1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tóm tắt tiếng việt: Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình
Tác giả Phan Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Quang Nam, TS Trần Hồ Quang
Trường học Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Lâm nghiệp
Thể loại Luận án tiến sĩ lâm nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.Nghiên cứu một số cơ sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình.

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

*****

PHAN THỊ THANH HUYỀN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ BẢO TỒN LOÀI

DẺ TÙNG SỌC TRẮNG HẸP (Amentotaxus argotaenia (Hance)Pilg.) TẠI

HAI TỈNH SƠN LA VÀ HÒA BÌNH

Ngành đào tạo: Lâm sinh

Mã ngành: 9 62 02 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS: Vũ Quang Nam

2 TS Trần Hồ Quang

HÀ NỘI, 2023

Trang 2

điểm cấu trúc rừng tự nhiên nơi có loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp

(Amentotaxus argotaenia (Hance)Pilg.) phân bố tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La”, Tạp chí Khoa học lâm nghiệp, (4), tr 54-64.

2 Phan Thị Thanh Huyền, Nguyễn Văn Hùng (2017), “Đặc điểm tái

sinh rừng tự nhiên nơi có loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp ((Amentotaxus

argotaenia (Hance)Pilg.) phân bố tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La”, Tạp chí Khoa học lâm nghiệp, (4), tr 65-74.

3 Phan Thị Thanh Huyền (2022), “Nghiên cứu khả năng nhân giống vô

tính loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance)Pilg.) bằng phương pháp giâm hom tại tỉnh Sơn La”, Tạp chí Khoa học lâm

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance)Pilg.)

thuộc họ Thông đỏ (Taxaceae) là cây gỗ nhỡ cao từ 7-13m, mọc đứng,thân thẳng, phân cành ngang tạo thành tán rất đẹp Ở Việt Nam, Dẻ tùngsọc trắng hẹp có mọc rải rác trên diện tích nhỏ ở 1 số ít Vườn quốc giahoặc KBTTN ở miền Bắc, độ cao phân bố từ 950m – 1600m, thường mọccùng các loài cây lá kim như Thông tre lá ngắn, Đỉnh tùng, Thiết sam giảtheo (Nguyễn Đức Tố Lưu (2004), Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004) và các chi

Dẻ, Côm tầng, các cây họ Dầu như Sao mặt quỷ theo Nguyễn Diên Quang(2017)

Trong tự nhiên, Dẻ tùng sọc trắng hẹp thường dùng để lấy gỗ làmnhà, làm cảnh, làm dược liệu theo Nguyễn Đức Tố Lưu (2004), PhạmVăn Thế (2013)

Dẻ tùng sọc trắng hẹp đang có nguy cơ bị khai thác và tàn phá mạnhlàm mất sinh cảnh sống được xếp vào danh sách dễ bị tổn thương ở TrungQuốc và theo IUCN (Tháng 4/2014) Dẻ tùng sọc trắng hẹp đã được đưavào danh sách các loài ít nguy cấp (NT) Nếu như chúng ta không có hànhđộng bảo tồn và can thiệp ngay từ bây giờ thì loài này sẽ trở nên nguy cấptrong tương lai

Nơi phân bố của loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp đều nằm trong các khubảo tồn thiên nhiên thuộc Huyện Mộc Châu – tỉnh Sơn La và huyện MaiChâu – tỉnh Hòa Bình Tại Mộc Châu - Sơn La Các nghiên cứu về loài Dẻtùng sọc trắng hẹp mới chỉ dừng lại ở việc mô tả hình thái, phân bố vàcông dụng, thiếu các nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện về đặc điểm sinhhọc, đánh giá đa dạng di truyền cũng như nhân giống và gây trồng loài

Xuất phát từ những lý do nêu trên, luận án: “Nghiên cứu một số cơ

sở khoa học để bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance)Pilg.) tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình” là cần thiết, có

ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần cung cấp thêm các luận cứ khoahọc

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

2.1 Ý nghĩa khoa học

Trang 4

Luận án góp phần bổ sung thông tin về đặc điểm sinh học, cung cấpthêm các luận cứ khoa học về biện pháp kỹ thuật gây trồng nhằm phục vụcho công tác bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp tại địa phương nghiên cứunói riêng và khu vực Tây Bắc cũng như các tỉnh có loài Dẻ tùng sọc trắnghẹp phân bố tại Việt Nam nói chung.

