1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngoại hối & đổi mới chính sách ngoại hối ở VN hiện nay

46 513 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay
Trường học Ngân Hàng Trung Ương
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 282 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Ngoại hối & đổi mới chính sách ngoại hối ở VN hiện nay

Trang 1

Lời nói đầu

Sự hội nhập quốc tế của nền kinh tế Việt Nam thông qua cơ chế thị ờng là nhu cầu khách quan có tính quy luật Với vai trò nh là chiếc cầu nối giữa kinh tế nội địa với kinh tế thế giới bên ngoài, thì việc hình thành và phát triển thị trờng ngoại hối một cách toàn diện và hiện đại theo trình độ quốc tế

tr-là rất cần thiết Thông qua các nghiệp vụ trên thị trờng ngoại hối mà hoạt

động xuất nhập khẩu, đầu t quốc tế, dự trữ quốc tế trở nên linh hoạt và hiệu quả

Trong những năm gần đây, thị trờng ngoại hối Việt Nam đã hình thành

và từng bớc phát triển: chính sách quản lý ngoại hối đang dần dần đợc hoàn thiện phù hợp với hớng phát triển kinh tế thị trờng mở; nhũng nhân tố thị tr-ờng ngày càng trở nên quyết định hơn trong việc xác định tỉ giá hối đoái, bớc

đầu đã đa một số giao dịch kinh doanh vào cuộc sống Mặc dù mới ở những bớc đầu phát triển, nhng thị trờng ngoại hối Việt Nam đã tạo ra môi trờng kinh doanh ngoại hối cho các Ngân hàng Thơng mại, đồng thời cung cấp những công cụ hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro ngoại hối đối với các công ty Xuất nhập khẩu và những nhà đầu t quốc tế Tuy nhiên, thị trờng ngoại hối Việt Nam còn rất non trẻ và sơ khai xét về trình độ, quy mô thực hiện cũng

nh kĩ năng nghiệp vụ kinh doanh Đặc biệt xung quanh vấn đề chính sách quản lý ngoại hối còn nhiều vấn đề phải xem xét và tiếp tục hoàn thiện Xuất phát từ yêu cầu đó, em đã chọn đề tài:

“Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay”

Để nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất của chính sách quản lý ngoại hối và đa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách này ở Việt Nam.Với tầm hiểu biết còn giới hạn nên trong quá trình nghiên cứu thực hiện

đề tài chắc chắn em sẽ còn gặp nhiều sai sót về kinh nghiệm, em rất mong

đ-ợc sự chỉ bảo và góp ý của thầy cô Em xin chân thành cảm ơn

Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay 1

Trang 2

ơng I

Lý luận cơ bản về chính sách quản lý ngoại hối

và vai trò của đầu t nớc ngoài

1 Chính sách quản lý ngoại hối:

Chính sách quản lý ngoại hối là một chính sách quan trọng đối với bất kì một quốc gia nào, nó có tác động đến sự thành công hay thất bại của các chính sách kinh tế vĩ mô khác

Quản lý ngoại hối trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận của chính sách quản lý ngoại hối của một nớc Vì vậy, để có chính sách quản lý ngoại hối có hiệu quả trớc hết ta phải làm rõ những vấn đề liên quan trực tiếp đến lĩnh vực này về mặt lý thuyết

1.1Ngoại hối

Nhu cầu của sự phát triển và xu hớng thế giới đã dần dần làm cho các giao dịch này vợt qua biên giới một nớc Một nớc muốn tồn tại và phát triển bạt buộc phải có quan hệ trai đổi với thị trờng thế giới Chính từ những giao dịch này mà phơng thức thanh toán không ngừng phát triển, ngời ta không dùng vàng nh trong phơng thức thanh toán cổ điển mà còn sử dụng các công

cụ thanh toán khác gọi là ngoại hối Tuỳ theo những giác độ khác nhau mà ngời ta quan niệm ngoại hối khác nhau:

+ Trên giác độ kinh doanh ngoại hối, những nhà kinh doanh hiểu ngoại hối là những phơng tiện thanh toán thể hiện dới dạng ngoại tệ, nó bao gồm hối phiếu, séc bằng ngoại tệ (phải d có trên tài khoản ngân hàng nớc ngoài)

+ Trên giác độ quản lý và hoạch định chính sách, ngoại hối đợc hiểu là toàn bộ các loại tiền nớc ngoài, các chứng từ, chứng khoán có giá trị bằng

Trang 3

1.2Chính sách quản lý ngoại hối

Quản lý ngoại hối là một bộ phận của chính sách tiền tệ quốc gia, là

công cụ vĩ mô của nhà nớc đối với nền kinh tế nhất là kinh tế đối ngoại

Chính sách quản lý ngoại hối là những quy định pháp lý những thể lệ

của chính phủ trong vấn đề quản lý ngoại tệ, quản lý vàng bạc đá quý, quản

lý các giấy tờ có giá trị ngoại tệ cũng nh các quan hệ thanh toán tín dụng với nớc ngoài

Nội dung của chính sách quản lý ngoại hối là quản lý và kiểm soát các luồng vận động về ngoại hối từ nớc ngoài vào và từ trong nớc ra có liên quan

