BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM ĐÀO THỊ BÍCH LOAN ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB) LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
ĐÀO THỊ BÍCH LOAN
ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
ĐÀO THỊ BÍCH LOAN
ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB)
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM XUÂN LAN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy
Cô, gia đình, bạn bè đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn Thầy TS PHẠM XUÂN LAN, người
đã tận tình hướng dẫn tôi về nội dung cũng như phương pháp nghiên cứu và giúp tôi hoàn thiện hơn luận văn này
Xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô Ban Giám hiệu, Quý Thầy Cô Viện Sau Đại học, Quý Thầy Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM đã tạo điều kiện tốt nhất cho học viên có môi trường học tập, nghiên cứu
và tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức quý báu
Xin cảm ơn các thành viên trong gia đình, người thân đã luôn động viên và giúp
đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian hoàn thành chương trình học cao học tại trường Đại học Kinh Tế TP.HCM và trong thời gian thực hiện luận văn
Và cuối cùng, chân thành cảm ơn tất cả các thành viên Lớp cao học K20 Đêm 1 – Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã tạo nên một tập thể đoàn kết, thúc đẩy và luôn hỗ trợ tôi học tập trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Trong quá trình thực hiện đề tài này, mặc dù đã cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô, bạn bè và tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác nhau song cũng không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô, người thân, bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2013
Người viết ĐÀO THỊ BÍCH LOAN
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện đề tài luận văn “ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB)”, tôi đã tự tìm hiểu và nghiên cứu thông qua sách vở, tài liệu được tìm tòi trong quá trình nghiên cứu và quá trình học tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM, đồng thời vận dụng các kiến thức, kinh nghiệm tích lũy và thông qua việc trao đổi với người hướng dẫn khoa học, các giảng viên, đồng nghiệp và bạn bè
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài nghiên cứu này
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2013
Người viết ĐÀO THỊ BÍCH LOAN
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 1
1.1.1 Tổng quan 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 4
1.1.4 Tầm nhìn 5
1.1.5 Sứ mệnh 5
1.1.6 Chiến lược 5
1.1.7 Mục tiêu và Tham vọng 6
1.1.8 Triết lý kinh doanh 6
1.2 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu trong thời gian qua 6
1.3 Vấn đề nghiên cứu 9
1.3.1 Vấn đề nghiên cứu 9
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu 10
1.3.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 10
1.3.4 Phương pháp nghiên cứu 11
1.3.5 Kết cấu báo cáo nghiên cứu 12
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
2.1 Tổng quan về dịch vụ ngân hàng bán lẻ 13
2.1.1 Dịch vụ ngân hàng 13
2.1.2 Ngân hàng bán lẻ 14
2.2 Giá trị cảm nhận của khách hàng 15
2.2.1 Giá trị 15
2.2.2 Giá trị cảm nhận của khách hàng 16
2.3 Tóm tắt các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng 18
Trang 62.3.1 Các nghiên cứu trong lĩnh vực dịch vụ 18
2.3.2 Các nghiên cứu trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ 20
2.4 Mô hình lý thuyết đề nghị về các nhân tố tạo nên giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ ngân hàng của ACB 21
2.4.1 Mô hình 21
2.4.2 Các giả thuyết của mô hình 22
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Quy trình nghiên cứu 25
3.2 Nghiên cứu định tính 27
3.3 Mô hình nghiên cứu chính thức 29
3.4 Nghiên cứu định lượng 30
3.4.1 Mẫu nghiên cứu 30
3.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 31
3.4.3 Các thang đo 31
3.5 Tóm tắt chương 34
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 36
4.1 Giới thiệu 36
4.2 Đặc điểm của mẫu khảo sát 36
4.3 Thống kê mô tả 37
4.4 Kiểm định thang đo 39
4.4.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo 40
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 42
4.4.3 Phân tích hồi quy 45
4.4.4 Kiểm định giả thuyết 51
4.5 Ảnh hưởng của các biến định tính đến Giá trị cảm nhận 52
4.5.1 Kiểm định T – test cho biến giới tính 53
4.5.2 Kiểm định Anova cho biến nhóm tuổi 55
4.5.3 Kiểm định Anova cho biến trình độ học vấn 57
4.6 Tóm tắt chương 58
Trang 7CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Các kết quả chính của đề tài 60