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận án đã đề xuất được một số giải pháp kỹthuật có tính khả thi trong việc nhân giống từ hom, thử nghiệm trồng bảotồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp tại hai tỉnh Sơn La và Hòa Bình

3 Mục tiêu của luận án

4 Những đóng góp mới của luận án

- Đã xác định được một số cơ sở khoa học về đặc điểm sinh học, kỹthuật nhân giống bằng giâm hom hom cành loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp tại

2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình phục vụ cho công tác bảo tồn

- Đã phân tích được đặc điểm đa dạng di truyền loài Dẻ tùng sọctrắng hẹp tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình

- Đã đề xuất được một số biện pháp bảo tồn nguồn gen loài Dẻ tùngsọc trắng hẹp tại Sơn La và Hòa Bình

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu: Loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp

Tên khoa học: Amentotaxus argotaenia (Hance)Pilg.

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 5

Nghiên cứu được thực hiện trên các lâm phần có loài Dẻ tùng sọc

trắng hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance)Pilg.) phân bố tự nhiên tại 2

tỉnh Sơn La và Hòa Bình

5.3 Giới hạn nghiên cứu

5.3.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống: Luận án chỉ tập trung nghiên cứunhân giống từ hom cành Dẻ tùng sọc trắng hẹp do không thu được hạt

- Nghiên cứu kỹ thuật trồng bảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp mớichỉ thử nghiệm trồng bảo tồn tại chỗ tại Mộc Châu – Sơn La và Hang Kia– Hòa Bình Bảo tồn chuyển chỗ tại Thuận Châu – Sơn La bằng cây hom

12 tháng tuổi

5.3.2 Giới hạn về địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp tại 4 điểm:

Xã Tân Lập và xã Chiềng Sơn, huyện Mộc Châu, Sơn La; xã Hang Kia và

xã Pà Cò, huyện Mai Châu, Hòa Bình;

6 Bố cục luận án

Luận án có tổng 135 trang với 27 bảng và 20 hình có kết cấu nhưsau: Phần mở đầu 4 trang; Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu 30trang; Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 25 trang; Chương3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 73 trang; Kết luận, tồn tại và kiến nghị:

3 trang

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 TRÊN THẾ GIỚI

Theo Pilger (1916) lần đầu mô tả chi Amentotaxus đã xếp loài A.

Argotaenia (Hance) Pilg vào Họ Cephalotaxaceac về sau với những nghiên

cứu sâu thêm về hình thái có sự khác biệt ông đã xếp chi Amentotaxus vào

họ Thông đỏ Taxaceae

The Plant List (2010), Dẻ tùng sọc trắng hẹp được Henry Fletcher

Hance mô tả khoa học đầu tiên năm 1883 dưới danh pháp Podocarpus

argotaenia Năm 1916, Robert Knud Friedrich Pilger chuyển nó sang

chi Amentotaxus.

Theo các nghiên cứu của Farjon và Filer (2013), Fu LK (1999),

Trang 6

Averyanov (2004), Xiaodong Li (1990), loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp cóphân bố rộng nhất nhưng với các quần thể nhỏ biệt lập xuất hiện ở miềnNam và miền Trung - Trung Quốc có phân bố ở các tỉnh Phúc Kiến, CamTúc, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hồ Bắc, Hồ Nam, Giang Tô,Giang Tây, Tứ Xuyên, Đài Loan, Tây Tạng, Thượng Hải, Chiết Giangthường mọc ở độ cao từ 400-2000m Khu vực Đông Dương phân bố ởmiền Bắc Việt Nam và Lào.

1.2 TẠI VIỆT NAM

Tại Việt Nam, đã có nghiên cứu mô tả sâu sắc tỉ mỉ một số loài cây lákim của các tác giả Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004), Nguyễn Đức Tố Lưu,Philip Ian Thomas (2004), Phan Văn Thăng (2013), Nguyễn Tiến Hiệp

(2004) cho thấy ở Việt Nam có 4 loài thuộc chi Amentotaxus Những

nghiên cứ này đã đánh giá được hiện trạng và công tác bảo tồn 4 loài cây

thuộc chi Amentotaxus ở Việt Nam

Theo Nguyễn Đức Tố Lưu, Philip Ian Thomas (2004), Phạm Văn Thế(2013) ghi nhận Dẻ tùng sọc trắng hẹp là cây gỗ nhỏ cao 6 - 10 m, đườngkính ngang ngực tới 0,5m Mọc hỗn giao với các loài cây Hạt trần khácnhư Kim giao, Thông tre, Đỉnh tùng, Thông 5 lá

Các nghiên cứu của Nguyễn Đức Tố Lưu, Philip Ian Thomas (2004),Phạm Văn Thế (2013), Trần Minh Tuấn (2012) và Hoàng Văn Sâm (2013)

và (2014), Nguyễn Trọng Quyền (2012) đều nhận định Dẻ tùng sọc trắnghẹp là cây đơn tính khác gốc Nón cái đơn độc, mọc từ nách lá của cácchồi ngắn, áo hạt khi chín màu đỏ, nón hình bầu dục và rủ trên cuống dài 2

cm, hạt và áo hạt dài 2,5 cm đuờng kính 1,5 cm, hạt hơi nhô ra Nón đựcthành cặp hoặc thành chùm ở ngọn các cành nhỏ, dài 5-6,5 cm, mỗi lá tiềubào tử có 2-5 túi phấn Hạt: hình bầu dục trứng ngược, dài 2,5 cm đườngkính 1,3 cm, tím đỏ khi chín, rụng xuống đất khi chín Mùa hoa từ tháng 3đến tháng 4, nón chín từ tháng 5 - 7 năm sau

Hoàng Văn Sâm (2013), Dẻ tùng sọc trắng hẹp phân loại theo IUCNnăm 2010 ở cấp VU- Sẽ nguy cấp Phạm Văn Thế (2013), Theo IUCNnăm 2011 loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp được liệt vào mức độ NT – ít nguycấp

Trang 7

Mặc dù, được đánh giá là ít nguy cấp tuy nhiên vẫn cần được quantâm ưu tiên nghiên cứu bảo tồn nguồn gen đối với loài cây bản địa này tạiViệt Nam vì còn thiếu các cơ sở khoa học: Đặc điểm lâm học loài, đa dạng

di truyền quần thể, đặc biệt là công tác gây trồng bảo tồn chưa được thựchiện Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn đó, luận án đã được đặt ra và tậptrung chủ yếu nghiên cứu:

- Về các đặc điểm sinh học: nghiên cứu bổ sung đặc điểm hình thái

và vật hậu, đặc điểm phân bố và sinh thái, đặc điểm lâm học của loài Dẻtùng sọc trắng hẹp tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình

- Nghiên cứu về đa dạng di truyền các quần thể loài Dẻ tùng sọc

trắng hẹp tại Sơn La và Hòa Bình

- Nghiên cứu nhân giống bằng giâm hom: nhằm chủ động được

nguồn giống phục vụ trồng rừng bảo tồn đối với loài cây này

- Một số kỹ thuật trồng bảo tồn: Dẻ tùng sọc trắng hẹp tại vùng phân

bố tự nhiên của loài để góp phần bảo tồn nguồn gen cây bản địa này tại 2tỉnh Sơn La và Hòa Bình nói riêng và tại Việt Nam nói chung

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây Dẻ tùng sọc trắng hẹp tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái và vật hậu loài Dẻ tùng sọc trắnghẹp

- Nghiên cứu một số đặc điểm phân bố và sinh thái của lâm phần cóloài Dẻ tùng sọc trắng hẹp phân bố

- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh của lâm phần có loài Dẻtùng sọc trắng hẹp phân bố

2.1.2 Nghiên cứu đa dạng di truyền các quần thể Dẻ tùng sọc trắng hẹp phân bố tại Sơn La và Hòa Bình bằng kỹ thuật phân tử ISSR

2.1.3 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng hom cành Dẻ tùng sọc trắng hẹp

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại chất kích thích ra rễ và nồng độ

thuốc của chất kích thích ra rễ

Trang 8

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ giâm đến khả năng ra rễ của hom

Luận án được triển khai thực hiện với cách tiếp cận chủ yếu sau:

- Tiếp cận kế thừa; Tiếp cận thực nghiệm theo vùng cụ thể; tiếp cận hệ thống; tiếp cận có sự tham gia.

2.2.2 Phương pháp kế thừa tài liệu

- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội, bản đồ hiện trạng rừng của 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình Các nghiêncứu về loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp đã được thực hiện

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài Dẻ tùng sọc

trắng hẹp

a Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái: Trên mỗi tỉnh chọn

nơi có sự xuất hiện nhiều cây Dẻ tùng sọc trắng hẹp quan sát 3 cây trưởngthành và 3 cây tái sinh D1.3 < 6cm Tổng có 6 cây trưởng thành và 6 cây táisinh

b Nghiên cứu vật hậu: Lựa chọn chọn ngẫu nhiên 6 cây trưởng

thành (mỗi tỉnh 3 cây) sinh trưởng bình thường, không bị sâu bệnh, đã đếntuổi cho hoa quả để theo dõi vật hậu Nghiên cứu giải phẫu lá dựa theophương pháp của Trần Công Khánh (1981) và Ngô Thị Cúc (2010)

c Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu lá: Tiến hành thu mẫu lá trên 3 cây

trưởng thành và 3 cây tái sinh của loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp Trên mỗi lábánh tẻ, tách mảnh cỡ (2 x 5) mm phần giữa thịt lá (không quá gần gânchính và mép lá) và phần gân chính cỡ 5 mm Các thông số về: Bề dàytầng cutin trên, dưới; biểu bì trên, dưới; mô dậu; mô khuyết

d Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố

Trang 9

- Số liệu khí hậu thủy văn: Số liệu thu thập trong 10 năm từ 2012 –

2021 từ trạm quan trắc Sơn La – Hòa Bình, các chỉ tiêu thu thập gồm:Nhiệt độ, độ ẩm, tổng số giờ nắng, lượng mưa

- Đặc điểm đất: Tại mỗi đai cao nghiên cứu (Sơn La đào tại 3 đai cao

tổng 6 mẫu và Hòa Bình đào tại 2 đai cao 2 mẫu) tiến hành đào phẫu diệnđại diện cho toàn khu vực và đào dưới tán cây Dẻ tùng sọc trắng hẹp

e Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao nơi có Dẻ tùng sọc trắng hẹp phân bố

Luận án tiến hành phân chia thành 3 đai cao: 1000 – 1300 m (Đai 1),

1300 – 1600 m (Đai 2), > 1600 m (Đai 3) Sơn La 3 đai cao tổng 9 OTC.Hòa Bình 2 đai cao tổng có 6 OTC Mỗi đai cao lập 3 OTC điển hình, tạmthời để tiến hành điều tra và thu thập số liệu Tổng có 15 OTC điển hìnhdiện tích 2500m2 đo đếm toàn bộ những cây có D1.3 ≥ 6 cm Các thông tinthu thập: Tên loài, đường kính (D1.3), chiều cao (Hvn), chiều cao dưới cành(Hdc), đường kính tán (Dt), định danh tên loài và phẩm chất cây

- Cấu trúc tổ thành: của quần thể được xác định thông qua các chỉ

số quan trọng IV% của Daniel Marmillod (1982)

- Độ tàn che rừng: Sử dụng phương pháp 100 điểm Tại mỗi điểm

nghiên cứu khi ngắm lên tán rừng, nếu thấy tán cây cho 1 điểm, thấy méptán cho 0,5 điểm

