học” trị giá 127 triệu USD,

“Tài trợ chính sách phát triển lần thức 2 hỗ trợ Chương trình 135 giai đoạn II” trị giá

100 triệu USD do WB tài trợ; “Đường sắt đô thị thí điểm thành phố Hà Nội, đoạn

Trang 11

Nhổn-ga Hà Nội” trị giá 112,16 triệu USD; “Vệ tinh nhỏ quan sát tài nguyên thiênnhiên, môi trường và thiên tai (VNREDSat-1)” Trị giá 78,24 triệu USD do Pháp tàitrợ, “Cung cấp nước sạch và thủy lợi tỉnh Bình Thuận” trị giá 19,74 triệu USD và

“Thoát nước và xử lý chất thải thành phố Cà Mau” trị giá 17,89 triệu USD do Ý tàitrợ Ngoài ra, còn có một số khoản viện trợ không hoàn lại như: “Chương trìnhtăng cường năng lực tổng thể ngành thanh tra giai đoạn 2009-2014” trị giá 11 triệuUSD do Thụy Điển, Đan Mạch, Hà Lan đồng tài trợ; “Phát triển nông nghiệp miềnTây Nghệ An giai đoạn III” trị giá 7,79 triệu USD do Luxembourg viện trợ; “Tăngcường năng lực quyết định và giám sát ngân sách của các cơ quan dân cử tại ViệtNam” trị giá 5 triệu USD do UNDP viện trợ,

Cơ cấu vốn ODA ký kết trong Bảng 1 dưới đây cho thấy đã có những cải thiệnđáng kể trong việc thu hút vốn ODA

Bảng 1 Cơ cấu vốn ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực

(từ đầu năm đến ngày 17/11/2009)

( triệu USD)

Cơ cấu (%)

1 Nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản kết

hợp phát triển nông nghiệp và nông thôn – Xóa đói

giảm nghèo

3 Cấp thoát nước và phát triển đô thị 678,63 12,56

5 Y tế, giáo dục và đào tạo, môi trường, khoa học

công nghệ và các ngành khác (bao gồm xây dựng thể

chế, tăng cường năng lực )

Nguồn: Báo cáo tổng kết Vụ Kinh tế đối ngoại 2009

Tổng giá trị ODA dự kiến ký kết trong các tháng cuối năm 2009 đạt khoảng449,54 triệu USD (vốn vay: 356,53 triệu USD, viện trợ không hoàn lại: 93,01 triệuUSD) Các chương trình, dự án ODA dự kiến sẽ ký kết bao gồm Chương trình pháttriển nguồn nhân lực y tế trị giá 60 triệu USD (ADB), Dự án xây dựng cầu VĩnhThịnh trị giá 100 triệu USD (Hàn Quốc), Dự án xây dựng bệnh viện Tỉnh Bến Tre trịgiá 50 triệu USD (Hàn Quốc), như vậy, tổng vốn ODA ký kết cả năm 2009 dự kiến

sẽ đạt ở mức 5.851,16 triệu USD (vốn vay: 5.585,13 triệu USD, viện trợ không hoànlại: 266,03 triệu USD) Đây là mức ký kết ODA cao nhất từ trước đến nay

Trang 12

1.2.1.2 Tình hình giải ngân vốn ODA năm 2009

Kế hoạch giải ngân vốn ODA năm 2009 được giao với tổng mức 1.900 triệu

USD (vốn vay: 1.600 triệu USD và viện trợ không hoàn lại: 300 triệu USD) Theoước tính của Bộ Kế hoạch và Đầu tư mức giải ngân vốn ODA năm 2009 sẽ đạtkhoảng 3.000 triệu USD (vốn vay: 2.700 triệu USD, viện trợ không hoàn lại: 300triệu USD) Đây là mức giải ngân cao và đầy ấn tượng so với các năm gần đây Mứcgiải ngân này đạt được nhờ những yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó có việcViệt Nam tiếp nhận các khoản tín dụng lớn theo hình thức hỗ trợ ngân sách nhưPRSC8 của WB trị giá 350 triệu USD, khoản vay hỗ trợ khắc phục khủng hoảng kinh

tế của ADB trị giá 500 triệu USD, Nhật Bản trên 500 triệu USD, và nhờ quyết tâmcao của Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương trong việc thực hiện Nghị quyết30/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2009 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách ngănchặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội của ChínhPhủ,

1.2.2 Đánh giá công tác thu hút, vận động và sử dụng vốn ODA năm 2009

Năm 2009 là năm Việt Nam đạt được mức ODA ký kết và giải ngân cao nhấttrong thời kỳ 2006-2009 (xem Bảng 2) Đây là điều kiện thuận lợi để Việt Nam có thểhoàn thành các mục tiêu đề ra trong Đề án: “Định hương thu hút và sử dụng nguồn hỗ trợphát triển chính thức (ODA) thời kỳ 2006-2010” vào năm 2010

Bảng 2 Cam kết, ký kết và giải ngân

Trang 13

Nguồn: Báo cáo tổng kết Vụ Kinh té đối ngoại năm 2009

Trong năm 2009 nguồn vốn ODA tiếp tục hỗ trợ tích cực vào sự nghiệp phát

triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Nhiều công trình giao thông, điện, phát triển hạtầng đô thị, trường học, bệnh viện, đã đưa vào sử dụng và đang phát huy tác dụng.Các chương trình, dự án trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, chuyển giao công nghệ

và phát triển năng lực, cũng đã đem lại cho Việt Nam nhiều kết quả rất có ý nghĩa.Một đặc điểm nổi bật trong bức tranh ODA năm 2009 đó là ngoài việc giúp Việt Namphát triển kinh tế, xã hội ODA còn góp sức cùng Chính phủ thực hiện các giải phápkích cầu và bình ổn kinh tế vĩ mô, góp phần kích thích trực tiếp và gián tiếp đối vớisản xuất, đầu tư, tạo công ăn việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, đặc biệt trong giaiđoạn cam go nhất khi Việt Nam phải đối mặt với các tác động tiêu tực của công cuộckhủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu Khoản giải ngân nhanh đã bổsung vốn trực tiếp cho ngân sách Nhà nước thông qua Chương trình vay giảm nghèo(PRSC-8) trị giá 350 triệu USD do WB và một số nhà tài trợ song phương và đaphương khác đồng tài trợ là một trong những sự hỗ trợ kịp thời dành cho Việt Nam

Cuối năm 2009, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có những tín hiệu tích cực,đặc biệt các nền kinh tế trong khu vực Châu Á như Trung Quốc, Singapore đang

Trang 14

phục hồi mạnh mẽ, các nhà tài trợ như ADB, Nhật Bản đã có các chính sách mới vàphù hợp, đó là giúp Việt Nam phục hồi kinh tế sau khủng hoảng và lấy lại đà tăngtrường ADB đã cung cấp cho Việt Nam khoản vay 500 triệu USD nhằm khắc phụccác tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế và giảm nghèo Nhật Bản cung cấpkhoản vay trị giá 54,9 tỷ Yên (tương đương 568 triệu USD) giúp Việt Nam phục hồikinh tế sau khủng hoảng và chuẩn bị cho những bước phát triển mạnh tiếp theo saukhủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, Đây thực sự là sự hỗ trợ kịpthời và có ý nghĩa mà cộng đồng các nhà tài trợ Quốc tế dành cho Việt Nam.

Tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA trong năm 2009 có nhữngmặt tích cực và hạn chế sau đây:

1.2.2.1 Những mặt được:

- Mức giải ngân ODA trong năm 2009 đã được cải thiện đáng kể, đó là nhờ sựđiều hành sát sao của Chính phủ, nỗ lực to lớn của các ngành, các cấp và các nhà tàitrợ trong việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân nguồn vốn ODA theo chủtrương kích cầu đầu tư của Chính phủ

- Công tác quản lý và thực hiện ODA ở các Bộ, ngành và địa phương đã cảithiện thông qua việc ban hành các quy chế nội bộ về vận động, thu hút và sử dụngvốn ODA (Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, TP.Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, TP Cần Thơ, TháiNguyên, ) tạo thuận lợi cho việc tinh giản quy trình, thủ tục và tăng cường sự phốihợp giữa các sở, ngành hoặc đơn vị liên quan

