1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nghèo đói & xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn

34 2,1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Nghèo Đói & Xóa Đói Giảm Nghèo Ở Khu Vực Nông Thôn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Thực trạng nghèo đói & xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn

Trang 1

Mở đầu

Điều thờng xuyên trăn trở của Đảng và Nhà nớc ta sau hơn 10 năm đổimới là làm sao để ngời nghèo có cơ hội thoát khỏi nghèo khổ, những ngời dânhiện nay còn đói nghèo có điều kiện thuận lợi tự vơn lên tổ chức sản xuất, Và

đây cũng là để phấn đấu thực hiện mong muốn của Bác Hồ: “Làm cho ngờinghèo thì đủ ăn, ngời đủ ăn thì khá, ngời khá, giàu thì giàu thêm” Do vậy đãthu hút đợc hơn 2 triệu hộ nghèo vào thực hiện chơng trình xóa đói giảmnghèo của Đảng và nhà nớc, trong đó có số hộ nghèo sống ở nông thôn chiếmgần 90% tổng số ngời nghèo của cả nớc

Kết quả mong muốn cuối cùng của em trong bài viết này là “có đợchiểu biết tốt hơn về các yếu tố tác động đến tình trạng nghèo khổ và chất lợngcuộc sống ở khu vực nông thôn, và cũng từ đó giúp em hiểu biết đợc thêm vềnhững chính sách giúp nâng cao chất lợng cuộc sống của những ngời nghèonhất trong khu vực”

Bài viết này tìm cách trả lời cho 3 câu hỏi lớn:

1 Khái niệm và chuẩn mực nghèo đói là gì?

2 Thực trạng nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn

nh thế nào?

3 Các giải pháp xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn nh thế nào?

Do kiến thức có hạn nên bài biết còn nhiều thiếu sót, Em rất mong đợcgiáo s giúp đỡ và sửa chữa thêm Em xin chân thành cảm ơn!

Chơng I: Khái niệm chuẩn mực nghèo đói

I Sự cần thiết phải xoá đói giảm nghèo

Cùng nằm trên giải bờ sông Hồng màu mỡ, đều có mái đình cáichợ,giao thông thuận lợi lại giáp với thủ đô nên mọi hoạt động kinh tế thôngthơng rất thuận lợi Thế nhng, không hẳn cả hai xã này đều khá giả, đều pháttriển Chẳng hạn hai xã Mễ Sở và xã Toàn Thắng thuộc tỉnh Hng Yên Hai xãnày giáp nhau, đều có các điều kiện nh nhau mà xã Mễ Sở lại phát triển tốthơn Thu nhập của Mễ Sở trung bình mỗi năm nên đến hơn 100 tỷ đồng trongkhi đó Toàn Thắng mỗi năm thu nhập trung bình chỉ có hơn 2 tỷ đồng Tại saolại có sự chênh lệch này? Dó sự lãnh đạo của xã cha sát thực hay do ngời dânthiếu vốn, thiếu kinh nghiệp làm giàu… T ơng tự cũng có các tỉnh nghèo, Thuyện nghèo, xã nghèo, hộ nghèo Nh vậy, khó có thể đảm bảo công bằng xã

Trang 2

hội và tăng trởng kinh tế bền vững khi tồn tại sự chênh lệch nh vậy Và làmcản trở sự phát triển của đất nớc Điều đó có nghĩa, xóa đói giảm nghèo có vaitrò đặc biệt trong quá trình phát triển xã hội:

1 Xoá đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản đảm bảo công bằng xã hội

và tăng trởng bền vững

Xoá đói giảm nghèo không chỉ là công việc trớc mắt mà còn là nhiệm

vụ lâu dài Trớc mắt là xoá hộ đói, giảm hộ nghèo; lâu dài là xoá sự nghèo,giảm khoảng cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu mạnh,công bằng, dân chủ, văn minh

Xoá đói giảm nghèo không đơn giản là việc phân phối lại một cách thụ

động mà phải tạo ra động lực tăng trởng tại chỗ, chủ động tự vơn lên thoátnghèo Xoá đói giảm nghèo không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăngtrởng kinh tế đối với các đối tợng có nhiều khó khăn mà còn là nhan tố quantrọng tạo ra một mặt bằng tơng đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một lựclợng sản xuất dồi dào và bảo đảm sự ổn định cho giai đoạn “cất cánh”

Do đó, xoá đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu của tăng ởng (cả trên góc độ xã hội và kinh tế), đồng thời cũng là một điều kiện tiền đềcho tăng trởng nhanh và bền vững Trên phơng diện nà đó, xét về ngắn hạn,khi phân phối một phần đáng kể trong thu nhập xã hội cho chơng trình xoá đóigiảm nghèo thì nguồn lực dành cho tăng trởng kinh tế có thể bị ảnh hởng,song xét một cách toàn diện về dài hạn thì kết quả xoá đói giảm nghèo lại tạotiền đề cho tăng trởng nhanh và bền vững Tình hình cũng giống nh việc ngờicày có ruộng ở một số nớc đã tạo ra sự phát triển vợt bậc của nông nghiệp.Nhiều nông dân nhờ đó đã thoát khỏi đói nghèo và có điều kiện tham gia thựchiện cách mạng xanh, tạo sự phát triển mới cho ngành nông nghiệp

2 Xoá đói giảm nghèo phải dựa trên cơ sở tăng trởng kinh tế trên diện rộng với chất lợng cao và bền vững, tạo ra những cơ hội thuận lợi để ngời nghèo và cộng động ngời nghèo tiếp cận đợc các cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh và hởng thụ đợc từ thành quả tăng trởng.

Tăng trởng chất lợng cao là để giảm nhanh mức nghèo đói Thực tiễnnhững năm vừa qua đã chững minh rằng, nhờ kinh tế tăng trởng cao Nhà nớc

có sức mịnh vật chất đề hình thành và triển khai các chơng trình hỗ trợ vậtchất, tài chính và cho các xã khó khăn phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hộicơ bản Ngời nghèo và cộng đồng nghèo nhờ đó có cơ hội vơn lên thoát khỏi

đói nghèo Tăng trởng kinh tế là điều kiện quan trọng để xóa đói giảm nghèotrên quy mô rộng; không có tăng trởng mà chỉ thực hiện các chơng trình táiphân phối hoặc các biện pháp giảm nghèo truyền thống thì tác dụng khônglớn

Tăng trởng trên diện rộng với chất lợng cao và bền vững, trớc hết tậptrung chuyển dịch cơ cấu và đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp phát triểnngành nghề, tạo cơ hội nhiều hơn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển,nhằm tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp, tăng the nhập cho ngời nghèo… T

3 Xoá đói giảm nghèo đợc đặt thành một bộ phận của Chiến lợc 10 năm, Kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển kinh tế xã hội từ Trung

ơng tới cơ sở

Công tác xoá đói giảm nghèo phải đợc quan tâm ngay từ khi xây dựngchủ trơng, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội dài hạn, trung hạn và hàngnăm, coi đó là một nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch phát triển kinh tế- xã hộicủa Nhà nớc đối với công tác xoá đói giảm nghèo Thông qua kế hoạch pháttriển kinh tê - xã hội, Nhà nớc chủ động điều tiết hợp lý các nguồn lực củatoàn xã hội vào mục tiêu và hoạt động xoá đói giảm nghèo quốc gia Nhà nớcxây dựng các biên pháp thiết yếu nh đầu t hỗ trợ sản xuất, xây dựng cơ sở hạtầng, lập các quỹ cứu trợ xã hội… T để giúp đỡ, bảo vệ ngời nghèo Duy trì liêntục sự trao đổi, phân phối mang tính thị trờng, nhng không loại ngời nghèo rakhỏi những nguồn lực và lợi ích của sự thịnh vợng chung về kinh tế Kinhnghiệm thế giới cho thấy sự thiếu vắng vai trò của Nhà nớc đặc biệt có hại đối

Trang 3

với ngời nghèo, công đồng nghèo, vì ngời nghèo không tự bảo vệ đợc cácquyền của minh, hơn nữa trong thành quả chung của tăng trởng kinh tế, Nhànớc có vai trò nòng cốt và có trách nhiệm thu hút sự tham gia tích cực củacộng đồng, các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội.

4 Xoá đói giảm nghèo không chỉ là nhiểm vụ của Nhà nớc, toàn xã hội mà trớc hết là bổn phận của chính ngời nghèo phải tự vơn lên để thoát nghèo

Trong khi trách nhiệm của Chính phủ là giúp gỡ rào cản ngăn cách xãhội và kinh tế để xoá đói giảm nghèo; hiệu quả xoá đói nghèo, nếu bản thânngời nghèo không tích cực và nỗ lực phấn đấu vơn lên với mức sống cao hơn

Xoá đói giảm nghèo phải đợc coi là sự nghiệp của bản thân ngờinghèo, cộng đồng nghèo, bởi vì sự nỗ lực tự vơn lên để thoát nghèo chính là

động lực, là điêu kiện cần cho sự thành công của mục tiêu chống đói nghèo ởcác nớc

Nhà nớc sẽ trợ giúp ngời nghèo biết cách tự thoát nghèo và tránh táinghèo khi gặp rủi ro Bên cạnh sự trợ giúp về vật chất trực tiếp thì việc tạo việc

là cho ngời nghèo bằng cách hớng dẫn ngời nghèo sản xuất, kinh doanh pháttriển kin tế theo điều kiện cụ thể của họ chính là điều kiện xoá đói giảm nghèothành công nhanh và bền vững

II Khái niệm và chỉ tiêu đánh giá nghèo đói của thế giới:

1 Khái niệm nghèo đói:

Ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về nghèo đói, đợc nhiều nớctrên thế giới dùng Sau đây là khái niệm thờng dung và đợc Việt Nam thừanhận Đó là khái niệm nghèo đói đợc đa ra tại hội nghị xoá đói giảm nghèo ởkhu vực châu á Thái Bình Dơng do ESCAP tổ chức tại Bangkok tháng 3/1993:

“Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân c không đợc hởng và thoảmãn những nhu cầu cơ bản của con ngời mà những nhu cầu này đã đợc xã hộithừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quản của

địa phơng,”

ở mỗi quốc gia khác nhau thì tình trạng nghèo đói cũng khác nhau vềmức độ và số lợng nó đợc thay đổi theo không gian và thời gian, ở quốc gianày với mức thu nhập nh thế thì đợc coi là nghèo đói nhng ở quốc gia khác

đối với những ngời có thu nhập nh vậy thì không đợc coi là nghèo đói, Do vậy

để đánh giá đúng mức độ của nghèo đói , thế giới thờng dùng khái niệm

“nghèo khổ” và nhận định nghèo khổ theo 4 khía cạnh sau:

- Về thời gian: phần lớn ngời nghèo khổ là những ngời sống

d-ới mức “chuẩn” trong suốt một thời gian dài để phân biệt vd-ới số ngời nghèokhổ “tình thế” nh những ngời thất nghiệp, hoặc do khủng hoảng kinh tế, thiêntai, chiến tranh, tệ nạn xã hội, rủi ro

- Về không gian: về mặt này thì nghèo đói diễn ra chủ yếu ởkhu vực nông thôn, miền núi, nơi có nhiều ngời sinh sống, Hiện nay tình trạngnghèo đói ở thành thị, nhất là các nớc đang phát triển có xu hớng tăng dòng didân từ nông thôn ra thành thị sinh sống

- Về giới: theo thống kê thì những ngời nghèo đói là phụ nữ

đông hơn là nam giới, Trong những hộ nghèo nhất thì đa phần là do ngời phụ

Trang 4

nữ là chủ hộ hay chủ gia đình, Còn trong những hộ nghèo đó do ngời đàn ônglàm chủ hộ thì ngời phụ nữ lại khổ hơn nam giới.

- Về môi trờng: đối với những nớc ở vùng sinh thái khắc nghiệtthì tỷ lệ ngời nghèo khá đông, ở những nớc này tình trạng nghèo đói và sựxuống cấp về môi trờng sinh thái ngày một trầm trọng thêm,

Qua việc phân tích 4 khía cạnh của nghèo khổ, để chi tiết hơn, nhiềunớc còn phân chia nghèo đói thành 2 loại: nghèo tuyệt đối và nghèo tơng đối,

- Nghèo tuyệt đối: là tình trạng của một bộ phận dân c không

có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Nhữngnhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống là những đảm bảo ở mức tối thiểu về

ăn, mặc, ở, giao tiếp xã hội, vệ sinh y tế và giáo dục Ngoài ra còn có những ýkiến cho rằng nhu cầu tối thiểu bao gồm có quyền đợc tham gia vào các quyết

định của cộng đồng

- Nghèo tơng đối: là tình trạng của một bộ phận dân c có mứcsống trung bình của cộng đồng Việc đánh giá nghèo tơng đối chủ yếu dựavào việc so sánh giữa thu nhập quốc dân tính bình quân trên đầu ngời

2 Chỉ tiêu đánh giá nghèo đói của thế giới:

Để đánh giá sự nghèo đói của các nớc trên thế giới thờng sử dụng chỉtiêu chính là thu nhập quốc dân bình quân trên đầu ngời (GDP) Nhng do hiệnnay giữa các nớc với nhau có sự phân cách về giàu nghèo và nhất là đối với cácnớc đang phát triển thì sự phân cách về giàu nghèo càng rõ rệt Nh vậy, ởnhững nớc này những hộ giàu chiếm phần lớn của cải của quốc dân Do vậy

mà chỉ đánh giá nghèo đói qua chỉ tiêu GDP thì cha đủ và từ đó ODC (Tổ chứchội đồng phát triển hải ngoại) đã đa ra chỉ số PQLI (chỉ số chất lợng cuộcsống) để đánh giá, bao gồm 3 chỉ tiêu cơ bản sau:

Về hộ nghèo: giới hạn về nghèo đói đợc biểu hiện dới dạng thu nhậpquốc dân bình quân tính theo đầu ngời nằm dới giới hạn nghèo thì hộ đó đợccoi là hộ nghèo

3 Mức nghèo đói:

Để đánh giá và xác định đợc hộ nghèo đói thờng dùng 2 cách sau:

Trang 5

Cách 1: theo quan niệm chung của nhiều nớc thì hộ nghèo là những

hộ có thu nhập thấp dới 1/3 mức thu nhập trung bình của toàn xã hội Nh vậythì hiện nay trên thế giới có khoảng hơn 1,12 tỷ ngời (chiếm khoảng 20%)

đang sống trong tình trạng nghèo khổ, tức sống dới mức 420 USD/năm hoặc35USD/tháng mà ngân hàng thế giới đã kiểm định ở từng nớc khác nhau thì cóquy định khác nhau

- Đối với các nớc đang phát triển: xét trên nớc Mỹ năm 1992thì Mỹ đã lấy chuẩn mực 1 ngời trong hộ có thu nhập bình quân dới 71USD/ngời là nghèo khổ hay 285 USD/ năm

- Đối với các nớc đang phát triển: ở mỗi nớc có chuẩn mựckhác nhau, nh Pakistan, Indonesia lấy 6USD/tháng/ngời, ở Phillipin lấy 7USD/tháng/ngời làm chuẩn mực nghèo đói

Cách 2: dùng chỉ tiêu Kalory/ngời/ngày, Ví dụ ở Băng la đét quy định

bình quân 1 ngời trong ngày dới 1650 kalory/ngời/ngày là hộ nghèo

III Khái niệm và chỉ tiêu đánh giá nghèo đói của Việt Nam:

1 Khái niệm hộ đói nghèo ở Việt Nam:

ở nớc ta cũng có khái niệm khác nhau xung quanh việc đa ra kháiniệm về đói nghèo, hỉ tiêu và chuẩn mực đói nghèo Sau đây em xin đa ra 2khái niệm về đói nghèo và chỉ tiêu và chuẩn mực đợc nhiều ngời chú ý nhất

ở nớc ta, xét về đói nghèo khi nghiên cứu ngời ta thờng tách ra làm 2khái niệm riêng nh:

1.1 Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân c có khả năng thoả mãn

một phần các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơnmức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phơng diện

Để rõ hơn nghèo lại đợc chia ra làm 2 loại:

- Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân c không có khảnăng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Mức nhu cầu tốithiểu là những đảm bảo ở mức tối thiểu và nó gồm 8 yếu tố và đợc chia ralàm: nhu cầu thiết yếu: ăn ở, mặc và nhu cầu sinh hoạt hàng ngày: văn hóagiáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp Ngày nay ngời ta còn có ý kiến muốn đa yếu tốnhu cầu về đóng góp ý kiến của mình vào lĩnh vực xã hội, kinh tế, xã hội

- Nghèo tơng đối: là tình trạng một bộ phận dân c có mức sốngdới mức sống trung bình của cộng đồng tại địa phơng đang xét, Nh vậy nó chỉmang tính chất tơng đối, nó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội vị thế củamỗi quốc gia của từng địa phơng của từng thời kỳ

1.2 Đói: là tình trạng một bộ phận dân c nghèo có mức sống dới mức

sống tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo về vật chất để duy trì cuộc sống

Nh vậy, một hộ dân c dợc đánh giá là đói khi họ không đủ ăn và cụ thể hơn làthiếu ăn đứt bữa từ 1 đến 2 tháng trong một năm và thờng vay nợ của cộng

đồng, nợ đóng thuế không có khả năng chi trả

2 Chỉ tiêu đánh giá hộ đói nghèo của Việt Nam:

Trang 6

Nghèo đói là một khái niệm có tính không gian và thời gian Khônggian là để chỉ quốc gia hay từng địa phơng, thời gian để chỉ từng giai đoạn,từng năm Để xét về chỉ tiêu đánh giá về nghèo đói chúng ta chia làm 2 chỉtiêu:

- Chỉ tiêu chính: thu nhập quốc dân một ngời một tháng hoặcmột ngời một năm, và nó đợc đo bằng chỉ tiêu giá trị, hay hiện vật quy đổi, và

ở nớc ta thì thờng lấy lơng thực (gạo để đánh giá) Còn xét về thu nhập thì thunhập đợc hiểu là thu nhập thuần tuý và đây chỉ là chỉ tiêu cơ bản nhất để đánhgiá mức độ nghèo đói ở nớc ta hiện nay

- Chỉ tiêu phụ: là dinh dỡng bữa ăn, nhà ở, mặc và các điềukiện học tập: y tế, đi lại, giao tiếp

Để đánh giá cho đơn giản ngời ta dùng chỉ tiêu thu nhập quốc dân bìnhquân đầu ngời/tháng hoặc năm, thờng ngời ta dùng cách biểu hiện là hình thứchiện vật quy đổi Vì khi sử dụng hình thức này chũng ta đã tránh đợc sự ảnh h-ởng của giá cả và từ đó có thể so sánh đợc mức thu nhập của ngời dân theokhông gian và thời gian một cách dễ dàng và thuận tiện Đối với các hộ nghèonói chung và ngời nông dân nói riêng thì chỉ tiêu thu nhập quốc dân bìnhquân trên đầu ngời bằng cách biểu hiện qua chỉ tiêu giá trị nh vậy chúng ta cóthể đánh giá đợc mức sống của ngời dân thời gian đó

3 Chuẩn mực xác định hộ đói nghèo của Việt Nam:

Dựa theo chuẩn mực nghèo đói năm 1997:

Hộ đói: là hộ có thu nhập dới 13 kg gạo/ngời/tháng, tơng ứng với45,000 đồng (áp dụng cho mọi vùng)

Hộ nghèo: là hộ có thu nhập bình quân đầu ngời/tháng:

- Dới 15 kg gạo tơng ứng với 55.000 đồng đối với vùng nôngthôn và miền núi, hải đảo

- Dới 20 kg gạo tơng đơng 70,000 đồng đối với khu vực nôngthôn đồng bằng và trung du

- Dới 25 kg gạo tơng ứng với 90,000 đồng đối với khu vựcthành thị

Các chuẩn mực trên đây chỉ là chuẩn mực tối thiểu Các địa phơng dựavào phơng pháp tiếp cận đó và điều kiện thực tế từ đó có thể đa ra chuẩn mựccao hơn và đa ra 3 điều kiện sau:

- Thu nhập bình quân đầu ngời của tỉnh phải cao hơn mức thunhập bình quân đầu ngời của một quốc gia (3 triệu)

- Tỷ lệ nghèo đói của tỉnh phải thấp hơn tỷ lệ nghèo đói chungcủa quốc gia (19,23%)

- Có khả năng và nguồn lực để thực hiện các chính sách xóa

đói giảm nghèo

4 Khái niệm vùng nghèo đói, chỉ tiêu và chuẩn mức đánh giá:

4.1 Vùng nghèo: là một vùng liên tục gồm nhiều làng, xã, huyện

hoặc chỉ một làng, một xã, một huyện mà tại đó chứa đựng nhiều yếu tố khó

Trang 7

khăn bất lợi cho sự phát triển của cộng đồng, nh đất đai cằn cỗi, thời tiết khíhậu khắc nghiệt, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, trình độ dân trí thấp,sản xuất tự cung tự cấp và có mức sống dân c trong vùng thấp so với mức sốngchung của cả nớc xét theo cùng một địa điểm.

4.2 Chỉ tiêu đánh giá vùng nghèo:

- Chỉ tiêu chính: thờng xét trên 2 chỉ tiêu sau:

+ Tỷ lệ hộ nghèo tuyệt đối trên tổng số hộ của vùng

+ Thu nhập bình quân một thành viên trong một hộ gia đình của vùng

- Chỉ tiêu phụ:

+ Bình quân lơng thực tính trên 1 nhân khẩu nông nghiệp

+Số km đờng giao thông trên một nhân khẩu nông nghiệp

+ Mức trung bình về điện năng, tiền vốn trên 1 lao động

+ Tổng mức hàng hóa lu thông (xuất nhập) trong vùng tính theo đầungời

+Tỷ lệ ngời biết chữ, tỷ lệ trẻ em đến trờng

+ Tỷ lệ mù chữ cao hơn 1,5 lần mức trung bình của cả nớc

+Tỷ lệ y, bác sĩ giờng bệnh trên 1.000 dân thấp hơn 1/3 trung bình cảnớc

Trong cuộc họp ngày 2/11/2000 Bộ LĐTB-XH đã ra quyết định 1143/QĐ- LĐTBXH về điều chỉnh chuẩn nghèo giai đoạn 2001-2005 Theo quyết

định này thì chuẩn mực mới cao hơn gấp khoảng 1,5 lần chuẩn mực cũ, chuẩnmực đợc quy định mức theo từng mức sau:

- Dới 80.000 đ/ngời/tháng hay tơng đơng 960.000đ/ngời/năm

đối với khu vực nông thôn miền núi xa xôi hải đảo

- Dới 100.000 đ/ngời/tháng hay 1.200.000đ/ngời/năm đối vớikhu vực nông thôn đồng bằng trung du

Trang 8

- Dới 150.000 đ/ngời/tháng hay 1.800.000đ/ngời/năm đối vớikhu vực thành thị.

Nh vậy, dựa theo mức chuẩn này thì ớc tính đến năm 2001 nớc ta sẽ cókhoảng 17% số hộ sống dới mức nghèo khổ Từ đó nó đặt ra những thách thứcmới và phơng hớng mới

Chơng II: Thực trạng nghèo đói và xóa đói giảm

nghèo ở khu vực nông thôn nớc ta

1 Việt Nam đợc xếp vào các nớc nghèo của thế giới

Tỷ lệ hộ đói nghèo của Việt Nam còn khá cao Theo kết quả điều tramức sống dân c ( theo chuẩn nghèo chung của quốc tế ), tỷ lệ đói nghèo năm

1998 là trên 37% và ớc tính năm 2000 tỷ lệ này vào khoảng 32% (giảmkhoảng 1/2 tỷ lệ hộ nghèo so với năm 1990) Nếu tính theo chuẩn đói nghèo

về lơng thực, thực phẩm năm 1998 là 15% và ớc tính năm 2000 là 13%

Theo chuẩn nghèo của chơng trình xoá đói giảm nghèo quốc gia mới,

đầu năm 2000 có khoảng 2.8 triệu hộ nghèo, chiếm 17.2% tổng số hộ trong cảnớc

2 Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập thấp và bấp bênhMặc dù Việt Nam đã đạt đợc những thành công lớn trong việc giảm tỷ

lệ nghèo, tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng những thành tựu này vẫn còn rấtmong manh

Thu nhập của một bộ phận lớn dân c vẫn nằm giáp danh mức nghèo,

do vậy chỉ cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng khiến họ rơixuống ngỡng nghèo và làm tăng tỷ nghèo

Phần lớn thu nhập của ngời nghèo là từ nông nghiệp Với điều kiệnnguồn lực rất hạn chế ( đất đai, lao động, vốn ), thu nhập của những ngờinghèo rất bấp bênh và dễ bị tổn thơng trớc những đột biến của những gia đình

và cộng đồng Nhiều hộ gia đình tuy mức thu nhập ở trên ngỡng nghèo, nhngvẫn giáp danh với ngỡng nghèo đói, do vậy khi có những giao động về có thểthu nhập cũng có thể khiến họ trợt xuống ngỡng nghèo.Tính mùa vụ trong sảnxuất nông nghiệp cũng tạo lên khó khăn cho ngời nghèo

Mức độ caỉ thiện thu nhập của ngời nghèo trậm hơn nhiều so với mứcsống chung và đặc biệt so với nhóm có mức sống cao Sự gia tăng chênh lệch

về thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và 20% nghèo nhất ( từ 7.3 lần năm

1993 lên 8.9 năm 1998 ) cho thấy, tình trạng tụt hậu của ngời nghèo (trongmối tơng quan với ngời giàu) Mặc dù chỉ số nghèo đói có cải thiện, nhng mứccải thiện ở nhóm ngời nghèo chậm hơn so với mức chung và đặc biệt so vớinhóm ngời có mức sống cao Hệ số chênh lệch mức sống giữa thành thị vànông thôn còn rất cao

Trang 9

Những tỉnh nghèo nhất hiện nay cũng là tỉnh xếp thứ hạng thấp trongcả nớc về chỉ số phát triển con ngời và phát triển giới.

3 Nghèo đói tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn

Đa số ngời nghèo sinh sống trong các vùng tài nguyên thiên nhiên rấtnghèo nàn, điều kiện tự nhiên khắc nhiệt nh ở vùng núi, vùng sâu, vùng xahoặc ở các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung, do sự biến động củathời tiết ( bão,lụt, hạn hán) khiến cho các điều kiện sinh sống và sản xuất củangời dân càng thêm khó khăn Đặc biệt, sự kém phát triển về hạ tầng cơ sở củacác vùng nghèo đã đã làm cho các vùng càng bị tách biệt với các vùng khác.Năm 2000, khoảng 20 – 30% trong tổng số 1870 xã đặc biệt khó khăn cha có

đờng dân sinh đến trung tâm xã; 40% số xã cha đủ phòng học; 5% số xã cha

có trạm y tế; 55% số xã cha có nớc sạch ; 40% số xã cha có đờng điện đếntrung tâm xã ; 50% cha đủ công trình thuỷ lợi nhỏ; 20% số xã cha có chợ xã

và cụm xã

Bên cạnh đó, do điều kiện tự nhiên không thuận lợi số ngời trong diệncứu trợ đột xuất hàng năm khá cao, khoảng1 – 1.5 triệu ngời, hàng số hộ tái

đói nghèo trong tổng số vừa thoát đói nghèo vẫn con lớn

4 Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn

Nghèo đói là một hiện tợng phổ biến ở nông thôn với trên 90% số ngờinghèo sinh sống ở nông thôn Năm 1999, tỷ lệ nghèo đói về lơng thực, thựcphẩm của thành thị 4.6%, trong khi đó của nông thôn là 15,9% Trên 80% sốngời nghèo là nông dân trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận các nguồnlực trong sản xuất ( vốn, kỹ thuật, công nghệ… T ) thị tròng tiêu thụ sản phẩmgặp nhiều khó khăn do điều kiện địa lý và chất lợng sản phảm kém, chủng loạisản phẩm nghèo nàn Những ngời nông dân nghèo thờng không có điều kiệntiếp cận với hệ thống thông tin, khó có khả năng chuyển đổi việc làm sang cácngành phi nông nghiệp Phụ nữ nông dân ở cá vùng sâu, vùng xa, nhất là nữchủ hộ độc thân, phụ nữ cao tuổi là những nhóm nghèo dễ bị tổn thơng nhất.Phụ nữ nghèo lao động nhiều thời gian hơn, nhng thu nhập ít hơn, họ ít cóquyền quyết định trong gia đình và cộng đồng Do đó có ít cơ hội tiếp cận cácnguồn lực và lợi ích do chính sách mang lại

Bảng: Ước tính quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn nghèo mới

giữa thành thị và nông thôn năm 2000

Số hộnghèo(nghìn hộ )

So với số

hộ trongvùng (%)

So với tổng

số hộ nghèocả nớc (%)

17,2

19,71,316,97,8

100

90,528,062,59,5

Trang 10

Nguồn: chơng trình quốc gia xoá đói giảm nghèo

5 Nghèo đói trong khu vực thành thị

Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sốngtrung bình cao hơn so với mức chung của nớc, nhng mức độ cải thiện điềukiện sống không đồng đều Đa số ngời nghèo đô thị làm việc trong khu vựckinh tế phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập thấp và bấp bênh

Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và chủ sở hữu trong khu Nhà nớc dẫn

đến sự dôi d lao động, mất việc làm của một bộ phận của ngời lao động ở khuvực này, làm cho điều kiện sống của họ càng thêm khó khăn hơn Số lao độngnày phải chuyển sang làm công việc khác với mức lơng thấp hơn, hoặc khôngtìm đợc việc làm và trở thành thất nghiệp

Ngời nghèo đô thị phần lớn sống ở những nơi có cơ sở hạ tầng thấpkém, khó có điều kiện tiếp cận tới các dịch vụ cơ bản ( nớc sạch, vệ sinh môitrờng, thác nớc, ánh sáng và thu gom rác thải… T)

Ngời nghèo dễ bị tổn thơng do sống phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thunhập bằng tiền Họ thờng không có hoặc ít có khả năng tiết kiệm và gặp nhiềukhó khăn trong việc vay vốn tạo việc làm

Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá làm tăng số lợng ngời di c tự

do từ các vùng nông thôn đến các đô thị , chủ yếu là trẻ và ngời trong độ tuổilao động Hiện tại cha có số liệu thống kê về số lợng ngời di c tự do này.Những ngời này thờng gặp rất nhiêu khó khăn trong việc đăng ký hộ khẩuhoặc tạm chú lâu dài, do đó họ có thể tìm kiếm đợc công ăn việc làm và thunhập ổn định Họ có ít cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội và phải chi trả cácdịch vụ cơ bản nh y tế, giáo dục ở mức cao hơn so với ngời dân đã có hộ khẩu

Ngoài ra, đói nghèo còn chiếm tỷ lệ cao trong các nhóm đối tợng xãhội khác nh những ngời không nghề nghiệp, ngời thất nghiệp, ngời lang thang

và ngời bị ảnh hởng bởi các tệ nạn xã hội ( mãi dâm, nghiện hút, cờ bạc… T)

6 Tỷ lệ nghèo đói khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao

Đói nghèo mang tính chất vùng rất rõ rệt Các vùng núi cao, vùng sâu,vùng xa, vùng dân tộc ít ngời sinh sống, có tỷ lệ đói nghèo khá cao Có tới64% số ngời nghèo tập trung tại các vùng miền núi phí Bắc, Bắc Trung Bộ,Tây Nguyên và Duyên Hải miềnTrung Đây là những vùng có điều kiện sốngkhó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiên sản xuất, dịch

vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở rất kém phát triển, điều kiện thiên nhiênrất khắc nhiệt và thiên tai xảy ra thờng xuyên

Bảng: Ước tính quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn nghèo mới 2005) của chơng trình xoá đói giảm nghèo theo vùng đầu năm 2001

(2001-Số hộnghèo(nghìn hộ )

So với tổng

số hộ trongvùng (%)

So với tổng

số hộ nghèocả nớc (%)

Trang 11

Nguồn: chơng trình quốc gia xoá đói giảm nghèo

7 Tỷ lệ hộ nghèo đói đặc biệt cao trong các nhóm dân tộc ít ngờiTrong thời gian qua, Chính phủ đã đầu t và hỗ trợ tích cực, nhng cuộcsống của cộng đồng dân tộc ít ngời vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập Mặc

dù dân số dân tộc ít ngời chỉ chiếm khoảng 14% tổng số dân c, song lại chiếmkhoảng 29% trong tổng số ngời nghèo

Đa số ngời dân tộc ít ngời sính sống trong các vùng sâu, vùng xa bị côlập về mặt địa lý, văn hoá, thiếu điều kiện phát triển về hạ tầng cơ sở và cácdịch vụ xã hội cơ bản

Nghèo khổ hay nghèo đó là một hiện tợng kinh tế xã hội, vừa là vấn đềlịch sử để lại vừa là vấn đề của phát triển, thờng có trong quá trình phát triển

mà các quốc gia nào cũng vấp phải Nó tác động trực tiếp đến cuộc sống củacon ngời, từ mỗi cá nhân, gia đình đến cộng đòng Mỗ quốc gia ở các mức độkhác nhau đều phải quan tâm, giải quyết vấn đề đói nghèo để vợt qua nhữngtrở ngại cho sự phát triển phồn thịnh về kinh tế và từng bớc đạt đến công bằngxã hội

Để chống lại đói nghèo, giảm bớt sự nghèo khoỏ thì đòi hỏi chúng taphải xác định đúng những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói

Có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh việc xác định nguyên nhân dẫn

đến nghèo đói Trên thực tế Thì không có một một nguyên nhân biệt lập riêng

rẽ nào dẫn đến nghèo đói, nhất là nghèo đói ở diện rộng, có tính chất xã hội

Nó không phải là những nguyên nhân thuần tuý về kinh tế hoặc do thiên taidịch hoạ ở đây tình trạng nghèo đói có sự đan xen thâm nhập vào nhau kể cảcái tất yếu lẫn ngẫu nhiên, cả cái cơ bản và tức thời, cả nguyên nhân sâu xalẫn nguyên nhân trực tiếp, cả khách quan lẫn chủ quan, tự nhiên lãn kinh tế xãhội

Vì vậy để giải thích hiện tợng này theo hệ thống các nguyên nhân, nhậndiện các nhóm nguyên nhân có tính phổ biến và đặc thù khác nhau Có ý kiến

đa ra 5 nhóm nguyên nhân sau:

1 Những nguyên nhân chủ quan.

Đây là những nguyên nhân do bản thân ngời lao động, phổ biến là:

-Không có kinh nghiệm làm ăn, không biết cách sản xuất kinh doanh.-Thiếu hoặc không có vốn

-Đông con ít lao động

-Neo đơn, thiếu lao động

Trang 12

-Rủi ro, đau ốm.

-ăn tiêu lãng phí lại lời biếng

2 Những nguyên nhân khách quan.

Những nguyên nhân khách quan lại đợc chia ra thành 2 nhóm nguyênnhân về mặt tự nhiên và về mặt xã hội:

2.1 Những nguyên nhân khach quan ve điều kiện tự nhiên nh:

-Đất đai canh tác ít

-Đất cằn cỗi, ít màu mỡ, canh tác khó, năng suất cây trồng, vật nuôi

đều thấp

-Thời tiết, khí hậu không thuận lợi cho sản xuất

-Xa xôi, hẻo lánh

-Không có đờng giao thông

2.2 Những nguyên nhân khách quan về mặt xã hội.

Nhóm yếu tố này ảnh hởng mạnh tới tình trạng nghèo đói của nhândân trong cả nớc và ở từng địa phơng Chẳng hạn nh:

-Sự quan tâm và các chính sách của chính quyền trung ơng và địa

ph-ơng không đầy đủ, không thích hợp

-Cha có biện pháp hành chính và giáo dục thích đáng để hạn chế vàxoá bỏ tệ nạn xã hội

-Hợp tác xã thu hồi bớt ruộng đất của ngời nghèo do họ không thể trả

nợ sản phẩm do đó mà làm cho họ ngày càng nghèo hơn

-Hậu quả do chiến tranh: ngời tàn tật, ngời thuộc diện chính sách tậptrung quá đông ở một vùng

3 Các nguyên nhân kết hợp.

Hai nguyên nhân 1,2 nêu trên là những nguyênnhân có tính chất chủquan và khách quan Khi kết hợp tạo thành 3 dạng nguyên nhân nghèo đóisau:

-Vì mắc tệ nạn xã hội mà nghèo đói: nhất là đối với các tệ nạn: cờ bạc,nghiện hút, số đề

-Do thiếu đất và do bị thu hồi bớt ruộng đất mà nghèo đói

-Do không biết làm gì khác ngoài nghề ruộng mà đói nghèo

4 Nguyên nhân do thiếu thị trờng.

Đối với ngời nghèo tất cả mọi biện pháp cứu trợ chỉ có giá trị nhấtthời, không thể làm thay đổi hoàn cảnh đói nghèo kinh niên của ngời nghèo

đói do đó cũng không thay đổi thân phận của ngời nghèo đói đợc Điều quantrọng để tự mình vợt qua nghèo đói là đẩy mạnh sản xuất, tăng thu nhập.Muốn vậy phải có thị trờng cung cấp vật t nông nghiệp, nguyên vật liệu, tiêuthụ sản phẩm theo giá thoả thuậ Nguyên nhân thiếu thị trờng lại có thể tìm ởcác nguyên nhân khác: xa xôi hẻo lánh; thiếu đờng giao thông, thiếu an toàn,thiếu các chính sách, biện pháp khuyến khích

Trang 13

5 Những tình huống đột xuất.

Những tình huống đột xuất nh sự tàn phá của điều kiện tự nhiên làmmất cân bằng ổn định bình thờng đã có ma đá, gió bão, lũ lụt, hạn hán, trợt lởnúi, sóng thần, động đất, sâu bện gây ra đói gay gắt cấp tính, phải cứu trợkhẩn cấp Nh mấy năm nay lũ lụt xảy ra liên tục ở diện rộng nh miền Trung-Huế-Đồng bằng sông Cửu long lũ lụt xảy ra làm hàng triệu ngời mất nhà, củacải, lúa và hoa màu, có nhiều hộ phỉ sống trong tình trạng màn trời chiếu đất,không có lơng thực để ăn rống khôngnhững vậy còn cớp đi nhiều sinh mạng

Nh vậy, những tình huống đột xuất gây nên sự nghèo đói ở diện rộng hơn, lànguyên nhân gây ra nghèo đói một cách bất ngờ mà không ít ngời lờng trớc đ-ợc

Để tìm độ xác thực của từng giả thiết trên, tác giả của cuốn sách này

đã đa ra bảng hỏi và thay đổi cách hỏi đối với đối tợng Bảng hỏi đợc xâydựng thành một khung có 9 vấn đề và đợc hiểu là 9 tình huống, nguyênnhân

và cho ta kết quả nh sau: Số liệu (Sách tình hình xoá đói giảm nghèo ở khuvực nông thôn NXB Thống kê)

1 Thiếu vốn 50-70%

2 Thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh: 40-50%

3 Thiếu ruộng, thiếu việc làm: 10-30%

4 Đông con, thiếu lao động:10-25%

5 Neo đơn thiếu lao động:5-10%

1999 có 1.837.700 hộ nghèo, nh vậy trong 5 năm số hộ nghèo đã giảm1.041.360 hộ, bình quân mỗi năm giảm 208.272 hộ nghèo Nh vậy, qua cácchơng trình và dự án xoá đói giảm nghèo chúng ta đã đạt đợc những kết quả t-

ơng đối tốt, tỷ lệ nghèo đói giảm đi rõ rệt Theo thống kê của Bộ lao động

th-ơng binh, số liệu ta có kết quả xoá đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn miềnnúi những năm qua và mục tiêu trong năm 2000 nh sau:

Bảng 2:

(Đơn vị: hộ)

Trang 14

mở Đoạn từ năm 1995 đến 1998 độ dốc của đồ thị ít một phần do chúng tatập trung vào phát triển kinh tế, ít quan tâm đến vấn đề xoá đói giảm nghèo.

Đến cuối năm 1997 và đầu năm 1998 do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh

tế khu vực đã làm ảnh hởng đến nền kinh tế nớc ta, do vậy mà trong giai đoạnnày tốc độ xoá đói giảm nghèo thấp, hay hiệu quả của công cuộc xoá đói giảmnghèo đạt tốc độ thấp Nhng đến 1998-1999 độ dốc của đồ thị lớn hơn hẳn,trong giai đoạn này nhà nớc đã đặc biệt chú trọng đến công cuộc xóa đói giảmnghèo, đa hàng loạt những chơng trình vào thức hiện, nh chơng trình 133, 135,

327, 771 và cắt cử các bộ chuyên trách giám sát việc thực hiện các chơngtrình này Do vậy đã đạt đợc kết quả tốt nh một số những dự án thuộc chơngtrình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo năm 1999:

 Dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo: nguồnvốn bố trí cho 1.000 xã là 410 tỷ đồng, các địa phơng đã bố trí đầu t cho 1.753công trình Trong đó, giao thông 547 công trình với kinh phí 138.903 triệu

đồng, tức 36,44%, thuỷ lợi nhỏ 446 công trình với kinh phí 82.823,5 triệu

đồng (21,72%), nớc sinh hoạt 233 công trình với kinh phí 30.180,9 triệu đồng,tức 9,48%, điện sinh hoạt 88 công trình với kinh phí 17.057 triệu đồng, chiếm4,47%, 18 trạm xá xã với kinh phí 2.764 triệu đồng, chiếm 0,73%

Trang 15

Về tiến độ thi công: hầu hết các công trình đã đợc khởi công và phấn

đầu cơ bản hoàn thành các công trình trong năm 1999, hết tháng 11/1999 đã

có 514 công trình đa vào sử dụng

Tiến độ giải ngân: Bộ tài chính đã chuyển 100% theo kế hoạch về cáckho bạc địa phơng, những công trình do xã tự làm cơ bản đảm bảo đến hếttháng 1/1999 mới thực hiện giải ngân đợc 140 tỷ đồng, đến 31/12/1999 giảingân đợc 250 tỷ đồng 961,27%), số còn lại sẽ đợc giải ngân hết vào tháng4/2000

Nhiều tỉnh bớc đầu đã huy động đợc công sức của dân tham gia xâydựng cơ sở hạ tầng nh: Hà Giang huy động trực tiếp đợc 1.762.796 công lao

động và đóng góp bằng tiền 1.676 triệu đồng

Ngoài nguồn vốn hỗ trợ đầu t của ngân sách trung ơng, các địa phơng

đã huy động thêm nguồn vốn trên địa bàn, lồng ghép vốn xây dựng cơ bản từcác chơng trình dự án khác để đầu t thêm cho 176 xã nghèo khác Ngoài ramột số dự án của các tổ chức quốc tế nh WB, UNDP,ADB đã đầu t hỗ trợtrạm y tế xã, trờng học, thuỷ lợi nhỏ, nớc sinh hoạt cho các xã nghèo ở hkuvực miền núi phía bắc và khu vực miền trung

 Dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn, vốn

bố trí 27 tỷ đồng tập trung vào bổ trợ trực tiếp đời sống cho khoảng 10.000 hộ,

hỗ trợ sản xuất thông qua cho vay không lãi 20.000 hộ, xây dựng mô hình đểchuyển giao công nghệ, hỗ trợ trực tiếp xây dựng thuỷ lợi nhỏ thực hiện đạt100% kế hoạch

 Dự án định canh định c, di dân kinh tế mới, vốn bố trí252,2 tỷ đồng, thực hiện 511 dự án định canh định c tập trung: bớc đầu địnhcanh định c cho 47.120 hộ, đạt 68% kế hoạch, khoanh nuôi, bảo vệ rừng242.456 ha, trồng rừng mới 2.300 ha, khai hoang mở rộng diện tích 1.387 ha,xây dựng 472 km đờng giao thông nông thôn và 84 cầu cống qua đờng, 73công trình thuỷ lợi nhỏ tới cho 746 ha, 8.799 m2 lớp học, 2 công trình nớcsạch với tổng giá trị khối lợng ớc 110 tỷ đồng

Kết quả di dân kinh tế mới: cả nớc thực hiện đạt 18.327 hộ với 80.349nhân khẩu, di dân nội tỉnh là 16.241 hộ với 72.941 nhân khẩu, đạt 90% kếhoạch Di dân ngoại tỉnh 2.080 hộ với 7.408 nhân khẩu đạt 66% kế hoạch

Đã xây dựng 97,2 km kênh mơng, đê bao với khối lợng đào đắp729.238 m3, 18 công trình thuỷ lợi các loại, 61,1 km đờng dân sinh, 22 cầucống, 692 m2 lớp học, 471 giếng và 2 hệ thống nớc sinh hoạt

Sắp xếp ổn định dân di c tự phát: sắp xếp ổn định cho 6.565 hộ, xâydựng trên 322,9km đờng giao thông nông thôn và 23 cống, 6.741 m2 lớp học

và trạm y tế xã, 44 giếng và bể nớc, 13 công trình thuỷ lợi

 Dự án đào tạo cán bộ làm công tác xóa đói giảmnghèo và cán bộ xã nghèo, kinh phí bố trí 7,2 tỷ đồng

Đã biên soạn tài liệu huấn luyện cho 1.500 cán bộ xoá đói giảm nghèolàm công tác xóa đói giảm nghèo của các bộ, ngành, tổ chức đoàn thể, ban chỉ

đạo xoá đói giảm nghèo cấp tỉnh và 91 huyện có 1.000 xã đặc biệt khó khăn

Trang 16

Các địa phơng đã tổ chức đợc trên 230 lớp tập huấn công tác xoá đói giảmnghèo cho khoảng 15.580 cán bộ các cấp Ngoài ra còn kết hợp các dự án tậphuấn nghiệp vụ chuyển giao công nghệ, kỹ thuật cho nhiều cán bộ.

 Dự án hớng dẫn ngời nghèo cách làm ăn và khuyếnnông-lâm- ng Đã xây dựng 150 mô hình trình diễn kỹ thuật với 10.000 hộtham gia tổ chức 180 lớp khuyến nông với 18.000 lợt ngời, in 3 số báo chuyên

đề , 142.000 tờ rơi Các địa phơng đã tổ chức hàng ngàn lớp tập huấn cáchlàm ăn cho trên 854.000 lợt ngời nghèo

 Dự án tín dụng cho ngời nghèo: Trong năm 1999 lãisuất cho vay vốn dành cho ngời nghèo giảm xuống còn 0,7%, hình thức chovay đợc nâng lên 3 đến 5 triệu đồng/hộ/lợt vay Thời hạn cho vay tối đa 5 năm

đã giúp ngời nghèo có điều kiện tổ chức sản xuất ổn định hơn Nguồn vốnngân hàng ngời nghèo thực hiện đạt 4.086 tỷ đồng, tăng 664 tỷ đồng so vớicuối năm 1998 cho vay 2001 tỷ đồng với 1.011.000 lợt hộ nghèo đợc vay

D nợ đạt 3.897 tỷ đồng với 2.320.000 hộ ở 197.000 tổ vay vốn, d nợbình quân 1 hộ là 1.680 triệu đồng D nợ quá hạn là 58 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ1,49% Ngoài ra các tổ chức đoàn thể và một số dự án tín dụng hợp tác quốc

tế đã huy động đợc 530 tỷ đồng cho hộ nghèo vay phát triển sản xuất, thoátkhỏi đói nghèo

 Hỗ trợ ngời nghèo về y tế: Kinh phí cho dự án này đợclấy từ nguồn chi đảm bảo xã hội của các địa phơng Ngành y tế đã bố trí trên

90 tỷ đồng lồng ghép các chơng trình cho 1.000 xã nghèo Thực hiện việckhám chữa bệnh cho dân, mua thẻ bảo hiểm y tế cho ngời nghèo (826.016 thẻ)với kinh phí13.260 triệu đồng, cấp thẻ và giấy chứng nhận khám chữa bệnhmiễn phí cho gần 1 triệu ngời, khám chữa bệnh miễn phí cho 994.000 lợt ngờivới kinh phí 29.181 triệu đồng

 Hỗ trợ ngời nghèo về giáo dục: Nguồn vốn này khôngtrực tiếp lấy từ chơng trình nhng ngành giáo dịch đã bố trí lồng ghép 50 tỷ

đồng từ kinh phí hoạt động của ngành để hỗ trợ xây dựng trờng học cho cácxã nghèo Trong năm 1999 các địa phơng đã miễn giảm cho 746.205 học sinhnghèo tiền học phí với kinh phí miễn giảm khoảng 39.468 triệu đồng

Nh vậy theo báo cáo của các địa phơng, số hộ nghèo đói năm 1999giảm so với năm 1998 ở khu vực nông thôn nh sau:

- Tổng số hộ nghèo đói giảm 323.640 hộ

- Số hộ tái nghèo đói do lũ lụt, thiên tai 75.000 hộ

- Số hộ nghèo đói giảm đi khi đã trừ đi số hộ tái nghèo đói là248.640 hộ

- Tỷ lệ hộ nghèo đói còn khoảng 13%

biện pháp cụ thể để hạn chế nó:

1 Một số chính sách về xoá đói giảm nghèo:

Trang 17

Chơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo (133) và chơngtrình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâuvùng xa (135) là 2 chơng trình thể hiện sự quan tâm của Đảng và nhà nớc ta

đối với những hộ đói nghèo nói chung và đối với những hộ đói nghèo nóichung và đối với những địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, vùng biêngiới, vùng sâu, vùng xa, vùng thờng bị ảnh hởng của thiên tai, vùng căn cứcách mạng Đồng thời đây cũng là hai chơng trình có ý nghĩa to lớn cả về mặtkinh tế-chính trị-xã hội và an ninh quốc phòng, với tính nhân văn sâu sắc, đãphát huy đợc bản sắc tốt đẹp của dân tộc góp phần phát triển đất nớc một cáchbền vững, đợc các cấp uỷ đảng, chính quyền coi làm nhiệm vụ chính trị-xã hộitrọng tâm trong chơng trình hành động của mình, và đã đợc nhân dân đồngtình hởng ứng

Qua một năm thực hiện chơng trình 133 và 135 đã dấy lên thành cuộcvận động sâu rộng tron cả nớc, nó đã phát huy đợc sức mạnh tổng hợp củatoàn xã hội và sự hợp tác, giúp đỡ của quốc tế Do đó mà nguồn vón đầu t đãhuy động đợc tăng gấp hai lần so với kinh phí mà chính phủ đầu t và đã thu đ-

ợc kết quả đáng khích lệ nh:

- Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế số hộ nghèo giảm

từ 15,7% (2.387.050 hộ nghèo) năm 1998 xuống còn 13% (2.056.700 hộnghèo) năm 1990 Vợt chỉ tiê giảm do quốc hội thông qua đợc 40.000 hộ, đờisống nhân dân ở nhiều nới đợc cải thiện rõ rệt

- Trong năm 1999 đã hoàn thành trên 2000 công trình hạ tầng và

đa vào sử dụng, hầu hết các công trình đợc đa vào sử dụng đều đảm bảo tốt:

đúng mục tiêu, đối tợng, không thất thoát và có hiệu quả, làm cho bộ mặtnông thôn có nhiều thay đổi, làm tăng thêm lòng tin của dân đối với chủ trơngcủa Đảng và Nhà nớc

- Qua thực hiện đã xuất hiện nhiều sáng tạo, nhiều mô hình tốt

về xoá đói giảm nghèo về xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn cần đợc đúc kết

để nhân rộng ra các địa phơng khác Đồng thời cho chúng ta một số bài họcquan trọng về sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành trung ơng và địa phơngtrong việc hớng dẫn và tổ chức chỉ đạo giám sát thực hiện chơng trình; về sựlồng ghép các chơng trình, dự án khác với hai trơng trình này để phát triểnkinh tế xã hội trên địa bàn, về việc đa cán bộ về giúp vùng nghèo về sự thamgia của cơ sở trong việc thực hiện chủ trơng dân chủ, công khai để dân biết,dân làm, dân kiểm tra và dân hởng lợi ích

Ngoài hai chơng trình 133 và 135, Nhà nớc còn đa ra một số chơngtrình và dự án khác nh: Chơng trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc (327), ch-

ơng trình khai thác sử dụng bãi bồi mặt nớc ven sông, biển (773), chơng trìnhtrồng cây thay thế cây thuốc phiện

2 Một số một số hạn chế trong quá trình thực hiện các chơng trình

trên:

- Việc ban hành văn bản hớng dẫn thực hiện của các bộ các ngành cònchậm, thiếu cụ thể

Ngày đăng: 18/12/2012, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng: Ước tính quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn nghèo mới giữa thành thị và nông thôn năm 2000 - Thực trạng nghèo đói & xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn
ng Ước tính quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn nghèo mới giữa thành thị và nông thôn năm 2000 (Trang 12)
Bảng: Ước tính quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn nghèo mới (2001- 2005) của chơng trình xoá đói giảm nghèo theo vùng đầu năm 2001 - Thực trạng nghèo đói & xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn
ng Ước tính quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn nghèo mới (2001- 2005) của chơng trình xoá đói giảm nghèo theo vùng đầu năm 2001 (Trang 13)
Bảng 2: - Thực trạng nghèo đói & xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn
Bảng 2 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w