đến quan hệ ngoại thơng cũng nh những quan hệ khác bằng ngoại tệ, góp phần phát triển ngoại thơng tạo sự cân bằng cho cán cân thanh toán quốc tế,

ổn định giá trị đồng tiền, xây dựng đợc quỹ dự trữ ngoại hối hợp lý

Đối tợng quản lý ngoại hối: về phơng diện quản lý đối tợng nằm trong phạm vi điều chỉnh của chính sách ngoại hối bao gồm: “ngời c trú” và “ngời không thờng trú”

“Ngời c trú” đợc hiểu là toàn bộ các tổ chức, các doanh nghiệp đợc

thành lập theo luật hiện hành của mỗi nớc, hoạt động trên lãnh thổ nớc đó hoặc đặt đại diện ở nớc ngoài Ngoài ra, ngời c trú còn bao gồm cả doanh nghiệp nớc ngoài đợc thành lập theo luật doanh nghiệp của nớc ngoài nhng đ-

ợc phép hoạt động tại nớc đó

“Ngời không c trú” đợc hiểu là các tổ chc doanh nghiệp đợc thành lập

theo luật hiện hành của một nớc, không kinh doanh trong nớc đó hoặc các tổ chức kinh doanh thành lập theo luật nớc ngòai không kinh doanh trên lãnh thổ nớc đó hay là các cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế, của các chính ohủ đặt tại nớc đó Dân c là ngời không c trú là những ngời mang quốc tịch nớc ngoài đến nớc đó không nhằm mục đích định d

Với một chính sách quản lý ngoại hối quản lý đợc nguồn vốn ra vào một quốc gia luôn là vấn đề quan trọng, còn các vấn đề khác nh sử dụng

Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay 3

Trang 4

ngoại tệ, buôn bán kinh doanh ngoại hối thì đợc quy định tuỳ vào đặc điểm tình hình của từng thời kì cụ thể Chính vì vậy, không phải chính sách ngoại hối của tất cả các nớc đều giống nhau, mỗi nớc đều có đặc trng riêng của mình Tuy nhiên, một chính sách quản lý ngoại hối thờng nằm trong bốn giai

đoạn sau:

+ Nhà nớc độc quyền quản lý ngoại hối: Với chính sách này, nhà nớc nắm trong tay mình hoạt động kinh tế đối ngoại, việc vay nợ nớc ngoài Nhà nớc áp đặt tỷ giá một cách chủ quan cho việc chuyển đổi ngoại tệ ra bản tệ và ngợc lại Ngoài ra nhà nớc còn nghiêm cấm toàn bộ mua bán, kinh doanh và tàn trữ ngoại hối

+ Chính sách thắt chặt ngoại thơng ngoại hối: Với chính sách này, nhà nớc không nắm độc quyền ngoại thơng ngoại hối nhng toàn bộ việc xuất nhập khẩu hàng hoá và t bản vẫn bị kiểm soát chặt chẽ Tất cả các tổ chức cá nhân có ngoại tệ đều phải bán lại cho nhà nớc qua hệ thống ngân hàng Các

tổ chức, cá nhân đợc phép mở tài khoản ngoại tệ phải chịu sự giám sát của ngân hàng Khi họ muốn sử dụng thì phải có sự cho phép của cấp có thẩm quyền

+ Chính sách nới lỏng ngoại thơng ngoại hối: Chính sách này không quản lý chặt chẽ quan hệ xuất nhập khẩu hàng hoá, cũng nh các luồng vận

động ngoại hối Nhà nớc tác động vào tỷ giá hối đoái nh là một thành viên của thị trờng Các tổ chức cá nhân có nguồn thu ngoại tệ dới mọi hình thức

đều đợc tự do mở tài khoản ở ngân hàng Nhà nớc sẽ mua lại khi cần thiết thông qua các công cụ về tỷ giá và lãi suất

+ Chính sách tự do ngoại thơng ngoại hối: Nội dung của chính sách này là thực hiện tự do hoá ngoại thơng ngoại hối Nhà nớc không quản lý gắt gao hay hạn chế giao dịch ngoại hối Các hàng rào thơng mại bị bãi bỏ, sự dịch chuyển của các luồng hàng hoá dịch vụ là hoàn toàn do cung cầu ngoại

Trang 5

Trên đây là bốn loại hình của các chính sách quản lý ngoại hối Tuỳ theo tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nớc và xu hớng chung của nền kinh tế thế giới mà mỗi quốc gia nên chọn một mô hình thích hợp Sự cần thiết của chính sách quản lý ngoại hối đợc thể hiện ở sự tồn tại hiện nay trong nền kinh tế nớc ta một khối lợng ngoại tệ khổng lồ Nợ nớc ngoài tính đến cuối năm 1997 của nớc ta đã đạt đến con số báo động 10.159 triệu USD Tổng số đầu t trực tiếp của nớc ngoài vào nớc ta tính đến hết năm 1997 đã thực hiện là 11.799 triệu USD trong tổng số 31.438 triệu USD vốn đăng kí gần 3 tỷ vốn ODA đã đợc giải ngân trong tổng số gần 11 tỷ USD vốn cam kết.

2 Vai trò của đầu t nớc ngoài ở Việt Nam hiện nay:

Theo dự đoán về tình hình kinh tế toàn cầu trong thời gian tới, IMF cho rằng với sự năng động vốn có của Châu á và đặc biệt là Đông Nam á thì khu vực này rõ là nơi có nền kinh tế phát triển nhất thế giới Việt Nam với vị trí địa lý thuận lợi lại nằm trong khu vực năng động nh vậy chắc chắn sẽ chịu nhiều ảnh hởng của bên ngoài và thực tế Việt Nam đã và đang gây đợc sự chú ý của thế giới

Qua giai đoạn cải cách vừa qua nền kinh tế Việt Nam đã tạm thời thoát khỏi khủng hoảng kinh tế và có nhiều triển vọng Tuy nhiên, tạo ra một ví trí vững chắc trong nền kinh tế khu vực còn là một vấn đề khó khăn và lâu dài Việt Nam còn thiếu rất nhiều điều kiện nh vốn, công nghệ, thiếu kiến thức kinh doanh, thiếu kinh nghiệm mà ta cần tích luỹ dần bằng nhiều biện pháp khác nhau mà một biện pháp nhanh nhất phù hợp nhất mà các nớc trong khu vực có điều kiện tơng đối giống ta đã áp dụng đó là thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc các tổ chức cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc ngoài hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh nh theo quy định của luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam

Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay 5

Trang 6

FDI là một thực tế kết quả có tính quy luật phát triển lâu dài cả về chiều rộng và chiều sâu bắt nguồn từ quá trình quốc tế hoá sâu sắc nền sản xuất vật chất và đời sống xã hội, từ sự cuốn hút mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, tự sự gia tăng tích luỹ t bản và công nghệ, từ nhu cầu tái cấu trúc lại nền kinh tế quốc gia trớc sức ép mãnh mẽ của cuộc cạnh tranh trên đờng đua vào thế kỷ 21.

Mở cửa và hoà nhập đó là xu thế chung của toàn thế giới không một

n-ớc nào có thể tồn tại và phát triển nếu không có giao lu thơng mại quốc tế Bên cạnh đó lại tồn tại những quốc gia d thừa vốn và họ nhận thấy rằng việc kinh doanh tại một quốc gia khác sẽ đem lại cho họ nhiều lợi nhuận hơn việc kinh doanh tại chính quốc Lợi nhuận đã đa họ đến những vùng đất béo bở bên ngoài Đó chính là lợi thế của các nớc xuất khẩu t bản, còn các nớc nhận

đầu t thì sao?

Các nớc nhận đầu t và đặc biệt là những nớc đang phát triển và chậm phát triển sẽ có lợi vì họ sẽ có vốn cho công cuộc phát triển kinh tế đất nớc, một yếu tố sống còn mà các nớc này đang thiếu thốn Mặc dù vốn có thể huy

động bằng nhiều nguồn khác nhau nh vay nợ chẳng hạn nhng vốn FDI vẫn có

u thế hơn hẳn vì vốn FDI không làm tăng khoản nợ nớc ngoài của nớc đó

Ngoài ra thu hút vốn đầu t nớc ngoài còn giúp cho nớc nhận đầu t nhanh chóng tiếp thu đợc công nghệ tiên tiến của nớc ngoài, học hỏi đợc kinh nghiệm quản lý kinh tế của các nớc, những vấn đề mà chúng ta phải mất nhiều năm hoặc không có đợc

Với một chính sách thu hút vốn FDI hữu hiệu thì FDI sẽ có vai trò hỗ trợ đắc lực cho phát triển năng lực sản xuất xã hội, khai thác đầy đủ có hiệu quả mọi tiềm năng đất nớc góp phần vào việc tạo công ăn việc làm cho ngời lao động

FDI có tác dụng rất đáng kể nhng chúng ta cũng cần phải nhận thức

Trang 7

đất nớc tách rời với những cố gắng chủ quan của con ngời trong vai trò quản

lý nhà nớc về sản xuất kinh doanh cải thiện tình hình thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế

Nh chúng ta đã biết chính sách đầu t nớc ngoài là một bộ phận quan trọng của đờng lối đổi mới của nhà nớc ta, thực hiện chính sách kinh tế mở

Đờng lối đó là sự vận dụng kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế Do đó, cũng cần phải tránh quan điểm sai lầm coi chính sách về FDI nh là một chính sách hớng ngoại (chỉ biết mở cửa với bên ngoài) trái lại đó là chính sách vừa mở cửa với bên ngoài vừa tạo điều kiện phát triển nội lức Sau đây là một số yêu cầu quan trọng cho FDI:

+ Hợp tác trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi

“Bình đẳng cùng có lợi” nguyên tắc số một trong hợp tác theo cơ chế thị trờng cũng cần áp dụng một cách nghiêm túc trong hợp tác đầu t với nớc ngoài

Hợp tác đầu t giữa ta với nớc ngoài thực tế là tìm ra điểm gặp nhau (trong đó hai bên cùng có lợi) để cùng sản xuất kinh doanh và chia sẻ kết quả, trên nguyên tắc thoả thuận, tự nguyện, không bên nào áp đặt cho bên nào

Hiệu quả kinh tế xã hội

Đứng về lợi ích của các nhà đầu t thì mục tiêu cao nhất đó là lợi nhuận thu đợc, đó chính là hiệu quả tài chính tính bằng thu nhập trừ đi tổng chi phí Nhng nhà nớc xét tới một dự án không chỉ ở khía cạnh hiệu quả tài chính của

nó (nhân tố làm tăng nguồn thu của ngân sách nhà nớc và góp phần vào phát triển kinh tế xã hội), mà điều không kém phần quan trọng đó là hiệu quả ngời

ta thờng dựa vào các chỉ tiêu sau:

Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay 7

Trang 8

- Trớc hết dự án đầu t phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho mục tiêu đó, phù hợp nhiều hay ít với quy hoạch chung.

- Dự án phải tạo đợc nhiều việc làm và nâng cao đợc mức sống cho

ng-ời lao động với ít vốn đầu t

- Dự án phải tạo ra giá trị sản lợng hàng hoá tơng đối lớn nhất là hàng xuất khẩu có chất lợng với giá cạnh tranh thông qua đổi mới công nghệ một cách hợp lý

- Dự án chi ít ngoại tệ nhng có khả năng thu nhiều ngoại tệ, điều này

đặc biệt quan trọng đối với các nớc mà đồng bản tệ cha phải là đồng tiền tự

do chuyển đổi

- Dự án có khả năng thu hút đợc nhiều ngành nghề khác trong nớc có liên quan đến dự án

- Cuối cùng dự án phải đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nớc

Vấn đề lựa chọn hình thức đầu t:

Vấn đề lựa chọn hình thức hợp tác đầu t với nớc ngoài thực chất là vấn

đề cơ cấu vốn trong nớc và vốn nớc ngoài sao cho có lợi nhất

Một số hình thức đầu t quy định trong luật đầu t nớc ngoài đều có mặt mạnh và mặt yếu của nó, do vậy phải tuỳ theo điều kiện và yêu cầu cụ thể mà lựa chọn, không nên cứng nhắc coi một hình thức nào là u việt nhất Thậm chí có trờng hợp không nên sử dụng bất kỳ một hình thức nào có trong luật

đầu t nớc ngoài mà chỉ sử dụng hình thức thơng mại hoặc đầu t trong nớc

Đóng góp của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cho nền kinh

tế Việt Nam: Tuy chỉ mới qua 11 năm hoạt động nhng các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã đóng góp đợc khá nhiều cho nền kinh tế Việt Nam

Theo nguồn tin của SCCT và ngân hàng nhà nớc, hiện nay số vốn thực

Trang 9

Việt Nam chiếm tới 1/3 GDP trong năm 1994 và gấp 2 lần kim ngạch xuất khẩu trong năm 1994 Số vốn này đã góp phần giải quyết những khó khăn về vốn cho công cuộc phát triển kinh tế đồng thời nó cũng hỗ trợ phần nào đối với sự thâm hụt của cán cân thanh toán quốc tế Các doanh nghiệp hoạt động

đã giải quyết đợc công ăn việc làm cho khoảng 16,5 vạn lao động trong đó 6,5 vạn là nhân viên trong các doanh nghiệp còn 10 vạn ngời làm các công việc xây dựng cơ bản ban đầu

Đây là đóng góp rất đáng khích lệ của các doanh nghiệp vì lợi ích kinh

tế xã hội của các dự án là khá lớn và trong tình trạng thất nghiệp rất nhiều của Việt Nam hiện nay Tuy chỉ có số ít các doanh nghiệp thực sự đi vào hoạt

động nhng kim ngạch xuất khẩu đã đợc đánh giá là khả quan

Năm Kim ngạch xuất khẩu Nghĩa vụ thuế với NSNN

Ta hãy thử hình dung hiện nay mới chỉ có một số doanh nghiệp đi vào hoạt động và kể cả những doanh nghiệp đã hoạt động cũng chỉ rất cầm chừng

mà kết quả đã nh vậy thì trong những năm tới khi mà có nhiều doanh nghiệp

đi vào hoạt động và hoạt động của họ đã đợc mở rộng thì đóng góp của các doanh nghiệp này sẽ nh thế nào?

Chắc chắn đóng góp của các doanh nghiệp này cho nền kinh tế là rất lớn và có thể đầu t nớc ngoài sẽ trở thành mũi nhọn, trở thành mẫu chốt cho công cuộc phát triển kinh tế, trong việc hoà nhập của Việt Nam với nền kinh

tế thế giới

Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay 9

Trang 11

ngừng củng cố quan hệ ngoại giao với các nớc, cũng nh cải thiện môi trờng

đầu t trong nớc nhằm thu hút ngày càng nhiều vốn FDI, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào phục vụ công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Những nỗ lực đó đã mang lại những kết quả ban đầu đáng khích lệ Những kết quả đó thể hiện qua một số điểm sau

đây:

1.1 Về số lợng dự án đầu t và vốn đầu t

Mục đích của thực hiện đầu t trực tiếp tại Việt Nam là thu hút vốn nớc ngoài để phục vụ công cuộc phát triển kinh tế xã hội Do vậy dấu hiệu đầu tiên và quan trọng nhất về kết quả đạt đợc của việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài đó là số lợng dự án và vốn đầu t

Theo số liệu của NHNN và uỷ ban nhà nớc về hợp tác và đầu t, tính

đến cuối tháng 4.1995 đã có hơn 200 nớc và khu vực đầu t vào Việt Nam với hơn 700 công ty và tổng số vốn lên tới trên 14 tỷ USD Nhịp độ tăng trởng vốn đầu t khá nhanh, vốn đầu t của năm sau thờng cao hơn nhiều so với năm trớc Quy mô một dự án cũng ngày một tăng, vốn trong năm 88-90 quy mô một dự án khoảng 3,5 triệu USD thì nay đã cao hơn nhiều, 5 tháng đầu năm

1995 quy mô một dự án đã tăng lên 18,4 triệu USD

Về phía đối tác nớc ngoài, phần lớn các dự án do các công ty thuộc khu vực Đông á-Thái Bình Dơng và Tây Bắc Âu thực hiện Những nớc có vồn đầu t lớn nhất là Đài Loan, Hông Kông, Nam Triều Tiên, Singapore, úc, Nhật, Pháp, Anh, Hà Lan

Nh vậy, từ khi luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực cho đến hết tháng 12.199 nhà nớc ta đã cấp giấy phép cho 2766 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài với tổng số vốn đăng ký là 37.055,66 triệu USD Tính bình quân mỗi năm chúng ta cấp phép cho 230 dự án với mức 3.087,97 triệu USD vốn

đăng ký

Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay 11

Trang 12

Bảng dới đây cho ta thấy nhịp độ thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của

ta có xu hớng tăng nhanh từ 1988 tới 1995 cả về dự án cũng nh số vốn đăng

ký Riêng năm 1996 sở dĩ có lợng vốn đăng ký tăng vọt là do có hai dự án

đầu t vào lĩnh vực phát triển đô thị ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đợc phê duyệt với quy mô dự án lớn (hơn 3 tỷ USD/2 dự án) Nh vậy, nếu xét trong thời kỳ 1988-1999 thì năm 1995 có thể đợc xem là năm đỉnh cao về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam

Trang 13

Số liệu vốn đầu t trực tiếp

1.2Tình hình thực hiện các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kỳ 1988-1999.

Có 785 dự án sau một thời gian triển khai đến nay có nhu cầu xin đợc tăng vốn mở rộng sản xuất Tổng số vốn đã đợc phê duyệt tăng thêm là 5.171 triệu USD (bằng 14% tổng số vốn đăng ký và bằng 28,4% số dự án đợc cấp giấy phép)

127 dự án hết thời hạn thực hiện hợp đồng (bằng 4,6% số dự án đợc cấp giấy phép), 466 dự án đã bị rút giấy phép (chiếm 16,8%) Nh vậy, tính

Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay0 13

1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000

Trang 14

đến 31.12.1999 trên lãnh thổ Việt Nam còn 2173 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đang hoạt động, với tổng vốn đăng ký của dự án còn hiệu lực là 36.086 triệu USD

Đồ thị: Cam kết FDI và thực tế giải ngân (Đơn vị: triệu USD)

Đến hết năm 1998 đã có 838 dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh (bằng 33,68% tổng số dự án đợc duyệt) và 624 dự án đang trong giai

Trang 15

Về địa bàn đầu t:

Với mong muốn hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần làm chuyển dịch cơ cấu giữa các vùng kinh tế nên chính phủ đã có những chính sách khuyến khích, u đãi đối với các dự án đầu t vào những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, miền núi, vùng sâu vùng xa Tuy vậy, cho đến nay vốn nớc ngoài vẫn đợc đầu t tập trung chủ yếu vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng và môi trờng kinh tế xã hội Vốn đầu t vào các vùng đ-

ợc xếp theo thứ tự sau:

Cơ cấu đầu t theo vùng thời kỳ 1988-1999 (%)

1.Đông Nam Bộ 53,13 5.Đồng bằng sông Cửu Long 2,462.Đồng bằng sông Hồng 29,6 6.Bắc Trung Bộ 2,383.Duyên hải Nam Trung Bộ 7,64 7.Tây Nguyên 0,16

Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay 15

Trang 16

Về cơ cấu theo ngành kinh tế thời kỳ 1988-1999

Về hình thức đầu t

Hiện nay theo quy định luật đầu t nớc ngoài thì có các hình thức đầu t nớc ngoài nh doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác liên doanh

Liên doanh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các hình thức đầu t, nó chiếm tới 64,6% số dự án, chiếm 65,3% vốn đăng ký Đứng thứ 2 là doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, chiếm 27,1% số dự án và 17,5% vốn đăng ký Hợp

đồng hợp tác kinh doanh chiếm 8,3% số dự án và 16,9% số vốn đăng ký

2 Thực trạng chính sách quản lý ngoại hối trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài:

Trang 17

Quản lý ngoại hối đã có từ lâu nên nó gắn với chính sách tiền tệ của quốc gia nhng quản lý ngoại hối trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thì chỉ thực sự tồn tại trong những năm gần đây Là vấn đề quá mới nên những phát sinh, tồn tại đòi hỏi chúng ta phải nắm bắt và giải quyết là vấn đề bức bách và thờng xuyên xảy ra Sau đây là nghiên cứu thực trạng của việc quản lý ngoại hối trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.

2.1Vấn đề mở tài khoản:

2.1.1 Mở tài khoản tại ngân hàng trong nớc:

Nh quy định của ngân hàng nhà nớc đã nêu ở trên các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chủ đợc mở một tài khoản đồng Việt Nam và ngoại tệ tại một ngân hàng thơng mại ở Việt Nam, còn trong trờng hợp doanh nghiệp có các chi nhánh ở địa phơng khác doanh nghiệp có thể mở các tài khoản phụ tại các địa phơng này để tiện cho hoạt động

Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý của ngân hàng nhà nớc đối với các hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Bởi vì thay bởi việc theo dõi nhiều tài khoản thanh toán khác nhau ngân hàng nhà nớc chỉ phải theo dõi hoạt động tài khoản tại một ngân hàng duy nhất mà doanh nghiệp mở tài khoản

Tuy nhiên hiện nay quy định này đang gây sự phản ứng mạnh mẽ của các ngân hàng thơng mại và các doanh nghiệp này Đặc biệt là sau công văn 67/CV-NH cho ngân hàng nhà nớc gửi tới các ngân hàng thơng mại yêu cầu phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của ngân hàng nhà nớc về quản lý ngoại hối trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài theo nh thông t số 06/TT-NH ban hành ngày 18.9.1993 Các doanh nghiệp và các ngân hàng th-

ơng mại cho rằng những khó khăn đó thể hiện nh sau:

- Các công ty 100% vốn nớc ngoài và các liên doanh hớng dẫn chỉ đợc giao dịch với một ngân hàng, điều này giúp đơn giản hoá việc kiểm soát nhng

Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay 17

Trang 18

đồng thời cũng mang những hiệu quả bất lợi cho các doanh nghiệp liên doanh và các công ty 100% vốn nớc ngoài.

- Các công ty 100% vốn nớc ngoài, công ty liên doanh cho rằng bằng việc áp dụng quy định một ngân hàng, ngân hàng vô hình chung đã hạn chế lợng tiền mà các công ty này đợc phép hoặc mong muốn đi vay từ thị trờng

- Nhu cầu đi vay của các doanh nghiệp là tất yêu và nó có ảnh hởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, nó làm giảm bớt các dự án đầu t của một số công ty và có thể ảnh hởng xấu đến dự án Theo thông báo của ngân hàng ngoại thơng Pháp BFCE tại ngân hàng đã có tới 4 dự án đình hoãn vô thời hạn

- Các ngân hàng cho rằng: Việc áp dụng quy định một ngân hàng dẫn

đến rủi ro lớn trong việc cho vay của các ngân hàng do khó đáp ứng đợc tốt các khoản vay của các doanh nghiệp nhất là các khoản vay lớn Thực tế là ở Việt Nam hiện nay các ngân hàng khó đáp ứng đợc nhu cầu vay lớn của các doanh nghiệp

Hơn nữa việc này làm giảm hiệu quả của các dịch vụ khách hàng của ngân hàng thơng mại, các ngân hàng đều muốn các doanh nghiệp vay vốn phải mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng của họ Những kiến nghị này là phù hợp với yêu cầu của các doanh nghiệp và nền kinh tế thị trờng nhng nhìn chung họ đã cha hiểu kĩ quan điểm của cơ quan quản lý Trên thực tế, ngân hàng nhà nớc chỉ hạn chế việc mở tài khoản thanh toán để dễ dàng hơn trong việc quản lý ngoại hối của các doanh nghiệp này ma không hạn chế việc mở tài khoản trong nớc nhằm mục đích vay vốn Các doanh nghiệp chỉ đợc mở một tài khoản thanh toán nhng có thể nhiều tài khoản tiền vay

2.1.2 Vấn đề mở tài khoản ngân hàng nớc ngoài

Trang 19

- Tiếp nhận vốn vay của nớc ngoài

- Gửi một phần doanh thu của doanh nghiệp trong phạm vi số tiền gốc

và lãi của khoản vay đến hạn phải trả

- Thanh toán các khoản chi phù hợp với hợp đồng vay vốn

- Chi trả nợ và lãi đến hạn

Qua thực tế kiểm tra và báo cáo của các doanh nghiệp, ngân hàng nhà nớc đã thấy có nhiều tài khoản mở hoặc có hoặc có nhiều khoản vay cha đợc ngân hàng nhà nớc xác nhận Thực tế này cần phải đợc khắc phục nhanh chóng bởi vì với những tài khoản mở ở ngân hàng trong nớc việc chuyển tiền

và thanh toán vẫn nằm trong phạm vi quốc gia, ngân hàng nhà nớc vẫn có thể tác động đợc khi cần thiết trong khi tài khoản mở ở nớc ngoài thì nếu không quản lý chặt chẽ sẽ rất dễ gây ra các tiêu cực hoặc ảnh hởng bất lợi cho phía Việt Nam

2.2Vấn đề chuyển vốn vào:

Nhìn lại sau 11 năm thực hiện luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam với 6

tỷ USD vốn thực hiện đó là điều đáng mừng Tuy 6 tỷ USD vốn thực hiện cha

là gì đối với các nớc khác nhng đối với Việt Nam nó đã nói lên nhiều điều

Với 6 tỷ USD mà 16,5 vạn ngời đã có việc làm Nhiều dây chuyền công nghệ mới đã đợc đa vào Việt Nam tạo điều kiện sản xuất đợc những hàng hóa có chất lợng cao có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới Vốn chuyển vào cũng làm cải thiện phần nào cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam vốn đã thờng xuyên thâm hụt

Vốn chuyển vào có tác động quan trọng nh vậy nhng nếu vốn chuyển vào không đợc kiểm soát chặt chẽ thì nó có thể gây ra những hậu quả xấu về sau này đòi hỏi ngân hàng phải quản lý đợc

Nhng vốn ngoại tệ đa vào nhiều có thể dẫn đến sự hợp lý của chính sách tiền tệ hiện tại, ngoài ra nó cũng có thể dẫn đến tăng lợng đôla trong

điều kiện đồng Việt Nam cha phải là đồng tiền tự do chuyển đổi

Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay 19

Trang 20

Theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thì bên nớc ngoài phải chuyển vốn pháp định vào Việt Nam theo đúng tiến độ góp vốn đã ghi trong hợp đồng.

Quy định rất cụ thể nhng trên thực tế các doanh nghiệp không thực hiện cam kết của mình trớc đây Họ chuyển vốn vào không theo lệnh góp vốn còn về phía ngân hàng nhà nớc cũng không có điều kiện nắm đợc chắc chắn dòng vốn ngoại tệ chuyển vào có vai trò hết sức quan trọng trong việc xác lập cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam và toàn bộ chính sách tiền tệ nói chung

Hơn nữa việc buộc các doanh nghiệp phải thực hiện đúng cam kết về tiến độ chuyển vốn sẽ có lợi cho bên Việt Nam bởi một số nguyên nhân:

-Vốn ngoại tệ chuyển vào là rất quý trong tình trạng thiếu ngoại tệ của

ta hiện nay và trong điều kiện đồng Việt Nam cha thể thành đồng tiền tự do chuyển đổi

-Số ngoại tệ chuyển vào lớn nên bên nớc ngoài có xu hớng chậm chuyển bởi chỉ cần chậm một ngày họ đã có lợi khá nhiều chứ cha nói gì đến cả tháng, cả năm Trong khi có những doanh nghiệp cần những khoản chi trong ngày hoặc thậm chí một vài ngày để thực hiện những công vụ cấp bách thì buộc bên nớc ngoài thực hiện cam kết là cần thiết

Ví dụ, sau đây là một phơng thức mà bên nớc ngoài thờng sử dụng do những sơ hở về phía Việt Nam Khi thực hiện dự án A, hai bên cam kết bên Việt Nam đóng góp 30% vốn pháp định, bên nớc ngoài đóng góp 70% vốn pháp định Lịch đóng góp của phía nớc ngoài đợc quy định nh sau: 1 tháng sau khi nhận đợc giấy phép kinh doanh của SCCI, bên nớc ngoài phải chuyển vào 25% vốn pháp định, 50% sẽ đóng góp sau một năm và 25% còn lại sẽ

đóng góp sau 1 năm tiếp theo Nh vậy, phải sau 2 năm bên nớc ngoài mới

đóng góp đủ số vốn pháp định trong khi lợi nhuận họ đợc chia theo tỷ lệ 7/3

Trang 21

Chính vì vậy, ngân hàng nhà nớc phải tìm biện pháp để kiểm soát đợc việc chuyển vốn của bên nớc ngoài bảo đảm quyền lợi của các doanh nghiệp Việt Nam và nhà nớc Việt Nam.

Ngoài việc quản lý nguồn ngoại tệ chuyển vào một yêu cầu cấp thiết khác đó là quản lý vốn góp bằng máy móc thiết bị

Nó không phải là ngoại tệ nhng liên quan đến lợng ngoại tệ mà bên

n-ớc ngoài đợc chuyển ra Bởi vì theo nh quy định của nhà nn-ớc các doanh nghiệp đợc chuyển ra nớc ngoài số vốn góp khi kết thúc dự án mà vốn góp lại bao gồm vốn góp bằng tiền, bàng máy móc thiết bị hay bằng phát minh

Tuy hiện nay việc chuyển vốn góp này cha phát sinh do các dự án đều mới đợc thực hiện nhng sau này khi các dự án hoàn thành bên nớc ngoài sẽ chuyển số ngoại tệ của mình về nớc thì nếu không nắm đợc số vốn chuyển ra làm sao chúng ta chuẩn bị đợc ngoại tệ cho tơng lai Một sự thiếu tính toán, chuẩn bị thiếu chu đáo sẽ gây ra những hậu quả rất khó lờng trớc đợc

Vấn đề vốn góp bằng máy móc thiết bị hiện vẫn gây nhiều tranh cãi, các bên không thống nhất đợc với nhau và giá trị của máy móc thiết bị góp vào Bên Việt Nam cho rằng bên nớc ngoài đánh giá máy móc thiết bị đa vào cao hơn giá trị thực của nó

2.3Vấn đề chuyển vốn ra nớc ngoài

Quản lý việc vốn vào đã rất quan trọng nhng quản lý việc chuyển vốn

ra còn quan trọng hơn do nguồn ngoại tệ khan hiếm của ta hiện nay Thắt chặt việc chuyển ngoại tệ ra khỏi lãnh thổ Việt Nam là quan điểm của những nhà lãnh đạo nhng thắt chặt ở đây cũng chỉ ở trong chừng mực nào đó phù hợp với chủ trơng “mở cửa” của đất nớc

Thực tế hiện nay khi các doanh nghiệp có đủ các điều kiện quy định

đã đóng đủ vốn pháp định và làm đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc Việt Nam

đều có thể chuyển vốn ra nớc ngoài qua con đờng các ngân hàng thơng mại

mà không cần phải báo cáo với ngân hàng nhà nớc, đó là một tồn tại mà cần

Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay 21

Trang 22

phải khắc phục trong thời gian tới Bởi vì nếu ngân hàng không nắm đợc lợng ngoại tệ chuyển ra khỏi quốc gia thì rất có thể dẫn đến một sự sai lệch nào đó trong việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.

Hãy chỉ nhìn ra một nớc ngay gần ta là Thái Lan, ngân hàng nhà nớc Thái Lan nắm đợc số liệu vốn chuyển ra, chuyển vào quốc gia trong từng ngày nhờ vào hệ thống số liệu do các ngân hàng thơng mại cung cấp

Phải chăng ngân hàng nhà nớc Việt Nam không có khả năng thực hiện

điều này: Thật ra ngân hàng nhà nớc Việt Nam hoàn toàn có khả năng nắm

đợc số liệu đó nếu các ngân hàng thơng mại kết hợp tốt với ngân hàng nhà

n-ớc, họ có trách nhiệm đối với lĩnh vực này Hiện nay tình trạng trên vẫn còn tồn tại do ta cha có một chế độ báo cáo thông tin của các ngân hàng thơng mại

2.4Vấn đề về tỷ giá

Một thực tế không thể phủ nhận là sự nỗ lực và thành công của ngân hàng nhà nớc trong việc giữ tỷ giá ổn định trong thời gian qua, sự ổn định ở

đây không phải là sự cứng nhắc mà là tỷ giá có tác động thúc đẩy phát triển sản xuất, trợ giúp sự tăng trởng kinh tế

Từ chế độ nhiều tỷ giá trớc đây này Việt Nam đã thực hiện chế độ một

tỷ giá hình thành theo quan hệ cung cầu thị trờng và có sự điều chỉnh của nhà nớc.Với chế độ tỷ giá nh vậy, phía đối tác nớc ngoài nói riêng và các nhà kinh doanh nói chung đã yên tâm hơn trong việc bỏ vốn vào kinh doanh mà không lo sợ về biến động của tỷ giá

Tuy nhiên cũng còn nhiều tiếng kêu từ phía nhà sản xuất, họ cho rằng

tỷ giá của Việt Nam hiện nay là cha hợp lý, ngân hàng nhà nớc đã xác định

tỷ giá cao hơn giá trị thực của nó và theo họ cần phải phá giá đồng Việt Nam,

đa đồng Việt Nam về với giá trị thực của nó nhằm đẩy mạnh xuất khẩu tạo

điều kiện cho hàng Việt Nam có sức cạnh tranh hơn trên thị trờng thế giới

Trang 23

Đây là phản ánh của các doanh nghiệp nhng đó cũng chỉ là những phản ánh, ngân hàng nhà nớc có trách nhiệm xem xét đánh giá nhng chấp nhận hay không đó lại là một vấn đề khác Họ nói phải phá giá nhng cha nhận thức đợc tác hại ghê gớm của việc phá giá không đúng đối với nền kinh

tế nh thế nào Chỉ cần một sự biến động của tỷ giá thôi có thể phá tan thành quả của bao năm cải cách, phá tan những cái đã có, mà để đạt đợc chúng ta phải lao tâm khổ tứ rất nhiều

Thực tế là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài mới chỉ tồn tại tại

ở Việt Nam trong 12 năm qua nhng ảnh hởng của sự biến động tỷ giá tới hoạt

động của những doanh nghiệp này không phải là không có Theo uỷ ban nhà nớc về hợp tác và đầu t đẻ có một số dự án không thực hiện đợc do sự biến

động của tỷ giá đã làm đảo lộn đến những tính toán ban đầu của họ Ta có thể thấy đợc sự biến động tỷ giá của đồng Việt Nam với USD qua bảng sau:

Ngoại hối và đổi mới chính sách ngoại hối ở Việt Nam hiện nay 23

Ngày đăng: 18/12/2012, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2Tình hình thực hiện các dự án đầ ut trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kỳ 1988-1999. - Ngoại hối & đổi mới chính sách ngoại hối ở VN hiện nay
1.2 Tình hình thực hiện các dự án đầ ut trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời kỳ 1988-1999 (Trang 13)
 Về hình thức đầ ut - Ngoại hối & đổi mới chính sách ngoại hối ở VN hiện nay
h ình thức đầ ut (Trang 16)
3 - Hàng tháng, quý, NHTM báo cáo tình hình việc chuyển vốn của các doanh nghiệp, số vốn chuyển ra, chuyển vào. - Ngoại hối & đổi mới chính sách ngoại hối ở VN hiện nay
3 Hàng tháng, quý, NHTM báo cáo tình hình việc chuyển vốn của các doanh nghiệp, số vốn chuyển ra, chuyển vào (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w