Độtàn che= N 1∗1+N 2∗0,5

- Mô tả quy luật cấu trúc cấu trúc tầng thứ: phân bố N/D1.3; phân

bố N/Hvn tầng cây cao bằng hàm Weibull, hàm khoảng cách, hàm Meyer

- Xác định chỉ số đa dạng sinh học loài

+ Chỉ số đa dạng Simpson (1949) được tính toán theo công thức

i=1

n

¿¿¿¿ (2.5)+ Chỉ số đa dạng sinh học loài H (Shannon and Weiner’s Index):

% N

Trang 10

+ Xác định mối quan hệ của Dẻ tùng sọc trắng hẹp với các loài cây

ưu thế trong quần thể (Nguyễn Hải Tuất và cs, 2011)

ρ= P(AB)−P(A).P(B)

P(A) (1−P(A) ).P( B).(1- P(B) ) (2-7)

- Tái sinh tự nhiên: Trong mỗi OTC thiết lập 30 ô dạng bản (ODB)

diện tích 4m2 (2m x 2m), các ODB được bố trí hệ thống trên 5 tuyến songsong cách đều, khoảng cách mỗi tuyến là 10m, mỗi tuyến được bố trí 6ODB Trong các ODB tiến hành đo đếm tất cả các cây có D1.3 < 6 cm Cácchỉ tiêu xác định: Loài cây, Hvn (chia thành 4 cấp chiều cao: < 0,5m, 0,5-1m, 1-2 m, > 2m), phẩm chất cây, nguồn gốc cây tái sinh

+ Tổ thành cây tái sinh được viết theo tỷ lệ phần trăm số cây Hệ số

tổ thành được tính như sau:

K i=N N i100 (2-13)

+ Xác định mật độ cây tái sinh có triển vọng (Ntstv) (cây/ha)

2.2.4 Nghiên cứu đa dạng di truyền các quần thể Dẻ tùng sọc trắng hẹp phân bố tại Sơn La và Hòa Bình bằng kỹ thuật phân tử ISSR

Thu thập 21 mẫu lá từ 3 quần thể rừng tự nhiên, sau đó chuyển vềphòng thí nghiệm Viện Công nghệ sinh học và cất trữ tại tủ lạnh 40C cho đếnkhi phân tích DNA thông qua các bước:

Tách chiết DN -> Phân tích DNA -> Khuếch đại DNA -> Ghi nhận các DNA fingerprint bằng các chỉ thị ISSR ->Phân tích dữ liệu

2.5 Nghiên cứu nhân giống bằng hom cành Dẻ tùng sọc trắng hẹp

- Thí nghiệm 01: Xác định chủng loại và nồng độ chất điều hòa sinh trưởng

Bố trí 10 công thức, trong đó 9 công thức được xử lý chất điều hòasinh trưởng (CĐHST) IBA và IAA, NAA dạng nước ở 3 nồng độ 0,5%;1%; 1,5% và 1 công thức đối chứng không xử lý CĐHTS Mỗi công thức

là 30 hom lặp lại 3 lần, giâm hom trên giá thể đất pha cát (tỉ lệ 50:50) Sốliệu thu thập sau 24 tuần giâm hom Các chỉ tiêu theo dõi gồm hom sống,hom ra rễ, số rễ/hom và chiều dài rễ/hom

4

30

1 10 120 )

/

n ha

cây

Trang 11

- Thí nghiệm 02: Xác định mùa vụ và loại CĐHST giâm hom.

+ Bố trí 3 công thức thí nghiệm vào 3 mùa Xuân (giâm vào tháng 3),mùa Hè (giâm vào tháng 6), mùa Thu (giâm hom vào tháng 9) các thínghiệm tiến hành năm 2017 Thí nghiệm giâm hom sử dụng 3 loại CĐHSTIBA1%, NAA1%, IAA1,5% nồng độ, giâm trên giá thể đất pha cát(50:50) Bố trí 30 hom/công thức 3 lần lặp Số liệu thu thập sau 24 tuầngiâm hom Các chỉ tiêu theo dõi là tỷ lệ hom sống, hom ra rễ, số rễ/hom,chiều dài rễ của cây hom

- Thí nghiệm 03: Xác định thành phần ruột bầu đến khả năng ra rễ của hom

Được bố trí 4 công thức CT19: (70% Đất + 20% Phân hữu cơ + 10%

vỏ trấu hun) CT20: (70% Đất + 20% Phân hữu cơ + 10% đất dưới tánrừng) CT21: (80% Đất + 20% Phân hữu cơ), CT15: 50% Đất + 50% cát.Mỗi công thức 30 hom với 3 lần lặp Giâm hom với CĐHST IBA nồng độ1% Các hom được giâm trực tiếp vào bầu với kích thước (7x14)cm Thờigian tiến hành và theo dõi thí nghiệm từ tháng 9/2017 – tháng 2/2018 Chế

độ chăm sóc hom giâm, thu thập số liệu tương tự các thí nghiệm ở trên

2.2.6 Nghiên cứu thử nghiệm trồng bảo tồn tại chỗ và chuyển chỗ loài

Dẻ tùng sọc trắng hẹp

- Địa điểm bố trí thí nghiệm bảo tồn tại chỗ: tiến hành thí nghiệm khoanhnuôi xúc tiến tái sinh (KNXTTS) kết hợp với trồng bổ sung theo đám dướitán rừng tự nhiên độ tàn che khoảng 0,4 Sơn La trồng 2 đám (Đám 1 diệntích 1500m2 và đám 2 diện tích 1100m2) tại Xã Chiềng Sơn – Mộc Châu.Hòa Bình trồng 1 đám diện tích 1300m2 tại xã Hang Kia – Mai Châu

- Địa điểm bố trí thí nghiệm bảo tồn chuyển chỗ: Trồng cây dưới tán rừngtại xã Chiềng Bôm, huyện Thuận Châu, Sơn La Số lượng cây trồng thínghiệm 120 cây/1000m2

- Mật độ trồng 500 cây/ha Trồng theo hàng (cây cách cây 5m, hàng cáchhàng 4m) Cây giống có chiều cao 10 - 15cm

Trang 12

2.2.7 Đề xuất giải pháp bảo tồn nguồn gen Dẻ tùng sọc trắng hẹp tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình

Dựa trên kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học, đa dạng di truyền

và nhân giống, thử nghiệm trồng bảo tồn Từ đó đưa ra một số biện phápbảo tồn loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp tại 2 tỉnh Sơn La và Hòa Bình

2.2.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Các số liệu thu thập được tính toán, xử lý, phân tích thống kê bằngphần mềm Excel 2016 và phần mềm SPSS 2020

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả nghiên cứu bổ sung một số đặc điểm sinh học của loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp tại Sơn La và Hòa Bình

3.1.1 Đặc điểm hình thái của loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp

Dẻ tùng sọc trắng hẹp là cây gỗ nhỡ Hvn từ 7-13m, chiều cao dướicành Hdc từ 3,2-6,5m, đường kính ngang ngực từ 8-16cm, mọc đứng, thânthẳng có mảnh nứt mầu xám hoặc nâu Vỏ cây dày khoảng 0,2 - 0,3cm

Lá đơn hình dải hay mác, gần như mọc đối, xanh quanh năm Chiềudài lá từ 6 -13 cm, rộng từ 6 -12 mm, mặt trên màu xanh bóng thẫm, mặtdưới có 2 dải lỗ khí màu trắng rộng 1,5 lần hoặc hơn nữa so với dải xanh ởmép lá Kết quả này khá tương đồng với mô tả của các tài liệu đã công bốcủa Averyanov LeonidV (2004), Nguyễn Đức Tố Lưu (2004), NguyễnHoàng Nghĩa (2004), Phan Văn Thăng (2013), Hoàng Văn Sâm (2015), LiMin Gao (2019)

