1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sáng tạo bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số từ những bài toán cực trị trong hình học tọa độ phẳng cho học sinh trung học phổ thông

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng tạo bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số từ những bài toán cực trị trong hình học tọa độ phẳng cho học sinh trung học phổ thông
Tác giả Nguyễn Dương Hoàng, Trương Thị Hải
Trường học Trường Đại học Đồng Tháp
Chuyên ngành Toán
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VJE Tạp chí Giáo dục, Số 489 (Kì 1 11/2020), tr 33 37 ISSN 2354 0753 33 SÁNG TẠO BÀI TOÁN TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ TỪ NHỮNG BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC TỌA ĐỘ PHẲNG CHO HỌC SINH T[.]

Trang 1

SÁNG TẠO BÀI TOÁN TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ

TỪ NHỮNG BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC TỌA ĐỘ PHẲNG

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Nguyễn Dương Hoàng 1 ,

Trương Thị Hải 2,+

1Trường Đại học Đồng Tháp;

2Trường Trung học phổ thông Hiệp Thành, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

+ Tác giả liên hệ ● Email: truongthihai78@gmail.com

Article History

Received: 13/8/2020

Accepted: 18/9/2020

Published: 05/11/2020

Keywords

Math problems, Geometric

flat coordinate extreme, high

school

ABSTRACT

In teaching Math, students not only need to master the knowledge and know how to solve problems but also need to develop a problem into new problems through higher level inference Since then, they can promote their initiative and creativity in learning The paper presents the creation and construction of problems to find the maximum and minimum values of a function from flat coordinate geometric extreme problems for high school students Exploiting and finding relationships between flat coordinate geometrical extreme problems and functional problems not only fosters creative thinking for students but also integrates internal subjects in Math teaching, contributing to new teaching methods, implementing the current educational innovation goals

1 Mở đầu

Theo Nguyễn Bá Kim (2007): Trong dạy học, phát huy tính sáng tạo của học sinh (HS) là một trong những yêu cầu cơ bản Để làm được điều này, đòi hỏi giáo viên (GV) cần có phương pháp, nghệ thuật giảng dạy Trong dạy học Toán, HS không những cần nắm vững kiến thức và biết cách giải các bài toán (BT) mà còn cần phát triển một BT thành những BT mới thông qua sự suy luận ở mức cao hơn, từ đó các em phát huy được khả năng chủ động và sáng tạo trong học tập

Đã có nhiều kết quả nghiên cứu về các hướng khai thác một BT trong dạy học Toán ở trường phổ thông như: Lê Xuân Trường (2018), Trần Anh Tuấn (2015), Nguyễn Sơn Hà (2012), Vũ Lệ Hoa (2020),… Trong quá trình dạy học Toán, HS sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của toán học nếu GV biết cách khai thác một BT dưới nhiều góc độ khác nhau và gắn toán học với thực tiễn Một BT có thể là hoàn toàn mới nhưng cũng có thể là sự mở rộng, đào sâu của một BT đã biết Những BT về hình học tọa độ có mối liên hệ với BT tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất Hầu hết các BT về cực trị hình học tọa độ đều đưa về một hàm số, sau đó dùng phương pháp khảo sát hàm số để giải Mặt khác, có nhiều BT tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số nếu sử dụng phương pháp khảo sát hàm số để giải thì gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí không giải được Lúc này, nếu sử dụng phương pháp tọa độ thì BT trở nên đơn giản hơn nhiều Bài báo trình bày về vấn đề sáng tạo, xây dựng BT tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số

từ những BT cực trị trong hình học tọa độ phẳng cho HS THPT

2 Kết quả nghiên cứu

2.1 Các cách thức sáng tạo bài toán mới trong dạy học giải Toán ở trung học phổ thông

Để sáng tạo BT mới, theo Tôn Thân (1995): “Có nhiều cách như: Lập BT tương tự với BT ban đầu; lập BT đảo của BT ban đầu; thêm vào BT ban đầu một số yếu tố, đặc biệt hóa BT ban đầu; bớt đi một số yếu tố của BT ban đầu, khái quát hóa BT ban đầu; thay đổi một số yếu tố của BT ban đầu, chuyển đổi ngôn ngữ’’ Trong các cách trên, cách

thứ 5 có ưu điểm là HS dễ thực hiện, bởi: khi thay đổi một số yếu tố của BT đã cho, có thể thay đổi một số dữ liệu, giả thiết, cũng có thể thay đổi yếu tố phải tìm, phải chứng minh Đặc biệt, có thể thay đổi ngôn ngữ của BT để có một BT dưới dạng ngôn ngữ khác

Có thể “thay đổi một số yếu tố của BT ban đầu” để tạo ra các BT dạng “mở” theo các hướng sau: - Hướng 1: Thay việc tìm hoặc chứng minh một kết quả bằng việc tìm hoặc chứng minh nhiều kết quả có thể có; - Hướng 2: Thay vì tìm hoặc chứng minh một kết quả đã cho bằng yêu cầu tìm thêm các kết quả khác có thể có; - Hướng 3: Bổ

sung thêm dữ kiện và câu hỏi với yêu cầu tìm hoặc chứng minh các kết quả có thể có

Sau đây, chúng tôi đề cập cách thứ 5: “Thay đổi một số yếu tố của BT ban đầu, chuyển đổi ngôn ngữ” để hướng

dẫn HS xây dựng BT tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số từ BT cực trị trong hình học tọa độ phẳng

Trang 2

2.2 Sáng tạo bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số từ các bài toán cực trị trong hình học tọa

độ phẳng

2.2.1 Sáng tạo bài toán từ các bài toán cực trị: “Tìm điểmMthuộc đường thẳng thỏa mãn một điều kiện về cực trị”

* BT gốc: Trong mặt phẳng Ox ,y cho đường thẳng  và hai điểm A B, không thuộc  Tìm điểm M thuộc

 sao cho:

1) MA MB nhỏ nhất

2) MAMB lớn nhất (Đặng Thành Nam, 2014, tr 85)

Đây là một BT cực trị hình học cơ bản, nhưng khi chuyển đổi sang ngôn ngữ đại số, ta có thể xây dựng các BT cực trị đại số

* Xây dựng BT mới: Giả sử ta có : axby c 0 ( 2 2

0

a b ) và các điểm

A; A , B; B,  ; 

A x y B x y M x y trong mặt phẳng Oxy

- Phân tích BT gốc: Ta có:

   A   A   B   B

   A   A   B   B

Đây là biểu thức của hai biến x y ràng buộc bởi điều kiện ;  axby c 0

GV hướng dẫn HS chuyển đổi BT đã cho thành BT:

“Tìm giá trị nhỏ nhất (hoặc lớn nhất) của biểu thức:

( ; ) (  A) (  A)  (  B) (  B)

( ; ) (  A) (  A)  (  B) (  B)

Từ đó, GV hướng dẫn HS lập quy trình xây dựng BT mới từ BT trên

- Quy trình xây dựng BT mới:

+ Bước 1: Chọn đường thẳng tùy ý :axby c 0

+ Bước 2: Lấy hai điểm A B, cùng phía (hoặc khác phía) đối với đường thẳng 

+ Bước 3: Tính PMA MB (hoặc PMAMB ), với M thuộc đường thẳng

+ Bước 4: Phát biểu BT

- Xây dựng BT mới: GV hướng dẫn HS chọn một đường thẳng tùy ý và 2 điểm A, B bất kì không thuộc đường

thẳng đó để xây dựng các BT mới

BT 1: Cho x, y thỏa mãn x y 3 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Phân tích: Từ x   y 3 : x  y 3 0

P x y x y MA MB Với A1; 2 ,    B 2;3 , M x y( ; )

BT trở thành: “Cho điểm M thuộc đường thẳng :x  y 3 0 và A1; 2 ,    B 2;3 Tìm giá trị nhỏ nhất của MA MB ”

Hướng dẫn

Ta có: x   y 3 : x  y 3 0   2 2   2 2

1; 2 ,    2;3 , ( ; )

Do A B, nằm khác phía đối với nên MA MB nhỏ nhất khiMAB

Phương trình đường thẳng AB: 5x  y 7 0 Tọa độ M là nghiệm của hệ phương trình:

min

  

     

x y

3 3

 

  

Trang 3

M1 A

I

Nhận xét: Nếu chọn : 2x  y 1 0, lấy hai điểmA  2;1 ,B 1; 1  và để tăng độ khó của BT bằng cách nhân phương trình với  2 2 

1

 

x y , ta được BT 2

2xx 2y 4xy 2x 1 2yx yy Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

Phân tích

Từ giả thiết, ta có: : 2x  y 1 0 Mặt khác   2 2   2 2

với A  2;1 ;B 1; 1  Từ đó, ta có BT hình học: “Cho điểm M thuộc đường thẳng : 2x  y 1 0 và

  2;1 ; 1; 1 

A B Tìm giá trị nhỏ nhất của MA MB ”

Đến đây, BT được giải tương tự như trên Với ý tưởng này, ta tiếp tục xây dựng BT tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một biểu thức (chọn : 2x  y 2 0 vàA0; 1 ;   B 0;3 ) như sau:

BT 3: Cho x, y thỏa mãn 2x y 2 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức 2  2 2  2

Phân tích: Ta có: 2x   y 2 : 2x  y 2 0

P x y x y MA MB Với A0; 1 ;   B 0;3 , M x y ; 

BT trở thành BT hình học: “Cho điểm M thuộc đường thẳng : 2x  y 2 0 và hai điểmA0; 1 ;   B 0;3 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thứcMA MB

Hướng dẫn: Ta có: 2x   y 2 : 2x  y 2 0

P x y x y MA MB Với A0; 1 ;   B 0;3 , M x y ; 

Do A B, nằm cùng phía đối với  nênPMA MB đạt giá trị nhỏ nhất thìMA B , với A’ đối xứng

A qua  Phương trình AA: x2y 2 0

Gọi Hlà hình chiếu của A lên 2; 6 4; 7

       

Phương trình :11 2 6 0 2; 2

3 3

       

Vậy: Pmin 2 5, khi   2 2

3 3

  

Tính sáng tạo không dừng lại ở đây, ta có thể chuyển BT cực trị hình học tọa độ sang BT phức bằng cách yêu cầu HS chọn điều kiện của số phức thỏa mãn một phương trình đường thẳng; biểu thức cần tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất là dạng tổng của 2 đoạn thẳng

2.2.2 Sáng tạo bài toán từ các bài toán cực trị: “Tìm điểmMthuộc đường tròn ( )C thỏa mãn một điều kiện về cực trị”

Hình 1

Trang 4

* BT gốc: Trong mặt phẳng Ox ,y cho đường tròn ( )C tâm I, bán kính R và điểm A( )C Gọi Mlà một điểm trên( )C Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của AM

Hướng dẫn: - Viết phương trình tham số đường thẳng dqua hai điểm I A, ; - Tìm 2 giao điểm M M1, 2 của d

và ( )C ; - Tính AM1, AM2 so sánh rồi kết luận (xem hình 1)

Đây là một BT cực trị cơ bản liên quan đến đường tròn Nếu xét BT này theo quan điểm đại số, ta sẽ có một BT

nền để phát triển thành các BT cực trị đại số khác Cụ thể:

* Xây dựng BT mới

- Phân tích BT gốc: Với A xA;y A,M x y có:  ;  MA (xx A)2(yy A)2

Đây là biểu thức của hai biến x y ràng buộc bởi điều kiện ;  (xa)2(yb)2R Do đó, ta sẽ chuyển đổi 2

BT đã cho thành BT: “Tìm giá trị nhỏ nhất (hoặc lớn nhất) của biểu thức: 2 2

( ; ) (  A) (  A)

điều kiện 2 2 2

(xa) (yb) R ”

GV hướng dẫn HS lập quy trình xây dựng BT mới từ BT gốc

- Quy trình xây dựng BT mới, gồm các bước:

( ) : (C xa) (yb) R + Bước 2: Chọn điểm A xA;y A( )C

+ Bước 3: Với M x y , tính  ;  MA

+ Bước 4: Phát biểu BT

- Xây dựng BT mới:

Nếu ta chọn đường tròn     2 2

: 1  3 68

C x y , điểmA(2;1) không thuộc đường tròn Với M x y( ; ), ta có:   2 2

AM x y Ta có thể viết biểu thứcAMở dạng  2  

phương trình đường tròn ở dạng khai triển Ta có BT mới:

BT 1: Cho x y, thỏa mãn 2 2

2 6 58 0

x y x y Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

P x y x y xy

2 6 58 0 ( ) : 1 3 68

2 1 , (2;1), ( ; ) ( )

BT trở thành: “Cho đường tròn     2 2

: 1  3 68

C x yA 2;1 Gọi Mlà một điểm trên( )C Tìm giá

trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của AM”

2 6 58 0 ( ) : 1 3 68

x y x y C x y là đường tròn có tâm I(1; 3).

2 1 , (2;1), ( ; ) ( )

P x y AM A M x y C Gọi dlà đường thẳng qua hai điểmI A, , có 1

:

3 4

 

   

d

Tọa độ giao điểm của dvà đường tròn ( )C là nghiệm của hệ phương trình:

   

1

2 ; 3;5

3 4

2 ; 1; 11

  



Đường thẳng d cắt ( )C tại 2 điểm M1(3;5), M2( 1; 11)   AM1 17, AM23 17

Vậy: Pmax 3 17  x y;   1; 11 ; Pmin  17   x y;  3;5

Trang 5

Nhận xét: Ta có thể thay đổi hình thức của BT, thể hiện các biểu thức ở dạng khác sẽ có BT 2

BT 2: Cho x y, 0 thỏa mãn 12 12   2 6 58

x y x y Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức

2 2

1 1 4 2

5

    

P

Phân tích: BT xuất hiện các phân số Do đó, HS cần tìm cách đặt ẩn phụ để đưa về dạng nguyên thể của nó

Đặt

1 1

 



 



X x Y y

Giả thiết của BT trở thành:   2 2

max khi 2  1

P X Y lớn nhất   2 2

min khi 2  1

P X Y nhỏ nhất

Đến đây, ta được BT 1 ở trên

Vậy, Pmax153x y;    1; 11 ; Pmin 17x y;    3;5

Thông qua việc khai thác hai BT gốc trong hình học phẳng để xây dựng và phát triển thành các BT cực trị đại số mới sẽ giúp HS nắm được mối liên hệ giữa hình học phẳng và đại số, linh hoạt, sáng tạo cũng như có kinh nghiệm hơn trong việc sáng tạo BT mới Đồng thời, cung cấp thêm cho HS công cụ giải toán, rèn kĩ năng, linh hoạt, sáng tạo trong quá trình giải quyết các BT cực trị; khơi gợi ý tưởng sáng tạo các BT cực trị hình học thành các BT về tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số

3 Kết luận

Có rất nhiều dạng toán cực trị trong hình học tọa độ phẳng có thể phát triển thành BT tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số Việc khai thác, tìm mối liên hệ giữa các BT cực trị trong hình học tọa độ phẳng và các BT hàm

số không chỉ bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho HS mà còn tích hợp nội môn trong dạy học Toán, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay

Tài liệu tham khảo

Bộ GD-ĐT (2018) Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán (Ban hành kèm theo Thông tư số

32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT)

Đặng Thành Nam (2014) Kĩ thuật giải nhanh hình phẳng Oxy NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

G.Polya (1997) (người dịch: Nguyễn Sỹ Tuyển, Phan Tất Đắc, Hồ Thuần, Nguyễn Giản) Sáng tạo toán học NXB

Giáo dục

Lê Hoành Phò (2008) Phân dạng và phương pháp giải toán Số phức NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

Lê Hồng Đức (2009) Phương pháp giải toán: Đường thẳng - Đường tròn - Ba đường Conic NXB Đại học Sư

phạm

Lê Xuân Trường (2018) Một số hướng khai thác bài toán trong dạy học môn Toán ở trường phổ thông Tạp chí

Giáo dục, số 424, tr 33-36

Nguyễn Bá Kim (2007) Phương pháp dạy học môn Toán NXB Đại học Sư phạm

Nguyễn Sơn Hà (2012) Sáng tạo bài toán mới từ bài toán ban đầu về bất đẳng thức nhằm rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông Tạp chí Giáo dục, số 295, tr 35-37

Trần Anh Tuấn (2015) Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc khai thác các bài toán trong dạy học bất đẳng thức Tạp chí Giáo dục, số 351, tr 47-49

Tôn Thân (1995) Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập nhằm bồi dưỡng một số yếu tố của tư duy sáng tạo cho học sinh khá và giỏi toán ở trường trung học phổ thông cơ sở Việt Nam Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Viện Khoa

học giáo dục

Vũ Lệ Hoa (2020) Giáo dục phát huy tính tích cực tư duy sáng tạo của người học ở nhà trường phổ thông Tạp chí

Giáo dục, số 476, tr 25-28

Ngày đăng: 28/02/2023, 20:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w