ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT TRẦN HUYỀN TRANG KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH TRONG PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Hà Nội – 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘ[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TRẦN HUYỀN TRANG
KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH TRONG PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TRẦN HUYỀN TRANG
KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH TRONG PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản trị nhà nước và Phòng, chống tham nhũng
Mã số: 8380101.09
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS BÙI TIẾN ĐẠT
Hà Nội – 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các
số liệu, ví dụ và trích dân trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
Chương 1:LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 9
1.1 Khái quát về xung đột lợi ích 9
1.1.1 Khái niệm xung đột lợi ích 9
1.1.2 Đặc điểm của xung đột lợi ích 12
1.2 Kiểm soát xung đột lợi ích và vai trò của kiểm soát xung đột lợi ích trong phòng, chống tham nhũng 17
1.2.1 Khái quát về kiểm soát xung đột lợi ích 17
1.2.2 Vai trò của kiểm soát xung đột lợi ích 18
1.3 Kiểm soát xung đột lợi ích trong pháp luật quốc tế và pháp luật của một số quốc gia trên thế giới và gợi mở cho Việt Nam 20
1.3.1.Pháp luật quốc tế và pháp luật của một số quốc gia về kiểm soát xung đột lợi ích 20
1.3.2 Một số gợi mở cho Việt Nam 28
Chương 2: LỊCH SỬ, NỘI DUNG VÀ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH TRONG PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM 31
2.1 Khái lược lịch sử pháp luật phòng, chống tham nhũng về kiểm soát xung đột lợi ích ở Việt Nam 31
2.1.1 Giai đoạn trước năm 1945 31
2.1.2 Giai đoạn từ năm 1945 đến nay 35
2.2 Thực trạng pháp luật phòng, chống tham nhũng về kiểm soát xung đột lợi ích ở Việt Nam 41
2.2.1 Nội dung pháp luật phòng, chống tham nhũng về kiểm soát xung đột lợi ích 41
Trang 52.2.2 Ưu điểm của pháp luật phòng, chống tham nhũng về kiểm soát xung đột lợi
ích ở Việt Nam 65
2.2.3 Hạn chế của pháp luật phòng, chống tham nhũng về kiểm soát xung đột lợi ích ở Việt Nam 68
2.3 Thực tiễn thi hành pháp luật phòng, chống tham nhũng về kiểm soát xung đột lợi ích ở Việt Nam 73
Chương 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG VỀ KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH Ở VIỆT NAM 79
3.1 Quan điểm hoàn thiện pháp luật phòng, chống tham nhũng về kiểm soát xung đột lợi ích 79
3.1.1 Đảm bảo phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước 80
3.1.2 Đảm bảo hiệu quả kiểm soát xung đột lợi ích trên thực tế, lấy phòng ngừa là trọng yếu 82
3.1.3 Đảm bảo phù hợp với pháp luật quốc tế 83
3.2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật phòng, chống tham nhũng về kiểm soát xung đột lợi ích 85
3.2.1 Bổ sung, hướng dẫn chi tiết các quy định về kiểm soát xung đột lợi ích 85
3.2.2 Mở rộng đối tượng kiểm soát xung đột lợi ích 89
3.2.3 Quy định một đơn vị chuyên trách về kiểm soát xung đột lợi ích 91
3.3 Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng về kiểm soát xung đột lợi ích 92
3.3.1 Nâng cao ý thức và nhận thức pháp luật của người có chức vụ, quyền hạn về xung đột lợi ích và kiểm soát xung đột lợi ích 92
3.3.2 Nâng cao vai trò của xã hội trong kiểm soát xung đột lợi ích 95
3.3.3 Quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong kiểm soát xung đột lợi ích97 3.3.4.Đảm bảo hiệu quả kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn 98
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
tháng 11 năm 2018 của Quốc hội
của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp phòng, chống tham nhũng
Trang 71
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Tham nhũng hiện nay là cụm từ rất phổ biến hiện hữu trong suy nghĩ của người dân khi nhắc đến nhà nước Thực tế, tình trạng tham nhũng xuất hiện không chỉ ở khu vực nhà nước mà còn ở cả khu vực ngoài nhà nước, nhưng đặc biệt hơn cả vẫn là trong khu vực nhà nước Người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn để vụ lợi cho bản thân, gia đình diễn ra ngày càng phổ biến Một trong các nguyên nhân dẫn đến tình trạng nêu trên là việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có thẩm quyền tác động đến chính quyền lợi của
họ hay người thân thích của họ Tình huống như vậy được coi là “Xung đột lợi ích”
và đã được quy định cụ thể trong Luật PCTN 2018
Rõ ràng XĐLI luôn tồn tại trong các cơ quan nhà nước, thậm chí ngay trong các doanh nghiệp hay tổ chức có liên quan đến nguồn lực XĐLI là một trong những yếu tố xã hội có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến tính liêm chính của quyền lực Nhà nước và tiềm ẩn môi trường thuận lợi của hành vi tham nhũng Những tác động tiêu cực của XĐLI đến sự tồn tại và phát triển của Nhà nước đã được nhận thức từ xa xưa trong lịch sử Từ thời kỳ phong kiến các vua, chúa đã nhận thức được nguy cơ các quan hệ XĐLI đe dọa đến công minh, chính trực của quan lại nên đặt ra những quy định kiểm soát các tình huống XĐLI của quan lại Ngày nay, việc kiểm soát XĐLI trong xã hội nói chung được đặc biệt đề cao Đa số các quốc gia cũng như các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đều đặt ra các quy định để kiểm soát XĐLI của CB, CC, VC và người lao động trong quá trình thực hiện các quyền, nghĩa vụ được giao và xây dựng các cơ chế pháp lý để thực thi hiệu quả hoạt động này Pháp luật kiểm soát XĐLI trở thành lĩnh vực pháp luật quan trọng trong hệ thống pháp luật quốc gia Quy phạm pháp luật về kiểm soát XĐLI không chỉ là những quy phạm pháp luật thông thường mà còn được ghi nhận trong Hiến pháp, đồng thời là những chuẩn mực đạo đức tối thiểu mà cán bộ, công chức và mỗi cá nhân, tổ chức phải tuân thủ trong quá trình hoạt động; các quy định kiểm soát XĐLI trở thành bộ phận quan trọng của pháp luật PCTN nói riêng, pháp luật bảo vệ tính liêm chính, vô tư và khách quan của quyền lực Nhà nước nói chung Các tổ chức
Trang 82
quốc tế cũng khuyến cáo các quốc gia mong muốn PCTN hiệu quả thì trước hết phải xây dựng đầy đủ và thực hiện hiệu quả kiểm soát XĐLI Như vậy, vấn đề kiểm soát XĐLI nhằm mục tiêu chính là phòng ngừa, góp phần tham gia thực hiện cơ chế không thể tham nhũng và là một trong các vấn đề cấp thiết để PCTN hiện nay Khung pháp lý chung ở nước ta trước kia đã có quy định nhằm kiểm soát XĐLI trong hoạt động công vụ Các quy định này nằm rải rác trong pháp luật về cán bộ, công chức; pháp luật về PCTN; pháp luật trong hoạt động kinh doanh; pháp luật thanh tra, kiểm toán… Tuy nhiên tới nay, khái niệm XĐLI và cách thức kiểm soát XĐLI mới chính thức được quy định tại Luật PCTN 2018 cùng với đó là các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật PCTN Bởi vậy, đây là một điểm mới cần được nghiên cứu để có những phân tích, đánh giá chuyên sâu và toàn diện hơn, qua
đó đưa ra khuyến nghị giúp nâng cao hiệu quả của pháp luật về kiểm soát XĐLI
Với các lý do trên, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Kiểm soát xung đột lợi ích
trong pháp luật phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài
nghiên cứu cho Luận văn thạc sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Xung đột lợi ích là vấn đề đã được con người nhận thức từ xa xưa Tới nay, vấn đề XĐLI lại đang càng nhận được sự quan tâm của nhiều chuyên gia, nhà nghiên cứu Tính tới thời điểm hiện tại, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về vấn đề XĐLI tại Việt Nam Tuy nhiên những nghiên cứu khoa học về vấn đề này chủ yếu là về XĐLI trong lĩnh vực công và trong thời kỳ trước khi có Luật PCTN
2018 – khi cụm từ “XĐLI” chính thức được đưa vào hệ thống pháp luật Việt Nam Với sự nhận thức từ rất sớm về XĐLI, các công trình nghiên cứu trước đây về XĐLI đều chứa đựng những vấn đề bản chất và lý luận có giá trị khoa học pháp lý cao nên vẫn là một trong những công cụ hữu hiệu để tìm hiểu, nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật XĐLI trong PCTN ở Việt Nam hiện nay
Các công trình nghiên cứu về XĐLI đã được thực hiện tiêu biểu như:
- “Kiểm soát xung đột lợi ích trong khu vực công Quy định và thực tiễn ở
Việt Nam”, do Ngân hàng Thế giới và Thanh tra Chính phủ ban hành, NXB Hồng
Đức, năm 2016;
Trang 93
- “Quản lý xung đột lợi ích trong dịch vụ công, hướng dẫn và khái quát của
OECD”, do Thanh tra Chính phủ biên soạn, NXB Lao Động, năm 2016;
- Đề tài khoa học cấp bộ: “Kiểm soát xung đột lợi ích trong hoạt động công vụ
tại Việt Nam – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, do TS Phạm Thị Huệ chủ nhiệm
đề tài, Viện Khoa học Thanh tra – Thanh tra Chính phủ, năm 2016-2017;
- “Lý thuyết về kiểm soát xung đột lợi ích trong hoạt động công vụ nhằm
phòng ngừa tham nhũng” của ThS Lê Thị Thúy, trong Sách tham khảo: Các lý
thuyết, mô hình, cách tiếp cận về quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng,
do PGS.TS Nguyễn Thị Quế Anh - PGS.TS Vũ Công Giao - PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh đồng chủ biên, NXB Hồng Đức, năm 2018, tr 491-510;
- “Xung đột lợi ích và Thanh tra Chính phủ Một số vấn đề lý luận và thực
tiễn” của NCS Đinh Thị Hương Giang, trong Sách tham khảo: Các lý thuyết, mô
hình, cách tiếp cận về quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng, do PGS.TS Nguyễn Thị Quế Anh - PGS.TS Vũ Công Giao - PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh đồng chủ biên, NXB Hồng Đức, năm 2018, tr 511- 519;
- “Một số vấn đề về tham nhũng và những nội dung cơ bản của Luật Phòng,
chống tham nhũng năm 2018”, do TS Đinh Văn Minh chủ biên, NXB Lao Động,
năm 2019;
- “Nhận diện mối quan hệ giữa "Xung đột lợi ích" và tham nhũng hiện nay”,
của ThS Lê Quang Kiệm, Tạp chí Thanh tra năm 2019 - Số 6, tr 14–17;
- “Hoàn thiện pháp luật về kiểm soát xung đột lợi ích trong hoạt động công vụ
ở Việt Nam hiện nay”, của ThS Lê Quang Kiệm, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật
năm 2019 - Số 8, tr 16-20;
- “Kiểm soát xung đột lợi ích trong hoạt động công vụ tại Việt Nam hiện
nay”, của TS Phạm Thị Huệ, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, năm 2019 - Số 23
(399), tr 11-15;
- “Những điều kiện bảo đảm cho việc kiểm soát xung đột lợi ích trong hoạt
động công vụ ở Việt Nam hiện nay”, của ThS Lê Thị Thúy, Tạp chí Thanh Tra năm
2018- Số 4, tr 30 – 33;
Trang 104
- “Hoàn thiện chế định kiểm soát xung đột lợi ích công trong Dự thảo Luật
Phòng, chống tham nhũng sửa đổi, bổ sung”, TS Đặng Công Cường, Tạp chí Tòa
án nhân dân, Số 10/2017, tr 4-6
- “Kiểm soát xung đột lợi ích nhằm phòng ngừa tham nhũng”, của TS Đinh
Văn Minh, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, năm 2016 - số 24(328), tr 28 – 33;
- “Giảm thiểu các xung đột lợi ích trong thể chế hiện đại ở Việt Nam”, của
PGS.TS Đặng Văn Thanh, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, năm 2011- số 18 (203), tr
40 – 43;
- “Hoàn thiện pháp luật về kiểm soát xung đột lợi ích trong hoạt động công vụ
ở Việt Nam” Luận án tiến sĩ của Đinh Thị Hương Giang, Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh, năm 2019;
Ngoài ra còn nhiều công trình, tài liệu nghiên cứu khác về lĩnh vực kiểm soát XĐLI trong PCTN đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành như tạp chí Nhà nước và Pháp luật, tạp chí Dân chủ và Pháp luật, tạp chí Thanh Tra, tạp chí Tòa án nhân dân, tạp chí Lý luận Chính trị, tạp chí Kiểm sát, các tham luận tại Hội thảo chuyên đề PCTN,… Các công trình nghiên cứu về XĐLI thời gian qua chủ yếu được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi hoạt động công vụ, đối tượng là các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong khu vực nhà nước và phần lớn được triển khai nghiên cứu trước khi Luật PCTN 2018 được ban hành Do đó, tác giả thực hiện luận văn mới mục đích đưa ra những phân tích, nghiên cứu mang tính tổng hợp về XĐLI trong cả khu vực nhà nước và khu vực nhà nước, cùng với đó là cách thức kiểm soát XĐLI
về lý luận và thực tiễn, là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho tác giả trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn này