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư với vai trò là cơ quan đầu mối của Chính phủ đã thựchiện tốt vai trò đôn đốc, hỗ trợ các Bộ, ngành và địa phương trong việc đẩy nhanhtiến độ thực hiện giải ngân các chương trình, dự án ODA Từ tháng 5 năm 2009, Bộ

Kế hoạch và Đầu tư đã tổ chức giao ban tình hình thực hiện và giải ngân các chươngtrình, dự án ODA hàng tháng với sự tham dự của Tổ công tác ODA của Chính phủ,các Bộ, ngành và địa phương và các nhà tài trợ

- Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Việt Nam và các nhà tài trợ trong giảiquyết các khó khăn, vướng mắc, cải thiện tình hình thực hiện và đẩy nhanh tiến độgiải ngân Trong năm 2009 Tổ công tác ODA của Chính phủ, các bộ, ngành liên quan

đã phối hợp chặt chẽ Nhóm 6 Ngân hàng phát triển (WB, ADB, JICA, KFW, AFD vàEXIM BANK Hàn Quốc) trong việc thực hiện các công việc đề ra trong Kế hoạch

Trang 15

hành động cải thiện tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA thời kỳ

2008-2009 và tổ chức Hội nghị đánh giá chung tình hình thực hiện dự án lần thứ 6 (JPPRVI) vào ngày 11-12/10/2009 với những giải pháp quan trọng Ngoài ra, Bộ Kế hoạch

và Đầu tư phối hợp tiến hành 2 đợt kiểm điểm với 20 dự án sử dụng vốn WB cónhiều vướng mắc và Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có báo cáo trình Thủ tướng Chínhphủ

- Vai trò tích cực của Tổ công tác ODA của Chính phủ trong việc xử lý kịp thờicác vấn đề phát sinh trong quá trình chuẩn bị và thực hiện chương trình và dự ánODA, đặc biệt các kiến nghị, giải pháp đưa ra trong chuyên công tác các tỉnh khu vựcĐồng Bằng sông Hồng (Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hóa)

- Các nhà tài trợ đã hợp tác chặt chẽ với các cơ quan Việt Nam thực hiện nhiềusáng kiến nhằm hài hòa quy trình thủ tục và nâng cao hiệu quả viện trở theo tinh thầnTuyên bố Paris, Cam kết Hà Nội và Chương trình hành động Accra về hiệu quả việntrợ, cụ thể:

+ Tháng 3/2009 Bộ Y tế và các nhà tài trợ quan tâm đã ký kết Ý nguyện thư hợptác cùng nhau thực hiện Tuyên bố Paris, Cam kết Hà Nội về hiệu quả viện trợ tronglĩnh vực y tế với những nội dung và mốc thời gian cụ thể và những biện pháp kiểmchứng quá trình thực hiện

+ Thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã chủtrì phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ ngoại giao tiến hành đàm phán với UN và EC vềđịnh mức chi phí địa phương Các bên đã nhất trí thông qua Hướng dẫn định mức chiphí địa phương trong hợp tác phát triển Việt Nam của EU và UN – phiên bản 2009

Lễ ký kết văn kiện này giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UN và EC đã được tổ chức ngày3/6/2009 Việc áp dụng định mức EU và UN – Phiên bản 2007 sẽ giúp đẩy nhanh tiến

độ thực hiện và giải ngân, nâng cao chất lượng các chương trình, dự án do EU và UNtài trợ tại Việt Nam

+ 14 tổ chức trong hệ thống Liên hợp quốc tiếp tục phối hợp và Chính phủ ViệtNam thực hiện sáng kiến “ Một Liên hợp quốc” tại Việt Nam bao gồm 5 trụ cột chủyếu sau: Kế hoạch chung, Ngân sách chung, Quy trình,thủ tục chung, lãnh đạo chung,

và Ngôi nhà chung

Trang 16

1.2.2.2 Những mặt hạn chế:

Mặc dù đã đạt được những tiến bộ nhất định về thực hiện và giải ngân vốn

ODA song so với tiến độ đề ra trong các hiệp định đã ký kết vẫn chưa đạt yêu cầu,vẫn còn nhiều chương trình, dự án phải gia hạn Dưới đây là các nguyên nhân chủyếu ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các chương trình, dự án ODA trong năm 2009:

- Nghị định 131/2006/NĐ-CP của Chính phủ về cơ bản được các Bộ, ngành vàđịa phương đáp ứng được yêu cầu đặt ra, song việc thực hiện và giải ngân vốn ODAgặp nhiều khó khăn, vướng mắc do cơ chế, chính sách và quy định ở các văn bảnpháp quy nằm ngoài Nghị định 131/2006/NĐ-CP có nhiều bất cập, đặc biệt trong lĩnhvực đầu tư và xây dựng

- Một số dự án thiết kế quá phức tạp so với sự tham gia của nhiều Bộ, ngành,địa phương trong khi năng lực điều phối, quản lý và thực hiện của cơ quan chủ quảnlại hạn chế (Ví dụ: Dự án phát triển công nghệ thông tin (WB), Dự án phát triển cấpnước đô thị, …)

- Năng lực nhà thầu tư vấn không đáp ứng được yêu cầu công việc (Ví dụ: Tiến

độ thực hiện một số dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng do năng lực củanhà thầu bị hạn chế) Ngoài ra, đối với một số dự án tài trợ theo hình thức viện trợ córàng buộc xảy ra tình trạng nhà thầu là công ty của nước cung cấp viện trợ bị phá sản

và do đó không thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ đã ký Thực tế này đặt ra vấn đềcho các cơ quan quản lý nhà nước về ODA, Cơ quan chủ quản và Chủ dự án phải tínhtình huống này khi đàm phán, thoả thuận với nhà tài trợ khi ký kết hiệp định hoặc vớinhà thầy khi ký hợp đồng

- Thời gian chuẩn bị thực hiện các dự án đầu tư bằng vốn ODA thường kéo dài

từ 2-3 năm dẫn đến việc dự án phải điều chỉnh và chịu tác động của nhiều yếu tố, đặcbiệt về giải phóng mặt bằng, tái định cư và biến động về giá cả, chi phí làm cho tổngmức đầu tư tăng lên rất nhiều so với tổng mức đầu tư ban đầu Trong điều kiện nguồnvốn ODA đã ký kết không thay đổi, đây sẽ là một sức ép lớn đối với việc bố trí vốnđối ứng, làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai thực hiện dự án

- Sự khác biệt về quy trình, thủ tục giữa Việt Nam và nhà tài trợ, đặc biệt tronglĩnh vực đấu thầu, chính sách về an sinh xã hội (đến bù, GPMB và tái định cư), …

Trang 17

đặc biệt trong bối cảnh chính sách, thể chế thay đổi nhanh cũng là một trong nhữngnguyên nhân làm chậm tiến độ thực hiện và giải ngân.

- Đối với các chương trình, dự án do Bộ, ngành Trung ương làm chủ quản, cơchế phối hợp giữa Ban QLDA Trung ương và Ban QLDA của địa phương chưa chặtchẽ dẫn đến việc đưa ra các giải pháp khắc phục và tháo gỡ không kịp thời

- Năng lực tổ chức và quản lý ODA ở cấp địa phương còn nhiều hạn chế Độingũ cán bộ quản lý dự án chưa đáp ứng được các yêu cầu về kỹ năng và thiếu tínhchuyên nghiệp Đặc biệt, một số dự án phân cấp quản lý cho cấp xã làm chủ đầu tưtrong khi năng lực của một số chủ đầu tư còn hạn chế, không nắm vững quy trình, thủtục đầu tư đã làm cho quá trình thực hiện dự án gặp không ít khó khăn

Phần II: Thực trạng các hoạt động có liên quan đến hoạt động

Ngày đăng: 19/12/2012, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vụ Kinh tế đối ngoại-Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của Vụ Kinh tế đối ngoại-Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w