▪ Lập phương trình đặc trưng và số mũ đặc trưng ▪ Xác định các hằng số tích phân ▪ Giải mạch bằng phương pháp tích phân kinh điển trong mạch điện tuyến tính... Nghiệm xác lập là nghiệm r
Trang 1▪ Lập phương trình đặc trưng và số mũ đặc trưng
▪ Xác định các hằng số tích phân
▪ Giải mạch bằng phương pháp tích phân kinh điển
trong mạch điện tuyến tính
Trang 2Nghiệm xác lập được nguồn (kích thích) của mạch duy trì Quy luật
biến thiên của nó đặc trưng cho quy luật biến thiên của nguồn.
Nghiệm xác lập là nghiệm riêng của phương trình vi phân có vế phải
là kích thích của mạch Ta đã biết cách tính nghiệm xác lập khi kích
thích của mạch là nguồn hằng, nguồn điều hòa, hay nguồn chu kỳ
Không được nguồn duy trì Nghiệm tự do tồn tại trong mạch là do quá
trình đóng cắt, chuyển mạch khóa K làm thay đổi kết cấu hay thông
số của mạch.
Nghiệm tự do là nghiệm riêng của phương trình vi phân thuần nhất
(phương trình vi phân có vế phải bằng 0)
Trang 3➢ Tìm nghiệm xác lập
- Sử dụng các phương pháp giải mạch xác lập tuyến tính
đối với mạch mới bằng các phương pháp đã học
➢ Tìm biểu diễn của nghiệm tự do
- Lập phương trình đặc trưng của mạch
- Giải phương trình đặc trưng, biểu diễn dạng nghiệm tự do
➢ Biểu diễn dạng nghiệm quá độ=nghiệm xác lập + nghiệm tự do
(còn chứa các hằng số tích phân)
➢ Tính sơ kiện Tính các hằng số tích phân dựa vào sơ kiện tìm được
➢ Tìm được nghiệm quá độ
Trang 4❖ Lập phương trình đặc trưng (hai cách)
Cách 1: Đại số hóa phương trình thuần nhất:
-Lập (hệ) phương trình vi tích phân của mạch ở chế độ mới
- Loại bỏ các nguồn kích thích , thu được phương trình vi phân thuần nhất
RC
−
→ =
Trang 50 0
0 0
Trang 6Cách 2: Đại số hóa mạch điện:
- Phương trình mạch điện có dạng phương trình vi phân là vì trong mạch điện tồn tại các
phần tử có quán tính L (quán tính từ trường), C (quán tính điện trường)
- Có thể lập phương trình đặc trưng trực tiếp mạch điện (đã triệt tiêu nguồn) ở chế độ xác
lập mới bằng cách đại số hóa mạch điện: L ↔ pL ; C ↔ 1/pC
-Tính tổng trở vào hoặc tổng dẫn vào của một nhánh bất kỳ và cho bằng 0.
= +
1
p RC
Trang 7- Có thể lập phương trình đặc trưng trực tiếp mạch điện (đã triệt tiêu nguồn) ở chế độ xác
lập mới bằng cách đại số hóa mạch điện: L ↔ pL ; C ↔ 1/pC
-Tính tổng trở vào hoặc tổng dẫn vào của một nhánh bất kỳ và cho bằng 0.
Trang 8❖ Giải phương trình đặc trưng (PTĐT)
➢ PTĐT có nghiệm thực phân biệt p1, p2
04
Trang 9Giải phương trình đặc trưng
❖ Ví dụ nghiệm phân biệt
1
2
138,1966361,8034
04
Trang 10• Lập phương trình mạch ở chế độ mới Tại t = + 0 thay các sơ
kiện độc lập để tính các sơ kiện phụ thuộc khác Nếu cần thì đạo hàm cả hai vế của hệ phương trình mạch đến cấp cần thiết để tính các sơ kiện phụ thuộc khác
❖ Tổng hợp kết quả của nghiệm quá độ, vẽ dáng điệu nghiệm
(nếu cần thiết)
Tính hằng số tích phân
Trang 11t RC Ctd
Trang 14❖ Ví dụ 2: mạch RC với nguồn xoay chiều
Phương pháp tích phân kinh điển
Trang 15i t
Trang 17Dạng nghiệm tự do:
( )
R t L Ltd
i t = Ae−
▪ Sơ kiện: Sơ kiện cho iL cần tìm iL(+0) để tính A
• Sơ kiện ở chế độ cũ (khóa K mở):
Trang 18❖ Ví dụ 4 : Mạch nhiều nhánh (cấp 2)
Tính dòng i3 sau khi đóng khóa K?
Phương pháp tích phân kinh điển
Trang 190 3
Trang 20- Dạng nghiệm tự do:
Cần tìm hai hằng số tích phân: A1, A2 từ sơ kiện
Phương pháp tích phân kinh điển
Hệ phương trình vi tích phân ở chế độ mới và xét tại t=0:
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )( ) ( )
2 2
2
0 0
0
C
i C
i u
Trang 21Thay E bằng nguồn xoay chiều e(t), hoặc thêm
nguồn dòng một chiều/xoay chiều
0 3
(,
Trang 22❑ Phương pháp tích phân kinh điển thuận tiện để tính các mạch có thể tính nghiệm xác lập dễ dàng (nguồn DC, nguồn hình sin, tuần hoàn)
❑ Khó khăn khi giải mạch với nguồn phức tạp (xung răng cưa- tam
giác, hàm mũ,….) trong việc xác định nghiệm xác lập
➢ Giải pháp Phương pháp toán tử Laplace
Phương pháp tích phân kinh điển
Trang 23Khi khóa K đang đóng, mạch ở trạng thái xác lập.
Ở thời điểm t = 0, khóa K mở ra.
Tính dòng điện quá độ qua cuộn dây iL
Trang 24-164,039 -60,961
Ltd
p p
Trang 25iL
L
Trang 26Cho mạch điện như hình bên.
E=80 V (một chiều); J=i2 ;=0,2;
R1 = 30 ; R2 = 10 ;
R3= 10 ; L=0,5 H; C=0,2 F;
Trước thời điểm t = 0, khóa K đóng,
mạch ở chế độ xác lập
Ở thời điểm t = 0, khóa K mở ra.
Tính điện áp quá độ trên tụ điện C?
Dòng quá độ qua cuộn cảm?
Trang 270 1
1 1
i i
i i
1, 4545A1,8182A18,1818V
L
c
i i u
❑ Ở chế độ xác lập cũ (khóa K đóng):
Trang 28+ +
Trang 291, 4545A 18,1818V
L c
i u
L
▪ Nghiệm quá độ:
Có thể tính được dòng qua tụ: ic=Cuc’ và dòng qua R3: i3=uc/R3
Từ đó tính ra dòng qua cuộn dây: iL=ic+i3
( 0) ( 0)
( 0) ( 0) ( 0) ( 0)
c
c L
c c
u i
R
i u
Trang 300 0
1, 4545A 18,1818V
L c
i u
Trang 31Cho mạch điện như hình
R1 = 30Ω; R2 = 10Ω; C = 0,2mF; L = 1H; E =
100V (một chiều); J = 3A (một chiều) Khi
khóa đang đóng, mạch ở trạng thái xác lập Ở
thời điểm t = 0 khóa mở ra Tính dòng điện
C
J
L K
10,22 122,3 ( ) 3, 27 t 0, 27 t A
L
Trang 341 75 44 75 60 0
td td
Trang 35▪ Tính các hằng số tích phân từ sơ kiện:
+ Sơ kiện từ các luật chuyển tiếp:
Trang 36Khi khóa đang đóng, mạch ở trạng thái xác lập
Ở thời điểm t = 0 khóa mở ra Tính dòng điện
quá độ trên cuộn cảm
Trang 38+ Sơ kiện từ điều kiện chuyển tiếp: i + L( 0) = − 0,12 A u C( 0) + = − 6 V
6,25 ( ) t cos(70, 43 )
Trang 39R1 = 50Ω; R2= 20Ω;
R1
C E
Khi khóa K đang đóng, mạch ở trạng thái xác lập.
Ở thời điểm t = 0, khóa K mở ra.
Tính dòng điện quá độ qua cuộn dây iL
Trang 40R R Lp
R R Lp Cp
+
+ = + +
Ltd
p p
Trang 41iL
L
Trang 42Tìm dòng điện chảy qua cuộn dây của pha C
khi khóa chuyển tức thời sang tiếp điểm 2?
Trang 43❑ Ở chế độ mới:
❑ Ở chế độ xác lập cũ:
o
o 3
Trang 442 1
2
1
0 13958 13333333 0 1
12927; 1031
v
R Cp
R Cp