5.3 Hàm ý đối với các nhà quản lý của ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) 62
5.3.1 Giá trị cảm xúc 62
5.3.2 Giá trị xã hội 68
5.3.3 Năng lực của đội ngũ nhân viên tiếp xúc khách hàng 70
5.3.4 Cảm nhận về Giá/ Chi phí giao dịch 71
5.3.5 Chất lượng dịch vụ 71
5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 73
5.5 Tóm tắt chương 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Tiếng Việt 75
Tiếng Anh 75
Các website 80
BẢNG CÂU HỎI i
1 Bảng câu hỏi khảo sát định tính i
2 Bảng câu hỏi khảo sát chính thức v
PHỤ LỤC 2 KÝ HIỆU THANG ĐO VÀ CÁC BIẾN QUAN SÁT viii
PHỤ LỤC 3 CRONBACH’S ALPHA x
1 Cronbach’s Alpha cho “Cảm nhận về Giá/ Chi phí giao dịch – P” x
2 Cronbach’s Alpha cho “Chất lượng dịch vụ – SQ” x
3 Cronbach’s Alpha cho “Năng lực của đội ngũ nhân viên tiếp xúc khách hàng – CPC” xi
4 Cronbach’s Alpha cho “Môi trường giao dịch – PE” xi
5 Cronbach’s Alpha cho “Giá trị cảm xúc – EV” xii
6 Cronbach’s Alpha cho “Giá trị xã hội – SV” xii
7 Cronbach’s Alpha cho “Giá trị cảm nhận – PV” xiii
Trang 8PHỤ LỤC 4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA xiv
1 Phân tích nhân tố các biến độc lập xiv
2 Phân tích nhân tố các biến phụ thuộc xvi
PHỤ LỤC 5 PHÂN TÍCH HỒI QUY xxviii
1 Phân tích hồi quy lần 1 xxviii
2 Phân tích hồi quy lần 2 xxxii
PHỤ LỤC 6 T – TEST VÀ ANOVA xxxvi
1 T – test: Giới tính xxxvi
2 Anova xxxviii
2.1 Độ tuổi xxxviii 2.2 Trình độ học vấn l
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Thống kê mẫu khảo sát 36
Bảng 4.2 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 37
Bảng 4.3 Kết quả thống kê các biến của các thang đo trong mô hình nghiên cứu về Giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ACB 39
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định các thang đo lý thuyết bằng Cronbach’s Alpha 42
Bảng 4.5 Kết quả phân tích nhân tố EFA của thành phần Giá trị cảm nhận 44
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo tổng thể Giá trị cảm nhận 45
Bảng 4.7 Tương quan thống kê Spearman’s Rho giữa các biến 47
Bảng 4.8 Kết quả phân tích hồi quy 49
Bảng 4.9 Thứ tự mức độ quan trọng các yếu tố ảnh hưởng 51
Bảng 4.10 Trung bình theo giới tính của các nhân tố 53
Bảng 4.11 Kết quả T – test đối với giới tính 54
Bảng 4.12 Bảng kiểm định Levene các nhóm tuổi đối với các nhân tố 55
Bảng 4.13 Bảng kiểm định Anova các nhóm tuổi đối với các nhân tố 56
Bảng 4.14 Bảng kiểm định Levene trình độ học vấn đối với các nhân tố 57
Bảng 4.15 Bảng kiểm định Anova trình độ học đối với các nhân tố 58
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của ACB 4
Hình 2.1 Mô hình lý thuyết đề nghị 22
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 26
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức 29
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU VÀ
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
1.1.1 Tổng quan
Tên tổ chức: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ASIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Á Châu
Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACB
Logo và Slogan:
A – Attitude (Thái độ)
C – Capability (Năng lực)
B – Behaviour (Hành vi)
Chữ màu xanh biểu trưng niềm tin, hy vọng, sự trẻ trung và năng động
12 vạch ngang ở vị trí trung tâm của chữ ACB thể hiện 12 tháng trong năm (thời gian) với dòng lưu chuyển tiền tệ của ACB (vạch ngang) luôn ở trạng thái cân bằng (vị trí trung tâm), ổn định giữa hai mặt an toàn, hiệu quả và luôn luôn duy trì ở trạng thái này theo thời gian
Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.HCM
Điện thoại: (84.8) 3929 0999 Fax: (848) 3839 9885
Website: www.acb.com.vn Mã cổ phiếu: ACB
Ngày thành lập: ACB được thành lập theo giấy phép số 0032/NH – GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993 và giấy phép số 533/GP – UB do Ủy ban Nhân dân TP.HCM cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động
Vốn điều lệ: Kể từ ngày 31/12/2011 vốn điều lệ của ACB là 9.376.965.060.000 đồng (Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng)
Trang 11 Ngành nghề kinh doanh: các sản phẩm và dịch vụ tài chính
Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng
Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng
Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng
Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước
Nhân sự: Tính đến ngày 31/3/2012 tổng số nhân viên của Ngân hàng Á Châu là 9.337 người Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB Đội ngũ chuyên viên, cố vấn cấp cao là những chuyên gia có kinh nghiệm từ nước ngoài