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến XĐLI, kiểm soát XĐLI và phân tích thực trạng pháp luật cũng như thực tiễn thi hành pháp luật kiểm soát XĐLI ở Việt Nam đặc biệt trong mục tiêu phòng, ngừa tham nhũng; từ đó đưa ra, đề xuất quan điểm nhằm hoàn thiện pháp luật kiểm soát XĐLI ở Việt Nam
Trang 115
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể
Khách thể nghiên cứu của đề tài là những chủ thể mang lợi ích – người có chức vụ, quyền hạn
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những quy định về kiểm soát XĐLI trong khuôn khổ pháp luật PCTN ở Việt Nam
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu đã nêu, đề tài có các nhiệm vụ nghiên cứu
cụ thể sau đây:
Thứ nhất, hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan tới vấn đề XĐLI và kiểm soát XĐLI: khái niệm, đặc điểm của XĐLI; vai trò và nhiệm vụ kiểm soát XĐLI; Thứ hai, phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam về kiểm soát XĐLI trong phòng, ngừa tham nhũng, đồng thời nêu ra những ưu điểm và bất cập trong các quy định của pháp luật hiện hành về kiểm soát XĐLI;
Thứ ba, phân tích thực tiễn thi hành các quy định về kiểm soát XĐLI trong pháp luật PCTN ở Việt Nam trong thời gian qua;
Thứ tư, đề xuất quan điểm nhằm hoàn thiện các quy định về kiểm soát XĐLI trong pháp luật PCTN ở Việt Nam
6 Phạm vi nghiên cứu
XĐLI có thể được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau như góc độ luật học, triết học, khoa học quản lý và chính trị học,…Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, vấn đề XĐLI được tác giả phân tích dưới góc độ luật học Luận văn chủ yếu đề cập và phân tích khía cạnh pháp lý, sự tổn hại, xâm phạm đến lợi ích chính đáng khác trong một mối quan hệ nhất định; mà không đi sâu nghiên cứu các khía cạnh tâm lý, kinh tế,…của vấn đề Đối với vấn đề kiểm soát XĐLI, luận văn xem xét sự kiểm soát bằng pháp luật trên các khía cạnh: phòng ngừa XĐLI; phát hiện XĐLI và xử lý XĐLI
Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu các quy định của Luật PCTN 2018 và Nghị định 59 điều chỉnh vấn đề kiểm soát XĐLI ở Việt Nam hiện nay Ngoài ra, tác
Trang 126
giả cũng tham khảo nội dung các quy định pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam hay các bài nghiên cứu, đánh giá của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia trong lĩnh vực PCTN nói chung và kiểm soát XĐLI nói riêng
7 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước ta về phòng chống XĐLI trong PCTN Để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể do đề tài đặt ra, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau như:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân chia các vấn đề lớn, phức tạp thành những vấn đề nhỏ, chi tiết, cụ thể hơn Sau khi phân tích sẽ tổng hợp lại và khái quát để đưa tới sự nhận thức tổng thể về vấn đề kiểm soát XĐLI trong PCTN ở Việt Nam;
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: đề tài đi từ những vấn đề chung đến những vấn đề riêng, từ những hiện tượng riêng lẻ đến những cái chung;
- Phương pháp thống kê: đây là phương thức quan trọng, được sử dụng xuyên suốt đề tài Đề tài tập hợp những văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề XĐLI và kiểm soát XĐLI và thực tiễn thi hành pháp luật làm cơ sở khoa học, lý luận để nghiên cứu làm rõ mục đích nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả cũng sử dụng phương pháp so sánh pháp luật, hệ thống, mô hình hoá và tham khảo những báo cáo tham luận của một số tác giả về vấn đề nghiên cứu
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các kết quả của các cơ quan quản lý nhà nước
về PCTN (Thanh tra Chính Phủ, Ban Nội chính Trung ương,…), các chuyên gia độc lập,…
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Xung đột lợi ích vẫn luôn tồn tại từ lâu, tuy nhiên khái niệm này chỉ mới xuất hiện lần đầu tiên trong Luật PCTN 2018 và sự hiểu biết của mọi người với khái niệm này dường như vẫn còn rất hạn chế Rõ ràng XĐLI luôn tồn tại trong các cơ quan nhà nước, thậm chí ngay trong các doanh nghiệp hay tổ chức có liên quan đến