1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hướng dẫn vận hành trạm xử lý nước thải bệnh viện bạch mai cơ sở 2

73 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Vận Hành Trạm Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Bạch Mai Cơ Sở 2
Tác giả AIC-MOPHA
Trường học Hà Nội University of Science and Technology
Chuyên ngành Xử lý nước thải
Thể loại Hướng dẫn vận hành
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I....................................................................................................................5 (6)
    • 1. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ NƯỚC THẢI (6)
      • 1.1. Số lượng thành phần nước thải sinh hoạt, y tế (6)
    • 2. NGUYÊN TẮC XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN (7)
      • 2.1. Các yêu cầu xử lý nước thải bệnh viện (7)
      • 2.2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn liên quan đến xử lý nước thải bệnh viện (8)
    • 3. CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC CƠ SỞ 2 (9)
      • 3.1. Xử lý lý hóa kết hợp với xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính kết hợp màng lọc sinh học (MBR) (11)
  • CHƯƠNG II.................................................................................................................18 (20)
    • 2.1. NUÔI CẤY VI SINH ĐƯA VÀO HOẠT ĐỘNG (20)
    • 2.2. VẬN HÀNH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG VÀ THIẾT BỊ (21)
      • 2.2.1. GIỚI THIỆU HỆ THÓNG TỰ ĐỘNG HÓA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN BẠCH MAI CƠ SỎ 2 (21)
      • 2.2.2. NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HOÁ ĐIỀU KHIỂN (21)
      • 2.2.3. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN (22)
  • CHƯƠNG III...............................................................................................................34 (36)
    • 3.1. CÁC MỤC KIỂM TRA BẢO DƯỠNG (36)
    • 3.2. BẢNG KIỂM TRA NHANH (37)
    • 3.3. BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI XẢY RA SỰ CỐ (39)
    • 3.4. HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ MÀNG LỌC MBR (40)
    • 3.5. Bảo trì BƠM NƯỚC THẢI VÀ BƠM BÙN TSHURUMI - NHẬT BẢN (46)
    • 3.6. BẢO TRÌ MÁY THỔI KHÍ (47)
    • 3.7. BẢO TRÌ BƠM ĐỊNH LƯỢNG (52)
      • 3.7.2. Khởi động bơm (52)
      • 3.7.4. Bảo trì bơm (54)
  • CHƯƠNG IV...............................................................................................................54 (56)
    • 4.1. KHÁI NIỆM CHUNG (56)
    • 4.2. MỤC ĐÍCH CỦA PHƯƠNG PHÁP nối đất (57)
      • 4.2.1. Nối đất (57)
      • 4.2.2. Nối dây trung tính (57)
      • 4.2.3. Các thiết bị sử dụng (58)
    • 4.3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN ĐIỆN ĐỘNG LỰC (59)
    • 5.1. An toàn lao động trong vận hành hệ thống (63)
    • 5.2. Lập hồ sơ an toàn lao động (65)

Nội dung

Xử lý lý hóa kết hợp với xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính kết hợp màng lọc sinh học MBR* Nguyên lý xử lý: Sơ đồ khối xử lý nước thải công nghệ sinh học kết hợp màng lọc sinh học MBR Cá

Trang 1

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH - BẢO TRÌ ĐÀO TẠO CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC CƠ SỞ 2

HÀ NỘI, THÁNG 12/2019

Trang 2

LIÊN DANH: AIC-MOPHA

***

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC CƠ SỞ 2

THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

HÀ NỘI, THÁNG 12.2019

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 5

CƠ SỞ LÝ THUYẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI 5

1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ NƯỚC THẢI 5

1.1 Số lượng thành phần nước thải sinh hoạt, y tế 5

2 NGUYÊN TẮC XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN 6

2.1 Các yêu cầu xử lý nước thải bệnh viện 6

2.2 Tiêu chuẩn và quy chuẩn liên quan đến xử lý nước thải bệnh viện 7

3 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC CƠ SỞ 2 8

3.1 Xử lý lý hóa kết hợp với xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính kết hợp màng lọc sinh học (MBR) 10

CHƯƠNG II 18

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 18

2.1 NUÔI CẤY VI SINH ĐƯA VÀO HOẠT ĐỘNG 18

2.2 VẬN HÀNH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG VÀ THIẾT BỊ 19

2.2.1 GIỚI THIỆU HỆ THÓNG TỰ ĐỘNG HÓA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN BẠCH MAI CƠ SỎ 2 19

2.2.2 NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HOÁ ĐIỀU KHIỂN 19

2.2.3 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 20

CHƯƠNG III 34

HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ HỆ THỐNG VÀ CÁC THIẾT BỊ TRONG DÂY CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC THẢI 34

3.1 CÁC MỤC KIỂM TRA BẢO DƯỠNG 34

3.2 BẢNG KIỂM TRA NHANH 35

3.3 BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI XẢY RA SỰ CỐ 37

3.4 HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ MÀNG LỌC MBR 38

3.5 Bảo trì BƠM NƯỚC THẢI VÀ BƠM BÙN TSHURUMI - NHẬT BẢN 44

3.6 BẢO TRÌ MÁY THỔI KHÍ 45

3.7 BẢO TRÌ BƠM ĐỊNH LƯỢNG 50

3.7.2 Khởi động bơm 50

3.7.3 Những sự cố có thể xảy ra trong quá trình khởi động bơm 51

3.7.4 Bảo trì bơm 52

Trang 4

CHƯƠNG IV 54

AN TOÀN ĐIỆN 54

4.1 KHÁI NIỆM CHUNG 54

4.2 MỤC ĐÍCH CỦA PHƯƠNG PHÁP nối đất 55

4.2.1 Nối đất 55

4.2.2 Nối dây trung tính 55

4.2.3 Các thiết bị sử dụng 56

4.3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN ĐIỆN ĐỘNG LỰC 57

CHƯƠNG v 61

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP TRONG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 61

5.1 An toàn lao động trong vận hành hệ thống 61

5.2 Lập hồ sơ an toàn lao động 63

CHƯƠNG vi 65

LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN 65

Các nguyên tắc chung 65

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Giá trị C của các thông số ô nhiễm 7

Bảng 2 Các mục cần kiểm tra bảo dưỡng theo hệ thống sử dụng MBR 34

Bảng 3 Quy định lấy mẫu và bảo quản mẫu 67

DANH MỤC CÁC BẢN VỄ A3 ĐÍNH KÈM - Mặt bằng định vị hệ thống xử lý nước thải 01

- Sơ đồ công nghệ khối 02

- Lưu trình công nghệ 03

- Mặt bằng định vị các thiết bị trạm xử lý nước thải 04

- MB đường ống công nghệ trạm xử lý nước thải 05

- MB đường ống nước trạm xử lý nước thải 06

- MB đường ống bơm lọc màng 07

- MB đường ống bùn trạm xử lý nước thải 08

- MB đường ống khí chính trạm xử lý nước thải 09

- MB đường ống phân phối khí đáy bể xử lý 10

- MB đường ống dẫn hóa chất trạm xử lý nước thải 11

- Mặt đường ống nước quan trắc online 12

- MB đường ống thông hơi trạm xử lý nước thải 13

- MB đường dây điện động lực và điều khiển 14

Trang 6

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ NƯỚC THẢI

1.1 Số lượng thành phần nước thải sinh hoạt, y tế

Theo Quy chế về Quản lý chất thải y tế ban hành theo Quyết định số BYT ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế:

43/2007/QĐ Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế baogồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường

- Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khoẻ conngười và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mònhoặc các đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu huỷ an toàn.Như vậy, nước thải y tế là hỗn hợp các chất ô nhiễm trong pha lỏng phát sinh từ cáchoạt động của các cơ sở y tế

Trong nước thải y tế có chất ô nhiễm nguồn gốc sinh hoạt và từ các hoạt động các cơ

sở y tế; vì vậy các thành phần trong đó có thể là các chất ô nhiễm thông thường như:chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ dễ oxy hóa sinh hóa (đặc trưng bởi BOD5), các chấtdinh dưỡng nitơ, photpho, và các thành phần nguy hại như vi khuẩn gây bệnh dịch,chất phóng xạ, hóa chất độc hại,…

Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hoá học, sinh học và tính chất nguy hại, chất ô nhiễmtrong nước thải các cơ sở y tế được phân thành các nhóm sau:

- Chất thải lây nhiễm

- Chất thải hoá học nguy hại

- Chất thải phóng xạ

- Chất thải thông thường

Lượng nước thải của các cơ sở y tế trong một ngày là chỉ tiêu để tính toán thoát nước

và lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Có thể thấy rằng lượng nước

mà bệnh viện dùng trong một ngày sẽ chính là lượng nước thải trong một ngày nếu hệthống thoát nước của bệnh viện hoàn chỉnh

Lưu lượng nước thải bệnh viện dao động theo giờ trong ngày, theo ngày trong tuần từmột giá trị cực tiểu qua giá trị cực đại Trong tính toán người ta đưa ra hệ số hiệu chỉnh

tính không đều K cho quy mô bệnh viện (tính theo số giường, số nhân viên phục vụ) Hệ

số không điều hòa K ch, đặc trưng cho chế độ thải nước của bệnh viện theo từng giờtrong ngày dùng nước lớn nhất so với ngày dùng nước trung bình, được chọn từ 1,8đến 2,5; trong đó giá trị lớn dùng cho các bệnh viện nhỏ

Trang 7

2 NGUYÊN TẮC XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

2.1 Các yêu cầu xử lý nước thải bệnh viện

Nước thải cũng như các loại chất thải khác của các cơ sở y tế được quản lý theo Quychế Quản lý chất thải y tế ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 03tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy chế này quy định về hoạt động quản

lý chất thải y tế, quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiệnquản lý chất thải y tế , được áp dụng đối với các cơ sở khám, chữa bệnh, nhà hộ sinh,trạm y tế, cơ sở nghiên cứu y dược, y tế dự phòng, đào tạo cán bộ y tế, sản xuất, kinhdoanh dược phẩm, vắc-xin, sinh phẩm y tế (gọi chung là các cơ sở y tế) và các tổ chức,

cá nhân tham gia vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải y tế Các cơ sở y tế và các tổ

chức, cá nhân tham gia xử lý và tiêu huỷ chất thải y tế ngoài việc thực hiện Quy chếnày phải thực hiện các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý chất thải

Một số điều về quản lý nước thải nêu trong Quy chế Quản lý chất thải y tế Số43/2007/QĐ-BYT:

- Điều 27 Quy định chung về xử lý nước thải

1 Mỗi bệnh viện phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đồng bộ

2 Các bệnh viện không có hệ thống xử lý nước thải phải bổ sung hệ thống xử

lý nước thải hoàn chỉnh

3 Các bệnh viện đã có hệ thống xử lý nước thải từ trước nhưng bị hỏng khônghoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả, phải tu bổ và nâng cấp để vận hành đạt tiêuchuẩn môi trường

4 Các bệnh viện xây dựng mới, bắt buộc phải có hệ thống xử lý nước thải tronghạng mục xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

5 Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện phải đáp ứng với các tiêu chuẩn môi trường,phải phù hợp với các điều kiện địa hình, kinh phí đầu tư, chi phí vận hành và bảo trì

6 Định kỳ kiểm tra chất lượng xử lý nước thải và lưu giữ hồ sơ xử lý nước thải

- Điều 28 Thu gom nước thải

1 Bệnh viện phải có hệ thống thu gom riêng nước bề mặt và nước thải từ các khoa,phòng Hệ thống cống thu gom nước thải phải là hệ thống ngầm hoặc có nắp đậy

2 Hệ thống xử lý nước thải phải có bể thu gom bùn

- Điều 29 Các yêu cầu của hệ thống xử lý nước thải bệnh viện

1 Có quy trình công nghệ phù hợp, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường;

2 Công suất phù hợp với lượng nước thải phát sinh của bệnh viện;

3 Cửa xả nước thải phải thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát;

4 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải phải được quản lý như chất thải rắn y tế

5 Định kỳ kiểm tra chất lượng xử lý nước thải Có sổ quản lý vận hành và kếtquả kiểm tra chất lượng liên quan

Trang 8

2.2 Tiêu chuẩn và quy chuẩn liên quan đến xử lý nước thải bệnh viện

Tất cả các hệ thống xử lý nước thải đều phải có hố ga (giếng quan trắc để) lấy mẫu,kiểm tra chất lượng nước thải trước khi xả ra sông hồ hoặc cống thoát nước thành phố

Nước thải các cơ sở y tế phải đáp ứng quy định của QCVN 28:2010/BTNMT Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế

Bảng 1 Giá trị C của các thông số ô nhiễm

Trang 9

- Cột B quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tínhtoán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước khôngdùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

- Nước thải y tế thải vào cống thải chung của khu dân cư áp dụng giá trị C quy định tạicột B Trường hợp nước thải y tế thải vào hệ thống thu gom để dẫn đến hệ thống xử lýnước thải tập trung thì phải được khử trùng, các thông số và các chất gây ô nhiễm khác

áp dụng theo quy định của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung

3 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC CƠ SỞ 2

Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 sử dụng công nghệ xử lý nướcthải AAO + MBR

Xử lý lý hóa kết hợp với xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính kết hợp màng lọc sinh học(MBR)- Bao gồm 4 Tank chia làm 2 cụm là: Hệ A, Hệ B, Mỗi Hệ có 2 Tank hợp khốitrong đó có 1 Tank lớn và 1 Tank nhỏ kết hợp với bể bê tong RC

(Tham khảo chi tiết số 10, 11, 12 trên bản vẽ MẶT BẰNG ĐỊNH VỊ CÁC THIẾT BỊCHÍNH)

Bể Bê tông RC được xây dựng với chức năng là bể gom nước thải, bể điều hòa, thiếu nkhis và bể phan hủy lưu trữ bùn tạm.

Sơ đồ Mặt bằng định vị của hệ thống xem bản vẽ trang sau.

Trang 10

Bản vẽ Mặt bằng định vị các thiết bị chính

Trang 11

3.1 Xử lý lý hóa kết hợp với xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính kết hợp màng lọc sinh học (MBR)

* Nguyên lý xử lý:

Sơ đồ khối xử lý nước thải công nghệ sinh học kết hợp màng lọc sinh học (MBR)

Các ưu điểm chính của công nghệ xử lý nước thải dùng MBR bao gồm:

- Nước sau xử lý có chất lượng rất tốt, có khả năng tái sử dụng lại ví dụ cho cácmục đích tạo cảnh quan, dội nhà vệ sinh, tưới cây, làm mát…

- Hoạt động ổn định, ngay cả ở các trạm công suất nhỏ

- Tiêu thụ năng lượng ít

- Lượng bùn dư nhỏ

- Kích thước trạm xử lý nhỏ

Ngoài các ưu điểm về kỹ thuật, công nghệ này còn ngày càng cho thấy có hiệu quả caotrong kinh tế Từ trước đến này công nghệ màng lọc trong xử lý nước và nước thải vốnđược coi là công nghệ có giá thành cao Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây tại Úc

và Nhật cho thấy chi phí áp dụng MBR so với các công trình xử lý nước thải tiên tiếnkhác ngày càng cạnh tranh, nhất là khi chí phí sử dụng đất được tính đến Đặc biệt giáthành các công nghệ xử lý nước truyền thống lại có xu hướng gia tăng do chi phí laođộng và lạm phát tăng cao, trong khí đó giá thành của các thiêt bị màng (bao gồm cảlọc trực tiếp, và MBR lại giảm đáng kể trong vòng mười năm qua Do đó MBR ngàycàng được quan tâm và áp dụng ở nhiêu nơi trên thế giới để xử lý nước thải sinh hoạt

và nước thải công nghiệp

Tách rác thôSCR

Bể chứa bùn Khoang tuần

hoàn bùn

Hóa chất

PP.Lưu lượng

Bể điều Thiếu khí –Tách rác tinh

Nước thảiBùn nước tuần hoànThiết bị xử lý hợp khối

Bể xây bê tông cốt thép

Trang 12

Với hiệu quả xử lý các chất hữu cơ, vô cơ, kim loại nặng vi sinh rất cao và tiêu tốn ítnăng lượng, MBR có tiềm năng ứng dụng lớn trong các công trình xử lý nước thảinhằm mục đích tái sử dụng tại các đô thị, đặc biết là các trạm xử lý nước thải phân tán

và có quỹ đất hẹp Tuy nhiên đây là công nghệ mới và tiên tiến nên hiện việc ứng dụngMBR còn rất hạn chế trong điều kiện Việt nam, chủ yếu trong một vài công trình/môhình xử lý nước thải công nghiệp và nước rỉ rác có nồng độ các chất ô nhiễm cao Trênthế giới việc ứng dụng MBR để xử lý nước thải sinh họat nồng độ thấp vẫn còn rất hạnchế và ở Việt nam MBR cũng chưa được áp dụng để xử lý nước thải loại này (ví dụnhư nước thải sinh hoạt của thành phố Hà nội được thu gom với nước mưa trong hệthống cống chung)

* Cấu tạo màng MBR: Màng được làm bằng chất liệu tổng hợp, với những lỗ

nhỏ đường kính khoảng 0,03-0,4m (hình dưới), đặt màng lọc trong bể xử lý hiếu khí,với áp lực vừa đủ nước sẽ được thẩm thấu qua màng, bùn hoạt tính và vi sinh vật vớikích thước lớn hơn mắt lưới (đường kính khoảng 0,4m) nên bị giữ lại, kết quả phântách chất rắn lơ lửng khỏi nước đạt hiệu quả cao

* Đặc tính Module hợp khối thiết bị xử lý sinh học theo công nghệ AAO +màng lọc MBR: Công nghệ AAO với màng lọc Membrane là hệ thống xử lý nước

thải tính năng ưu việt đã được lắp đặt tại Nhật Bản lần đầu tiên vào năm 1995 với mụcđích xử lý nước thải của khu chung cư cao cấp Từ đó đến nay công nghệ này đã đượcphổ biến rộng rãi tại Nhật Bản và các nước trên Thế giới với số lượng lắp đặt lên tớihàng nghìn công trình Module hợp khối màng lọc Membrane là một hệ thống đượclắp ráp đồng bộ nên nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích lắp đặt vàc thời gian thi công, đồngthời tính năng cao hơn so với các công nghệ vi sinh bùn hoạt tính hiện nay

Dưới đây là một trong những đặc tính của công nghệ màng lọc Membrane choviệc xử lý nước thải:

 Nước sau khi xử lý có thể tái sử dụng với nhiều mục đích: nước xả bồn toa lét,nước tưới cây, rửa xe, làm mát tòa nhà, chạy hệ thống điều hòa v.v s;

 Đảm bảo khử Nitơ hiệu quả;

 Tiết kiệm diện tích đất lắp đặt;

 Hầu như không phát sinh mùi hôi vì hệ thống kín;

Trang 13

Bể phân ly có tác dụng lắng sơ bộ các tạp chất rắn và các chất lơ lửng trong nước

có kích thước tương đối lớn

2) Song chắn rác thô

Song chắn rác dùng để giữ lại các tạp chất thô như nylon, rác không bị giữ lại ở

bể phân ly nhằm đảm bảo cho bơm và các thiết bị xử lý hoạt động ổn định Song chắnrác có cấu tạo gồm các thanh thép đặt song song với nhau nghiêng về phía dòng chảy

để giữ rác lại

3) Bể điều hòa lưu lượng, thiếu khí

Lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải luôn thay đổi theo thờigian và phụ thuộc vào điều kiện hoạt động của các đối tượng thải nước Sự daođộng về lưu lượng và nồng độ các chất bẩn sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quảlàm sạch nước thải, đặc biệt đối với các công trình xử lý sinh học cẩn đảm bảo sự

ổn định về chế độ thủy lực cũng như chế độ dinh dưỡng (tỷ lệ F/M) trong đó.Khoang điều hòa lưu lượng có tác dụng bình ổn độ biến động của lưu lượng nướcthải, hạn chế mức biến động trong 1 giới hạn nhất định, giúp cho các thiết bị xử lýhoạt động ổn định

Ngoài ra hỗn hợp nước, bùn hoạt tính tuần hoàn có bao gồm các vi khuẩn khửNitrat từ bơm hồi lưu sẽ được khuấy trộn cùng nước đầu vào tại thiết bị khuấy, giúpkhử 1 phần lượng chất hữu cơ trong nước trong khi xảy ra phản ứng khử Nitơ do hoạtđộng của các vi sinh vật hoạt động mạnh trong điều kiện yếm khí

NO3-N + Chất hữu cơ (BOD) → CO2 + H2O + N2↑(Khí) + OH-

      (PH chuyển thành trung tính do phản ứng khử Ni tơ)

4) Khoang tuần hoàn bùn

Tự động bơm ngược khối lượng bùn hoạt tính từ khoang phân ly chuyển vào

sang khoang điều hòa lưu lượng

5) Khoang chứa màng lọc MBR có sục khí

Quá trình Oxy hóa các chất hữu cơ trong nước thải bằng bùn hoạt tính xảy rađồng thời với quá trình khử Nitơ Amoni (NH4+)bởi các vi sinh vật khử Nitơ Giànmàng lọc, thiết bị phân ly màng lọc của Kubota được đặt bên trong khoang chứa, hệthống phân phối khí bên dưới giàn lọc có tác dụng phân tán không khí đưa vào, cótác dụng vừa cung cấp không khí cho bùn hoạt tính vừa tạo hiệu ứng giống nhưđộng tác khuấy nước làm cho dòng nước chứa bùn hoạt tính và các bọt khí thường

Trang 14

xuyên tiếp xúc với bề mặt của màng lọc giúp đồng thời tự rửa sạch màng lọc, tránhđược trường hợp bùn bị đọng trên mặt lưới của màng lọc và chống bùn bị đọng tạiđáy bể, đảm bảo sự ổn định trong hoạt động của thiết bị và chất lượng đầu ra củanước thải.

Đối với phương thức xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính thông thường, chỉ sốnồng độ bùn hoạt tính trong khoang xử lý hiếu khí (MLSS) là 3000~5000 mg/L,nhưng trong trường hợp sử dụng phương pháp màng lọc MBR thì nồng độ bùn là rấtcao (lên tới 5000~15000 mg/L) Điều đó có nghĩa số lượng các vi khuẩn phân giải cácchất hữu cơ lớn hơn thông thường 3-5 lần, giúp tăng hiệu quả xử lý, giảm thể tích bể

xử lý

Phản ứng phân hủy chất hữu cơ và khử nitơ trong khoang chứa màng lọc diễn ratheo công thức sau:

      (Vi sinh vật oxy hóa Chất hữu cơ (BOD))

      Chất hữu cơ-BOD + O2 → CO2 + H2O + Sinh khối mới

-Khuẩn Axit nitre-      -Khuẩn Axit Nitric-

Nitrosomonas sp Nitrobactor sp

NH4-N + O2 → NO2-N + H2O + H+ → NO3-NCác loại vi sinh vật khử Nitơ thường có quá trình sinh trưởng chậm hơn các loại

vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ nên đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả phân giải

Phương thức bùn hoạt tính thông thường không cho phép duy trì các vi sinh vậtlâu trong hệ thống, trong khi đó phương thức Màng lọc cho phép giữ các vi sinh vậttrong hệ thống, kéo dài tuổi thọ của lượng bùn tích lũy, tạo thời gian cho các vi sinhvật khử nitơ có đủ thời gian sinh trưởng và giúp các phản ứng khử nitơ diễn ra hiệuquả nhất

Các lỗ của màng lọc có đường kính cực nhỏ (0.4 Micron) giúp chặn các cặn bẩn

dù nhỏ nhất kể cả các vi khuẩn gây bệnh đường ruột (ColiForm) đảm bảo chất lượngnước đầu ra an toàn và đạt các tiêu chuẩn môi trường

Trang 15

Safe treated water can be produced.

Nominal pore size 0.4 micron

Coliform

100 10

1

0.1

0.01

1n 0.1n

Reverse Osmosis (RO)

Ultra Filtration(UF)

Trang 16

Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn cao thậm chí có thể nuôi được cá Hiện nay, nướctái sinh sau khi xử lý vẫn được dùng để làm nước xả cho nhà vệ sinh.

Thông thường hiệu quả loại bỏ trong điều kiện phụ tải lớn sẽ không cao, làmgiảm chất lượng nước đầu ra Tuy nhiên với công nghệ màng lọc thì cho dù phụ tảithiết bị lớn do hoạt động trong điều kiện nồng độ bùn hoạt tính cao thì thiết bị cũng dễdàng đối phó và đảm bảo chất lượng nước đầu ra hoàn toàn không bị ảnh hưởng

Giải thích về Cơ cấu, Phương thức vận hành thiết bị màng lọc trong trường hợpphụ tải biến đổi

Thiết bị có thể hoạt động tự động với 3 chế độ hoạt động tùy theo sự biến độngcủa lưu lượng nước: Chế độ hoạt động thông thường, chế độ hoạt động khi nướcnhiều, chế độ hoạt động cho trọng tải thấp

Chế độ hoạt động thông thường: Bộ báo mức LWL của khoang điều hòa lưulượng dâng lên theo mực nước, khi công tắc bật thì công đoạn lọc màng bắt đầu Vớitrạng thái này, công tác lọc màng sẽ được thực hiện với công suất thích hợp với lượngnước theo tiêu chuẩn thường Khi mức nước dâng lên do lưu lượng tăng thì bộ báomức nhận biết và hệ thống tự động chuyển sang chế độ hoạt động khi nước nhiều, khi

đó cả 2 bơm thải nước sẽ được huy động đồng thời Chế độ này có thể đối phó đượcvới các trường hợp mức nước tăng đột xuất ngắn hạn Sau khi xử lý xong, bộ báo mứcLWL tắt, hệ thống chuyển sang chế độ phụ tải thấp Chức năng chuyển về chế độ phụtải thấp thiết định trạng thái hoạt động - dừng kết hợp: 10 phút xục khí, 50 phút dừng

Treated water of MBR

Conve

Trang 17

nên có thể hạn chế được hiện tượng giảm độ PH do khử Nitơ; tự phân hủy - giảmlượng bùn hoạt tính, ngoài ra còn giúp tiết kiệm năng lượng.

Công tác vệ sinh màng lọc cần được thực hiện 6 tháng đến 1 năm 1 lần, thờigian vệ sinh trong khoảng 12 giờ Công tác vệ sinh được tiến hành bằng hóa chất vàkhông cần thiết phải tháo rời thiết bị Hóa chất tẩy rửa sẽ giúp loại bỏ các cặn bẩn rakhỏi mặt bề mặt và phía trong màng lọc, đưa hệ thống màng lọc về trạng thái ít chênhlệch áp suất ban đầu Hóa chất sử dụng ở đây là dung dịch Natri Hypo Clorit(NAOCl), nồng độ từ 0,5-1% Màng được rửa nhờ hệ thống ống dẫn và hệ thống vankhóa nên không cần thiết phải tháo rời màng lọc Công tác vệ sinh định kỳ sẽ giúp kéodài tuổi thọ của màng lọc Có thể theo dõi tình trạng vệ sinh của màng lọc qua áp suất

kế đặt tai phía hút của bơm Ngoài ra hệ thống màng lọc được làm bằng nguyên liệuchịu được muối nên có thể tiến hành công tác vệ sinh màng bằng Clo

6) Khoang khử trùng

Nước được chuyển vào khoang được khử trùng bằng hóa chất Clo dạng viên.Hóa chất được sẽ được bổ sung thêm trong mỗi lần kiểm tra thiết bị định kỳ

7) Khoang thu nước sau xử lý

Khoang thải nước có tác dụng lưu trữ nước thải sau khi đã xử lý và khử trùng.Trong khoang thải nước có đặt bơm nước sau khi khử trùng ra ngoài

8) Các thiết bị dự phòng

Hệ thống hoạt động an toàn với cơ chế an toàn: Khi các thiết bị có dự bị nhưbơm, máy cấp khí hỏng, hệ thống sẽ tự động vận hành thiết bị dự bị đồng thời với báođộng hỏng hóc

Nước thải khi chẩy vào bể thu gom được cho qua song chắn rác nhằm loại bỏtạp chất, vật có kích thước lớn, bông gạc, đồ vải… đảm bảo cho máy móc, thiết bị vàcông trình phía sau hoạt động có hiệu quả, đồng thời tách cát, rồi được bơm về bể điềuhoà lưu lượng, kỵ khí, sau đó nước thải được bơm tới cụm tank hiếu khí màng lọcsinh học MBR được xử lý sinh học sau đó lọc qua màng MBR đạt chất lượng rất cao

có thể tái sử dụng để tưới cây, phun chống bụi hoặc rửa sàn

Công nghệ xử lý nước thải được áp dụng ở đây đảm bảo chất lượng đạt tiêu chuẩnmức A của QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải y tế

Trang 18

Khử trùng:

Trong các công nghệ cũ, khử trùng được thực hiện qua các công đoạn pha vàđịnh lượng các chất khử trùng Các phương pháp này có nhược điểm: hay bị hỏng hóctrong các công đoạn pha và định lượng hóa chất, hỏng các máy bơm và bơm địnhlượng,… Đây cũng là một nguyên nhân gây đến việc hơn 80% các trạm XLNT theocông nghệ hiện hành có thể đạt TCVN về các thông số hóa lý, song không đạt yêu cầu

về vi sinh

Các công nghệ mới có sử dụng màng lọc MBR, việc khử trùng nước thải đượcthực hiện do gần 100% vi khuẩn bị giữ lại trên màng lọc và được bơm hồi lưu về chocác công đoạn xử lý trước, bùn thừa được đưa về ngăn chứa bùn

Hình 5 Mặt cắt thiết bị xử lý sinh học theo công nghệ AAO phân tán+ MBR

Nước thải sau khi được tách rác và tách cát từ hố bơm được đưa vào bể điều hòa thiếukhí có dung tích khỏng 1000 mᶾ

- 2 Cụm sử dụng công nghệ AAO + MBR(Công nghệ màng) gồm các Train A, Train

B, mỗi hệ (Train) có 2 tank

Các quá trình AAO về nguyên lý không khác nhau, song được tính toán để đảmbảo xử lý khoảng 60-70% COD ở ngăn Yếm khí, khử 75-80% NO3 ở ngăn thiếu khí vàkhử khoảng 80-90% BOD còn lại, cũng như Nitơrat hoá khoảng 80-90% N-NH3 trongngăn hiếu khí

Sơ đồ hệ thống công nghệ XLNT màng MBR Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2

Trang 19

(Sơ đồ tiếng Anh của Nhật Bản)

Trang 20

CHƯƠNG II HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.1 NUÔI CẤY VI SINH ĐƯA VÀO HOẠT ĐỘNG

Yêu cầu:

- Bùn lắng tốt, chỉ số bùn sau khi lắng 30 phút vào khoảng 150-300 ml/1 lit

- Bùn màu nâu xám, không có mùi hôi của nước thải

- Liều lượng bên trong các bể hiếu khí là 3000-5000 mg/L

Phương pháp nuôi cấy:

a Phương pháp 1: Tự tạo bùn

- Bước 1: Đưa nước thải vào ngăn sục khí (đầy bể)

- Bước 2: Sục liên tục trong 1 ngày,

- Bước 3: Để lắng 1h và bơm đi 1/3 thể tích nước phía trên

- Bước 4: Cho tiếp nước thải mới vào đầy bể và sục khí liên tục trong 1 ngày

- Bước 5: Tiếp tục thực hiện các công việc như bước 2 và bước 3,( cho tiếp nướcthải mới vào đầy bể và sục khí liên tục trong 1 ngày) Thời gian thực hiện trong vòng

20 ngày Sau đó lấy mẫu kiểm tra xem có đạt được yêu cầunêu trong mục A haykhông?

- Trường hợp nếu không đạt được thì tiếp tục làm như bước 3 cho đến bước 5trong 10 ngày tiếp

- Trường hợp nếu kết quả tiếp tục không đạt được thì tiếp tục làm như bước 3cho đến bước 5 theo chu kỳ 5 ngày cho đến khi đạt yêu cầu

Nói chung thời gian nuôi bùn đạt yêu cầu phải trên 1 tháng

b Phương pháp 2: Lấy bùn từ nơi khác (bùn từ trạm XLNT sinh hoạt, bệnh viện, nhà máy bia, bánh kẹo… bằng phương pháp hiếu khí)

- Trường hợp 1: Lượng bùn lấy từ các nơi khác về đưa vào bên trong bể hiếu khíđảm bảo yêu cầu 3, với liều lượng là 3000-5000 mg/lit

+ Ngày đầu tiên: Sục khí liên tục trong 1 ngày đầu để phục hồi bùn

+ Ngày thứ hai: Để lắng sau đó bơm 1/3 lượng nước phía trên Cho thêm 1/3 lượngnước thải yêu cầu và thực hiện giống phương pháp 1 (tự tạo bùn) trong thời gian từ 3-5ngày đến khi chất lượng bùn đạt như yêu cầu 1 và 2

- Trường hợp 2: Lượng bùn lấy từ các nơi khác về đưa vào bên trong bể hiếu khí

ít hơn so với yêu cầu 3, nhỏ hơn 3.000-5.000 mg/lit

+ Tiến hành sục khí giống phương pháp 1 nhưng hàng ngày phải lấy mẫu bùn để kiểmtra xem có đạt yêu cầu như đã nêu hay không

Đối với Bạch Mai – Đã tiến hành lấy bùn xử lý nước thải của nhà máy Bia Hà Nội cónồng độ bùn MLSS khoảng 10000 mg/l liều lượng khoảng 350 m3 và đã cho hệ thốngvận hành ngay sau khi đổ bùn để nuôi cấy vi sinh và cho hệ thống hoạt động

Hiện tại vi sinh đã phát triển tốt

Trang 21

2.2 VẬN HÀNH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG VÀ THIẾT BỊ

2.2.1 GIỚI THIỆU HỆ THÓNG TỰ ĐỘNG HÓA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN BẠCH MAI CƠ SỎ 2

Hệ thống xử lý nước thải được vận hành tự động sẽ tiết kiệm được chi phí cho nhân công vận hành, giảm rủi ro do các sự cố, vận hành an toàn và rất phù hợp với xu thế hiện nay Chúng tôi thiết kế quá trình vận hành tự động phù hợp với yêu cầu công nghệ đề ra và cũng thiết kế vận hành bằng tay khi hệ thống tự động có sự cố Hệ thống tự động được xây dựng trên cơ sở:

- Áp dụng các công nghệ, thiết bị điều khiển hiện đại, mới nhất và thông dụng và các thiết bị đo lường hiện đại của Nhật Bản.

- Hệ thống được thiết kế theo hệ mở tức là có khả năng mở rộng hệ thống điều khiển trong tương lai khi có yêu cầu mở rộng phạm vi điều khiển.

- Hệ thống có khả năng vận hành bằng tay khi vận hành tự động có sự cố.

- Hệ thống được trang bị các thiết bị dựa trên việc xem xét tính đồng bộ về thế hệ, chủng loại thiết bị điều khiển đã được trang bị và sẽ trang bị trong tương lai của toàn bộ khu xử lý.

- Đáp ứng những kế hoạch của chủ đầu tư trong việc mở rộng, nâng số dường bệnh của Bệnh viện cũng như tăng lượng nước thải.

- Hệ thống có khả năng tự kiểm tra, thông báo, báo động khi có sự cố bằng đèn hoặc còi báo động.

- Tính nhiệt đới hóa của thiết bị, độ hoạt động tin cậy, ổn định trong điều kiện khí hậu Việt Nam và môi trường Bệnh viện.

- Dựa trên thiết kế công nghệ của hệ thống xử lý nước thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý.

- Các hạng mục cần phải điều khiển của HTXLNT bao gồm các cụm hạng mục sau đây:

a Bể thu gom nước thải, tách rtacs, tách cát.

b Bể điều hòa và khử ni tơ

c Cụm các Tank hiếu khí và các màng lọc MBR.

d Cụm tuần hoàn bùn.

e Thu gom nước thải sau xử lý và khử trùng

f Các thiết bị công nghệ tại nhà điều hành

2.2.2 NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HOÁ ĐIỀU KHIỂN

Trang 22

Hệ thống có chức năng giám sát, điều khiển tất cả các công đoạn xử lý của trạm XLNT qua hệ thống điều khiển phân tán đảm bảo các chức năng:

- Thu thập và hiển thị các tham số đo lường qua các thiết bị đo lắp đặt tại hiện trường.

- Hiển thị các thông số công nghệ thông qua các thông số đo lường.

- Thông qua các thông số cài đặt, thông số đo lường Hệ thống ra quyết định các thiết bị hoạt động đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

- Hiển thị các thông số công nghệ và trạng thái các thiết bị trong hệ thống Kiểm tra lỗi, cảnh báo, bảo vệ hệ thống khi gặp sự cố.

- Lưu trữ số liệu đo lường và lập báo cáo.

2.2.3 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

Hệ thống điều khiển tự động hoàn toàn bao gồm:

- Bộ điều khiển thu thập số liệu từ một số thiết bị đo và từ bộ điều khiển đa năng trạng thái hoạt động của thiết bị, ra quyết định điều khiển các cơ cấu chấp hành.

- Màn hình cảm ứng có chức năng điều khiển và hiển thị tương đương máy tính.

- Bảng điều khiển dự phòng khi hệ thống điều khiển tự động gặp sự cố, nhân viên vận hành có thể thao tác điều khiển bằng các nút nhấn trên tủ điện.

Như vậy toàn bộ hệ thống XLNT được một trung tâm điều khiển thống nhất của hệ thống Có thể chuyển sang chế độ hoạt động độc lập với nhau cho từng cụm riêng rẽ.

Hệ thống thiết kế có thể vận hành theo 2 chế độ:

- Bán tự động.

- Vận hành bằng tay.

Trang 23

Đặc tính của hệ thống thiết bị giám sát

Màn hình cảm ứng.

- Đảm bảo tất cả các chức năng điều khiển như máy tính giám sát.

- Điều khiển qua giao diện đồ hoạ đon giản theo cụm thiết bị.

Thiết bị đo hiện trường:

- Thiết bị đo pH chức năng phân tích nồng độ pH online, để có thể chỉnh định giá trị pH tại các vị trí đó theo yêu cầu công nghệ bằng cách điều khiển lưu lượng của bơm định lượng tương ứng bằng thuật toán PID.

- Thiết bị đo và giám sát mức kiểu phao.

Đặc tính của hệ thống thiết bị hiện trường

1 Thiết bị đo pH

- Thiết bị đo pH theo phương pháp điện cực

- Kết nối dữ liệu với bộ điều khiển bằng chuẩn dòng 4-20mA.

- Chuẩn kết nối cấp nguồn 2 dây (2 dây tín hiệu đồng thời sử dụng cấp nguồn cho thiết bị).

- Giải đo: 1 ÷ 14

- Nhiệt độ môi trường làm việc -5 ÷ 60°C

2 Thiết bị giám sát mức

- Sử dụng thiết bị giám sát mức kiểu phao

- Chuẩn kết nối cấp nguồn 2 dây (2 dây tín hiệu đồng thời sử dụng cấp nguồn cho thiết bị).

- Giải đo: 0,10 ÷ 7,5 m.

- Nhiệt độ môi trường làm việc 0 ÷ 60°

Trang 24

2.2.3 TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN

1 Đấu điện nguồn và thao tác kiểm tra điện nguồn đầu vào cho hệ thống

1 Tủ điện động lực và điều khiển

Tủ điện tổng

Trang 25

1.1 Xác nhận chiều quay theo pha bằng thiết bị kiểm tra pha điện.

1.2 Toàn bộ “OK” thì chọn đóng cầu giao tổng (MCCB01) ở chế độ ON

1.3 Tiếp theo, lần lượt để chế độ On cho MCCB TR1, MCCB TR2

1.4 Tiếp theo, lần lượt để chế độ On cho CPPLC

1.5 Tiếp theo, toàn bộ ELB để chế độ ON là hoàn thành quá trình chuẩn bị

( Xác nhận cần thiết khi vận hành thử )

- Bước-1: Chuẩn bị nhân sự thực hiện (Cần có 2 người thao tác trở lên)

- Bước-2: Sau thao tác 6, chỉ bật ON cho 1 máy thổi khí bể khử NitoDENITRIFICATION BLOWER-ELCB cạnh hộp)

- Bước-3: Snap Switch mặt sau bảng điều khiển, để FORCED CIRCUIT ở chế độON

- Bước-4: Xác nhận cầu dao Snap Switch của máy sục khí bể khử nito(DINITRIFICATION BLOWER) cạnh hộp

- Bước- 5: Sau đó một người đứng gần máy thổi khí xác nhận máy thổi khí bể khửnito (DINITRIFICATION BLOWER)

- Bước- 6: Chuẩn bị phối kết hợp giữa nhân viên ở phòng đặt máy thổi khí vàngười điều khiển ở tủ điện xác nhận chiều quay của Motor

- Bước- 7: Nhân viên ở nhà điều hành đóng cầu dao sang ON trong 1 giây rồi lạiđưa trở về vị trí OFF

- Bước- 8: Nhân viên đứng tại phòng đặt cá máy thổi khí xác nhận xem chiềuquay động cơ có đúng hay không

- Bước- 9: Nếu xác nhận chiều quay động cơ đúng thì kết thúc bước xác nhận

- Bước- 10: Ngay lập tức đóng cầu dao mặt trong tủ điện FORCED CIRCUIT vềchế độ OFF

- Bước- 11: Tiếp tục thao tác ở mục 7 tiếp theo

2 Kiểm tra chuyển động của động cơ

Trang 26

2.1 Chuẩn bị nhân sự thực hiện (Cần có 2 người thao tác trở lên).

2.2 Sau thao tác mục 7 thì đóng cầu dao sau tủ điện, FORCED CIRCUIT để chế độ

ON

2.3 Nhân viên đứng tại tủ điện xác nhận vị trí cầu dao công tác của các thiết bị.2.4 Sau đó một người đến gần thiết bị để kiểm tra

2.5 Chuẩn bị phối hợp kiểm tra chiều quay của động cơ giữa nhân viên đứng cạnh

máy và người ở tủ điều khiển

2.6 Nhân viên tại tủ điện đóng cầu dao chế độ ON trong 1 giây rồi ngay lập tức đóng

cầu dao về OFF

2.7 Nhân viên đứng gần thiết bị xác nhận xem chiều quay động cơ chính xác hay

chưa

2.8 Nếu xác nhận chiều quay động cơ chính xác thì làm lại trình tự từ mục 3 đến

mục 7 cho các thiết bị tiếp

2.9 Sau khi toàn bộ kết thúc kiểm tra các thiết bị , ngay lập tức đóng công tắc mặt

sau tủ điện, FORCED CIRCUIT về chế độ OFF

2.10 Đến đây kết thúc phần chuẩn bị cho việc chạy tự động

3 Chuẩn bị trước khi vận hành tự động

- Chọn phím MENU thì màn hình hiển thị sẽ quay về hiển thị MENU

- Trên màn hình cảm ứng, ấn vào -ALARM SCREEN-thì màn hình sẽ chuyểnđến bước thao tác tiếp theo

3.1 Ấn vào hình nút ALARM RESET

3.2 Trường hợp ấn vào ALARM RESET mà vẫn liên tục cảnh báo thì có thể loại

trừ được nguyên nhân gây nên hiện tượng đó

Xác nhận cầu dao ở mặt sau tủ điện, FORCED CIRCUIT có để ở chế độ OFF haykhông

Trang 27

- Màn hình điều khiển hệ thống có 02 trang, màn hình luôn ở trang 01 muốn sang trang 02 thì bấm vào “ Next >>”, muốn quay về trang 01 thì bấm vào “

<< Back”

- Các thiêt bị đang vận hành thì màn hình sẽ hiển thị màu đỏ

- Các thiết bị đang ngừng hoạt động thì màn hình hiển thi màu xanh lá cây

- Khi kiểm tra hãy xác nhận từng cái một

 Các chức năng trên màn hình điều khiển:

+ SETUP : Chức năng cài đặt các thông số như : áp suất làm việc, chế độ đổi bơm,

đổi máy thổi khí theo thời gian,…

+ LEVEL SWITCH : Phao báo mức của các bể.

+ ALARM : Báo động khi có sự cố.

+ Raw Water Pump: Bơm hố gom có 02 con bơm hoạt động luôn phiên

+ Effluent Pump : Bơm sau xử lý bơm nước từ bể nước sau xử lý ra mương lưu

+ Aeration Blower: Máy thổi khí cho tank MBR, có 03 máy cho mỗi 1 cụm xử lý

hoạt động luân phiên

+ Equalization Blower: Máy thổi khí cho bể điều hòa, có 1 máy hoạt động tự động

theo chế độ cài thời gian

+ Sludge Blower: Máy thổi khí bể bùn, có 1 máy hoạt động tự động theo chế độ cài

thời gian

+ Auto Coarse Screen: Máy tách rác thô, có 1 máy hoạt động

+ Auto Fine Screen: Máy tách rác tinh, có 02 máy cho mỗi 1 cụm xử lý hoạt động

luân phiên

+ NaOH Pump: bơm hóa chất NaOH ra bể điều hòa để cân bằng pH trong bể.

4 Vận hành tự động

Trang 28

4.1 Chức năng các công tắc nguồn, công tắc điều khiển cho các thiết bị của hệ thốngđiện trong nhà điều hành-Tham khảo tài liệu đính kèm phía cuối – Hướng dẫn điềukhiển hệ thống điện

3.1 Vận hành tự động thiết bị thì về cơ bản là kiểm soát chuỗi Để người không bị

cuốn vào thiết bị có chuyển động quay thì hãy kiểm tra xung quanh thiết bị.3.2 Màn hình hiển thị máy tách rác thô

- Cách thao tác máy tách rác thô:

+ Bấm vào ô “Auto Coarse Screen”

+ Khi muốn chạy máy thì bấm vào MANUAL, muốn dừng thì bấm vào OFF

3.3 Màn hình hiển thị Bơm nước thải hố gom (đầu vào) A/ B (Raw Water Pump

A/B)

Trang 29

Các bước thao tác bơm hố gom:

+ Bấm vào ô “ Raw Water Pump”

+ Bơm hố gom goạt động theo 2 chế độ là bằng tay và tự đông: Nếu chạy tự động thì

bấm vào AUTO, muốn chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Khi chạy AUTO thì bấm vào ALT khi đó bơm sẽ hoạt động theo phao lắp ở hố gom

ứng với từng mức thì sẽ chạy 02 bơm hay là 01 bơm

+ Khi chạy bằng tay thì chọn 1 trong 2 bơm là No.1 hoặc No.2 để chạy

+ Khi bơm chạy thì ô Operation sẽ đỏ và khi dừng bơm ô STOP sẽ xanh , khi nào ô

ALARM đỏ lên là khi đó bơm đang gặp sự cố phải dừng bơm để kiểm tra.

+ Muốn thoát ra màn hình chính thì bấm vào ô MENU, khi đó theo rõi trên màn hình ta

thấy bơm nào chạy thì sẽ màu đỏ, bơm không chạy thì sẽ màu xanh

3.4 Màn hình hiển thị điều khiển của bơm nước thải bể điều hòa, phân phối lưu

lượng (EQUALIZATION PUMP)

Cách thao tác bơm điều hòa :

+ Bấm vào ô “ Equalization Pump”

+ Trên màn hình chính sẽ thấy 2 cụm bơm điều hòa là cụm A và cụm B ta muốn chạy

cụm nào thì bấm vào cụm đó

+ Trước khi chạy thì cài đặt thời gian chạy , nghỉ của bơm với các mức nước ở trong bể

điều hòa là High( nước nhiều), Normal( nước ít)

+ Bơm điều hòa hoạt động theo 2 chế độ là bằng tay và tự đông: Nếu chạy tự động thì

bấm vào AUTO, muốn chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Khi chạy AUTO thì bấm vào ALT khi đó 01 bơm sẽ hoạt động theo phao lắp ở

khoang chứa bùn tuần hoàn , khi nào mức nước ở khoang bùn dưới mức phao 03 thìbơm sẽ chạy và khi chạy tự động thì bơm sẽ hoạt động theo thời gian cài đặt

+ Khi chạy bằng tay thì chọn 1 trong 2 bơm là No.1 hoặc No.2 để chạy

+ Khi bơm chạy thì ô Operation sẽ đỏ và khi dừng bơm ô STOP sẽ xanh , khi nào ô

ALARM đỏ lên là khi đó bơm đang gặp sự cố phải dừng bơm để kiểm tra.

+ Muốn thoát ra màn hình chính thì bấm vào ô MENU, khi đó theo rõi trên màn hình ta

thấy bơm nào chạy thì sẽ màu đỏ, bơm không chạy thì sẽ màu xanh

Trang 30

3.5 Màn hình hiển thị điều khiển máy tách rác tinh.

- Màn hình hiển thị máy tách rác tinh hệ B

- Màn hình hiển thị máy tách rác tinh hệ A

Cách thao tác máy tách rác tinh:

+ Bấm vào ô “ Auto Fine Screen”

+ Máy tách rác tinh hoạt động theo bơm điều hòa, khi nào bơm điều hòa chạy thì máytác tinh sẽ chạy với 02 chế độ là tự động và bằng tay

+ Khi chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Khi chạy tự động thì bấm vào AUTO

+ Bấm vào MENU để ra màn hình chính.

3.6 Màn hình hiển thị điều khiển bơm bùn tuần hoàn (Circulation Pump A/B)

Trang 31

Cách thao tác bơm bùn tuần hoàn :

+ Bấm vào ô : “Circulation Pump”

+ Trên màn hình chính sẽ thấy 2 cụm bơm bùn tuần hoàn là cụm A và cụm B ta muốn

chạy cụm nào thì bấm vào cụm đó

+ Bơm bùn tuần hoàn hoạt động theo 2 chế độ là bằng tay và tự đông: Nếu chạy tự

động thì bấm vào AUTO, muốn chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Khi chạy AUTO thì bấm vào ALT thì 02 bơm sẽ hoạt động và hoạt động theo mức

phao lắp ở khoang bùn tuần hoàn

+ Khi chạy bằng tay thì chọn 1 trong 2 bơm là No.1 hoặc No.2 để chạy

+ Khi bơm chạy thì ô Operation sẽ đỏ và khi dừng bơm ô STOP sẽ xanh , khi nào ô

ALARM đỏ lên là khi đó bơm đang gặp sự cố phải dừng bơm để kiểm tra.

+ Muốn thoát ra màn hình chính thì bấm vào ô MENU.

3.7 Màn hình hiển thị Bơm lọc màng PERMEATE PUMP (Train A\B)

Cách thao tác bơm điều hòa :

+ Bấm vào ô “Permeate Pump”

+ Trên màn hình chính sẽ thấy 2 cụm bơm lọc màng MBR là cụm A và cụm B ta muốn

chạy cụm nào thì bấm vào cụm đó

+ Trước khi chạy thì cài đặt thời gian chạy , nghỉ của bơm ở ô ON Và OFF phía trên

cùng góc trái

+ Bơm lọc màng hoạt động theo 2 chế độ là bằng tay và tự đông: Nếu chạy tự động thì

bấm vào AUTO, muốn chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Khi chạy AUTO thì chọn 1 trong 2 bơm để chạy, muốn chạy bơm nào ta bấm vào

bơm đó khi đó bơm sẽ hoạt động theo thời gian bạn cài đặt

+ Khi chạy bằng tay thì chọn 1 trong 2 bơm là No.1 hoặc No.2 để chạy

+ Khi bơm chạy thì ô Operation sẽ đỏ và khi dừng bơm ô STOP sẽ xanh , khi nào ô

ALARM đỏ lên là khi đó bơm đang gặp sự cố phải dừng bơm để kiểm tra.

+ Muốn thoát ra màn hình chính thì bấm vào ô MENU, khi đó theo rõi trên màn hình ta

thấy bơm nào chạy thì sẽ màu đỏ, bơm không chạy thì sẽ màu xanh

Trang 32

3.8 Màn hình hiển thị áp xuất bơm loc màng (Áp xuất làm việc của màng lọc) A/B

Chú ý: Khi bơm lọc màng chạy thì đồng hồ áp sẽ chạy về phía bên trái của đồng hồ sẽ

hiện thị áp suất đo được

3.9 Màn hình hiển thị điều khiển bơm đầu ra (Bơm nước sau xử lý - EFFLUENT

PUMP)

Các bước thao tác bơm nước sau xử lý:

+ Bấm vào ô “ Effluent Pump”

+ Bơm nước sau xử lý hoạt động theo 2 chế độ là bằng tay và tự đông: Nếu chạy tự

động thì bấm vào AUTO, muốn chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Khi chạy AUTO thì bấm vào ALT khi đó bơm sẽ hoạt động theo phao lắp ở bể chứa

nước sau xử lý ứng với từng mức thì sẽ chạy 02 bơm hay là 01 bơm

+ Khi chạy bằng tay thì chọn 1 trong 2 bơm là No.1 hoặc No.2 để chạy

+ Khi bơm chạy thì ô Operation sẽ đỏ và khi dừng bơm ô STOP sẽ xanh , khi nào ô

ALARM đỏ lên là khi đó bơm đang gặp sự cố phải dừng bơm để kiểm tra.

Trang 33

+ Muốn thoát ra màn hình chính thì bấm vào ô MENU, khi đó theo rõi trên màn hình ta

thấy bơm nào chạy thì sẽ màu đỏ, bơm không chạy thì sẽ màu xanh

3.10 Màn hình hiển thị điều khiển Máy thổi khí (AERATION BLOWER) MBR hệ

A/B - MBR

Cách thao tác máy thổi khí tank MBR :

+ Bấm vào ô “ Aeration Blower”

+ Trên màn hình chính sẽ thấy 2 cụm máy thổi khí là cụm A và cụm B ta muốn chạy

cụm nào thì bấm vào cụm đó

+ Trước khi chạy thì cài đặt thời gian chạy , nghỉ của máy với các mức nước ở trong bể

MBR là High( nước nhiều), Normal( nước vừa), Low ( mức cạn)

+ Máy thổi khí tank MBR hoạt động theo 2 chế độ là bằng tay và tự đông: Nếu chạy tự

động thì bấm vào AUTO, muốn chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Khi chạy AUTO thì máy sẽ hoạt động theo thời gian cài đặt ở trên, khi chạy tự động

thì sẽ chọn chế độ là 1 máy chạy 2 máy nghỉ hoặc 2 máy chạy 1 máy nghỉ thì ta chọn số

máy chạy ở ô “Operation Unit Nos”

+ Khi chạy bằng tay thì chọn 1 trong 3 máy để chạy

+ Muốn thoát ra màn hình chính thì bấm vào ô MENU

3.11 Màn hình hiển thị điều khiển Máy sục khí bể điều hòa Equalization Blower

Trang 34

Cách thao tác máy thổi khí bể điều hòa :

+ Bấm vào ô “ Equalization Blower”

+ Trước khi chạy thì cài đặt thời gian chạy , nghỉ của máy với các mức nước ở trong bểđiều hòa

+ Máy thổi khí bể điều hòa hoạt động theo 2 chế độ là bằng tay và tự đông: Nếu chạy tự

động thì bấm vào AUTO, muốn chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Khi chạy AUTO thì máy sẽ hoạt động theo thời gian cài đặt ở trên

+ Khi chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Muốn thoát ra màn hình chính thì bấm vào ô MENU

3.12 Màn hình hiển thị điều khiển máy sục khí bể chứa bùn và phân hủy bùn

Màn hình hiển thị máy sục khí bùn

Cách thao tác máy thổi khí bể bùn :

+ Bấm vào ô “ Sludge Blower”

+ Trước khi chạy thì cài đặt thời gian chạy , nghỉ của máy với các mức nước ở trong bểbùn

+ Máy thổi khí bể điều hòa hoạt động theo 2 chế độ là bằng tay và tự đông: Nếu chạy tự

động thì bấm vào AUTO, muốn chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Khi chạy AUTO thì máy sẽ hoạt động theo thời gian cài đặt ở trên

+ Khi chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Muốn thoát ra màn hình chính thì bấm vào ô MENU

3.13 Quay về màn hình hiển thị MENU

Chọn phím MENU thì màn hình hiển thị sẽ quay về hiển thị MENU

3.14 Tiếp theo vận hành Hệ (Train)

Khi chọn các phím điều khiển A, B, phía dưới bên phải thì các Train A, B, sẽvận hành

Trang 35

3.15 Màn hình Xác nhận trạng thái của các phao điều khiển và trạng thải chênh áp

của Màng

Chọn phím LEVEL SWITCH trên màn hình hiển thị

3.16 Vận hành bơm hóa chất

Màn hình hiển thị vận hành bơm hóa chấtbơm hóa chất

Cách thao tác bơm hóa chất NaOH Pump :

+ Bấm vào ô “ NaOH Pump”

+ Trước khi chạy thì cài đặt thời gian chạy , nghỉ của máy ở ô ON, OFF phía trên cùng

bên trái

+ Bơm hóa chất hoạt động theo 2 chế độ là bằng tay và tự đông: Nếu chạy tự động thì

bấm vào AUTO, muốn chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Khi chạy AUTO thì máy sẽ hoạt động theo thời gian cài đặt ở trên

+ Khi chạy bằng tay thì bấm vào MANUAL

+ Muốn thoát ra màn hình chính thì bấm vào ô MENU

Trang 36

CHƯƠNG III HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ HỆ THỐNG VÀ CÁC THIẾT BỊ TRONG DÂY

CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.1 CÁC MỤC KIỂM TRA BẢO DƯỠNG

Khi tiến hành kiểm tra bảo dưỡng Hệ thống bùn hoạt tính màng phân ly (MBR),các bạn cần phải chú ý kiểm tra các mục quan trọng như dưới đây Tuy nhiên, ngoàicác mục này các bạn vẫn phải tiến hành kiểm tra các yếu tố thông thường cần thiết khibảo dưỡng thiết bị Joukasou.( Tham khảo 3 điểm kiểm tra nhanh) Ngoài ra, cũng cầnphải tiến hành kiểm tra ít nhất là 1 tuần/lần

Bảng 2 Các mục cần kiểm tra bảo dưỡng theo hệ thống sử dụng MBR

1 Kiểm tra bảo dưỡng bể thu gom, tách rác và cát

Cùng với sự tăng lên của lượng bùn lưu thì cũng sẽ phát sinh váng, kiểm tra xem váng

có bị đóng lại ở cửa khoang hay không?

2 Kiểm tra bảo dưỡng bể điều hòa lưu lượng- khử ni tơ

Kiểm tra xem trong khoang có khuấy đều hay không? Nếu trong khoang có dị vật phảilấy ra ngay vì có thể nó sẽ gây ra tắc bơm

Kiểm tra xem công tắc phao có bị rơi hay bị vướng ở đâu không?

Thổi khí có hoạt động ổn định hay không? Kiểm tra xem khi thổi khí trong khoang cókhuấy đều không? Trong khoang khử Nitơ (anoxic) cần duy trì mức DO gần 0mg/L,ORP < 0

Kiểm tra xem công tắc phao có bị rơi hay bị vướng ở đâu không?

3 Kiểm tra bảo dưỡng Khoang chứa màng lọc MBR

Kiểm tra mức nước trong khoang có bị giảm hay không? Trường hợp mực nước giảmđến mức có thể nhìn thấy khối màng chìm thì có khả năng nước bị rò rỉ hay công tắcphao có thể bị hỏng nên cần kiểm tra ngay

Kiểm tra xem hướng thổi khí có bị lệch hay không? Nếu bị lệch, phải tiến hành làmsạch đường ống dẫn khí Và dù không bị lệch thì cũng phải tiến hành làm sạch ống khí

ít nhất 2 tuần/lần tránh tình trạng tắc ống dẫn khí

Duy trì mức DO trong khoang không dưới 1.0mg/L Nồng độ MLSS chỉ được daođộng trong phạm vi 5000~15000 mg/L Ngoài ra, ở kiểm tra giấy lọc gấp hình quạtphải đảm bảo lọc bùn hoạt tính ở mức >10ml/phút

Nếu áp lực vận hành tăng hơn 10kPa so với áp lực vận hành ban đầu thì phải tiến hànhlàm sạch bằng hóa chất rửa màng Về cơ bản thì phải sử dụng sodium hypochlorite(NaCIO) Ít nhất 1 năm phải làm sạch 1 lần bằng axit oxalic

Lượng nước xử lý phải nằm trong giá trị thiết kế

4 Kiểm tra bảo dưỡng Khoang tuần hoàn bùn

Kiểm tra xem bùn trong khoang có bị xả tràn ra khoang điều hòa hay không? Nếu bị

Ngày đăng: 28/02/2023, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w