Bộ rễ của loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp phát triển rất tốt số lượng rễnhiều, cây tái sinh có bộ rễ chùm rất phát triển, phần thân nằm sâu dướilớp đất đá cách mặt đất 20 cm đây là đặc điểm giúp cho cây Dẻ tùng sọctrắng hẹp đứng vững trên địa hình núi đá vôi có độ dốc lớn Đặc điểmnghiên cứu về rễ cây chưa được tài liệu công bố trước đó đề cập đến

3.1.2 Đặc điểm vật hậu của loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp

Cây đơn tính khác gốc, nón cái đơn độc từ nách lá của các chồi ngắn.Nón ra từ tháng 11-12 năm trước và nón chín tháng 3-4 năm sau nữa sau16-17 tháng (ghi nhận nón chín vào tháng 4/2019) Nón khi chín màu đỏhình trứng dài 2,5cm, đường kính 1,5 cm, hạt hình bầu dục rủ trên cuống

Trang 13

dài từ 1,5cm Hạt và áo hạt dài đến 2,5 cm và hạt hơi nhô ra, khi chín nhănlại

3.1.3 Đặc điểm cấu tạo giải phẫu lá của loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp

Giải phẫu lá có mô cứng bó mạch và các tế bào mô cứng kéo dài,chạy theo hướng khác nhau ngay bên dưới lớp biểu bì Đây cũng là một

trong những cấu tạo đặc trưng chỉ được tìm thấy trong chi Amentotaxus và

Cephalotaxus của họ Taxaceae (Ghimire và cộng sự, 2014).

Với các đặc điểm hình thái lá và các chỉ tiêu về giải phẫu lá có thể bướcđầu nhận định: Dẻ tùng sọc trắng hẹp là cây ưa bóng và có khả năng chốngchịu tốt

3.1.4 Đặc điểm phân bố của loài cây Dẻ tùng sọc trắng hẹp

Ở tỉnh Sơn La cây Dẻ tùng sọc trắng hẹp mới chỉ ghi nhận có phân

bố với số lượng rất ít không đáng kể tại xã Tân Lập và chủ yếu phân bốnhiều tại đỉnh Pha Luông, Bản Pha Luông, xã Chiềng Sơn của huyện MộcChâu Tại tỉnh Hòa Bình, ghi nhận phân bố ở 2 xã Hang Kia và Pà Còthuộc Huyện Mai Châu

Dẻ tùng sọc trắng hẹp mọc ở rừng tự nhiên thường xanh hỗn giao cây

lá rộng và lá kim á nhiệt đới ở sườn trên núi đất hoặc núi đá vôi, độ dốc từ

20 - 35 độ, độ cao phân bố từ 1002 – 1698 m Nhiệt độ trung bình đạt 190c

- 250c, kết quả phân tích đất cho thấy đất bề mặt là đất cát pha (Hòa Bình),thịt nhẹ (Sơn La) Nguồn gốc là loại đất Feralit nâu vàng phát triển trênnền đá mẹ là đá vôi, đá sa phiến thạch, đá cát (pHKCl từ 6,41 – 6,78; Nts từ0,320% - 1,374%)

3.1.5 Một số đặc điểm cấu trúc tầng cây cao rừng tự nhiên có loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp phân bố

3.1.5.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây cao nơi loài Dẻ tùng sọc trắng hẹp phân bố

Khu vực Sơn La có số lượng loài tham gia vào CTTT rất đa dạng từ17-26 loài, còn tại Hòa Bình rất ít chỉ từ 9-12 loài Trong đó, có 5 – 11 loàitham gia vào công thức tổ thành theo chỉ số IV% Loài cây Dẻ tùng sọctrắng hẹp có mặt 7/15 OTC nghiên cứu tầng cây cao và bắt đầu có mặt ởtất cả các đai cao với số cây dao động 1-3 cây/OTC Dẻ tùng sọc trắng hẹpchiếm một tỷ lệ nhỏ từ 2,44% chứng tỏ nó không phải là cây ưu thế của

Ngày đăng: 28/02/2023, 20:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w