3.2 Hệ thông tin bảng tính – Tạo thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh – Giúp thao tác với con số, phương thức khó làm bằng tay – Rút ngắn khoảng cách thời gian thực hiện – Giúp khám p
Trang 23.2 Hệ thông tin bảng tính
• Máy tính: Hỗ trợ việc tính toán, nhất là kế
toán và phân tích thống kê
tính (PMBT) spreadsheet software
• PMBT: giúp tính toán các số liệu, từ đó cho
phép xây dựng và làm việc với những tình
huống mô phỏng thế giới thực
Trang 33.2 Hệ thông tin bảng tính
– Tạo thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh
– Giúp thao tác với con số, phương thức khó làm
bằng tay
– Rút ngắn khoảng cách thời gian thực hiện
– Giúp khám phá mối liên hệ giữa các con số =>
cơ sở dự đoán tương lai
Trang 4– Mỗi ô có thể chứa dữ liệu dạng số, chuỗi kí tự
hoặc công thức hiển thị liên hệ giữa các con số
– Giá trị số là vật liệu thô để tính toán
Trang 53.2 Hệ thông tin bảng tính
Trang 63.2 Hệ thông tin bảng tính
• Ví dụ về thao tác tính toán:
– Tính điểm trung bình môn học: Toán và Lý
– Tại ô B2 điền điểm Toán (giả sử 9)
– Tại ô B3 điền điểm Lý (giả sử 8)
– Kết quả trung bình nếu muốn hiển thị tại ô B5:
tại B5 điền công thức “=(B2+B3)/2”
• Chú ý: Sẽ không thấy công thức ở ô B5 mà chỉ thấy kết quả cuối cùng Giá trị tại B2 và B3 thay đổi thì lập tức giá trị ở B5 cũng sẽ được tính toán lại
Trang 73.2 Hệ thông tin bảng tính
• Các chức năng cơ bản của PMBT:
Giúp đơn giản hóa việc nhập các dữ liệu lặp
thì toàn bộ bảng tính sẽ được tính toán lại
toán đã định sẵn Giúp tiết kiệm thời gian và
giảm nguy cơ phát sinh lỗi
Trang 83.2 Hệ thông tin bảng tính
• Các chức năng cơ bản của PMBT:
và định nghĩa nó là 1 macro Khi cần thực hiện
các thao tác đó thì chỉ việc gọi macro tương ứng
công thức nhưng không chứa dữ liệu Giúp tiết
kiệm thời gian và công sức
bảng tính
truy cập thông tin, tìm kiếm, báo cáo,…
Trang 93.2 Hệ thông tin bảng tính
Trang 113.2 Hệ thông tin bảng tính
• Kinh nghiệm sử dụng:
– Hãy hình dung bảng tính trước khi bạn đưa ra
các giá trị và công thức vào
– Kiểm tra nhiều lần mỗi công thức và giá trị
– Làm bảng tính trở nên dễ đọc
– Kiểm tra kết quả bằng những cách khác
– Xây dựng các hàm kiểm tra chéo
– Đổi giá trị đầu vào và quan sát kết quả
– Hãy tận dụng những hàm có sẵn
– PMBT hỗ trợ quyết định chứ không thay quyết
định
Trang 133.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 143.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 153.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
• Là một hệ thống các thông tin có cấu trúc
• Lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thông tin
Trang 163.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
• Ưu điểm khi sử dụng CSDL:
– việc lưu trữ một lượng thông tin khổng lồ trở
nên dễ dàng
– Giúp nhanh chóng và mềm dẻo trong việc tra
cứu thông tin
– Giúp dễ dàng sắp xếp và tổ chức thông tin
– Giúp in và phân phối thông tin theo nhiều cách
Trang 173.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
• Bên trong cơ sở dữ liệu:
– Một CSDL được hình thành từ các file chứa một
tập thông tin có liên quan
– Một file CSDL bao gồm:
quan đến 1 người, 1 sản phẩm hoặc 1 sự kiện nào đó
trong 1 record là 1 trường
tác giả, tựa đề sách, nhà XB, địa chỉ, …
kiểu ngày, chữ, số,
Trang 183.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
Trang 19Hỗ trợ tìm kiếm thông tin
• Truy vấn cơ sở dữ liệu (query):
– Là một yêu cầu về thông tin
– 1 query có thể là một yêu cầu tìm kiếm đơn giản (vd tìm1 sinh viên có mã số ABC ) hoặc thỏa mãn 1 tập
dưới 5 và còn nợ trên 2 môn học )
nam giới trong độ tuổi từ 18 đến 35:
Select * from Population Where Sex = M and Age > 18
and Age < 35
• Sắp xếp dữ liệu
Trang 203.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 213.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả
để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông tin của cơ sở dữ liệu
• Hệ quản trị cơ sở dữ
liệu cùng với cơ sở dữ
liệu được gọi chung là
hệ cơ sở dữ liệu
Cơ sở
dữ liệu
Hệ quản trị CSDL
Hệ cơ sở dữ liệu
Trang 223.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Các chức năng cơ bản của hệ quản trị CSDL :
– Cung cấp cách tạo lập cơ sở dữ liệu
o Người dùng sử dụng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để khai
báo kiểu và cấu trúc của dữ liệu, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL
– Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin
o Người dùng sử dụng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để diễn tả
yêu cầu cập nhật (nhập, sửa, xóa dữ liệu) hay tìm kiếm, kết xuất thông tin (xuất dữ liệu chứa trong CSDL theo những điều kiện tìm kiếm cụ thể)
Select *
from
nhanvien
Trang 233.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Các chức năng cơ bản của hệ quản trị CSDL :
vào CSDL :
Hệ quản trị CSDL đảm bảo :
51
Trang 243.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Ví dụ: bài toán quản lý sinh viên Các file
dùng để chứa thông tin liên quan đến sinh
viên:
– Thông tin sinh viên
– Thông tin tài chính
– Danh sách lớp
Trang 253.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Thông tin sinh viên
Địa chỉ Chuyên ngành
… Học phí Phí ký túc xá Học bổng
Danh sách lớp
Mã môn học Phòng học
GV hướng dẫn Tổng số sinh viên
…
Sinh viên 1
MSSV
Họ tên Ngành
…
Sinh viên 2
MSSV
Họ tên Ngành
…
Trang 263.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Tính quan hệ trong CSDL
• Tính nhiều mặt
cho từng người dùng khác nhau
• Xu thế Client/Server
diện đơn giản của các máy PC và sức
mạnh tính toán của các máy tính cỡ lớn
với các CSDL khổng lồ