Mạng lưới kênh phân phối: Hơn 300 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
04/06/1993: ACB chính thức hoạt động
27/04/1996: là ngân hàng đầu tiên phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB – Mastercard
15/10/1997: phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB – Visa
Năm 1997: thành lập hội đồng quản lý tài sản nợ – ALCO (Asset Liability Committee), khai trương Công ty Cổ phần Địa ốc ACB – ACBR
Năm 1999: hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin
Năm 2000: tái cấu trúc theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ
Khối kinh doanh gồm: Khối khách hàng cá nhân, Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối ngân quỹ
Trang 12 Khối hỗ trợ gồm: Khối công nghệ thông tin, Khối giám sát điều hành, Khối phát triển kinh doanh, Khối quản trị nguồn lực
29/06/2000: tham gia thị trường vốn bằng cách thành lập Công ty Chứng khoán ACB – ACBS
02/01/2002: hiện đại hóa ngân hàng, chính thức vận hành hệ thống quản lý thông tin tín dụng TCBS – The Complete Banking Solution
Năm 2003: đưa vào hoạt động các sản phẩm ngân hàng điện tử – Phone banking, Mobile banking, Home banking và Internet banking
06/01/2003: đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong lĩnh vực huy động vốn, cho vay ngắn và trung dài hạn, thanh toán quốc tế, cung ứng nguồn lực tại Hội sở
14/11/2003: là ngân hàng đầu tiên phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB – Visa Electron
10/12/2004: công nghệ sản phẩm cao, đưa sản phầm quyền chọn vàng, mua bán ngoại tệ và ACB là ngân hàng đầu tiên cung cấp sản phẩm phái sinh cho khách hàng
17/06/2005: ký thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật với ngân hàng Standard Chartered
Tháng 11/2006: ACB niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (trước đây là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) theo Quyết định số 21/QÐ – TTGDHN ngày 31/10/2006 Cổ phiếu ACB bắt dầu giao dịch vào ngày 21/11/2006
Năm 2008: thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác với American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB, tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng
Năm 2009: hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình chi nhánh theo định hướng bán hàng Tăng thêm 51 chi nhánh và phòng giao dịch
Năm 2010: ACB nhận được 4 giải thưởng Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
2010 từ các tạp chí tài chính danh tiếng (tạp chí Asiamoneny, Tạp chí World Finance, tạp chí Euromoney, tạp chí Global Finance)
Trang 13 Năm 2011: ACB và Ngân hàng Standard Chartered ký kết biên bản ghi nhớ
về việc gia tăng tiện ích cho khách hàng VIP và chủ thẻ Visa Platinum của ACB, tiếp tục nhận được 4 giải thưởng Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010
từ các tạp chí tài chính danh tiếng (tạp chí Asiamoneny, Tạp chí World Finance, tạp chí Euromoney, tạp chí Global Finance)
Năm 2012: ACB là ngân hàng tiên phong giám định vàng theo tiêu chuẩn Quốc tế Niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng ACBGF trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của ACB
Cơ cấu tổ chức quản lý của ACB bao gồm Ðại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, và Tổng giám đốc theo như quy định của Luật Các
tổ chức tín dụng năm 2010 tại Ðiều 32.1 về cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
Trang 14 Ðại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng (theo Ðiều 27.1 Ðiều lệ ACB 2012) Ðại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (theo Ðiều 29.1.d Ðiều lệ ACB 2012)
Ngân hàng ACB bao gồm các đơn vị Hội sở và kênh phân phối Các đơn vị Hội sở gồm 9 khối và 8 phòng ban trực thuộc Tổng giám đốc Kênh phân phối hiện nay có 342 chi nhánh và phòng giao dịch
1.1.4 Tầm nhìn
Tận dụng các thời cơ trong giai đoạn phát triển mới của Việt Nam để tiếp tục củng cố, nâng cao vị thế
Xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam
1.1.5 Sứ mệnh
Là ngân hàng của mọi nhà
Là địa chỉ đầu tư hiệu quả của các cổ đông
Là ngân hàng tận tụy phục vụ khách hàng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng hàng đầu
Là nơi thuận lợi phát triển sự nghiệp và cuộc sống của tập thể cán bộ nhân viên
Là đối tác đáng tin cậy trong cộng đồng tài chính ngân hàng
Là thành viên có nhiều đóng góp cho cộng đồng xã hội
1.1.6 Chiến lược
Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc đơn giản (simple rule strategy) sang chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa (a competitive strategy of differentiation)
Định hướng ngân hàng bán lẻ (định hướng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ)