1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng lý thuyết mạch điện 2 chương 4 ts trần thị thảo

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạch Điện Phi Tuyến Ở Chế Độ Xác Lập Một Chiều
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lý Thuyết Mạch Điện
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

➢ Các phần tử phi tuyến và các hiện tượng cơ bản trongmạch điện phi tuyến ▪ Khái niệm mô hình mạch phi tuyến ▪ Tính chất mạch phi tuyến ▪ Các phần tử phi tuyến ➢ Mạch điện phi tuyến ở ch

Trang 1

➢ Các phần tử phi tuyến và các hiện tượng cơ bản trong

mạch điện phi tuyến

▪ Khái niệm mô hình mạch phi tuyến

▪ Tính chất mạch phi tuyến

▪ Các phần tử phi tuyến

➢ Mạch điện phi tuyến ở chế độ xác lập

▪ Một chiều (Nguồn DC)

▪ Chu kỳ (Nguồn DC+AC)

Phần 3: Mạch điện phi tuyến

Trang 3

Khái niệm

❑ Mạch điện phi tuyến ở chế độ xác lập một chiều:

(còn gọi là chế độ xác lập hằng)

- Mạch điện được cung cấp bởi nguồn một chiều (DC)

- Tín hiệu không thay đổi theo thời gian

- Phương trình mô tả mạch: theo Kirchhoff 1 và 2

Ở phương trình vi tích phân, triệt tiêu các thành phần có đạo hàm:

→ cuộn dây ngắn mạch , tụ điện hở mạch

➢ Phương trình mô tả mạch là hệ phương trình đại số phi tuyến

Trang 6

Phương pháp đồ thị (1)

▪ Ví dụ 1: cho mạch điện với nguồn một chiều

E=18 V, R1=6  Đặc tính R2 cho trên đồ thị

6 I(A)

U(V)

R2

• Đặc tính phi tuyến được biểu diễn dưới dạng đồ thị

• Nghiệm được suy ra từ các phép tính (cộng, trừ) trên đồ thị, dựa trên các phương trình Kirchhoff,…

Trang 7

6 I(A)

U(V)

R 2

0 2 4

6 I(A)

U(V)

R2 ºU2(I) E=18V

6I

E=18V, R1=6

Trang 8

Phương pháp đồ thị (3)

-Cộng đường 6I và đường

U2(I), được đường: 6I+U2(I)

- Dóng từ M sang trục I, tìm

được nghiệm I~1,3A

-Cho đường 6I+U2(I) cắt

đường U=18 V tại điểm M

→ Có sai số?

0 2 4

6 I(A)

Trang 9

6 I(A)

U(V)

6 12 18

R 2

0 2 4

6 I(A)

Trang 11

▪ Ví dụ 2: cho J=2 A, R1=6  Đặc tính R2 cho trên đồ thị Tìm điện áp trên

R1? Dòng các nhánh?

0 2 4 6 I(A)

6 I(A)

Công suất phát: Pphat=J.Uab=15 W

Công suất thu: P1=R1.I12=9,375 W

P2=I2.Uab=5,625 W

Thử với cộng đồ thị?

Trang 19

( ) ( ) ( )

123

Trang 20

k I2(A) UAB(V) I3(A) I1(A) E1(V)

Bằng phương pháp nội suy

tuyến tính, hoặc trên đồ thị (I2-E1)

30

Trang 21

1 3

1 3

27,5-7,5I

1,74

Tìm được I2=1,74A

Trang 22

(1) 2

(2) 2

(3) 2

Trang 23

▪ Nếu trong mạch có nhiều nguồn?

2

I 3

I

R2

R3

E3

Chỉ để một nguồn “trôi nổi” trong quá trình tính toán

(coi như biến cần tìm), các nguồn khác giữ nguyên.

1

Trang 24

0 1 2 1

0 0 2 0

1 1 2 0

1 2 3

Trang 27

a b

I

Tính dòng điện I4

Trang 28

a b

Trang 30

Phương pháp lặp (1)

❑ Phương pháp lặp

▪ Phương trình mô tả mạch dưới dạng:

Xuất phát từ giá trị ban đầu

Trang 31

12V; 10 ( ) 5 0,3

Trang 33

Tại I(0) =1A: Điều kiện hội tụ thỏa mãn

Nhưng: I (1) =2-0,4.1 2 =1,6A: Điều kiện hội tụ không thỏa mãn (phép biến đổi không co).

➢ Giải pháp: Đổi biến

Trang 34

R R

Trang 35

Biến đổi tương đương cho các cụm phần tử tuyến tính:

Mạng một cửa, hai cửa, tổng trở vào,…trước khi thực hiện phép lặp.

R 2

Phương pháp lặp (6)

Trang 36

ho Th

ngan

U R

I

=

22 1 12 2

21 1 11

v

a R a R

Trang 37

3 4

A Th

C

4 2

Trang 38

+

Trang 40

I 3

Trang 41

▪ Có thể áp dụng các phép biến đổi

tương đương cho nhóm các phần tử

tuyến tính để đơn giản hóa mạch nếu

Trang 42

Có thể biến đổi tương đương bộ số thành

sơ đồ tương đương hình T, Π, Thevenin-Norton,…

11 12

21 22

y y Y

Trang 43

E1= 45 V; J2= 2 A; R 1= 20 ;

R3= 50 ; Cho đặc tính của R2:

Tính dòng điện qua I2 và công

suất của nguồn J2?

Trang 44

1 2 2 3

1 1 2 1

3 3 2

1 2

,

, , ,

Trang 46

1 2 2 3

1 1 2 1

3 3 2

1 2

Ngày đăng: 28/02/2023, 16:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm