1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kinh doanh của công ty cổ phần phú thành

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kinh doanh của công ty cổ phần Phú Thành
Trường học Trường Đại học Xây dựng - [website của trường](https://xaydung.edu.vn)
Chuyên ngành Kế hoạch và Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 339,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Báo cáo thực tập tổng hợp MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH 2 1 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Phú Thành 2 1 1 Lịch sử hình thành và[.]

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH 2

1 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Phú Thành 2

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 2

1.2 Chức năng và nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty 2

1.2.1 Chức năng 2

1.2.2 Nhiệm vụ 3

1.3 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của Công ty 4

1.4.Tổ chức bộ máy 7

PHẦN II: THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH 9

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Phú Thành 9

2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất 9

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế kỹ thuật 10

2.1.2.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu 10

2.1.2.2 Đặc điểm về sản phẩm 10

2.1.2.3 Đặc điểm về vốn 11

2.1.2.4 Đặc điểm về lao động 11

2.2 Tình hình kinh doanh của Công ty những năm gần đây 12

2.3 Cơ cấu nguồn vốn, tài sản của Công ty Cổ phần Phú Thành 14

2.3.1 Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Phú Thành 14

2.3.2 Tình h́ình cơ cấu tài sản tại Công ty Cổ phần Phú Thành 18

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH 20

3.1 Môi trường hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Phú Thành 20

3.1.1 Môi trường vĩ mô 20

3.1.2 Môi trường vi mô 21

3.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty 22

3.2.1 Những mặt mạnh của công ty 22

3.2.2 Những điểm yếu của công ty 23

3.2.3 Những cơ hội của công ty 23

3.2.4 Các thách thức đối với công ty 25

KẾT LUẬN 27

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Phú Thành

năm 2009 – 2012Biểu đồ 1 : Doanh thu lợi nhuận của công ty năm 2009 – 2012

Bảng 2 : Cơ cấu nguồn vốn

Biểu đồ 2 : Cơ cấu nguồn vốn năm 2009 – 2012

Biểu đồ 3 Cơ cấu nợ phân theo thời gian năm 2009 – 2012

Bảng 3 : Cơ cấu tài sản của công ty năm 2009 - 2012

DANH MỤC VIẾT TẮT

TSCĐ : Tài sản cố định

TSLD : Tài sản lưu động

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Trang 3

MỞ ĐẦU

Công ty Cổ phần Phú Thành là doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vựcxây lắp, thi công các công trình cơ điện tử; là nhà phân phối các thiết bị điện tửdùng trong dân dụng và công nghiệp của các hãng nổi tiếng Trong quá trìnhhoạt động kinh doanh, công ty có những cơ hội và cũng đã tận dụng hiệu quả,tuy nhiên cũng gặp không ít các khó khăn nhất là trong tình hình kinh tế diễnbiến phức tạp hiện nay Bài báo cáo thực tập tổng hợp là bước tìm hiểu ban đầu

về cách thức hoạt động kinh doanh của công ty và phân tích các kết quả kinhdoanh mà công ty đã đạt được Từ đó, đưa ra dược các nhận định ban đầu vềhoạt động kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp

Trong quá trình thực hiện báo cáo thực tập tổng hựp, em có sử dụng cácphương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống kê, phương pháp phân tíchtổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá trực quan và một sốphương pháp khác

Nội dung chính của báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm:

Phần I: Khái quát về Công ty Cổ phần Phú Thành

Phần II: Thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Phú Thành

Phần III: Đánh giá thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Phú Thành.Qua đây, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Tạ Thu Phương đã hướngdẫn em trong quá trình làm bài báo cáo thực tập này Em cũng xin chân thànhcảm ơn giám đốc công ty và toàn bộ đội ngũ nhân viên trong công ty đã giúp dỡ

em trong quá trình thực tập ban đầu và viết báo cáo

Trang 4

PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH

1 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Phú Thành

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

Công ty Cổ phần Phú Thành được thành lập theo quyết định số HĐQT Tổng công ty Đường sông Miền Bắc ngày 11 tháng 08 năm 2000 củaChủ tịch HĐQT Tổng công ty Đường sông Miền Bắc ( Nay đổi thành Tổngcông ty Vận tải thuỷ- tại quyết định 388 QĐ-BGTVT, ngày 27 tháng 2 năm2007)

545/QĐ-Tên công ty : Công ty Cổ phần Phú Thành

Tên giao dịch : PHU THANH JOINT STOCK COMPANY

Trang 5

1.2 Chức năng và nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty

1.2.1 Chức năng

Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là chủ yếu, nhưng để theo kịp xuhướng phát triển của thế giới, cũng là để dần dần làm mới mình, Công ty Cổphần Phú Thành đã đầu tư thêm vào các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, nhằmtìm được chỗ đứng vững chắc cho mình trong nền kinh tế thị trường mang tínhcạnh tranh khốc liệt ngày nay

Trong suốt hơn 10 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Phú Thành luôn cốgắng xây dựng được một thương hiệu uy tín trong nước, và mục tiêu là dần dầnvươn rộng cánh tay ra thị trường thế giới

Công ty Cổ phần Phú Thành hoạt động trong nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau, tiêu biểu như:

- Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng thuỷ lợi, đườngdây trạm biến thế

- Xây dựng các công trình phi nhà ở (khu công nghiệp, khu đô thị, khuchế xuất và khu du lịch sinh thái

- XNK hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản thực phẩm, sản phẩm may mặc;XNK trực tiếp vật tư, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải chuyên ngành

- Nhập khẩu phương tiện vận tải bộ, vật tư, thiết bị điện, điện tử, tin học,thiết bị văn phòng, hoá chất, đồ điện dân dụng

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh và chế biến quặng,khai thác đá xây dựng

- Kinh doanh nhà đất

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, lữ hành

- Kinh doanh vận tải hàng hoá và hành khách, vận tải đa phương thức, kho bãi)

- Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế

- Mua bán đồ uống có cồn và đồ giải khát

- Mua bán chất tẩy rửa; Mua bán đồ dùng cá nhân

- Đại lý các mặt hàng: máy móc, vật tư, thiết bị, phụ tùng, nhiên liệu;…

1.2.2 Nhiệm vụ

- Đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, có được vị thế nhất địnhtrong ngành và xây dựng một thương hiệu có uy tín đối với khách hàng

Trang 6

- Tuân thủ mọi chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước đề ra

- Đảo bảo được công ăn việc làm, đời sống cho người lao động, thực hiện đầy

đủ các chế độ về quyển và lợi ích đối với người lao động, đảm bảo an toàn lao động

- Thực hiện các chế độ hạch toán, báo cáo thống kê định kỳ hoặc bấtthường theo đúng luật kế toán- thống kê của Nhà nước và chịu sự thanh tra,kiểm tra, kiểm soát của Tổng công ty và các cơ quan chức năng

- Sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và hiệu quả

1.3 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của Công ty

* Xây dựng nhà dân dụng

Công ty Cổ phần Phú Thành đã và đang thi công nhiều loại hình côngtrình dân dụng trên khắp địa bàn Hà Nội, bao gồm, biệt thự cao cấp, các,, công

Trang 7

trình văn phòng trụ sở, Các công trình do Công ty thi công được khách hàngđánh giá cao về chất lượng và tiến độ hoàn thành công trình.

Danh sách các công trình do công ty tham gia:

- Khu đô thị Nguyên Trãi: Tòa nhà CT1-1, CT1-2, CT3-1, CT3-2,

CT4-3, CT4-4, CT2A, CT2B, CT6A, CT5B, CT5C, CT5D

- Khu tái định cư Bỉm Sơn: Tòa nhà B3B, B10C

- Khu Lê Hoàn: tòa nhà chung cư 9 tầng

- Tòa nhà 37 Lý Thường Kiệt- TP.Thanh Hóa

- Khu công nghiệp Bỉm Sơn- Tp.Thanh Hóa

- Trường THCS Hoằng Hóa – Thiệu Hóa Thanh Hóa

- Kho Sở tài chính Thanh Hóa

* Thương mại

Kinh doanh vật tư thiết bị là lĩnh vực hoạt động lớn quan trọng của công

ty, đã phục vụ đắc lực cho sản xuất kinh doanh xây lắp của công ty và tư doanh.Các mặt hàng chủ yếu bao gồm thiết bị thi công xây lắp, các dây truyền thiết bịđồng bộ, máy móc phục vụ các dự án đầu tư, nguyên vật liệu sản xuất, và tất cảcác hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng mà thị trường trong nước có nhu cầu Trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, Công ty Cổ phần Phú Thành

là nhà nhập khẩu trực tiếp của nhiều đối tác nước ngoài: Thái Lan, Nhật bản,Hàn quốc, Trung Quốc, Australia để cung cấp các sản phẩm tiêu dùng cho thịtrường Việt nam Nhiều doanh nghiệp nổi tiếng trong nước và thế giới đã trởthành khách hàng hoặc đối tác của Công ty Cổ phần Phú Thành như: Tập đoànSumitomo của Nhật Bản, Công ty Tung Kuang, đại siêu thị Mê Linh Plaza…

Trang 8

con người là trung tâm, tất cả các phương án quy hoạch, giải pháp kiến trúc,thiết kế, giải pháp môi trường, cảnh quan, kết cấu, v v của Công ty đều nhằmđáp ứng tốt nhất nhu cầu của con người về nơi làm việc, nơi ở, sinh hoạt, giải trí,v v Các giải pháp tư vấn thiết kế đưa ra là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa trithức và sự tinh thông nghề nghiệp của các chuyên gia hàng đầu được đào tạo ởnước ngoài, sự kết hợp tinh tế giữa trường phái phương Đông và phương Tây,giữa cổ kính và hiện đại, tạo ra những công trình có bản sắc riêng.

Trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, Công ty Cổ phần Phú Thành luôn tìm tòi, họchỏi không ngừng để đưa ra những ý tưởng mới, phù hợp với xu thế phát triểncủa thế giới hiện đại Với đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư nhiệt tình, sáng tạo, Công

ty Cổ phần Phú Thành có khả năng tư vấn đầu tư và xây dựng; lập dự án đầu tư,

tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát và quản lý dự án, tư vấn thiết bị công nghệ mới

và thiết bị tự động hóa; tư vấn khảo sát địa hình, địa chất thủy văn, đo đạc côngtrình; thí nghiệm, thiết kế; thẩm tra dự án đầu tư, đề án thiết kế, thiết kế kỹ thuật

và tổng dự toán…

Trang 9

1.4.Tổ chức bộ máy

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc : là người có thẩm quyền cao nhất tại công ty và chịu tráchnhiệm trước pháp luật Quyết định các vấn đề có liên quan đến công việc hàngngày của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất , ban hành các qui chế tổchức , quản lý nội bộ Báo cáo định kỳ từng quý từng năm về kết quả cũng nhưtiến độ kinh doanh cho tổng công ty và Hội đông quản trị

- Các phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc, được giám đốc giaocho từng việc cụ thể , có trách nhiệm đôn đốc việc hoàn thành nhiệm vụ trongnhiệm vụ được phân công và báo cáo cho giám đốc những vấn đề phát sinhngoài thẩm quyền

- Phòng kế hoạch dự án đầu tư:

Giám Đốc

Phó Giám đốc tổ chức HC

Phó Giám đốc kế hoạch

dự án

Phó Giám đốc

KD thương mại

Phó Giám đốc kỹ thuật thi công

Phòng hành chính - quản trị

Phòng

Kế hoạch

dự án đầu tư

Phòng tài chính

kế toán

Văn Phòng

gg Đảng - Đoàn

XN vận tải 1.5

XN xây lắp 1

XN xây lắp 2

XN KD vật tư

Trang 10

Cùng với các phòng ban khác của công ty xây dựng các kế hoạch sản xuất kinhdoanh cho từng quí từng năm báo cáo giám đốc xem xét và quyết định điều hànhmua sắm vật tư

phụ tùng thay thế Có nhiệm vụ tìm kiếm và khai thác các dự án xây dựng, giaocho các xí nghiệp , đơn vị thi công triển khai dự án, theo dõi tiến độ thi công vàchất lượng công trình, lập kế hoạch đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh

- Phòng tài chính - kế toán

Do kế toán trưởng trực tiếp điều hành và phụ trách Có nhiệm vụ thammưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính kế toán, quản lý các loại tài sản củacông ty theo qui định của Pháp luật

Phòng kế toán thực hiện công tác quản lý tài chính của công ty, xây dựng

kế hoạch về quản lý, khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả; xây dựng kếhoạch về chi phí, tính toán và xác định giá thành, theo dõi và thu hồi công nợ.tính lương cho CBCNV, thực hiện công tác hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo qui định

- Phòng hành chính quản trị:

thống nhất quản lý và giám sát các hoạt động quản trị tổ chức, quản trị nhânlực, quản trị đầu tư, quản trị hành chính

Trang 11

PHẦN II THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Phú Thành

2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất

Công ty Cổ phần Phú Thành là một doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng,

có kết hợp sản xuất kinh doanh một số sản phẩm trong ngành xây dựng, chế biếnquặng, và kinh doanh các dịch vụ lữ hành…nhưng đặc điểm kinh doanh chủ yếucủa công ty là xây dựng các hạng mục công trình trúng thầu hoặc theo yêu cầucủa khách hàng tuỳ theo từng gói thầu, theo kích cỡ và chủng loại vật liệu xâydựng

Điều kiện tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty có nhiều khác biệt sovới những ngành khác và đối với hoạt động xây dựng thì quá trình SXKD củacông ty diễn ra theo các bước:

- Nghiên cứu, xin phê duyệt dự án, tập hợp các thông tin liên quan đếnviệc tham giá đấu thầu, giá bỏ thầu, hướng dẫn lập hồ sơ dự thầu và tham gia dựthầu

- Sau khi có quyết định chính thức trúng thầu, ký hợp đồng với chủ thầu

và chuẩn bị thi công công trình, hạng mục công trình

- Tiến hành xây dựng, tổ chức nhân công, máy móc, nguyên vật liệu, độingũ kỹ thuật chính thức thi công công trình, hạng mục công trình Trong quátrình thi công phải thường xuyên điều hành, quản lý hoạt động thực hiện theođúng tiến độ của công trình như đã ký kết với chủ đầu tư

- Nghiệm thu, bàn giao, xác định lập kết quả, lập quyết toán

- Theo dõi việc bảo hành, bảo dưỡng và quyết toán của từng công trình vàhạng mục công trình

Đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản là CPSXKD phát sinh nhiều,thường xuyên, ở nhiều địa điểm khác nhau, thời gian phát sinh lâu dài, và khốilượng lớn nên để tập hợp và quản lý chi phí chính xác, đầy đủ và kịp thời là rất

Trang 12

khó khăn Tuỳ từng công việc cụ thể mà kế toán của công ty có thể tập hợp chiphí sản xuất kinh doanh theo đơn đặt hàng, theo từng hạng mục công trình, haytheo giai đoạn công việc hoàn thành Từ đó mà có những biện pháp quản lý và

sử dụng chi phí thích hợp

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế kỹ thuật

2.1.2.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu

Do đặc điểm sản xuất của công ty là thuộc ngành xây dựng và sản xuấtcác sản phẩm xây dựng nên tỷ trọng của chi phí nguyên vật liệu trong chi phíhoạt động sản xuất là rất lớn Các sản phẩm của doanh nghiệp mang tính đơnchiếc mà danh mục nguyên vật liệu của công ty rất đa dạng, có những loại manggiá trị nhỏ, có những loại mang giá trị lớn, và việc quản lý nguyên vật liệu lạitheo từng công trình, hạng mục công trình nên công ty luôn coi nguyên vật liệu

là nhân tố quan trọng

Tại công ty, nguyên vật liệu được sử dụng bao gồm nhiều chủng loại khácnhau, có tính năng và công dụng khác nhau, và được sử dụng cho các mục đíchkhác nhau, nguyên vật liệu chính: xi măng, gạch, vôi, sắt, thép, cốt pha, gỗ,sơn…Nguyên vật liệu phụ: đinh, móc, khoá, nhựa…

Chính vì vậy, việc tổ chức thu mua, xuất dùng, hạch toán cũng như quản

lý chi phí nguyên vật liệu luôn phải gắn chặt với từng đối tượng sử dụng nónhằm tính giá thành chính xác và tiết kiệm tối đa chi phí nguyên vật liệu sửdụng cho các công trình, hạng mục công trình

2.1.2.2 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm của công ty bao gồm nhiều chủng loại, trong đó những sảnphẩm chủ yếu bao gồm: công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng thuỷ lợi,đường dây trạm biến thế, kinh doanh và phát triển nhà đất, dịch vụ khách sạn vànhà ở…

Các sản phẩm có qui mô lớn, kết cấu phức tạp, các công trình có thời gianxây dựng dài ứ đọng vốn lưu động, nếu dự toán thiếu thì thi công sẽ bị giánđoạn, kéo dài thời gian gây lãng phí nguồn lực Đây cúng là nguyên nhân làmcho công ty phải luôn cố gắng làm tốt công tác kế hoạch vốn đầu tư ,xây đựngcác định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp

Trang 13

Sản phẩm có tính chất đơn lẻ mỗi công trình là những đòi hỏi thiết kếriêng công nghệ cũng như tiện nghi, mỹ quan, an toàn khác nhau.

Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu do chỉ tiêu kế hoạch của các đơn vị chủ đầu

tư, các đơn đặt hàng và khách hàng nên không chủ động được về nguyên vậtliệu, thiết kế- mỹ thuật, chất lượng và thời gian hoàn thành công trình Để khắcphục điểu này, công ty phải tự điều chỉnh, sắp xếp hợp lý các nguồn nguyên vậtliệu, nhân công, đội ngũ kỹ thuật và trang thiết bị, máy móc thi công cho phùhợp, đảm bảo các công trình được thi công đúng tiến độ, đạt chất lượng kỹ thuật

và mỹ thuật cao, đúng như dự toán chi phí mà chủ đầu tư yêu cầu

2.1.2.3 Đặc điểm về vốn

Đối với một doanh nghiệp xây dựng, vốn kinh doanh vô cùng quan trọng,

do tính chất của ngành và đặc điểm của sản phẩm nên doanh nghiệp luôn phải

bỏ vốn ra đầu tư cho các công trình, hạng mục công trình trước, sau khi côngtrình được hoàn thành và bàn giao đúng tiến độ, đúng yêu cầu của các chủ đầu

tư thì mới được tạm ứng và quyết toán Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến vòngquay của vốn, số lượng vốn cần huy động và chi phí vốn mà công ty bỏ ra

2.1.2.4 Đặc điểm về lao động

Lao động của công ty được chia ra thành ba bộ phận chính:

Bộ phận quản lý trực tiếp điều hành quản lý các hoạt động của công ty,gồm trên 50 người (GĐ, PGĐ, Các phòng ban quản lý ), có nhiệm vụ tổ chức,kiểm tra, giám sát các hoạt động thi công, uốn nắn các sai sót về quy trình, kỹthuật, chất lượng công trình…và thực hiện một số chức năng quản lý khác

Bộ phận trực tiếp tham gia chỉ đạo, quản lý và giám sát, đội ngũ kỹ thuật vàban lãnh đạo công ty gồm hơn 200 người

Bộ phận còn lại là các trung tâm, cửa hàng trực thuộc công ty, nhưng hoạtđộng độc lập, không chịu sự quản lý trực tiếp của ban giám đốc, chỉ phụ thuộc

về tài chính đối với công ty, bộ phận này có gần 30 người

Ngoài ra, do đặc điểm hoạt động của ngành, công ty còn thuê lao độngngoài theo yêu cầu của tính chất từng công trình, hạng mục công trình

Chính những đặc điểm này tác động rất lớn đến chi phí nhân công trực tiếp, chiphí quản lý của công ty Để quản lý tốt chi phí và tiết kiệm, công ty nên bố trí

Trang 14

hợp lý hơn nữa các vị trí quản lý và tổ đội thi công nhằm tăng năng suất, hiệuquả công việc mà tiết kiệm.

2.2 Tình hình kinh doanh của Công ty những năm gần đây

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt giữacác công ty, buộc công ty phải xác định cho mình một chiến lược sản xuất kinhdoanh phù hợp với khả năng của mình Mặc dù trải qua không ít khó khăn, nh-ưng trong thời gian qua Công ty Cổ phần Phú Thành đã đạt được những thànhcông nhất định

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Phú Thành

từ 2009-2012

Stt Chỉ tiêu 2009Năm 2010Năm 2011Năm Năm2012

Nguồn: Phòng tài chính kế toán Báo cáo kết quả kinh doanh 2009, 2010, 2011, 2012

Trang 15

Doanh thu thuần của Công ty từ năm 2009-2011 tăng lênnhanh chúng Năm 2009 đạt 94422 triệu đồng, nhưng sang năm

2010 đạt 140629 triệu đồng, tăng 46207 đồng so với năm 2009.Năm 2011 là 192947 triệu đồng, tăng 52318 triệu đồng so vớinăm 2009 Nhưng đến năm 20121, doanh thu chỉ đạt 150764 triệu đồng, giảm

42183 triệu đồng so với năm 2011

Lợi nhuận sau thuế của Công ty từ năm 2009-2011cũng tăng lờnđỏng kể Năm 2009 là 5907 triệu đồng, năm 2010 là 9107 triệu đồng, tăng

3200 triệu đồng so với năm 2009 Sang năm 2010 là 14163 triệu

đồng, tăng 5056 triệu đồng so với năm 2010 Nhưng đến năm 2012,lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 9890 triệu đồng, giảm 4273 triệu đồng so với năm

2011

Biểu đồ 2.1 Doanh thu, lợi nhuận của Cụng ty 2009-2012

Nguồn : Phũng tài chớnh kế toỏn

Nhỡn chung, 2009-2011, tỡnh hỡnh kinh doanh của cụng ty đang theo chiềuhướng tốt Khụng chỉ những vậy cụng ty hàng năm cũn đúng gúp đều đặn vàngày càng tăng vào ngõn sỏch nhà nước Nếu như năm 2009 bước đầu cụng ty

đó đúng gúp vào ngõn sỏch trờn 30 tỷ đồng, thỡ sang năm 2010, 2011 mức tănglờn và rừ nột nhất là năm 2011 cụng ty đó đúng gúp gần 70 tỷ đồng vào ngõnsỏch.Một con số khỏ lớn Bằng việc làm ăn cú hiệu quả, cụng ty đang đầu tư

Ngày đăng: 28/02/2023, 17:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Ngọc Quang (2005), “Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (99), tr 27-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế và Phát triển
Năm: 2005
5. PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2005), Tài chính Doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống Kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính Doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: PGS.TS Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
7. Công ty Cổ phần Phú Thành, Báo cáo tài chính 2009, 2010, 2011, 2012.Một số trang web: www.vnexpress.net, www.saigontimes.com.vn, www.mof.gov.vn, www.kiemtoan.com.vn, www.fetp.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính 2009, 2010, 2011, 2012
Tác giả: Công ty Cổ phần Phú Thành
Năm: 2009, 2010, 2011, 2012
1. PGS.TS Nguyễn Thị Diễm Châu (2000), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê, TP Hồ Chí Minh Khác
2. Dương Hữu Hạnh (2004), Quản trị Doanh nghiệp, NXB Thống Kê, TP Hồ Chí Minh Khác
3. TS Vũ Duy Hào (2000), Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê, Hà Nội Khác
6. Trần Thị Thanh Tú, Lưu Linh Hương (2002), “Bàn về phương pháp xác định chi phí vốn của doanh nghiệp”, Tạp chí Tài chính Doanh nghiệp, (4), tr 24-29 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w